Bài mới: a/ Giới thiệu b/ Nội dung hoạt động: Hoạt động của giáo viên và học sinh Yêu cầu cần đạt Hoạt động 1: Tìm hiểu khởi ngữ và công dụng của khởi ngữ 20 phút - Trước khởi ngữ thườn
Trang 1Tuần 20
Ngày soạn: 4/1/2010Ngày giảng: 6/1/2010
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh:
-Nhận biết khởi ngữ, phân biệt khởi ngữ với chủ ngữ của câu
- Nhận biết công dụng của khởi ngữ là nêu đề tài của câu chứa nó
- Biết đặt những câu có khởi ngữ
B CHUẨN BỊ: Bảng phụ ghi bài tập, câu hỏi, nội dung thảo luận.
C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định (1 phút)
2 Kiểm tra: (3 phút)? Kiểm tra vở của Học sinh.
3 Bài mới: a/ Giới thiệu
b/ Nội dung hoạt động:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Yêu cầu cần đạt
Hoạt động 1: Tìm hiểu khởi ngữ và công dụng của khởi ngữ (20 phút)
- Trước khởi ngữ thường có thêm các
từ chỉ quan hệ (quan hệ từ): về, đốivới…
VD:Đối với tôi, việc học là quan trọng Khởi ngữ
4 Củng cố (3 phút): Theo nội dung ghi nhớ và bài tập
5 Dặn dò: (2 Phút): Hoàn thành các bài tập, nắm nội dung ghi nhớ
Chuẩn bọi bài mới: Phép phân tích và tổng hợp.
D Rút kinh nghiệm:
Trang 2A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh:
- Hiểu được sự cần thiết của việc đọc sách và phương pháp đọc sách
- Rèn luyện thêm cách viết văn nghị luận qua việc lĩnh hội bài nghị luận sâu sắc, sinhđộng, giàu tính thuyết phục của Chu Quang Tiềm
- Giáo dục thói quen, lòng đam mê đọc sách
B CHUẨN BỊ: Bảng phụ ghi sơ đồ luận điểm.
C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định (1 phút)
2 Kiểm tra: (3 phút)
3 Bài mới: a/ Giới thiệu
b/ Nội dung hoạt động:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Yêu cầu cần đạt
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung về văn bản.(30 phút)
GV giới thiệu văn bản Bàn về đọc sách.
? Văn bản này sử dụng phương thức biểu đạt
GV: Hãy nêu bố cục của văn bản
HS thảo luận, trình bày, các HS khác bổ
sung
I Đọc - tìm hiểu chung về văn bản
1.Tác giả - tác phẩm
a) Tác giả: sgk b) Tác phẩm:Văn bản Bàn về đọc sách
- Xuất xứ: trích trong cuốn Danh nhân
Trung Quốc bàn về niềm vui nỗi buồn của việc đọc sách - Bắc Kinh, 1995.
GV: Tác giả đã đưa ra những luận điểm,
luận cứ nào để chứng minh tầm quan trọng
của sách và ý nghĩa của việc đọc sách
HS thảo luận, trả lời
1/ Ý nghĩa, tầm quan trọng của sách:
+ Sách là kho tàng quý báu, cất giữnhững di sản tinh thần của nhân loại + Là cột mốc trên con đường tiến hoácủa nhân loại
+ Sách đã ghi chép cô đúc và lưutruyền mọi tri thức
Trang 3GV: Tác giả đã trình bày ý nghĩa của việc
đọc sách như thế nào?
HS trả lời, GV nhận xét, bổ sung
GV: Tác giả đã lập luận vấn đề này một
cách chặt chẽ, em hãy tìm chi tiết chứng
minh.
HS thảo luận, trình bày GV bổ sung, bình
GV hướng dẫn HS phân tích lời bàn về cách
lựa chọn sách đọc, phương pháp đọc
- Theo em đọc sách có dễ không?
- Cần lựa chọn sách khi đọc như thế nào?
HS thảo luận, trình bày trên cơ sở tìm hiểu
văn bản
GV hướng dẫn HS phân tích lời bàn của tác
giả về phương pháp đọc sách qua một hệ
thống câu hỏi gợi ý Ví dụ:
- Khi đọc sách, cần chú ý những điểm gì?
- Việc đọc sách còn có ý nghĩa gì đối với
việc rèn luyện tính cách, nhân cách con
GV: Ở đây tác giả còn so sánh việc đọc
sách (chiếm lĩnh học vấn) giống như là đánh
trận Em hãy tìm đọc đoạn đó và cho biết
các lập luận ví von của tác giả có tác dụng
gì?
HS thảo luận, trả lời
2/ Ý nghĩa của việc đọc sách:(10 phút)
+ Là con đường tích luỹ, nâng cao vốntri thức
+ Là sự chuẩn bị để có thể làm cuộctrường chinh vạn dặm trên con đườnghọc vấn, phát hiện thế giới mới
+ Không có sự kế thừa cái đã quakhông thể tiếp thu cái mới
3/ Cách chọn và đọc sách (20 phút)
a) Cách lựa chọn sách
- Vì sao phải lựa chọn sách?
+ Sách nhiều khiến người ta khôngchuyên sâu
+ Sách nhiều khiến người đọc khó chọnlựa, lãng phí thời gian
- Cách lựa chọn sách:
+ Chọn những quyển sách thực sự cógiá trị, có lợi cho mình
+ Cần đọc kỹ cuốn sách thuộc lĩnh vựcchuyên môn, chuyên sâu của mình.+ Nên đọc các loại sách thường thức,
kế cận với chuyên môn
* Tác giả đã ví việc đọc sách giống nhưđánh trận:
Cách nói ví von, lập luận chặt chẽlàm tăng sức thuyết phục, làm cơ sởtiền đề cho việc lập luận ở phần sau
- Nội dung lời bàn và các lời bình vừađạt lý vừa thấu tình
- Bố cục chặt chẽ, hợp lý
- Các ý kiến được dẫn dắt rất tự nhiên
Hoạt dộng 3 - Tổng Kết (10 Phút)
GV hướng dẫn HS tổng kết theo các nội
dung Ghi nhớ trong SGK.
1 Nội dung: SGK
2 Nghệ thuật:SGK
6 Củng cố (3 phút): HS đọc ghi nhớ SGK GV trình bày sơ đồ luận điểm.
7 Dặn dò: (2 Phút): Nắm nội dung bài học Chuẩn bị bài mới: Khởi ngữ.
Trang 4Tuần 20
Tiết 94 PHÉP PHÂN TÍCH VÀ TỔNG HỢP
Ngày soạn: 4/1/2010Ngày giảng: 6/1/2010
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh:
Hiểu và vận dụng các phép lập luận phân tích, tổng hợp trong làm văn nghị luận.Rèn kĩ năng nghị luận
B CHUẨN BỊ: Bảng phụ ghi bài tập, câu hỏi, nội dung thảo luận.
C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định (1 phút)
2 Kiểm tra: (3 phút)
3 Bài mới: a/ Giới thiệu
b/ Nội dung hoạt động:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Yêu cầu cần đạt
Hoạt động 1: Tìm hiểu về phép phân tích và phép tổng hợp (20 phút)
HS đọc văn bản
GV nêu vấn đề, đưa ra các câu hỏi để HS
thảo luận, qua đó tìm hiểu văn bản
- Văn bản bàn luận về vấn đề gì?
- Trước hết văn bản nêu những hiện tượng
gì? (MB).
- Tiếp đó, tác giả nêu ra biểu hiện nào?
- Các hiện tượng đó nêu lên một nguyên tắc
nào trong (ăn mặc) trang phục của con
người?
HS trình bày ý kiến, nhận xét
-Tất cả các hiện tượng đó đều hướng tới quy
tắc ngầm định nào trong xã hội?
- Sau khi nêu một số biểu hiện của quy tắc
ngầm định về trang phục Bài viết đã dùng
I Tìmhiểu phép phân tích và tổng hợp
1 Phép phân tích.
Văn bản: “Trang phục”
(SGK, tr.9)Vấn đề bàn luận: Cách ăn mặc, trangphục
Phần đầu nêu 2 hiện tượng không cóthực (không xảy ra trong đời sống):+ Mặc quần áo chỉnh tề mà lại đi chânđất
+ Đi giày có bít tất đầy đủ nhưng phanhhết cúc áo để lộ cả da thịt
* Cô gái một mình trong hang sâu (tìnhhuống giả định)
- Không mặc váy xoè, váy ngắn
- Không trang điểm cầu kỳ (mắt xanh,môi đỏ, đánh móng tay, móng chân)…
* Anh thanh niên tát nước, câu cá ngoàiđồng vắng(giả định): không chải đầumượt, áo sơ mi là thẳng tắp…
Trang 5lập luận gì để “chốt” lại vấn đề?
HS thảo luận, trình bày ý kiến
-Theo em câu này có thâu tóm được các ý
trong từng phần nêu trên không?
HS thảo luận, trả lời
GV: cách làm như vậy gọi là lập luận tổng
hợp Vậy thế nào là phép lập luận tổng hợp?
phép lập luận tổng hợp thường được thực
hiện ở vị trí nào trong văn bản?
HS rút ra kết luận, GV bổ sung, hoàn thiện
GV: Quan hệ giữa lập luận phân tích và lập
luận tổng hợp (chỉ ra bản chất của từng
phương pháp để chứng minh, mối quan hệ
giữa chúng)?
- Như vậy, để nói về vai trò của trang phục
và cách ăn mặc trong cuộc sống hàng ngày,
tác giả đã sử dụng rộng rãi các phép phân
tích và tổng hợp Các phép phân tích và
tổng hợp có tác dụng như thế nào trong
việc thể hiện chủ đề của văn bản trên?
“Ăn cho mình, mặc cho người.”
Câu nói có tác dụng thâu tóm, tổng hợplại các ý đã trình bày, phân tích
3 Mối quan hệ giữa lập luận phân tích và tổng hợp.
Như vậy, hai phương pháp phân tích,tổng hợp tuy đối lập nhau nhưng khôngtách rời nhau, vì phân tích rồi tổng hợpmới có ý nghĩa, có phân tích mới có cơ
sở để tổng hợp
Trong văn bản Trang phục, các phép
phân tích và tổng hợp có tác dụng giúpngười đọc hiểu sâu sắc, cặn kẽ chủ đề
II Ghi nhớ: SGK
Hoạt động 2 Luyện tập (15 phút)
GV hướng dẫn HS làm các bài tập SGK Bài tập 1, 2, 3
8 Củng cố (3 phút): Theo nội dung ghi nhớ và bài tập
9 Dặn dò: (2 Phút): Hoàn thành các bài tập, nắm nội dung ghi nhớ.
Chuẩn bi bài mới: Phép phân tích và tổng hợp.
D Rút kinh nghiệm:
Trang 6Tuần 21
Tiết 95 LUYỆN TẬP PHÂN TÍCH VÀ TỔNG HỢP
Ngày soạn: 9/1/2010Ngày giảng: 11/1/2010
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh:
Hiểu và vận dụng các phép lập luận phân tích, tổng hợp trong làm văn nghị luận.Rèn kĩ năng nghị luận có sử dụng phép phân tích và tổng hợp
B CHUẨN BỊ: Bảng phụ ghi bài tập, câu hỏi, nội dung thảo luận.
C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định (1 phút)
2 Kiểm tra: (3 phút)
3 Bài mới: a/ Giới thiệu
b/ Nội dung hoạt động:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Yêu cầu cần đạt
Hoạt động 1: Bài tập 1 (10 phút)
GV: Tác giả đã vận dụng phép lập
luận nào và vận dụng như thế nào?
- Tác giả chỉ ra những cái hay (thành
công) nào? Nêu rõ những luận cứ để
làm rõ cái hay của thơ Nguyễn
Khuyến qua bài thơ Thu điếu.
HS thảo luận, trả lời
GV: Trong bài tập b, tác giả đã sử
dụng phép lập luận nào? Phân tích
các bước lập luận của tác giả.
HS thảo luận, trình bày
GV có thể đưa ra một số ý kiến giả
thiết để phân tích rõ hai yếu tố khách
quan và chủ quan
1 Bài tập 1
Bài tập a: Phép lập luận phân tích.
+ Cái hay thể hiện ở trình tự phân tích củađoạn văn: “hay cả hồn lẫn xác - hay cả bài”.+ Cái hay ở các điệu xanh:
+ Cái hay ở những cử động:
+ Cái hay ở các vần thơ:
+ Cái hay ở các chữ không non ép:
Bài tập b: Phép lập luận phân tích: “mấu chốt
của sự thành đạt”
Gồm hai đoạn: Đoạn 1: nêu quan niệm mấuchốt của sự thành đạt gồm: 4 nguyên nhânkhách quan và nguyên nhân chủ quan (conngười)
Đoạn 2: Phân tích từng quan niệm, kết luận
- Phân tích từng quan niệm đúng - sai; Chứngminh trong bài tập: có điều kiện thuận lợinhưng mải chơi, ăn diện, kết quả học tập thấp.+ Tài năng:
+ Kết luận:
Hoạt động 2 Bài tập 2(10 phút)
HS đọc bài tập, độc lập làm bài trên
phiếu học tập
Một vài em khác chữa, bổ sung
Phân tích thực chất của lối học đối phó:
- Xác định sai mục đích của việc học
- Học không chủ động mà bị động
- Không hứng thú, chán học, kết quả học thấp
- Bằng cấp mà không có thực chất, không cókiến thức
Hoạt động 3 Bài tập 3 (10 phút)
Trang 7GV tổ chức cho HS đọc, làm bài tập 3
trên giấy, một số HS trình bày, các HS
khác nhận xét, bổ sung
3 Bài tập 3
Phân tích các lý do buộc mọi người phải đọc sách
- Sách vở đúc kết (kinh nghiệm), tri thức của nhân loại từ xưa đến nay
- Muốn tiến bội, phải đọc sách để tiếp thu tri thức kinh nghiệm mà người đi trước khó khăn gian khổ tích luỹ được(coi đây là xuất phát điểm tiếp thu cái mới)
Đọc sách không cần nhiều mà cần đọc kĩ -hiểu sâu đọc sách nào nắm chắc quyển đó, có ích
- Đọc kiến thức chuyên sâu phục vụ ngành nghề - cần phải đọc sâu giúp hiểu các vấn đề chuyên môn tốt hơn
Hoạt động 4 Bài tập 4
GV hướng dẫn HS viết theo yêu cầu
của bài
Trên cơ sở đã phân tích ở bài tập 3,
HS viết phần tổng hợp ra giấy (phiếu
học tập), sau đó một vài em đọc, các
em khác nhận xét phần trình bày của
bạn
4 Bài tập 4
(Viết đoạn văn tổng hợp những điều đã phân tích trong bài)
Gợi ý: Một trong những con đường tiếp thu
tri thức khoa học - con đường ngắn nhất là đọc sách Muốn đọc sách có hiệu quả phải chọn những cuốn sách quan trọng mà đọc kỹ Không chỉ đọc sách chuyên sâu mà còn đọc
mở rộng những liên quan để hỗ trợ cho việc nghiên cứu chuyên sâu
10.Củng cố (3 phút): Theo nội dung ghi nhớ và bài tập
11.Dặn dò: (2 Phút): Hoàn thành các bài tập, nắm nội dung ghi nhớ.
Chuẩn bị bài mới: Tiếng nói của văn nghệ.
D Rút kinh nghiệm:
.
Trang 8
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh:
- Hiểu được nội dung của văn nghệ, sức mạnh kỳ diệu của nó đối với đời sống củacon người
- Hiểu thêm cách viết bài nghị luận qua các tác phẩm nghị luận ngắn gọn, chặt chẽgiàu hình ảnh của Nguyễn Đình Thi
B CHUẨN BỊ: Bảng phụ ghi bố cục, câu hỏi, nội dung thảo luận.
C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định (1 phút)
2 Kiểm tra: (3 phút)
3 Bài mới: a/ Giới thiệu
b/ Nội dung hoạt động:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Yêu cầu cần đạt
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung (40 phút)
GV hướng dẫn HS tìm hiểu những nét
chung về tác giả và tác phẩm
GV giới thiệu thêm một số tác phẩm
tiêu biểu của Nguyễn Đình Thi
GV yêu cầu HS giới thiệu thêm về
xuất xứ của văn bản hướng dẫn HS
Hoạt động 2 Tìm hiểu chi tiết văn bản
- Nội dung phản ánh của văn nghệ là
- Tiếng nói của văn nghệ đã đem đến
cho người đọc, người nghe những gì?
HS thảo luận, trả lời
I Tìm hiểu chi tiết văn bản
1 Nội dung phản ánh của văn nghệ (10 p)
- Văn nghệ phản ánh hiện thực qua lăng kínhchủ quan của người nghệ sỹ
- Tác phẩm văn nghệ: chứa đựng tất cả tâmhồn tình cảm của người sáng tạo ra nó
“Mỗi tác phẩm như rọi… của tâm hồn”
- Mở rộng, phát huy vô tận qua từng thế hệ.Tóm lại: Văn nghệ tập trung khám phá, thểhiện chiều sâu tính cách, số phận con người
và cả thế giới bên trong con người
Trang 9GV: Như vậy nội dung tiếng nói của
văn nghệ có gì khác so với nội dung
các môn khoa học xã hội khác (lịch
sử, địa lý…)?
- Từ đó em hiểu như thế nào về nội
dung tiếng nói văn nghệ?
với con người bằng cách nào?
HS nêu ý kiến, nhận xét, bổ sung
Gợi ý: Văn nghệ dùng những gì để
tuyên truyền bằng con đường nào?
GV kể một số câu chuyện ngắn minh
hoạ cho sức cảm hoá kỳ diệu của nghệ
thuật
Nội dung chủ yếu của văn nghệ là hiệnthực mang tính cụ thể sinh động, là đời sốngtình cảm con người qua cái nhìn và tình cảm
- Những tác phẩm văn nghệ hay luôn nuôidưỡng, làm cho đời sống tình cảm con ngườithêm phong phú Qua văn nghệ, con người trởnên lạc quan hơn, biết rung cảm và biết ướcmơ
Dẫn chứng đưa ra tiêu biểu, cụ thể, sinhđộng, lập luận chặt chẽ, đầy sức thuyết phục,phân tích một cách thấm thía sự cần thiết củavăn nghệ đối với đời sống con người : “Mỗitác phẩm óc ta nghĩ”
3 Sức mạnh kì diệu của nghệ thuật (10 ph)
- Văn nghệ đến với con người bằng tình cảm
- Nghệ thuật không thể nào thiếu tư tưởng
- Tự thân văn nghệ, những tác phẩm chânchính đã có tác dụng tuyên truyền
Nói tóm lại, nghệ thuật là tiếng nói của tìnhcảm Nó có sức mạnh kì diệu, sức mạnh cảmhoá to lớn
12.Củng cố (3 phút): Theo nội dung ghi nhớ HS làm bài tập trắc nghiệm.
13.Dặn dò: (2 Phút): Nắm nội dung bài học.
Chuẩn bị bài mới: Các thành phần biệt lập Bài cũ: Khởi ngữ.
Trang 10Tuần 21
Tiết 98 CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP
Ngày soạn: 11/1/2010Ngày giảng: 13/1/2010
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh:
- Nhận biết các thành phần biệt lập
- Nắm được công dụng của các thành phần trong câu
- Biết đặt câu có thành phần tình thái - thành phần cảm thán
B CHUẨN BỊ: Bảng phụ ghi Bài tập, câu hỏi, nội dung thảo luận.
C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định (1 phút)
2 Kiểm tra: (3 phút)
3 Bài mới: a/ Giới thiệu
b/ Nội dung hoạt động:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Yêu cầu cần đạt
Hoạt động 1: Tìm hiểu thành phần tình thái (10 phút)
HS đọc ví dụ trong SGK
GV: khai thác các câu hỏi trong SGK
HS phân tích, trả lời câu hỏi
?Em hiểu như thế nào là từ tình thái
+ Chúng không tham gia vào việc diễn đạt ýnghĩa của câu
2 Bài học: Ghi nhớ Hoạt động 2 Tìm hiểu thành phần cảm thán (10 phút)
HS đọc phần ví dụ trong SGK
GV: -Các từ in đậm trong ví dụ bên
có chỉ sự vật hiện tượng không?
Có tham gia nòng cốt câu không?
thán là hai thành phần biệt lập, vậy
theo em thế nào là thành phần biệt
Trời ơi: thái độ tiếc rẻ của người nói Ồ: tâm trạng ngạc nhiên, vui sướng khi
nghĩ đến khoảng thời gian đã qua
Thành phần cảm thán dùng để bộc lộ tâm
lý của người nói (tình cảm, cảm xúc (vui,buồn, mừng…))
2 Bài học: Ghi nhớ : SGK Hoạt động 4 Luyện Tập (15 phút)
Bài tập 1, HS độc lập làm bài bằng IV Luyện tập
Trang 11phiếu học tập.
GV yêu cầu HS đọc bài tập 2
HS thảo luận nhóm, GV bổ sung, sửa
chữa
- Đọc phân tích yêu cầu Bài tập 3
Thảo luận nhóm đại diện trình bày
1 Bài tập 1:
Tìm các thành phần tình thái, cảm thán
a Có lẽ - thành phần tình thái
b Chao ôi - Thành phần cảm thán
c Hình như - thành phần tình thái
d Chả nhẽ - thành phần tình thái
2 Bài tập 2
Sắp xếp các từ theo trình tự tăng dần độ tin
cậy (hay độ chắc chắn): Dường như - hình
như có vẻ như có lẽ chắc là chắc hẳn -chắc chắn.
3.Bài tập 3
- Trong số 3 từ đã nêu thì từ “chắc chắn” người ta phải chịu trách nhiệm cao nhất về độ tin cậy của sự vật do mình nói ra
- Từ “hình như ” trách nhiệm đó thấp
- Tác giả dùng từ “chắc” nhằm thể hiện thái
độ của ông Ba (người kể) với sự việc người cha đang bồn chồn mong đuợc gặp con với tình cảm yêu thương dồn nén chất chứa trong lòng, ở mức độ cao nhưng chưa phải là tuyệt đối: rằng con ông sẽ chạy xô đến với ông => cách kể này còn tạo nên những sự việc bất ngờ
14.Củng cố (3 phút): Theo nội dung ghi nhớ và bài tập
15.Dặn dò: (2 Phút): Nắm nội dung bài học Hoàn thành các bài tập.
Chuẩn bị bài mới: Nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống.
D Rút kinh nhiệm:
Trang 12
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh:
Hiểu hình thức nghị luận phổ biến trong đời sống; nghị luận về một sự việc, hiệntượng, đời sống
B CHUẨN BỊ: Bảng phụ ghi Bài tập, câu hỏi, nội dung thảo luận.
C HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định (1 phút)
2 Kiểm tra: (3 phút)
3 Bài mới: a/ Giới thiệu
b/ Nội dung hoạt động:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Yêu cầu cần đạt
Hoạt động 1: Tìm hiểu cách nghị luận về một hiện tượng đời sống
GV yêu cầu HS đọc văn bản “Bệnh lề
- Nguyên nhân của bệnh lề mề là gì?
(thực chất, người lề mề có biết quý
thời gian không? Tại sao cũng vẫn
con người đó, khi là việc riêng lại rất
nhanh, còn khi làm việc chung thì
thường chậm trễ?).
- Bệnh lề mề có thể gây ra những tác
hại như thế nào? Tác giả đã phân tích
cụ thể tác hại đó qua những ý nào?
HS thảo luận, xác định các luận cứ
Quan điểm của tác giả về vấn đề trên
I Tìm hiểu bài nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống.
- Thiếu trách nhiệm đối với công việc chung
Luận điểm 3: Tác hại của bệnh lề mề.
- Gây phiền hà cho tập thể
- Ảnh hưởng tới những người khác
- Tạo ra một tập quán không tốt
Đánh giá:
Hiện tượng lề mề trở thành một thói quen có
hệ thống, tạo ra những mối quan hệ không tốt,trở thành chứng bệnh không sửa chữa được
- Mọi người phải tôn trọng và hợp tác Nhữngcuộc họp không cần thiết không tổ chức.Nhưng nếu đó là công việc cần thiết, mọi
Trang 13như thế nào?
HS căn cứ vào văn bản để trả lời
- Hãy nhận xét bố cục bài viết (mở bài
có nêu được hiện tượng cần bàn luận
không? Phần kết bài như thế nào?)/
người phải tự giác, đúng giờ
- Quan điểm của tác giả: Làm việc đúng giờ
là tác phong của người có văn hoá
* Nhận xét: bố cục bài viết hợp lý mạch lạc,chặt chẽ
* Hiện tượng xấu:
- Sai hẹn , không giữ lời hứa, nói tục, chửibậy, viết bậy lên bàn, bẻ cành cây, ăn mặcđua đòi, lười biếng, bỏ giờ chơi điện tử, quaycóp, đi học muộn, thói dựa dẫm, ỉ lại, tácphong chậm chạp, lề mề…
16.Củng cố (3 phút): Theo nội dung ghi nhớ và bài tập.
17.Dặn dò: (2 Phút): Nắm nội dung bài học Hoàn thành các bài tập.
Chuẩn bị bài mới: Cách làm bài Nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống.
D Rút kinh nhiệm: