Màu vàng của ông mặt trời, màu xanh của nước và màu tím,hồng đỏ của trang phục các bạn * màu được vẽ nhiều hơn là màu vàng * Em thích nhất màu vàng trong tranh của bạn …Màu vàng của hình
Trang 1TUẦN 1 Lớp 1
I-MỤC TIÊU
-Giúp HS làm quen, tiếp xúc với tranh vẽ của thiếu nhi
-Tập quan sát mô tả hình ảnh, màu sắc trên tranh
- Giáo dục học sinh biết yêu quí cái đẹp
II-ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV:
Một số tranh thiêùu nhi vẽ cảnh vui chơi (ở sân trường ngày lễ, công viên, cắm trại,…)
HS:
Sưu tầm tranh ảnh thiếu nhi có đề tài vui chơi
Một số bài vẽ của học sinh nam trước
IV-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU
1 Kiểm tra đồ dùng học tập
2 Giáo viên vào bài mới
+ Giới thiệu bài mới:
Giáo viên đặt câu hỏi cho học sinh trả
lời.
_Trong giời ra chơi ta thường cĩ các
hoạt động vui chơi nào?
Kể tên các hoạt động đĩ?
+ Giáo viên củng cố và vào bài mới
1-Giáo viên giới thiệu tranh về đề tài
thiếu nhi vui chơi.
- Giới thiệu tranh để HS quan sát:
+Đây là loại tranh vẽ về đề tài
thiếu nhi vui chơi ở trường, nhà và các
- Học sinh bày đồ dùng học tập
- Học sinh lắng nghe
+Hsinh lắng nghe và trả lời
Học sinh trả lời
HS Quan sát, lắng nghe
* Cảnh vui chơi ở sân trường với rất nhiều các hoạt động khác nhau,…
Trang 2nơi khác Chủ đề vui chơi rất rộng, người
vẽ có thể chọn một tranh rất nhiều các
hoạt động vui chơi mà mình thích để vẽ
tranh
VÍ dụ:
+Cảnh vui chơi ở sân trường với rất
nhiều các hoạt động khác nhau,…
+Cảnh vui chơi ngày hè cũng có
nhiều hoạt động khác nhau,
-Đề tài vui chơi rất rộng, phong
phú và hấp dẫn người vẽ, nhiều bạn đã
say mê về đề tài này và vẽ được những
tranh đẹp, chúng ta cùng xem tranh của
bạn
2-Hướng dẫn học sinh xem tranh.
-GV treo tranh vềù chủ đề vui chơi
(đã chuẩn bị)
Bức tranh
“Bơi thuyền”
Gvø đặt một số câu hỏi gợi ý, dẫn
dắt HS tiếp cận các bức tranh
Và cho hsinh trả lời
+Bức tranh vẽ những gì?
+Em thích bức tranh nào ?
+Vì sao em thích bức tranh đó ?
-GV dành thời gian từ 2 đế 3 phút
để HS quan sát các bức tranh trước khi
trả lời các câu hỏi trên
Học sinh trả lời
-GV tiếp tục đặt các câu hỏi khác
để HS tìm hiểu thêm về bức tranh
+Bức tranh diễn ra ở đâu?
+Trên tranh có những hình ảnh
nào? (nếu có hình ảnh và mô tả hình
dáng động tác)
Học sinh trả lời:
Học sinh quan sátHọc sinh chú ý nghe giảng và trả lời
* Bức tranh đó diễn ra trên sông
* Hình ảnh các bạn đang chơi trên sông
*Gam màu chủ đạo là màu xanh của nước và bầu trời
* MàØu xanh của nước sông
*Hình ảnh chính là hình ảnh
Trang 3* Màu nào là màu chủ đạo
+Hình ảnh nào là chính? (thể hiẹân
rõ nội dung bức tranh),
+hình ảnh nào là phụ? (hỗ trợ làm
rõ nội dung chính)
+Trong tranh có những màu nào?
+Màu nào được vẽ nhiều hơn?
+Em thích nhất màu nào trong
tranh của bạn?
-GV lần lượt yêu cầu học sinh trả
lời các câu hỏi trên cho từng bức
tranh
-Khi Hs trả lời đúng, GV khen ngợi
để động viên, khích lệ các em, nếu HS
trả loi chưa đúng GV sửa chữa và bổ
sung, củng cố lại các câu hỏi trên
3-Tóm tắt, kết luận.
Khi HS trả lời xong câu hỏi, GV
hệ thống lại nội dung và nhấn mạnh:
Các em vừa được xem các bức tranh rất
đẹp, muốn thưởng thức được cái hay, cái
đẹp của tranh, trước hết các em cần quan
sát và trả lới các câu hỏi, đồng thời đưa
ra các nhận xét riêng của mình về bức
tranh
* và ta phải biết trân trọng những
cái gì ở xung quanh ta, biết giữ gìn
những bài vẽ của mình
các bạn đang bơi thuyền
* hình ảnh nước cây cối và mọi vật xung quanh
* Màu vàng của ông mặt trời, màu xanh của nước và màu tím,hồng đỏ của trang phục các bạn
* màu được vẽ nhiều hơn là màu vàng
* Em thích nhất màu vàng trong tranh của bạn …Màu vàng của hình ảnh trang phục
* Học sinh lắng nghe giáo vỉên củng cố
HS Lắng nghe và ghi nhớ
-Về nhà tập quan sát và nhận
3
Trang 44-Nhận xét, đánh giá.
Nhận xét chung tiết học, về nội dung
bài học và ý thức học tập của các em
Giáo viên giáo dục học sinh về nhà tiếp
tục tìm hiểu quan sát các bức tranh khác
và phải biết yêu quái các búc tranh của
bạn và cũng như của chính mình sáng
-Chuẩn bị cho bài học sau
_ Học sinh lắng nghe và kết luận
-HS biết cách mô tả, nhận xét hình ảnh, màu sắc trong tranh
-Giáo dục HS có ý thức bảo vệ môi trường
II.CHUẨN BỊ:
* Giáo viên:
.Sách giáo khoa
Tranh của họa sĩ về đề tài thiếu nhi, môi trường và các đề tài khác
*Học sinh:
Sưu tầm tranh ảnh về môi trường, vở, bút màu …
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Thường thức
Mĩ thuật
(Đề tài môi trường)
Trang 5GV kiểm tra dụng cụ học tập, sách vở.
1 Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu về đề tài môi trường để
HS quan sát
- GV giới thiệu những hoạt động về bảo
vệ môi trường trong cuộc sống
+ Tranh vẽ về bảo vệ môi trường
+ Đề tài bảo vệ môi trường rất phong
phú và đa dạng như cây trồng, chăm sóc cây,
bảo vệ rừng……
Hoạt động 1: Xem tranh
-GV treo các bức tranh yêu cầu HS quan sát
và chỉ ra được bức tranh nào là bức tranh vẽ
về đề tài môi trường và phải chỉ ra được
trong
-Tranh vẽ hoạt động gì?
-Những hình ảnh chính, hình ảnh phụ trong
tranh
-Hình dáng, động tác của hình ảnh chính như
thế nào Ở đâu?
-Những màu sắc nào nhiều ở trong tranh
*GV nhấn mạnh, và củng cố:
-Xem tranh, tìm hiểu tranh là tiếp xúc với cái
đẹp, để yêu thích cái đẹp
-Xem tranh cần có cái nhận xét cho riêng
mình
* Giáo viên cho học sinh quan sát 1 bức tranh
và cho làm việc theo nhóm
.Mỗi nhóm 2 người và cho một số câu hỏi để
thảo luận trong vong 5 phút Mỗi nhóm đứng
dậy trình bày bài của mình
? Tranh vẽ về đề tài gì?
.Hình ảnh chính là hình ảnh nào?
- Học sinh bày dụng cụ lên bàn
- HS quan sát
- HS trả lời:
- Học sinh xem tranh
- Tranh vẽ hoạt động… môi trường
- Những hình ảnh … hình ảnh chính, hình ảnh phụ trong tranh
- Hình dáng, động tác của hình ảnh chính…vv
- Màu sắc có nhiều ở trong tranh là …vv
- HS lắng nghe
và ghi nhớ
-Học sinh quan sát và cùng nhau thảo luận
5
Trang 6.Hình ảnh phụ?
.màu chủ đạo của bức tranh là màu gì?
bức tranh thể hiện nội dung gì?
tại sao em thích bức tranh đó?
* Giáo viên củng cố lại phần bài làm của học
sinh
Hoạt động 2: Nhận xét đánh giá.
-Nhận xét chung tiết học
-Khen ngợi, động viên những HS và các
nhóm có nhiều ý kiến nhận xét hay, hợp lý
với nội dung tranh
Dặn dò:
Chuẩn bị cho bài học sau (Tìm và xem
những đồ vật có trang trí đường diềm)
- Học sinh lắng nghe
Lớp 4
I MỤC TIÊU
* HS biết thêm cách pha màu như: Da cam, xanh lục,
Xanh lá cây, tím
* HS nhận biết được các cặp màu
* HS yêu thích màu sắc và ham thích vẽ
- Giấy vẽ hoặc vở thực hành
- Hộp màu, bút chì hoặc sáp màu, bút chì màu, bút dạ
Trang 7- Ổn định lớp
- Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra đồ dùng HS
- Bài mới
Giới thiệu bài:
Hoạt động 1:quan sát, nhận xét
GV giới thiệu cách pha màu
- GV yêu cầu HS nhắc lại 3 màu cơ bản
(Đỏ, vàng, xanh lam)
- GV giới thiệu hình 2: Trang 3 SGK và giải
thích cách pha màu từ ba màu cơ bản để có được
các màu da cam, xanh lục, tím
+ Màu đỏ pha với màu vàng được màu da
- GV yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ về
màu sắc ở ĐDDH sau đó quan sát hình 2 trang 3
trong SGK để các em thấy được rõ hơn
- GV tóm tắt: Như vậy từ 3 màu cơ bản đỏ,
vàng, xanh lam, bằng cách pha 2 màu với nhau
để tạo ra màu mới Vì vậy với ba cặp màu cơ
bản pha với nhau sẽ được thêm ba màu mới là da
cam, xanh lục và màu tím
- GV yêu cầu HS xem hình 3 trang 4 SGK
để các em nhận ra các cặp màu bổ túc (các màu
được sắp xếp đối xứng nhau theo chiều mũi tên)
- GV giới thiệu màu nóng, lạnh:
+ Màu nóng là những màu gây cảm giác
ấm, nóng
+ Màu lạnh là những màu gây cảm giác
HS quan sát, Phát biểu
*HS nhắc lại 3 màu cơ bản (đỏ, vàng, xanh lam)
*HS nhận biết các màu da cam, xanh lục, tím
*Các màu được sắp xếp đối xứng nhau theo chiều mũi tên là các cặp mau bổ túc
HS quan sát và phát biểu
*Màu nóng là những màu gây cảm giác ấm, nóng
*Màu lạnh là những màu gây cảm giác mát lạnh
HS quan sát và phát biểu
7
Trang 8mát lạnh
- Sau khi HS quan sát hình hướng dẫn GV
có thể đặt câu hỏi, yêu cầu các em kể tên một
số các đồ vật như: hoa, quả… Cho biết chúng có
màu gì ? Là màu nóng hay lạnh
- GV cần nhấn mạnh các nộiïi dung chung ở
phần quan sát
+ Pha lần lượt hai màu cơ bản với nhau sẽ
được các màu: Da cam, xanh lục, tím
+ Ba cặp mau bổ túc: Đỏ và xanh lá cây,
xanh lam và da cam, vàng, tím
+ Phân biệt các màu nóng lạnh
Hoạt động 2: Cách vẽ màu
- GV làm mẫu cách pha màu bột, màu nước
hoặc sáp màu, bút dạ trên giấy khổ lớn treo trên
bảng để HS nhìn thấy rõ GV vừa thao tác pha
màu vừa giải thích về cách pha màu để HS thấy
được và nhận ra hiệu quả pha màu
- GV có thể giới thiệu màu ở hộp sáp, chì
màu, bút dạ đêû các em nhận ra: Màu da cam,
xanh lục, tím ở các loại màu trên đã được pha
chế sẵn như cách pha màu đã giới thiệu
Hoạt động 3:Thực hành
- GV yêu cầu HS tập pha các màu: Da cam,
xanh lục, tím trên giấy nháp bằng màu vẽ của
mình
- GV quan sát và hướng dẫn trực tiếp để HS
biết sử dụng chất liệu và cách pha màu tuỳ theo
lượng ít hay nhiều của hai màu dùng để pha mà
có màu thứ 3 nhạt hay đậm
- GV theo dõi, nhắc nhở và hướng dẫn bổ
sung để HS chọn và pha đúng màu, vẽ đúng
hình, vẽ màu đều và đẹp
- GV có thể làm mẫu cách vẽ màu để HS
quan sát
*Chúng có màu… nóng…lạnh…
*HS pha lần lượt hai màu
cơ bản với nhau sẽ được các màu: Da cam, xanh lục, tím
*Ba cặp mau bổ túc: Đỏ và xanh lá cây, xanh lam và
da cam, vàng, tím
HS quan sát
*HS Thực hành pha các màu: da cam, xanh lục, tím trên giấy nháp bằng màu vẽ của mình
*Pha màu tuỳ theo lượng ít hay nhiều của hai màu dùng để pha mà có màu thứ 3 nhạt hay đậm
*Pha đúng màu, vẽ đúng hình, vẽ màu đều và đẹp
HS nhận xét
*HS quan sát màu sắc trong thiên nhiên và gọi đúng tên màu
HS nhận xét bài vẽ đẹp
HS ghi nhớ
Trang 9Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò HS:
- GV cùng HS chọn một số bài và gợi ý để
HS nhận xét, xếp loại: Đạt yêu cầu, chưa đạt yêu cầu, cần bổ sung
- Khen ngợi những HS vẽ màu đúng và đẹp
- Yêu cầu HS quan sát màu sắc trong thiên nhiên và gọi tên màu cho đúng
- Quan sát hoa lá và chuẩn bị một số bông hoa, chiếc lá để làm mẫu vẽ cho bài sau
9
Trang 10Lớp5 BÀI 1: Thường thức Mĩ thuật XEM TRANH THIẾU NỮ BÊN HOA HUỆ (Tranh màu dầu của Họa sĩ Tô Ngọc Vân)
I.MỤC TIÊU
-Hs tiếp xúc,làm quen với tác phẩm Thiếu Nữ Bên Hoa Huệ và hiểu vài nét về hoạ sĩ Tô Ngọc Vân
-HS nhận xét sơ lược về hình ảnh và màu sắc trong tranh
-HS cảm nhận được vẻ đẹp của bức tranh
II.CHUẨN BỊ.
GV:
-SGK-SGV
-Tranh Thiếu Nữ Bên Hoa Huệ
-Sưu tầm thêm một số tranh của hoạ sĩ Tô Ngọc Vân
HS:
-SGK,một số tranh của hoạ sĩ Tô Ngọc Vân (nếu có)
B) Các hoạt động :
-Ổn định lớp
-Kiểm tra bài cũ
-Kiểm tra đồ dùng học sinh
-Bài mới
Giới thiệu bài:
Hoạt động 1:Giới thiệu một vài nét của hoạ sĩ
Tô Ngọc Vân
-GV chuẩn bị các câu hỏi để các nhóm
trao đổi dựa vào nội dung sau:
+Em hãy nêu một vài nét về tiểu sử của hoạ sĩ Tô Ngọc Vân
Học sinh ổn định lớp
- Học sinh trả bài cũ
- Học sinh bày đồ dùng giáo viên kiểm tra
- Học sinh chú ý lắng nghe giáo viên vào bài mới
HS quan sát tranh và trả lời Tô Ngọc Vân là hoạ sĩ tài năng…
* HS trả lời Thiếu nữ bên
Trang 11+Em hãy kể tên một số tác phẩm nổi tiếng của hoạ sĩ Tô Ngọc Vân.
-GV dựa vào trả lời của HS, bổ sung:
+Tô Ngọc Vân là hoạ sĩ tài năng, có nhiều đóng góp cho nền Mĩ Thuật hiẹân đại Việt
Nam Ông tốt nghiệp khoá
II(1926-1931)Trường Mỹ thuật Đông Dương, sau đó trở
thành giảng viên của trường Những năm
1939-1944 là giai đoạn sáng tác sung sức nhất của
ông với chất liệu chủ đạo là sơn dầu
Những tác phẩm nổi bật ở giai đoạn này
là: Thiếu nữ bên hoa huệ (1943), Thiếu nữ bên
hoa sen (1944), Hai thiếu nữ và em bé (1944),…
Đây là những tác phẩm thể hiện kĩ thuật vẽ sơn
dầu điêu luyẹân của hoạ sĩ Tô Ngọc Vân và
cũng là tác phẩm tiêu biểu cho nền mỹ thuật
Việt Nam trước Cách mạng Tháng Tám
+Sau Cách mạng tháng tám, hoạ sĩ Tô Ngọc
Vân đảm nhiệm cương vị hiệu trưởng trường
Mỹ thuật Việt Nam ở chiến khu Việt Bắc Từ
đó ông cùng anh em Nghệ sĩ đem tình yêu và
tài năng Nghệ thuật đóng góp phục vụ kháng
chiến trường kỳ của dân tộc Ở giai đoạn này,
ông vẽ nhiều tranh về Bác Hồ, và đề tài kháng
chiến như: Chân dung Hồ Chủ Tịch, chạy giặc
trong rừng, nghỉ chân bên đồi, đi học đêm, cô
gái thái,…
Trong sự nghiệp của mình, hoạ sĩ Tô Ngọc
Vân không chỉ là hoạ sĩ, mà còn là nhà quản lý,
nhà nghiên cứu lý luận mỹ thuật có uy tín Ông
dã có nhiều đóng góp to lớn trong việc đào tạo
dội ngũ hoạ sĩ tài năng cho đất nước Ông hi
sinh trong chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1945
khi tài năng đang nở rộ Năm1996, ông đã được
nhà nước tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về
Văn học-Nghệ thuật
hoa huệ, Thiếu nữ bên hoa sen, Hai thiếu nữ và em bé
HS trả lời Chân dung Hồ Chủ Tịch, chạy giặc trong rừng, nghỉ chân bên đồi, đi học đêm, cô gái thái,…
Ông đã được nhà nước tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về Văn học-Nghệ thuật
11
Trang 12Hoạt động 2:Xem tranh thiếu nữ bên hoa huệ
-GV yêu cầu hs quan sát tranh thiếu nữ bên hoa
huệ và thảo luận theo nhóm về những nội dung
sau:
+Hình ảnh chính của bức tranh là gì? (Thiếu nữ
mặc áo dài trắng)
+Hình ảnh chính được vẽ như thế nào? (Màu
chủ đạo là màu trắng, xanh, hồng: Hoà sắc nhẹ
nhàng trong sáng)
+Tranh vẽ bằng chất liệu gì? (Sơn dầu)
+Em có thích bức tranh này không?
-Yêu cầu một số thành viên của các nhóm lần
lượt trả lời các câu hỏi, sau đó GV bổ sung và
hệ thống lại kiến thức:
Bức tranh Thiếu nữ bên hoa huệ là một trong
những tác phẩm tiêu biểu của hoạ sĩ tô ngọc
vân Với bố cục đơn giản, cô đọng: Hình ảnh
chính là thiếu nữ thành thị trong tư thế ngồi
nghiêng, dáng uyển chuyển, đầu hơi cúi, tay
trái vuốt nhẹ lên tóc, tay phải nâng nhẹ cánh
hoa
Màu sắc trong tranh nhẹ nhàng: Màu
trắng, màu xanh, màu hồng chiếm phần lớn bức
tranh Màu trắng và ghi xám của áo, màu hồng
của làn da, màu trắng và xanh nhẹ của những
bông hoa kết hợp với màu đen của mái tóc tạo
nên hoà sắc nhẹ nhàng, tươi sáng, ánh sáng lan
toả toàn bộ bức tranh, làm nổi bật thiếu nữ dịu
dàng, thanh khiết Bức tranh thiếu nữ bên hoa
huệ là một trong những tác phẩm đẹp có sức
hấp dẫn, lôi cuốn người xem Bức tranh được
vẽ bằng sơn dầu, một chất liệu mới vào thời đó,
nhưng mang vẻ đẹp giản dị, tinh tế, gần gũi với
*Hình ảnh chính của bức tranh là Thiếu nữ mặc áo dài trắng
*Hình ảnh chính được vẽMàu trắng, xanh, hồng
*Tranh vẽ bằng chất liệu sơn dầu
- Học sinh trả lời
*HS quan sát, lắng nghe
Trang 13tâm hồn Việt Nam.
Hoạt động 3:Nhận xét, đánh giá
-GV nhận xét chung tiết học
-Khen ngợi các nhóm, cá nhân tích cực
phát biểu ý kiến xây dựng bài
HS lắng nghe
13
Trang 14-
-TUẦN 2
Lớp1
I-MỤC TIÊU
-Giúp HS nhận biết được các nét thẳng
-Biết cách vẽ nét thẳng
-Biết vẽ phối hợp các nét thẳng để tạo thành bài vẽ đơn giản ý thích
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV:
-Một số tranh ảnh, hình vẽ có các nét thẳng
-Một bài vẽ minh hoạ
HS:
-Giấy vẽ hoặc vở tập vẽ
-Bút chì, màu vẽ,…
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
-Ổn định lớp
-Kiểm tra bài cũ, đồ dùng học sinh
-Bài mới
Giới thiệu bài:
+ Giáo viên đưa ra các vật mẫu bằng
đường thẳng và đường cong giới thiệu
cho học sinh nhận ra nay là các đường
thẳng và đường cong, rồi dẫn dắt vào bài
mới
1- Quan sát nhận xét
+GV treo tranh các kiểu nét vễ cho
học sinh quan sát và cho học sinh chỉ ra
được đâu làđể các em biết thế nào là
- Oån định lớp
- Học sinh trả bài cũ
- Học sinh lắng nghe vào bài mới
- Học sinh chú ý quan sát
* Học sinh quan sát và trả lời các câu hỏi mà giáo viên đưa ra
Bài 2
VẼ NÉT THẲNG
Trang 15nét
- Nét thẳng ngang (nằm ngang)
- Nét thẳng nghiêng (nằm
nghiêng)
- Nét thẳng đứng
- Nét gấp khúc (nét gãy)
+ GV lấy ví dụ trực tiếp cho học
sinh tham khảo
Ví dụ Gviên có thể chỉ vào cạnh
bàn, bảng,… để HS thấy rõ hơn về các
nét thẳng ngang, thẳng đứng, đồng thời
vẽ lên bảng các nét thẳng ngang, thẳng
đứng tạo thành cái bảng,…
- GV cho HS tìm thêm ví dụ về nét
thẳng (ở quyển vở, cửa sổ,…)
2- Hướng dẫn cách vẽ nét thẳng
+ Giáo viên gợi ý cách tìm hình
cần vẽ
+ Giáo viên nhắc nhở học sinh lúc
vẽ các nét thẳng, cong không được dùng
thước
- GV vẽ các nét lên bảng để HS
quan sát và suy nghĩ theo câu hỏi: Vẽ
nét thẳng như thế nào?
+ Giáo viên củng cố:
- Nét thẳng ngang: Nên vẽ từ trái
sang phải
- Nét thẳng nghiêng: Nên vẽ từ
trên xuống
- Nét thẳng gấp khúc: Có thể vẽ
liền nét từ trên xuống hoặc từ dưới
lên
+ GV yêu HS xem hình ở tập vẽ
lớp 1 để các em rõ hơn cách vẽ nét
*Nét thẳng ngang là nét vẽ nằm ngang
*Nét thẳng nghiêng là nét vẽ nằm nghiêng
*Nét gấp khúc (là nét vẽ gãy)
- HS Quan sát, lắng nghe để thấy rõ hơn về các nét thẳng ngang, thẳng đứng
- HS vẽ được về các nét thẳng ngang, thẳng đứng
- Học sinh trả lời
- Học sinh lắng nghe củng cố
- Học sinh quan sát và trả lời
- HS vẽ nét thẳng ngang: vẽ từ trái sang phải
- HS vẽ nét thẳng nghiêng: Vẽ từ trên xuống
- HS vẽ nét thẳng gấp khúc: Vẽ liền nét từ trên xuống hoặc từ dưới lên
- HS xem hình ở tập vẽ lớp 1 để các
em rõ hơn cách vẽ nét thẳng
15
Trang 16+ GV vẽ lên bảng moat số hình
ảnh bằng các nét cơ bản, và đặt
câu hỏi để HS suy nghĩ, trả lời
+Giáo viên vẽ núi và moat số hình
ảnh khác và đặt câu hỏi
+ Giáo viên củng cố:
- núi ta vẽ nét gấp khúc
-nước ta vẽ nét ngang
- đất ta vẽ Nét thẳng đứng<lượn
sóng>
+ GV có thể giới thiệu và liên hệ cho
học sinh biết được sự phong phú và vận
dụng vào thực tế được như
- có thể vẽ được một quả cam
- có thể vẽ được moat hình hộp
- vv
dùng nét thẳng đứng, ngang, nghiêng có
thể vẽ được nhiều hình:
+ Gviên thực hành ngay trên bảng cho
học sinh thấy rõ việc ứng dụng của các
nét vẽ thông qua các hình ảnh
- Giáo viên cả vẽ và cả đặt câu
hỏi như
Và cấu trúc của các nét Hình a -Vẽ núi
Hình b -Vẽ cây
- Học sinh chú ý quan sát và trả lời:
- Học sinh trả lời
- Học sinh nghe giảng
- Học sinh chú ý quan sát
- HS quan sát các bước vẽ của giáo viên
- Học quan sát
- Hsinh trả lời
- Hsinh trả lời
Trang 17Quả cam thì ta vẽ nét gì
Một chiếc hộp thì ta vẽ nét gì…vv
Ta có thể vẽ moat ngôi nhà thì
kết hợp những nét gì?
-Vẽ nhà và hàng rào
-Vẽ thuyền, núi
-Vẽ cây, vẽ nhà
-Vẽ màu vào hình
-HS vẽ màu theo ý thích vào các hình
- HS vẽ thêm các nét cong để thành hình:
nhà, cửa, hàng rào,…
3- Thực hành.
Yêu của bài tập: HS tự vẽ tranh
theo ý thích vào phần giấy bên phải vở
tập vẽ 1 (vẽ nhà, cửa, hàng rào, cây,…)
- GV hướng dẫn học sinh tìm ra
cách vẽ khác nhau:
- Vẽ nhà và hàng rào…
- Vẽ thuyền, núi …
- Vẽ cây, vẽ nhà…
+ GV gợi ý HS khá giỏi vẽ thêm
hình để bài vẽ sinh động hơn (vẽ mây,
vẽ trời )
+ GV gợi ý HS vẽ màu theo ý thích
vào các hình
* Yêu cầu của bài vẽ
Hsinh chỉ cần vẽ được các nét
thẳng và có thể thêm các nét cong để
thành hình đơn giản
+ GV bao quát lớp giúp HS làm bài
cụ thể là:
- Hsinh trả lời
Trang 18+ Cách vẽ nét.
+ Vẽ thêm hình
+ Vẽ màu vào hình,…
+ Động viên khích lệ HS làm bài
4- Nhận xét, đánh giá.
-GV nhận xét động viên chung
-GV cùng HS nhận xét một số bài
vẽ
+Giáo viên giáo dục cho học sinh
biết được cách ứng dụng của các
nét vẽ cơ bản nhằm giúp các em
say mê học tập và thự hành hơn
5-Dặn dò:
Chuẩn bị đồ dùng cho bài học sau
- Học sinh chú ý quan sát và góp
ý bài vẽ của bạn
- -Lớp2
I- MỤC TIÊU:
- HS làm quen với tranh thiếu nhi của việt nam và Thiếu Nhi Quốc Tế
- Nhận biết vẻ đẹp của tranh qua sự sắp xếp hình ảnh và cách vẽ màu
- Hiểu biết tình cảm của bạn bè thể hiện qua tranh
II- CHUẨN BỊ
GV:
- Tranh in trong vở tập vẽ lớp 2
- Sưu tầm thêm một số tranh của Thiếu Nhi Thế Giới và một số tranh Thiếu Nhi Việt Nam
HS:
Giấy vẽ hoặc vở tập vẽ
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Trang 19- Kiểm tra bài cũ.
- Kiểm tra đồ dùng,
-Bài mới:
Giới thiệu bài:
GV giới thiẹâu một số bài tranh Thiếu
Nhi Việt Nam để HS nhận biết: Thiếu Nhi Việt
Nam cũng như Thiếu Nhi Quốc Tế rất thích vẽ
tranh và vẽ được những bức tranh đẹp
Hoạt động 1:Xem tranh.
- GV giới thiệu tranh vui chơi (tranh sáp
màu) và nêu các câu hỏi ngắn gọn gợi ý HS
quan sát, suy nghĩ và tìm câu trả lời):
+ Trong tranh vẽ những hình ảnh gì?
+ Các bạn trong tranh đang làm gì?
+ Em hãy kể tên những màu sử dụng
trong tranh?
+ Em có thích bức tranh nay không? Vì
sao
- GV bổ sung ý kiến trả lời của HS và hệ
thống lại nội dung:
+ Tranh vẽ bằng bút dạ và sáp màu nhân
vật chính là các bạn đăng được vui chơi được
vẽ ở phần chính giữa tranh, cảnh vật xung
quanh là cây, cỏ, hoa và các cảnh vật xung
quanh, làm cho bức tranh thêm sinh động hấp
dẫn hơn
Hai bạn đang ngồi trên cỏ đọc sách
+ Màu sắc trong tranh có màu đậm, nhạt
(như cỏ, cây màu xanh, áo mũ màu vàng cam,
màu xanh nhẹ của bầu trời, màu đỏ rực của
ngôi nhà và màu vàng của đất)
Hoạt động 2: Nhận xét, đánh giá.
- Tinh thần thái độ học tập của lớp
-Khen ngợi một số HS có ý kiến phát
biểu
Dặn dò:- Sưu tầm và nhận xét về nội dung và
- Học sinh trả bào cũ
- Học sinh bày tranh tham khảo, sưu tầm
- Học sinh vào bài mới
- Học sinh chú ý nghe giáo viên giảng bài
- HS chú ý lắng nghe vàxem tranh:
- HS lắng nghe, ghi nhớ
*HS lắng nghe, ghi nhớ
19
Trang 20cách vẽ tranh.- Quan sát hình dáng, màu sắc
lá cây trong thiên nhiên, chuẩn bị cho bài sau
Lớp3
I/ Mục tiêu:
- HS biết thêm vẽ trang trí đường diềm
- Vẽ tiếp được họa tiết và vẽ màu vào đường diềm
- H sinh cảm nhận được vẽ đẹp của đường diềm khi được trang trí
II/ Chuẩn bị:
* G.viên: Sưa tầm một số vật có đường diềm được trang trí
Một số bài về vẽ trang trí đường diềm Phấn màu
* H sinh : Giấy vẽ, bút chì , màu vẽ
III/ Các hoạt động:
- Ổn định lớp
- Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra đồ dùng,
-Bài mới:
Giới thiệu bài:
GV dùng đồ vật có trang trí đường diềm, tìm cách
giới thiệu thích hợp để lôi quốn HS
Hoạt động1: Quan sát, nhận xét.
-GV giới thiệu đường diềm và tác dụng
của chúng (Những hoạ tiết hình hoa, lá cách
điệu được sắp xếp lặp lại, xen kẽ, lặp đi lặp
lại nối tiếp, kéo dài thành đường diềm
Đường diềm trang trí vào đồ vật để cho nó
đẹp hơn
-Sau khi giới thiệu bài GV cho HS xem
- Oån định lớp
- Học sinh trả bào cũ
- Học sinh bày tranh tham khảo, sưu tầm
- Học sinh vào bài mới
- HS quan sát tranh gợi ý
- Hoạ tiết hình hoa, lá cách điệu được sắp xếp lặp lại, xen kẽ, lặp đi lặp lại nối tiếp, kéo dài thành đường diềm
- Đường diềm trang trí vào đồ
Vẽ trang trí
Bài 2
VẼ TIẾP HOẠ TIẾT VÀ VẼ MÀU VÀO ĐƯỜNG DIỀM
Trang 212 mẫu đường diềm đã chuẩn bị (đường diềm
chưa hoàn chỉnh) và đặt câu hỏi gợi ý:
+Em có nhận xét gì về hai đường diềm này?
+Có những hoạ tiết nào ở đường diềm?
+Các hoạ tiết được sắp xếp như thế nào?
+Đường diềm chưa hoàn chỉnh còn thiếu
những gì?
+Những màu nào được vẽ trên đường diềm?
-Sau khi HS trả lời những câu hỏi, GV
bổ sung và nêu yêu cầu của bài học này là
vẽ tiếp hoạ tiết và vẽ màu hoàn chỉnh vào
đường diềm
Hoạt động 2: Cách vẽ hoạ tiết.
-GV yêu cầu HS quan sát hình ở vở tập
vẽ lớp 3 và chỉ cho các em những hoạ tiết đã
có những đường diềm, HS ghi nhớ và vẽ tiếp
ở phần thực hành
-Có thể hướng dẫn mẫu lên bảng cách
vẽ hoạ tiết để HS quan sát
+Cách phác trục để vẽ hoạ tiết đối xứng cho
đều và cân đối
+Khi vẽ cần phác nét nhẹ trước để có thể tẩy
sửa và vẽ lại cho hoàn chỉnh hoạ tiết (GV có
thể vẽ mẫu bằng nét phác nhẹ để HS thấy.)
-Có thể cho sinh xem lại hình gợi ý
vật để cho nó đẹp hơn
- Hai đường diềm này chưa hoàn chỉnh
- Đường diềm có hoạ tiết hình hoa, lá cách điệu
- Các hoạ tiết được sắp xếp lặp lại, xen kẽ
- Thiếu họa tiết
- Màu xanh, vàng đỏ vv
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh quan sát
- Phác trục để vẽ hoạ tiết đối xứng đều và cân đối
- Vẽ lại và tẩy sửa hoàn chỉnh hoạ tiết
- Làm bài từ hình chưa xong đến hình hoàn chỉnh
21
Trang 22ùcách vẽ và chỉ cho HS thấy cách làm bài từ
hình chưa xong đến hình đã hoàn chỉnh
-Tiếp tục hướng dẫn cách vẽ màu vào
đường diềm, chọn màu thích hợp có thể dùng
3 hoặc 4 màu, các hoạ tiết giống nhau vẽ
cùng màu (Vẽ màu nhắc lại hoặc xen kẽ)
- Nên vẽ màu nền, màu hoạ tiết khác
nhau về đậm nhạt
-Lưu ý HS chọn màu trong sáng, hài
hoà (Không vẽ màu ra ngoài hoạ tiết.)
Hoạt động 3:thực hành.
- GV yêu cầu HS:
+Vẽ tiếp hoạ tiết vào đường diềm, phần thực hành ở vở tập vẽ lớp 3
+ Vẽ hoạ tiết đều cân đối
+ Chọn màu thích hợp, hoạ tiết
giống nhau vẽ cùng màu, màu ở đường diềm
có đậm, nhạt
- Khi HS thực hành GV đến từng bàn để
hướng dẫn và quan sát và bổ sung
- Có thể cho một bạn HS lên vẽ trên
bảng
Hoạt động 4:Nhận xét và đánh giá.
- GV gợi ý HS xếp loại, nhận xét bài vẽ
- Nhận xét chung tiết học
- Khen ngợi, động viên HS có bài vẽ
đẹp
Dặn dò.
Chuẩn bị cho bài học sau (Quan sát hình dáng
màu sắc một số loại quả)
- Vẽ màu vào đường diềm
- Dùng 3 hoặc 4 màu để vẽ, các hoạ tiết giống nhau vẽ cùng màu
- Vẽ màu nhắc lại hoặc xen kẽ
- HS chọn màu trong sáng, hài hoà (Không vẽ màu ra ngoài hoạ tiết.)
- HS thực hành
-Vẽ tiếp hoạ tiết vào đường diềm, phần thực hành ở vở bài tập
- Vẽ hoạ tiết đều, cân đối
- Chọn màu thích hợp, hoạ tiết giống nhau vẽ cùng màu, màu ở đường diềm có đậm, nhạt
- HS giới thiệu bài vẽ của mình
- HS tự xếp loại, nhận xét bài vẽ.HS lắng nghe và ghi nhớ
-0o0 -Lớp 4
Trang 23- Tranh, ảnh một số loại hoa lá có hình dáng mầu sắc đẹp
- Một số bông hoa, cành lá đẹp để làm mẫu vẽ
- Hình gợi ý cách vẽ hoa, lá trong bộ đồ dùng học tập hoặc tự làm HS:
- SGK, một số hoa, lá thật hoặc ảnh
- Giấy vẽ hoặc vở thực hành
- Hộp màu, bút chì hoặc sáp màu, bút chì màu, bút dạ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- Ổn định lớp
- Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra đồ dùng HS
- Bài mới
Giới thiệu bài:
Thường ngày chúng ta hay gặp rất
nhiều các loại hoa lá như hoa hồng, cúc,
đồng tiền…và các loại lá mỗi cây một kiểu
dáng khác nhau có loại lá to, bé, ngắn,
dài…
Hoạt động 1:Quan sát, nhận xét
- Ổn định lớp
- Học sinh trả bào cũ
- Học sinh bày đồ dùng học tập
- Học sinh vào bài mới
- Học sinh chú ý nghe giảng
Vẽ theo mẫu
Bài 2
VẼ HOA – LÁ
23
Trang 24- GV dùng tranh, ảnh hoặc hoa lá thật
cho HS xem và đặt các câu hỏi để các em trả
lời:
+ Tên của bông hoa chiêùc lá
+ Hình dáng đặc điểm của mỗi bông
hoa, chiếc lá
+ Màu sắc của mỗi loại hoa lá
+ Sự khác nhau về hình dáng, màu
sắc giữa một bông hoa, chiếc lá
+ Kể tên hình dáng, màu sắc của
một số loại hoa, lá khác mà các em biết
- Sau mỗi câu trả lời của HS GV có
thể bổ sung và giải thích rõ hơn về hình
dáng, đặc điểm, màu sắc, sự phong phú đa
dạng và vẻ đẹp của các loài hoa
Hoạt động 2: Cách vẽ Hoa - Lá
- GV cho HS xem bài vẽ của HS lớp
trước
- GV yêu cầu HS quan sát kỹ hoa, lá
trước khi vẽ
- GV giới thiệu hình gợi ý cách vẽ ở
bộ ĐDDH hoặc vẽ lên bảng cách vẽ hoa, lá
theo từng bước để HS nhận ra
+ Vẽ khung hình chung của hoa lá
(Hình vuông, tròn, hình chữ nhật, tam
giác…)
+ Ước lượng tỉ lệ và phác các nét
chính của hoa, lá
+ Chỉnh sửa hình cho gần giống mẫu
+ Vẽ nét chi tiết cho giống đặc điểm
của hoa, lá
+ Có thể vẽ màu theo mẫu hoặc theo
ý thích
- HS quan sát tranh gợi ý
HS quan sát, nhận xét
- Tên của bông hoa chiêùc lá
- Hình dáng đặc điểm của mỗi bông hoa, chiếc lá
- Màu sắc của mỗi loại hoa lá
- Sự khác nhau về hình dáng, màu sắc giữa một bông hoa, chiếc lá
- Kể tên hình dáng, màu sắc của một số loại hoa, lá
- Hình dáng, đặc điểm, màu sắc, của các loài hoa rất phong phú và đa dạng
- HS xem bài vẽ của HS lớp trước
- HS quan sát kỹ hoa, lá trước khi vẽ
- Vẽ khung hình chung của hoa lá (Hình vuông, tròn, hình chữ nhật, tam giác…)
- Ước lượng tỉ lệ và phác các nét chính của hoa, lá
- Chỉnh sửa hình cho gần giống mẫu
- Vẽ nét chi tiết cho giống đặc điểm của hoa, lá
- Vẽ màu theo mẫu hoặc theo
ý thích
Trang 25Hoạt động 3: Thực hành
- HS nhìn mẫu chung hoặc mẫu riêng
để vẽ
- Lưu ý HS:
+ Quan sát kỹ mẫu hoa, lá trước khi
vẽ
+ Sắp xếp hình vẽ hoa, lá cân đối
với tờ giấy
+ Vẽ theo trình tự các bước như đã
hướng dẫn, vẽ màu theo ý thích
- Trong khi làm bài GV đến từng bàn
để qua sát và gợi ý hướng dẫn bổ
sung thêm
Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá
- GV cùng HS chọn một số bài có ưu
điểm, nhược điểm rõ ràng để nhận xét về:
+ Cách sắp xếp hình vẽ trong tờ giấy
+ Hình dáng đặc điểm mầu sắc của
bài so với mẫu
- GV gợi ý HS xếp loại các bài vẽ và
khen ngợi những HS có bài vẽ đẹp
Củng cố, dặn dò HS:
- HS nhìn mẫu chung hoặc mẫu riêng để vẽ
- Quan sát kỹ mẫu hoa, lá trước khi vẽ
- Sắp xếp hình vẽ hoa, lá cân đối với tờ giấy
- Hình vẽ không được to quá hoặc nhỏ quá
- Vẽ theo trình tự các bước như đã hướng dẫn, vẽ màu theo ý thích
- HS so sánh hình ở bài vẽ với mẫu
- HS nhận xét và so sánh
- HS nhận xét và so sánh
- Cả lớp tuyên dương những bài vẽ đẹp
- Cách sắp xếp hình vẽ trong tờ giấy
- Hình dáng đặc điểm mầu sắc của bài so với mẫu
-Cả lớp ghi nhớ
- Học sinh lắng nghe
25
Trang 26- GV cùng HS chọn một số bài có ưu
điểm, nhược điểm rõ ràng để nhận xét về:
+ Cách sắp xếp hình vẽ trong tờ giấy
+ Hình dáng đặc điểm mầu sắc của
mẫu so với mẫu
- GV gợi ý HS xếp loại các bài vẽ và
khen ngợi những HS có bài vẽ đẹp
Lớp5
Vẽ trang trí
MÀU SẮC TRONG TRANG TRÍ
I.MỤC TIÊU
-HS hiểu sơ lược vai trò và ý nghĩa của màu sắc trong trang trí
-HS biết cách sử dụng màu trong các bài trang trí
-HS cảm nhận được vẻ đẹp của màu sắc trong trang trí
-Giấy vẽ hoặc vở thực hành
-Bút chì, tâỷy, màu vẽ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU.
-Ổn định lớp
-Kiểm tra bài cũ
-Kiểm tra đồ dùng học sinh
-Bài mới
Giới thiệu bài:
GV giới thiệu tranh ảnh một số đồ vật
được trang trí hoặc các bài trang trí hình
- Ổn định lớp
- Học sinh trả bào cũ
- Học sinh bày đồ dùng học tập
- Học sinh vào bài mới
Trang 27vuông, hình tròn, đường diềm,… để học sinh
nhận biết:
Hoạt động 1: Quan sát,nhận xét.
-GV cho HS quan sát màu sắc trong các bài
trang trí, đặt câu hỏi để HS tiếp cận với nội
dung bài học
+Có những màu nào ở bài trang trí? (kể tên
các màu)
+Mỗi màu được vẽ những hình ảnh nào?
(hoạ tiết giống nhau vẽ cùng màu)
+Màu nền và hoạ tiết vẽ giống nhau hay
khác nhau? (Khác nhau)
+Độ đậm nhạt của các màu trong bài trang
trí có giống nhau không (khác nhau)
+Trong một bài trang trí thường vẽ nhiều
màu hay ít màu? (bốn đêùn năm màu)
+Vẽ màu ở bài trang trí như thế nào là đẹp?
(vẽ màu đều có đậm, nhạt, hài hoà, rõ trọng
tâm)
-GV nhận xét, kết luận
- Học sinh chú ý quan sát
- Học sinh quan sát tranh giáo viên giới thiệu
- Có các màu: Đỏ, vàng, lam, hồng, tím…
- HS trả lời Hoạ tiết giống nhau vẽ cùng 1 màu
- Màu nền và hoạ tiết vẽ giống nhau và bằng nhau -Khác nhau
-Từ 3- 4 màu
-Đều màu, đậm nhạt rõ ràng…-HS lắng nghe
Hoạt động 2: Cách vẽ.
-GV có thể hướng dẫn học sinh vẽ màu như
sau:
+Dùng màu bột hay màu nước, pha trộn với
nhau, tạo thành một số màu có đậm, nhạt và
sắc thái khác nhau cho HS cả lớp quan sát
+Lấy các màu đã pha vẽ vào vài hoạ tiết đã
chuẩn bị cho cả lớp quan sát
-GV nhấn mạnh: Muốn vẽ màu đẹp ở các
bài trang trí cần lưu ý:
+Chọn loại màu phù hợp với khả năng sử
dụng của mình và phù hợp với bài vẽ
+Biết cách sử dụng màu (cách pha trộn ,
- Cả lớp quan sát
- HS Theo dõi giáo viên hướng dẫn
27
Trang 28cách phối hợp).
+Không dùng quá nhiều màu trong bài trang
trí (nên chọn một số màu nhất định, khoảng
4 đến năm màu)
+Chọn màu phối hợp màu ở các mảng và
hoạ tiết sao cho hài hoà
+Những hoạ tiết giống nhau vẽ cùng màu và
cùng độ đậm nhạt
+Vẽ màu đều, theo quy luật xen kẽ hoặc
nhắc lại của hoạ tiết
+Độ đậm nhạt của màu nền và màu hoạ tiết
cần giống nhau
Hoạt động 3:Thực hành
-GV yêu cầu HS làm bài trên giấy vẽ hoặc
vở thực hành
-GV nhắc học sinh nhớ lại cách sắp xếp hoạ
tiết và cách vẽ màu cho bài trang trí
Chú ý vẽ màu theo cách sắp xếp hoạ tiết và
toạ sự khác nhau về đậm nhạt giữa màu nền
và màu hoạ tiết
-Lưu ý học sinh vẽ màu đều, gọn trong hình
vẽ, không dùng quá nhiều màu trong bài
trang trí
- HS thực hành
- Cả lớp vẽ vào vở
Hoạt động 4 : Nhận xét , đánh giá
- Chọn một số bài hoàn thành và chưa hoàn
thành để cả lớp nhận xét , xếp loại
- Chỉ rõ những phần đạt và chưa đạt ở từng
bài
-Nhận xét tiết học
-Thấy được vẻ đẹp của màu sắc trong trang
trí
- Nhận xét , xếp loại
-Lắng nghe-Rút nhận xét
5 Củng cố :
-Sưu tầm bài trang trí đẹp
-Quan sát về trường lớp của em, để chuẩn bị cho bài sau
Trang 29-
-TUẦN 3
Lớp 1
I- MỤC TIÊU
-Giúp HS nhận biết 3 màu: đỏ, vàng, lam
-Biết vẽ màu vào hình đơn giản, vẽ được màu kín hình không lem ra ngoài hình
- Giáo dục học sinh biết cách nhìn và cảm nhận về màu sắc
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV:
-Một số tranh ảnh có màu đỏ, vàng, lam
-Một số đồ vật có màu đỏ, vàng, lam như hộp sáp màu, quần áo, hoa quả
-Bài vẽ của HS năm trước
HS:
- Giấy vẽ hoặc vở tập vẽ
- Bút chì, màu vẽ,…
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- Học sinh bày đồ dùng
- Học sinh chuẩn bị vào bài mới
Vẽ trang trí
Bài 3
MÀU VÀ VẼ MÀU VÀO HÌNH ĐƠN GIẢN
29
Trang 301- Giới thiệu màu sắc: 3 màu đỏ, vàng, xanh
lam.
- GV cho HS quan sát hình 1:3 màu cơ bản
và đặt câu hỏi:
+ Hãy kể tên các màu ở hình 1
+ Kể tên các đồ vật có màu đỏ, vàng, lam
+ Giáo viên củng cố lại tất cả hệ thống câu
hỏi
* Mũ màu đỏ, vàng, lam
* Quả bóng có màu đỏ, vàng, lam
* Màu đỏ ở hộp sáp, hộp chì,…
* Màu xanh ở cỏ cây hoa lá,…
+ Giáo viên đặt vật mẫu 1hộp bút và cho
học sinh quan sát và chỉ ra được những màu
sắc trên hộp bút
- GV kết luận:
+ Mọi vật của chúng ta đều có màu sắc
+ Màu sắc làm cho đồ vật đẹp hơn
+ Màu đỏ, vàng, lam là 3 màu chính
+ Giáo viên đặt câu hỏi:
Vậy màu sắc nó có tác dụng gì?
2- Hướng dẫn cách vẽ màu vào hình đơn giản.
+ Giáo viên chuẩn bị một tờ giấy và thực hành
trực tiếp cho học sinh quan sát kĩ, và vẽ màu trực
tiếp cho học sinh dễ quan sát (vẽ quả cam)
- GV đặt các câu hỏi để HS nhận ra các
hình ở hình 2,3,4 và gợi ý về màu của chúng
+ Lá cờ Tổ Quốc (nền cờ màu đỏ, ngôi sao
màu vàng) yêu cầu HS vẽ đúng màu
+ Hình quả và dãy núi yêu cầu HS vẽ theo
ý thích
- GV hướng dẫn HS cách cầm bút và cách
- Học sinh quan sát và trả lời
- Học sinh liệt kê các đồ vật có các màu cơ bản
- Học sinh trả lời
- Học sinh trả lời
- Màu sắc làm cho đồ vật đẹp hơn
- Học sinh chú ý các bước vẽ của giáo viên
- HS ghi nhớ, lắng nghe
- Học sinh theo dõi quan sát
Trang 31vẽ màu.
+ Cầm bút thoải mái để vẽ màu dễ dàng
+ Nên vẽ màu ở xung quanh trước ở giữa
sau
3- Thực hành
Giáo viên cho học sinh thực hành
Nhận xét, đánh giá.
- GV cho HS xem một số bài và hướng dẫn
các em nhận xét bài nào màu đẹp, bài nào màu
- Học sinh thực hành
- Học sinh tham gia nhận xét và rút ra chỗ đúng sai
ở bài vễ của bạn
LỚP 2
I- MỤC TIÊU
-HS biết nhận biết được hình dáng đặc điểm vẻ đẹp của một vài loại lá cây
-Biết cách vẽ lá cây
-Vẽ được một lá cây và vẽ màu theo ý thích
II- CHUẨN BỊ
GV:
-Tranh ảnh một vài lá cây
-Hình gợi ý cách vẽ
HS:
- Giấy vẽ hoặc vở thực hành
- Bút chì, tẩy và màu vẽ Một số lá cây
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
dạy
Vẽ theo mẫu
Bài 3
VẼ LÁ CÂY
31
Trang 32HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐÔÏNG CỦA HS
Hoạt động 1:Quan sát, nhận xét.
-GV giới thiệu một số hình ảnh các
loại lá cây, tranh ảnh lá thật để HS thấy
vẻ đẹp của chúng qua hình dáng màu sắc,
đồng thời gợi ý để HS nhận ra tên các loài
lá cây đó
-GV gợi ý để HS nói lên đặc điểm
của một số lá cây: VD + lá bưởi
+ Lá bàng
+ Lá chầu,lá hoa hồn -GV kết luận:
Lá cây có hình dáng màu sắc khác nhau,
…
Hoạt động 2:Hướng dẫn cách vẽ
-GV yêu cầu HS quan sát hình hoạ ở
ĐDDH hoặc tranh ảnh đã chuẩn bị để các
em nhận ra lá cây
-GV giới thiệu hình minh hoạ hoặc
vẽ lên bảng để HS thấy cách vẽ chiếc lá
+Vẽ hình dáng chung của chiếc lá
trước
+Nhìn mầu vẽ các chi tiết cho giống
chiếc lá
+Vẽ màu theo ý thích (có thể vẽ lá
màu xanh non, xanh đậm, vàng, đỏ,…)
- Học sinh quan sát vào bài mới
- HS thấy vẻ đẹp của chúng qua hình dáng màu sắc, *HS nhận ra tên các loài lá cây bàng, bưởi, cà phê…
- HS trả lời:
Lá bàng, bưởi, cà phê…
- HS nhắc lại: Lá cây có hình dáng màu sắc khác nhau,…
- HS quan sát:
- HS thấy cách vẽ chiếc lá
- Vẽ hình dáng chung của chiếc lá trước
- Nhìn mầu vẽ các chi tiết cho giống chiếc lá
*Vẽ màu theo ý thích (có thể vẽ lá màu xanh non, xanh đậm, vàng, đỏ,…)
Trang 33Hoạt động 3:Thực hành
-GV gợi ý HS làm bài:
+Vẽ hình vừa với phần giấy đã
chuẩn bị vở tập vẽ
+Vẽ hình dáng chiếc lá
+Vẽ màu theo ý thích, có màu đậm,
nhạt
Hoạt động 4:Nhận xét, đánh giá.
-GV gợi ý HS nhận xét một số bài
vẽ đã hoàn thành:
+Hình dáng rõ đặc điểm
+Màu sắc phong phú
+GV cho HS tự xếp loại bài vẽ theo
ý thích
+GV bổ sung và xếp loại các bài vẽ
Dặn dò:
Quan sát hình dáng và màu sắc của
một vài lọai cây và chuẩn bị cho bài sau
- HS vẽ hình dáng chung
- HS vẽ các chi tiết cho giống chiếc lá
- HS vẽ hình vừa với phần giấy đã chuẩn bị vở tập vẽ
- Vẽ hình dáng chiếc lá
- Vẽ màu theo ý thích, có màu đậm, nhạt
- HS thấy rõ hình dáng đặc điểm các loại lá cây
- HS so sánh để thấy màu sắc phong phú
- HS tự xếp loại bài vẽ theo ý thích
Trang 34- Biết cách vẽ và vẽ được hình một vài quả và vẽ màu theo ý thích.:
- Cảm nhận được vẽ đẹp của quả
II/ Chuẩn bị:
* GV: Tranh ảnh một số loại quả có màu sắc đẹp
Một vài loại quả thực như cam, chuối, xoài, đu đủ …
Một số mẫu do Hs vẽ
* HS: - Mang theo quả hoặc tranh, ảnh về quả (nếu có)
- Giấy vẽ hoặc vở tập vẽ
- Bút chì, tẩy, màu vẽ
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động : Hát
2 Bài cũ : Vẽ tiếp hoạ tiết và vẽ
màu vào đường diềm
- Gv gọi 2 Hs lên vẽ trên bảng của lớp
- Gv nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nêu vấn đề :
Giới thiiệu bài – ghi tựa:
Có rất nhiều loại quả quen thuộc với
chúng ta, mỗi loài quả có hình dáng khác
nhau và nhất là các hương vị với màu sắc của
chúng cũng khác nhau…
4 Tiến trình giờ dạy
Hoạt động 1: Quan sát nhận xét:
-GV giới thiệu một vài loại quả và đặt
các câu hỏi để HS suy nghĩ và trả lời các câu
hỏi Nên tập trung vào
+ Tên các loại quả
+ Đặc điểm hình dáng (Quả tròn, quả dài
cân đối hay không cân đối)
+ Tỉ lệ chung và tỉ lệ từng bộ phận (Phần
nào to, phần nào nhỏ)
- Lớp sinh hoạt
- Học sinh trả bài cũ
- Học sinh vào bài mới
- HS quan sát và trả lời
- Quả xoài, táo, mướp, nhãn.Vv
- Quả xoài hình bầu dục phần trên to, dưới nhỏ
- Quả táo hình tròn
- Quả mướp dài không cân đối cong queo
Trang 35+ Màu sắc của các loài quả.
- Sau khi HS trả lời, GV tóm tắt những đặc
điểm và hình dáng, màu sắc của một số loại
quả và nêu yêu cầu, mục đích của bài vẽ
quả, sau đó hướng dẫn HS cách vẽ
Hoạt động 2: cách vẽ
-GV đặt mẫu vẽ ở vị trí thích hợp hoặc
giúp HS đặt mẫu theo nhóm, sau đó hướng
dẫn cách vẽ theo trình tự
+So sánh ước lượng tỉ lệ chiều cao, chiều
ngang của quả để vẽ hình dáng chung cho
vừa với phần giấy
+ Vẽ phác hình quả
+ Sửa hình cho giống quả mẫu
+ Vẽ màu theo ý thích
+ Có thể dùng hình gợi ý cách vẽ lên bảng
để HS quan sát
Hoạt động 3:thực hành.
- Yêu cầu HS quan sát kỹ mẫu trước khi
vẽ
- Lưu ý HS ước lượng chiều cao, chiều
ngang để vẽ hình vào giấy ở vở tập vẽ cho
- Vẽ phác hình quả
- Sửa hình cho giống quả mẫu
- Vẽ màu theo ý thích
- HS vừa vẽ vừa so sánh để điều chỉnh hình với mẫu
35
Trang 36- GV đến từng bàn để quan sát và
hướng dẫn, giúp những HS còn lúng túng,
động viên các em hoàn thành bài vẽ
- Nếu phát hiện có những vấn đề cần
bổ sung GV yêu cầu cả lớp dừng lại để
hướng dẫn thêm
Hoạt động 4:Nhận xét đánh giá.
- GV gợi ý HS nhận xét, đánh giá một
số bài vẽ
- Khen ngợi một số bài đẹp để động
viên HS
Dặn dò:
Chuẩn bị cho bài sau (Quan sát quang
cảnh trường học)
- HS biết cách vẽ và vẽ được con vật, vẽ màu theo ý thích
- HS yêu mến các con vật ý thức chăm sóc vật nuôi
II CHUẨN BỊ
GV:
- Chuẩn bị tranh ảnh một số con vật
- Hình gợi ý cách vẽ (ở bộ ĐDDH hoặc GV tự làm)
- Bài ve õcác con vật của HS các lớp trước
HS:
- Sưu tầm tranh ảnh các con vạât
- Giấy vẽ hoặc vở thực hành
- Hộp màu, bút chì hoặc sáp màu, bút chì màu, bút dạ
VẼ TRANH
BÀI 3
ĐỀ TÀI CÁC CON VẬT QUEN THUỘC
Trang 37III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- Ổn định lớp
- Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra đồ dùng HS
- Bài mới
Giới thiệu bài:
Hoạt động 1:Tìm chọn nội dung đề tài
- GV cho HS xem tranh, ảnh, đồng thời
đặt câu hỏi để HS trả lời:
+ Tên con vật
+ Hình dáng, màu sắc của con vật
+ Đặc điểm nổi bật của con vật
+ Bộ phận chính của con vật
+ Ngoài các con vật trong tranh, ảnh các
em còn biết con vật nào nữa? Em thích con vật
nào nhất
+ Hãy miêu tả đặc điểm hình dáng, và
màu sắc của con vật mà em định vẽ
Hoạt động 2: Cách vẽ con vật
- GV dùng tranh ảnh (ĐDDH) hoặc vẽ lên
bảng để gợi ý HS cách vẽ con vật theo từng
bước
+ Vẽ phác hình dáng chung của con vật
+ Vẽ các bộ phận, các chi tiết cho rõ đặc
- Học sinh ổn định lớp
- Học sinh trả lopwif bài cũ
- Học sinh bày đồ dùng
- HS lắng nghe vàquan sát
+ Tên con vật là… + Hình dáng, màu sắc của con vật…đẹp, ngộ nghĩnh…vv
+ Đặc điểm nổi bật của con vật là đầu…, thân, chân…,
+ Bộ phận chính của con vật là đầu…, thân, chân…, vv
+ Ngoài các con vật trong tranh, ảnh em còn biết con … em thích con
Trang 38điểm
+ Sửa chữa hoàn chỉnh hình và vẽ màu
- GV lưu ý HS : để vẽ được bức tranh đẹp và
sinh động về con vật, có thể vẽ thêm hình
ảnh khác như, gà con, gà mẹ hoặc cảnh
vật như cây, nhà…
Hoạt động 3:Thực hành
- GV yêu cầu HS
+ Nhớ lại đặc điểm hình dáng, màu sắc
của con vật định vẽ
+ Suy nghĩ cách sắp xếp hình vẽ cho cân
đối với tờ giấy
+ Vẽ theo cách vẽ đã được hướng dẫn
+ Có thể vẽ một con vật hay nhiều con vật
và vẽ thêm cảnh vật cho tranh sinh động hơn
+ Chú ý cách vẽ màu cho phù hợp, rõ nội
dung
- Trong khi HS vẽ GV quan sát chung và gợi
ý, hướng dẫn bổ sung cho từng em, nhất là
những em còn lúng túng
Hoạt động 4:Nhận xét, đánh giá
- GV cùng HS chọn một số bài có ưu điểm,
nhược điểm, rõ nét để nhận xét về:
+ Sửa chữa hoàn chỉnh hình và vẽ màu cho đẹp
- HS chỉnh hình và vẽ chi tiết, vẽ thêm hình ảnh khác như, gà con, gà mẹ hoặc cảnh vật như cây, nhà…
- HS thực hành:
- Vẽ đặc điểm hình dáng, màu sắc của con vật
- Sắp xếp hình vẽ cân đối với tờ giấy
- Vẽ thêm cảnh vật cho tranh sinh động hơn
- HS vẽ màu phải có đậm, nhạt, màu sắc phong phú
Trang 39+ Cách chọn con vật (phù hợp với khả
năng)
+ Cách sắp xếp hình vẽ bố cục
+ Hình vẽ con vật rõ đặc điểm, sinh động
+ Các hình ảnh phụ phù hợp với nội dung
+ Cách vẽ màu có trọng tâm, có đậm,
nhạt
- Nhận xét kỹ hơn những bài vẽ còn thiếu
sót, khen ngợi những HS có bài vẽ tốt
- Gợi ý HS xếp loại các bài đã nhận xét
- HS biết chọn con vật đơn giản, dễ vẽ Hình đơn giản, màu sắc tươi sáng
- Cả lớp tuyên dương những bài vẽ đẹp
- HS xếp loại các bài đã nhận xét
- Cả lớp ghi nhớ
Củng cố, dặn dò HS:
- Quan sát các con vật trong cuộc sống hàng ngày và tìm ra đặc điểm, hình dáng, màu sắc của chúng
- Sưu tầm hoạ tiết dân tộc Chuẩn bị cho bài sau
- -9
LỚP 5
BÀI 3 VẼ TRANH ĐỀ TÀI TRƯỜNG EM
I.MỤC TIÊU.
-HS biết tìm, chọn các hình ảnh đẹp về nhà trường để vẽ tranh
-HS biết cách vẽ và vẽ được tranh về đề tài trường em
-HS yêu mến và ý thức giữ gìn, bảo vệ ngôi trường của mình
II.CHUẨN BỊ.
GV:
-SGK-SGV
-Một số tranh ảnh về nhà trường
-Sưu tầm thêm một số tranh ảnh của HS về đề tài nhà trường
HS:
-SGK
-Giấy vẽ hoặc vở thực hành
-Bút chì, tẩy, màu vẽ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU.
39
Trang 40HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS-Ổn định lớp.
-Kiểm tra bài cũ
-Kiểm tra đồ dùng học sinh
-Bài mới
Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: Tìm, chọn nội dung đề tài
- GV giới thiệu tranh ảnh và gợi ý HS nhớ lại
các hình ảnh về nhà trường:
+Khung cảnh chung của nhà trường
+Hình dáng của cổng trường, sân trường, các
dãy nhà, hàng cây…
+Kể tên một số hoạt động ở trường
+Chọn hoạt động cụ thể để vẽ tranh
-GV bổ sung thêm cho đầy đủ và gợi ý các nội
dung có thể vẽ tranh
+Phong cảnh trường
+Gìơ học trên lớp
+Cảnh vui chơi ở sân trường
+Lao động ở vườn trường
+Các lễ hội được tổ chức ở sân trường,…
-GV lưu ý HS: Để vẽ được tranh vè đề tài nhà
trường, cần chú ý tới các hình ảnh, hoạt động
nêu trên và lựa chọn được nội dung yêu thích,
phù hợp với khả năng, tránh chọn những nội
dung khó, phức tạp
- Học sinh ổn định lớp
- Học sinh trả bài cũ
- Học sinh bày đồ dùng
- Học sinh vào bài học mới
- HS nhớ lại các hình ảnh về nhà trường
- Hình dáng của cổng trường, sân trường, các dãy
- Phong cảnh trường nhà, hàng cây…
- Cảnh vui chơi ở sân trường
- Lao động ở vườn trường
- Các lễ hội được tổ chức ở sân trường,…
Hoạt động 2: Cách vẽ tranh. - Học sinh xem hình tham
khảo ở (SGK,ĐDDH)