1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Ngữ văn 9 Chuẩn KT

372 499 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phong cách Hồ Chí Minh
Tác giả Lê Anh Trà
Người hướng dẫn GV: Nguyễn Đình Thúy
Trường học Trường THCS Diễn Lâm
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2010 - 2011
Thành phố diễn châu
Định dạng
Số trang 372
Dung lượng 3,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày dạy: 9a1...- Vận dụng các biện pháp nghệ thuật trong việc viết văn bản về một vấn đề thuộc lĩnh vực văn hóa, lối sống.. -GV: Từ những hiểu biết qua giới thiệu của cô giáo và sự chuẩ

Trang 1

Ngày dạy: 9a1

- Vận dụng các biện pháp nghệ thuật trong việc viết văn bản về một vấn

đề thuộc lĩnh vực văn hóa, lối sống

GV: SGK – SGV – tài liệu tham khảo

HS: soạn bài – tìm hiểu một số bài viết về sự giản dị củaBác

* Hoạt động 1 : Khởi động- Giới thiệu

bài(1’)

* Hoạt động 1 : Đọc hiểu văn bản

- HS đọc văn bản ?

- GV giới thiệu về văn bản :

Trích trong “Phong cách Hồ Chí Minh

cái vĩ đại gắn với cái giản dị” của Lê Anh

Trà (Hồ Chí Minh và văn hóa Việt Nam)

-GV: Giải nghĩa từ ,phong cách ? Bài văn

đã khẳng định nét nổi bật trong phong cách

của Hồ Chí Minh là gì ?

+ Là lối sống, cách sinh hoạt, làm việc,

ứng xử tạo nên cái riêng của một ngời hay

một tầng lớp ngời nào đó

+ Bài văn chủ yếu nói về phong cách

làm việc, phong cách sống của ngời Cốt lõi

của P/c HCM là vẻ đẹp văn hóa với sự kết

hợp hài hòa giữa tinh hoa văn hóa nhân loại

với tinh hoa văn hóa dân tộc

-GV: Từ những hiểu biết qua giới thiệu của

cô giáo và sự chuẩn bị bài em hãy giới thiệu

20' I- Đọc , Tìm hiểu chung : 1- Đọc :

2- Tìm hiểu chú thích

- Nội dung cơ bản :

Đó là vẻ đẹp văn hóa với sự kếthợp hài hòa giữa truyền thốngvăn hóa dân tộc với tinh hoavăn hóa nhân loại, giữa sự vĩ

đại và giản dị

Trang 2

sơ lợc văn bản ,Phong cách Hồ Chí Minh?

+ Tác giả, bài viết

+ Nội dung chính của bài

-GV: Đây là bài văn nghị luận, để làm sáng

tỏ nội dung tác giả đã có một hệ thống lập

luận chặt chẽ em hãy xác định bố cục văn

bản ?

+ Sự kết hợp giữa văn hóa nhân loại và

văn hóa dân tộc trong phong cách HCM

+ Sự kết hợp giữa đời sống thanh cao mà

vô cùng giản dị trong phong cách HCM

GV: HS đọc lại văn bản theo từng phần để

nhấn mạnh 2 ý chính.

- GV chốt lại :

Bài nghị luận xã hội của Lê Anh Trà đã

chỉ ra sự thống nhất, kết hợp hài hòa của các

yếu tố: dân tộc và nhân loại, truyền thống

và hiện đại để làm nên sự thống nhất giữa sự

vĩ đại và giản dị trong phong cách của Ngời

- GV đọc phần1 ý khái quát đầu tiên của

đoạn này ở câu văn nào ?

+ “Trong cuộc đời phơng Tây”

- Bác Hồ đã tiếp xúc với văn hóa thế giới

bằng cách nào ? Tìm các ví dụ có tính chất

luận cứ chứng minh cho luận điểm đã nêu ở

đầu đoạn ?

+ Ghé lại nhiều hải cảng, thăm nhiều

n-ớc, sống dài ngày ở Pháp ở Anh, học nhiều

thứ tiếng nớc ngoài, làm nhiều nghề, tìm

hiểu văn hóa nghệ thuật của các nớc đến

mức uyên thâm, tiếp thu mọi cái hay cái

đẹp, phê phán cái dở cái tiêu cực

- Từ viện dẫn các luận cứ có tính chứng

minh đó tác giả đa ra luận cứ có tính chất

giải thích kết luận nào ? Kết luận đó có hợp

+ Cách gợi mở, dẫn dắt vấn đề của tác

giả rất tự nhiên và hiệu quả, kết luận đợc đa

ra sau nhằm khẳng định những luận cứ đã

đ-a rđ-a trớc đó

- GV nâng cao :

Câu văn cuối đoạn “Nhng rất hiện

đại” có thể coi là lập luận quan trọng nhất

trong bài nhằm làm sáng tỏ luận điểm chính

“Sự kết hợp hài hòa văn hoá nhân loại và

văn hóa dân tộc trong phong cách Hồ Chí

Minh” Trong thực tế các yếu tố “dân tộc”

và “nhân loại”, “truyền thống” và “hiện đại”

luôn có xu hớng loại trừ nhau Yếu tố này

15

- Bố cục :

2 phần

II- Tìm hiểu văn bản : 1- Sự kết hợp giữa văn hóa nhân loại và văn hóa dân tộc trong phong cách Hồ Chí Minh

- Lý giải sự thống nhất giữadân tộc và nhân loại trongphong cách Hồ Chí Minh.+ Viện dẫn các luận cứ nhằmchứng minh

+ Đa ra luận cứ có tính giảithích kết luận

-> Hồ Chí Minh một nhâncách rất Việt Nam, một lốisống rất bình dị, rất Việt Nam,rất phơng Đông, nhng cũng

đồng thời rất mới, rất hiện đại

Trang 2

Trang 3

trội lên sẽ lấn át yếu tố kia Sự kết hợp hài

hòa của các yếu tố mang nhiều nét đối lập

ấy trong một phong cách quả là điều kỳ

diệu, chỉ có thể thực hiện đợc bởi một yếu tố

vợt lên trên tất cả : đó là bản lĩnh, ý chí của

một ngời chiến sĩ cộng sản, là tình cảm cách

mạng đợc nung nấu bởi lòng yêu nớc thơng

dân vô bờ bến và tinh thần sẵn sàng quên

mình vì sự nghiệp chung Hồ Chí Minh là

ngời hội tụ đầy đủ những phẩm chất đó

* Hoạt động 3 :Củng cố- Dặn dò

1- Củng cố : Suy nghĩ của em về phong

cách của ngời học sinh ?

2- H ớng dẫn về nhà : - Bác đi nhiều, học

rộng nhng điều quan trọng để tạo nên

phong cách của Bác lại chính là sự tiếp thu

có chọn lọc ? Suy nghĩ của em

5

D Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:

_ Ưu đuểm:

- Tồn tại:

Ngày dạy: 9a1

9a2:

Ngày dạy:

Tiết : 2

phong cách hồ chí minh

Lê Anh Trà

tiêu

1 Kiến thức Giúp học sinh hiểu đợc vẻ đẹp của phong cách Hồ Chí

Minh : Sự kết hợp hài hòa giữa truyền thống văn hóa dân tộc và nhân loại, thanh cao và giản dị qua bài nghị luận thuyết minh

2 Kỹ năng : Rèn kỹ năng phân tích luận điểm bài văn, dựa vào hiểu biết

của mình tích hợp với văn thơ của Bác

3 Thái độ : Tình cảm kính yêu và ý thức tu dỡng rèn luyện theo g

Bác, hởng ứng cuộc vận động học tập và làm theo tấm g

ơng đạo đức Hồ Chí Minh

II- Chuẩn bị :

GV: SKG- Tài liệu tham khảo

HS: đọc lại nội dung bài, trả lời câu hỏi

III- tiến trình dạy và học :

1

ổ n định tổ chức : (2'

2- Kiểm tra : (5 phút) Nét đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh đợc Lê Anh

Trà đề cập trong bài viết là gì ? Điều gì đã tạo nên vẻ đẹp phong cách đó ?

(Nội dung thuyết trình vào bài- HĐ1)

3- Bài mới :

* Hoạt động 1 : Giới thiệu bài mới

- GV thuyết trình vào bài :

Vốn tri thức văn hóa sâu rộng mà Bác có

1’

Trang 4

đợc qua các con đờng : lao động, học hỏi

- Đoạn văn 1 theo em đợc lập luận theo

cách quy nạp hay diễn dịch ? (Quy nạp kết

hợp giải thích)

* Hoạt động 2 :

- Để củng cố cho lập luận của mình, tác giả

đã đa ra những dẫn chứng nhằm khẳng định

vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh

không chỉ là sự kết hợp hài hòa giữa truyền

thống văn hóa dân tộc và tinh hoa văn hóa

nhân loại mà còn là sự kết hợp giữa đời

sống thanh cao mà vô cùng giản dị Đọc

đoạn 2 ?

- GV:Nét đẹp trong lối sống giản dị mà

thanh cao của Hồ Chí Minh đợc nhà văn

dẫn tới từ đâu ?

+ Tác giả đa ra hàng loạt dẫn chứng

Những chi tiết hết sức cụ thể, phổ biến : đó

là ngôi nhà sàn, là chiếc áo trấn thủ, đôi dép

lốp từng đi vào thơ ca nh huyền thoại, là

cuộc sống sinh hoạt hàng ngày, là tình cảm

thắm thiết đối với đồng bào, nhất là các em

thiếu nhi

- GV hoặc HS đọc một số câu thơ, bài văn,

mẩu chuyện, ảnh cũng nói tới các chi tiết

trên ?

+ Bài hát “Đôi dép đơn sơ, đôi dép Bác

Hồ, Bác đi từ ở chiến khu Bác về ” ảnh t

liệu : “Bác Hồ với chiến dịch Biên giới, Lán

Nà Lừa, nhà sàn ”

- Nhắc lại một số nội dung có liên quan

trong bài -Đức tính giản dị của Bác

ngợi lối sống giản dị của Bác tác giả đa

ng-ời đọc đến luận cứ có tính giải thích khẳng

định Tôi dám chắc cho tâm hồn và thể

xác ý cần khẳng định là gì ?

+ Không phải là lối sống khắc khổ của

những con ngời tự vui trong cảnh nghèo

15

Sự kết hợp hài hòa giữa truyềnthống văn hóa dân tộc và tinhhoa văn hóa nhân loại

2- Sự kết hợp giữa đời sống thanh cao mà vô cùng giản dị trong phong cách Hồ Chí Minh

- ở cơng vị lãnh đạo cao nhấtcủa Đảng và nhà nớc nhng Bác

có lối sống vô cùng giản dị + Nơi ở, làm việc đơn sơ

+ Trang phục giản dị+ Ăn uống đạm bạc

- Cách sống giản dị, đạm bạccủa Bác lại vô cùng thanh caotrang trọng Bởi đó là một cáchsống văn hóa đã trở thành quanniệm thẩm mĩ : cái đẹp là sựgiản dị tự nhiên

Trang 4

Trang 5

+ Đây cũng không phải là cách tự thần

thánh hóa, tự làm cho khác đời, khác ngời

+ Đây là một cách sống văn hóa đã trở

thành quan niệm thẩm mĩ : cái đẹp là sự

giản dị tự nhiên

- Giáo viên chốt lại nâng cao :

Phần cuối bài tác giả đã khiến cho bài

viết sâu sắc bằng cách kết nối quá khứ với

hiện tại Từ nếp sống giản dị và thanh đạm

của Bác tác giả liên hệ đến Nguyễn Trãi,

Nguyễn Bỉnh Khiêm – các vị hiền triết của

non sông đất Việt Dẫu sự so sánh không

thật tơng đồng bởi Bác một chiến sĩ cách

mạng, là chủ tịch nớc còn Nguyễn Trãi,

Nguyễn Bỉnh Khiêm đợc nói đến trong thời

gian ở ẩn, xa lánh cuộc sống sôi động bên

ngoài

- Em đọc một bài thơ của Bác cũng nói thú

điền viên ?

(Cảnh rừng Việt Bắc, tức cảnh Pác Bó, đi

thuyền trên sông Đáy)

- Là một bài văn nghị luận em thấy tác giả đã thành công ở điểm nào ? + Cách nêu luận điểm, luận cứ rõ ràng + Đan xen giữa lời kể là lời bình luận tự nhiên “Có thể nói ít có vị lãnh tụ nào lại am hiểu về dân tộc và nhân dân thế giới, văn hoá thế giới sâu sắc nh chủ tịch HCM ”

“Quả nh một câu chuyện thần thoại, nh câu chuyện về một vị tiên, một con ngời siêu phàm nào đó trong cổ tích ”

+ Dẫn thơ Nguyễn Bỉnh Khiêm, dùng từ Hán Việt “siêu phàm, tiết chế, gợi sự gần gũi giữa Bác với các vị hiền triết + Sử dụng nghệ thuật đối lập (vĩ nhân mà hết sức giản dị, gần gũi, am hiểu mọi nền văn hóa nhân loại mà hết sức dân tộc, hết sức Việt Nam) * hoạt động 3 : Luyên tập - GV cùng HS hệ thống hóa kiến thức theo bảng tổng kết. * Hoạt động 4 :Củng cố- Dặn dò 1- Củng cố : - những biện pháp nghệ thuật tạo nên phong cách? 2- Dặn dò : (iên hệ lối sống cá nhân, hởng ứng cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gơng đạo đức Hồ Chí Minh” Tìm hiểu bài “Ph-ơng châm hội thoại” 14’ 2’ 4’ 3- Những biện pháp nghệ thuật tiêu biểu: - Hệ thống luận điểm, luận cứ rõ ràng, thuyết phục - Kết hợp giữa kể và bình luận - Chọn lọc chi tiết tiêu biểu - Dẫn thơ, dùng từ Hán Việt - Nghệ thuật đối lập III- Tổng kết - Ghi nhớ SGK8 D Rút kinh nghiệm sau giờ dạy: _ Ưu đuểm:

- Tồn tại:

Trang 6

Ngày dạy: 9a1

- Vận dụng phơng châm về lợng, phơng châm về chất trong hoạt động giao tiếp

3 Thái độ : Có ý thức trong học tập và giao tiếp, ứng xử trong cuộc sống hàng

ngàyII- B.Chuẩn bị :

GV: Bảng phụ ghi bài tập + SGK+ SGV

HS: Đọc trớc nội dung bài

C- tiến trình dạy và học :

1 Tổ chức : (1')

2 Kiểm tra : ( kiểm tra trong giờ)

3 Bài mới :

* Hoạt động 1 : Khởi động- Giới

thiệu bài

Trong giao tiếp có những quy định không

đ-ợc nói ra thành lời nhng ngời tham gia giao

tiếp lại cần phải tuân thủ, nếu không dù câu

GV: treo bảng phụ ví dụ

- HS đọc đoạn đối thoại (1) An hỏi Ba vấn

đề gì ?Ba trả lời ra sao ? Câu trả lời đó đã

đáp ứng yêu cầu của An cha ? Tại sao ? Nếu

nói đúng phải nh thế nào ?

+ Nội dung trả lời đã đợc biết, điều cần

biết lại không nói đến

+ Câu trả lời đúng phải là địa điểm mà

Ba đi bơi

- Từ nội dung ví dụ trên em rút ra điều cần

chú ý khi giao tiếp là gì ?

- Đọc truyện cời (Lợn cứói áo mới) SGK 9.

Ngời mất lợn hỏi ngời áo mới vấn đề gì ?

Ng-ời áo mới trả lNg-ời nh thế nào? Có đáp ứng

ng-ời hỏi không ? Nếu đúng sẽ nh thế nào? Yếu

tố gây cời của truyện có tác dụng ?

- Cả hai tình huống trên đều vi phạm

ph-ơng châm hội thoại về lợng ? Vậy thế nào là

1’

23’

I- Ph ơng châm về l ợng 1- Ví dụ :

- “Bơi ở đâu”

- “ở dới nớc”

-> Nội dung thừa và không

đúng yêu cầu ngời hỏi

=> Nội dung lời nói phải đúngyêu cầu giao tiếp, không thiếukhông thừa

ví dụ 2:

+ Cả 2 đều nói nhiều hơnnhững gì cần nói : c ới và mới + Chính yếu tố gây cời nàyphê phán tính hay khoekhoang

2- Ghi nhớ :(SGK 9)

- Nói có nội dung đáp ứng

Trang 6

Trang 7

phơng châm về lợng ?

HS: đọc ghi nhớ( SGK -9)

- HS đọc phân vai truyện cời SGK 9 ?

- GV:Anh chàng khoe quả bí nói khoác, nói

không đúng sự thực Anh khoe nồi là để chế

nhạo Tuy nhiên trong giao tiếp cả 2 đều nói

những điều nh thế nào ? Truyện phê phán

thói xấu nào ?

-GV: Vậy khi giao tiếp cần tuân thủ điều gì?

HS đọc ghi nhớ.

- Nếu không biết chắc 1 tuần nữa lớp em sẽ

tổ chức cắm trại thì em có thông báo điều đó

với các bạn không ? Nếu có sẽ sử dụng câu

nào trong 2 câu sau? Giải thích :

+ Tuần sau lớp ta sẽ tổ chức đi cắm trại

+ Có lẽ tuần sau lớp ra sẽ tổ chức đi cắm

trại

* hoạt động 3 : Luyện tập - HS nhắc

lại nội dung của 2 phơng châm hội thoại

l-ợng và chất ?

- Phân tích các lỗi sai trong các câu ?

+ Gia súc <-> nuôi trong nhà <=> dùng

e) Nói khoác lác, làm ra vẻ tài giỏi hoặc

nói những chuyện bông đùa, khoác lác cho

- Cả 2 đều nói những điều sai

sự thực, không có bằng chứng

2- Ghi nhớ :

- Không nói những điều mìnhkhông tin là đúng hoặc không

có bằng chứng xác thực

III- Luyện tập : 1- Bài tập 1 :

- HS cần tránh cách nói nàytrong giao tiếp

Trang 8

1.Củng cố : Đọc kết luận 2 phơng châm hội

thoại : lợng và chất

2- Dặn dò :

- Tìm các thành ngữ liên quan và giải thích

nghĩa của các thành ngữ đó

- Đọc văn bản thuyết minh đã học ở lớp 8

(chú ý đặc điểm và phơng pháp thuyết minh)

5’

D Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:

_ Ưu đuểm:

- Tồn tại:

Ngày dạy: 9a1

9a2:

Tiết : 4 sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh A Mục tiêu: 1.Kiến thức: - Văn bản thuyết minh và các phơng pháp thuyết minh thờng dùng - Vai trò của các biện pháp nghệ thuật trong bài văn thuyết minh 2.Kĩ năng: - Nhận ra các biện pháp nghệ thuật đợc sử dụng trong các văn bản thuyết minh 3.Thái độ: Có ý thức vận dụng, đa các yếu tố nghệ thuật vào trong văn bản thuyết minh B- Chuẩn bị : GV: SGK- SGV- Tài liệu tham khảo HS: Đọc văn bản mẫu SGK C- tiến trình dạy và học : 1 Tổ chức : ( 1') 2 Kiểm tra : kiểm tra trong giờ 3- Bài mới :

* Hoạt động 1 : Khởi động- Giới

thiệu bài

* Hoạt động 2 : Phân tích mẫu hình

thành kháI niệm

- Thế nào là văn bản thuyết minh ? đặc

điểm chủ yếu và phơng pháp thuyết minh cơ

bản ?

+ Là kiểu văn bản thông dụng trong mọi

lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp tri thức về

các hiện tợng và sự vật trong thiên nhiên, xã

1’

7’

I- Ôn tập văn bản thuyết minh

- Khái niệm

- Đặc điểm

Trang 8

Trang 9

hội bằng phơng pháp trình bày, giới thiệu,

giải thích

+ Văn bản thuyết minh có tính chất tri

thức, khách quan, thực dụng (không h cấu

bịa đặt, phải phù hợp với thực tế, tôn trọng

sự thật không vì yêu ghét mà thêm thắt cho

đối tợng, cung cấp tri thức là chính không

bắt buộc ngời đọc thởng thức cái hay cái

đẹp nh tác phẩm văn học)

- Các phơng pháp thuyết minh cơ bản ?

- HS đọc văn bản Hạ Long đá và nớc

Văn bản đã thuyết minh đặc điểm của đối

t-ợng nào ?Câu văn nêu vấn đề đó ?

+ “Sự kỳ lạ của Hạ Long là vô tận”

+ Đặc điểm của đá và nớc ở vịnh Hạ

Long

- Văn bản có cung cấp tri thức khách quan

về đối tợng không? Nêu rõ những tri thức

đó là gì ?

+ Giúp ngời đọc hiểu số lợng, vị trí, cấu

tạo, dáng hình của quần đảo Hạ Long

- Phơng pháp thuyết minh nào đợc sử dụng

trong văn bản ?

+ Liệt kê các cách di chuyển của con

thuyền

+ Phân tích về sự sáng tạo của tạo hóa

+ Lập luận về cái vô tri trở nên sống

- Văn bản đã sử dụng nghệ thuật kể chuyện

ở những chi tiết nào?

+ Kể về các hình thức du thuyền trên

vịnh “có thể thả trôi theo gió, theo dòng

chảy quanh co thong thả khua khẽ mái

chèo có thể bơi nhanh bằng thuyền

buồm bay trên ngọn sóng ” Kể kết hợp

miêu tả “thuyền ta mỏng nh lá tre bập bềnh

lên xuống .”, giúp ta hiểu về cách du

thuyền trên hạ Long

- Nghệ thuật miêu tả đợc sử dụng ?

+ Tả tác động của ánh sáng lên đá ban

ngày, về đêm, khi hửng sáng “ánh sáng hắt

lên mặt nớc lung linh khi đêm đến sao

chi chít chân trời đằng đông vừa ửng tím

14’

- Phơng pháp cơ bản+ Định nghĩa, giải thích+ Phân loại

+ Nêu ví dụ+ Liệt kê+ Nêu số liệu, so sánh

II- Đọc nhận xét kiểu VBTM có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật :

* Các biện pháp nghệ thuật

đ

ợc sử dụng :

- Kể chuyện và kể kết hợpmiêu tả

- Miêu tả

-> Đối tợng đợc sinh động, hấpdẫn

Trang 10

nhạt ” tả kết hợp kể giúp ta nh đang ngắm

cảnh Hạ Long

- Khi tả tác giả còn sử dụng biện pháp nghệ

thuật nhân hóa Phân tích nghệ thuật nhân

hóa của văn bản ?

+ Coi Hạ Long là “thập loại chúng sinh

Đá chen chúc khắp vịnh Hạ Long, già đi, trẻ

lại, trang nghiêm hơn hay vui hơn”

+ Coi Đá nh “mái đầu một nhân vật đá

trẻ trung bỗng bạc xóa lên một bậc tiên

ông ”

+ Coi Hạ Long là “Những con ng ời bằng

đá vây quanh ta nh đang đi lại, đang tụ lại

+ Về ban đêm tởng tợng nh dới mặt nớc

có “cuộc tụ họp của cái thế giới ng ời bằng

đá, bọn ng ời ấy lại hối hả trở về vị trí của

họ, khi chân trời đăng đông ửng tím

nhạt ”

- Nghệ thuật nhân hóa trong văn bản thuyết

minh có tác dụng nh thế nào ?

- Nh vậy muốn văn bản thuyết minh đợc

sinh động, hấp dẫn ngời viết ngoài các

ph-ơng pháp thuyết minh cơ bản cần chú ý tới

điểm gì ?

+ Vận dụng thêm một số biện pháp nghệ

thuật nh kể chuyện, tự thuật, đối thoại theo

lối ẩn dụ, nhân hóa

+ Cần sử dụng thích hợp làm nổi bật đặc

điểm đối tợng, gây hứng thú

- GV chốt lại nâng cao :

Việc sử dụng các biện pháp nghệ thuật tả

và kể không làm lu mờ đối tợng thuyết

minh, ngợc lại làm sáng tỏ nhiều mặt nh

không ? Tính chất đó đợc thể hiện ở điểm

nào ? Nêu các phơng pháp thuyết minh đợc

sử dụng ?

+ TM con ruồi xanh ở sự sinh sản của nó,

tác hại của nó với đời sống con ngời, một số

ít điểm hữu ích của nó và nhắc nhở con ngời

diệt ruồi

+ Phơng pháp phân loại (việc sinh sản

của ruồi), phân tích, cho ví dụ (là luật s bào

18’

- Nhân hóa

-> Thần thoại hóa cảnh đẹp HạLong

- Vai trò tác dụng của các biệnpháp nghệ thuật đợc sử dụngtrong văn bản thuyết minh

Trang 10

Trang 11

Nhóm 3 + 4 : Văn bản đã sử dụng những

biện pháp nghệ thuật gì ? Các biện pháp đó

có tác dụng gì với việc thuyết minh ?

+ Biến bài TM thành một chuyện kể (một

vụ xử án) có đối thoại, có tự thuật (ruồi xanh

tự thuật về mình)

+ Nhân hóa loài vật (ruồi, chim chóc, cóc

nhái, thằn lằn, kiến, nhện )

+ Các biện pháp đó là VBTM có tính khách quan, chính xác nhng cũng rất sinh động, hấp dẫn, lôi cuốn ngời đọc * Hoạt động 4:Củng cố- Dặn dò 1- Củng cố : - Việc sử dụng các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh 2- Dặn dò :

- Hớng dẫn làm bài tập 2 (15) ở nhà : Tác giả đã giải thích về tiếng cú kêu vừa dựa trên hiểu biết khi học môn sinh vật, vừa đả phá sự mê tín nh thế nào ? Tại sao việc thuyết minh lại phải qua một câu chuyện kể có đối thoại ? Cách thuyết minh nh vậy giúp em hiểu về tiếng kêu của cú một cách thích thú nh thế nào ? - Chuẩn bị bài thuyết minh về cái quạt, cái bút, cái nón, cái kéo 5’ D Rút kinh nghiệm sau giờ dạy: _ Ưu đuểm:

- Tồn tại:

Ngày dạy: 9a1

9a2:

Tiết : 5

luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh A.Mục tiêu:

1 Kiến thức :

- Cách làm bài thuyết minh về một thứ đồ dùng ( cái quạt, cái bút, cái kẹo…))

- Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

2 Kĩ năng :

- Xác định yêu cầu của đề bài thuyết minh về một đồ dùng cụ thể

- Lập dàn ý chi tiết và viết phần Mở bài cho bài văn thuyết minh ( có sử dụng các biệt pháp nghệ thuật) về một đồ dùng

3 Thái độ: Nghiêm túc trong học tập, tôn trong khả năng sáng tạo trong việc vận dụng các yếu tố nghệ thuật vào bài văn thuyết minh của mình

B- Chuẩn bị :

GV- Dàn ý bài thuyết minh về cái nón lá Việt Nam

HS- Ôn tập văn bản thuyết minh lớp 8

Trang 12

C- tiến trình dạy và học :

1 Tổ chức : (1 phút)

2 Kiểm tra : (5 phút)

* Việc chuẩn bị của các nhóm :

- Thuyết minh cái quạt – Nhóm 1

- Thuyết minh chiếc bút – Nhóm 2

- Thuyết minh cái kéo – Nhóm 3

- Thuyết minh cái nón – Nhóm 4

3- Bài mới :

* Hoạt động 1 : Khởi động- Giới thiệu

bài

* Hoạt động 2: Tổ chức học sinh luyện

tập

-GV yêu cầu mỗi nhóm cử 1 đại diện trình bày

dàn bài thuyết minh của nhóm mình ? Các

nhóm khác bổ sung ?

+ Nhóm 1 : cái quạt

+ Nhóm 2 : chiếc bút

+ Nhóm 3 : cái kéo

+ Nhóm 4 : cái nón lá Việt Nam

- GV bổ sung và chốt lại những yêu cầu chung

cần đạt ?Đánh giá phần làm việc của từng

nhóm ?

+ VB thuyết minh phải nêu đợc công dụng,

cấu tạo, chủng loại, lịch sử của các đồ dùng

+ Vận dụng một số biện pháp nghệ thuật

làm cho VB thuyết minh hấp dẫn, sinh động

- GV cùng HS lập dàn ý chung cho đề thuyết

minh chiếc nón lá Việt Nam ?

+ Ai đã vào xứ Huế, nhìn cô gái đội nón lá,

chắc đã cảm nhận đợc nét duyên dáng Việt

Nam khi chiếc nón gắn với chiếc áo dài và

dáng đi Nón lá Việt Nam không chỉ là đồ

dùng đội nắng, che ma mà còn là một biểu

t-ợng của vẻ đẹp Việt Nam

+ Hình dáng chiếc nón nh thế nào ? Nón

đ-ợc làm bằng nguyên liệu gì ? Cách làm nón ra

sao ? (miêu tả các cô gái đang chằm nón), nón

đợc sản xuất ở đâu ? Vùng nào nổi tiếng về

nghề làm nón ? (miêu tả cái đẹp của các cô gái

Huế với chiếc nón)

+ Nón có tác dụng thế nào trong đời sống

của ngời Việt Nam ? (miêu tả sự thân thiết của

nó với con ngời)

+ Có thể dùng nón làm quà tặng không ?

(kể một chuyện tặng quà nón cho mẹ trong

một chuyến đi xa của em)

+ Em có biết điệu múa nón không ? (miêu

tả điệu múa em đã xem)

+ Em có nghĩ rằng nón đã trở thành một

biểu tợng của ngời Việt Nam không ? (miêu tả

vẻ đẹp của ngời phụ nữ)

1’

25’

12’

I- Các nhóm trình bày phần chuẩn bị :

Trang 13

+ Suy nghĩ về chiếc nón (phép nhân hóa để

nói về nó đã làm đẹp cho em và em đã giữ gìn

chăm sóc nó nh thế nào)

+ Ngày nay chiếc nón có còn đợc vai trò vị

trí nh trớc không ? (em có cảm xúc gì khi một

nét truyền thống đã dần dần bị đánh mất)

* Hoạt động 3:Củng cố- Dặn dò

1- Củng cố : đã làm trong luyện tập.

2- Dặn dò : (3 phút) Hớng dẫn làm bài tập ở

nhà Đọc văn bản Họ nhà kim và trả lời Câu

hỏi :

a) VB đã cho em hiểu kỹ về hình dáng,

các loại, tác dụng của Họ nhà Kim nh thế

nào ?

b) VB đã sử dụng nghệ thuật gì đề TM

về cây Kim ? Cách đó có làm em thích thú

không ?

3’

D Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:

_ Ưu đuểm:

- Tồn tại:

Ngày dạy: 9a1

9a2:

Tiết : 6

đấu tranh cho một thế giới hòa bình

(Gác xi a – Mác két)

A Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Một số hiểu biết về tỡnh hỡnh thế giới những năm 1980 liờn quan đến văn bản

- Hệ thống luận điểm, luận cứ và cỏch lập luận trong văn bản

2 Kỹ năng:

- Đọc – hiểu văn bản nhật dụng bàn luận về một vấn đề liờn quan đến nhiệm vụ đấu tranh vỡ hũa bỡnh của nhõn loại

3 Thỏi độ:

- Bồi dưỡng lũng yờu chuộng hoà bỡnh, căm ghột chiến tranh.

B- Chuẩn bị :

GV: tìm hiểu một số tin tức thời sự về xung đột xung quanh khu vực và thế giới

HS: đọc văn bản- soạn bài

C- tiến trình dạy và học :

1 Tổ chức : ( 1'):

2 Kiểm tra : ( 5')

Câu hỏi: nét đẹp trong lối sống giản dị ccủa Bác Hồ đợc thể hiện nh thế nào?

3 Bài mới :

* Hoạt động 1 : Khởi động – Giới thiệu bài 1’

20’

Trang 14

* Hoạt động 2 : Đọc hiểu văn bản

- GV giới thiệu về văn bản :

Nêu hậu quả của hai cuộc chiến tranh thế

giới những thiệt hại về ngời và của

Vụ kiện chất độc màu da cam, chủ nghĩa

khủng bố, chiến tranh xâm lợc I rắc của Mỹ,

sự đối đầu của các phe phái đối lập ở nhiều

- Nêu sơ lợc về tác giả và giới thiệu về hoàn

cảnh ra đời bài viết ?

+ Ga-bri-en Gác xi a Mác két nhà văn

Cô-lôm-bi-a, tác giả của nhiều tiểu thuyết, nổi

tiếng là “Trăm năm cô đơn”

+ Bài viết trích trong tham luận của ông tại

Hội nghị nguyên thủ 6 nớc ra tuyên bố kêu gọi

chấm dứt chạy đua vũ trang, thủ tiêu vũ khí

hạt nhân để đảm bảo an ninh và hòa bình thế

giới

- Theo em bài viết thuộc thể loại gì ? ? Nội

dung chính ?

+ Thể loại văn nghị luận xếp vào cụm văn

bản nhật dụng (vấn đề mang tính cập nhật

trong đời sống xã hội hiện nay)

+ Trình bày những ý kiến của tác giả xung

quanh hiểm hoạ hạt nhân, đồng thời kêu gọi

thế giới nỗ lực hành động để ngăn chặn, đẩy

lùi nguy cơ về một thảm hoạ huỷ diệt cuộc

sống

GV: Là bài nghị luận với 2 luận điểm cơ bản:

Hiểm hoạ chiến tranh hạt nhân và nhiệm vụ

gìn giữ hòa bình Em hãy xác định bố cục

theo hai luận điểm đó Cụ thể triển khai bằng

+ Cuộc chạy đua vũ trang đã làm mất đi khả

năng cải thiện đời sống cho hàng tỉ ngời

Những ví dụ so sánh trong các lĩnh vực xã hội,

y tế, tiếp tế thực phẩm, giáo dục với những

chi phí khổng lồ cho chạy đua vũ trang đã cho

thấy tính chất phi lí của việc đó

+ Chiến tranh hạt nhân không chỉ đi ngợc lại

lí trí của loài ngời mà còn ngợc lại với lí trí

của tự nhiên, phản lại sự tiến hóa

+ Vì vậy tất cả chúng ta phải có nhiệm vụ

I- Đọc ,Tìm hiểu chung : 1- Đọc :

2- Tìm hiểu chú thích

- Tác giả :

- Bài viết :

Nguy cơ chiến tranh hạt nhân

và kêu gọi đấu tranh cho hòabình

3- Bố cục

4 phần+ Nguy cơ chiến tranh đe doạloài ngời

+ Cuộc chạy đua khi chiếntranh hạt nhân làm mất đi khảnăng làm cho cuộc sống conngời tốt đẹp hơn

+ Chiến tranh hạt nhânkhông chỉ đi ngợc lại lý trícon ngời mà còn đi ngợc lạivới lý trí tự nhiên

+ Lời kêu gọi đấu tranh chomột thế giới hòa bình

Trang 14

Trang 15

ngăn chặn cuộc chiến tranh hạt nhân, đấu

tranh cho một thế giới hòa bình

- GV tổng hợp khái quát :

+ Hai luận điểm đa ra có mối quan hệ mật

thiết vạch ra nguy cơ để lời kêu gọi có tính

thuyết phục mạnh mẽ hơn

+ Cách sắp xếp các luận điểm, luận cứ chặt

chẽ, khoa học

Nguy cơ chiến tranh hạt nhân

- Đọc đoạn văn 1 Nhắc lạinội dung chính ở

luận cứ 1 tác giả đã đa ra những chứng cứ nào

để làm sáng tỏ ?

+ Hơn 50.000 đầu đạn hạt nhân đã đợc bố trí

khắp hành tinh

+ Mỗi ngời/4 tấn thuốc nổ

+ Sức công phá làm tan biến 12 lần sự sống

trên trái đất, tiêu diệt tất cả hành tinh trong hệ

mặt trời

- Nhận xét cách vào đề và cách lập luận trong đoạn này ? + Vấn đề khơi gợi ấn tợng “chúng ta đang ở đâu ”, con số thống kê cụ thể, dẫn điển tích trong thần thoại Hy lạp (Đa-mô-clét) - GV sơ kết khái quát : Chúng ta đang sống trong một thế giới mà trình độ khoa học kỹ thuật đang phát triển với tốc độ đáng kinh ngạc : những thành tựu KHKT của hôm nay, rất có thể chỉ ngày mai đã thành lạc hậu đã từng có ý kiến cho rằng : trong khi của cải từng theo cấp số cộng thì dân số lại tăng theo cấp số nhân, con ngời sẽ ngày càng đói khổ Tuy nhiên, nhờ sự phát triển nh vũ bão của KHKT, của cải xã hội ngày càng dồi dào hơn, số nghèo ngày càng giảm đi Đó là mặt tích cực của phát triển KHKT Nhà văn Mác két đã gióng lên hồi chuông cảnh tỉnh nhân loại trớc nguy cơ chiến tranh hạt nhân thảm khốc có khả năng huỷ diệt mọi sự sống – mỉa mai thay lại là hệ quả của sự phát triển KHKT nh vũ bão kia * Hoạt động 3:Củng cố- Dặn dò 1- Củng cố : - Qua tìm hiểu sách báo, các ph-ơng tiện thông tin đại chúng em nhận thấy nguy cơ về chiến tranh hạt nhân nh thế nào ? 2- Dặn dò : - Xác định tiếp các dẫn chứng làm rõ cho các luận cứ 2, 3, 4 Lập bảng so sánh nhằm thể hiện sự bất hợp lý trong xu hớng phát triển của khoa học 15’ 4’ II- Tìm hiểu văn bản : 1- Nguy cơ chiến tranh hạt nhân - Cách vào đề trực tiếp, chứng cứ cụ thể rõ ràng, trí tởng t-ợng khoa học mạnh mẽ vừa nêu số lợng vũ khí, vừa nêu nguy cơ, vừa nêu hậu quả của vũ khí hạt nhân gây ấn tợng mạnh về tính chất hệ trọng của vấn đề đặt ra D Rút kinh nghiệm sau giờ dạy: _ Ưu đuểm:

- Tồn tại:

Trang 16

Ngày dạy: 9a1

- Một số hiểu biết về tỡnh hỡnh thế giới những năm 1980 liờn quan đến văn bản

- Hệ thống luận điểm, luận cứ và cỏch lập luận trong văn bản

GV: SGK –SGV – một số tài liệu tham khảo

HS: trả lời tiếp những câu hỏi còn lại

* Hoạt động 1 : Khởi động – Giới thiệu

- Tác giả đã làm rõ luận cứ này bằng

cách nào, những dẫn chứng nào? em hãy

Kinh phí sản xuất 149 tên lửa MX – 575

ngời thiếu chất dinh dỡng 27 tên lửa MX

đủ trả tiền nông cụ cho các nớc nghèo

GD: 2 tầu ngầm mang vũ khí hạt nhân ->

đủ tiền xoá mù cho toàn thế giới

GV: nhìn vào các dẫn chứng em có nhận

II Tìm hiểu văn bản :( tiếp)

2- Cuộc chạy đua vũ trang làm mất

đi khả năng để con ng ời sống tốt đẹp hơn:

- Những luận cứ so sánh trong các lĩnhvực: +xã hội

+ Y tế + Tiếp tế thực phẩm + Giáo dục

- Cuộc chạy đua vũ trang chuẩn bị chochiến tranh hạt nhân đã và đang cớp đicủa thế giới nhiều điều kiện để cải

Trang 16

Trang 17

xét gì về cuộc chạy đua vũ trang này?

+ Tác giả đa ra hàng loạt so sánh thể

hiện sự bất hợp lý trong xu hớng phát triển

của KHKT : tỉ lệ phục vụ cho việc nâng

cao đời sống quá thấp trong khi tỉ lệ phục

vụ cho chiến tranh lại quá cao

+ Những con số thống kê đầy sức nặng,

vợt lên trên cả sự thống kê, nó còn có giá

trị tố cáo bởi điều nghịch lý là trong các

chơng trình phục vụ chiến tranh đều đã

hoặc chắc chắn trở thành hiện thực thì các

chơng trình cứu trợ trẻ em nghèo hay xóa

nạn mù chữ chỉ là sự tính toán giả thiết

không biết đến bao giờ mới thành hiện

thực

GV:em có nhận xét gì về nghệ thuật của

tác giả thể hiện trong đoạn văn này? tác

dụng của biện pháp nghệ thuật đó?

- Câu hỏi nâng cao : Có ngời cho rằng chỉ

là việc đa ra các ví dụ so sánh nhng Mác

két đã đa ở đây những “con số biết nói” tại

sao vậy ? Giải thích ?

+ Sự bất hợp lý trong xu hớng phát triển

khoa học hiện đại

+ Tố cáo KHKT đang đi ngợc lại giá trị

nhân văn mà con ngời hằng xây dựng (khi

chơng trình phục vụ chiến tranh thì đáp

ứng đợc, còn phục vụ đời sống con ngời lại

không thực hiện đợc )

Chiến tranh hạt nhân chẳng những đi ngợc

lại lí trí con ngời mà còn phản lại sự tiến

+ Lí trí tự nhiên -> là quy luật của tự

nhiên, lô gíc tất yếu của tự nhiên

- Tại sao nói chiến tranh hạt nhân là đi

ng-ợc lí trí con ngời và lí trí tự nhiên ?Nhà

văn đã làm rõ luận cứ này nh thế nào?

+ 4 kỷ địa chất con ngời không

mới hát hay và mới chết vì yêu

- Con số thống kê có tính chất nh thế nào ?

(đối lập) Nó đã nói lên điều gì ?

thiện cuộc sống con ngời, nhất là ở cácnớc nghèo

=> nghệ thuật lập luận đơn giản có tínhthuyết phục cao

3- Chiến tranh hạt nhân chẳng những đi ng ợc lại lí trí con ng ời mà còn phản lại sự tiến hóa tự nhiên:

- Vì chiến tranh hạt nhân không chỉtiêu diệt nhân loại mà còn tiêu huỷ mọi

Trang 18

+ Sự sống và con ngời trên trái đất ngày

nay là kết quả của quá trình tiến hóa lâu

dài chiến tranh hạt nhân xóa bỏ toàn bộ

quá trình tiến hóa đó

+ Ta thấy toàn bộ tính chất phi lý cũng

nh sự nguy hiểm của chiến tranh hạt nhân

mà các nớc giàu đang theo đuổi Bằng cách

ấy rất có thể con ngời đang phủ nhận, thậm

chí xóa bỏ toàn bộ quá trình tiến hóa của

tự nhiên và xã hội từ hàng trăm triệu năm

qua Đó không chỉ là sự phê phán mà còn

là sự kết tội

Nhiệm vụ đấu tranh ngăn chặn chiến tranh

hạt nhân cho một thế giới hòa bình ( 9

phút) - HS đọc đoạn 4 Đây là luận cứ kết bài và cũng là chủ đích của thông điệp mà tác giả muốn gửi tới ngời đọc Nội dung bức thông điệp ?Đọc câu văn + “Chúng ta đến đây là vô ích” GV: Nhiệm vụ của nhân loại trớc nguy cơ đó là gì? - Kết thúc bài viết Mác két có đề nghị gì ? Qua lời đề nghị đó tác giả muốn lên án điều gì? * Hoạt động 3 : Tổng kết GV: Hớng dẫn HS thực hiện phần tổng kết và luyện tập GV: cho HS đọc mục ghi nhớ (SGK- 21) * Hoạt động 4:Củng cố- Dặn dò 1- Củng cố :(3') Đọc văn bản em nhận thức đợc điều gì sâu sắc về thảm hoạ của

chiến tranh hạt nhân - Nghệ thuật thể hiện trong văn bản là gì? 2- Dặn dò : ( 2') - Bài học rút ra và phơng hớng hành động của bản thân - Chuẩn bị bài: các phơng châm hội thoại 4- Nhiệm vụ đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt nhân cho một thế giới hòa bình : - Chiến tranh hạt nhân là có thực, ngăn chặn nguy cơ đó đồng thời đấu tranh cho một thế giới hòa bình sẽ là nhiệm vụ quan trọng nhất của nhân loại trong thế kỷ XXI - Lời đề nghị lập nhà băng lu giữ trí nhớ -> Nhấn mạnh nhân loại cần giữ gìn ký ức của mình, lịch sử sẽ lên án những thế lực hiếu chiến III- Tổng kết Ghi nhớ ( SGK) D Rút kinh nghiệm sau giờ dạy: _ Ưu đuểm:

- Tồn tại:

Ngày dạy: 9a1

9a2:

Tiết : 8

các phơng châm hội thoại

A Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Nội dung phương chõm quan hệ , phương chõm lịch sự và phương chõm cỏch thức

2 Kỹ năng:

Trang 18

Trang 19

- Biết vận dụng hiệu quả phương chõm quan hệ , phương chõm lịch sự và phương chõm cỏch thức

- Nhận biết và phõn tớch đựơc cỏch sử dụng phương chõm quan hệ , phương chõm lịch sự và phương chõm cỏch thức vào một tỡnh huống giao tiếp cụ thể

+ Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe doạ loài ngời

+ Cuộc chạy đua chiến tranh hạt nhân làm mất đi khả năng làm cho cuộcsống con ngời tốt đẹp hơn

+ Chiến tranh hạt nhân không chỉ đi ngợc lại lý trí con ngời mà còn đi ngợc lạivới lý trí tự nhiên

+ Lời kêu gọi đấu tranh cho một thế giới hòa bình

3- Bài mới :

* Hoạt động 1 : Khởi động- Giới

tình huống hội thoại xảy ra nh thế nào ?

Lấy một ví dụ thực tế giải thích ?

GV: Điều gì sẽ sẩy ra nếu xuất hiện những

tình huống nh vậy?

+ Cuộc hội thoại mà ngời tham gia nói

không đúng vào một chủ đề giao tiếp, mỗi

ngời nói một đằng

+ Kết quả : Không hiểu nhau

GV: phải làm gì để giao tiếp đúng?

HS: đọc ghi nhớ

- GV nêu tình huống :

+ Khách : nóng quá

+ Chủ nhà : Mất điện rồi

Đặt trong tình huống giao tiếp cụ thể có

đáp ứng yêu cầu phơng châm quan hệ

Trang 20

+ “Nóng quá” -> là để yêu cầu

“làm ơn bật quạt lên”

+ “Mất điện rồi” -> trả lời không bật

quạt đợc

- Nếu trong cuộc hội thoại muốn chuyển

đề tài giao tiếp cần dùng cách diễn đạt

nào để không vi phạm phơng châm quan

hệ ?

+ Dùng các cụm từ : “Nhân tiện đây

xin hỏi” hoặc “xin lỗi”

+ Cách nói dài dòng, rờm rà

+ Cách nói ấp úng không thành lời

- Hậu quả của cách nói đó nh thế nào?

HS liên hệ trong thực tế

- Câu nói : “Tôi đồng ý với những nhận

định về truyện ngắn của ông ấy” có thể

hiểu theo mấy cách ?

GV gợi dẫn 2 cách hiểu khác nhau

+ Cách 1 : Tôi đồng ý với những nhận

định của ông ấy về truyện ngắn nào đó

(“ông ấy” bổ nghĩa cho “nhận định”)

+ Cách 2 : Tôi đồng ý với những nhận

định (của ai đó) về truyện ngắn của ông ấy

(“ông ấy” bổ nghĩa cho “truyện ngắn”)

+ Tuỳ theo nội dung thông báo để nói

HS đọc truyện “Ngời ăn xin”? Vì sao cả

hai đều cảm thấy mình đã nhận đợc từ

ng-ời kia một cái gì đó ?

+ Cả hai đều không có tiền bạc và của

- Từ câu chuyện em cần chú ý điều gì khi

giao tiếp ? Bài học rút ra trong cuộc

sống ? Vậy phơng châm lịch sự là nh thế

nào ?

- Chú ý : Một số trờng hợp xét bề mặtcâu chữ là lạc đề nhng trong văn cảnh

cụ thể vẫn đáp ứng

II- Ph ơng châm cách thức : 1- Ví dụ 1:

“Dây cà ra dây muống”

“Lúng búng nh ngậm hạt thị”

=> Làm ngời nghe khó tiếp nhận hoặctiếp nhận không đúng -> Không đạt hiệu quả

3- Ph ơng châm lịch sự 1- Ví dụ :

Truyện “Ngời ăn xin”

- Cả hai đều cảm nhận đợc sự chânthành và tôn trọng lẫn nhau

2- Ghi nhớ :

Cần tế nhị, khiêm tốn và tôn trọng ngời

Trang 20

Trang 21

HS: đọc ghi nhớ ( SGK – 23)

- Từ xa ông cha ta dù không biết đó là

ph-ơng châm hội thoại nhng đã có những câu

khuyên nhủ con ngời đừng vi phạm, lời

khuyên đó ở đâu ? Em lấy ví dụ ?

+ Lời chào cao hơn mâm cỗ

+ Lời nói chẳng mất tiền mua

+ Kim vàng ai nỡ uốn câu

* hoạt động 3: Hớng dẫn luyện tập

(10 phút)

-Hoạt động nhóm :

•GV giao vấn đề nhiệm vụ:

+ Đọc câu tục ngữ ( SGK- 23) phần bài

tập Cho biết câu tục ngữ đó khuyên chúng

ta điều gì? tìm một số câu có nội dung

-GV yêu cầu HS đọc bài tập Giải thích vì

sao ngời nói phải dùng cách nói nh: đừng

nói leo, đừng nói ngắt lời nh thế

- Cần xem xét sự liên quan giữa các phơng

châm hội thoại để phân biệt dễ dàng trong

bài tập

- Đọc và làm bài tập Sử dụng yếu tố miêu

tả trong văn bản thuyết minh

- Câu ca dao:

+ chim khôn…)Ngời khôn…)

2 Bài 2 ( 23)Cách nói giảm nói tránh liên quan đếnphơng châm lịch sự:

- Ví dụ: chị cũng có duyên ( thực ra làchị xấu)

D Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:

_ Ưu đuểm:

Trang 22

* Hoạt động 1 : Khởi động- Giới

GV giải thích đây là nhan đề của văn bản

thuyết minh chứ không phải văn bản miêu

tả vì: ( Cây chuối trong đời sống con ngời

Việt Nam chứ không phải miêu tả cây

chuối hay rừng chuối cụ thể Nên miêu tả

giúp hình dung chi tiết về loại cây, lá, thân,

quả có giá trị thuyết minh)

- Chỉ ra các câu thuyết minh về đặc điểm

tiêu biểu của cây chuối ?

HS tìm các câu thuyết minh đặc điểm

của cây chuối

- Tìm những câu văn có yếu tố miêu tả cây

Các yếu tố miêu tả nhằm mục đích gì ?

Nêu tác dụng cụ thể ở từng đoạn ?em cho

I- Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh

* Văn bản “Cây chuối trong đời sốngViệt Nam”

- Vai trò của cây chuối đối với đời sốngvật chất và tinh thần của ngời việt Nam

Miêu tả chi tiết về loại cây, lá, thân,cành, quả

- Các câu thuyết minh đặc điểm củacây chuối

+ Đoạn 1: “ Đi khắp…)núi rừng”

+ Đoạn 2: “ cây chuối…) hoa quả”+ Đoạn 3: giới thiệu quả chuối, câychuối và công dụng

- Câu văn miêu tả cây chuối: thân mềm,tán xanh mớt…)

+ chuối chín cho vị ngọt

Trang 22

Trang 23

biÕt thªm c«ng dông cña th©n c©y chuèi, l¸

chuèi?

GV: vËy yÕu tè miªu t¶ cã vai trß nh thÕ

nµo trong viÖc thuyÕt minh?

•GV bæ xung thèng nhÊt ý kiÕn

- Bæ sung yÕu tè miªu t¶ vµo c¸c chi tiÕt

- ChØ ra nh÷ng c©u miªu t¶ trong bµi

thuyÕt minh “Trß ch¬i ngµy xu©n” ? Chó ý

c¸cc©u miªu t¶ c¸c trß ch¬i d©n gian ?

+ Tôc ch¬i quan hä

1- Cñng cè : (3 phót) Vai trß cña yÕu tè

miªu t¶ trong v¨n b¶n thuyÕt minh

2- DÆn dß : (1 phót)

- ChuÈn bÞ bµi thuyÕt minh “Con tr©u ë

lµng quª ViÖt Nam”

Trang 24

9a2:

Tiết : 10

luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh

A Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Những yếu tố miờu tả trong bài văn thuyết minh

- Vai trũ yếu tố miờu tả trong văn bản thuyết minh

GV: SGK - dàn bài tham khảo

HS: Chuẩn bị bài “Con trâu ở làng quê Việt Nam”

B- tiến trình dạy và học :

1 Tổ chức : (1')

2 Kiểm tra : Kiểm tra trong giờ

3- Bài mới :

* Hoạt động 1 : Khởi động- Giới

thiệu bài(1’)

* Hoạt động 2 : Tổ chức co học sinh

luyện tập

Hớng dẫn lập dàn ý chung (14phút)

- Đề bài yêu cầu trình bày vấn đề gì ?

Cụm từ (Con trâu ở làng quê Việt Nam

)-bao gồm những ý gì ?

( Vị trí vai trò của con trâu trong đời

sống của ngời nông dân, trong nghề nông

của ngời Việt Nam Đó là cuộc sống của

ngời làm ruộng, con trâu trong việc đồng

áng, con trâu trong cuộc sống làng quê)

- GV: dựa vào phần gợi ý ( sgk -28) hãy

1 Mở bài :

Trang 24

Trang 25

lập dàn ý cho đề bài theo các phần: mở

bài ?thân bài? kết bài?

HS nêu ra nhiều ý và lập dàn ý theo bố

•GV giao vấn đề nhiệm vụ:

Nhóm 1 : Viết đoạn mở bài

Nhóm 2 : Giới thiệu con trâu trong

+ ở Việt Nam đến bất kỳ miền quê nào

đều thấy hình bóng con trâu trên đồng

ruộng

+ Hoặc tả cảnh trẻ em chăn trâu cho

trâu tắm, trâu ăn cỏ

+ Hoặc nêu một số câu tục ngữ, ca dao

- Giới thiệu con trâu đang làm ruộng ?

+ Trâu cày, bừa ruộng, kéo xe, chở lúa,

trục lúa (Trâu kéo cày tải lúa không quản

nắng ma Con trâu đi trớc, cái cày cái bừa

đi sau cùng với ngời nông dân nh đôi bạn

có nhau dới nắng gắt sơng sa )

- Giới thiệu con trâu trong lễ hội ?

+ Lễ hội chọi trâu ở Đồ Sơn Hải Phòng

(các con trâu khỏe, da đen bóng, chân trụ

vững, sừng cong nhọn )

- Con trâu với tuổi thơ ở nông thôn ?

+ Cảnh trẻ chăn trâu, hình ảnh những

con trâu gặm cỏ (Trâu VN còn là ngời bạn

thân thơng của trẻ em đồng quê : vắt vẻo

trên lng trâu với chiếc sáo diều, nghe sáo

vẳng trên không, đa trâu đi đầm nớc, nhảy

từ lng trâu này sang lng trâu khác, tuổi thơ

ở nông thôn thanh bình êm ả.)

Giới thiệu chung về con trâu trên đồngruộng Việt Nam

2- Thân bài : + Con trâu trong nghề làmruộng

+ Con trâu trong lễ hội đình

đám + Con trâu nguồn cung cấpthịt, da thuộc, sừng làm đồ mĩ nghệ + Con trâu là tài sản lớn củangời nông dân

+ Con trâu và trẻ chăn trâu,việc chăn nuôi trâu

3- Kết bàiCon trâu trong tình cảm của ngời nôngdân

II- Viết đoạn văn

* Đoạn 1 : Mở bài

* Đoạn 2 : Con trâu đang làm ruộng

* Đoạn 3 : Con trâu trong lễ hội

* Đoạn 4 : Con trâu với tuổi thơ

Trang 26

- GV thuyết trình :

Kết bài : Con trâu VN là hình ảnh của

đồng quê VN từ ngàn đời nay Từ ngày

nông thôn đợc hiện đại hóa, công nghiệp

hóa ngời nông dân đã có thêm một bạn

mới là con “trâu sắt”

* Hoạt động 3:Củng cố- Dặn dò

1- Củng cố : (3 phút) Nhắc lại vai trò của

yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh

2- Dặn dò : (2 phút)

- Chuẩn bị bài thuyết minh : quan sát cây

lúa, con trâu, dòng sông

- Soạn văn bản: “ tuyên bố thế giới về

- Nõng cao một bước kỹ năng đọc – hiểu về văn bản nhật dụng

- Học tập phương phỏp tỡm hiểu, phõn tớch trong tạo lập văn bản nhật dụng

- Tỡm hiểu và biết được quan điểm của Đảng, Nhà nước ta về vấn đề được nờu trong văn bản

3 Thỏi độ:

- Biết yờu thương và cú trỏch nhiệm, quan tõm tới trẻ em.

II- Chuẩn bị :

GV: SGK- tài liệu tham khảo

Công ớc liên hợp quốc về quyền trẻ em

HS: trả lời các câu hỏi vào vở bài soạn

III- tiến trình dạy và học :

Trang 27

3 Bài mới :

* Hoạt động 1 : Khởi động – Giới thiệu

của Hội nghị cấp cao thế giới về trẻ em

họp tại Trụ sở Liên Hợp quốc, Niu oóc

30/9/1990 Gồm các nội dung : Sự thách

thức, Cơ hội, Nhiệm vụ, Cam kết và phần

Những bớc tiếp theo

+ Hội nghị diễn ra trong bối cảnh

cuối thế kỷ XX KHKT phát triển là điều

kiện thuận lợi với bảo vệ chăm sóc trẻ em

song cũng nhiều khó khăn : phân biệt giàu

nghèo, chiến tranh, tệ nạn xã hội, bạo

lực trẻ em nguy cơ thất học, bệnh tật

-GV: Sau hai đoạn đầu Khẳng định quyền

đợc sống đợc phát triển của trẻ em thế

giới, tuyên bố kêu gọi toàn thế giới quan

tâm đến vấn đề này Bản thân các tiêu đề

đã nói lên bố cục của văn bản ? Em hãy

HS: tìm chi tiết trả lời

- Nhận xét về sự chuyển ý từ hai đoạn đầu

tới 4 nội dung trong sự thách thức ? Cách

nêu dẫn chứng có sức thuyết phục không?

Tại sao ?

+ Mục 3 có tác dụng liên kết chuyển ý

từ mục 1, 2 sang 4,5,6 “Tuy nhiên thực tế

cuộc sống thơ ấu của nhiều trẻ em lại

- Cơ hội: Khẳng định những điều kiệnthuận lợi cơ bản để cộng đồng quốc tế

có thể chăm sóc bảo vệ trẻ em

- Nhiệm vụ: Xác định các nhiệm vụ cụthể mà các quốc gia cần làm trong thựctế

II- Tìm hiểu văn bản : 1- Sự thách thức :

- Trẻ em trở thành nạn nhân của chiếntranh, bạo lực, phân biệt chủng tộc

- Chịu đựng những thảm họa của nghèo

đói, bệnh dịch, mù chữ

- Chết do bệnh tật, suy dinh dỡng

Trang 28

6 “Đó là những thách thức”.

GV: liên hệ thực tế Ngoài nạn nói trên trẻ

em hiện nay còn chịu hậu quả nào?

- GV chốt lại và khái quát toàn phần :

+ Bản Tuyên bố của Liên hợp quốc về

vấn đề trẻ em với phần đầu nêu lên những

thách thức mà chúng ta cần nhìn rõ đặc

biệt là các nhà lãnh đạo chính trị phải đáp

ứng

+ Những lí lẽ chắc gọn, dẫn chứng

minh hoạ liệt kê dồn dập đã tạo nên sức

thuyết phục của văn bản

- Nõng cao một bước kỹ năng đọc – hiểu về văn bản nhật dụng

- Học tập phương phỏp tỡm hiểu, phõn tớch trong tạo lập văn bản nhật dụng

Trang 28

Trang 29

- Tỡm hiểu và biết được quan điểm của Đảng, Nhà nước ta về vấn đề được nờu trong văn bản

+ Trẻ em chết do bệnh tật, suy dinh dỡng

+ Là thách thức với mọi ngời vì toàn thế giới phải đơng đầu và tìm cáchvợt qua những thách thức đó

3 Bài mới :

* Hoạt động 1 : Khởi động – Giới thiệu bài

* Hoạt động 2 : Đọc hiểu văn bản

Hớng dẫn phân tích những cơ hội (17 phút)

- HS đọc phần 2 ?Mục 8 và 9 đã khẳng định

những điều kiện thuận lợi cơ bản để cộng đồng

quốc tế có thể đẩy mạnh việc bảo vệ, chăm sóc

trẻ em cụ thể là gì ?

+ Sự liên kết lại của các quốc gia cùng ý

thức của cộng đồng quốc tế trên lĩnh vực này

Đã có công ớc về quyền trẻ em làm cơ sở, tạo

ra một cơ hội mới

+ Sự hợp tác và đoàn kết quốc tế ngày

càng có hiệu quả cụ thể trên nhiều lĩnh vực :

Phong trào giải trừ quân bị đợc đẩy mạnh tạo

điều kiện cho một số tài nguyên to lớn có thể

chuyển sang phục vụ các mục tiêu kinh tế, tăng

cờng phúc lợi xã hội

- Trên thế giới nói chung đó là các cơ hội mà

ta nhận thức đợc, đối với Việt Nam em có thấy

đây là cơ hội không ? Cụ thể là gì ?

+ Vấn đề bảo vệ và chăm sóc trẻ em đang

đợc Đảng và Nhà nớc quan tâm Nhận thức của

cộng đồng về vấn đề này ngày càng sâu sắc,

nhiều tổ chức xã hội và cá nhân đang tích cực

tham gia phong trào vì trẻ em

- GV nhận xét cách trình bày vấn đề?

* Hớng dẫn tìm hiểu nhiệm vụ (14 phút)

- HS đọc phần 3 :Phần nhiệm vụ gồm 8 mục

xác định những nhiệm vụ cụ thể mà từng quốc

gia và cả cộng đồng quốc tế cần làm vì sự sống

còn, phát triển của trẻ em ?

2- Những cơ hội :

- Có Công ớc về quyền trẻ em làmcơ sở tạo ra cơ sở mới

- Sự hợp tác quốc tế sâu rộng trênnhiều lĩnh vực ngày càng có hiệuquả

- Sự quan tâm của Đảng, nhà nớc,nhận thức của các tổ chức xã hội,phong trào chăm sóc bảo vệ trẻ em

* Kết hợp giải thích, chứng minh

để làm rõ vấn đề

3- Nhiệm vụ :

Trang 30

+ Tăng cờng sức khỏe và chế độ dinh dỡng

của trẻ em

+ Quan tâm chăm sóc trẻ em tàn tật và trẻ

em có hoàn cảnh sống đặc biệt khó khăn

+ Tăng cờng vai trò của phụ nữ nói chung

và phải đảm bảo quyền bình đẳng nam nữ để

thực hiện lợi ích của trẻ em, đặc biệt các em

gái

+ Bảo đảm cho trẻ em đợc học hết bậc giáo

dục cơ sở không để mù chữ

+ Thực hiện kế hoạch hóa gia đình, tạo

điều kiện trẻ em lớn khôn và phát triển trên nền

móng gia đình

+ Phải chuẩn bị để các em có thể sống một

cuộc sống có trách nhiệm

+ Vì tơng lai trẻ cần bảo đảm sự tăng trởng

và phát triển đều đặn kinh tế các nớc

- Các nhiệm vụ đặt ra từ đâu ? đa ra có cụ thể,

toàn diện không ?

+ Xác định trên cơ sở tình trạng thực tế cuộc

sống trẻ em và cơ hội đã nêu

+ Nhiệm vụ nêu ra vừa cụ thể, vừa toàn diện,

bao quát : Mọi lĩnh vực (y tế, giáo dục, xã hội)

Mọi đối tợng (trẻ em tàn tật, có hoàn cảnh khó

khăn, trai, gái Mọi cấp độ (gia đình, xã hội,

quốc gia, cộng đồng quốc tế)

- GV chốt lại nâng cao :

Điều quan trọng là các nhiệm vụ đó đợc nêu

lên với một thái độ dứt khoát, thể hiện quyết

tâm cao độ của cộng đồng quốc tế Vì vậy mục

17 đã nhấn mạnh “Các nhiệm đó đòi hỏi tất cả

các nớc cần phải có nỗ lực liên tục và phối hợp

với nhau trong hành động của từng nớc cũng

nh trong hợp tác quốc tế

* hoạt động 3 : Tổng kết (3 phút)

- HS đọc ghi nhớ.

* Hoạt động 4:Củng cố- Dặn dò

1- Củng cố : (3 phút) Phát biểu suy nghĩ của

em về sự quan tâm chính quyền địa phơng

2- Dặn dò : (2 phút) Văn bản này

có sự liên kết với “Đấu tranh cho thế giới hòa

bình” Đúng hay sai Chuẩn bị Phơng châm hội

thoại (chú ý tình huống giao tiếp)

- Xác định nhiệm vụ cấp thiết củatừng quốc gia

- Tăng cờng sức khỏe và phát triểngiáo dục

- Quan tâm nhiều đối tợng Thựchiện quyền bình đẳng và tráchnhiệm

=> Nhiệm vụ vừa cụ thể, vừa toàndiện, bao quát

9a2:

Tiết : 13

Trang 30

Trang 31

các phơng châm hội thoại

A Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Mối quan hệ giữa cỏc phương chõm hội thoại với tỡnh huống giao tiếp

- Những trường hợp khụng tuõn thủ phương chõm hội thoại

2 Kỹ năng:

- Lựa chọn đỳng phương chõm hội thoại trong quỏ trỡnh giao tiếp

- Hiểu đỳng nguyờn nhõn của việc khụng tuõn thủ phương chõm hội thoại

3 Thỏi độ :

- Hiểu được những phương chõm hội thoại khụng phải là những quy định bắtbuộc trong mọi tỡnh huống giao tiếp; vỡ nhiều lý do khỏc nhau, cỏc phương chõm hộithoại cú khi khụng được tuõn thủ

B- Chuẩn bị :

GV: - Bảng phụ SGK- SGV

- Một số tình huống giao tiếp

HS: - Tìm hiểu một số câu truyện cời

C- tiến trình dạy và học :

1-

ổ n định tổ chức : (1')

2- Kiểm tra : (Kiểm tra 15 phút)

- Kể tên những phơng châm hội thoại đã học ? Câu thành ngữ “Nói có sáchmách có chứng” đề cập tới việc tuân thủ phơng châm hội thoại nào ?

Đáp án:

+ 5 Phơng châm hội thoại

+ Phơng châm hội thoại về chất

- Bài mới 3 :

* Hoạt động 1 : Khởi động- Giới

thiệu bài

* Hoạt động 2 : Phân tích mẫu hình

thành kháI niệm

Tìm hiểu mối quan hệ giữa phơng châm

hội thoại và tình huống giao tiếp (7phút)

GV: treo bảng phụ ghi nội dung truyện cời

+ Trong tình huống khác thì đợc coi là

lịch sự, thể hiện sự quan tâm đến ngời khác

nhng tình huống này là gây phiền hà cho

ngời khác

+ Ví dụ : Khách đến nhà chào hỏi

- Từ ví dụ trên em rút ra điều gì khi giao

tiếp và tuân thủ phơng châm hội thoại ?

+ Chú ý đặc điểm của tình huống giao

=> chú ý đến đặc diểm của tình huốnggiao tiếp

Trang 32

+ Các yếu tố chi phối lời hỏi, chào :

Nói với ai ? Nói khi nào ? Nói ở đâu ?

Nhằm mục đích gì ?

+ Phơng châm hội thoại có mối quan

hệ với tình huống giao tiếp

- Xét ví dụ trong từng bài để biết có tình

huống nào tuân thủ phơng châm hội

thoại ?

+ Cuộc đối thoại An và Ba (địa điểm

học bơi) ; Truyện cời “Lợn cới áo mới”

thị” (nói không rõ ràng, khó hiểu)

+ Truyện “Ngời ăn xin” (nói tế nhị)

HS: Đọc đoạn đối thoại SGK 37 ? Câu trả

lời của Ba có đáp ứng nhu cầu thông tin

nh An muốn không ? PCHT nào không đợc

tuân thủ ? Vì sao có sự vi phạm ấy ?

+ Không đáp ứng

+ PC về lợng không đợc tuân thủ

+ Ngời nói không biết chính xác nên

để tuân thủ PC về chất phải trả lời chung

-Có phải ngời nói không tuân thủ PC về

l-ợng không ? Phải hiểu ý nghĩa của câu

này nh thế nào ?

+ Xét nghĩa tờng minh thì câu nói vi

phạm PC về lợng (không cung cấp 1 thông

tin nào) Về hàm ý thì có nội dung (răn dạy

ngời ta không nên chạy theo tiền bạc mà

* Đoạn đối thoại :

- Vi phạm PCHT này để đảm bảoPCHT khác

* Tình huống giao tiếp

- Ưu tiên PCHT quan trọng hơn

* Câu nói “ Tiền bạc chỉ là tiền bạc ”

- Gây sự chú ý, hoặc để ngời nghe hiểutheo một hàm ý nào đó

Trang 32

Trang 33

+ Ưu tiên một PCHT khác quan

trọng hơn

+ Gây sự chú ý, hoặc hiểu theo một

hàm ý nào đó

- GV chốt lại :

Nh vậy việc không tuân thủ phơng

châm hội thoại là có nguyên nhân Khi

giao tiếp cần chú ý tới tình huống giao tiếp

và những yêu cầu của văn cảnh giao tiếp

cụ thể Trờng hợp không tuân thủ PCHT do

nguyên nhân ngời nói vô ý, vụng về, thiếu

văn hóa giao tiếp phải đợc loại bỏ

hợp với tình huống giao tiếp (đến nhà phải

chào hỏi sau đó mới đề cập tới chuyện

khác, hơn nữa thái độ giận dữ thiếu lịch

sự)

* Hoạt động 4:Củng cố- Dặn dò

1- Củng cố : (3 phút)

Khi giao tiếp cần chú ý :

- Mối quan hệ giữa phơng châm hội thoại

và tình huống giao tiếp

- Nắm rõ những trờng hợp không tuân thủ

Trang 34

- Hiểu và biết lập dàn ý, triển khai ý và hoàn chỉnh bài văn thuyết minh

Cây lúa Việt Nam

II- Đáp án, biểu điểm :

1- Mở bài :

- Giới thiệu cây lúa là loại thân cỏ, tròn có nhiều gióng và đốt

- Cây lúa là bạn thân thiết của ngời nông dân

2- Thân bài :

- Giới thiệu chi tiết về loài cây kết hợp với miêu tả

- Nguồn gốc, vai trò và ý nghĩa của cây lúa với con ngời

- Miêu tả các bộ phận của cây lúa (hình dáng, thân, gốc, lá, hoa, quả )

- Giá trị và lợi ích của cây lúa :

+ Giá trị kinh tế+ Giá trị môi trờng+ Giá trị thẩm mỹ

* Bài viết để trắng : 0 điểm

III- Yêu cầu chung :

- Chuẩn bị t liệu cho bài thuyết minh : Quan sát cây lúa lúc trởng thành thân,lá, bông, hạt

- Nguồn gốc cây lúa, lịch sử ra đời -> Đọc phần các quốc gia cổ đại phơng

Trang 35

- Sự đa dạng của các giống lúa và sản phẩm đợc chế biến từ lúa gạo.

- Gv - thu bài, nhận xét giờ làm bài

Dặn dò : Soạn Chuyện ngời con gái Nam Xơng

D Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:

- Cốt truyện nhân vật, sự kiện trong một tác phẩm truyền kì

- Hiện thực về ngời phụ nữ việt nam dới chế độ cũ và vẻ đẹp truyền thống củahọ

- Sự thành công của tác giả về nghệ thuật kể truyện

- Mối liên hệ với tác phẩm và Vợ chàng Trơng

- GV: tham khảo Nguyễn Dữ và Truyền kỳ mạn lục Đọc hiểu văn bản 9

- HS: Tóm tắt Chuyện ngời con gái Nam Xơng, soạn bài

C- tiến trình dạy và học :

1

ổ n định tổ chức : (1)

Trang 36

2 Kiểm tra :

Việc chuẩn bị bài ở nhà

3 Bài mới :

* Hoạt động 1 : Khởi động – Giới thiệu

+ Nguyễn Dữ sống khoảng thế kỷ XVI

triều Lê suy thoái, chiến tranh Lê, Mạc,

Trịnh Ông học rộng tài cao làm quan 1

năm sau về ẩn dật

+ “Ghi chép tản mạn những điều kỳ lạ

đợc lu truyền) viết bằng chữ Hán, gồm 20

truyện, khai thác từ những truyện cổ dân

gian và các truyền thuyết lịch sử, dã sử

Cuối mỗi truyện đều có lời bình

+ Nội dung có giá trị hiện thực và

nhân đạo sâu sắc Tác giả lấy xa để nói

nay, lấy cái kỳ để nói cái thực Nhân vật

chính thờng là : Ngời phụ nữ đức hạnh,

khát khao cuộc sống bình yên nhng thế lực

bạo tàn và cả lễ giáo khắc nghiệt lại xô đẩy

họ vào những cảnh ngộ éo le, oan khuất

bất hạnh Những ngời có trí thức có tâm

huyết, bất mãn với thời cuộc, không chịu

trói mình trong vòng danh lợi chật hẹp

HS trình bày tóm tắt văn bản ?

+ Trơng Sinh đi lính, để lại mẹ già và

vợ trẻ là Vũ Nơng

+ Mẹ Trơng Sinh ốm chết, Vũ Nơng lo

ma chay chu tất

+ Giặc tan, Trơng Sinh về nhà, nghe

lời con nghi vợ không chung thủy

+ Vũ Nơng bị oan gieo mình xuống

sông tự vẫn

+ Một đêm Trơng Sinh bên con, con

chỉ chiếc bóng nói là ngời hay tới với mẹ

Trơng Sinh tỉnh ngộ hiểu nỗi oan của vợ

+ Phan Lang ngời cùng làng Vũ Nơng

do cứu mạng thần rùa nên khi bị nạn đợc

Linh Phi cứu thoát

+ Phan Lang gặp Vũ Nơng, Vũ Nơng

gửi hoa vàng cùng lời nhắn Trơng Sinh

+ Trơng Sinh nghe kể, lập đàn giải

oan, Vũ Nơng trở về khi ẩn khi hiện

GV: Nội dung chính của truyện ?

I_ Đọc , Tìm hiểu chung 1- Đọc :

Trang 36

Trang 37

- GV nhận xét, khái quát và nêu vấn đề :

Có nguồn gốc từ truyện “Vợ chàng

Tr-ơng” nhng truyện dân gian thiên về kể sự

kiện dẫn đến nỗi oan khuất của Vũ Nơng,

không có cảnh kết Vũ Nơng sống ở thủy

cung và yếu tố kỳ ảo cuối truyện

GV: Theo diễn biến truyện xoay quanh

tình tiết theo trình tự cụ thể nh thế nào ?

+ Vũ Nơng : Khi mới lấy chồng -> Khi

tiễn chồng đi lính -> Khi xa chồng -> Khi

bị chồng nghi oan

+ Trơng Sinh : Xuất thân -> Khi lấy vợ

-> Hết chiến tranh trở về

- GV thuyết trình nâng cao :

Truyện cổ tích thờng thiên về cốt

truyện và hành động nhân vật Truyện của

Nguyễn Dữ đặt nhân vật vào nhiều tình

huống khác nhau để khắc hoạ tính cách

- Tình huống đầu tiên và tính cách của Vũ

Nơng là gì ?

+ Ngay giới thiệu là ngời thùy mị, nết

na, lại thêm t dung tốt đẹp Chồng có tính

đa nghi nhng nàng là ngời vợ tốt, biết giữ

đạo làm vợ

+ Nàng rót rợu tiễn chồng và nói những

lời ai nghe cũng ứa hàng lệ Nàng không

mong vinh hiển mà chỉ mong cho chồng

* Trong cuộc sống vợ chồng bình th ờng

- Ngời phụ nữ đẹp, thùy mị, nết na vàgiữ gìn khuôn phép

* Khi tiễn chồng đi lính

- Không mong vinh hiển chỉ mong trở

Trang 38

- HS đọc đoạn Chỉ e việc quân cha

chồng mà còn cảm thông với nỗi niềm của

ngời mẹ ? Chi tiết nào nói điều đó ? (tiện

thiếp băn khoăn, mẹ hiền lo lắng)

- Tác giả đã miêu tả nỗi buồn thơng nhớ

chồng khắc khoải triền miên theo năm

+ Lời trối trăng của ngời mẹ trớc lúc

mất là sự ghi nhận nhân cách và đánh giá

cao công lao của nàng “Một tấm thân

các yếu tố kỳ ảo của truyện

=> Là ngời phụ nữ có phẩm chất tốt

đẹp tiêu biểu ngời phụ nữ Việt Nam

D Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:

Trang 39

- Hiện thực về ngời phụ nữ việt nam dới chế độ cũ và vẻ đẹp truyền thống củahọ.

- Sự thành công của tác giả về nghệ thuật kể truyện

- Mối liên hệ với tác phẩm và Vợ chàng Trơng

- GV: tham khảo Nguyễn Dữ và Truyền kỳ mạn lục Đọc hiểu văn bản 9

- HS:Tóm tắt Chuyện ngời con gái Nam Xơng

C- tiến trình dạy và học :

1

ổ n định tổ chức : ( 1 phút)

2 Kiểm tra : (5 phút)

Nhân vật Vũ Nơng bộc lộ tính cách gì qua ba tình huống đã tìm hiểu ở tiết trớc ?

+ Trong cuộc sống bình thờng : Luôn giữ gìn khuôn phép

+ Khi tiễn chồng : không mong vinh hiển chỉ mong bình an, cảm thôngvất vả gian lao của chồng, cảm thông nỗi niềm của ngời mẹ

+ Khi xa chồng : là ngời vợ thủy chung, yêu chồng, là mẹ hiền dâuthảo

=> Là ngời phụ nữ có phẩm chất tốt đẹp, tiêu biểu cho ngời phụ nữ Việt Nam

3 Bài mới :

* Hoạt động 1 : Khởi động – Giới thiệu

-GV giao vấn đề nhiệm vụ

+ Khi bị chồng nghi oan nàng đã c sử nh

thế nào?

-Hoạt động nhóm: ( 6')

Các nhóm nêu nội dung các lời thoại

-Đại diện nhóm trình bày-> nhóm khác

đ-ờng cùng.Nàng đã mất tất cả phải chấp

nhận số phận sau khi mọi cố gắng không

II Tìm hiều văn bản:

1.Nhân vật Vũ N ơng: ( tiếp)

* Khi bị chồng nghi oan :

Vũ Nơng phân trần -> Tính cách thểhiện qua ba lời thoại

- Lời thoại 1: Tìm mọi cách để hàn gắnhạnh phúc gia đình đang có nguy cơ đổvỡ

Lời thoại 2 : Đau đớn thất vọng

Lời thoại 3: Thất vọng tột cùng, hành

động quyết liệt bảo toàn danh dự

=> đó là hành động quyết liệt để bảotoàn danh dự

Trang 40

thành-> đó là hành động bảo toàn danh dự

có sự chỉ đạo của lí trí

GV: Qua đó em có nhận xét gì về tính cách

của Vũ Nơng?

- GV khái quát nâng cao :

Vũ Nơng là một phụ nữ xinh đẹp, thùy

mị, nết na, hiền thục, đảm đang tháo vát,

rất mực hiếu thảo, một dạ thủy chung, hết

-GV: Tình huống bất ngờ dẫn tới việc

Tr-ơng Sinh nghi ngờ là gì ? Nhận xét về cách

xây dựng tình huống đó ?

+ Lời nói của đứa trẻ ngây thơ chứa

đầy những dữ kiện đáng ngờ (Thoạt đầu là

sự ngạc nhiên của nó khi thâý mình có 2

ngời cha Khi bị hỏi nó nói thêm “ngời đàn

ông, đêm nào cũng đến, mẹ Đản đi cũng

đi, mẹ Đản ngồi cũng ngồi” Thông tin

ngày một gay cấn nh đổ thêm dầu vào lửa,

với Trơng Sinh lại càng đáng ngờ hơn)

nàng, nhất quyết không nói ra duyên có để

vợ có cơ hội minh oan

+ Nút thắt truyện ngày một chặt, kịch

tính ngày một cao Trơng Sinh trở thành kẻ

vũ phu, thô bạo dẫn đến cái chết oan

nghiệt của Vũ Nơng

- GV khái quát :

Trơng Sinh từ một ngời chồng độc

đoán, ghen tuông mù quáng đã trở thành

một kẻ vũ phu, thô bạo, buộc ngời phụ nữ

Tr-ơng Sinh tỉnh ngộ thấu nỗi oan của vợ Kết

thúc nh vậy có hậu nhng Nguyễn Dữ vẫn

=> Là ngời phụ nữ đức hạnh, nhng có

số phận bi kịch

2- Nhân vật Tr ơng Sinh và nguyên nhân nỗi oan khuất của Vũ N ơng

* Tình huống bất ngờ

- Lời nói đứa trẻ chứa đầy dữ kiện đángngờ

3- Những yếu tố kỳ ảo :

Trang 40

Ngày đăng: 10/10/2013, 20:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tổng kết. - Giáo án Ngữ văn 9 Chuẩn KT
Bảng t ổng kết (Trang 5)
1. Hình ảnh Lục Vân Tiên: - Giáo án Ngữ văn 9 Chuẩn KT
1. Hình ảnh Lục Vân Tiên: (Trang 97)
Bảng   thống   kê   đầy   đủ   tác   giả,   tác - Giáo án Ngữ văn 9 Chuẩn KT
ng thống kê đầy đủ tác giả, tác (Trang 107)
8, Hình ảnh &#34; đầu súng trăng treo &#34; trong bài thơ đồng chí có ý nghĩa: - Giáo án Ngữ văn 9 Chuẩn KT
8 Hình ảnh &#34; đầu súng trăng treo &#34; trong bài thơ đồng chí có ý nghĩa: (Trang 178)
3. Hình ảnh con đ  ờng  : - Giáo án Ngữ văn 9 Chuẩn KT
3. Hình ảnh con đ ờng : (Trang 185)
Hỡnh   th nh   khỏi   ni ành khỏi ni  ệ   m      Tìm   hiểu   công - Giáo án Ngữ văn 9 Chuẩn KT
nh th nh khỏi ni ành khỏi ni ệ m Tìm hiểu công (Trang 210)
Hình ảnh thực với hình ảnh ẩn dụ biểu tợng vừa - Giáo án Ngữ văn 9 Chuẩn KT
nh ảnh thực với hình ảnh ẩn dụ biểu tợng vừa (Trang 262)
Bảng nhóm) - Giáo án Ngữ văn 9 Chuẩn KT
Bảng nh óm) (Trang 275)
Hình   ảnh   bình   dị - Giáo án Ngữ văn 9 Chuẩn KT
nh ảnh bình dị (Trang 283)
Hình   ảnh   thiên nhiên   đợc   gợi   tả bằng   nhiều   cảm giác   tinh   nhạy, ngôn   ngữ   chính xác, gợi cảm - Giáo án Ngữ văn 9 Chuẩn KT
nh ảnh thiên nhiên đợc gợi tả bằng nhiều cảm giác tinh nhạy, ngôn ngữ chính xác, gợi cảm (Trang 284)
* Bài 2: Bảng tổng kết - Giáo án Ngữ văn 9 Chuẩn KT
i 2: Bảng tổng kết (Trang 304)
Sơ đồ : - Giáo án Ngữ văn 9 Chuẩn KT
Sơ đồ : (Trang 332)
Bảng tổng kết - Giáo án Ngữ văn 9 Chuẩn KT
Bảng t ổng kết (Trang 354)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w