- Nắm vững hơn những kiến thức về từ vựng đã học từ lớp 6 đến lớp 9 (từ tượng thanh, từ tượng hình và một số biện pháp tu từ từ vựng)
- Có ý thức thực hành tốt các kiến thức đó.
B.Chuaồn bũ :
1.GV : Chuẩn bị hệ thống câu hỏi, các bài tập.
2.HS : Đọc tìm hiểu, soạn bài C/ Các bước lên lớp
Tiết 52 - Ổn định lớp học
- Kiểm tra bài cũ: ? Đọc thuộc lòng hai khổ thơ đầu bài thơ đoàn thuyền đánh cá của Huy Cận và phân tích hình ảnh cảnh đoàn thuyền đánh cá ra khơi?(Đáp án tiết 51)
- Tiến trình dạy- học bài mới Hoạt động của thầy
Hđ1: Gv giới thiệu tiết tổng kết- hs lắng nghe Hđ2: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu nội dung tiết tổng kết
Bước1: Tổng kết về từ tượng thanh, từ tượng hình.
- Gv cho hs nhắclại khái niệm về từ tượng thanh và từ tượng hình.
- Gv cho hs đọc bài tập trong sgk
? Em hãy tìm tên những con vật biểu hiện từ tượng thanh?
- Hstl- Gvkl:
Bò, bê, tắc kè, cu cu, đa đa…
Ghi bảng
I/ Từ tượng thanh, từ tượng hình
1/ Từ tượng thanh
Bò, bê, tắc kè, cu cu, đa đa…
- Gv gọi hs đọc bài tập trong sgk
? Em hãy tìm những từ tượng hình và nêu rõ tác dụng của nó?
- Hstl- Gvkl và ghi bảng:
‘Tung tăng đến lớp bầy em Gặp trâu đủng đỉnh lối quen ra đồng
Gặp ngời hối hả gánh gồng Kịp phiên chợ sớm họp đông cuối làng
Trời ma trơn một khúc đàng BÇy em rãn rÐn bíc sang qua cÇu
Cổng trờng rộng mở đón chào Bầy em thoăn thoắt bớc vào reo vui
=>Diễn tả sinh động cảnh và ngời vùng nông thôn vào buổi sáng sớm
Bước 2: Ôn tập về một số biện pháp tu từ từ vựng
? Em hãy kể tên các biện pháp tu từ từ vựng mà em đã học?
- Hstl- Gvkl:
Chơi chữ, nói quá, nói giảm- nói tránh, so sánh, ẩn dụ, nhân hoá, hoán dụ.
? Em hãy trình bày khái niệm về các biện pháp tu từ từ vựng?
- Gv cho hs thảo luận nhóm - Hstl- Gvkl:
? Em hãy nêu những nét giống nhau và khác nhau của phép tu từ nói giảm, nói tránh?
- Hstl
? Giữa ẩn dụ và hoán dụ có những điểm giống và khác nhau ntn?
- Hstl:
- gv cho hs đọc bài tập trong sgk
? Em hãy xác định và phân tích nét độc đáocủa nghệ thuật trong đoạn thơ?
- Hstl- Gvkl:
a," Hoa, cánh" chỉ Thuý Kiều và cuộc đời của nàng."Cây,lá" chỉ về gia đình Thuý Kiều. (trong câu thơ tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ ẩn dụ) b, Tiếng đàn = tiếng hạc, tiếng suối: So sánh tiếng đàn của kiều với các âm thanh khác. (Biện pháp so sánh)
c, Hoa ghen, liễu hờn, nghiêng nước, nghiêng thành: Chỉ về tài sắc của kiều khiến thiên nhiên phải ghen tị(nói quá)
d, Gang tấc hơn mười quan san: Chỉ sự xa cách
2/ Từ tượng hình:
Lốm đốm, lê thê, loáng thoáng, lồ lộ…Miêu tả đám mây một cách cụ thể và sống động
II/ Một số biện pháp tu từ từ vựng:
1/ Các biện pháp tu từ từ vựng:
Chơi chữ Nói quá
Nói giảm, nói tránh.
So sánh Ẩn dụ Nhân hoá Hoán dụ
2/ Bài tập1:
a, Ẩn dụ b, So sánh c, Nói quá d, Nói quá e, Chơi chữ
giữa thân phận và cảnh ngộ của kiều với thúc sinh(nói quá)
e, Tài tai một vần: Có tài ắt gặp phải tai hoạ(chơi chữ)
- Gv cho hs đọc bài tập 3
? Em hãy vận dụng kiến thức đã học về một số phép tu từ từ vựng để phân tích nét nghệ thuật độc đáo trong các câu thơ?
- Hstl- Gvkl và ghi bảng:
Bài tập 3:
a,
- Điệp ngữ: còn
- Từ đa nghĩa: say sưa (say men và say tình)
b,
- Nói quá: Sự lớn mạnh của nghĩa quân Lam Sơn
c,
- So sánh: Tiếng suối và cảnh rừng dưới đêm trăng.
d,
- Nhân hoá: Ánh trăng là bạn tri kỉ của Bác
e,
- Mặt trời(2): Chỉ em bé người dân tộc Tà Ôi, gắn bó với mẹ -Củng cố: Nội dung bài học
-Dặn dò: Gv dặn hs học bài và chuẩn bị bài tập làm thơ tám chữ.
Thứ 3/2/11/10
Tiết 54 TẬP LÀM THƠ TÁM CHỮ
A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp hs
- Nắm được đặc điểm, khả năng miêu tả, biểu hiện phong phú của thơ tám chữ.
- Rèn kĩ năng sáng tạo, hứng thú học tập, năng lực cảm thụ thơ ca.
- GDHS ý thức tự suy nghĩ khi làm thơ B.Chuaồn bũ :
1.GV : Một số đoạn thơ tám chữ.
2.HS : Đọc tìm hiểu, soạn bài . C/ Các bước lên lớp
- Ổn định lớp học
- Kiểm tra bài cũ: Gv kiểm tra sự chuẩn bị bài của hs - Tiến trình dạy- học bài mới
Hoạt động của thầy và trò Hđ1: Gv giới thiệu bài- hs lắng nghe
Hđ2: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu nội dung bài học Bước1: Nhận diện về thơ tám chữ
- Gv gọi hs đọc đoạn thơ trong sgk
? Theo em mỗi câu thơ gồm mấy chữ?
- Hstl- Gvkl:
Ghi bảng
I/ Nhận diện thể thơ tám chữ
Mỗi câu thơ gồm tám chữ
? Em hãy tìm những câu có chức năng gieo vần và cho biết cách gieo vần đó?
- Hstl- Gvkl:
Đoạn1,2 có cách gieo vần chân liên tiếp chuyển đổi từng cặp câu
Đoạn3: Gieo vần chân gián cách đoạn thơ có cách gieo vần đa dạng.
? Hãy chỉ ra cách ngắt nhịp của các câu thơ và nêu nhận xét cách ngắt nhịp đó?
- Hstl- Gvkl:
Hs chỉ ra các cách ngắt nhịp ở các câu thơ.
Cách ngắt nhịp linh hoạt, đa dạng.
? Thơ tám chữ có hạn chế số câu trong bài không?
- Hstl- Gvkl:
Không hạn chế số câu mà bài thơ có thể chia làm các khổ thơ.
- Gv gọi hs đọc ghi nhớ trong sgk/150
Bước 2: Thực hành nhận diện thơ tám chữ.
- Gv chia lớp học thành các nhóm học tập để thảo luận các câu hỏi trong sgk
- Nhóm1: câu1
- Nhóm 2: câu 2 - Nhóm 3: câu 3
Bước 3: Thực hiện làm thơ tám chữ
- Gv hướng dẫn hs điền từ vào chỗ trống để có những câu thơ tám chữ
- mỗi câu có tám chữ
- Gieo vần đa dạng
- Ngắt nhịp linh hoạt, đa dạng
- Số câu không hạn chế và được chia thành các khổ thơ.
* Ghi nhớ/ 150
II/ Thực hành nhận diện thơ tám chữ
1/ Điền từ
Ca hát ngày qua bát ngát muôn hoa
2/ Điền từ
Cũng mất tuần hoàn đất trời
3/ Sửa từ
- Rộn rã = vào trường III/ Thực hành làm thơ tám chữ
-Vườn - qua
- Nhớ làm sao những người bạn thân thương
C/ Củng cố: Gv củng cố nội dung bài học D/ Dặn dò: Gv dặn hs học bài.
__________________________________________________________
Thứ 5/12/11/10
Tiết 55 TRẢ BÀI KIỂM TRA VĂN HỌC TRUNG ĐẠI
A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp hs
- Hiểu được yêu cầu của bài làm.
- Nhận biết bài làm.
- Rèn kĩ năng làm bài B/ Các bước lên lớp
- Ổn định lớp học - Tiến trình tiết trả bài Hđ1: Gv cho hs nhắc lại đề bài Hđ2: Gv nêu đáp án của bài (tiết 48) Hđ3: Gv nhận xét bài làm của hs + Ưu điểm:
- Hs nắm được yêu cầu của đề bài.
- Hs xác định được nội dung cần diễn đạt + Khuyết
- Viết sai lỗi chính tả nhiều
- Diễn đạt còn rườm rà, lủng củng.
Tổng hợp điểm: K,G: 41 TB:15 Y: 4
C/ Dặn dò: Gv dặn hs chuẩn bị bài Bếp lửa của Bằng Việt.
============================================
Thứ 7/6/11/10
Tuần 12