I-MUẽC TIEÂU : HS :
Có biểu tượng về diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật .
Biết tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật . * HS làm BT 1
II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Một số hình hộp chữ nhật có thể khai triển được . - Bảng phụ có vẽ hình khai triển .
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động dạy Hoạt động học
A-KIỂM TRA BÀI CŨ
B-BÀI MỚI
1-GIỚI THIỆU BÀI
-Có thể tính được diện tích các mặt hình hộp chữ nhật như thế nào cho nhanh gọn
? Đó là nội dung bài học hôm nay .
- HS sửa BT 2/108
-Cả lớp và GV nhận xét .
2-DẠY BÀI MỚI
2-1- Hình thành công thức tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật
a)Dieọn tớch xung quanh
-GV cho HS quan sát mô hình . Yêu cầu HS chỉ ra các mặt xung quanh .
-GV : Tổng diện tích 4 mặt bên của hình hộp chữ nhật được gọi là diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật .
-Yêu cầu 1 HS tháo hình hộp chữ nhật . -GV tô màu phần diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật .
-Sau khi trieồn khai phaàn dieọn tớch xung quanh của hình hộp chữ nhật bằng diện tích hình nào ?
-Diện tích xung quanh hình hộp chữ nhật được tính bằng cách nào ?
-Em hãy tình diện tích xung quanh hình hộp chữ nhật ?
-HS quan sát .
-HS thảo luận nhóm tìm cách tính diện tích xung quanh hình hộp chữ nhật -Bằng diện tích hình chữ nhật có chiều dài 5+8+5+8 = 26(cm) ; chiều rộng 4 cm -Chiều dài nhân với chiều rộng .
-26 x 4 = 104(cm2)
-GV : 5+8+5+8 = (5+8) x 2 là chu vi mặt đáy ; 4 là chiều cao .
-Muoỏn tớnh dieọn tớch xung quanh hỡnh hộp chữ nhật ta làm thế nào ?
b)Diện tích toàn phần
-GV giới thiệu : Diện tích tất cả các mặt là diện tích toàn phần .
-Em hiểu thế nào là diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật ?
-Muốn tính diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật ta làm thế nào ?
-Em hãy tìm diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật vừa cho ?
-Kết luận : Muốn tính diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật , ta lấy tổng diện tích xung quanh và diện tích 2 đáy .
*Lưu ý : các kích thứơc phải cùng đơn vị ủo .
-Ta lấy chu vi đáy nhân với chiều cao .
-Là tổng diện tích 6 mặt .
-Lấy diện tích xung quanh cộng diện tích hai đáy .
-Diện tích một mặt đáy : 8 x 5 = 40(cm2)
Diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật :
104 + 40 x 2 = 184(cm2)
2-2-Luyện tập – thực hành Bài 1 :
- GV chấm 5 quyển nhanh và chính xác nhất.
-Bài giải :
Diện tích xung quanh hình hộp chữ nhật (5 + 4) x 2 x 3 =54(dm2)
Diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật ; 54 + (5 x 4 x 2) = 94(dm2)
Đáp số : Diện tích xung quanh : 54dm2 Diện tích toàn phần : 94dm2 Bài 2 ( HS khá, giỏi cĩ thể về nhà làm thêm)
-Bài giải ;
Dieọn tớch xung quanh cuỷa thuứng toõn : (6 + 4) x 2 x 9 = 180(dm2)
Diện tích đáy của thùng tôn : 6 x 4 = 24(dm2)
-HS đọc đề .
-HS làm bài vào vở .
- HS đọc đề , về nhà làm bài .
Diện tích tôn cần để làm cái thùng : 180 + 24 = 204 (dm2)
Đáp số : 204dm2 3-CỦNG CỐ , DẶN DÒ -GV tổng kết tiết học .
-Dặn HS về nhà làm BT2/110 đã làm và chuẩn bị bài sau .
ẹềA LYÙ
BÀI 19
CÁC NƯỚC LÁNG GIỀNG CỦA VIỆT NAM I-MUẽC TIEÂU :
Học xong bài này , học sinh biết :
- Dựa vào lược đồ, bản đồ nêu được vị trí địa lý của Cam-pu-chia, Lào, Trung Quốc và đọc tên các thủ đô của ba nước này.
- Biết sơ lược đặc điểm địa hình và tên các sản phẩm chính của nền kinh tế Cam-pu-chia và Lào :
+ Lào không giáp biển, địa hình phần lớn là núi và cao nguyên ; Cam-pu-chia có địa hình chủ yếu là đồng bằng dạng long chảo.
+ Cam-pu-chia sản xuất và chế biến nhiều luau, gạo, cao su, ồ tiêu, đường thoát
nốt, đánh bắt nhiều cá nước ngọt ; Lào sản xuất quế, cánh kiến, gỗ và luau gạo.
- Biết Trung Quốc có số dân đông nhất thế giới, nền kinh tế đa dạng phát triển với Nhiều ngành công nghiệp hiện đại.
* HS khá, giỏi : Nêu được những đặc điểm khác nhau của Lào và Cam-pu-chia về vò
trớ ủũa hỡnh.
II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Bản đồ các nước châu Á . - Bản đồ Tự nhiên châu Á .
- Tranh ảnh về dân cư , hoạt động kinh tế của các nước Cam-pu-chia , Lào , Trung Quốc ( nếu có )
- Bảng gợi ý :
Nước Vị trí địa lí Địa hình Sản phẩm chính
chính Cam-pu-chia Khu vực Đông Nam Á
(giáp Việt Nam , Thái Lan . Lào , biển )
Đồng bằng dạng lòng chảo .
Lúa , gạo , cao su hoà tieâu , thoát noát . Cá
Lào
Khu vực Đông Nam Á (giáp Việt Nam, Trung Quoác , Mi-an-ma , Thái Lan , Cam-pu- chia )
Núi và cao nguyeân .
Quế , cánh kiến , gỗ , lúa gạo .
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU :
HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ
A-Kiểm tra bài cũ : B-Bài mới :
1-Giới thiệu bài : 2-Nội dung : 1*Cam-pu-chia
*Hoạt động 1 ( làm việc cá nhân hoặc làm việc theo cặp )
Bước 1
Bước 2 :
Bước 3 :
Kết luận : Cam-pu-chia nằm ở Đông Nam Á , giáp biên giới Việt Nam , đang phát triển nông nghiệp và chế biến nông sản .
-Trả lời các câu hỏi SGK bài học trước .
-Quan sát hình 3 ở bài 17 và hình 5 ở bài 18 nhận xét Cam-pu-chia thuộc khu vực nào của châu Á , giáp với những nước nào ? Đọc đọan văn về Cam-pu-chia trong SGK để nhận biết về địa hình và các ngành sản xuất chính của nước này .
-Kẻ bảng theo gợi ý của giáo viên ( xem ở hoạt động 2 ) , hoặc ghi lại kết quả đã tìm hiểu : Cam-pu-chia thuộc khu vực Đông Nam Á ; giáp Việt Nam , Lào , Thái Lan và giáp biển ; địa hình chủ yếu là dạng lòng chảo trũng ( ở giữa có Biển Hồ ) ; các ngành sản xuất chính là trồng lúa gạo , cao su , hồ tiêu , làm đường thốt nốt , đánh bắt cá .
-Trao đổi với bạn về kết quả làm việc cá nhaân .
2*Lào
*Hoạt động 2 :
Yêu cầu học sinh làm việc như tương tự 3 bước tìm hiểu về Cam-pu-chia , sau đó hoàn thành bảng gợi ý ( ở phần chuẩn bị ) -Nêu tên các nước có chung biên giới như 2 nước này (ghi trong ngoặc đơn của bảng) Nói thêm : Hai nước này có nhiều người theo đạo Phật , trên khắp đất nước có nhieàu chuứa .
Kết luận : Có sự khác nhau về vị trí địa lí , địa hình ; cả hai nước này đều là nước nông nghiệp , mới phát triển công nghiệp .
-Quan sát ảnh trong SGK và nhận xét các công trình kiến trúc , phong cảnh của Cam-pu-chia và Lào .
3*Trung Quoác
*Hoạt động 3 (làm việc theo nhóm và cả lớp )
Bước 1 :
Bước 2 : Bước 3 :
Bổ sung : Trung quốc là nước có diện tích lớn thứ ba trên thế giới , trung bình cứ 5 người dân trên thế giới thì có 1 người là Trung Quốc . ( Nếu so sánh với Việt Nam , dieọn tớch Trung Quoỏc gaỏp gaàn 30 laàn diện tích nước ta , dân số chỉ gấp 16 lần – điều đó cho thấy mật dân số nước ta rất cao )
Bước 4 :
Giới thiệu : Đó là một di tích lịch sử nổi tiếng của Trung Quốc được xây dựng nhằm bảo vệ đất nước , nay là địa điểm du lũch noồi tieỏng .
Bước 5 :
+Một số ngành sản xuất nổi tiếng của Trung Quốc từ thời xưa ( tơ lụa , gốm , sứ , chè . . . ) tới nay ( máy móc , hàng điện tử , hàng may mặc , đồ chơi . . . ) . Phần lớn các ngành sản xuất tập trung vào miền Đông , nơi có các đồng bằng châu thổ của
-Làm việc với hình 5 bài 18 SGK . Học sinh cần trao đổi để rút ra nhận xét :Trung Quốc có diện tích lớn , có số dân đông . trung Quốc là nước láng giềng ờ phía Bắc nước ta .
-Trình bày kết quả trước lớp . -Nhận xét .
Cả lớp quan sát hình 3 và hỏi học sinh nào biết về Vạn Lí Trường Thành ở Trung Quoác ?
các sông lớn ( Trường Giang , Hoàng Hà ) . miền Đông cũng là nơi sản xuất lương thực , thực phẩm của Trung Quốc .
Trung Quốc hiện nay có nền kinh tế phát triển nhanh nhất thế giới , đời sống nhân dân ngày càng được cải thiện .
Kết luận : Trung Quốc có diện tích lớn , có số dân đông nhất thế giới . Nền kinh tế đang phát triển mạnh với một số mặt hàng coõng nghieọp noồi tieỏng .
3-Cuûng coá
4-Nhận xét – Dặn dò :
- Giáo dục Hs hiểu biết về một số đặc điểm về vị trí của các nước láng giềng.
- Nhận xét tiết học.
-Chuẩn bị bài sau .
-Hỏi đáp lại các câu hỏi ở SGK .
Duyeọt cuỷa BGH Duyeọt cuỷa Toồ CM
TUAÀN 22
Thứ hai, ngày tháng năm
TẬP ĐỌC: LẬP LÀNG GIỮ BIỂN I-MUẽC ẹÍCH , YEÂU CAÀU
- Biết đọc diễn cảm bài văn, giọng đọc thay đổi phù hợp lời nhân vật.
- Hiểu nội dung : Bố con ông Nhụ dũng cảm ;lập làng giữ biển.
* HS trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3.
II-ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Tranh minh họa bài đọc trong SGK .
- Ảnh về những làng ven biển , làng đảo và nghề chài lưới , giúp giải nghĩa các từ ngữ khó .
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
A-KIỂM TRA BÀI CŨ
B-BÀI MỚI 1-Giới thiệu bài
-Giới thiệu chủ điểm Vì cuộc sống thanh bình : Trong 3 tuần tới các em sẽ được học về những người đã giữc hợp tác cuộc sống chúng ta luôn thanh bình – các chiến sĩ biên phòng, cảnh sát giao thông, các chiếm sĩ công an, chiến sĩ tình báo hoạt động trong lòng địch, những vị quan toà công minh . . .
-Bài Lập làng giữ biển ca ngợi những người dân chài dũng cảm dám rời mảnh đất quê hương quen thuộc tới lập làng ở một hòn đảo ngoài biển khơi để xây dựng cuộc sống mới, giữ một vùng biển trời của Tổ quốc .
-HS đọc bài Tiếng rao đêm . -Hỏi đáp nội dung bài đọc .
-HS quan sát tranh minh họa chủ điểm .
2-Hướng dẫn hs luyện đọc và tìm hiểu bài
a)Luyện đọc
Có thể chia thành 4 đoạn :
+Đoạn 1 : Từ đầu . . . như tỏa ra hơi muoái .
+Đoạn 2 : Tiếp . . . thì để cho ai ?
+Đoạn 3 : Tiếp . . . quan trọng nhường nào .
+Đoạn 4 : phần còn lại
-HS khá, giỏi đọc bài .
-HS quan sát tranh minh họa trong bài đọc.
-HS nối tiếp nhau đọc .
-Tìm hiểu những từ chú giải cuối bài ở SGK .
-HS luyện đọc theo cặp .
-Gv đọc diễn cảm toàn bài . b)Tìm hiểu bài
-Bài văn có những nhân vật nào ?
-Bố và ông của Nhụ bàn với nhau việc gì ?
-Bố Nhũ nói “ con sẽ họp làng”, chứng tỏ ông là người thế nào ?
-Theo lời bố Nhụ, việc lập làng mới ngoài đảo có lợi gì ?
-Hình ảnh một làng chài mới hiện ra như thế nào qua lời nói của bố Nhụ ?
-Tìm những chi tiết cho thấy ông Nhụ suy nghĩ rất kĩ và cuối cùng đã đồng tình với kế hoạch lập làng giữ biển của boỏ Nhuù .
-Neõu suy nghú cuỷa Nhuù ?
-Nhụ nghĩ về kế hoạch của bố như thế nào ?
c)Đọc diễn cảm
-Gv hướng dẫn cả lớp đọc phân vai một đoạn của bài .
-Có một bạn nhỏ tên là Nhụ, bố bạn, ông bạn, 3 thế hệ trong một gia đình .
-Họp làng để di dân ra đảo, đưa dần cả nhà Nhụ ra đảo .
-Bố Nhụ phải là cán bộ lãnh đạp của làng, xã
-Ngoài đảo có đất rộng, bãi dài, cây xanh, nước ngọt, ngư trường gần, đáp ứng được mong ước bấy lâu của những người dân chài là có đất rộng để phơi được một vàng lưới, buộc được một con thuyền .
-Làng mới ngoài đảo đất rộng hết tầm mắt, dân chài thả sức phơi lưới, buộc thuyền.
làng mới sẽ giống mọi ngôi làng trên đất liền – có chợ, có trường học, có nghĩa trang . . .
-Ông bươc ra võng , ngồi xuống võng , hai má phập phồng như người súc miệng khan . Ông đã hiểu những ý tưởng hình thành trong suy tính của con trai ông quan trọng nhường nào .
-Vậy là việc đã quyết định rồi . . . đến hết.
-Nhụ đi, sai đó cả nhà sẽ đi. Một làng Bạch Đằng Giang ở đảo Mõm Cá Sấu đang bồng bềnh đâu đó phía chân trời. nhụ tự tin kế hoạch của bố, mơ tưởng đến làng mới . -4 HS đọc phân vai .
-Thi đọc diễn cảm toàn câu chuyện . 3-Củng cố , dặn dò :
-YÙ nghúa caõu chuyeọn ?
- Giáo dục HS dám nghĩ dám làm.
-Nhận xét tiết học .
- Ca ngợi những người dân chài táo bạo , dám rời mảnh đất quê hương quen thuộc tới lập làng ở một hòn đảo ngoài biển khơi để xây dựng cuộc sống mới , giữ một vùng biển trời của Tổ quốc
TOÁN TIEÁT 106
Luyện tập (trang 110)
I-MUẽC TIEÂU : HS :
Biết tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật.
Vận dụng để giải một số bài toán đơn giản.
* HS làm các BT 1, 2.
II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ cho HS tham gia trò chơi BT3 . III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động dạy Hoạt động học
A-KIỂM TRA BÀI CŨ B-BÀI MỚI
1-GIỚI THIỆU BÀI -Giới thiệu trực tiếp .
- HS sửa BT2/110 . -Cả lớp và GV nhận xét .
2-DẠY BÀI MỚI
*Luyện tập – thực hành Bài 1 :
1,5m = 15dm Dieọn tớch xung quanh :
a)(25 + 15) x 2 x 18 = 1440(dm2) b)
Diện tích toàn phần :
a)1440 + (25 x 15) x 2 = 2190(dm2) b)
Bài 2 :
- Gv chấm 5 quyển.
-Diện tích cần quét sơn ở mặt ngoài bằng diện tích xung quanh cái thùng : 8dm = 0,8m
Vậy diện tích quết sơn cái thùng : (1,5 + 0,6) x 2 x 0,8 + 1,5 + 0,6 = 4,26(m2) Đáp số : 4,26m2
-HS đọc đề .
-HS làm bài vào vở .
- HS đọc đề và làm bài . )
30( 17 4 2 1 3 1 5
4 × × = m2
+
) 10( 2 11 3 1 5 4 30
17 2
= m
× × +
3-CỦNG CỐ , DẶN DÒ -GV tổng kết tiết học .
-Dặn HS về nhà làm lại BT2/110 và chuẩn bị bài sau .
ĐẠO ĐỨC
Tieát 22 - BÀI: ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ (PHƯỜNG) EM
I-MUẽC ẹÍCH , YEÂU CAÀU
- Bước đầu biết vai trò quan trọng của Ủy ban Nhân dân xã (phường) đối với cộng đồng.
- Kể được một số công việc của Ủy ban Nhân dân xã (phường) đối với trẻ em treõn ủũa phửụng.
- Biết được trách nhiệm của mọi người dân là phải tôn trọng Ủy ban Nhân dân xã (phường).
* Tích cực tham gia các hoạt động phù hợp với khả năng Ủy ban Nhân dân xã (phường ) tổ chức.
II-ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Tranh ảnh về UBND Thị trấn . - Mặt cười , mặt mếu .
- Bảng phụ các băng giấy . - Bảng phụ ghi tình huống . - Giấy , bút dạ .
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Tieát 2
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
HOẠT ĐỘNG 1 : Những việc làm ở UBND phường , xã
-HS báo cáo kết quả tìm hiểu ở nhà . -Ba mẹ em đến UBND Thị trấn để : làm giấy khai sinh, giấy kết hôn, xác nhận di chúc của bà, đăng kí quyền sử dụng đất. . -Tổ chức văn nghệ , phát quà cho thiếu nhi nhân ngày Trung thu, ngày 8-3 . . . HOẠT ĐỘNG 2 : Xử lí tình huống
-GV ghi 3 tình huống trong BT2/33 SGK a-Em tích cực tham gia và động viên , nhắc nhở các bạn em cùng tham gia . b-Em ghi lại lí lịch , đăng kí tham gia và tham gia đầy đủ .
-Với những công việc chung đem lại lợi ích cho cộng đồng do UBND Thị trấn tổ chức, em có thái độ như thế nào ?
Kết luận : Em phải tích cực tham gia và ủng hộ các hoạt động chung của UBND để hoạt động đạt kết quả tốt nhất .
c-Em tích cực tham gia : hỏi ý kiến bố mẹ để quyên góp những thứ phù hợp .
-Em cần tích cực tham gia các hoạt động và động viên các bạn cùng tham gia .
HOẠT ĐỘNG 3 : Bày tỏ mong muốn với UBND phường , xã
-GV cho HS làm việc theo nhóm, phát giấy, bút dạ cho HS, thực hiện yêu cầu : Nêu ra những mong muốn, đề nghị mà UBND Thị trấn thực hiện cho trẻ em để trẻ em đựơc học tập, vui chơi, đi lại tốt hôn .
-VD :
+Xây dựng khu vui chơi .
+Có nhiều đồ chơi trong khu vui chơi . +Xây dựng sân đá bóng .
+Tổ chức ngày Rằm trung thu . +Khen thưởng HS giỏi .
+Sửa lại đường dây điện dẫn vào trường học . . . .
Củng cố , dặn dò
GV : UBND phường, xã là cơ quan lãnh đạo cao nhất ở địa phương. UBND phải giải quyết rất nhiều công việc để đảm bảo quyền lợi của mọi người dân, chăm sóc và giúp đỡ cho họ có cuộc sống tốt nhất. Trẻ em là đối tượng được quan tâm chăm sóc đặc biệt .
-GV nhận xét, tuyên dương những HS tích cực hoạt động, nhắc nhở HS chưa cố gaéng .
-HS laéng nghe .
KEÅ CHUYEÄN: OÂNG NGUYEÃN KHOA ẹAấNG I-MUẽC ẹÍCH , YEÂU CAÀU
- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh họa, nhớ và kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện .
- Biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
II-ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Tranh mi6nh học truyện trong SGK . III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ
A-KIỂM TRA BÀI CŨ
-HS kể lại câu chuyện đã chứng kiến hoặc
B-DẠY BÀI MỚI 1-Giới thiệu bài :
-Trong tiết KC hôm nay , các em sẽ được kể về ông Nguyễn Khoa Đăng(1691-1725) – một vị quan thời chú Nguyễn , văn võ toàn tài, rất có tài xét xử các vụ án, đem lại công bằng cho người lương thiện . Ông cũng là người có công lớn trừng trị bọn cướp, tiêu diệt chúng đến sào huyệt .
đã làm thể hiện ý thực bảo vệ các công trình công cộng , di tích lịch sử – văn hoá , ý thức chấp hành Luật Giao thông đường bộ , hoặc một việc làm thể hiện lòng biết ơn các thửụng binh , lieọt sú .
2-GV keồ chuyeọn -GV keồ laàn 1 .
-GV kể lần 2 , vừa kể vừa chỉ vào tranh minh họa .
-Nội dung truyện : SGV/66
3-Hướng dẫn HS kể chuyện , trao đổi ý nghúa caõu chuyeọn
a)Kể chuyên trong nhóm
-Biện pháp mà ông Nguyễn Khoa Đăng dùng để tìm kẻ ăn cắp và trừng trị bọn cướp tài tình ở chỗ nào ?
-HS kể từng đoạn câu chuyện theo tranh.
-HS kể toàn bộ câu chuyện .
+Ông Nguyễn Khoa Đăng cho bỏ tiền vào nước để xem có váng dầu hay không vì đồng tiền có dầu là đồng tiền đã qua tay anh bán dầu. Ông còn thông minh hơn nữa khi phân tích : chỉ kẻ sáng mắt mi biết tiền của anh bán dầu để ở đâu mà lấy, nên đã lột được mặt nạ tên ăn cắp giả ăn mày, giả muứ.
+Mưu kế trừng trị bọn cướp đường của ông rất tài tình vì vừa đáng vào lòng tham của bọn cướp, vừa làm chúng bất ngờ, không nghĩ được là chính chúng khiêng các võ sĩ về tận sào huyệt để tiêu diệt chúng. Mưu kế này còn được tổ chức rất độc đáo, phối hợp trong ngoài ; các võ sĩ xông ra đáng giết bọn cứơp từ bên trong, phục binh triều đình