1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án lớp 5 theo chuẩn kiến thức

23 417 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 116,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

d Luyện đọc diễn cảm - 3 HS đọc nối tiếp, lớp theo dõi tìm giọng đọc - Bài đọc với giọng thế nào?. - HS thảo luận cặp thực hịên phép tính vào nháp, 1 cặp làm bảng phụ- HS gắn bài nêu các

Trang 1

Thứ hai ngày 19 tháng 11 năm 2007 Tiết 1:

Chào cờ Tiết 2:

Toán( tiết 51): Luyện tập I/ Mục tiêu:

Bảng phụ cho HS làm bài tập

III/ Các hoạt động dạy- học:

* Bài 1( 52): HS đọc yêu cầu, lớp đọc thầm

- Mỗi dãy làm 1 ý, 2 HS làm bảng phụ

- HS gắn bài, lớp nhận xét, đánh giá

a 65,45 ; b 47,66

- Nêu cách cộng nhiều số thập phân

* Bài 2( 52): HS đọc yêu cầu, lớp đọc thầm

- Mỗi dãy làm 1 cột, 2 HS làm bảng phụ

Trang 2

Số mét vải dệt trong ngày thứ hai là:

- Đọc lu loát, diễn cảm toàn bài

- Đọc đúng: leo trèo, xoè lá, lá nâu, săm soi

- Nội dung: Có ý thức làm đẹp môi trờng sống trong gia đình và xung quanh

II/ Đồ dùng dạy học:

Tranh minh hoạ bài SGK, bảng phụ câu dài: Cây hoa ti gôn bé xíu

III/ Các hoạt động dạy học:

- GV chia đoạn: Đoạn 1: Câu đầu

Đoạn 2: Tiếp đến không phải là vờn

Đoạn 3: Còn lại

- 3 HS đọc nối tiếp đoạn, đọc đúng

- 3 HS đọc nối tiếp lần 2, từ ngữ( chú giải)

- Luỵên đọc cặp( TG 3’)

- Thi đọc đại diện cặp

- GV đọc mẫu

c) Tìm hiểu bài

- Đọc lớt bài, tìm hiểu các câu hỏi SGK

+ Bé Thu thích ra ban công để làm gì?( ngắm nhìn cây cối, nghe ông kể chuyện về từng loài cây trồng ở ban công)

+ Mỗi loài cây trên ban công nhà bé Thu có những đặc điểm gì nổi bật?( Cây quỳnh: lá dày giữ đợc nớc; Cây hoa ti gôn: thò những cái râu, theo gió ngọ nguậy; Cây hoa giấy

Câu đa ấn Độ )

Trang 3

+ Vì sao khi thấy chim về đậu ở ban công Thu muốn báo ngay cho Hồng biết?( Vì Thu muốn Hồng công nhận ban công nhà mình cũng là vờn).

+ Em hiểu câu “ Đất lành chim đậu” là thế nào?( Nơi tốt đẹp, thanh bình sẽ có chim về

đậu, sẽ có ngời tìm đến để làm ăn)

- Đọc lớt bài tìm nội dung

d) Luyện đọc diễn cảm

- 3 HS đọc nối tiếp, lớp theo dõi tìm giọng đọc

- Bài đọc với giọng thế nào? ( nhẹ nhàng , ngắt nghỉ đúng chỗ, nhấn giọng những từ gợi cảm, đọc rõ giọng hồn nhiên , nhí nhảnh( Thu), giọng hiền từ chậm rãi của ông)

- Luyện đọc diễn cảm đoạn 3

- Nghe viết đúng chính tả 1 đoạn trong bài

- Ôn lại cách viết từ ngữ chứa âm đầu l/n hoặc âm cuối n/ng

+ Nội dung Điều 3, khoản 3 Luật Bảo vệ môi trờng là gì?( giải thích thế nào là hoạt

động bảo vệ môi trờng)

+ Thế nào là hoạt động bảo vệ môi trờng?

+ Viết đúng

Trang 4

- Nhắc HS cách trình bày, viết bài.

- GV đọc cho HS viết bài

- Đọc cho HS soát lỗi

- Chấm chữa bài.( 5- 7 bài)

c) Bài tập

* Bài 2( 104): HS đọc yêu cầu, lớp đọc thầm

- Thảo luận cặp làm bài vở 2 cặp làm bảng phụ

- Gắn bài, lớp nhận xét bổ xung

+ VD lời giải:

thích lắm- cơm nắm; lấm tấm- cái nấm;

quá lắm- nắm tay; lấm lem- nấm rơm;

lắm điều- nắm cơm; lấm bùn- nấm đất

lắm lời- nắm tóc nấm mực – nấm đầu

lơng thiện- nơng rẫy; lơng tâm- vạt nơng; lơng thiện- cô nơng; lơng thực- nơng tay; lơng bổng- nơng dâu

đốt lửa- một nửa; ngọn lửa,nửa vời; lửa đạn- nửa đời; lửa binh- nửa nạc nửa mỡ;

Ví dụ lời giải:

a )na ná, nai nịt, nài nỉ, năn nỉ, nao nao, nao nức, náo nức, não ruột, nắc nẻ, nắc nỏm, nắn nót, no nê, năng nổ, nao núng, nỉ non, nằng nặc , nôn nao, nết na,nắng nôi, nặng nề, nức nở, nõn nà, nâng niu,

b ) loong coong, boong boong, leng keng, sang sảng, loảng xoảng, quang quác, ông ổng,

Toán ( tiết 52): Trừ hai số thập phân I/ Mục tiêu:

- Biết thực hiện trừ hai số thập phân

- Bớc đầu có kĩ năng trừ hai số thập phân, và vạn dụng giải toán

II/ Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ

III/ Các hoạt động dạy học:

1 ổn định :

Trang 5

- HS thảo luận cặp thực hịên phép tính vào nháp, 1 cặp làm bảng phụ

- HS gắn bài nêu cách làm( từng bớc nh SGK), lớp nhận xét đánh giá

- Quy tắc: SGK- HS đọc Dựa vào quy tắc tự nêu ví dụ và thực hiện VD)

- Em có nhận xét gì qua các ví dụ trên?( HS nêu chú ý và đọc)

Trang 6

Tiết 2:

Luyện từ và câu ( tiết 21): đại từ xng hô

I/ Mục tiêu:

- Nắm đợc khái niệm Đại từ xng hô

- Nhận biết đợc đại từ xng hô trong đoạn văn Bớc đầu biết sử dụng đại từ xng

* Bài 1(140): HS đọc yêu cầu và nội dung, lớp đọc thầm

- Đoạn văn có những nhân vật nào?( Hơ Bia, cơm và thóc)

- Các nhân vật làm gì?( Cơm và Hơ Bia đối đáp với nhau, Thóc gạo giạn Hơ Bia bỏ vào rừng)

- HS suy nghĩ và hoàn thành yêu cầu của bài( TG 2’)

- HS nêu ý kiến:

+ Những từ chỉ ngời nói: chúng tôi, ta

+ Những từ chỉ ngời nghe: chị, các ngơi

+ Từ chỉ ngời hay vật hớng tới: chúng

- Những từ in đậm trong đoạn văn trên đợc gọi là gì?( đại từ xng hô).( Ghi nhớ 1)

* Bài 2( 105): HS đọc yêu cầu, lớp đọc thầm

- HS đọc thầm lời của nhân vật cơm và Hơ Bia

- Em có nhận xét gì về thái độ của cơm và Hơ Bia?( Cách xng hô của cơm xng là chúng tôi , gọi Hơ Bia là chị : tự trọng , lịch sự với ngời đối thoại; Cách xng hô của Hơ Bia , xng là ta gọi cơm là ngơi: thể hiện kiêu căng thô lỗ, coi thờng ngời đối thoại)

- Em học cách đối thoại của ai?

* Bài 3( 105): HS đọc yêu cầu, lớp đọc thầm.

- HS thảo luận cặp hoàn thành bài vào VBT ( TG 3’)

- Các cặp trình bày, lớp nhận xét bổ xung

+ Lời giải:

- Với thầy cô: gọi là thầy , cô; xng là con , em

- Với bố mẹ: gọi là ba, má, cha , thầy, tía, bố, mẹ xng là con

- Với anh, chị: gọi là anh, chị; xng là em

- Với em: gọi là em , xng là anh, chị

- Với bạn bè: gọi bạn, cậu, đằng ấy, xng là tôi, tớ, mình,

+ Để lời nói bảo đảm tính lịch sự cần lựa chọn từ xng hô thế nào?( xng hô phù hợp với thứ bậc, tuổi tác, giới tính, thể hiện đúng mối quan hệ giữa mình với ngời nghe và ngời đợc nhắc tới).( Ghi nhớ 2,3)

Trang 7

c) Ghi nhớ : SGK ( 105) Tự tìm các đại từ xng hô.

- HS đọc ghi nhớ, lớp đọc thầm

d) Phần luyện tập

* Bài 1( 105): HS đọc yêu cầu và nội dung, lớp đọc thầm.( GV treo bài)

- HS thảo luận cặp hoàn thành bài vào nháp + 1 cặp làm bảng phụ ( TG 3’)

- Gắn bài, lớp nhận xét, đánh giá

+ Các đai từ xng hô là: ta, chú em, tôi, anh

+ Thỏ xng là ta, goi rùa là chú em Thái độ của thỏ kiêu căng, coi thờng rùa

+ Rùa xng là tôi gọi thỏ là anh Thái độ của rùa tự trọng, lịch sự với thỏ

- Đoạn văn có những nhân vật nào?( Bồ Chao, Tu Hú và các bạn của Bồ Chao, Bồ Các

- Nội dung của đoạn văn là gì?( Kể lại chuyện Bồ Chao hoảng hốt kể với các bạn chuyện nó

và Tu Hú gặp cái cột chống trời Bồ Các giải thích đó chỉ là trụ điện cao thế mới đợc xây dựng Các loài chim đã cời Bồ Chao đã quá sợ sệt)

- Các em đọc kĩ đoạn văn và làm vào vở, dùng bút chì điền từ vào ô trống, 1 em làm bảng phụ( Tg 3’)

- HS gắn bài, lớp nhận xét, đọc bài đã điền đầy đủ

+ Thứ tự từ cần điền: Tôi, Tôi, Nó

- Dựa vào lời kể của GV , kể lại từng đoạn theo tranh và lời gợi ý dới tranh, phỏng

đoán đợc kết thúc câu chuyện và kể lại đợc toàn câu chuyên

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Giáo dục ý thức bào vệ thiên nhiên, không giết hại thú rừng

- Nghe kể, ghi nhớ chuyện; Nghe bạn kể, nhận xét và kể tiếp lời bạn kể

II/ Đồ dùng dạy- học:

Tranh minh hoạ phóng to

III/ Các hoạt động dạy- học:

Trang 8

- Thi kể nối tiếp theo tranh trớc lớp ( 4 em)

- Lớp bình chọn bạn kể hay và hấp dẫn nhất

+ HS đọc mục 2 SGK.Lớp đọc thầm

- Các em thảo luận cặp hoàn thành yêu cầu

- HS nêu ý kiến Nhận xét

- GV kể tiếp đoạn 5 câu chuyện, HS nghe

+ HS kể cả chuyện và trao đổi nội dung và ý nghĩa câu chuyện

- Ví dụ: Vì sao ngời đi săn không bắn con nai?

- Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì?

a) Giới thiệu bài:

b) Hoạt động 1 : Trò chơi “ Ai nhanh Ai đúng”

- HS mở SGK quan sát sơ đồ cách phòng tránh bệnh viêm gan A

+ Để phòng tránh bệnh viêm gan A , chúng ta cần làm gì?( ăn chín uống sôi, đại tiểu tiện đúng nơi quy định, rửa tay trớc khi ăn và sau khi đi đại tiện)

Trang 9

- GV chia lớp thành 4 nhóm, các nhóm chọn ra 2 bệnh trong 4 bệnh để nêu cách phòng tránh bệnh đó( Các bệnh đó là: sốt rét, sốt xuất huyết, viêm não, HIV/AIDS)

Toán( tiết 53): luyện tập I/ Mục tiêu:

- Rèn kĩ năng trừ hai số thập phân

- Tìm một thành phần cha biết của phép cộng trừ số thập phân

- Biết thực hiện trừ một số cho một tổng

* Bài 2( 54): HS đọc yêu cầu, lớp đọc thầm

- Mỗi dãy làm 2 ý, 2 HS làm bảng phụ

Trang 10

4,8 + 3,6 = 8,4 ( kg)Quả da thứ ba cân nặng là:

14,5 – 8,4 = 6,1 ( kg) Đáp số: 6,1 kg

- Lớp nhận xét , đánh giá

* Bài 4 ( 54): HS đọc yêu cầu, lớp đọc thầm.

a) HS làm vở + HS nối tiếp lên chữa bài

- Kết quả: 3,1 ; 3,1

6 ; 6

4,72 ; 4,72

- Nhận xét, nêu cách quy tắc trừ một số cho một tổng

b) áp dụng quy tắc trên làm bài nháp + bảng

- Đọc đúng: ngon lành, chim non, rung lên, lại lăn

- Đọc trôi chảy toàn bài, đọc diễn cảm

- Nội dung: Tâm trạng ân hận , day dứt của tác giả vì sự vô tâm đã để chú chim nhỏ bé phải chết thê thảm

II/ Đồ dùng dạy học:

Tranh minh hoạ SGK, bảng phụ ghi đoạn 1

III/ Các hoạt động dạy học:

Trang 11

+ Câu 1: Nó chết trong cơn bão gần về sáng, xác nó lạnh ngắt bị một con mèo tha đi Nó

chết đi để lại trong tổ những quả trứng đang ấp dở Không còn mẹ ấp ủ, những chú chim non sẽ mãi mãi chẳng ra đời

+ Câu 2: Tác giả băn khoăn , day dứt, vì tác giả nghe thấy tiếng conchim đập cửa trong cơn

bão, nhng nằm trong chăn ấm tác giả không muốn mình bị lạnh để mở cửa cho

chim tránh ma

+ Câu 3: Tác giả day dứt nhất là hình ảnh những quả trứng không có mẹ ủ ấp Những quả

trứng đêm lăn vào giấc ngủ của tác giả nh đá lở trên núi

+ Câu 4: Cái chết của con chim sẻ nhỏ; Sự ân hận muộn mằn ; Cánh chim đập cửa ; Kí ức ;

Kỉ niệm của tôi

+ Đọc lớt bài: Bài thơ cho em biết điều gì?( Nội dung)

4 Củng cố: Qua bài thơ tác giả muốn nói với chúng ta điều gì? ( yêu quí thiên nhiên,

đừng vô tình với những sinh linnh nhỏ bé quang mình Sự vô tình có thể khiến chúng ta thành kẻ ác , phải ân hận suốt đời) Liên hệ bản thân

- GV nhận xét giờ học

5 Dặn dò: Xem lại bài, chuẩn bị tiết sau( 113).

Tiết 3:

Tập làm văn ( tiết 21): trả bài văn tả cảnh I/ Mục tiêu:

- Biết rút kinh nghiệm về các mặt bố cục, trình tự miêu tả, cách diễn đạt, trình bày, chính tả

- Phát hiện và sửa lỗi trong bài của mình, của bạn, viết đợc đoạn văn hay hơn

II/ Đồ dùng dạy- học:

Bảng phụ có ghi lỗi điển hình về : chính tả, dùng từ , đặt câu, ý, viết câu

III/ Các hoạt động dạy học:

1 ổ n định:

2 Bài cũ : HS nêu đề bài viết

3 Bài mới:

Trang 12

a) Giới thiệu bài:

b) Nhận xét kết quả làm bài của HS.

• Ưu điểm: Phần lớn các em hiểu và viết đúng yêu càu đề bài, bố cục rõ ràng, diễn đạt câu, ý rõ ràng, chữ viết sạch trình bày khoa học; Một số

em viết hay nh: Duyên, Phan Trang, Ngân Hà, Tuấn,

• Nhợc điểm: Gv nêu và treo bảng phụ đã chép sẵn các lỗi cho HS thảo luận và sửa lỗi

• Trả bài cho HS

c) H ớng dẫn chữa bài:

- HS đọc thầm bài, lời cô phê tự chữa lỗi

- GV giúp HS chậm nhận ra lỗi và biết cách sửa lỗi

- Đổi bài cho bạn sửa lỗi

d) Học tập các bài văn hay, đoạn văn hay.

- GV đọc bài văn hay của HS, HS trao đổi tìm ra cái hay

e) HS chọn viết lại 1 đoạn trong bài của mình theo yêu cầu 2 trong bài.

a/ Giới thiệu bài : GV nêu mục tiêu giờ học GV ghi đầu bài.

b/ Nội dung bài:

Trang 13

Hoạt động dạy Hoạt động học

* Từ khi TDP xâm lợc nớc ta đến

CMTT năm 1945, nhân dân ta tập

trung những nhiệm vụ gì?

Để thực hiện nhiệm vụ chống ách đô

hộ của TDP, giành ĐLDT, nhân dân

ta đã trải qua những cuộc đấu tranh

nào, chúng ta cùng ôn lại qua câu hỏi

+ Ngày 1-9-1858 có sự kiện tiêu biểu

nào? Nêu ý nghĩa của sự kiện đó

+ PT chống Pháp của Tơng Định PT nổ ra từ ngày

đầu khi Pháp vào đánh chiếm Gia Định; PT đang lên cao thì triều đình gia lệnh cho Trơng Định giải tán nghĩa quân nhng Trơng Định cơng quyết cùng nhân dân chống quân xâm lợc.BTĐNSTĐ

+ Cuộc phản công ở kinh thành Huế Để giành thế chủ động Tôn Thất Thuyết đã nổ súng trớc nhng

do địch còn mạnh nên kinh thành nhanh chóng thất thủ, Sau khi phản công TTT đa vua Hàm Nghi lên vùng núi Quảng Trị, ra chiếu cần vơng từ đó bùng nổ PT vũ trang mạnh mẽ gọi là PT Cần V-

ơng.TTT vua Hàm Nghi

+ PT Đông du Do PBC cổ động và tổ chức đã đa nhiều thanh niên VN ra nớc ngoài để học tập, để

đào tạo nhân tài cứu nớc, PH cho thấy tinh thần yêu nớc của thanh niên VN.PBC là nhà yêu nớc tiêu biểu của VN đầu thế kỉ XX

+ NTT ra đi tìm đờng cứu nớc Năm 1911, với lòng yêu nớc, thơng dân NTT từ cảng Nhà Rồng quyết chí ra đi tìm đờng cứu nớc, khác với con đ-ờng của các thi sĩ yêu nớc đầu thế kỉ XX NTT.+ Đảng cộng sản VN ra đời Từ đây, CMVN có

Đảng lãnh đạo sẽ tiến lên giành nhiều thắng lợi vẻ vang

+ PT Xô viết Nghệ- Tĩnh ND Nghệ- Tĩnh đã đấu tranh quyết liệt, giành quyền làm chủ, XD cuộc

Trang 14

+ CMTT Mùa thu 1945, nhândân cả nớc đứng lên phá tan xiềng xích nô lệ Ngày 19-8 là KNCMTT + BH đọc bản tuyên ngôn Độc lập tại quảng trờng

Ba Đình.Tuyên bố với toàn thể quốc dân đồng bào

và thế giới biết: Nớc VN đã thực sự Độc lập, tự do;

ND VN quyết đem tất cả để bảo vệ quyền tự do

Toán ( tiết 54): luyện tập chung I/ Mục tiêu:

- Củng cố kĩ năng cộng, trừ hai số thập phân

- Tính giá trị của biểu thức số, tìm 1 thành phần cha biết

- Vận dụng tính chất của phép cộng trừ để tính thuận tiện nhất

Trang 15

13,25 + 11,75 = 25 ( km)Quãng đờng đi xe đạp trong giờ thứ ba là:

Bảng phụ bài 1,2 phần nhận xét và phần luyện tập

III/ Các hoạt động dạy- học:

1 ổ n định:

Trang 16

2 Bài cũ : Thế nào là đại từ xng hô? Cho ví dụ?

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Phần nhận xét

* Bài 1( 109): HS đọc yêu cầu và nội dung, lớp đọc thầm.

- HS thảo luận cặp hoàn thành bài ( TG 5’)

- HS nối tiếp phát biểu, lớp nhận xét bổ xung

- GV chốt lại lời giải đúng

- GV treo bảng phụ lời giải:

Câu Tác dụng của từ in đậm

a.Rừng say ngây và ấm nóng “ và” nối say ngây với ấm nóng

b Tiếng hát dìu dặt của hoa “ của” nối tiếng hót dìu dặt với hoạ mi

Mi dục các loài hoa dạo lên

c Hoa mai trổ nh hoa đào “ nh” nối không đơm đặc với hoa đào

Nhng hơn cánh đào “ nhng” nối hai câu trong đoạn văn

a “ Nếu thì ” Biểu thị quan hệ điều kiện, giả thiết- kết quả

b “ Tuy nhng ” Biểu thị quan hệ tơng phản

- GV: Nhiều khi , các từ ngữ trong câu đợc nối với nhau không phải bằng 1 quan hệ từ

mà bằng 1 cặp quan hệ từ

c) Ghi nhớ :

- Qua 2 bài tập, em nào cho biết thế nào là quan hệ từ ? Đó là các từ nào?

- Ngoài các từ quan hệ để nối các từ ngữ trong câu ra thì trong câu còn đợc nối với nhau bằng gì?

- Các cặp từ thờng gặp là các cặp từ nào?

- HS đọc ghi nhớ Lớp đọc thầm

d) Luyện tập

* Bài 1( 110): HS đọc yêu cầu và nội dung, lớp đọc thầm.

- GV hớng dẫn cách làm: Đọc từng câu, dùng bút chì gạch chân từ và viết tác dụng của quan hệ từ ở dới câu

- HS làm vở + 1 HS làm bảng phụ

- Lớp nhận xét đánh giá

a và nối nớc với hoa ; của nối tiếng hót kì diệu với Hoạ Mi

b và nối to với nặng ; nh nối rơi xuống với ai ném đá

c với nối ngồi với ông bà ; về nối giảng với từng loài cây

- Quan hệ từ là gì? Quan hệ từ có tác dụng gì?

* Bài 2( 110): HS đọc yêu cầu và nội dung, lớp đọc thầm.

- HS làm vở + 1 HS làm bảng phụ

- Nhận xét, đánh giá

a “ Vì nên ” Biểu thị quan hệ nguyên nhân- kết quả

Trang 17

b “ Tuy nhng ” Biểu thị quan hệ tơng phản.

* Bài 3( 110): HS đọc yêu cầu, lớp đọc thầm.

- HS đặt câu vào vở; HS nối tiếp đọc bài, lớp nhận xét đánh giá

+ Ví dụ:

- Em và Hà là đôi bạn thân

- Em học giỏi văn còn em trai em học giỏi toán

- Cái áo của em còn mới nguyên

4 Củng cố: Quan hệ từ là gì? Quan hệ từ có tác dụng gì?

- Lập đợc bảng so sánh đặc điểm, công dụng của mây, tre, song

- Nhận đợc ra một số đồ dùng hàng ngày làm bằng mây, tre, song

- Nêu cách bảo quản đồ dùng đó

II/ Đồ dùng dạy- học:

- Thông tin và hình SGK, Vài đồ dùng bằng mây, tre song

III/ Các hoạt động dạy- học:

1 ổ n định:

2 Bài cũ : Nêu một số bệnh nguy hiểm đã học trong chơng trình từ đầu năm đến nay?

Nêu cách phòng bệnh sốt xuất huyết

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Hoạt động 1 : Làm việc với SGK

1) Đặc điểm và công dụng của mây, tre, song.

- Cứng, dàn hồi

- Làm nhà, đồ dùng gia đình

- Cây leo, thân gỗ, dài, không phân nhánh, hình trụ

- Có loài thân dài hàng trăm m

- Đan nát, làm đồ

mĩ nghệ, làm dây buộc bè,

Ngày đăng: 27/10/2014, 22:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w