MỤC TIÊU BÀI HỌC: Giúp HS: - Cảm nhận được lòng yêu nước bất khuất của Trần Quốc Tuấn, của nhân dân ta trong cuộc kháng chiến chống ngoại xâm thể hiện qua lòng căm thù giặc, tinh thần qu
Trang 1Tuần 24
Tiết …
Bài 23
HỊCH TƯỚNG SĨ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Giúp HS:
- Cảm nhận được lòng yêu nước bất khuất của Trần Quốc Tuấn, của nhân dân ta trong cuộc kháng chiến chống ngoại xâm thể hiện qua lòng căm thù giặc, tinh thần quyết chiến, quyết thắng kẻ thù xâm lược
- Nắm được đặc điểm cơ bản của thể hịch Thấy được đặc sắc nghệ thuật văn chính luận của Hịch tướng sĩ
- Biết vận dụng bài học để viết văn nghị luận, có sự kết hợp giữa tư duy lô- gíc và
tư duy hình tượng, giữa lý lẽ và tình cảm
II CHUẨN BỊ:
- GV: bảng phụ, SGV, SGK
- HS: SGK, Vở bài tập, vở bài học…
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG:
1 Kiểm tra bài cũ:
? Trình bày đôi nét về Lý Công Uẩn?
? Phân tích tính logic trong việc trình bày lý lẽ của Lý Công Uẩn khi nói về việc dời đô?
2. Bài m i: ới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
GV hướng dẫn cách đọc, đọc mẫu
Gọi HS đọc tác phẩm
GV giải thích giúp HS phân biệt sự khác
nhau giữa hịch và chiếu
? Bố cục của văn bản có thể chia làm
mấy đoạn?
? Nêu ý nghĩa của từng đoạn?
? Tội ác và sự ngang ngược của kẻ thù
1 Đọc và tìm hiểu chú thích:
a Đọc
b Tìm hiểu chú thích:
Tác giả:
Tác phẩm
2.Tìm hiểu tác phẩm:
a Bố cục: 4 phần (thể hiện trong phần
phân tích)
b Phân tích:
Đoạn 1 : (Từ đầu đến “còn lưu tiếng
tốt”): Nêu những gương trung thần
nghĩa sĩ trong sử sách để khích lệ ý chí lập công danh, xả thân vì nước
Đoạn 2: (Từ “Huống chi” đến “cũng
vui lòng”): lột tả sự ngang ngược và
tội ác của kẻ thù, đồng thời nói lên lòng căm thù giặc
- Tội ác và sự ngang ngược của kẻ thù SGK/58,59
Trang 2được tác giả lột tả như thế nào?
? Lòng yêu nước, căm thù giặc của Trần
Quốc Tuấn thể hiện qua thái độ, hành
động như thế nào?
? Vị chủ tướng tự nói lên suy nghĩ của
mình sẽ có tác động thế nào đối với
tướng sĩ?
? Mối quan hệ ân tình giữa Trần Quốc
Tuấn với tướng sĩ là mối quan hệ trên
dưới theo đạo thần chủ hay quan hệ bình
đẳng của những người cùng cảnh ngộ?
? Mối quan hệ ân tình ấy đã khích lệ điều
gì ở tướng sĩ?
? Tác giả đã nêu mối ân tình giữa chủ và
tướng như thế nào?
? Trần Quốc Tuấn đã phê phán những
hành động sai tar1i gì của các tướng sĩ?
được tác giả lột tả bằng những hành động thực tế và qua cách diễn đạt bằng những hình ảnh ẩn dụ:
+ Kẻ thù tham lam tàn bạo: đòi ngọc lụa, hạch sách bạc vàng…
+ Ngang ngược: đi lại nghênh ngang ngoài đường, bắt nạt tể phụ…
+ Những hình ảnh ẩn dụ: Lưỡi cú diều, thân dê chó
nỗi căm giận và lòng khinh bỉ giặc
- Lòng yêu nước, căm thù giặc của Trần Quốc Tuấn thể hiện cụ thể:
+ Hành động: Quên ăn, mất ngủ, đau đớn đến thắt tim, thắt ruột
+ Thái độ: uất ức, căm tức khi chưa trả được thù, sẵn sáng hy sinh để trả thù cho đất nước
(Ta thường tới bữa…ta cũng vui lòng)
- Mối ân tình giữa Trần quốc Tuấn và tướng sĩ dựa trên 2 quan hệ:
+ Quan hệ chủ tướng: khích lệ tinh thần trung quân ái quốc
+ Quan hệ giữa những người cùng cảnh ngộ: khích lệ lòng ân nghĩa thuỷ chung của những người cùng hoàn cảnh
“lúc trận mạc xông pha thì cùng nhau sống chết, lúc ở nhà nhàn hạ thì cùng nhau vui cười”
Khích lệ ý thức trách nhiệm và nghĩa
vụ cuả mỗi người đối với đạo vua tôi cũng như đối với tình cốt nhục
Đoạn 3: (từ “Các ngươi” đến
“không muốn vui vẻ phỏng có được không?”): phân tích phải, trái; làm rõ
đúng sai:
+ Từ “Các ngươi” đến “muốn vui vẻ phỏng có được không?”:
Nêu mối ân tình giữa chủ và tướng
Phê phán những biểu hiện sai trong hàng ngũ tướng sĩ: “Nay các ngươi
Trang 3? Hậu quả của những biểu hiện sai trái
của các tướng sĩ là gì?
? Trần Quốc Tuấn đã khuyên các tướng sĩ
những điều gì?
? Kết quả của những hành động đúng đắn
mà Trần Quốc Tuấn đã khuyên các tướng
sĩ là gì?
? Ở đoạn kết, tác giả đã nêu lên suy nghĩ
gì?
Hậu quả của những biểu hiện sai trái đó: “Lúc bấy giờ…phỏng có được không?”
+ Từ “Nay ta bảo thật” đến “không muốn vui vẻ phỏng có được không?”): khẳng định những hành động đúng nên làm để tướng sĩ thấy
rõ điều hay, lẽ phải
Nêu cao tinh thần cảnh giác, chăm
lo luyện tập quyết chiến quyết thắng kẻ thù
Kết quả của những hành động đúng đó: “Như vậy, chẳng những…không muốn vui vẻ phỏng
có được không?”
Đoạn 4: (đoạn còn lại): nêu nhiệm
vụ cấp bách, khích lệ tinh thần chiến đấu
- Vạch rõ ranh giới giữa 2 con đường chính và tà
- Động viên những người còn thờ ơ, do
dự hãy đứng hẳn sang phía lực lượng quyết chiến quyết thắng
- Động viên tới mức cao nhất ý chí và quyết tâm chiến đấu của mọi người
Cách tri n khai l p lu n c a bài h ch có th đ c khái quát qua s đ sau: ập luận của bài hịch có thể được khái quát qua sơ đồ sau: ập luận của bài hịch có thể được khái quát qua sơ đồ sau: ủa bài hịch có thể được khái quát qua sơ đồ sau: ịch có thể được khái quát qua sơ đồ sau: ược khái quát qua sơ đồ sau: ơ đồ sau: ồ sau:
Khích lệ lòng căm thù giặc, nỗi nhục mất
nước
Khích lệ lòng trung quân ái quốc và lòng
ân nghĩa thuỷ chung của những người
cùng cảnh ngộ
Khích lệ ý chí lập công danh, xả thân vì
nước
Khích lệ lòng tự trọng liêm sỉ ở mỗi
người khi nhận rõ cái sai, thấy rõ điều
đúng
IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ:
- Phân tích nghệ thuật lập luận đặc sắc trong bài văn ?
- Kẻ sơ đồ Cách triển khai lập luận của bài hịch vào tập
- Về nhà soạn bài tiếp theo
Muïc ñích
Khích lệ lòng yêu nước bất khuất, quyết chiến quyết thắng kẻ thù xâm
Trang 4Tuần 24
NƯỚC ĐẠI VIỆT TA
(Trích Bình Ngơ đại cáo)
Giúp HS:
- Thấy được đoạn văn cĩ ý nghĩa như lời tuyên ngơn độc lập của dân tộc ta ở thế kỷ XV
- Thấy được phần nào sức thuyết phục của nghệ thuật văn chính luận Nguyễn Trãi:
lý luận chặt chẽ, sự kết hợp giữa lí lẽ và thực tiễn
II CHUẨN BỊ:
- GV: bảng phụ, SGK, SGV…
- HS: Vở bài soạn, vở bài học, SGK, …
1 Kiểm tra bài cũ:
? Trình bày đơi nét về Trần Quốc Tuấn ?
? Phân tích tội ác của giặc và tâm trạng của Trần Quốc Tuấn?
2. Bài m i: ới:
Hoạt động của giáo viên và HS NộI dung
Hướng dẫn HS cách đọc và tìn hiểu chú
thích
? Cốt lõi nguyên lý nhân nghĩa của
Nguyễn Trãi là gì?
? Nguyễn Trãi đã đưa những yếu tố cơ
bản nào để xác định độc lập, chủ quyền
của dân tộc?
1 Đọc – tìm hiểu chú thích:
2 Tìm hiểu văn bản:
a Vị trí và nguyên lý chính nghĩa (2 câu đầu):
- Nguyên lý chính nghĩa là nguyên lý
cơ bản , làm nền tảng cơ bản của cả bài
- Cốt lõi nguyên lý nhân nghĩa của Nguyễn Trãi là “yên dân”, “trừ bạo” (Muốn làm cho dân yên ổn thì phải tiêu diệt giặc)
b Vị trí và nội dung chân lý về sự tồn tại độc lập có chủ quyền của dân tộc Đại Việt (8 câu tiếp).
- Những yếu tố cơ bản để xác định độc lập, chủ quyền của dân tộc: + Nền văn hiến lâu đời
+ Cương vực lãnh thổ
+ Phong tục, tập quán
+ Lịch sử riêng
+ Chế độ riêng
Trang 5cụa Nguyeên Traõi?
“Töø Trieôu, Lyù, Ñinh, Traăn……
………….xöng ñeẫ moôt phöông?”
? Haõy phađn bieôt söï khaùc nhau giöõa taùc
phaơm Bình Ngođ ñái caùo vaø Nam quoâc
sôn haø cụa Lyù Thöôøng Kieôt?
? Taùc giạ ñaõ söû dúng bieôn phaùp ngheô
thuaôt gì trong phaăn naøy?
? Taùc giạ ñaõ neđu nhöõng daên chöùng gì ñeơ
khaúng ñònh nguyeđn lyù nhađn nghóa?
haøo dađn toôc sađu saĩc, mánh meõ; khaúng ñònh Ñái Vieôt coù chụ quyeăn ngang haøng vôùi phöông Baĩc
3 Daên chöùng töø thöïc tieên lòch söû ñeơ laøm saùng toû söùc mánh cụa nguyeđn lyù nhađn nghóa vaø söùc mánh cụa chađn lyù ñoôc laôp dađn toôc (ñoán coøn lái).
- Taùc giạ ñöa ra nhöõng minh chöùng ñaăy thuyeât phúc veă söùc mánh cụa nhađn nghóa : “Löu Cung tham cođng neđn thaât bái…”
- Khaúng ñònh söùc mánh cụa chính nghóa
* Toơng keât: Ghi nhôù (SGK/69)
IV CỤNG COÂ – DAỊN DOØ:
Trang 6HÀNH ĐỘNG NÓI (Tiếp theo)
*Hoạt động 1: Hướng dẫn HS cách thức thực hiện hành động nói:
I CÁCH THỨC THỰC HIỆN HÀNH ĐỘNG NÓI:
1
Hỏi
Hứa hẹn
Bộc lộ cảm xúc
2
Nghi vấn Cầu khiến Cảm thán Trần thuật
Hỏi
X (Anh đi đâu đấy?)
Trình bày
X (Tôi với Trâm là đôi bạn thân)
Điều khiển
X (Lấy giùm tôi quyển sách)
Hứa hẹn
Bộc lộ cảm xúc
X (Ôi, hành động của mẹ cao cả biết bao!)
Ghi nhớ: SGK/71
*Hoạt động 2: Hướng dẫn HS thực hiện phần luyện tập:
V. LUYỆN TẬP:
1. Những câu nghi vấn trong bài Hịch tướng sĩ nằm ở đoạn cuối tác phẩm, được dùng để khẳng định hoặc phủ định điều được nói ra trong câu ấy Còm câu
Câu Mục đích
Mục đích
Câu
Trang 7mở đầu đoạn văn ấy dùng để nêu vân đề cho tướng sĩ cuẩn bị phần đọc (nghe) phần lý giải của tác giả
2. Những câu trần thuật có mục đích cầu khiến trong đoạn trích của Hồ Chí Minh:
a Vì vậy, nhiệm vụ thiêng liêng…thống nhất tổ quốc.
Hễ còn một tên…quét sạch nó đi
Đồng bào và chiến sĩ…hoàn toàn
Quân và dân…ruột thịt
b Điều mong muốn cuối cùng của tôi là…sự nghiệp cách mạng thế giới.
Ý gnĩa của cách diễn đạt trên nhằøm làm cho quần chúng thấy gần gũi với lãnh tụ và thấy nhiệm vụ mà lãnh tụ giao cho là nguyện vọng của mình
3. Bài tập này đã sửa trong bài Câu cầu khiến GV hướng dẫn HS tự làm
4. Câu thích hợp nhất là: Câu b và câu e vì 2 câu này thể hiện phép lịch sự của người nói
5. Câu thích hợp nhất là câu c
*Hoạt động 3: Củng cố – Dặn dò: Cho HS về nhà tìm thêm các ví dụ về hành độgn nói trong các tác phẩm đã học
ÔN TẬP VE ÀLUẬN ĐIỂM
Trang 8I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Giúp HS:
- Nắm vững hơn nữa khái niệm luận điểm, tránh được những sự hiểu lầm mà các
em thường mắc phải hư lẫn lộn luận điểm với vấn đề cần nghị luận hoặc coi luận điểm là một bộ phận của vấn đề nghị luận…
- Thấy rõ hơn nữa mối quan hệ giữa luận điểm với vấn đề nghị luận và giữa các luận điểm với nhau trong một bài văn nghị luận
II CHUẨN BỊ:
- GV: SGK lớp 7, bảng phụ về các luận điểm…
- HS: SGK lớp 7, vở bài tập, bài soạn, SGK…
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Hướng dẫn HS cách trả lời
những câu hỏi nêu trong
mục I.1 (Liên hệ với những
kiến thức đã được học trong
phần Ngữ văn 7 tập 2)
? Xác định luận điểm trong
bài Tinh thần yêu nước của
nhân dân ta?
? Cách xác định luận điểm
trong bài Chiếu dời đô hợp
lý chưa? Vì sao?
? Vấn đề được đặt ra trong
bài Tinh thần yêu ước của
I KHÁI NIỆM LUẬN ĐIỂM:
1 Luận điểm là những tư tưởng, quan điểm, chủ trương cơ bản mà người viết (nói) nêu ra trong bài nghị luận
2 a Bài Tinh thần yêu nước của nhân dân ta, chủ tịch Hồ Chí Minh đã sử dụng 4 luận điểm:
- Luận điểm xuất phát: khẳng định truyền thống yêu nước của dân tộc ta
- Luận điểm 2: Dẫn chứng truyền thống yêu nước và lịch sử đấu tranh của dân tộc ta
- Luận điểm 3: khẳng định sự thống nhất về truyền thống yêu nước của dân tộc ta trong thời đại ngày nay
- Luận điểm 4: Nêu nhiệm vụ của mọi người trong việc tuyên truyền tinh thần yêu nước
b. Cách xác định luận điểm trong bài Chiếu dời đô chưa chính xác vì đó không phải là ý kiến, quan điểm mà chỉ là vấn đề
VI.MỐI QUAN HỆ GIỮA LUẬN ĐIỂM VỚI VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT TRONG BÀI VĂN NGHỊ LUẬN:
VII.
1.a Vấn đề đựơc đặt ra trong bài Tinh thần yêu nước của dân tộc ta là nêu cao truyền thống yêu
Trang 9? Luận điểm: “Đồng bào ta
ngày nay có lòng yêu nước
nồng nàn” có đủ để làm
sáng tỏ vấn đề trên không?
? Nếu chỉ đưa ra luận điểm:
“Các triều đại truớc đây đã
nhiều lần thay đổi kinh đô”
thì mục đích của nhà vua khi
ban chiếu có thể đạt được
hay không?
? Xác định hệ thống luận
điểm nào có thể làm sáng tỏ
vấn đề yêu cầu phải đổi mới
phương pháp học tập?
? Hãy nhận xét về luận điểm
và cách trình bày luận điểm?
Luận điểm: “Đồng bào ta ngày nay có lòng yêu nước nồng nàn” không đủ để làm sáng tỏ vấn đề trên
b. Nếu chỉ đưa ra luận điểm: “Các triều đại truớc đây đã nhiều lần thay đổi kinh đô” thì mục đích của nhà vua khi ban chiếu không thể đạt được vì nó không đủ để làm sáng tỏ vấn đề
2. Trong bài văn nghị luận, luận điểm cần phải phù hợp với yêu cầu giải quyết vấn đề và phải đủ để làm sáng tỏ toàn bộ vấn đề
II MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC LUẬN
ĐIỂM TRONG BÀI VĂN NGHỊ LUẬN:
1 Hệ thống luận điểm (1) đảm bảo yêu cầu vì sao phải đổi mới phương pháp học tập
2 Luận điểm cần phải chính xác và gắn bó chặt chẽ với nhau
III LUYỆN TẬP:
1 Đoạn văn trên không nêu lên 1 trong 2 luận điểm trên mà nó nêu lên luận điểm: Nguyễn tRãi là tinh hoa của đất nước, dân tộc và thời đại lúc bấy giờ
2 a Các luận điểm được chọn: Tất cả trừ luận
điểm: “Nước ta là một nước văn hiến có truyền thống giáo dục lâu đời”
b Thứ tự để sắp xếp các luận điểm:
- GD là yếu tố quyết định đến việc điều chỉnh tốc dân dân số, thông qua đó quyết định môi trường sống, mức sống…trong tươnglai
- GD trang bị kiến thức và nhân cách, trí tuệ và tâm hồn cho trẻ em hôm nay, những người sẽ làm nên thế giới ngày mai
- Do đó, giáo dục là chìa khoá cho sự tăng trưởng kinh tế trong tương lai
- Cũng do đó, giáo dục là chìa kháo cho sự phát triển chính trị và cho tiến bộ xã hội sau này
IV CỦNG CỐ – DẶN DÒ