Thử thách về tình yêu làng của ông Hai

Một phần của tài liệu giáo án ngữ văn9 2010-2011 (Trang 146 - 152)

Tiết 60 LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN TỰ SỰ

2/ Thử thách về tình yêu làng của ông Hai

- Nghe tin làng theo giặc ông nửa tin, nửa ngờ, đau đớn, dằn vặt, day dứt.

không dám đi sang Bác Thứ như mọi khi nữa.

? Từ khi đó ông hai có còn khoe về làng nữa không? Vì sao?

- Gv cho hs thảo luận nhóm - Hstl- Gvkl

Ông không dám khoe về làng nữa, cũng không dám đi đâu cả mà chỉ quẩn quanh ở nhà nghe ngóng binh tình ở ngoài mà thôi. Cứ thoáng nghe những tiếng Tây, Việt Gian, Cam nhông là ông lủi đi, nín thinh.

Tin làng theo giặc đã trở thành nỗi ám ảnh nặng nề, và biến thành sự sợ hãi thường trực trong ông cùng với nỗi đau xót tủi nhục.

? Em hiểu gì câu nói của ông Hai" làng thì yêu thật nhưng làng theo tây thì phải thù"?

- Hstl- Gvkl:

Tình yêu đất nước bao trùm lên tình yêu làng quê.

Dù đã xác định như thế ông vẫn không dứt bỏ được tình cảm với làng quê, vì thế càng đau xót tủi hổ hơn. Ông bị đẩy vào tình thế bế tắc, tuyệt vọng khi bà chủ nhà biết chuyện và muốn đuổi gia đình ông đi không cho ở nữa.

- Gv gọi hs đọc lại đoạn:"ông lão ôm thằng Út…"

? Em có nhận xét gì về thái độ và cử chỉ của ông Hai?

- Hstl- Gvkl:

Đây là đoạn văn diễn tả rất sinh động nỗi lòng sâu xa, bền chặt chân thành của ông Hai với quê hương, đất nước, với Cách mạng và kháng chiến.

? Qua lời tâm sự của ông Hai với đứa con ta hiểu nỗi lòng của ông Hai ntn?

- Hstl- Gvkl:

Đó là tình yêu sâu sắc với cái làng chợ Dầu, tấm lòng thuỷ chung với kháng chiến, với cách mạng mà biểu tượng là Cụ Hồ.

? Tâm lý nhân vật được thể hiện qua những phương diện nào?

- Hstl- Gvkl:

Ngôn ngữ độc thoại, đối thoại. diễn biến nội tâm qua các suy nghĩ về hành vi, ngôn ngữ. Đặc biệt diễn tả rất đúng và gây ấn tượng mạnh mẽ về nỗi

- Không dám khoe về làng nửa mà chỉ quẩn quanh ở nhà.

- Tin làng theo giặc trở thành nỗi ám ảnh thường trực trong ông Hai.

- Tình yêu nước bao trùm lên tình yêu làng.

- Sự bền chặt chân thành của ông Hai với quê hương, đất nước, với Cách mạng và Kháng chiến.

 Tình yêu sâu nặng làng quê và sự thuỷ chung của người nông dân với Kháng chiến và với Cách mạng.

3/ Nghệ thuật

- Đối thoại, độc thoại, diễn biến nội tâm qua suy nghĩ, hành động, ngôn ngữ.

- Ngôn ngữ vừa có nét chung của người nông dân, lại mang

ám ảnh, day dứt trong nội tâm của nhân vật.

? Ngôn ngữ tác giả sử dụng trong bài ntn?

- Hstl- Gvkl:

Văn bản đã dùng khẩu ngữ, lời ăn tiếng nói của nhân dân. Lời trần thuật, lời nhân vật có sự thống nhất về sắc thái. Ngôn ngữ nhân vật có nét chung, riêng.

Hđ3: Thực hiện phần tổng kết

- Gv cho hs đọc ghi nhớ trong sgk/174 Hđ4: Thực hiện phần luyện tập

- Tóm tắt truyện.

- Viết đoạn văn kể về quê hương, đất nước

đậm tính cá nhân của nhân vật III/ Tổng kết

* Ghi nhớ sgk/ 174 IV/ Luyện tập:

- Tóm tắt truyện.

- Viết đoạn văn

HD hs đọc: To, rõ, chính xác từ ngữ

trong văn bản, thể hiện đợc diễn biến tâm trạng của nhân vật Ông Hai.

- GV đọc mẫu – HS đọc.

- GV nhËn xÐt.

- Yêu cầu 1,2 hs tóm tắt văn bản.

? Giới thiệu những nét chính về tác giả

Kim L©n.

?Tác phẩm đợc sáng tác trong hoàn cảnh nào.

?Tìm bố cục của văn bản,nêu nội dung chính của từng phần.

GV kể lại một số chi tiết thể hiện tình yêu làng quê của ông Hai ở phần đầu của truyện.

I-Tìm hiểu văn bản:

1-Đọc – kể tóm tắt.

2-T×m hiÓu chó thÝch (SGK 171,172)

*Tác giả: Kim Lân.

- Tên khai sinh :Nguyễn Văn Tài.

- Sinh n¨m 1920.M©t n¨m 2007 - Quê: Từ Sơn- Bắc Ninh.

- Là nhà văn có sở trờng về truyện ngắn.

- Am hiểu và gắn bó với nông thôn và ngời nông dân.

*Tác phẩm.

- Viết trong thời kỳ đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp.

Đăng lần đầu tiên trên tạp chí văn nghệ: 1948.

- Khai thác 1 tình cảm bao trùm và phổ biến trong con ngời thời kháng chiến tình cảm yêu quê hơng , đất nớc.

3-Bè côc:

Ba phần: - Phần 1: Từ đầu đến “không nhúc nhích”.

Tâm trạng của ông Hai khi nghe tin làng chợ Dầu làm Việt gian theo Tây.

- Phần 2: “Đã ba bốn hôm nay” đến “đôi phần”.

Tâm trạng đau khổ , xấu hổ , buồn bực của ông hai ba bốn ngày sau đó.

- Phần 3: Còn lại.

Tình cờ ông Hai mói biết đó là tin đồn nhảm. Ông vô

cùng phấn khởi và tự hào về làng mình.

II-Phân tích văn bản 1-Tình huống truyện

*Tình yêu làng quê của ông Hai trong phần đầu của truyện:

-Tính hay khoe về làng từ xa cho đến nay:với ông Hai làng chợ Dầu thật không đâu bằng và cái gì cũng đáng tự hào:

+Nhà ngói san sát sầm uất nh tỉnh.

+ Đờng làng toàn lát đá xanh .

+Làng có phòng thông tin tuyên truyền sáng sủa,rộng rãi nhất vùng,chòi phát thanh cao bằng ngọn tre ,chiều chiều loa gọi cả làng đều nghe thấy.

+Những ngày kháng chiến dồn dập ở làng,ông gia nhập phong trào từ hồi còn bóng tối.

+Những công trình không để đâu hết (những hố ,những ụ, những giao thông hào…)

? TG đã đặt nhân vật ông Hai vào tình huống nh thế nào.

?Tâm trạng của ông Hai thể hiện ra sao trong tình huống này

? Nhận xét gì về tình huống truyện trong việc thể hiện nội dung và nghệ thuật của tác phẩm..

-Khi chính quyền vận động đi tản c ông không muốn đi cứ nấn ná mãi…

*Đặt nhân vật ông Hai vào tình huống:

- Tin làng chợ Dầu theo giặc mà chính ông nghe đợc từ miệng những ngời tản c từ dới xuôi lên.

- Cái tin ấy đến với ông vào một buổi tra giữa lúc tâm trạng của ông đang rất phấn chấn vì nghe đợc nhiều tin ta đánh giặc trên tờ báo ở phòng thông tin.

*Tâm trạng của ông Hai:

-Từ chỗ sững sờ đến cha tin hẳn, rồi ông phải tin vì những ngời nói ra tin đó họ vừa ở dới xuôi lên (diễn biến tâm trạng của ông Hai sẽ phân tích sâu hơn ở tiết sau.)

_Tình huống truyện rất phù hợp với diễn biến tâm lý của nh©n vËt.

-Về mặt nghệ thuật : tạo nên một cái nút thắt trong câu chuyện ,gây ra một mâu thuẫn giằng xé tâm trí ông lão , tạo

điều kiện để thể hiện tâm trạng và phẩm chất ,tính cách của nhân vật thêm chân thực và sâu sắc , góp phần giải quyết chủ đề của tác phẩm.

1HS đọc từ đầu bay dật dờ.

? Trớc khi nghe tin xấu về làng, tâm trạng của ông Hai đợc miêu tả nh thế nào.? Tìm các từ ngữ diễn tả điều đó.

? Từ tâm trạng của ông Hai, em có suy nghĩ gì về tình cảm của ngời nông dân Việt Nam trong kháng chiến chống Pháp.

? Khi nghe tin làng mình theo Tây tâm trạng ông Hai đợc thể hiện nh thế nào.

? Khi về đến nhà ông Hai có tâm trạng gì. Phân tích diễn biến tâm trạng của ông lão.

? Qua những chi tiết trên đây. Hãy hệ thống tâm trạng của ông Hai khi nghe tin làng chợ đầu theo Tây.

? Những ngày sau nghe tin làng theo Tây

ông Hai có tâm trạng gì?

? Qua câu chuyện với mụ chủ nhà, vợ chồng ông Hai đã bị đẩy tới tình cảnh nào?

II-Phân tích văn bản (tiếp).

2-Diễn biến tâm lý của ông Hai.

a Tr

ớc khi nghe tin xấu về làng.

- Nhớ làng da diết “nghĩ đến những ngày làm việc cùng anh em …. nhớ làng quá”.

-ở phòng thông tin, ông nghe đợc nhiều tin hay:

+ Một em cắm quốc kỳ… Tin chiến thắng + Một anh trung đội trởng… của quân ta.

+ §éi n÷ du kÝch…

+ Bao nhiêu tin đột kích nữa…

“Ruật gan ông lão cứ múa cả lên, vui quá!”

Một niềm vui, niềm tự hào của ngời nông dân, trớc thành quả cách mạng của làng quê. Đây là biểu hiện tình yêu làng, yêu nớc của ngời nông dân Việt Nam trong kháng chiến chống Pháp.

b-Khi nghe tin làng theo Tây

- Tin đến với ông đột ngột , bất ngờ làm ông sững sờ,bàng hoàng “Cổ ông lão nghẹn ắng hẳn lại,da mặt tê rân rân …”

Cảm xúc: đau đớn tê tái

- Về nhà: “Nằm vật ra giờng” … “Nhìn lũ con, tủi thân, nớc mắt ông lão cứ dàn ra. Chúng nó cũng là trẻ con làng Việt gian đấy ? Chúng nó cũng bị ngời ta rẻ dúng hắt hủi đấy ?

…” + Ông băn khoăn không biết có nên tin hay không vì ở làng

ông “ họ toàn là những ngời có tinh thần cả mà …”

+ Song chứng cứ nh vậy thì sai làm sao đợc nên ông phải tin.

+ Khi trò chuyện với vợ ông Hai bực tức , gắt gỏng vô cớ,

đau đớn, trằn trọc thở dài.

*Tâm trạng: ngỡ ngàng , sững sờ , xấu hổ, nhục nhã, căm giận, bực bội, đau đớn, lo lắng.

c Tâm trạng của ông Hai mấy ngày sau đó.

- Suốt mấy hôm ông không dám đi đâu, luôn bị ám ảnh về chuyện làng theo Tây. Cứ thấy một đám đông túm lại … ông cũng chột dạ … “ thoáng nghe những tiếng Tây Việt gian …

? Để nguôi ngoai bớt đi tâm trạng đau

đớn, dằn vặt của bản thân,ông lão đã làm gì.? Qua đoạn trò chuyện với đứa con út , em cảm nhận đợc gì ở nhân vật ông Hai.

? Tác giả đã giải quyết tình huống trong văn bản nh thế nào

? Tâm trạng của nhân vật ông Hai đã có sự thay đổi ra sao khi nghe tin cải chính làng chợ Dầu không phải theo Tây.

? Nhận Xét gì về vai trò của các nhân vật khác trong văn bản với việc thể hiện chủ

đề của tác phẩm.

lủi ra một góc nhà , nín thít. Thôi lại chuyện ấy rồi!”

- Gia đình ông không biết sẽ sống nhờ ở đâu, tâm trạng của

ông lúc này thật bế tắc truyệt vọng.

- Có ý nghĩ “Hay là quay về làng” nhng “ vừa chớm nghĩ nh vậy, lập tức phản đối ngay” … “nớc mắt ông dàn ra. Về làng

… làm nô lệ cho thằng tây .. thế rồi ông quyết định “ Làng thì

yêu thật nhng làng theo Tây mất rồi thì phải thù”.

Tình cảm tự do tình cảm cách mạng, lòng yêu làng, yêu nớc đã thực sự hoà quện trong tâm hồn ông. Mối mâu thũân trong nội tâm và tình thế của nhân vật dờng nh đã

thành sự bế tắc, đòi hỏi phải đợc giải quyết.

- Ông Hai trò chuyện với đứa con út.

+ Muốn đứa con ghi nhớ “ Nhà ta ở làng chợ Dầu”.

Tình yêu sâu nặng với làng quê.

+ “ủng hộ Cụ Hồ con nhỉ

… anh em đồng chí biết cho bố con ông

Cụ Hồ trên đầu trên cổ xét cho bố con ông.”

Tấm lòng thuỷ chung với kháng chiến với cách mạng là biểu tợng là Cụ Hồ.

+ “Cái lòng của bố con ông … đôi phần”

Tình cảm sâu nặng, bền vững, thiêng liêng của ông, của gia đình ông với kháng chiến, với cách mạng.

d-Tâm trạng của ông Hai khi nghe tin cải chính.

- Làng chợ Dầu theo Tây chỉ là tin đồn nhảm … - Ông Hai vui mừng phấn chấn đi khoe khắp nơi.

- Ông Hai trở lại là ngời vui tính , yêu làng yêu nớc. Đó là tình cảm thống nhất xuyên suốt trong toàn bộ văn bản của nhân vật ông Hai.

* Với các nhân vật khác: Vợ ông Hai, mụ chủ nhà dù chỉ xuất hiện thoáng qua nhng cũng thể hiện rất rõ tình yêu quê hơng , đất nớc.

*Hoạt động 3: Tổng kết, ghi nhớ (SGK 174)

? Nhận xét về nghệ thuật đặc sắc của văn bản.

? Nêu nội dung chính của văn bản này.

1HS đọc ghi nhớ (SGK 174)

1 Nghệ thuật

- Xây dựng tình huống truyện đặc sắc.

- Miêu tả diễn biến tâm lý nhân vật sâu sắc.

- Ngôn ngữ nhân vật sinh động, thể hiện rõ cá tính của nhân vËt.2-Néi dung:

- Tình yêu làng lòng yêu nớc, tinh thần kháng chiến của ngời nông dân trong thời kỳ đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp

*Ghi nhí(SGK174)

C/ Củng cố: Gv khái quát lại nội dung bài học

D/ Dặn dò: Gv dặn hs học bài và chuẩn bị bài chương trình địa phương(phần Tiếng Việt) Thứ 2/22/11/10

Tiết 63 CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG

(Phần Tiếng Việt) A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp hs

- Hiểu được sự phong phú của các phương ngữ trên các vùng miền đất nước.

- Có ý thức sử dụng các phương ngữ phù hợp.

B/ Chuẩn bị: bảng phụ C/ Các bước lên lớp

- Ổn định lớp học.

- Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của hs

- Tiến trình dạy- học bài mới Hoạt động của thầy và trò Hđ1: Gv giới thiệu bài- hs lắng nghe

Hđ2: Gv hướng dẫn hs thực hiện nội dung bài học.

Bài tập1

? Em hãy tìm các phương ngữ đang dùng hoặc các phương ngữ khác về những từ địa phương?

- Hstl- Gvkl và ghi bảng:

? Chỉ ra các từ có nghĩa giống(từ đồng âm) trong bài tập?

- Hstl- Gvkl và ghi bảng:

? Em hãy tìm các từ đồng âm mà khác nghĩa?

- Hstl- Gvkl và ghi bảng:

Bài tập 2:

? Vì sao những từ ngữ địa phương ở bài tập1(a) không có từ ngữ tương đương?

- Hstl- Gvkl:

Sự xuất hiệnở địa phương này mà không xuất hiện ở địa phương khác.

Giữa các vùng miền có sự khác nhau về điều kiện tự nhiên, đặc điểm tâm lý và phong tục tập quán.

Bài tập 3:

- Gv cho hs quan sát mẫu 1b, 1c và xác định từ nào được coi là từ toàn dân. từ đó rút ra nhận xét về phương ngữ được lấy làm chuẩn cho tiếng việt Bài tập 4:

? Xác định từ ngữ địa phương? Nêu tác dụng của các từ đó?

- Gv cho hs thảo luận nhóm - Hstl- Gvkl và ghi bảng:

Ghi bảng

Bài tập1: Tìm từ ngữ:

a, Từ chỉ sự vật, hiện tượng:

- Nhút, bồn bồn

- Mắm tôm chua, bánh cáy,mè xửng…

b, Từ đồng nghĩa - Bà- mệ

- Bố- bọ- tía.

- Đâu- mô- đâu.

c, Từ đồng âm

- Ốm (bị bệnh), ốm(gầy) - Hòm(quan tài), hòm(rương) Bài tập 2: Giải thích phương ngữ

- Xuất hiệnở từng địa phương - Điều kiện tự nhiên, tâm lý, phong tục tập quán khác nhau Bài tập 3:

Bài tập 4: Tìm từ địa phương

Chi, rứa, nờ, cớ răng, ưng, mụ…

C/ Củng cố: Gv củng cố nội dung bài học.

D/ Dặn dò: Gv dặn hs học bài và chuẩn bị bài đối thoại, độc thoại…

--- Thứ 2 /22/ 11/ 2010

Một phần của tài liệu giáo án ngữ văn9 2010-2011 (Trang 146 - 152)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(317 trang)
w