Hoạt động của thầy và trũ Hđ1: Gv giới thiệu bài- hs lắng nghe Hđ2: Gv hướng dẫn hs tỡm hiểu nội dung bài học Bước1: Tỡm hiểu phương chõm về lượng - Gv gọi hs đọc đoạn đối thoại.. b, Phư
Trang 1Thứ 2 /16/8/10
Tuần 1
A/ Mục tiờu cần đạt: Giỳp hs
- Hiểu được vẻ đẹp trong phong cỏch Hồ Chớ Minh là sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống
và hiện đại, dõn tộc và nhõn loại, thanh cao và giản dị
- Rốn hs cú kĩ năng phõn tớch văn bản nhật dụng
- Gdhs cú ý thức tu dưỡng, học tập rốn luyện theo gương Bỏc Hồ vĩ đại
B/Chuõ̉n bị: Tư liệu về Hồ Chủ Tịch
- Giáo viên: Tranh ảnh, bài viết về nơi ở, và nơi làm việc của Bác
-Cuốn sách “Bác Hồ kính yêu”
- Học sinh: Su tầm tranh ảnh, bài viết về nơi ở và làm việc của Bác.
C/ Cỏc bước lờn lớp:
Tiết 1 1- Ổn định lớp học
2- Tiến trỡnh dạy- học bài mới
Sống, chiến đấu, lao động và học tập và rèn luyện theo gơng Bác Hồ vĩ đại đã và đang là một khẩu hiệu kêu gọi thúc dục mọi chúng ta trong cuộc sống hàng ngày Thc chất nội dung khẩu hiệu là động viên mỗi chúng ta hãy noi theo tấm gơng sáng của ngời, học tập theo gơng sáng của Bác Vậy vẻ đẹp văn hoá của phong cách Hồ Chí Minh là gì? Tiết học này chúng ta cùng tìm hiểu.
Hoạt động của thầy và trũ Hđ1: Gv giới thiệu bài- hs lắng nghe
Hđ2: Gv hướng dẫn hs tỡm hiểu nội dung văn bản
- Gv hướng dẫn hs cỏch đọc- gv đọc mẫu đoạn đầu
- Gv gọi hs đọc tiếp
GV : vốn văn hoá tri thức của Bác đợc đánh giá
khái quát nh thế nào ? tìm những hình ảnh, câu
văn đó ?
GV : HS trong lời bình về Bác tác giả đã sử sụng
biện pháp nghệ thuật nào Hãy nêu tác dụng
? Theo em tại sao vốn tri thức văn hoỏ của Chủ
tịch Hồ Chớ Minh lại sõu rộng?
- Hstl-gvkl:
Chủ tịch Hồ Chớ Minh đó đi nhiều nơi trờn thế giới,
học nhiều thứ tiếng, tiếp xỳc với nhiều nền văn hoỏ
của cỏc nước phương Đụng và phương Tõy
Bỏc cũng đó làm nhiều nghề Qua lao động Bỏc học
hỏi và tỡm hiểu đến mức sõu sắc
? Em hóy kể một vài nghề mà Bỏc đó làm khi bỏc
ở nước ngoài?
- Gv gợi ý để hs chỉ ra được cỏc nghề mà Bỏc đó làm
trong thời gian Bỏc ở nước ngoài
? Theo em cỏch tiếp thu nền văn hoỏ thế giới của
Bỏc ntn?
Ghi bảng I/ Đọc- hiểu văn bản
Chủ đề: Hội nhọ̃p thế giới và
bảo vợ̀ bản sắc văn hóa dõn tộc
1/ Sự tiếp thu văn hoỏ nhõn loại của Chủ tịch Hồ Chớ Minh
- Vốn văn hoá tri thức của Hồ
Chí Minh rất sâu rộng
+ Học mọi nơi mọi lúc
- Qua lao động bỏc hiểu đượcmột cỏch sõu sắc
- Cú sự chọn lọc trong tiếp
Trang 2- Hstl-Gvkl:
Cỏch tiếp thu văn hoỏ của Bỏc cú sự chọn lọc, Bỏc
luụn học hỏi những điều tốt, cú lợi để vận dụng vào
cuộc sống thực tại của đất nước Phờ phỏn những hạn
chế tiờu cực của họ
? Theo em qua cỏch tiếp nhọ̃n đó em thấy nhõn
cỏch, lối sống của chủ tịch Hồ Chớ Minh ntn?
- Hstl-Gvkl:
Cỏch tiếp nhận văn hoỏ trờn thế giới của Bỏc là cỏch
tiếp nhận những tinh hoa (cỏi đẹp) đó tạo nờn một
nhõn cỏch, một lối sống rất Việt Nam, rất phương
Đụng, rất mới và rất hiện đại
Tiết 2
GV : HS cho biết phong cách sống Hồ Chí Minh
đợc tác giả bình luận qua câu văn nào ?
? Với cương vị là một chủ tịch nước, vị lónh đạo
cao nhất của đảng và nhà nước ta, Bỏc Hồ đó có
lối sống ntn? Em hóy tỡm một số chi tiết nói về nơi
ở, trang phục, ăn uống của Bỏc?
-Hstl-Gvkl và ghi bảng:
? Em có nhọ̃n xột gỡ về lối sống đó của Chủ tịch
Hồ Chớ Minh? tác giả đã bình luận và so sánh liên
tởng đến cách sống của ai Theo em điểm giống và
khác giữa lối sống của Bác với các vị hiền triết nh thế
nào?
- HS: Thảo luận tìm ra nét giống và khác.
Hstl-gvkl:
Lối sống của Bỏc khụng phải là lối sống khắc khổ tự
vui trong cảnh nghốo khú, cũng khụng phải là cỏch
thần thỏnh hoỏ, tự làm cho khỏc đời, hơn người mà
đõy là cỏch sống cú văn hoỏ đó trở thàmh một quan
niệm thẩm mĩ Cỏi đẹp đú là sự giản dị, tự nhiờn Nột
đẹp ở lối sống của Chủ tịch Hồ Chớ Minh rất dõn tộc,
rất Việt Nam
- Gv gọi hs đọc đoạn cuối của bài và cho hs phõn tớch
hai cõu thơ của Nguyễn Bỉnh Khiờm để làm nổi bật
cuộc sống của cỏc vị hiền triết thời xưa rất đạm bạc
Ao cạn vớt bèo cấy muống
Đìa thanh phát cỏ ơng sen.
GV : Sinh thời HCM đã từng nói : “ Tôi chỉ có một ham muốn
thu
Nhờ thiên tài, dầy công học tập
Bỏc tiếp nhận những tinh hoa, tạo nờn một nhõn cỏch, một lối sống rất Việt Nam, rấtPhương Đụng, rất mới và rất hiện đại
2 Lối sống của Chủ tịch Hồ Chớ Minh
- BL : Lần đầu tiên giản dị nh vậy.
- Chỗ ở : Ngôi nhà sàn độc đáo
cảu Bác ở Hà Nội, đồ đạc mộcmạc đơn sơ là nơi làm việc vàcũng là nơi ở của Bỏc
- Trang phục : áo bà ba nâu,
áo trấn thủ, đôi dép lốp
- ăn uống : Ăn rau muống luộc,
cà ghộm, chỏo hoa hết sức đạm bạc
BL : Cha có một nguyên thủ quốc gia nào Nguyễn Bỉnh Khiêm.
- giụ́ng ở họ đều mang vẻ đẹp của lối sống giản dị thanh cao:
Không tự thần thánh hoá, tự làm cho khác ngời mà là cách
di dỡng tinh thần
- Khác các vị danh nho : Đây
là lối sống cuả một chiến sĩ , lão thành cách mạng, linh hồncủa dân tộc Việt Nam
3 ý nghĩa của việc học tập rèn luyện theo phong cách Hồ Chí Minh
Trang 3tột bậc trẻ mục đồng.”
H: Em đã học văn bản nào nói về lối sống giản dị
của Bác ? Kể thêm một vài câu chuyện về lối sống
giản dị của Bác?
G: Kể câu chuyện có một vị khách nớc ngoài khi vào
Phủ CT gặp Bác tởng là ngời làm vờn…
?Trong cuộc sống hiện đại, xét về phơng diện văn hoá
trong thời kỳ hội nhập, hãy chỉ ra những thuận lợi và
nguy cơ gì?
- HS: Thảo luận lấy dẫn chứng cụ thể
? Vậy từ phong cách của Bác em có suy nghĩ gì về
vấn đề giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc?
Em hãy nêu một vài biểu hiện mà em cho là sống
có văn hoá và phi văn hoá?
? Theo em bài viết đó được tỏc giả sử dụng nghợ̀
thuọ̃t đặc sắc nào?
- Hstl-Gvkl:
Lờ Anh Trà đó khộo lộo sử dụng nghệ thuật đối lập
trong bài để diễn tả cuộc sống hết sức giản dị của
một vị Chủ tịch, một nguyờn thủ quốc gia Tỏc giả
cũng đó sử dụng giữa tự sự và bỡnh luận, đan xen
những lời kể và những lời bỡnh rất tự nhiờn
Tỏc giả cũng đó chọn lọc cỏc chi tiết để đề cập đến
sự tiếp thu văn hoỏ nhõn loại, cỏch sống của Bỏc rất
tiờu biểu Đồng thời tỏc giả lại đan xen thơ Nguyễn
Bỉnh Khiờm để kết hợp sự hài hoà, gần gủi giữa Bỏc
và cỏc vị hiền triết xưa
Hđ3: Gv hướng dẫn hs thực hiợ̀n phần tổng kết.
? Em hóy nờu nhọ̃n xột chung của mỡnh về nọi
dung và nghợ̀ thuọ̃t?
- Gv cho hs đọc ghi nhớ trong sgk/ 8
Hđ4: Gv hướng dẫn hs thực hiợ̀n phần luyợ̀n tọ̃p
- Gv cho hs kể chuyện về chủ tịch hồ chớ minh
- Hs kể chuyện, gv nhận xột cỏch kể chuyện của hs
- Trong việc tiếp thu vănhoá nhân loại ngày nay có nhiềuthuận lợi: giao lu mở rộng tiếpxúc với nhiều luồng văn hoá
+ Tự tu dỡng rèn luyệnphẩm chất, đạo đức, lối sống cóvăn hoá
Nghợ̀ thuọ̃t:
- Nghệ thuật đối lập độc đỏo giữa sự giản dị với một vị Chủ tịch vĩ đại
D-Củng cố: Gv khỏi quỏt lại toàn bộ nội dung bài học
* Bài tập củng cố :Khoanh tròn vào chữ cái câu trả lời đúng.
1-ý nào nói đúng nhất đặc điểm cốt lõi của phong cách HCM đợc nêu trong bài viết?
A.Biết kết hợp hài hoà giữa bản sắc văn hoá dân tộc và tinh hoa văn hoá nhân loại.
B.Có sự thừa kế vẻ đẹp trong cách sống của các vị hiền triết xa.
C.Am hiểu nhiều về các dân tộc và nhân dân trên thế giới.
2-Trong bài viết, để làm nổi bật vẻ đẹp của phong cách HCM, tác giả đã không sử dụng biện pháp nghệ
thuật nào?
A.Kết hợp giữa kể và bình luận C Sử dụng phép nói quá.
B.Sử dụng phép đối lập D So sánh và sử dụng nhiều từ Hán Việt.
E-Dặn dũ: Gv dặn hs học bài và chuẩn bị bài phương chõm hội thoại.
=========================================================
Trang 4Thứ 3 /17/8/10
A/ Mục tiờu cần đạt: Giỳp hs
- Nắm được nội dung phương chõm về lượng và phương chõm về chất
- Cú ý thức sử dụng cỏc phương chõm này trong giao tiếp
- Nhận biết được cỏc phương chõm này trong cỏc văn bản
B/Chuõ̉n bị:- Giáo viên: Đọc kĩ những lu ý sgv, giấy A0
-Các mẫu khác trong sách bài tập trắc nghiệm
- Học sinh: chuẩn bị bài theo yêu cầu
C/ Cỏc bước lờn lớp:
1- Ổn định lớp học2- Kiểm tra bài cũ:
? Em hiểu gỡ về vẻ đẹp trong phong cỏch Hồ Chớ Minh
? Em hóy kể một cõu chuyện về Bỏc Hồ? (Đỏp ỏn tiết 1,2)
3- Tiến trỡnh dạy- học bài mớiTrong chơng trình ngữ văn lớp 8, các em đã đợc tìm hiểu về vai XH trong hội
thoại, lợt lời trong hội thoại Để hoạt động hội thoại có hiệu quả, chúng ta cần
nắm đợc t tởng chỉ đạo của hoạt động này, đó chính là phơng châm hội thoại
Hoạt động của thầy và trũ
Hđ1: Gv giới thiệu bài- hs lắng nghe
Hđ2: Gv hướng dẫn hs tỡm hiểu nội dung bài học
Bước1: Tỡm hiểu phương chõm về lượng
- Gv gọi hs đọc đoạn đối thoại
? Cõu trả lời của Ba có đỏp ứng yờu cầu mà An
cần hỏi khụng? Điều An cần biết là gỡ?
- Hstl-gvkl:
Cõu trả lời của Ba khụng mang nội dung mà An cần
biết Điều mà An cần biết là địa điểm học bơi
Chắng hạn: Bể bơi thành phố, sụng, hồ hay ao
? Cỏch nói của Ba có nội dung chưa?
- Hstl-gvkl:
Cỏch núi đú của Ba chưa cú nội dung
? Nếu là em em sẽ trả lời ntn?
- Gv cho hs thảo luận nhúm
- Đại diện cỏc nhúm trỡnh bày kết quả thảo luận
- Gv nhận xột và hướng hs cỏch trả lời cõu hỏi theo
địa điểm
- Gv gọi hs đọc cõu chuyện cười
? Vỡ sao truyợ̀n lại gõy cho em muốn cười?
Vớ dụ:Lợn cưới ỏo mới
- Cỏc nhõn vật hỏi và trả lời nhiều hơn những gỡ cần núi
- Câu hỏi thừa : cới
- Câu trả lời thừa : áo mới
Trang 5những gì cần nói.
? Theo em thì chỉ cần trả lời thế nào là đủ?
- Gv cho hs tự suy nghĩ và trả lời đúng với yêu cầu
của câu hỏi
? Qua đó em có thể rút ra được bài học gì trong
giao tiếp?
- Hstl-Gvkl:
Khi nói cần phải có nội dung đúng với mục đích
giao tiếp, không nên nói thừa, cũng không nên nói
thiếu vì như thế sẽ gây khó hiểu cho người khác
? Em hiểu thế nào là phương châm hội thoại về
lượng?
- Gv cho hs đọc ghi nhớ trong sgk/9
Bước 2: Tìm hiểu phương châm về chất.
- Gv gọi hs đọc ví dụ trong sgk
? Truyện phê phán điều gì? Trong giao tiếp cần
tránh điều gì?
- Hstl-Gvkl:
Truyện phê phán tính nói khoác, không nên nói
những điều mà mình không tin là đúng sự thật hoặc
không có bằng chứng xác thực
? Em hiểu thế nào là phương châm về chất?
- Gv cho hs đọc ghi nhớ trong sgk/ 10
Hđ3: Gv hướng dẫn hs thực hiện phần luyện tập
Bài tập 3: Gv hướng dẫn hs xác định phương châm
hội thoại không được tuân thủ trong câu chuyện
* Ghi nhớ: sgk/ 9
II/ Phương châm về chất
Ví dụ: Sgk
-Phê phán thói khoác lác
- Nói điều không đúng sự thật, không có bằng chứng xác thực
* Ghi nhớ: sgk/ 10
III/ Luyện tập:
Bài tập1:Phân tích lỗi dùng
từ:
a, Thừa cụm từ"nuôi ở nhà"vì từ "gia súc" đã hàm chứa điều đó
b, Tất cả loài chim đều có hai cánh vì thế nói đến "én"
là nói đến chim cho nên cụm
từ "hai cánh" là cụm từ thừa
Bài tập 2: Điền từ thích hợp
a, Nói có sách, mách có chứng
b, Nói nhăng nói cuội
Trang 6b, Phương chõm về lượng
4- Củng cố : Gv củng cố nội dung bài học
* Bài tập củng cố : Khoanh tròn vào chữ cái câu trả lời đúng cho câu hỏi sau:
Thế nào là phơng châm về lợng trong hội thoại?
A Khi giao tiếp đừng nói những điều mình không tin là đúng hay không có bằng chứng xácthực
B Khi giao tiếp cần nói đúng đề tài giao tiếp, không lạc sang đề tài khác
C Khi giao tiếp, đừng nói những điều mà mình không tin là đúng hay không có bằng chứngxác thực
*Lu ý: Đôi khi ngời nói phải u tiên cho một PCHT hoặc 1 y/c khác quan trọng hơn VD: Ngời chiến sĩ bị tra tấn bắt khai->phải nói dối hoặc không biết.
VĂN BẢN THUYẾT MINH
A/ Mục tiờu cần đạt: Giỳp hs
- Hiểu việc sử dụng một số biện phỏp nghệ thuật ttrong văn bản thuyết minh để làm cho văn bản thuyết minh được sinh động, hấp dẫn
- Rốn kĩ năng sử dụng cỏc biện phỏp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
- GDHS ý thức sử dụng cỏc biện phỏp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
? Em hiểu thế nào là phương chõm hội thoại về lượng và về chất?
( Đỏp ỏn tiết 3)
3- Tiến trỡnh dạy- học bài mới
Trang 7Hoạt động của thầy và trò
Hđ1: Gv giới thiệu bài- hs lắng nghe
Hđ2: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu nội dung bài học
Bước1: Ôn lại kiến thức về văn bản thuyết minh
? Văn bản thuyết minh có những tính chất
nào?
- Hstl-Gvkl:
Văn bản thuyết minh đòi hỏi phải có tính khách
quan, xác thực, hữu ích Trình bày phải chính xác,
rõ ràng, chặt chẽ
? Thuyết minh để làm gì?
- Hstl-Gvkl:
Thuyết minh để cung cấp tri thức về đặc điểm,
tính chất, nguyên nhân của các hiện tượng trong tự
nhiên, xã hội bằng phương thức trình bày, giải
thích
? Em hãy nêu các phương pháp thuyết minh
thường dùng?
- Hstl-Gvkl:
Phương pháp nêu định nghĩa, giải thích, lịêt kê,
nêu ví dụ, dùng số liệu, so sánh, phân tích, phân
loại
Bước 2: Tìm hiểu một số biện pháp nghệ thuật
trong văn bản thuyết minh
- Gv gọi hs đọc văn bản "Hạ Long đá và nước"
? Văn bản này thuyết minh đặc điểm của đối
tượng nào?
- Hstl-Gvkl và ghi bảng:
Tác giả thuyết minh sự kì lạ của Vịnh Hạ Long do
đá và nước tạo nên, tức là thuyết minh vẻ đẹp hấp
dẫn kì lạ của Hạ Long
? Văn bản có cung cấp được tri thức khách
quan về đối tượng không?
- Hstl-Gvkl:
Khác với các cách thuyết minh của các nhà văn
khác Nguyên Ngọc giới thiệu Hạ Long theo một
phương diện ít ai nói tới Có thể nói là một phát
hiện của nhà văn, đá và nước nơi Hạ Long đã đem
đến cho du khách những cảm giác thú vị
? Theo em văn bản đã sử dụng phương pháp
thuyết minh nào là chủ yếu?
II/ Một số biện pháp nghệ
thuật trong văn bản thuyết minh:
Ví dụ: Hạ Long đá và nước
- Sự kì lạ của Hạ Long là do
đá và nước tạo nên
- Đá và nước Hạ Long đem đến cho du khách một cảm giác thú vị
Thuyết minh bằng phương pháp liệt kê
Trang 8Bài văn thuyết minh đó sử dụng nhiều phương
phỏp như giải thớch, liệt kờ phương phỏp liệt kờ
vẫn là cơ bản nhất
? Để cho bài văn sinh động tỏc giả cũn dựng
biợ̀n phỏp nghợ̀ thuọ̃t nào khi thuyết minh?
- Hstl-Gvkl:
Trong bài văn này tỏc giả sử dụng biện phỏp nghệ
thuật tưởng tượng và liờn tưởng Tưởng tượng
những cuộc dạo chơi, đỳng hơn là khả năng dạo
chơi (bài văn dựng nhiều lần từ "cú thể" khơi gợi
những cảm giỏc cú thể cú Đồng thời tỏc giả dựng
nghệ thuật nhõn hoỏ để tả cỏc loài đỏ (gọi chỳng là
thập loại chỳng sinh, là thế giới người, là bọn
người bằng đỏ hối hả trở về)
? Cỏch sử dụng nghợ̀ thuọ̃t ấy có tỏc dụng gỡ?
- Hstl-Gvkl:
Cỏch sử dụng cỏc nghệ thuật ấy cú tỏc dụng giới
thiệu Vịnh Hạ Long khụng chỉ là đỏ mà là cả một
thế giới sống cú hồn
? Em hóy cho biết cỏc biợ̀n phỏp nghợ̀ thuọ̃t
trong văn bản thuyết minh có tỏc dụng ntn?
- Gv cho hs đọc ghi nhớ sgk/ 13
Hđ3: Thực hiợ̀n phần luyợ̀n tọ̃p
- Gv gọi hs đọc văn bản Ngọc Hoàng xử tội ruồi
xanh
? Em hóy xỏc định nghợ̀ thuọ̃t sử dụng trong
bài văn?
- Gv cho hs thảo luận nhúm
- Đại diện cỏc nhúm trỡnh bày kết quả thảo luận
- Gv nhận xột và ghi bảng:
?Theo em đ ợc biết ruồi là loài côn trùng gây a/h nhiều đến
vấn đề môi tr ờng-vậy em có sáng kiến gì để diệt trừ đ ợc
ruồi không?
Sử dụng nghệ thuật liờn tưởng, tưởng tượng và nhất là nhõn hoỏ
* Ghi nhớ: sgk/ 13.
III/ Luyợ̀n tọ̃p:
Văn bản: Ngọc Hoàng xử tội Ruồi Xanh
-Tm loài ruồi rất cú hệthống:
- ẹoỏi tửụùng: loaứi ruoài-Tớnh chaỏt: giụựi thieọu veàhoù, gioỏng,loaứi,taọùp tớnh, sinhsoỏng sinh ủeỷ, ủaởc ủieồm cụtheồ
- Caực PPTM: ủũnh nghúa, phaõn loaùi, soỏ
Sử dụng biện phỏp nghệ thuật nhõn hoỏ dưới dạng đối thoại
4-Củng cố: Gv củng cố lại nội dung bài học.
5-Dặn dũ: Gv dặn hs học bài và chuẩn bị bài luyện tập
Thứ 5/19/8/10
TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH.
A/ Mục tiờu cần đạt: Giỳp hs
- Biết vận dụng một số biện phỏp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
Trang 9- Biết cách lập dàn ý chi tiết và viết được phần mở bài đúng yêu cầu của văn bản thuyết minh.
? Hãy nêu các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh? (Đáp án tiết 4)
3- Tiến trình dạy- học bài mới
Hoạt động của thầy và trò
Hđ1: Gv giới thiệu bài- hs lắng nghe
Hđ2: Gv hướng dẫn hs thực hiện nội dung bài học
Bước1: Gv cho hs thảo luận nhóm
- Gv gọi hs đọc lại các đề bài trong sgk
- Gv chia lớp thành 4 nhóm thảo luận các đề bài
trong sgk
- Nhóm 1, 2 : Thuyết minh về cái quạt
- Nhóm 3, 4: Thuyết minh về cái bút
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận
- Gv nhận xét và hướng các em tìm ra đặc điểm,
tính chất, nguồn gốc và công dụng của các vật đó
Đồng thời gợi ý để hs sử dụng được các biện pháp
nghệ thuật như nhân hoá
Bước 2: Gv cho hs lập dàn bài.
- Gv cho các nhóm lập dàn bài theo đề thảo luận
- Gv nhận xét và ghi ý cơ bản lên bảng:
Bước 3:
- Gv cho hs viết phần mở bài
VD 1: Trong các đồ dùng thân thiết phục vụ cho
đời sống con người, có lẽ họ quật nhà chúng tôi có
vị trí vô cùng qtrọng Đặc biệt là phải kể đến anh
em nhà Quạt điện chúng tôi đấy
- Gv nhận xét bài viết của hs
Ghi bảng
I/ Lập dàn bài
1, Thuyết minh về cái quạt
* MB: Giới thiệu vai trò củacái quạt trong đời sống
* KB: vai trò, ý nghĩa thiếtthực của cái quạt trong đờisống xã hội
2, Thuyết minh về cái bút
- Bút có từ khi nào? ( từ lâu, khi con người biết viết chữ)
- Bút dùng để làm gì?( để viết,
vẻ, tẩy )
- Có những loại bút nào mà
em biết? (bút mực, bút bi, bút
Trang 10- cách bảo quản ( gặp ngời biết bảo quản thì nh thế nào ?
Ngời không biết bảo quản thì nh thế nào ?
Ngày xa quạt giấy còn là sản phẩm mỹ thuật…)
3 Kết bài: Bày tỏ thái độ với quạt
Chiếc nón là không chỉ đem lại hữu ích trong cuộc sống
hằng ngày, dùng để che nắng che ma mà còn có giá trị tinh
thần Chiếc nón đã đi vào ca dao dân ca
“ Qua đình ngả nón trông đình
Đình bao nhiêu ngói, thơng mình bấy nhiêu ”
3 Kết bài
Khẳng định vai trò ý nghĩa, vị trí của nón lá trong thời
đại ngày nay.
* Luyện tập
HS đọc trớc lớp từng phần.
GV nhận xét đánh giá
4-Củng cố: Gv củng cố nội dung bài học.
5-Dặn dũ: Gv dặn hs học bài và chuẩn bị bài đấu
tranh cho một thế giới hoà
2 Thân bài Nón lá Việt Nam có lịch sử lâu
đời Hình ảnh chiếc nóna lá đã đợc khắc trên chiếc trống đồng Ngọc
Lũ, trên thạp đồng Đào Thịnh khoảng 3000 năm về trớc Nón đã
hiện diện trong đời sống hàng ngày của ngời Việt Nam trong suốt cuộc chiến tranh dựng nớc và giữ nớc.
Họ hàng nhà nón cũng thật phong phú và thay đổi theo từng thời kì
Có chiếc nón rất nhỏ nh chiếc mũ bây giờ dùng cho các quan lại trong triều điènh phong kiến, có chiếc nón quai thao dùng cho các nghệ sĩ dân gian
Chiếc nón đợc làm từ lá cọ
Muốn co schiếc nón đẹp, ngời làm phải biết chọn lá có mầu trắng xanh, gân lá vẫn còn mầu xanh nhẹ, mặt lá phải bóng khi đan nên trông mới đẹp.
Trớc khi đan lá nón, ngời ta phải dựng khung bằng dây mây
- Hiểu được nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản: Nguy cơ chiến tranh hạt nhõn đang đe doạ toàn cầu, đe doạ sự sống của nhõn loại Nhiệm vụ toàn thể của nhõn loại là ngăn chặn nguy
cơ đú, là đấu tranh cho một thế giới hoà bỡnh
Trang 11- Hiểu được nghệ thuật nghị luận của tỏc giả: Chứng cứ cụ thể, xỏc thực, cỏch so sỏnh rừ ràng, giàu tớnh thuyết phục, lập luận chặt chẽ.
- Rốn kĩ năng phõn tớch văn bản nhật dụng
- GDHS thỏi độ yờu quý và biết bảo vệ nền hoà bỡnh của nhõn loại
B/Chuõ̉n bị:Tranh ảnh ,tư liệu về sự hủy diệt của chiến tranh…
C/ Cỏc bước lờn lớp
1- Ổn định lớp học2- Kiểm tra bài cũ:
? Em hóy phõn tớch phong cỏch của Hồ Chớ Minh là sự kết hợp giữa truyền thống và văn hoỏ nhõn loại? (Đỏp ỏn tiết 1,2)
3- Tiến trỡnh dạy- học bài mới
GV giụựi thieọu baứi: Trong chieỏn tranh TGT2, 2 quỷa bom nguyeõn tửỷ ủaừ neựm xuoỏng 2 tp Hiroõ-si-ma vaứ Naga-xa-ki cuỷa NB laứm cho 2 trieọu ngửụứi cheỏt Theỏ kổ XX theỏ giụựi phaựt minh ra nguyeõn tửỷ haùt nhaõn ủoàng thụứi cuừng PM ra nhửừng vuừ khớ gieỏt ngửụứi haứng loaùt Tửứ ủoự ủeỏn nay, nhửừng naờm ủaàu cuỷa TKXXI vaứ caỷ trong tửụng lai nguy cụ veà 1 cuoọc CTHN tieõu dieọt caỷ TG luoõn luoõn tieàm aồn ủe doùa nhaõn loaùi vaứ ủaỏu tranh vỡ 1 TG hoaứ bỡnh luoõn laứ 1 trong nhieọm vuù veỷ vang nhửng cuừng khoự khaờn nhaỏt cuỷa caực nửụực Hoõm nay chuựng ta nghe tieỏng noựi cuỷa 1 nhaứ vaờn Nam Mú noồi tieỏng:Gabrien Gaựcxia Maực-keựt
Hoạt động của thầy và trũ
Hđ1: Gv giới thiệu bài- hs lắng nghe
Hđ2: Gv hướng dẫn hs tỡm hiểu nội dung bài học
Bước1: Tỡm hiểu về tỏc giả, tỏc phẩm.
- Gv gọi hs đọc chỳ thớch* trong sgk
? Em hiểu gỡ về nhà văn G.G Mỏc kột và xuất xứ
của bài vặn này?
- Hstl-Gvkl:
G.G Mỏc kột là nhà văn Cụ- lụm- bi- a (1928),
người đó được nhận giải thưởng Nụ- ben về văn
học
Bài văn là tỏc phẩm tham luận trong cuộc họp cỏc
nguyờn thủ quốc gia của cỏc nước ấn Độ, Mờ- hi-
cụ, Thuỵ Điển, Ác- hen- ti- na, Hi Lạp về chấm
dứt chạy đua vũ trang, chiến tranh vũ khớ hạt nhõn
để đảm bảo an ninh và thế giới hoà bỡnh
Bước 2: Gv hướng dẫn hs đọc và hiểu văn bản
- Gv hướng dẫn hs cỏch đọc- gv đọc mẫu- gọi hs
đọc tiếp đến hết bài
? Theo em văn bản đó nờu lờn những luọ̃n điểm
và luọ̃n cứ ntn?
- Hstl-Gvkl:
Chiến tranh hạt nhõn là một hiểm hoạ khủng khiếp
đang đe doạ toàn thể nhõn loại và mọi sự sống trờn
Ghi bảng:
I/ Sơ lược tỏc giả, tỏc phõ̉m
- G.G Mackét sinh năm 1923 là nhà văn CôLômbia.
- Nhận giải Nôben về văn học năm 1982
- Trích trong “ Thanh gơm Đa mô clét“, bản dịch của nhà văn, báo Văn nghệ,ngày 27/ 9 / 1986.
- Kiểu VB: VB nhật dụng
* VB thuộc chủ đề “chiến tranh và hoà bình“
II/ Đọc- hiểu văn bản
-Luọ̃n đề: Đấu tranh cho
một thế giới hũa hỡnh
Trang 12trái đất Vì vậy đấu tranh để loại bỏ nguy cơ ấy cho
một thế giới hoà bình là nhiệm vụ cấp bách cho toàn
thể nhân loại
? Tư tưởng ấy đc triển khai bằng những luận cứ
nào? Chỉ ra các đvăn tương ứng với các luận cứ ấy?
- Lưu ý: có thể chia làm 4 hoặc 3 đoạn
? Từ đó xác định p/thức bđạt chính, kiểu Vb của
“Đấu tranh…”?
=>HS: Pthức nghị luận +đan xen bcảm.
-Nguy cơ của chiến tranh hạt nhân đã được tác
giả đề cập đến trong phần đầu của văn bản ntn?
? Bằng những chứng cứ và lí lẽ nào, tgiả đã làm rõ nguy
cơ của c/tranh hạt nhân? Những chứng cứ nào làm em
ngạc nhiên nhất?
Tác giả đã nêu lên bằng những sự việc xác định cụ
thể về thời gian, só liệu cụ thể về đầu đạn hạt nhân
tác giả đã khẳng định:"nói nôm na, điều đó có nghĩa
là mỗi người, không trừ trẻ em đang ngồi trên một
thùng bốn tấn thuốc nỏ Tất cả chỗ đó sẽ nỏ tung lên
và làm biến hết thảy, không phải là một lần mà là
mười bốn lần"
? Chiến tranh hạt nhân có thể tàn phá những gì?
Vũ khí hạt nhân có sức tàn phá khủng khiếp, kho vũ
khí ấy có thể tiêu diệt tất cả hành tinh đang xoay
quanh mặt trời cộng thêm bốn hành tinh nữa và phá
huỷ thế thăng bằng của hệ mặt trời
? Nhận xét về cách đưa dẫn chứng và lí lẽ của t/giả trong
đvăn?
? Qua cac p/tiện thông tin, em có thêm chứng cứ nào về
nguy cơ c/tr hạt nhân vẫn đe doạ c/sống trái đất?
=>HS thảo luận: Cuộc thử bom ng/tử, lò p/ứ hạt nhân, tên
lửa đạn đạo…
Em có nhận xét gì về cách vào đề của tác giả ?
tác dụng?
Cách vào đề trực tiếp và bằng các chứng cứ xác
thực đã thu hút người đọc và gây ấn tượng mạnh mẽ
về tính chất hệ trọng của vấn đề đang được nói tới
? Cuộc chạy đua vũ trang chuẩn bị cho chiến
tranh hạt nhân đã ảnh hưởng ntn đến sự phát
triển của thế giới?
- Gv cho hs đọc đoạn từ năm 1981 đến thế giới
- Gv cho hs lần lượt nêu những so sánh về y tế, giáo
dục, tiếp tế thực phẩm, để thấy được sự tốn kém ghê
-Luận điểm: 2-PTBĐ: Lập luận-Kiểu văn bản: nghị luận một một vấn đề chính trị xã hội
(yếu tố biểu cảm – đoạn cuối)
1/ Nguy cơ chiến tranh hạt nhân
- Chứng cứ xác thực:
+ Thời gian: Hôm nay8/8/1986
+ Đưa ra số liệu cụ thể vềđầu đạn hạt nhân với 1 phéptính đơn giản: 1người/4 tấnthuốc nổ
+ Đưa ra những tính toán lí thuyết
- Nguy cơ: Nổ tung cả hành tinh
- Lí lẽ thuyết phục:
+ Ch/tr hạt nhân là sự tànphá, huỷ diệt
+ Phát minh hạt nhân quyết định sự sống còn của TG
Tính chất thực hiện và sự khủng khiếp của chiến tranh hạt nhân
=> Cách vào đề trực tiếp và bằng những chứng cứ xác thực đều dựa trên tính toán khoa học, lí lẽ thuyết phục, bộc lộ trực tiếp, gây ấn tượng mạnh mẽ về tính chất
hệ trọng của vấn đề đang được nói tới khơi gợi sự đồng tình với tác giả
2/ Ảnh hưởng của cuộc chạy đua vũ trang.
- Y tế: 10 chiếc tàu= 14 năm phòng bệnh cho hơn một tỉ
Trang 13gớm và tớnh chất phi lớ của cuộc chạy đua vũ trang.
- 10 chiếc tầu sân bay.
-> Tiếp
tế thực
phẩm:
- Lợng ca-lo cho 575 triệu
ngời thiếu dinh dỡng.
- Trả tiền nông cụ cho nớc
?Nhận xét về các lĩnh vực đa ra? tỏc giả đó sử
dụng nghợ̀ thuọ̃t gỡ? Cách lập luận ấy đã có tác
dụng gì?
Gvkl:Tỏc giả đó đưa ra những dẫn chứng với sức
thuyết phục cao trong nhiều lĩnh vực của xó hội để
chứng minh cuộc chạy đua vũ trang chuẩn bị cho
chiến tranh hạt nhõnđó và đang cướp đi của thế giới
nhiều điều kiệnđể cải thiện đời sống con người, nhất
là đối với cỏc nước nghốo
Đú là cỏch lập luận hết sức đơn giản nhưng lại cú
sức thuyết phục cao khụng thể bỏc bỏ được
? Vỡ sao chiến tranh hạt nhõn "khụng những đi
ngược lại lớ trớ con người mà cũn đi ngược lai lớ
trớ tự nhiờn"? Em hiểu gỡ về lời cảnh bỏo đó?
- Hstl-Gvkl:
Chiến tranh hạt nhõn khụng chỉ tiờu diệt nhõn loại
mà cũn tiờu diệt mọi sự sống trờn trỏi đất Vỡ vậy nú
phản lại sự tiến hoỏ, phản lại lớ trớ tự nhiờn Với
cỏch đưa ra những dẫn chứng từ khoa học địa chất
và cổ sinh học về nguồn gốc và sự tiến hoỏ hết sức
lõu dài của tự nhiờn, một quỏ trỡnh được tớnh từ
hàng triệu năm "từ khi mới nhen nhỳm để làm đẹp
mà thụi" Từ đú để thấy được chiến tranh hạt nhõn
là sự phản tự nhiờn
? Trước hiểm hoạ của chiến tranh hạt nhõn, tỏc
giả đó có cỏch nói ntn để đấu tranh bảo vợ̀ hoà
bỡnh? Em hóy chỉ ra cỏc chi tiết đó?
- Tiếp tế thực phẩm: 27 tờn lửa MX dủ trả tiền cụng cụ cần thiết cho cỏc nước nghốo
so sỏnh
Đú là một sự tốn kộm làmmất đi khả năng để con người sống tốt đẹp hơn
lập luận đơn giản, cú sức thuyết phục cao
3/ Chiến tranh hạt nhõn đi ngược lại mọi quy luọ̃t
- Chiến tranh hạt nhõn tiờu diệt nhõn loại, tiờu diệt mọi
- Chống lại vũ khớ hạt nhõn đến cựng
Nhiệm vụ của toàn nhõn loại
III/ Tổng kết:
Trang 14núi"chỳng ta đến đõy để chống lại việc đú, đem
tiếng núi của chỳng ta tham gia vào bản đồng ca của
những người đũi hỏi một thế giới khụng cú vũ khớ
vỡ một cuộc sống hoà bỡnh" Kết thỳc lời kờu gọi tỏc
giả đó cú một đề nghị"cần lập một nhà băng lưu trữ
trớ nhớ Không tởng.
? Em hiểu gỡ về tiờu đề của văn bản"đấu tranh
cho một thế giới hoà bỡnh"?
- Gv cho hs thảo luận nhúm
- Đại diện nhúm trỡnh b y kà ết quả v gvkl.à
Hđ3: Gv hướng dẫn hs thực hiện phần tổng kết
? Qua văn bản em hiểu gỡ về nội dung và nghợ̀
thuọ̃t của bài? Qua văn bản này t/g muốn gửi tới
nhân loại thông điệp gì ?
- Gv cho hs đọc ghi nhớ trong sgk/ 21
Hđ4: Gv cho hs thực hiện phần luyện tập trong sgk
- Gv cho hs phỏt biểu cảm nghĩ về đấu tranh cho
một thế giới hoà bỡnh
* Ghi nhớ: sgk/ 21
=> G Mac-ket là người qtõm sõu sắc đến vấn đề vũ khớ hạt nhõn với niềm lo lắng và cụng phẫn cao độ; là người yờu chuộng c/s trờn TĐ hoà bỡnh.
IV/ Luyợ̀n tọ̃p
Phỏt biểu cảm nghĩ
GV đọc thêm t liệu về thảm hoạ của chất độc màu da cam trên đất
n ớc ta,a/h lớn đến môi tr ờng sống của con ng ời
Cần chống chiến tranh để giữ gìn ngôi nhà chung Trái Đất->bảo vệ môi tr ờng sống bình yên…
3-Củng cố: Gv khỏi quỏt lại nội dung bài học
4-Dặn dũ: Gv dặn hs học bài và chuẩn bị bài cỏc phương chõm hội thoại (tiếp)
- Rốn kĩ năng nhận biết cỏc phương chõm này trong văn bản và trong giao tiếp
- GDHS ý thức sử dụng tốt cỏc phương chõm này một cỏch phự hợp
B/Chuõ̉n bị: *Thầy: - Tìm thêm các tình huống giao tiếp
(1) Nguy
cơ
Luận cứ 1
(1) Tốn kém
toàn nhân loại.
Trang 15Đọc kĩ những điều lu ý
*Trò :-Học lại các phơng châm về lợng,chất
C/ Cỏc bước lờn lớp
1- Ổn định lớp học2- Kiểm tra bài cũ:
? Văn bản đấu tranh cho một thế giới hoà bỡnh cú ý nghĩa ntn? (Đỏp ỏn tiết 6, 7)
3- Tiến trỡnh dạy- học bài mới
Hoạt động của thầy và trũ
Hđ1: Gv giới thiệu bài- hs lắng nghe
Hđ2: Gv hướng dẫn hs tỡm hiểu nội dung bài
học
Bước1: Tỡm hiểu phương chõm quan hệ.
-Hai ụng bà già nói chuyợ̀n :
+nằm lựi vào!
+Tụi cú hào nào
+Đồ điếc !
+Tụi cú tiếc gỡ ụng đõu!
-*Ông:- Bà ơi ,hôm nay cháu nó báo đỗ đại học
loại khá
Bà:- à hôm nay ông ăn cá hử?
? Hội thoại có thành cụng khụng ?ứng dụng
vào cõu tục ngữ có được khụng?
- Gv gọi hs đọc vớ dụ trong sgk
? “ễng nói gà, bà nói vịt” có nghĩa ntn?
- Hstl-Gvkl:
Cú nghĩa trong giao tiếp mọi người khụng hiểu
ý nhau, mỗi người hiểu theo những cỏch khỏc
nhau, khụng ăn ý
? Trong giao tiếp xuất hiợ̀n tỡnh huống đó thỡ
điều gỡ sẽ xảy ra?
- Hstl-Gvkl:
Vỡ khụng hiểu ý nhau nờn cuộc giao tiếp sẽ khú
khăn và những hoạt động của xó hội sẽ trở nờn
rối loạn
? Vọ̃y khi giao tiếp cần phải chỳ ý điều gỡ?
- Gv cho hs đọc ghi nhớ trong sgk/21
Bước 2: Tỡm hiểu về phương chõm cỏch thức:
- Gv gọi hs đọc hai cõu thành ngữ trong sgk
? Em hiểu hai cõu thành ngữ đó nói lờn điều
Khụng hiểu ý nhau
*Khi giao tiếp cần núi đỳng vào
Trang 16? Vậy những cách nói đó có ảnh hưởng gì
đến giao tiếp không?
- Hstl-Gvkl:
Cách nói đó sẽ làm cho người nghe khó tiếp
nhận hoặc tiếp nhận không đúng nội dung
truyền đạt, sẽ làm cho cuộc giao tiếp đạt kết
quả thấp
? Em nhận ra điều gì trong giao tiếp?
- Hstl-Gvkl và ghi bảng:
Gv gọi hs đọc ghi nhớ trong sgk/ 22
Bước 3: Tìm hiểu phương châm lịch sự
- Gv gọi hs đọc câu chuyện trong sgk
? Qua câu chuyện em nhận ra điều gì ở cậu
bé và người ăn xin?
- Hstl-Gvkl:
Cậu bé không hề tỏ ra khinh miệt, xa lánh
người ăn xin mà vẫn có thái độ, lời nói hết sức
chân thành, thể hiện sự tôn trọng và quan tâm
đến người khác Ngược lại người ăn xin cũng
rất khiêm nhường với cậu bé mặc dù ông không
nhận được vật chất từ cậu bé đó
? Em có nhận xét gì về cách cư xử của hai
người này?
- Gv cho hs thảo luận nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày- gv nhận xét và
kết luận:
Cả hai đều không có tiền bạc, của cải gì mà cả
hai đã nhận được tình cảm mà họ dành cho
nhau Đặc biệt là tình cảm của cậu bé với người
ăn xin
? Em có thể rút ra điều gì từ câu chuyện
này?
- Gv gọi hs đọc ghi nhớ trong sgk/ 23
Hđ3: Gv hướng dẫn hs thực hiện phần luyện
Gv hướng dẫn hs xác định phương châm hội
thoại trong trường hợp sử dụng của các biện
III/ Phương châm lịch sự:
Ví dụ: Vb: Người ăn xin
- Cả 2 nhân vật đều cảm nhậnđược tình cảm mà người kia đãdành cho mình
- Thái độ lịch sự, nhã nhặn của hai người
=>Truyện nói về thái độ sống,cách ứng
xử giữa người và người: sự đồng cảm tình yêu thương chân thành và cách ứng xử lịch sự là món quà lớn nhất ta tặng cho người khác.Khi trao món quà tinh thần ấy thì ta cũng nhận
đượcmons quà quý giá như vậy
=>HS: Trong g/tiếp, dù địa vị XH và hoàn cảnh khác nhau ntn thì vẫn phải chú ý đến cách nói tôn trọng người giao tiếp.
* Ghi nhớ: sgk/ 23
- CÇn tÕ nhÞ vµ t«n träng ngêi kh¸c
IV/ Luyện tập:
Bài tập1: Nhận biết ý nghĩa của
câu ca daoNhững câu ca dao, tục ngữ đó khẳng định vai trò ngôn ngữ trong đời sống và khuyên chúng
ta trong giao tiếp phải dùng lời lẽlịch sự, nhã nhặn
Ví dụ:
Trang 17Phép tu từ nĩi giảm, nĩi tránh cĩ liên quan trực
tiếp đến phương châm hội thoại lịch sự
- Gv cho hs tìm hiểu và giải thích các kiểu nĩi
-Chim khơn kêu tiếng rãnh rang/
Người khơn nĩi tiếng nhẹ nhàng
dễ nghe
- Một câu nhịn, chín điều lành
Bài tập 2: Xác định phương châm hội thoại
Bài tập 3: Điền từ vào chỗ trống
Bài tập 4: Giải thích các kiểu nĩi:
a, Khi người nĩi chuẩn bị hỏi về một vấn đề khơng đúng đề tài mà hai người đang trao đổi Tuân thủ phương châm quan hệ.
b, Người đĩ muốn nĩi một điều mà sẽ làm tổn thương thể diện của người đối thoại, nên nĩi như vậy để giảm nhẹ ảnh hưởng Tuân thủ phương châm lịch sự.
c, Báo cho người đối thoại biết là họ
đã tuân thủ phương châm lịch sự, phải chấm dứt cách đối thoại đĩ ngay.
4-Củng cố: Nội dung bài học
1- GV treo sơ đồ - Hs thuyết trình
2 Giáo viên treo bảng phụ cung cấp một số câu ca dao, tục ngữ có quan hệ đến
phương châm hội thoại đã học
- Aên không nên đọi, nói không nên lời.( pc cách thức)
5-Dặn dị: Gv dặn hs học bài và chuẩn bị bài sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết
- Nhận biết yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
CÁC PC HỘI THOẠI
Pc chi phối nd hội thoại Pc chi phối qh giữa cá nhân
Trang 18- Để bài văn thuyết minh được hay và hấp dẫn thì cần sử dụng yếu tố miêu tả.
- Rèn kĩ năng sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
B/Chuẩn bị :bảng phụ ,một số văn bản có yếu tố TM
C/ Các bước lên lớp:
- Ổn định lớp học
- Kiểm tra bài cũ:
? Em hãy nêu tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh? (Đáp án tiết 4)
- Tiến trình dạy- học bài mớiHoạt động của thầy và tròHđ1: Gv giới thiệu bài- hs lắng nghe
Hđ2: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu nội dung bài học
- Gv gọi hs đọc văn bản "cây chuối trong đời sống
Việt Nam"
? Em hãy giải thích nhan đề đó?
- Hstl-Gvkl:
Với nhan đề của văn bản đã phản ánh được vị trí, vai
trò của cây chuối đối với đời sống con người Việt
Nam
? Em hãy tìm những câu trong bài thuyết minh về
đặc điểm của cây chuối?
- Gv cho hs thảo luận nhóm
- Gv gợi ý để hs chỉ ra được các ý sau:
Thân chuối mềm vươn lên như những trụ cột nhẵn
bóng, toả ra vòm lá
Chuối trứng quốc, không phải là quả tròn như trứng
quốc
Nhất là khi giới thiệu đến những loại chuối và công
dụng của nó như: Chuối chín để ăn, chuối xanh để
chế biến thức ăn, chuối để thờ cúng
? Em hãy cho biết tác dụng của các yếu tố miêu tả
đó?
- Hstl-Gvkl:
Trong bài thuyết minh khi sử dụng yếu tố miêu tả sẽ
có tác dụng làm cho đối tượng thuyết minh được nổi
bật và gây ấn tượng
? Theo các yêu cầu của văn bản thuyết minh thì bài
này cần bổ sung vấn đề gì?
- Gv cho hs thảo luận nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả:
+ Đoạn 3: Giới thiệu quả chuối ( loại chuối, công dụng):
- Tả cách ăn chuối xanh.
=> Yếu tố miêu tả giúp việc hình dung về cây chuối thêm cụ thể, sinh động, nổi bật và gây ấ tượng.
Trang 19Nêu được cảm nghĩ đối với cây chuối trong đời sống
Việt Nam
Công dụng của thân cây chuối
? Em hãy cho biết công dụng của thân lá và nõn
chuối?
- Hstl-Gvkl:
Thân chuối dùng làm thức ăn cho gia súc, gia cầm
lá chuối dùng để gói bánh, lá khô dùng để làm chất
đốt
nõn chuối và bắp chuối dùng làm thức ăn
? Em hiểu yếu tố trong văn bản thuyết minh có tác
II/ Luyện tập:
Bài tập1:
- Sử dụng yếu tố miêu tả
- Thân cây chuối có hình dáng thẳng, tròn như một cái cột trụ mọng nước, gợi cảm giác mát mẻ,
dễ chịu.
- Lá chuối tươi xanh, ưỡn cong cong dưới á/trăng, thỉnh thoảng lại vẫy lên phần phật trong đêm khuya…
- Bắp chuối màu phơn phớt hồng…
- Nõn chuối màu xanh non…
Bài tập 2:
- Xác định yếu tố miêu tả
- Củng cố: Gv khái quát nội dung bài học
- Dặn dò: Gv dặn hs học bài và chuẩn bị bài luyện tập
Thứ 4/25/8/10
TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp hs
- Rèn luyện được kĩ năng sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
- Hiểu được tác dụng của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh đó
B/Chuẩn bị: Dàn bài
C/Các bước lên lớp:
- Ổn định lớp học
- Kiểm tra bài cũ:
? Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh có tác dụng gì? (Đáp án tiết 9)
- Tiến trình dạy- học bài mới
Hoạt động của thầy và trò
Hđ1: Gv giới thiệu bài- hs lắng nghe
Hđ2: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu nội dung bài học
Trang 20con trõu ở làng quờ Việt Nam)
- Hstl-Gvkl:
Đề trỡnh bày về vị trớ và vai trũ của con trõu trong
đời sống của người nụng dõn, nhất là đối với những
người làm nghề nụng ở Việt Nam
? Em hiểu ntn về làng quờ Viợ̀t Nam, về con trõu
ở làng quờ này?
- Hstl-Gvkl:
Đú là cuộc sống của những người làm ruộng, con
trõu trong việc đồng ỏng, con trõu trong cuộc sống
làng quờ
Bước 2: Lập dàn ý
- Gv gợi ý cho hs tỡm hiểu đề và tỡm ý
- Gv cho hs lập dàn ý cho đề bài
- Hs thực hiện- gv nhận xột và ghi bản
? Để cho bài văn sinh động và hấp dẫn em hóy
cho biết nghợ̀ thuọ̃t sử dụng trong bài là nghợ̀
thuọ̃t nào?
- Hstl-Gvkl:
Để bài văn sinh động và hấp dẫn khi thuyết minh
cần sử dụng yếu tố miờu tả kết hợp vận dụng những
cõu ca dao, tục ngữ, thành ngữ, khẩu ngữ thể hiện
tỡnh cảm của người nụng dõn đối với con trõu
Bước 3: Gv hướng dẫn hs viết đoạn văn
- Gv cho hs viết phần mở bài cho đề bài trờn
- Hs viết và đọc bài viết của mỡnh- gv nhận xột
Mở bài: Con trâu là vật nuôi đứng đầu hàng lục súc.Hầu nh
em bé VN nào cũng thuộc bài ca dao “Trâu ơi ta bảo ”con
trâu là biểu t ợng cho những đức tính cần cù chịu khó.Nó là
cánh tay phải,là tài sản vô giá của ngời nông dân VN “con
trâu là đầu cơ nghiệp”
*Thân bài: Trâu giúp ngời nông dân chủ yếu là việc kéo cày
.bừa.Trâu chịu rét kém nh ng chịu nắng giỏi.Về mùa hè nó có
thể kéo cày từ tờ mờ sáng đến non tra nhất là trâu tơ,trâu đực
một ngày cày 3->4 sào ruộng với trọng tải 70->75kg
-Hình ảnh những con trâu ung dung gặm cỏ trên bãi cỏ
xanh rờn,những cậu bé vắt vẻo ngồi trên lng trâu đọc sách
hoặc tung tăng thả diều.Tiếng gặm cỏ sồn sột,những thân
trâu béo mẫm cùng câu hát văng vẳng “Ai bảo chăn trâu là
khổ ”
*Kết bài: Màu xanh mênh mông của cánh đồng lúa,cánh cò
trắng rập rờn điểm tô và con trâu hiền lành gặm cỏ ven đê là
- Yờu cầu: Vị trớ và vai trũ của con trõu trong đ/sống của người nụng dõn VN.
2/ Tỡm ý:
+ Con trõu là sức kộo chủ yếu.
+ Con trõu là tài sản lớn.
+ Con trõu trong lờ̃ hội, đỡnh đỏm.
+ Con trõu đối với tuổi thơ.
+ Con trõu đối với viợ̀c cung cấp thực phõ̉m và chế biến đồ
- Con trõu với trẻ chăn trõu…
* Kết bài: Con trõu trong tỡnh cảm của người nụng dõn VN.
II Vận dụng yếu tố miờu tả trong văn bản thuyết minh:
1/MB: Giới thiợ̀u con trõu ở làng quờ VN.
VD: Ở VN, đến bất kỡ miền quờ nào đều thấy bóng dỏng con trõu trờn đồng ruộng Con trõu
đó trở thành người bạn thõn thiết với người nụng dõn VN.
2/ Giới thiợ̀u con trõu trong cụng viợ̀c ruộng đồng:
- Trõu cày ruộng, kộo xe, trở lỳa, trục lỳa…
- Miờu tả con trõu trong từng cụng viợ̀c đó ( vọ̃n dụng tri thức
về sức kộo, sức cày của trõu ).
3/
4/ Con trõu với tuổi thơ nụng thụn.
…
Trang 21h/a thân thuộc đáng yêu của quê h ơng.Tiếng sáo mục đồng
-Củng cố: Gv củng cố nội dung bài học.
-Dặn dũ: Gv dặn hs học bài Chuẩn bị bài tuyờn bố về sự sống cũn, quyền được chăm súc và
bảo vệ trẻ em
QUYỀN ĐƯỢC CHĂM SểC VÀ BẢO VỆ TRẺ EM A/ Mục tiờu cần đạt: Giỳp hs
- Hiểu được phần nào thực trạng cuộc sống của trẻ em trờn thế giới hiện nay, tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ, chăm súc trẻ em
- Hiểu được sự quan tõm sõu sắc của cộng đồng quốc tế đối với vấn đề bảo vệ và chăm súc trẻ em
- Rốn kĩ năng phõn tớch văn bản nhật dụng
- GDHS hiểu được và biết tụn trọng quyền được bảo vệ và chăm súc trẻ em
B/Chuõ̉n bị :*Thầy: -Đọc kĩ những lu ý sgv
-Tích hợp với các thực tế về chủ trơng,chính sách của Đảng,nhà nớc ta dành cho thiếu niên nhi đồng
-Su tầm toàn văn bản
*Trò: Đọc kĩ toàn đoạn trích
C/Cỏc bước lờn lớp
- Ổn định lớp học
- Kiểm tra bài cũ:
? Cuộc chạy đua vũ trang chuẩn bị cho chiến tranh hạt nhõn cú những ảnh hưởng ntn đối với con người? Và nhiệm vụ của chỳng ta là phải làm gỡ? (Đỏp ỏn tiết 6,7)
- Tiến trỡnh dạy- học bài mới
“Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai““ câu hát giúp mỗi chúng ta ý thức rõ
hơn về vai trò của trẻ em với đất nớc, với nhân loại Song, hiện nay vấn đề chăm
sóc, nuôi dỡng, giáo dục trẻ em bên cạnh những mặt thuận lợi còn đang gặp những
khó khăn, thách thức cản trở không nhỏ ảnh hởng xấu đến tơng lai phát triển của
các em Văn bản “Tuyên bố ““ sẽ giúp chúng ta hiểu rõ hơn về vấn đề này.
Hoạt động của thầy và trũ
Hđ1: Gv giới thiệu bài- hs lắng nghe
Hđ2: Gv hướng dẫn hs tỡm hiểu nội dung bài học
Bước1: Tỡm hiểu xuất xứ tỏc phẩm
? Em hóy cho biết bài văn này có nguồn gốc từ
đõu?
Đõy là bài viết được trớch từ tuyờn bố hội nghị cấp
cao thế giới về trẻ em, trong Việt Nam và cỏc văn
kiện Quốc tế về quyền trẻ em của Nhà xuất bản
Quốc gia- uỷ ban bảo vệ và chăm súc trẻ em Việt
Trang 22văn bản?
Em hiểu thế nào là lời tuyên bố?( Nói rõ một cách nghiêm
chỉnh cho mọi ngời biết một việc quan trọng, cần thiết.)
Bước 2: Hướng dẫn hs đọc và hiểu văn bản
- Gv hướng dẫn hs cỏch đọc- gv đọc mẫu, gọi hs
đọc hết bài
? Văn bản được chia làm 17 mục rừ ràng? Em
hóy phõn tớch tớnh chặt chẽ , hợp lớ của văn bản?
- Hstl-gvkl:
Văn bản gồm 17 mục, 2 mục đầu tỏc giả khẳng định
quyền được sống, được phỏt triển của mọi trẻ em
trờn thế giới và kờu gọi khẩn thiết toàn cầu hóy quan
tõm vấn đề này 15 mục cũn lại là thỏch thức, cơ hội
và nhiệm vụ với cỏc tiờu đề của cỏc phần đó nờu
lờn tớnh chặt chẽ, hợp lớ của bố cục văn bản
? Mở đầu bản t/bố đó thể hiợ̀n cỏch nhỡn của cộng đồng
quốc tế về quyền sống của trẻ em?
? Em có nhọ̃n xột gỡ về cỏch vào vấn đề của VB?
? Tuyờn bố cho rằng, thực tế trẻ em phải chịu
bao nhiờu nỗi bất hạnh Đó là những nỗi bất
hạnh nào?
Thực tế về trẻ em trờn thế giới mấy chục năm cuối
của thế kỉ XX bị trở thành nạn nhõn của chiến tranh
và bạo lực, của sự phõn biệt chủng tộc, sự xõm lược
chiếm đúng và thụn tớnh của nước ngoài Trẻ em
chịu những sự thảm hoạ của đúi nghốo, khủng
hoảng kinh tế, của tỡnh trạng vụ gia cư, dịch hạch,
mự chữ, mụi trường xuống cấp nhiều trẻ em chết
do suy dinh dưỡng và bệnh tật
? Khi đọc đoạn này em có suy nghĩ gỡ?
- Gv cho hs thảo luận nhúm
- Hstl-Gvkl:
-PTBĐ: NL xã hội,chính trị
II/ Đọc- hiểu văn bản.
* Tớnh chặt chẽ, hợp lớ của văn bản:
- Quyền: được sống, được phỏt triển và bảo vệ trẻ em
- Thỏch thức: nờu thực tế
- Cơ hội: khẳng định điều kiện thuận lợi
- Nhiệm vụ: cụ thể từng quốc gia
- Cộng đồng qtế đó cú sự qtõm đặc biệt đến vấn đề này.
Trẻ em trờn TG cú quyền kỡ vọng về những lời t/bố này.
Cách nêu vấn đề gọn,
rõ có t/c khẳng địnhgiới thiệu mục đích,n/v của Hội nghị cấpcao TG
2/ Sự thỏch thức:
- Trẻ em trở thành nạn nhõn của cuộc chiến tranh, của sự phõn biệt chủng tộc
- Suy dinh dưỡng và bệnh tật
- Đúi nghốo và khủng hoảng kinh tế
Cuộc sống khổ cực của trẻ em về nhiều mặt
Trang 23Trẻ em là đối tượng trong sáng nhất nhưng lại phải
chịu nhiều khổ cực bởi tác động bên ngoài nhất là
đối với trẻ em của các nước chưa phát triển
Tiết 12
- Gv gọi hs đọc phần cơ hội( phần III).
? Dựa vào cơ sở nào, bản tuyên bố cho rằng cộng
đồng qtế có cơ hội thực hiện đc cam kết “vì trẻ
em”
Việc bảo vệ, chăm sóc trẻ em trong bối cảnh thế
giới hiện nay có những điều kiện thuận lợi gì?
- Hstl-Gvkl:
Sự liên kết của các quốc gia trên thế giới cùng ý
thức cao của cộng đồng quốc tế trên lĩnh vực này,
đã có công ước về quyền của trẻ em làm cơ sở, tạo
ra một cơ hội mới bên cạnh đó sự hợp tác Quốc tế
ngày càng có hiệu quả cụ thể trên nhiều lĩnh vực,
phát triển giải trừ quân bị được đẩy mạnh tạo điều
kiện cho một số tài nguyên lớn có thể chuyển sang
phục vụ các mục tiêu kinh tế, tăng cường phúc lợi
Trẻ em nước ta ngày nay đã và đang được Đảng và
Nhà nước quan tâm trên nhiều lĩnh vực
Bản tuyên bố đã xác định nhiều vấn đề, nhiệm vụ
cấp thiết của cộng đồng quốc tế và từng quốc gia, từ
tăng cường sức khoẻ, chế độ dinh dưỡng đến phát
triển giáo dục cho trẻ em, từ quan tâm các đối tượng
hàng đầu đến củng cố giai đoạn, xây dựng môi
trường xã hội, từ đảm bảo quyền bình đẳng nam nữ
đến khuyến khích trẻ em tham gia vào sinh hoạt văn
hoá xã hội
? Theo đó trẻ em VN đã đc hưởng những q/lợi
nào từ nỗ lực của Đảng và Nhà nước ta?
Thuận lợi cho việc bảo vệquyền trẻ em
Trang 24- Giỏo dục là quốc sỏch hàng đầu,trao học bổng cho trẻ em
nghốo, miễn giảm học phớ
- Chăm súc y tế
- Đảm bảo quyền bỡnh đẳng
Hđ3: Thực hiện phần tổng kết
? Em có nhọ̃n xột gỡ về nội dung và nghợ̀ thuọ̃t
của văn bản này?
- Gv cho hs đọc phần ghi nhớ trong sgk/ 35
Hđ4: Thực hiện phần luyện tập
- Gv hướng dẫn hs thực hiện theo sgk
- Hs nờu ý kiến của bản thõn về sự quan tõm của
chớnh quyền địa phương đối với trẻ em
Bài tập:
Để xứng đỏng với sự quan tõm chăm súc của Đảng,
Nhà nước và cỏc tổ chức XH đối với trẻ em hụm nay, em
tự nhọ̃n thấy mỡnh phải làm gỡ?
III/ Tổng kết
1, Nội dung: bảo vệ quyền lợi, chăm lo sự phỏt triển củatrẻ em
2, Nghệ thuật:
- Lời văn dứt khoỏt, rừ ràng
- Lập luận chặt chẽ
IV/ Luyợ̀n tọ̃p:
- Nờu ý kiến của bản thõn về
sự quan tõm của chớnh quyềnđịa phương đối với trẻ em
-Củng cố: Gv khỏi quỏt nội dung bài học.
H: Phát biểu ý kiến về sự quan tâm, chăm sóc của chính quyền địa phơng, tổ chức xã hội nơi em ở với trẻ
em ?
- Gọi HS làm bài tập trắc nghiệm.- HS lên bảng làm bài tập -> nhận xét.
* Bài tập củng cố: Khoanh tròn chữ cái đầu câu trả lời đúng.
1 Nhận định nào nói đúng nhất về văn bản “ Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền,““ ?
A Là 1 văn bản nghệ thuật B Là một văn bản nhật dụng.
2 Bản tuyên bố này liên quan chủ yếu đến vấn đề nào trong đời sống xã hội của con ngời ?
A Bảo vệ chăm sóc phụ nữ B Bảo vệ môi trờng sống
C Bảo vệ và chăm sóc trẻ em D.Bảo vệ ngời tàn tật
-Dặn dũ: Gv dặn hs học bài và chuẩn bị bài cỏc phương chõm hội thoại (tiếp)
=========================================================
Thứ 3/31/9/10
A/ Mục tiờu cần đạt: Giỳp hs
- Nắm được mối quan hệ chặt chẽ giữa phương chõm hội thoại và tỡnh huống giao tiếp
- Phương chõm hội thoại khụng phải là những quy định bắt buộc trong mọi tỡnh huống giao tiếp, vỡ nhiều lớ do khỏc nhau cỏc phương chõm hội thoại cú thể khụng được tuõn thủ
- GDHS biết sử dụng phương chõm hội thoại đỳng phong cỏch
B/Chuõ̉n bị :Bảng phụ
C/Cỏc bước lờn lớp:
- Ổn định lớp học
- Kiểm tra bài cũ ?
* Phân biệt sự khác nhau giữa phơng châm lịch sự với phơng châm cách thức và phơng châm quan hệ ? Chữa bài tập 4 / 23 ?
* Những câu tục ngữ, ca dao sau phù hợp với phơng châm hội thoại nào trong giao tiếp?
1 Ai ơi chớ vội cời nhau 2 Một câu nhịn, chín câu lành.
Ngẫm mình cho tỏ trớc sau hãy cời 3 Lời nói đọi máu
- Tiến trỡnh dạy- học bài mới
Hoạt động của thầy và trũ
Hđ1: Gv giới thiệu bài- hs lắng nghe
Hđ2: Gv hướng dẫn hs tỡm hiểu nội dung bài học
Ghi bảng I/ Quan hợ̀ giữa phương chõm hội thoại và tỡnh
Trang 25Bước1: Tỡm hiểu quan hệ giữa phương chõm hội
thoại và tỡnh huống giao tiếp
- Gv gọi hs đọc cõu chuyện chào hỏi
? Anh chàng rể này có thực hiợ̀n đỳng phương
chõm lịch sự khụng? Vỡ sao?
- Hstl-Gvkl:
Anh chàng trong cõu chuyện đó khụng thực hiện
đỳng phương chõm lịch sự, vỡ với cõu hỏi trong tỡnh
huống này người được hỏi bị anh chàng ngốc gọi
xuống khi người đú đang làm việc từ trờn cõy cao
Rừ ràng anh chàng ngốc đó quấy rối, gõy phiền hà
Trong giao tiếp cần chỳ ý đến đặc điểm của tỡnh
huống giao tiếp Cú thể phự hợp với tỡnh huống này
mà khụng phự hợp với tỡnh huống khỏc
- Gv gọi hs đọc ghi nhớ trong sgk/ 36
Bước 2: Tỡm hiểu những trường hợp khụng tuõn
thủ phương chõm hội thoại
- Gv cho hs nhắc lại cỏc vớ dụ về phương chõm hội
thoại đó học
? Em hóy cho biết cỏc vớ dụ đó, vớ dụ nào đó
khụng tuõn thủ phương chõm hội thoại?
- Hstl-Gvkl:
Ngoài tỡnh huống trong phương chõm lịch sự thỡ tất
cả cỏc tỡnh huống khỏc (chất, lượng, quan hệ, cỏch
thức) đều khụng tuõn thủ phương chõm hội thoại
? Vỡ sao lại có tỡnh trạng đó xảy ra?
- Hstl- Gvkl:
Cú thể trong giao tiếp người núi vụng về, vụ ý, thậm
chớ là thiếu văn hoỏ
- Gv gọi hs đọc lại đoạn thoại giữa an và ba (mục 2)
? Cõu trả lời của Ba ntn? Phương chõm hội thoại
nào đó khụng được tuõn thủ? Vỡ sao?
- Hstl-Gvkl:
Cõu trả lời của Ba đó khụng đỏp ứng yờu cầu của An,
vỡ An muốn biết rừ chiếc mỏy bay đú được chế tạo
vào năm nào Song vỡ khụng rừ nờn Ba chỉ trả lời
"khoảng đầu thế kỉ XX" Đú là cỏch trả lời chung
huống giao tiếp.
Vớ dụ: sgk(36)
- Chàng rể khụng tuõn thủ
phương chõm lịch sự
Sử dụng tỡnh huống giao tiếp khụng phự hợp
Viợ̀c vọ̃n dụng cỏc p/chõm hội thoại cần phự hợp với đặc điểm của tỡnh huống giao tiếp.
* Ghi nhớ: sgk/ 36
II/ Những trường hợp khụng tuõn thủ phương chõm hội thoại.
bợ̀nh tỡnh của người bợ̀nh.
(3): Cõu nói khụng tuõn thủ p/chõm về lượng song về hàm ý thỡ vẫn đảm bảo => tiền bạc chỉ
là p/tiợ̀n sống chứ ko phải mđ cuối cựng của con người.
- Bố mẹ mình đều là giáo viên dạy
học.
Trang 26chung, để tuõn thủ phương chõm về chất.
? Em có nhọ̃n xột gỡ về cỏch tuõn thủ phương
chõm hội thoại đó?
- Hstl-Gvkl và ghi bảng:
- Gv gọi hs đọc mục 3(II) và yờu cầu hs thực hiợ̀n
yờu cầu cõu hỏi.
- Hstl-Gvkl và ghi bảng:
Bỏc sĩ khụng thể núi thật về tỡnh trạng sức khoẻ của
bệnh nhõn Làm như vậy khi biết bệnh khụng chữa
được thỡ tốt nhất khụng nờn cho bệnh nhõn biết Cỏch
của bỏc sĩ là nhằm động viờn bệnh nhõn
- Gv gọi hs đọc vớ dụ trong sgk
? Có phải người nói đang khụng tuõn thủ phương
chõm hội thoại khụng?
- Hstl-Gvkl:
Nếu xột về nghĩa tường minh thỡ cõu này khụng tuõn
thủ phương chõmvề lượng, bởi vỡ dường như nú
khụng cho người nghe hiểu thờm về một thụng tin
nào Nhưng xột về hàm ý thỡ cõu này cú nội dung của
nú, nghĩa là vẫn đảm bảo phương chõm về lượng
Kiểu núi như vậy sẽ gõy được chỳ ý cho người đọc
hiểu cõu núi theo một hàm ý khỏc
? Vọ̃y theo em hiểu thỡ cõu nói nàycó nghĩa ntn?
- Hstl-Gvkl:
Tiền bạc chỉ là một phương tiện để sống chứ khụng
phải là mục đớch cuối cựng của con người
- Gv cho hs đọc ghi nhớ trong sgk/ 37
Hđ3: Thực hiợ̀n phần luyợ̀n tọ̃p
- Gv gọi hs thực hiện cỏc bài tập trong sgk
- Gv nhận xột và ghi ý cơ bản lờn bảng:
Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng.
1 Để không vi phạm các phơng châm hội thoại cần
phải làm gì?
A. Nắm đợc các đặc điểm của tình huống giao tiếp.
B Hiểu rõ nội dung mình định nói.
C Biết im lặng khi cần thiết
D Phối hợp nhiều cách nói khác nhau.
Bài học: việc ko tuõn thủ cỏc p/chõm hội thoại cú thể do:
- Do vụng về, vụ ý thậm chớ
là thiếu văn hoỏ
- Trong hội thoại phải ưu tiờn cho một phương chõm hội thoại nào đú
- Yờu cầu khỏc quan trọng hơn việc tuõn thủ phương chõm hội thoại
- Gõy chỳ ý cho người đọc hiểu cõu núi theo hàm ý khỏc
* Ghi nhớ: sgk/ 37
III/ luyợ̀n tọ̃p:
Bài tọ̃p1:
- ễng bố khụng tuõn thủ
p/chõm cỏch thức cõu núi
ko rừ ràng đối với 1 cậu bộ
Bài tọ̃p 2:
- Cú thỏi độ giận dữ
Vi phạm phương chõm lịchsự
- Củng cố: Gv củng cố lại nội dung bài học.
-Dặn dũ: Gv dặn hs học bài và chuẩn bị bài viết số 1.
Thứ 6/3/9/10
( Thuyết minh có sử dụng biợ̀n phỏp nghợ̀ thuọ̃t và yếu tố miờu tả)
Trang 27A/ Mục tiờu cần đạt:
- Học sinh viết được bài thuyết minh cú sử dụng biện phỏp nghệ thuật và yếu tố miờu tả
- Xỏc định được đỳng yờu cầu của đề bài viết
- GDHS ý thức trỡnh bày bài viết rừ ràng, sạch sẽ, trỡnh bày cú bố cục
B/Chuõ̉n bị:Đề bài, đỏp ỏn
C/Cỏc bước lờn lớp
- Ổn định lớp học
- Tiến trỡnh kiểm tra
Trong những giờ học trớc, các em đã đợc tìm hiểu việc sử dụng một sốbiện pháp
nghệ thuật trong văn bản thuyết minh cũng nh sử dụng yếu tố miêu tả nh thế nào
vào văn bản thuyết minh cho có hiệu quả Giờ hôm nay, chúng ta sẽ vận dụng những
kiến thức đó vào tạo lập một văn bản thuyết minh hoàn chỉnh.
ràng, hành văn lưu loỏt, khụng mắc lỗi diễn đạt, chớnh tả.và cỏc phần phải thể hiện được nội
dung như sau:
+ Mở bài: Giới thiờu được đối tượng thuyết minh cõy lỳa ở quờ em (2đ)
+ Thõn bài: - Thuyết minh được nguồn gốc, chủng loại của cõy lỳa (2đ)
- Đặc điểm: hỡnh dỏng, màu sắc, cấu tạo, sinh trưởng, phỏt triển, mụi trường sống
- Quy trỡnh trồng lỳa
- Cụng dụng, giỏ trị, ý nghĩa của cõy lỳa trong đời sống Việt Nam
+ Tạo nguồn lao động (1đ)
+ Tạo thu nhập (1đ)+ Giỏ trị kinh tế, sản lượng (1đ)
+ Kết bài: Đỏnh giỏ chung, suy nghĩ về vai trũ của cõy lỳa (1,5 đ)
* Đề bài 2 : Con trâu ở làng quê Việt Nam.
* Đáp án và biểu điểm :
+ Nội dung : 9 điểm
I Mở bài ( 1,5 đ ) : Giới thiệu chung về con trâu trên đồng ruộng Việt Nam
II Thân bài ( 6 đ )
1 Con trâu trong nghề làm ruộng ( 1 đ ) : cày, bừa, kéo xe, trục lúa…
2 Lợi ích kinh tế từ con trâu ( 1 đ ) :
- Thịt trâu : chế biến món ăn
- Da, sừng trâu : làm đồ mĩ nghệ…
2 Con trâu trong lễ hội ( 1 đ ) : Lễ hội chọi trâu ở Đồ Sơn
3 Con trâu gắn liền với kí ức tuổi thơ ( 1 đ ) : hình ảnh trẻ con vắt vẻo trên lng trâu trên cánh đồng làng… -> hình ảnh đẹp -> vẻ đẹp thanh bình của làng quê Việt Nam
* Yêu cầu : Bài viết có sử dụng biện pháp nghệ thuật + yếu tố miêu tả (2đ)
III Kết bài ( 1,5 đ )
Con trâu trong tình cảm của ngời nông dân
Trang 28+ Trình bày : 1 điểm
Trình bày rõ bố cục, sạch đẹp, không sai lỗi chính tả
-Dặn dũ: Gv dặn hs chuẩn bị bài chuyện người con gỏi Nam Xương
Tiết 16, 17 Văn bản: CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
(Trớch truyợ̀n Truyền kỡ mạn lục)
(Nguyờ̃n Dữ) A/ Mục tiờu cần đạt: Giỳp hs
- Cảm nhận được vẻ đẹp truyền thống trong tõm hồn của người phụ nữ Việt Nam qua nhõn vật Vũ Nương
- Thấy được số phận oan trỏi của người phụ nữ dưới chế độ xó hội phong kiến
- Tỡm hiểu những thành cụng nghệ thuật của tỏc phẩm: Nghệ thuật dựng truyện, dựng nhõn vật, sự sỏng tạo trong việc kết hợp những yếu tố kỡ ảovới những tỡnh tiết cú thực tạo nờn vẻ đẹp riờng của loại truyện truyền kỡ
- Rốn kĩ năng phõn tớch truyện truyền kỡ
- GDHS niềm tự hào về phẩm chất tốt đẹp của người phụ nữ Việt Nam
B/Chuõ̉n bị :
*Thầy: Su tầm toàn tác phẩm “Truyền kì mạn lục”(bản dịch TV)
-Kho tàng truyện cổ tích VN(Nguyễn Đổng Chi)
-Đọc thêm về tác giả sgv T43,tham khảo bài viết của Phạm Minh Trí (TGTT 2006) -Vẽ tranh : Mẹ con và cái bóng
-Tỏc phẩm, một số bài thơ,văn về chủ đề này
*Trò: Đọc trớc bài ở nhà,soạn bài vào vở
C/ Cỏc bước lờn lớp
- Ổn định lớp học
- Kiểm tra bài cũ:
? Nờu giỏ trị nội dung và nghệ thuật của văn bản tuyờn bố về sự sống cũn, quyền được chăm súc, bảo vệ và phỏt triển của trẻ em (Đỏp ỏn tiết 11, 12)
- Tiến trỡnh dạy- học bài mới:
Ngày nay ở xã Chân lý, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam vẫn còn đền thờ Vũ Nơng bên sông Hoàng Giang Vậy
Vũ Nơng là ai? Nàng có phẩm chất gì đáng quý? Sốphận của nàng phải chăng chính là số phận của ngời phụ nữ dới chế độ phong kiến mà nhà thơ Nguyễn Du đã từng dau đớn thốt lên:
“Đau đớn thay phận đàn bà
Lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung”
Để trả lời đợc những câu hỏi đó mời các em tìm hiểu bài học.
Hoạt động của thầy và trũ
Hđ1: Gv giới thiệu bài- hs lắng nghe
Hđ2: Gv hướng dẫn hs tỡm hiểu nội dung bài học
Bước1: Tỡm hiểu sơ lược về tỏc giả, tỏc phẩm
Trang 29rộng, tài cao Nhưng do chiến tranh nội chiến kéo
dài nên ông chỉ ra làm quan có một năm ròi về ở ẩn
như những trí thức đương thời
? Thế nào là truyện Truyền kì mạn lục?
- Hstl-Gvkl:
Là loại truyện viết bằng chữ Hán ghi chép những
điều tản mạn li kì, khai thác những truyện cổ dân
gian và các truyền thuyết lịch sử, dã sử Việt Nam,có
nhiều yếu tố hoang đường kì lạ nhưng mạch chính
vẫn là chuyện trần thế ,mang hình dạng những
chuyện có thật ,về những người thật có đời sống ,có
số phận Nhân vật thường là những người phụ nữ
đức hạnh, khao khát cuộc sống hạnh phúc nhưng
thường gặp nhiều bất hạnh do chế độ xã hội phong
kiến đương thời
? Câu chuyện xoay quanh nhân vật trung tâm
nào? Hãy tóm tắt nội dung tp ấy?
-Vũ Nương là người con gái thùy mị nết na,lấy
TS(ít học ,đa nghi)
-TS phải đi lính chống giặc Chiêm.Vn sinh
con,chăm sóc mệ chồng chu đáo Mẹ chồng ốm rồi
mất
-TS trở về, nghe câu nói của con và nghi ngờ vợ
.Vn bị oan nhưng không thể minh oan, đã tự tử ở
bến Hoàng Giang được Linh phi cứu giúp
-Ở dưới thủy cung VN gặp PL, PL được LP giúp trở
về trần , gian gặp TS VN được giải oan,nhưng nàng
không thể nhân gian được nữa
Bước 2: Hướng dẫn hs đọc và hiểu văn bản
- Gv hướng dẫn hs cách đọc- gv đọc mẫu, gọi hs
đọc tiếp đến hết
? Theo em nhân vật Vũ Nương đã được tác giả
giới thiệu như thế nào? Em hãy tìm những chi
tiết miêu tả về nhân vật Vũ Nương?
- Hstl-Gvkl:
Vũ Nương là người con gái thuỳ mị, nết na, có tư
dung tốt đẹp
? Đức tính đó của nàng được thể hiện trong
những hoàn cảnh nào? Ở từng hoàn cảnh Vũ
Nương bộc lộ những đức tính đó ra sao?
- Hstl-Gvkl:
Đức tính của nàng được thể hiện ở nhiều hoàn cảnh
làm quan 1 năm rồi coá quan về ở
ẩn, giữ cách sống thanh cao đến trọn đời Dù vậy, qua tác phẩm, ông vẫn bày tỏ rõ mối quan tâm đến con người, xã hội.
* “Chuyện người con gái nam Xương” có nguồn gốc từ truyện dgian “ Vợ chàng Trương” nhưng qua sáng tạo của N.Dữ ttruyuện mang đậm giá trị nhân sinh, nhân bản, hướng về phía những con người bất hạnh, khổ đau trong
XH, đặc biệt là người phụ nữ.
2-Tóm tắtVB
II/ Đọc- hiểu văn bản:
1/ Nhân vật Vũ Nương:
- Vũ Nương là người congái quê ở Nam Xương “ tính
da thuỳ mị lại có thêm tưdung tốt đẹp”
+ Trong c/sống vợ chồng b/thường: Vũ Nương cư xử
đúng mực, giữ gìn khuônphép => h/phúc gia đìnhđược bảo vệ
Trang 30
sống khác nhau, thế nhưng ở những hoàn cảnh đó
đức tính của nàng vẫn không thay đổi
? Sống với chàng Trương, một người chồng hay
ghen, Vũ Nương đã có cách cư xử ntn?
- Hstl-Gvkl:
Trương là người chồng hay ghen tuông vô cớ, song
nàng vẫn luôn giữ mình khuôn phép, chưa từng để
sự thất hoà xảy ra
? Em có nhận xét gì về những lời lẽ của nàng lúc
tiễn chồng đi lính?
- Hstl-Gvkl:
Trong lúc chia tay chàng Trương, nàng đã có những
lời dặn chồng đầy tình nghĩa"Không mong mang áo
gấm trở về, chỉ mong ngày về mang được hai chữ
bình yên thế là đủ rồi" Đồng thời nàng thông cảm
với nổi vất vả gian nan mà chàng Trương sẽ phải
chịu đựng
? Những lúc xa chồng, tình cảm của nàng thể
hiện ntn? Thử tìm những chi tiết thể hiện điều
đó? ? Qua đó em hiểu Vũ Nương là người ntn?
Nỗi buồn nhớ cứ dài theo năm tháng"bướm lượn
đầy vườn, mây che kín núi" tác giả đã mượn cảnh
vật thiên nhiên để miêu tả sự trôi chảy của thời gian
cùng với nỗi nhớ chồng của Vũ Nương
? Với mẹ chồng, lúc chồng đi vắng, nàng đã đối
xử với mẹ ntn?
- hstl-gvkl:
Khi mẹ đau ốm nàng thuốc thang chạy chữa, lấy lời
ngọt ngào khôn khéo khuyên lơn khi mẹ mất nàng
ma chay tế lễ thần phật chu đáo…
? Qua cách cư xử đó của Vũ Nương em có nhận
xét gì về tình cảm của nàng đối với mẹ chồng?
? Em có nhận xét gì về cách sống của Vũ Nương?
- Gv chuyển ý- Vũ Nương là thiếu phụ xinh đẹp, nết na,
đảm đang, hiếu thuận, hết lòng vun đắp cho h/phúc gia
đình, đáng lẽ nàng phải đc hưởng h/phúc trọn vẹn vậy
mà lại phải chịu cái chết oan uổng.
? Chàng trương trở về Vũ Nương đã gặp phải
điều gì? Vì sao Vũ Nương bị oan, cuộc hôn nhân
của hai người có điều gì đáng chú ý?
- Hstl-Gvkl:
Khi chàng Trương trở về Vũ Nương đã gặp phải
+ Khi tiễn chồng đi lính:
Chia tay chồng đầy sự quyếnluyến, nàng lo lắng, mongmỏi chồng đc bình an; bày tỏnỗi khắc khoải, nhớ nhung,tình cảm ân cần đằm thắm
+ Khi chồng đi chiến trận:
nàng thuỷ chung, yêu thươngchồng; hiếu thảo với mẹchồng; lo nuôi nấng con nhỏ
+ Khi bị chồng nghi oan:
cố hàn gắn hạnh phúc giađình; đau đớn, thất vọng;
chấp nhận số phận
Tóm lại: Vũ Nương là thiếu
phụ xinh đẹp, nết na, đảm đang, hiếu thuận, thuỷ chunghết lòng vun đắp cho h/phúc
Trang 31điều oan trỏi chàng Trương là người đa nghi nờn
cho rằng Vũ Nương là kẻ thất tiết Trong cuộc hụn
nhõn của hai người đó cú phần khụng bỡnh đẳng, vỡ
Vũ Nương là con nhà kẻ khú, Trương Sinh lại là
con nhà hào phỳ Sự cỏch bức ấy đó cộng thờm vào
cỏi thế cho chàng Trương Bờn cạnh cỏi thế của
người chồng trong gia đỡnh, người đàn ụng trong xó
hội dưới chế độ xó hội phong kiến đó khiến Vũ
Nương gặp oan mà khụng được giải oan
? Nỗi oan của Vũ Nương bắt đầu từ nguyờn nhõn
nào?
- Hstl- Gvkl:
Chàng Trương đó nghe lời đứa trẻ bập bẹ biết
núi:"Thường cú người đàn ụng đờm nào cũng đến,
mẹ Đản đi cũng đi mẹ Đản ngồi cũng ngồi nhưng
khụng bao giờ bế Đản cả" Điều đú đó khiến cho
chàng Trương đinh ninh là vợ mỡnh hư
? Trước tỡnh huống đú Trương đó cú cỏch cư xử thế
nào?
- Hstl-Gvkl:
Chàng Trương đó khụng cũn đủ bỡnh tĩnh để phỏn
đoỏn, phõn tớch, bỏ ngoài tai những lời phõn trần
minh oan của vợ, khụng tin cả ở hàng xúm Trương
đó mắng nhiếc, đỏnh đập và đuổi nàng đi Dẫn đến
cỏi chết của Vũ Nương
? Cuối cựng VN chọn cỏi chết Theo em, cỏi chết
ấy nói với ta điều gỡ về nhõn cỏch VN? về số
phọ̃n người phụ nữ trong XH cũ?
Cỏi chết của Vũ Nương là lời tố cỏo xó hội phong
kiến xem trọng quyền uy của kẻ giàu cú và của
người đàn ụng trong xó hội phong kiến Đồng thời
tỏc giả bày tỏ niềm cảm thụng đối với số phận oan
nghiệt của người phụ nữ Họ khụng những khụng
được bờnh vực, che chở mà cũn bị đối xử một cỏch
bất cụng, vụ lý
? Em có nhọ̃n xột gỡ về cỏch tạo tỡnh huống về
nỗi oan của Vũ Nương?
- Hstl-Gvkl:
Nổi oan của Vũ Nương được tỏc giả diễn tả một
cỏch sinh động như một màn kịch ngắn, cú tạo tỡnh
huống xung đột thắt mở
gia đỡnh …
2/ Nỗi oan của Vũ Nương
* - tin lời con trẻ và mộtmực cho rằng vợ mỡnh là kẻthất tiết
- thỏi độ tàn nhẫn: la um-> mắng nhiếc -> đỏnh đuổiđi=>VN tự vẫn để bày tỏ nỗioan
* Nguyên nhân : + Cuộc hụn nhõn của VN
và TS cú phần ko/ bỡnhđẳng
+ Tớnh cỏch TS: đa nghi;
tõm trạng ngày về nặng nề,ko/ vui
+ Tỡnh huống bất ngờ: lời
núi ngõy thơ của con trẻ đẩytớnh đa nghi của TS lờn độcao trào
+ Cỏch xử sự độc đoỏn của TS: thiếu bỡnh tĩnh, bỏ
ngoài tai lời phõn trần của
vợ, ko/ cho vợ cú cơ hộiminh oan => sự vũ phu tànbạo của TS đó đẩy VN đếncỏi chết oan nghiệt
+ Chiến tranh dẫn đến gia
đình li tán
+ Xã hội phong kiến độc
đoán nam quyền
- Vũ Nơng yếu đuối , mất đi
ý thức cá nhân, sống chochính mình:VN nhảy xuốngsụng tự vẫn, kết thỳc c/đời 1cỏch bi thảm
=> Cỏi chết của VN có giỏ trị tố cỏo mạnh mẽ Cỏi chết ấy thực chất là sự bức tử: nàng bị nghi oan mà ko/ thể giói bày, phải chấp nhọ̃n cỏi chết uất ức song rất đỗi bỡnh tĩnh Cỏi chết của nàng là sự đầu hàng số phọ̃n
Trang 32? Hóy tóm tắt phần truyợ̀n VN đc giải oan?
Sau cỏi chết Vũ Nương đó gặp được Linh Phi, vợ
vua Rựa Nam Hải, rẽ nước cho nàng vào động Sau
đú nàng đó gặp được Phan Lang người cựng làng để
rồi khi Phan Lang ra về nàng cú điều kiện gửi chiếc
hoa vàng về cho chàng Trương và nhờ đú Trương
nhận ra nổi oan của nàng và liền lập đàn tràng giải
oan bờn bờ sụng Hoàng Giang
? Cõu chuyợ̀n lẽ ra có thể kết thỳc ở chỗ nào (so
với “ Vợ chàng Trương”)?
? Sự sỏng tạo thờm vào của NDữ có ý nghĩa ntn?
? Tại sao NDữ lại để cho VN trở về trong thoỏng
chốc rồi mói ra đi?
? VN đó nói gỡ khi trở về? Lời nói ấy cho thấy
p/chất đỏng quý nào ở nàng?
- HS đọc đoạn cuối VB.
? Truyợ̀n có những tỡnh tiết nào đc coi là hoang
đường, kỡ ảo?
? Những chi tiết kỡ ảo ấy đc gắn với những sự
song cũng là sự cựng đường của kiếp người nhỏ bộ trong XH;
đồng thời đó cũn là bản cỏo trạng danh thộp thói ghen tuụng ớch kỉ và những luọ̃t lợ̀
PK hà khắc đó dung tỳng cho
sự độc ỏc, tối tăm của XH.
Trong xã hội phong kiến cái
chết là tất yếu đối với ngời phụ nữ cho dù họ có đầy đủ phẩm hạnh cao đẹp và khát vọng đợc sống hạnh phúc.
3/ Cuộc sống của Vũ Nương nơi cung nước.
- Được Linh Phi giỳp đỡ
Vũ Nơng sống dới thuỷcung, gặp ngời làng là PhanLang
+ Được giải oan ,Vũ Nơng trở về trong giây phút với câu nói “ Đa tạ đợc nữa”
=> Cuộc trở về của VN k/định nhõn cỏch cao đẹp của nàng: độ lượng, thuỷ chung, õn nghĩa, tha thiết với h/p gia đỡnh; đồng thời thể hiện mơ ước của n/dõn: ở hiền gặp lành.
- Vũ Nương trở về trong thoỏng chốc làm tăng thờm tớnh bi kịch
và ý nghĩa tố cỏo của truyện:
muốn sống mà ko/ đc, thà trở về cừi chết cũn hơn Sự từ chối trở
về nhõn gian của VN 1 lần nữa là bản cỏo trạng đanh thộp XH đầy
bất cụng ngang trỏi.
4/ Yếu tố kỡ ảo trong truyợ̀n.
- Tác dụng :
+ Làm cho câu chuyện thêm li kì
hấp dẫn + Truyện trở nên có hậu khi kết thúc.
+ Tăng ý nghĩ triết lí, tố cáo bản chất đen tối của xã hội phong kiến đã đẩy ngời phụ nữ tới cuộc
đời bất hạnh.
Trang 33kiợ̀n có thọ̃t nào?Tỏc dụng ?
? Cỏch đưa cỏc yếu tố kỡ ảo vào truyợ̀n có tỏc
dụng gỡ?
- Gv cho hs thảo luận nhúm
- Hstl-gvkl:
Điều đú làm hoàn chỉnh nột đẹp vốn cú của Vũ
Nương, một người đó ở thế giới khỏc mà vẫn nặng
tỡnh với chồng con, gia đỡnh.Tạo kết thỳc cú hậu
cho tỏc phẩm ,thể hiện ước mơ ngàn đời của nhõn
dõn
? Theo em truyợ̀n đó để lại điều gỡ?
- Hstl- Gv nhận xột:
Đú là ước mơ của người xưa về sự cụng bằng trong
cuộc đời người tốt dự cú trải qua bao oan khuất,
cuối cựng cũng sẽ được minh oan
Hđ3: Gv hướng dẫn hs thực hiện phần tổng kết
- Gv cho hs khỏi quỏt lại nội dung và nghệ thuật của
truyện
- Gv cho hs đọc ghi nhớ trong sgk
Hđ4: Gv cho hs thực hiện phần luyện tập
- Ước mơ cụng bằng trong xó hội.
+ Chi tiết kỡ ảo cuối cựng mang ý nghĩa thức tỉnh người đọc, tiềm
b/ Phõn tớch sự sỏng tạo của NDữ ở cuối VB?
- Hs kể lại truyện
- Củng cố: Gv củng cố lại nội dung bài học
?Số phận của VN gợi em liên tởng đến nhân vật nào trong vở chèo cổ?
-GV: Bổ sung: Từ cốt truyện cổ tích quen thuộc “Vợ chàng Trơng”nhà văn Nguyễn Dữ đã sáng tác thành
truyện đa vào “Truyền kì mạn lục”- là một trong những truyện hay nhất đợc chuyển thành vở chèo “Chiếc bóng oan khiên” Các truyện khác trong tp cũng có các nv nữ: cô Đào hàng than, Nhị Khanh đều có nỗi bất hạnh tìm đến cái chết-> là sự chuyển hoá giữa 2 cđ từ cđ tạm bợ ở cõi trần đến cõi vĩnh hằng cõi tiên-Dặn dũ: Gv dặn hs học bài và chuẩn bị bài xưng hụ trong hội thoại
- Kiểm tra bài cũ:
? Phương chõm hội thoại và tỡnh huống giao tiếp cú mối quan hệ ntn?
Trang 34? Nguyờn nhõn nào dẫn đến một số phương chõm hội thoại khụng được tuõn thủ?
(Đỏp ỏn tiết 13)
- Tiến trỡnh dạy- học bài mới
Hoạt động của thầy và trũ
Hđ1: Gv giới thiệu bài- hs lắng nghe
Hđ2: Gv hướng dẫn hs tỡm hiểu nội dung bài học
Bước1: Tỡm hiểu từ ngữ xưng hụ
? Em hóy chỉ ra cỏc từ ngữ thường dựng để xưng
hụ?
Từ dựng để xưng hụ như: mày, tao, tớ, cậu nú, ụng,
bà
? Những từ ngữ dùng để xng hô thuộc từ từ loại nào?
? So sánh cách xng hô trong tiếng Anh ?
loại nào?
I (tự xng mình)
We
-you(chỉ ngời nghe cả đơn,phức)
Bước 2: Gv hướng dẫn hs tỡm hiểu cỏch sử dụng từ
ngữ xưng hụ
- Gv gọi hs đọc vớ dụ trong sgk
? Em hóy xỏc định từ dựng để xưng hụ trong
đoạn trớch? Và hóy nờu nhọ̃n xột của em về cỏch
xưng hụ đó?
- Hstl-Gvkl và ghi bảng:
? Vỡ sao Mốn và Choắt lại có sự thay đổi trong
xưng hụ? Hóy phõn tớch cỏch xưng hụ của Mốn
và Choắt trong hai đoạn trớch?
- Gv cho hs thảo luận nhúm
- Hstl-Gvkl:
Đoạn a cỏch xưng hụ của hai nhõn vật khỏc nhau
Đú là cỏch xưng hụ khụng bỡnh đẳng Một kẻ ở vị
thế yếu cảm thấy mỡnh thấp hốn, cần nhờ vả người
khỏc Và một kẻ ở vị thế mạnh hơn nờn kiờu căng
và hống hỏch
Đoạn b cỏch xưng hụ thay đổi hẳn Đú là sự xưng
hụ bỡnh đẳng khụng ai thua kộm ai Dẫn đến sự giao
tiếp thay đổi, vị thế của hai nhõn vật cũng cú sự
thay đổi Dế Choắt trong đoạn b khụng cũn coi
mỡnh là đàn em, khụng cần nhờ vả, nương tựa Dế
Mốn nữa mà núi với DM những lời trăng trối với tư
Ghi bảng
I/ Từ ngữ xưng hụ trong hội thoại
-Ngôi1:tôi,tao,chúngtôi,chúng ta
-Ngôi 2:mày,mi,chúng mày-Ngôi 3:nó,hắn,chúng nó,họ-Suồng sã:mày ,tao
-Thân mật : anh –em-chị-Trang trọng : quí ông,quí
đại biểu
-> Đại từ, danh từ chỉ quan hệ ruột thịt
-> Rất phong phú , đa dạng Giàu sắc thái biểu cảm
II/ Cỏch sử dụng từ ngữ xưng hụ trong hội thoại:
1/Vớ dụ: Sgk
a,+ Anh- Em (Choắt núi với Mốn)
+ ta – chỳ mày (Mốn núi với Choắt)
Xưng hụ trờn dưới
b, Anh- Tụi (Cả hai núi với nhau)
Xưng hụ ngang bằng.
2/ Bài học:
- Tiếng Viợ̀t có 1 hợ̀ thống từ ngữ xưng hụ rất phong phỳ, tinh tế và giàu sắc thỏi biểu cảm.
- Người nói cần căn cứ vào đối
Trang 35cách là một người bạn
? Từ những phân tích đó em hãy chỉ ra cách sử
dụng từ ngữ xưng hô trong hội thoại?
- Gv cho hs đọc ghi nhớ trong sgk/ 39
Hđ3: Gv hướng dẫn hs thực hiện phần luyện tập
Bài tập1:
? Em có nhận xét gì về cách xưng hô của cô học
viên người Châu Âu đó?
- Hstl-Gvkl:
Cách xưng hô của cô học viên có phần nhầm
lẫn:"chúng ta"là cách nói ngôi gộp trong tiếng việt
có lúc là "chúng em"."Chúng tôi" là ngôi trừ Ngoài
ra có phương tiện xưng hô vừa có thể dùng để chỉ
ngôi gộp vừa có thể sử dụng ngôi trừ như"chúng
mình"
Với người Châu Âu không có sự phân biệt đó vì thế
cách nói của cô học viên người châu âu khiến cho
người đọc(nghe) tưởng như lễ thành hôn giữa vị
giáo sư và cô học viên đó
Bài tập 2:
- Gv cho hs đọc bài tập và Gv hướng dẫn hs thực
hiện theo yêu cầu
- Hstl-Gvkl:
Việc dùng "chúng tôi" thay cho "tôi"trong văn bản
khoa học nhằm tăng tính khách quan cho những
luận điểm khoa học Ngoài ra còn thể hiện tính
khiêm tốn của tác giả
Bài tập 3:
- Gv cho hs thực hiện
- Gvkl và ghi bảng:
Ví dụ:
Anh Sáu- bé Thu: nói trổng (người ta) ->ba
Nhuận Thổ:+Anh – em : thân tình ,bình đẳng
+Ông – con: NT thấy vị thế của mình
thấp kém hơn
tượng và các đặc điểm khác của tình huống giao tiếp để xưng hô cho thích hợp.
* Ghi nhớ: sgk/ 39
III/ Luyện tập:
Bài tập1:
- Chúng ta dùng sai => sửa: Chúng tôi; chúng
em
Cách xưng hô của cô học viên người Châu Âu không đúng vì đã không phân biệt được ngôi trừ - chúng tôi : không bao gồm người nghe hay ngôi gộp- chúng ta:
người nói và người nghe Bài tập 2:
Chúng tôi tăng tính k/quan cho những luận điểm k/học trong vb, ngoài ra t/hiện sự khiêm tốn của t/giả.
Bài tập 3
- Cai Lệ- Anh Dậu(không ngang bằng)
- Người nhà Lý Trưởng- ChịDậu(ngang bằng)
- Chị Dậu- Cai Lệ(có sự thayđổi
Bài 5:
- Trước 1945, người đứng đầu nhà nước là vua xưng với dân chúng là ‘trẫm”
- Cách xưng “tôi” của Bác với đồng bào tạo cảm giác gần giũ, thân thiết, đánh dấu 1 bước ngoặt trong qhệ giữa lãnh tụ với nhân dân trong 1 nước dân chủ, độc lập.
- Củng cố: Nội dung bài học.
- Dặn dò: Gv dặn hs học bài, làm các bài tập còn lại
Chuẩn bị bài cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp
Trang 36-Thứ 6/9/9/10
A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp hs
- Nắm được cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp
- GDHS ý thức sử dụng cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp trong văn bản
B/Chuẩn bị:Bảng phụ,VD
C/Các bước lên lớp:
- Ổn định lớp học
- Kiểm tra bài cũ:
- Tiến trình dạy- học bài mớiHoạt động của thầy và tròHđ1: Gv giới thiệu bài- hs lắng nghe
Hđ2: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu nội dung bài học
Bước1: Tìm hiểu cách dẫn trực tiếp
- Gv gọi hs đọc ví dụ trong sgk
? Em hãy cho biết bộ phận in đậm trong ví dụ là
lời nói hay ý nghĩ của nhân vật? Nó được ngăn
cách với bộ phận trước nó bằng dấu hiệu nào?
- Hstl-Gvkl:
Phần in đậm ở câu (a) là lời nói vì trước nó có
từ"nói" trong phần lời người dẫn Nó được tách ra
khỏi phần câu đứng trước bằng dấu hai chấm và dấu
ngoặc kép
Phần in đậm ở câu(b) là ý nghĩ vì trước nó có từ
"nghĩ", dấu hiệu tách hai phần câu cũng bằng dấu
hai chấm và dấu ngoặc kép
? Vậy trong cả hai đoạn trích có thể thay đổi
giữa bộ phận in đậm và bộ phận đứng trước nó
được không?Nếu được thì hai bộ phận ấy được
ngăn cách với nhau bằng dấu gì?
- Hstl-Gvkl:
Trong câu đó hai bộ phận đó có thể thay đổi được vị
trí cho nhau Trong trường hợp đổi vị trí cho nhau
thì giữa hai bộ phận ấy được ngăn cách với nhau
bằng dấu ngoặc kép và bằng dấu gạch ngang
? Em hiểu thế nào là lời dẫn trực tiếp?
- Hstl-Gvkl:
Là nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý nghĩ của nhân
vật và được đặt trong dấu ngoặc kép
Có thể thay đổi vị trí hai
bộ phận và ngăn cách các bộphận bằng dấu ngoặc kép hoặc dấu gạch ngang
= > lời dẫn trực tiếp : Dẫn
y nguyên lời nói hay ý nghĩ của nhân vật, đặt trong dấu ngoặc kép
Trang 37Bước 2: Tìm hiểu cách dẫn gián tiếp
- Gv gọi hs đọc ví dụ trong sgk
? Em hãy xác định phần in đậm ở đoạn trích
a,b?
- Hstl-Gvkl:
Phần in đậm ở đoạn (a) là lời nói Đây là nội dung
của lời khuyên trong phần lời của người dẫn
Phần in đậm ở đoạn (b) là ý nghĩ vì trước đó có từ
"hiểu" Giữa phần ý nghĩ được dẫn có từ "rằng"
Trong trường hợp này có thể thay từ "là" cho từ
"rằng"
? Em hiểu thế nào là lời dẫn gián tiếp?
- Hstl-Gvkl:
Dẫn lời nói hay ý nghĩ của nhân vật nhưng có sự
điều chỉnh và không cần đặt trong dấu ngoặc kép
- Gv cho hs đọc ghi nhớ trong sgk/ 54
Hđ3: Gv hướng dẫn hs thực hiện phần luyện tập
trong sgk.
- Gv gọi hs đọc bài tập và xác định nội dung và cách
dẫn
- Hstl-Gvkl:
Cách dẫn ở câu a và câu b đều là dẫn trực tiếp
Trong câu a phần lời dẫn bắt đầu từ "A lão già "
Đó là ý nghĩ mà nhân vật gán cho con chó
Trong câu b lời dẫn bắt đầu từ" cái vườn " Đó là ý
nghĩ của nhân vật
Bài tập 2:
- Gv hướng dẫn hs viết đoạn văn
- Hs viết- gv nhận xét và đưa đoạn văn mẫu
II/ Cách dẫn gián tiếp
* Ghi nhớ: Sgk/ 54
III/ Luyện tập:
Bài tập1:
a, Ý nghĩ của nhân vật gắn cho con chó
b, Ý nghĩ của nhân vật
- Dẫn trực tiếp
Bài tập 2: Viết đoạn văn
Ví dụ: Trong "báo cáo chínhtrị tại đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ hai của đảng"
Hồ Chí Minh đã nêu rõ:"
Chúng ta phải biết "
-Củng cố: Củng cố lại nội dung bài học
- Dặn dò: Gv dặn hs học bài và chuẩn bị bài tóm tắt văn bản tự sự
Trang 38B/Chuõ̉n bị :Túm tắt một số văn bản
C/ Cỏc bước lờn lớp
- Ổn định lớp học
- Kiểm tra bài cũ:
Nhắc lại thế nào là văn bản tự sự ?
Giới thiệu bài: Nhắc lại ngắn gọn kién thức ở lớp 8:
- Tóm tắt văn bản tự sự là kể lại một cốt truyện để ngời đọc hiểu đợc nội dung cơ bản của tác phảm ấy.
- Chú ý:
+ Phải chú ý vào yờ́u tố quan trọng nhất của tác phẩm là: sự việc và nhân vật chính( hoặc cốt truỵên và nhân vật chính)
+ Có thể xen kẽ mức động những yếu tố bổ trợ, các chi tiết, các nhân vật phụ, miêu tả, biểu cảm, nhị luận,
đối thoại, độc thoại,và độc thoại nội tâm.
- Tiến trỡnh dạy- học bài mới
Hoạt động của thầy và trũ
Hđ1: Gv giới thiệu bài- hs lắng nghe
Hđ2: Gv hướng dẫn hs tỡm hiểu nội dung bài học
Bước1: Tỡm hiểu sự cần thiết của việc túm tắt văn
bản tự sự
- Gv gọi hs đọc cỏc tỡnh huống trong sgk
? Em hóy rỳt ra nhọ̃n xột về sự cần thiết của viợ̀c
tóm tắt văn bản tự sự?
- Hstl-Gvkl:
Túm tắt văn bản tự sự là giỳp người đọc, người nghe
nắm được nội dung chớnh của cõu chuyện một cỏch
dễ dàng Do đú tước đi những chi tiết, những nhõn
vật, và cỏc yếu tố phụ khụng quan trọng Nờn văn
bản túm tắt làm nổi bật được cỏc sự việc và nhõn vật
chớnh, văn bản túm tắt thường ngắn gọn nờn dễ nhớ
? Hóy tỡm hiểu và nờu cỏc tỡnh huống khỏc trong
cuộc sống cần tóm tắt văn bản tự sự?
- Gv cho hs thảo luận nhúm
- Hstl- Gv nhận xột và chuyển ý khỏc
Bước 2: Cỏch thực hiện túm tắt văn bản tự sự.
- Gv gọi hs đọc bài tập trong sgk/ 58
? Em hóy cho biết cỏc sự viợ̀c chớnh đó được nờu
đầy đủ chưa? Có thiếu viợ̀c nào quan trọng
khụng, đó là sự viợ̀c gỡ? Vỡ sao?
- Hstl- Gvkl:
Cỏc sự việc trong "Chuyện người con gỏi Nam
Xương" đó nờu lờn khỏ đầy đủ cỏc chi tiết Chi tiết
cũn thiếu là: Sau khi Vũ Nương chết, một hụm
Trương cựng con trai ngồi bờn đốn., đứa con đó chỉ
búng trờn tườngvà núi đú chớnh là người hay tới vào
Chi tiết cũn thiếu là: Sau
khi Vũ Nương chết, một hụm Trương cựng con trai ngồi bờn đốn., đứa con đó chỉ búngtrờn tườngvà núi đú chớnh là người hay tới vào ban đờm
Trang 39ban đêm Chính sự việc này làm cho chàng Trương
hiểu ra vợ mình bị oan (Hiểu ngay sau khi vợ mất
chứ không cần đợi đến lúc Phan Lang về kể lại)
? Qua việc tìm hiểu em hiểu sự cần thiết cho việc
tóm tắt văn bản tự sự là gì?
- Gv cho hs đọc ghi nhớ trong sgk/ 59
Hđ3: Hướng dẫn hs thực hiện phần luyện tập trong
Bài tập 2: Tóm tắt câu
chuyện xảy ra trong đời sống
-Củng cố: Gv củng cố lại nội dung bài học
-Dặn dò: Gv dặn hs tập tóm tắt văn bản tự sự, chuẩn bị bài sự phát triển của từ vựng.
A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp hs hiểu:
- Từ vựng của một ngôn ngữ không ngừng phát triển
- Sự phát triển của từ vựng được diễn ra trước hết theo cách phát triển nghĩa của từ thành nhiều nghĩa trên cơ sở nghĩa gốc
- Hai phương thức chủ yếu để phát triển nghĩa là ẩn dụ và hoán dụ
- GDHS ý thức sử dụng từ đúng nghĩa
B/Chuẩn bị :Một số vd,bảng phụ
C/Các bước lên lớp
- Ổn định lớp học
- Kiểm tra bài cũ:
? So sánh sự giống và khác nhau của cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp?
? Thực hiện bài tập 3/ 53.(Đáp án tiết 19)
- Tiến trình dạy- học bài mới
Hoạt động của thầy và trò
Hđ1: Gv giới thiệu bài- hs lắng nghe
Hđ2: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu nội dung bài học
Bước1: Tìm hiểu sự biến đổi của từ vựng
- Gv gọi hs đọc phần1(I)
? Em hiểu"kinh tế" trong câu"bủa tay ôm chặt
bồ kinh tế" có nghĩa ntn?
Trang 40ôm chặt bồ kinh tế" có nghĩa là kinh bang tế thế (trị
nước cứu đời) cả câu thơ có nghĩa tác giả ôm hoài
bão trông coi việc nước cứu giúp người đời
? Theo em ngày nay từ đó được hiểu ntn?
- Hstl-Gvkl:
Kinh tế ngày nay được hiểu là toàn bộ hoạt động
của con người trong lao động sản xuất, trao đổi
phân phối và sử dụng của cải vật chất làm ra
? Qua đó em có nhận xét gì về nghĩa của từ?
- Hstl-Gvkl:
Nghĩa của từ không phải là bất biến nó có thể thay
đổi theo thời gian Có những nghĩa cũ bị mất đi, và
có những nghĩa mới được hình thành
Bước 2: Tìm hiểu về sự phát triển nghĩa của từ
vựng
- Gv gọi hs đọc mục II
? Em hiểu về nghĩa của từ"xuân", "tay" ntn?
hãy chỉ ra các nghĩa của các từ đó?
- Hstl-Gvkl:
Từ"xuân" (chơi xuân) là mùa chuyển tiếp của thời
gian từ đông sang xuân thường được coi là mở đầu
cho một năm (nghĩa gốc) Còn"xuân" (ngày xuân)
thuộc về tuổi trẻ (nghĩa chuyển)
Cách chuyển nghĩa này theo phương thức ẩn dụ
từ"tay" (trao tay) là một bộ phận trong cơ thể con
người để cầm, nắm (nghĩa gốc) Còn"tay" (tay buôn
người) chỉ về người chuyên hoạt động về một nghề
nào đó (nghĩa chuyển) cách chuyển nghĩa này theo
phương thức hoán dụ, lấy cái bộ phận để nói cái
toàn thể
? Em hiểu thế nào về sự biến đổi và phát triển từ
vựng?
- Gv cho hs đọc ghi nhớ trong sgk/ 56
Hđ3: Gv hướng dẫn hs thực hiện phần luyện tập
trong sgk
Bài tập1:
- Gv hướng dẫn hs xác định nghĩa và phương thức
chuyển nghĩa của từ
- Hstl- Gvkl:
Chân: bộ phận dưới cùng của cơ thể con người dùng
để dứng, đi lại(nghĩa gốc)
Chân: chỉ về con người( nghĩa chuyển) chuyển
- Kinh tế (nay): của cải, vật chất
-Nghĩa của từ luôn thay đổi theo thời gian
II/ Sự phát triển nghĩa của
=> Phương thức hoán dụ
- Chuyển từ nghĩa này sang nghĩa khác
* Ghi nhớ: sgk/ 56
III/ Luyện tập:
Bài tập1: Xác định nghĩa và
phương thức chuyển nghĩa
a, Chân: nghĩa gốc
b, Chân: nghĩa chuyển hoán dụ