MẪU CÓ HAI HOẶC BA VẬT MẪU
2- Hướng dận HS cách vẽ con vật
+ Vẽ các hình chính : Đầu, mình trước.
+ Vẽ các chi tiết sau.
+ Vẽ màu theo ý thích.
3- Thực hành
- HS tham khảo một số bài vẽ các con vật.
Vẽ các hình chính :
+ Đầu, mình trước.
277
- GV gợi ý HS làm bài tập - GV hướng dẫn HS làm bài theo gợi ý trên.
- HS làm bài.
+ Vẽ các hình chính : + Đầu, mình trước.
+ Vẽ các chi tiết sau.
+ Vẽ màu theo ý thích.
4- Nhận xét và đánh giá
- GV hướng dẫn HS nhận xét một số bài về :hình vẽ, màu sắc.
- Yêu cầu HS tìm ra bài vẽ mà mình thích.
5- Dặn dò HS
Sưu tầm tranh ảnh các con vật để chuẩn bị cho bài học sau.
+ Vẽ các chi tiết sau.
+ Vẽ màu theo ý thích.
+ Vẽ một hoặc hai con vật nuôi theo yù thích cuûa mình.
+ Vẽ con vật có các dáng khác nhau.
+ Có thể vẽ thêm một vài hình khác (nhà, cây, hoa).
+ Vẽ màu theo ý thích, vẽ to vừa phải với khổ giấy.
HS ghi nhớ.Sưu tầm tranh ảnh các con vật để chuẩn bị cho bài học sau.
------
Ngày soạn: 05/02/2012 Ngày dạy:08/02/2012 TUẦN: 22
LỚP:2
I- MUẽC TIEÂU
- HS nhận biết đường diềm và cách sử dụng đường diềm để trang trí.
- Biết cách trang trí đường diềm đơn giản.
- Trang trí được đường diềm và vẽ màu theo ý thích.
II- CHUAÅN BÒ GV
- Chuẩn bị một số đồ vật (hoặc ảnh) có trang trí đường diềm (giấy khen, đĩa, khăn, áo …)
- Hình minh hoạ hướng dẫn cách vẽ đường diềm.
-Một số đường diềm của HS năm trước.
HS
- Giấy vẽ hoặc vở tập vẽ - Bút chì, màu vẽ, thước kẻ.
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC - Ổn định lớp.
- Kiểm tra bài cũ, đồ dùng học sinh - Bài mới.
Giới thiệu bài:
GV lựa chọn cách giới thiệu bài cho phù hợp với nội dung.
Veõ trang trí Bài 22
TRANG TRÍ ĐƯỜNG DIỀM
279
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIấN HOẠT ĐễẽNG CỦA HS
Hoạt động 1:Quan sát nhận xét
GV giới thiệu một vài đồ vật hoặc ảnh có trang trí đường diềm và gợi ý cho HS quan sát, nhận xét để nhận ra :
+ Đường diềm dùng để trang trí cho nhiều đồ vật.
+ Trang trí đường diềm làm cho mọi vật thêm đẹp.
-GV gợi ý HS tìm thêm các đồ vật có trang trí đường diềm (ở cổ áo, tà áo, ở đĩa, …)
-GV chỉ ra ở ĐDDH và một số đồ vật để HS thấy được sự phong phú của đường diềm (ở giấy khen, ở lọ hoa …)
+Hoạ tiết ở đường diềm thường là hình hoa, lá, quả, chim, thú, … và được sắp xếp nối tiếp nhau.
+Màu sắc phong phú.
Hoạt động 2 :Cách vẽ trang trí đường diềm..
- GV giới thiệu hình hướng dẫn hoặc yêu cầu HS quan sát hình ở bộ ĐDDH để các em nhận ra cách trang trí đường diềm.
+ Có nhiều hoạ tiết để trang trí đường diềm.
*Hình tròn, hình vuông.
*Hình chiếc lá.
*Hình boâng hoa …
-GV yêu cầu HS chỉ ra cách vẽ hình chiếc lá, bông hoa ở bộ ĐDDH.
-GV tóm tắt : Muốn trang trí đường diềm đẹp cần kẻ hai đường thẳng bằng nhau và cách đều nhau (song song), sau đó chia các khoảng (ô) đều bằng nhau để vẽ hoạ tiết.
-GV chỉ ra cách vẽ màu ở đường diềm :
HS : Quan sát nhận ra :
+ Đường diềm dùng để trang trí cho nhiều đồ vật.
+ Trang trí đường diềm làm cho mọi vật thêm đẹp.
- HS tìm thêm các đồ vật có trang trí đường diềm (ở cổ áo, tà áo, ở đĩa, …)
+ Có nhiều hoạ tiết để trang trí đường dieàm.
*Hình tròn, hình vuoâng.
*Hình chiếc lá.
*Hình boâng hoa … HS chỉ ra cách vẽ hình chiếc lá, bông hoa
+Màu ở đường diềm : vẽ theo ý thích (có đậm, có nhạt)
+Hoạ tiết giống nhau thường vẽ cùng một màu và cùng độ đậm nhạt.
+Màu ở hoạ tiết cần khác màu ở nền.
Hoạt động 3: Thực hành
-GV cho HS xem một số bài trang trí đường diềm để HS nhận biết :
+Cách vẽ hình.
+Cách vẽ màu.
+Vẻ đẹp phong phú của đường diềm.
-GV hướng dẫn HS cách làm bài.
-GV gợi ý tìm ra cách vẽ hình, có thể :
+Vẽ một hoạ tiết sau đó vẽ tiếp (nhắc lại) kéo dài.
+Vẽ xen kẽ hai hoạ tiết hoặc ngược lại với nhau.
-GV gợi ý HS vẽ màu :
+Vẽ màu theo ý thích (có đậm, nhạt) +Vẽ màu đều, không ra ngoài hình vẽ.
Hoạt động 4: Nhận xét và đánh giá -GV gợi ý HS nhận xét một số bài về : +Veõ hình.
+Vẽ màu.
+HS tự xếp loại bài đẹp.
-GV tóm tắt và chỉ ra cho HS thấy : +Bài vẽ đẹp.
+Bài chưa đẹp. Vì sao ? Củng cố và dặn dò HS
-Tìm đường diềm trang trí ở các đồ vật.
-Sưu tầm tranh, ảnh về mẹ và cô giáo.
HS nêu cách vẽ HS laéng nghe
HS quan sát nhận bieát :
+Cách vẽ hình.
+Cách vẽ màu.
+Vẻ đẹp phong phú của đường diềm.
HS vẽ màu :
+Vẽ màu theo ý thích (có đậm, nhạt)
+Vẽ màu đều, không ra ngoài hình vẽ.
HS nhận xét về : +Veõ hình.
+Vẽ màu.
HS ghi nhớ.
LỚP:3
281
I/ Muùc tieõu:
- Hs làm quen với kiểu chữ nét đều.
- Biết cách vẽ màu vào dòng chữ.
- Vẽ màu hoàn chỉnh dòng chữ nét đều.
II/ Chuaồn bũ:
* GV: Sưu tầm một số dòng chữ nét đều.
Bản mẫu chữ nét đều.
Một số bài vẽ của Hs .
* HS: Giấy vẽ, bút chì , màu vẽ.
III/ Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
5. Khởi động :
6. Bài cũ :Tìm hiểu về tượng.
7. - Gv gọi 2 Hs lên nhận xét các bức tượng.
- Gv nhận xét.
8. Giới thiệu và nêu vấn đề : 9. Giới thiệu bài – ghi tựa:
4. Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét.
- Gv giới thiệu nhiều mẫu chữ đều và chai nhóm cho Hs thảo luận theo gợi ý.
- Gv hỏi:
+ Mẫu chữ nết đều của nhóm em có màu gì?
+ Nét của mẫu chữ to (đậm) hay nhỏ (thanh)? Độ rộng của chữ có bằng nhau không?
+ Ngoài mẫu chữ ra có vẽ thêm hình trang trí khoâng?
- Gv kết luận.
+ Các nét chữ đều bằng nhau.
+ Trong một dòng chữ, có thể có một màu hay hai
Hs quan sát.
Hs thảo luận nhóm.
Đại diện các nhóm lên trả lời.
Các nhóm khác nhận xét, boồ sung.
Veõ trang trí Bài 22
VẼ MÀU VÀO DÒNG CHỮ NÉT ĐỀU
màu ; có màu nền hoặc không có màu nền.
* Hoạt động 2: Cách vẽ màu vào dòng chữ.
- Gv nêu yêu cầu bài tập + Tên dòng chữ.
+ Các con chữ, kiểu chữ - Gv gợi ý cách vẽ.
+ Chọn màu theo ý thích.
+ Vẽ màu trước. Màu sát nét chữ
+ Vẽ màu ở xung quanh chữ trước, ở giữa sau.
+ Màu của các dòng chữ phải đều.
* Hoạt động 3: Thực hành.
- Hs thực hành vẻ.
- Gv quan sát và gợi ý cho từng nhóm.
- Hướng dẫn Hs cách vẽ.
+ Vẽ màu theo ý thích.
+ Không vẽ màu ra ngoài nét chữ.
* Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá.
- Mục tiêu: Củng cố lại cách màu vào chữ nét đều.
- Gv hướng dẫn Hs nhận xét:
+ Cách màu có rõ ràng không?
+ Màu chữ và màu nền được vẽ như thế nào?
- Gv chia lớp thành 2 nhóm :
- Sau đó Gv cho Hs thi tô màu vào các nét chữ đều.
- Gv nhận xét.
Hs quan sát.
Hs quan sát.
Hs quan sát, lắng nghe.
+ Hs thực hành vẻ màu vào từng dòng chữ.
Hs nhận xét các tranh.
Các nhóm thi với nhau.
Hs nhận xét.
5.Tổng kết – dặn dò - Về tập vẽ lại bài.
- Chuẩn bị bài sau: Vẽ cái bình đựng nước.
- Nhận xét bài học.
LỚP: 4
BÀI 22:Vẽ Theo Mẫu
283
VẼ CÁI CA VÀ QUẢ I. MUẽC TIEÂU.
- HS biết cấu tạo của vật mẫu.
- HS biết bố cục bài vẽ sao cho phù hợp, biết cách vẽ và vẽ được hình gaàn gioáng maãu.
- HS quan tâm yêu quý mọi vật xung quanh.
II. CHUAÅN BÒ.
GV:
- SGK - SGV. Maãu veõ.
- Hình gợi ý cách vẽ cái ca và quả.
HS:
- SGK.
- Giấy vẽ hoặc vở thực hành.
- Bút chì, hoặc sáp màu, bút chì màu, bút dạ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
- Ổn định lớp.
- Kiểm tra bài cũ.
- Kiểm tra đồ dùng HS.
- Bài mới.
Giới thiệu bài:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động 1: quan sát, nhận xét.
- GV giới thiệu mẫu hoặc giới thiệu (ĐDDH) hay vẽ trên bảng để HS quan sát, nhận xét.
+ Hình dáng vị trí của các ca và quả (Vật nào ở trước vật nào ở sau, che khuất hay tách rời).
+ Mầu sắc và độ đậm nhạt của mẫu.
+ Cách bày mầu nào hợp lý hơn?
+ Quan sát những hình vẽ này, em thấy hình vẽ nào có bố cục đẹp, chưa đẹp, tại sao?
HS quan sát, nhận xét.
HS trả lời.
HS trả lời.
HS trả lời.
Hình vẽ không được to quá hoặc nhỏ quá.
HS nhận xét và so sánh.
Hoạt động 2:Cách vẽ cái ca và quả.
GV yêu cầu HS xem 2 hình trong sách giáo khoa, các em nhớ lại trình tự và vẽ theo mẫu đã được học ở các bài trước.
- Tuỳ theo hình dáng để vẽ khung hình theo chiều dọc hay chiều ngang tơ giấy.
- Phác khung hình chung của mẫu sau đó phác khung hình chung từng phần(vật mẫu).
- Tìm tỉ lệ của cài ca, cả miệng ca, tay caàm.
- Xem lại tỉ lệ của cái ca và quả, rồi vẽ nét chi tiết cho giống với hình mẫu.
- Chỉnh hình giống mẫu, đánh bóng đậm nhạt, tô màu, màu sắc tuỳ chọn.
Hoạt động 3:Thực hành.
- GV quan sát lớp và yêu cầu HS:
+ Quan sát mẫu, ước lượng tỉ lệ giữa
HS quan sát, và trả lời
HS quan sát và thực hiện.
HS thực hành.
HS so sánh hình ở bài vẽ với mẫu.
285
chiều cao với chiều ngang của mẫu để vẽ khung hình.
+ Ước lượng chiều cao, chiều rộng để vẽ khung hình của quả.
+ Phác nét vẽ hình cho giống mẫu.
- GV gợi ý cụ thể với HS còn lúng túng để các em hoàn thành bài, động viên những HS khá.
Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá.
- GV gợi ý HS nhận xét một số bài vẽ có boỏ cuùc, tổ leọ hỡnh veừ.
- HS tham ra đánh giá và xếp loại.
HS nhận xét và so sánh.
HS nhận xét và so sánh.
HS trả lời.
HS laéng nghe.
Cả lớp tuyên dương những bài vẽ đẹp.
Cả lớp ghi nhớ.
Củng cố, dặn dò HS:
Quan sát dáng người khi hoạt động, chuẩn bị cho bài sau
- - - - - - - -
LỚP:5
I. MUẽC TIEÂU :
-Giúp HS nhận biết được đặc điểm, vị trí các nét thanh, nét đậm trong chữ in hoa.
- HS nâng cao kỹ năng thực hành vẽ trang trí và qua đó cảm nhận được vẻ đẹp của các kiểu chữ.
- Học sinh biết yêu quý và nhận ra vẻ đẹp của các kiểu chữ.
Veõ trang trí Bài 22
TẬP KẺ: KIỂU CHỮ IN HOA NÉT THANH NÉT ĐẬM
II. CHUAÅN BÒ : 1. Giáo viên :
- SGK , SGV .
-Bản mẫu chữ in hoa nét thanh, nét đậm và các kiểu chữ khác.
-Một vài dòng chữ in hoa nét thanh, nét đậm kẻ đúng, đẹp.
2. Học sinh : -SGK
- Giấy vẽ, vở thực hành, bút chì , thước kẻ, tẩy, com pa, màu vẽ . III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1. Khởi động : 2. Bài cũ :
- Kiểm tra bài nặn ở nhà và nhận xét, xếp loại .
3. Bài mới : Vẽ trang trí : Tập kẻ kiểu chữ in hoa nét thanh nét đậm A) Giới thiệu bài :
Cho HS xem một số kiểu chữ, bìa sách, tạp chí để HS thấy được vẻ đẹp của các kiểu chữ.
B) Các hoạt động :
Hoạt động 1 : Quan sát - nhận xét
-GV : Cho HS quan sát mẫu chữ đã được chuaồn bũ saỹn.
+Cho HS xem hình tham khảo trong SGK -GV : Đặt câu hỏi gợi ý
+Em có nhận xét gì về đặc điểm của các kiểu chữ.
+Chữ in hoa nét nhỏ, nét đậm có đặc điểm gì
-GV : Nhận xét
+Chữ in hoa có nét nhỏ, nét to gọi là chữ in hoa nét thanh, nét đậm.
+Nét thanh nét đậm tạo cho hình dáng chữ thanh thoát, nhẹ nhàng.
-Học sinh quan sát
+HS xem hình 1 trang 69 SGK
-HS trả lời :
+Đều là chữ in hoa nhưng có chữ có nét đều nhau, có chữ có nét to, nét nhỏ.
+Có nét to, nét nhỏ.
-HS chuù yù laéng nghe.
Hoạt động 2 : Cách vẽ
-GV : vẽ phác lên bảng tạo ra chữ in hoa
-HS quan sát thao tác của GV
287
nét thanh, nét đậm cho HS quan sát.
-GV : đặt câu hỏi gợi ý
+Muốn xác định đúng vị trí của nét thanh nét đậm trong chữ in hoa các em làm cách nào ?
+Nét thanh là nét như thế nào ?
+Nét đậm ?
-GV : Hướng dẫn cách vẽ +Tìm khuôn khổ của chữ.
+Vẽ chữ.
+Vẽ nét thanh, nét đậm.
+Vẽ màu
-GV : Bổ sung kiến thức
+Trong một dòng chữ các nét thanh có độ mảnh như nhau và các nét đậm có bề rộng baèng nhau.
+Bố cục của dòng chữ phải cân đối với khổ giaáy.
+Màu ở viền nét chữ vẽ trước, màu ở giữa nét chữ vẽ sau.
+Tuỳ thuộc vào khổ chữ mà kẻ nét thanh nét đậm cho phù hợp và lưu ý đoạn chuyển tiếp giữa các nét là những nét cong đều.
-HS : trả lời
+Dựa vào cách đưa nét bút khi kẻ chữ
+Là nét đưa lên hoặc là nét ngang (là những nét mảnh)
+Là nét kéo xuống (nét nhấn mạnh)
-HS : Chú ý lắng nghe và ghi nhớ.
+Xác định chiều ngang chieàu cao.
+Vẽ nhẹ bằng bút chì các con chữ và điều chỉnh khoảng cách giữa các từ.
+Xác định bề rộng của nét thanh nét đậm cho cân đối với chiều cao, chiều ngang các con chữ (Dùng thước kẻ các nét thẳng, dùng com pa hoặc tay vẽ các neùt cong).
+Veõ theo yù thích cho neàn và màu của dòng chữ
-HS : Chuù yù laéng nghe.
+HS : Xác định khuôn khổ của chữ và khổ giấy vẽ Hoạt động 3 : Thực hành .
-GV : Nêu nội dung thực hành
+Tập kẻ chữ : A, B, C, O có nét thanh nét đậm
-HS : Vẽ theo sự hướng daãn cuûa GV
+Vẽ nét thanh nét đậm
+Vẽ màu
-GV : Khi HS làm bài tập GV đi từng bàn hướng dẫn HS cách xác định vị trí nét thanh, nét đậm, vẽ màu phải gọn, màu các chữ và màu của nền phải khác nhau.
+Hướng dẫn cho HS các thao tác khó vẽ như vẽ đoạn chuyển tiếp giữa các nét là những nét cong và nét thẳng.
-GV : Yêu cầu HS hoàn thành bài vẽ
cho chữ : A, B, C, O vào vở thực hành.
+Vẽ màu các con chữ và màu nền.
-HS : Lắng nghe hướng dẫn của GV để làm bài tập cho toát.
-HS : Chỉnh sửa các nét thanh nét đậm cho các chữ và hoàn thành bài vẽ.
Hoạt động 4 : Nhận xét , đánh giá .
-GV : Chọn một số bài vẽ của HS để nhận xeùt.
+Bố cục của chữ.
+Hình dáng của chữ.
+Màu sắc
-GV : Nhận xét chung tiết học.
+Biểu dương các HS có tinh thần học tập tốt, hoàn thành bài vẽ đẹp
+Nhắc nhở các HS chưa hoàn thành về nhà hoàn thiện nốt bài vẽ.
-HS quan sát bài vẽ và lắng nghe ý kiến nhận xét cuûa GV
+Cân đối với khổ giấy.
+Cú nột thanh nột đõùm đều nhau
+Có màu nền khác với màu các chữ
-HS : laéng nghe
4. Cuûng coá :
- Đánh giá , nhận xét .
- Giáo dục HS cảm nhận được vẻ đẹp của kiểu chữ in hoa nét thanh nét đậm
5. Dặn dò :
-Về nhà thực hành thêm vẽ trang trí nét thanh nét đậm cho chữ in hoa.
-Quan sát các hoạt động diễn ra hàng ngày để chuẩn bị cho bài vẽ sau.
289
TUAÀN: 23
Ngày soạn: 11/2/2012 Ngày dạy:15/2/2012 LỚP: 2
I- MUẽC TIEÂU
- HS hiểu được nội dung đề tài về mẹ hoặc cô giáo.
- Biết cách vẽ và vẽ được tranh về mẹ hoặc cô giáo.
- Thêm yêu quý mẹ và cô giáo.
II- CHUAÅN BÒ GV
VEÕ TRANH
ĐỀ TÀI VỀ MẸ HOẶC CÔ GIÁO
- Sưu tầm một số tranh, ảnh về mẹ và cô giáo (tranh chân dung, tranh sinh hoạt, … )
- Hình minh hoạ hướng dẫn cách vẽ tranh.
-Tranh vẽ về mẹ và cô giáo của HS năm trước.
HS
-Sưu tầm tranh vẽ về mẹ và cô giáo.
- Giấy vẽ hoặc vở tập vẽ - Bút chì, màu vẽ, tẩy.
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIấN HOẠT ĐễẽNG CỦA
HS Hoạt động 1:Quan sát nhận xét
- Ổn định lớp.
- Kiểm tra bài cũ, đồ dùng học sinh - Bài mới.
Giới thiệu bài:
GV lựa chọn cách giới thiệu bài cho phù hợp với nội dung.
-GV gợi ý cho HS xem tranh, ảnh và gợi ý, dẫn dắt các em tiếp cận đề tài qua các câu hỏi :
+ Những bức tranh này vẽ về nội dung gì ? + Hình ảnh chính trong tranh là ai ?
+Em thích bức tranh nào nhất ? -GV nhấn mạnh :
Mẹ và cô giáo là những người thân rất gần gũi với chúng ta. Em hãy nhớ lại hình ảnh mẹ và cô giáo để vẽ một bức tranh đẹp.
Hoạt động 2 :Cách vẻ tranh về mẹ và cô giáo.
- GV yêu cầu để HS nhận biết, muốn vẽ được bức tranh đẹp về mẹ hoặc cô giáo, các em cần lửu yự :
+ Nhớ lại hình ảnh mẹ, cô giáo với các đặc điểm : khuôn mặt, màu da, tóc, …, màu sắc, kiểu dáng quần áo mà mẹ hoặc cô giáo thường mặc.
- HS : Quan sát và trả lời các câu hỏi.
Mẹ và cô giáo
- HS nhớ lại hình ảnh mẹ và cô giáo để vẽ một bức tranh đẹp.
- HS vẽ được bức tranh đẹp về mẹ hoặc cô giáo.
HS vẽ được hình ảnh mẹ, cô giáo với các đặc điểm : khuôn mặt, màu da, tóc, …, màu sắc, kiểu dáng quần áo mà mẹ hoặc cô giáo thường
291