1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Mỹ thuật 6

62 981 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vẽ tranh đề tài: mẹ của em
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Mỹ thuật
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 530,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Kỹ năng: Rèn luyện, nâng cao khả năng quan sát vẽ hình, vẽ được hình sát với mẫu  Thái độ: HS thêm yêu quí phân môn vẽ theo mẫu, qua vẻ đẹp của đường nét, cấu trúc của mẫu phối hợp..

Trang 1

Tiết:25 Ngày: 11/4/2008

Bài 25: Vẽ tranh ĐỀ TÀI: MẸ CỦA EM (Kiểm tra 1 tiết)

I Mục tiêu:

 Học sinh yêu thương, quý trọng cha mẹ

 Giúp HS hiểu về công việc hằng ngày của mẹ

 HS có thể vẽ được tranh về mẹ bằng khả năng và cảm xúc của mình

II Chuẩn bị:

1/ Đồ dùng dạy học:

 Giáo viên: +Sách báo, tạp chí về đề tài mẹ.

+Tranh tham khảo trong ĐDDH MT 6

+ Một số bài vẽ tốt của HS năm trước

 Học sinh: + Tranh sưu tầm.

+ Đồ dùng học tập: chì, màu

2/ Phương pháp dạy học:

Vận dụng phương pháp gợi mở,vấn đáp, trực quan kết hợp với liên hệ thực tiễnkhách quan

III Hoạt động trên lớp:

Tìm và chọn nội dung đề tài

+ Treo tranh minh họa

+ Giới thiệu: vẽ tranh đề tài mẹ là

vẽ những sinh hoạt đời thường của

I Tìm và chọn đề tài+ Bố cục

+ Hình vẽ+ Màu sắc

Trang 2

27'

+ Tìm hình tượng

? Có những loại hình tượng nào?

+ Bố cục có chính- phụ

+ Cho HS so sánh để tìm ra bố cục

tranh

? Phần chính- phụ?

 Hoạt động 2: HDHS

Cách vẽ tranh

+Nhắc lại phương pháp vẽ tranh

* Lưu ý:

+ Chọn hình ảnh phải có

chính-phụ

+ Động tác phong phú ( động-tĩnh )

+ Vẽ phác hình chính trước, phụ

sau

+ Màu sắc trong sáng, hài hòa

+ Chú ý đậm nhạt toàn bài

 Hoạt động 3: HDHS Làm bài

+ Góp ý gợi mở kịp thời để HS chọn

đượpc chủ đề hay, gần gủi

+ HD HS vẽ theo phương pháp đã

học

+ HD thêm:

- Vẽ màu nước

- Vẽ màu bột

+ Chú ý: - Bố cục

- Đường nét

- Màu sắc

HS làm bài

 Hình ảnh chính Hình ảnh phụ

+ Tìm nội dung+ Tìm bố cục, hìnhảnh

+ Vẽ hình và vẽmàu

 HS theo dõi, ghi nhớ

HS vẽ tranh

- Kích thước: A3

- Màu sắc: chì màu, màu nước,màu bột

II Cách vẽ tranh:

III Bài tập:

Vẽ tranh giấy A3

màu nướcmàu bột

4/ Đánh giá kếât quả học tập : 5'

+ Chọn 1 số bài ghim lên bảng

+ GV gợi ý câu hỏi để HS nhận xét

- Bố cục? Hình mảng?

- Đường nét? Màu sắc?

+ HS tự nhận xét theo cảm nhận của mình

+ GV chốt lại biểu dương những bài làm tốt, có phong cách riêng đặc biệt đối với HS thể hiện tốt đặc trưng hình ảnh gia đình

+ Đánh giá cho điểm

Trang 3

Tiết:.26 Ngày:11/4/ 2008

Bài 26: Vẽ trang trí KẺ CHỮ IN HOA NÉT THANH NÉT ĐẬM

I Mục tiêu:

 HS tìm hiểu kiểu chữ in hoa nét thanh nét đậm và tác dụng của kiểu chữ

HS biết được đặc điểm của chữ in hoa nét thanh nét đậm và cách sắp xếp dòng

chữ

 Kẻ được những câu khẩu hiệu kiểu chữ nét thanh nét đậm

II Chuẩn bị:

1/ Đồ dùng dạy học:

 Giáo viên: + Một số hình ảnh

+ Các câu khẩu hiệu

 Học sinh: + Sách vở , giấy , chì , màu

+ Một số mẫu chữ nét thanh nét đậm sưu tầm

3/ Phương pháp dạy học:

Vận dụng phối hợp phương pháp : Vấn đáp , trực quan và luyện tập một cách cóhiệu quả

III Hoạt động trên lớp:

1/ Ổn định tổ chức :2/ Chuẩn bị một số vấn đề về việc học tập Môn Mỹ thuật 6 3/ Bài mới :

TG Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS ND ghi bảng

5'

5

Hoạt động1 :

HDHS quan sát- nhận xét

+ GV đưa ra 2 bảng chữ in hoa nét

đều và in hoa nét thanh nét đậm

- Chữ in hoa nét thanh nét đậm

là loại chữ mà trong 1 chữ vừa có nét

thanh nét đậm

- Cũng như chữ in hoa nét đều,

chữ in hoa nét thanh nét đậm có các

chữ rộng ngang như M,G có chữ

hẹp ngang như E, T

- Chữ in hoa né thanh nét đậm

có thể có chân hoặc không có chân

Giới thiệu minh họa ở bìa sách,

đầu báo, khẩu hiệu

Hoạt động 2 :Hướng dẫn học sinh

HS quan sát vànhận xét

+ Nhận xét sựkhác nhau

+ Nghe giảng

+ Xem minh họa

II Cách kẻ chữ:

I Quan sát, nhận xét

+ Nét kéo từ trễnxuống là nét đậm.+ Nét đưa lên và nétngang là nét thanh

Trang 4

cách kẻ chữ

Lưu ý: Vị trí nét thanh nét đậm

Các chữ giống nhau phải

kẻ giống nhau (tránh chữ quá to, quá

nhỏ)

Thống nhất các nét thanh

và nét đậm

 Minh họa bảng

Hoạt động 3:Hướng dẫn HS làm

bài

- GV giúp HS chia dòng, phân

khoảng chữ,kẻ chữ và trang trí

+ Chia khoảng cácgiữa các chữ

+ Phác nét và kẻchữ.+ Tô màu chữvà nền

Trang 5

Tiết:…27 Ngày: 11/4/ 2008 Bài 27: Vẽ theo mẫu

I Mục tiêu:

 Kiến thức: Củng cố và nâng cao kiến thức phân môn vẽ theo mẫu

 Kỹ năng: Rèn luyện, nâng cao khả năng quan sát vẽ hình, vẽ được hình sát với mẫu

 Thái độ: HS thêm yêu quí phân môn vẽ theo mẫu, qua vẻ đẹp của đường nét, cấu

trúc của mẫu phối hợp

II Chuẩn bị:

1/ Đồ dùng dạy học:

 Giáo viên: + Tranh minh họa tĩnh vật, mẫu vẽ

+ Một số bài vẽ tốt của HS năm trước

 Học sinh: + Sách vở ghi chép.

+ Giấy A4, chì tẩy, mẫu vẽ

2/ Phương pháp dạy học:

Vận dụng có hiệu quả phương pháp vấn đáp, trực quan và luyện tập

III Hoạt động trên lớp:

+ Vẽ mẫu có hai đồ vật là vẽ hai đồ vật được sắp xếp, chọn lọc

VD: vẽ hoa quả, chai, ấm

+ Sử dụng nhiều chất liệu chì

+ Ghi đề.

TG Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS ND ghi bảng

5  Hoạt động 1: HDHS

Quan sát nhận xét

+ GV gợi ý cho 3 nhóm lên đặt

mẫu: lọ hoa và quả

? Cấu trúc nhóm mẫu NTN?

? Bố cục sắp xếp NTN?

? Khung hình NTN?

 HS đại diện lênđặt mẫu

( thảo luận )

gồm chai và ly

Bố cục: Hợp lý,chặt chẽ

Khung hình chung : HCNKhung hình riêng:

 Tỉ lệ mảng chai

Vẽ theo mẫuMẪU CÓ HAI ĐỒVẬT ( Vẽ hình )

I Quan sát nhận xét+ Cấu trúc

+ Khung hình + Tỉ lệ

+ Đậm nhạt

MẪU CÓ HAI ĐỒ VẬT

Trang 6

? Tương quan tỉ lệ giữa các phần

NTN?

+ Hướng dẫn HS quan sát mảng

sáng, tối chính, hòa sắc của mẫu

+ Lưu ý:

- Có thể chọn lọc bỏ đi 1 số chi tiết

vụn vặt

- Đơn giản trong sử dụng màu sắc,

chọn hòa sắc hài hòa, đẹp

+ Chốt lại những điểm chính và

nhấn mạnh:

- Quy mẫu vào khung hình tổng

quát

- Phác khung hình nền đúng vị trí,

tương quan tỉ lệ

 Hoạt động 2: HDHS

Cách tiến hành bài vẽ theo mẫu :

+ Treo hình hướng dẫn cách vẽ

+ Giới thiệu : để hoàn thành 1 bài

vẽ theo mẫu thường trải qua 2 giai

đoạn chính : Đó là vẽ hình và vẽ

đậm nhạt

* GV hướng dẫn cách vẽ :

Vẽ phác khung hình : Đây là giai

đoạn quan trọng đối với một bài vẽ

theo mẫu

+ GV minh hoạ

+ Có 2 loại khung hình : Khung hình

chung và khung hình riêng

- Ước lượng tỉ lệ chiều cao nhất ,

rộng nhất và phác khung hình chung

(Phác phù hợp cân đối trên tờ giấy )

- Xác định vị trí , tương quan tỉ lệ

giữa các vật mẫu và phác khung

hình riêng (minh hoạ bảng )

+ Vẽ phác nét chính : Xác định vị trí

của các bộ phận và vẽ phác hình =

nét thẳng mờ

tương đương vứi ly

 HS theo dõi , ghi chép

 HS theo dõi GV hướng dẫn

 Có 2 loại khunghình chung riêng :

- Chung

- Riêng

II Cách vẽ hình:

1 Vẽ hình + Vẽ phác khunghình

-khung hình chung -khung hình riêng.+ Vẽ phác nét chính + Vẽ chi tiết vàchỉnh hình

(Minh hoạ )

Trang 7

+ Vẽ chi tiết và chỉnh hình :

- Quan sát mẫu và dựa vào nét

chính đã phác để vẽ chi tiết cho

giống mẫu ( hướng dẫn trên hình

minh hoạ )

- Điều chỉnh toàn bộ hình vẽ

( nét vẽ phác hình cần nhẹ , mờ và

phóng khoáng , không gò bó ,

không nên dùng thước để vẽ hình )

2 Vẽ đậm nhạt :

* Quan sát để tìm chiều của ánh

sáng Phân định thành 3 mảng sáng

tối chính ( M.hoạ )

? Có những độ đậm nhạt nào ?

( Sáng – Tối và trung gian )

 Lưu ý : Trong sáng có sáng I , và

trong tối có tối nhất

+ Có 3 loại bóng :- Bóng chính

- Bóng ngả

- Bóng phản quang

* Phân mảng đậm nhạt

? có mấy mảng chính ?

* Vẽ bóng bằng nhiều lớp chì nét

chì đang xen thành hình quả trám

(minh hoạ )

 Chú ý : Càng đậm thì càng nhiều

lớp chì Không chà , di nhẵn bóng

(minh hoạ )

* Kiểm tra đậm nhạt toàn bài cho

lợp lý và vẽ nền để tạo không gian

sinh động cho bài vẽ

 Hoạt động 3: HDHS Làm bài

+ GV theo sát lớp, gợi ý hướng dẫn

HS làm bài

- Bố cục cho hợp lý

- Vẽ phác khung

- Chú ý nét đậm nhạt trong vẽ

+ Vẽ nền

 Lưu ý : + Bài vẽ đảm bảo 3mức độ sáng tối + Bóng chuyển mềmmại , nhẹ nhàng

III Thực hành:

Trang 8

- Tránh rườm rà chi tiết

+ Góp ý bổ sung chỉnh sửa kịp thời

+ Vẽ phác nhẹ, mờ tránh làm xơ

giấy

4/ Đánh giá kếât quả học tập : 5'

+ Chọn 1 số bài ghim lên bảng

+ GV gợi ý câu hỏi để HS nhận xét

- Bố cục NTN?

- Đường nét thể hiện NTN

- Vị trí, tỉ lệ có hợp lý không?

+ HS tự nhận xét theo cảm nhận, GV chốt lại sau cùng và biểu dương, động viên kịp thời những bài làm nhanh khá giống mẫu

+ Bổ sung , chỉnh sửa những nét cơ bản cho những bài còn non

Trang 9

Tiết:…28 Ngày: 12/ 4/ 2008 Bài 28: Vẽ theo mẫu

I Mục tiêu:

 Kiến thức: Củng cố và nâng cao kiến thức phân môn vẽ theo mẫu

 Kỹ năng: Rèn luyện, nâng cao khả năng quan sát vẽ hình, vẽ được hình sát với mẫu

 Thái độ: HS thêm yêu quí phân môn vẽ theo mẫu, qua vẻ đẹp của đường nét, cấu

trúc của mẫu phối hợp

II Chuẩn bị:

1/ Đồ dùng dạy học:

 Giáo viên: + Tranh minh họa tĩnh vật, mẫu vẽ

+ Một số bài vẽ tốt của HS năm trước

 Học sinh: + Sách vở ghi chép.

+ Giấy A3, chì tẩy, mẫu vẽ

2/ Phương pháp dạy học:

Vận dụng có hiệu quả phương pháp vấn đáp, trực quan và luyện tập

III Hoạt động trên lớp:

+ Vẽ mẫu có hai đồ vật là vẽ hai đồ vật được sắp xếp, chọn lọc

VD: vẽ hoa quả, chai, ấm

+ Sử dụng nhiều chất liệu chì

+ Ghi đề

TG Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS ND ghi bảng

5  Hoạt động 1: Hướng dẫn học

sinh cách phác mảng đậm nhạt

- GV đặt mău như tiết vẽ hình và

điều chỉnh ánh sáng

- Gợi ý tìm ra các độ đậm nhạt

Đậm nhất, Đậm vừa, nhạt, sáng

Vị trí của các mảng đậm nhạt ở

một vài hướng vẽ khác nhau

- Giới thiệu cách phác mảng đậm

nhạt qua hình minh họa.

- Nhìn mẫu chỉnh sửa lại hình vẽ

I Quan sát nhận xétđậm nhạt

MẪU CÓ HAI ĐỒ VẬT

Trang 10

- Nét vẽ đậm nhạt theo cấu trúc

của mẫu: nên vẽ cong ở mặt cong,

nét thẳng ở mặt đứng nét nghiêng

ở mặt nghiêng

- Vẽ hết toàn bộ rồi sau đó nâng

độ đậm lên dần

Giới thiệu một số bài vẽ đậm nhạt

để HS tham khảo trước khi vẽ

 Hoạt động 3: Hướng dẫm học

sinh làm bài

- GV theo giỏi cách phác mảng,

cách vẽ đậm nhạt

Chú ý so sánh các độ đậm

nhạt,nhấn mạnh độ đậm hay tẩy

một số chổ để có độ sáng làm cho

bài vẽ sinh động hơn

- Nhắc HS vẽ đậm nhạt phần nền

đẻ tạo cho bài có không gian

- quan sát hẫu và hình minh hạo

- Xem minh họa

-Quan sát mãu, vẽ đậm nhạt và hoàn thành bài vẽ

II Cách vẽ đậmnhạt

III Vẽ đậm nhạtmẫu có hai dôf vật

4/ Đánh giá kếât quả học tập : 5

+ Chọn 1 số bài treo lên bảng

+ GV gợi ý câu hỏi để HS nhận xét

- Độ đậm nhạt như thế nào ?

- Thể hiện được các đồ vật hay không ?

+ Chốt lại sau cùng và biểu dương, động viên kịp thời những bài làm nhanh, Vẽ đậm nhạt tốt, giống mẫu

+ Bổ sung , chỉnh sửa những nét cơ bản cho những bài còn yếu

Trang 11

Tiết:.29 Ngày: 12 / 4 / 2008

Bài 29: Thường thức mỹ thuật

SƠ LƯỢC VỀ MỸ THUẬT THẾ GIỚI

THỜI KỲ CỔ ĐẠI

I Mục tiêu:

-Học sinh làm quen với nền văn minh Ai Cập, Hy Lạp, La Mã thời kỳ cổ đại thông qua

sự phát triển rực rỡ của nền MT thời kỳ đó

-Giúp HS hiểu một cách sơ lược về sự phát triển của các loại hình MT Ai Cập, Hy

Lạp,La Mã

II Chuẩn bị:

1/ Đồ dùng dạy học:

- Hình minh hoạ

- Sưu tầm tranh, ảnh về các công trình nghệ thuật của các nền văn hoá trên.

2/Phương pháp dạy học:

Vận dụng phương pháp gợi mở,vấn đáp, trực quan kết hợp với liên hệ thực tiễnkhách quan

III Hoạt động trên lớp:

- Lựa chọn các phương pháp giảng

dạy vừa đặt câu hỏi và kết hợp với

bài giảng

? Em biết gì về Ai Cập cổ đại?

- GV nhắc vài nét về bối cảnh LS của

Ai Cập

Ai Cập được chia làm hai miền rõ rệt:

+ Thượng AC là một dải lưu vực nhỏ,

hẹp

+ Hạ AC là cánh đồng lớn hình tam

giác

Do hoàn cảnh địa lý và LS, AC bị

tách khỏi những biến động bên ngoài

Tuy vậy AC có nhữg cánh đồng màu

mỡ và nhiều loại đá rắn chắc, có màu

I Tìm và chọn đề tài+ Bố cục

+ Hình vẽ+ Màu sắc

Trang 12

25'

sắc đẹp(đá thạch anh) đâylà nguồn

nguyên liệu dồi dào cho kiến trúc và

điêu khắc AC cổ đại phát triển

1 Kiến trúc:

Tập trung vào lăng mộ và đền đài

Điển hình là các kim tự tháp đồ sộ và

có thể nói là đất nước của những

KTT(KTT chính là những ngôi mộ

của các vị vua) Hiện nay, trên đất

AC còn 67 KTT

Kiến trúc KTT là một nghệ thuật tổng

hợp và hoàn chỉnh

+ Chi phối các loại hình mỹ thuật

khác như điêu khắc, hội hoạ, trang trí

+ KTT có hình chóp (đáy là hình tứ

giác, 4 mặt là 4 hình tam giác cân

cùng chung một đỉnh)

Ngoài KTT còn có những ngôi đền

được xây dựng không kém, như lăng

vua Tutankhamun với hiện vật được

khai quật chứa đầy 11 căn phòng

2 Điêu khắc:

Ngoài việc ướp xác, người AC còn

tạc tượng để linh hồn người chết nhập

vào Nghệ thuật điêu khắc thời kỳ

này mang phong cách tả thật

Nổi bật nhất của điêu khắc thời kỳ

này là những tượng đá khổng lồ tượng

trưng cho quyền năng của các thần

linh như tượng Pha-ra- ông và tượng

nhân sư

3 Hội hoạ:

Hội hoạ gắn với điêu khắc và văn tự

một cách hữu cơ, biểu hiện ở nhiều

vẻ Chữ viết luôn đi kèm với các bức

chạm khắc và các bức vẽ nhiều màu

trên bức tường

Cách vẽ người AC khá đặc biệt, do bị

chi phối bởi những quy định ước lệ

như phải nhìn chính diện, đảm bảo sự

toàn vẹn của hình tượng con người

II Cách vẽ tranh:

III Bài tập:

Vẽ tranh giấy A3

màu nướcmàu bột

Trang 13

luôn là sự kết hợp của nhiều điểmnhìn ở nhiều góc độ khác nhau.

MT AC cổ đại là một trong nhữngnền NT lớn đàu tiên của thế giới loàingười

 Hoạt động 2: Tìm hiểu khái quát

MT Hy Lạp thời kỳ cổ đại

Vài nét về bối cảnh LS

Đất nước HL nhìn ra Địa Trung Hải.Đảo Cre-tơ nằm trên biển ĐTH từxưa đã có một nền văn minh rực rỡ.Đất HL là nơi hội tụ nhiều cộng đồngdân tộc đến từ nhiều miền, trong đócó người đảo Cre- tơ

1 Kiến trúc:

Người HL thời kỳ cổ đại đã sáng tạo

ra những kiểu cột độc đáo, khoẻkhoắn, thanh nhã và duyên dán.Chúng được xem là những chuẩn mực

MT trong NT kiến trúc Vì vậy, cáccông trình của họ tuy không lớnnhưng đặc sắc và đẹp mắt

Tiêu biểu cho các công trình đó làđền Pac-te-nông, công trình kiến trúcđồ sộ hùng vĩ nhất trên khu đồi Ac-rô- pôn

Đền Pac- tê- nông được xây bằng đácẩm thạch rất tráng lệ

2 Điêu khắc:

+ Mi- rông với tác phẩm"Người némđĩa" đã chuyển việc diễn tả tượng từhình dáng tĩnh sang dáng động Tácgiả đã chọn giây phút điển hình khingười lực sĩ dồn hết sức lực để némđĩa đi xa nhất

+ Pô-li- clet lại nghiên cứu về tỷ lệtuyệt mỹ của cơ thể người lực sĩ trongtác phẩm" Đô- ri- pho và Đi- a -duy-men"

+ Phi- đi-at nhà điêu khắc tiêu biểunhất với pho tượng tròn nổi tiếng Pho

Trang 14

tượng "Thần Dớt" ở đền Ô- lem- pi

được coi là một trong những kỳ quan

thế giới

3 Hội hoạ:

Tác phẩm hội hoạ còn lại rất ít,

nhưng theo sử sách thời kỳ này cũng

có những hoạ sĩ nổi tiếng như: Đi-

ô-xit, A- pen- cơ và nhiều tác phẩm vẽ

về đêt tài thần thoại

4 Gốm:

Đồ gốm với những hình dáng, nước

men và hình vẽ trang trí thật hài hoà

và trang trọng

MT HL cổ mang tính hiện thực sâu

sắc

 Hoạt động 3: Tìm hiểu khái quát

về MT La Mã thời kỳ cổ đại

+ Góp ý gợi mở kịp thời để HS chọn

đượpc chủ đề hay, gần gủi

+ HD HS vẽ theo phương pháp đã

học

+ HD thêm:

- Vẽ màu nước

- Vẽ màu bột

+ Chú ý: - Bố cục

- Đường nét

- Màu sắc

HS làm bài

4/ Đánh giá kếât quả học tập : 5'

+ Chọn 1 số bài ghim lên bảng

+ GV gợi ý câu hỏi để HS nhận xét

- Bố cục? Hình mảng?

- Đường nét? Màu sắc?

+ HS tự nhận xét theo cảm nhận của mình

+ GV chốt lại biểu dương những bài làm tốt, có phong cách riêng đặc biệt đối với HS thể hiện tốt đặc trưng hình ảnh gia đình

+ Đánh giá cho điểm

Tiết:……… Ngày: 10/ 4 / 2008 Bài 2: Thường thức Mỹ thuật

Trang 15

SƠ LƯỢC VỀ MỸ THUẬT VIỆT NAM

THỜI CỔ ĐẠI

I Mục tiêu:

 Kiến thức: HS củng cố và khắc sâu thêm kiến thức về lich sử MTVN thời cổ đại

 Kỹ năng: Hs hiểu biết những giá trị nghệ thuật , thị hiếu thẩm mỹ cao của người Việt

qua các sản phẩm Mỹ thuật

 Thái độ: Biết trân rọng nghệ thuật đặc sắc của dân tộc Từ đó có ý thức gìn giữ và

phát huy nền VHDT

II Chuẩn bị:

1/ Tài liệu tham khảo :

+ Đồ dùng VH Đông Sơn – Lê Thanh Đức – ( NXBGD : 2000)

+ Mỹ thuật của Người Việt – Nguyễn Quân – Phan Cẩm Thượng ( NXBMT)

+ Sơ lược MT và MT học – NXBGD: 2000

+ Bảo tàng MTVN – NXBMT : 2000

2/ Đồ dùng dạy học :

 Giáo viên: + Tranh minh họa ( Bộ Đ DDHMT 6 )

+ Minh hoạ mặt trống Đồng

 Học sinh: + Sưu tầm hình ảnh

+SGK –Vở ghi chép

3/ Phương pháp dạy học:

Vận dụng phương pháp : trực quan vấn đáp,kể chuyện , thảo luận nhóm và trò chơi

III Hoạt động trên lớp:

1/ Ổn định tổ chức :2/ Kiểm tra bài làm của HS :Chép hoạ tiết dân tộc 3/ Bài mới : Giới thiệu khởi động vào bài = minh hoạ ) (3’)

* Tiến trình dạy học :

TG Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS ND ghi bảng 7' Hoạt động 1: Tìm hiểu vài nét về

bối cảnh lịch sử :

+ Treo một số minh hoạ và gợi ý

câu hỏi :

? Em biết gì vê thời kì đồ đá VN

( Thời kì đồ đá cách đây hàng vạn

năm )

? Thời kì đồ Đồng xuất hiện khi nào

* GV giải thích , giới thiệu :

+ Thời kì đồ đá gồm 2 thời kì :

- đồ đá cũ ( Núi Đọ – T Hoá )

- Đồ đá mới ( Bắc Sơn - Quỳnh

 Thời kì đồ đá còn gọi là thời kì nguyên thuỷ

Xuất hiện cáchđây khoảng 4000-

5000 năm ( Nền VH ĐôngSơn )

I Bối cảnh lịch sử :

+ Vn là một trongnhững cái nôi củavăn minh nhân loại

Trang 16

Văn )

+Thời kì đồ Đồng gồm 4 thời kì :

Kế tiếp từ thấp đến cao :

+ Với các hiện vật di chỉ tồn tại đã

chứng tỏ VN là 1 trong những cái

nôi của sự phát triển , văn minh

nhân loại

+ Nghệ thuật cổ đại VN có sự phát

triển lâu dài , đạt được những đỉnh

cao sáng tạo

Hoạt động 2 : Tìm hiểu sơ lược về

MTVN thời cổ đại :

* Tìm hiểu hình vẽ mặt người trên

Hang Đồng Nội – Hoà Bình :

 GV nhấn mạnh các điểm sau :

+ Hình vẽ : được vẽ cách đây 1vạn

năm – là dấu ấn đầu tiên của thời kì

đồ đá ( Thời kì nguyên thuỷ )

+ Vị trí : Hình được khắc lên vách

đá , cao khoảng 1,5 – 1,75 m phù

hợp với tầm tay người nguyên thuỷ

* Ta có thể phân biệt được khuôn

mặt nam nữ qua nét mặt và kích

thước – minh hoạ bảng

+ Các mặt có sừng là vật tổ mà

người nguyên thuỷ tôn thờ

+ Ngoài ra các nhà khảo cổ còn

phát hiện nhiều viên đá cuội ở

Na-Ca ( Th Nguyên ) , rìu đá và dụng

 HS theo dõi , ghi chép

+ Thời kì đồ đá :

- Đồ đá cũ

- Đồ đá mới + Thời kì đồ Đồng

II Vài nét vềMTVN thời kì cổ đại:

* Mặt người ở HangĐồng Nội (H Bình )

* Vài nét về thời kìđồ Đồng :

+ Phùng Nguyên + Đồng Đậu + Gò Mun + Đông Sơn

( Minh hoạ )

Mặt nữ Mặt nam

* Giới thiệu : TrốngĐồng Đông Sơn : + Tạo dáng + Hoạ tiết trang trí + Nội dung

Trang 17

 GV nhấn mạnh các điểm sau :

+ Sự xuất hiện đồ đồng làm thay

đổi cơ bản XHVN Từ XH Nguyên

Thuỷ – XH văn minh

+ Văn hoá tiền Đông sơn : Phùng

Nguyên , Đồng Đậu , Gò Mun

+ Văn hoá Đông Sơn trải rộng lưu

vực sông Hồng , Miền Trung , Oùc

eo ( Từ TKI trướcCN đến TKI sau

CN)

* Giưói thiệu trống Đồng Đông

Sơn : Treo tranh

+ Đông Sơn nằm trên bờ sông Mã

( Thanh Hoá )

+ Trống Đồng Đông Sơn được xem

là đẹp nhất trong các trống được tìm

thấy : Đẹp bởi :

- Tạo dáng và chạm khắc

- Hoa văn T2 tinh tế , cách điệu

4/ Đánh giá kếât quả học tập – Trò chơi củng cố : 10'

+ GV đặt một số hình ảnh và phát câu hỏi cho 4 nhóm + Các nhóm thảo luận – trình bày trả lời

+ Các nhóm khác bổ sung – hỏi đáp

+ GV chốt lại kiến thức trọng tâm để khắc sâu

+ Cho học sinh chơi 1 trò chơi ô chữ

Tiết:………… Ngày: 10/ 4 / 2008 Bài 3: Vẽ theo mẫu

Trang 18

SƠ LƯỢC VỀ LUẬT GẦN XA

tụ để vận dụng vào các bài học sau ( Vẽ theo mẫu , vẽ tranh )

 Thái độ: HS thích quan sát , tìm tòi nhận ra vẽ đệp của không gian , phối cảnh

2/ Phương pháp dạy học:

Vận dụng tích hợp phương pháp: Giới thiệu , gợi mở và minh hoạ trực quan

III Hoạt động trên lớp:

1/ Ổn định tổ chức : 2/ Kiểm tra: + Kiểm tra đồ dùng học tập của HS + Kiểm tra kiến thức cơ bản về MT cổ đại

3/ Bài mới:

Giới thiệu bài: ( 2' ) : Khởi động bài sôi động để gây hứng thú cho Học sinh

* Ghi đề

* Tiến trình dạy học :

TG Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS ND ghi bảng 5' Hoạt động 1: HDHS

Quan sát nhận xét :

+ Treo minh hoạ và gợi ý câu hỏi

để HS nhận xét :

? Vật ở gần NTN?

? Vật ở xa NTN?

? Tương quan đậm nhạt , màu sắc ở

 HS quan sát minhhoạ

 HS trả lời :

Ở gần : To , rõ

Ở xa : nhỏ , mờ

Độ đậm nhạt khác nhau

I Quan sát nhận xét+ Vật ở gần ; to , rõ + Vật ở xa : nhỏ , mờ

Trang 19

15'

gần xa NTN ?

 GV “Gần to xa nho,gần tỏ xa mờ “

+Cho học sinh lên bảng vẽ hình một

dãy nhà

+ Gv phân tích nhận xét cho cả lớp

xem – Hình hợp lý

- Hình chưa hợp lý

Hoạt động 2 : Tìm hiểu khái

niệm : ĐƯỜNG TẦM MẮT

ĐIỂM TỤ

* Đường tầm mắt :

+ Treo hình minh hoạ

+ Gợi ý câu hỏi :

? Đường tầm mắt là gì ?

( Đường tầm mắt là đường thẳng

nằm ngang với tầm mắt người nhìn ,

là đường phân chia Trời – Đất , Trời

nước )

+ Minh hoạ :

+ Đường tầm mắt hay còn gọi là

đường chân trời Kí hiệu : TM

( Ở thảo nguyên , sa mạc , biển ta

dễ dàng nhìn thấy đường tầm mắt )

? Vị trí của đường tầm mắt có thay

đổi không ?

( Ở cao nhìn xuống : TM ở thấp

Ở thấp nhìn lên : TMở cao )

* Điểm tụ :

? Điểm tụ là gì ?

+ Điểm tụ nằm ở đường tầm mắt

+ Ký hiệu là : ĐT

+ Minh hoạ

Hoạt động 3 : HDHS làm bài

Vẽ con đường và hàng cây

- Ở gần : màu đậmrõ

- Ở xa :màu lợt ,mờ

(Minh hoạ)

 Đường tầm mắt là đường thẳng nằm ngang , phân chia Trời – Đất , Trời – Nước

1 Đường tầm mắt :

- Là đường thẳngnằm ngang với tầmmắt của người nhìn

- Còn gọi là đườngchân trời

- Phân chia : Trời –Đất , Trời – Nước

2 Vị trí của TM: Thay đổi theo vị trícủa người nhìn

3 Điểm tụ : (ĐT)

- Các đường thẳngsong song hướng vềchiều sâu , gặp nhautại một điểm Điểmđó gọi là điểm tụ

- ĐT nằm trên đường

TM

III Bài tập : Vẽ phối cảnh conđường và hành cây + Giấy A4

Trang 20

của người nhìn

Các đường thẳngsong song , hướng về chiều sâu gặp nhau tại 1 điểm Điểm đó gọi là điểm tụ

+ Màu : tự chọn

4/ Đánh giá kếât quả học tập : 3'

+ Đánh giá kích lệ , động viên học sinh

Tiết:……… Ngày: 10 / 4 / 2008 Bài 4: Vẽ theo mẫu CÁCH VẼ THEO MẪU

Trang 21

I Mục tiêu:

 Kiến thức: Cung cấp cho HS khái niệm cơ bản nhất về phân môn vẽ theo mẫu

HS biết và năm được phương pháp tiến hành một bài vẽ theo mẫu

 Kỹ năng: Biíet vận dụng phương pháp tiến hành để vẽ được 1 bài đơn giản ( cốc –

chén ) Làm quen với kỹ năng quan sát , phân tích và sử dụng chì

 Thái độ: Qua bài học, HS hình thành cách làm việckhoa học , cụ thể yêu thích môn

học thông qua đường né , câu trúc, đậm nhạt của mẫu

II Chuẩn bị:

1/ Tài liệu tham khảo :

+ Phương pháp giảng dạy Mỹ thuật ( Nguyễn Quốc Toản – NXBGD: 2000) + Mỹ Thuật và phương pháp ĐHMT – Tập II – NXBGD :2001

2/ Đồ dùng dạy học:

 Giáo viên: + Tranh minh hoạ trong bộ Đ DDHMT Lớp 6

+ Một vài bài vẽ theo mẫu = chì + một vài bài vẽ của học sinh

+ Mẫu vật đơn giản : Lọ , cốc ,…

 Học sinh: + Một số đồ vật : cốc – lọ hoa

+ Sách , vở , giấy A4 , chì 2B

3/ Phương pháp dạy học:

Vận dụng phương pháp trực quan , vấn đáp , phân tích và luyện tập cá nhân

III Hoạt động trên lớp:

1/ Ổn định tổ chức : ( 1' ) 2/ Kiểm tra: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS( 1' ) 3/ Bài mới:

Giới thiệu bài: ( 2' )Chương trình MT bao gồm 4 phân môn có mối liên hệ hỗ trợ cho

nhau … Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu phương pháp vẽ 1 bài theo mẫu để biết vànắm được những bài cơ bản nhất (2’)

*Tiến trình dạy học :

TG Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS ND ghi bảng 5' Hoạt động 1: HDHS tìm hiểu

Khái niệm về vẽ theo mẫu

+ Cho HS sắp xếp 1 vài mẫu vật lên

bàn (Cho HS tự do sắp đặt )

+ Yêu cầu HS quan sát GV minh

hoạ lên bảng

 Cái ca : Vẽ đai và miệng trước

 Lọ hoa : vẽ miệng trước và dừng

Trang 22

phương pháp vẽ theo mẫu Khi vẽ

cần phải vẽ từ tổng quát đến chi tiết

+Gvminh hoạ cái ca theo nhiều góc

nhìn khác nhau

+Dẫn dắt HS khái niệm về bố cục ,

cấu trúc , khung hình

? Thế nào là hình vẽ theo mẫu ?

GV: Vẽ theo mẫu là tái hiện mẫu ở

trước mặt lên mặt giấy ( không gian

ảo ) diển tả được cấu trúc đặc

điểm , hình dáng , đậm nhạt và màu

sắc thông qua cách nhìn và tình cảm

của người vẽ

Hoạt động 2 : HDHS

Cách tiến hành bài vẽ theo mẫu :

+ Treo hình hướng dẫn cách vẽ

+ Giới thiệu : để hoàn thành 1 bài

vẽ theo mẫu thường trải qua 2 giai

đoạn chính : Đó là vẽ hình và vẽ

đậm nhạt

* GV hướng dẫn cách vẽ :

1 Vẽ hình (10’)

? Muốn biết được cấu trúc , đặc

điểm của mẫu ta phải làm gì ?

+ Quan sát nhận xét :

- Chú ý tìm góc độ đẹp , để có bố

cục hợp lý

- Quan sát và phân tích các đặc

điểm của mẫu

+ Vẽ phác khung hình : Đây là giai

đoạn quan trọng đối với một bài vẽ

 HS theo dõi GV hướng dẫn

 Có 2 loại khunghình chung riêng :

- Chung

- Riêng

Bài 4 : Vẽ theo mẫu

CÁCH VẼ THEO MẪU

I.Khái niệm

II cách vẽ theo mẫu

1 Vẽ hình + Quan sát nhận xét + Vẽ phác khunghình chung và riêng + Vẽ phác nét chính + Vẽ chi tiết vàchỉnh hình

(Minh hoạ )

Trang 23

chung và khung hình riêng

- Ước lượng tỉ lệ chiều cao nhất ,

rộng nhất và phác khung hình chung

(Phác phù hợp cân đối trên tờ giấy )

- Xác định vị trí , tương quan tỉ lệ

giữa các vật mẫu và phác khung

hình riêng (minh hoạ bảng )

+ Vẽ phác nét chính : Xác định vị

trí của các bộ phận và vẽ phác hình

= nét thẳng mờ

+ Vẽ chi tiết và chỉnh hình :

- Quan sát mẫu và dựa vào nét

chính đã phác để vẽ chi tiết cho

giống mẫu ( hướng dẫn trên hình

minh hoạ )

- Điều chỉnh toàn bộ hình vẽ

( nét vẽ phác hình cần nhẹ , mờ và

phóng khoáng , không gò bó ,

không nên dùng thước để vẽ hình )

2 Vẽ đậm nhạt : (10’)

* Quan sát để tìm chiều của ánh

sáng Phân định thành 3 mảng sáng

tối chính ( M.hoạ )

? Có những độ đậm nhạt nào ?

( Sáng – Tối và trung gian )

 Lưu ý : Trong sáng có sáng I , và

trong tối có tối nhất

+ Có 3 loại bóng :- Bóng chính

- Bóng ngả

- Bóng phản quang

* Phân mảng đậm nhạt

? có mấy mảng chính ?

* Vẽ bóng bằng nhiều lớp chì nét

chì đang xen thành hình quả trám

(minh hoạ )

 Chú ý : Càng đậm thì càng nhiều

lớp chì Không chà , di nhẵn bóng

(minh hoạ )

* Kiểm tra đậm nhạt toàn bài cho

lợp lý và vẽ nền để tạo không gian

+ Vẽ nền

 Lưu ý : + Bài vẽ đảm bảo 3mức độ sáng tối + Bóng chuyển mềmmại , nhẹ nhàng

Trang 24

7’ sinh động cho bài vẽ

Hoạt động3: HDHS Làm bài tập

Vẽ cái ca ( vẽ hình )

+Hướng dẫn vẽ khung hình

+ Vẽ phác nét chính

+ Chỉnh hình

 HS làm bài

III Bài tập : + Vẽ cái ca + Giấy A4

Chất liệu : chì 2B

4/ Đánh giá kết quả học tập : 5'

+Gợi ý một số câu hỏi để kiểm tra sự tiếp thu của học sinh

- Bố cục ?

- Khung hình NTN ?

- Đậm nhạt ?

- Cách vẽ hình ? Cách vẽ đậm nhạt ?

+ Cho học sinh chọn một số bài vẽ hình cái ca và gợi ý để HS nhận xét bài nhau

+ Biểu dương động viên HS tiếp thu nhanh , vẽ khá

Tiết:……… Ngày: 10 / 4 / 2008

Bài 5: Vẽ tranh CÁCH VẼ TRANH ĐỀ TÀI

I Mục tiêu:

Trang 25

 Kiến thức:HS nắm được phương pháp chu ng của 1 bài vẽ tranh theo đề tài

 Kỹ năng: Hình thành khả năng quan sát , phân tích về cuộc sống xã hội Dần làm

quen với sự sáng tạo trong nghệ thuật hội hoạ Hình thành các kỹ năng cơ bảnvề vẽ tranh

 Thái độ: Có ý thức yêu quí quê hương ,đât nước , tôn trọng những người xung

quanh , nâng cao tinh thần giữ nhìn bảo vệ cuộc sống tươi đẹp

II Chuẩn bị:

1/ Đồ dùng dạy học:

 Giáo viên: + Tranh ảnh , tài liệu tham khảo

+ Tranh minh hoạ trong Bộ Đ DDHMT 6 + Tranh vẽ của học sinh năm trước + Hình hướng dẫn cách tiến hành vẽ tranh

 Học sinh: Sách , vở , giấy vẽ , chì , tẩy …

2/ Phương pháp dạy học:Vận dụng tích hợp phương pháp trực quan , gợi mở và

luyện tập

III Hoạt động trên lớp:

1/ Ổn định tổ chức : HS hát bài " Cuộc sống mến thương "

2/ Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra bài làm của HS (Tuần trước bài 4 ) 3/ Bài mới:

Khởi động vào bài:Treo 1 số tranh có nội dung phong phú Nghệ thuật vẽ tranh là

nghệ thuật thị giác , dùng đường nét , hình mảng , màu sắc để tạo nên tranh Tranhđề tài với nhiều nội dung phong phú , sinh động từ thực tế Ta thể hiện bằng nhiềuhình thức khác nhau song cũng rất cần thiết phải rất tuân thủ “ qui tắc tiến hành “chung, cơ bản nhất ( Ghi đề )

* Tiến trình dạy :

TG Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS ND ghi bảng 5' Hoạt động 1: HDHS

Tìm và chọn nội dung đề tài :

+ Treo tranh : đề tài khác nhau

+ GV kết hợp giới thiệu với minh

hoạ ;

* Nhấn mạnh các điểm sau :

- Chủ đề cần cụ thể , rõ ràng

- Chọn lựa nội dung để vẽ tranh

sao cho phù hợp với đề tài , nội

dung hay đẹp , mang kỉ niệm sâu

sắc với bản thân

? Hãy kể 1 vài đề tài vẽ tranh ?

 HS làm bài

+ Gia đình + Nhà trường

Bài 5 : Vẽ tranh CÁCH VẼ TRANH

I Tìm và chọn nộidung đề tài :

+ Chọn ND gần gũimình yêu thích + Gợi ý nội dung :

Trang 26

( Trong mỗi đề tài thường có nhiều

chủ đề nhỏ , cần chọn chủ đề mà

mình yêu thích nhất )

- Mỗi đề tài có ngôn ngữ nghệu

thuật khác nhau để thể hiện

- Khi vẽ cũng nên chú ý phân tích

đến không gian và thời gian ( trong

tranh phong cảnh )

 Hoạt động 2: HDHS

Cách vẽ tranh

+Treo hình hướng dẫn

+ GV hướng dẫn kết hợp với minh

hoạ bảng

+ Để hoàn thành một bức tranh cần

thông qua một số bước sau :

 Bước 1: TÌM BỐ CỤC

Sắp xếp mảng hình chính phụ

 Giới thiệu để học sinh thấy được :

+ Thế nào là mảng chính – mảng

phụ

+ Hình ảnh trong tranh cần phong

phú , sinh động

+ Cần có dáng động – dáng tĩnh

+ Hình tượng chính sắp xếp vào

mảng chính và ngược lại

+ Bố cục không nên quá chật chội ,

dàn trải ,có gần , có xa

? Vật ở gần ở xa NTN ?

 Bước 2 : VẼ HÌNH

+ Phác các hình dáng cụ thể ( có

động – tĩnh , to nhỏ )

? Hình tượng trong tranh làgì ?

(Những hình tượng sinh động từ

thực tiễn là hình tượng đẹp cho

tranh )

 Bước 3 : VẼ MÀU

+ Sinh hoạt XH + Lao động SX + Lễ hội …

 Hstheo dõi Ghi chép

Mảng chính là mảng hình lớn ,

Ơû vị trí trọng tâm của tranh

 “ Gần to xa nhỏ, gần tỏ xa mờ ”

Con người , convật, cỏ cây ,mâynước

Màu sắc

II Cách vẽ tranh :

B1 : Chọn chủ đề

B2 : Tìm bố cục mảng chính phụ

B3 : Tìm hình tượng chính phụ

B4 : Vẽ phác hình

B5 : Vẽ màu

Trang 27

? Màu sắc trong tranh thường NTN?

+ Màu sắc thường có gam màu

chung đẹp , rực rỡ hoặc diệu êm tuỳ

theo đề tài , không gian cảm xúc

của người vẽ

+ Khi vẽ màu cần tuân thủ các bước

- Vẽ màu cho mảng chính trước ,

mảng phụ sau

- Quan sát điều chỉnh toàn bài cho

hợp lý

 Chú ý :

+ Tương quan đậm nhạt toàn bài

+ Màu sắc tạo xa gần cho tranh

+ Chọn được hoà sắc chung đẹp ,

hài hoà

+ Hình tượng , màu sắc góp phần

làm rõ nội dung tranh

 Hoạt động 3: HDHS

Tập làm phác thảo

+ Gợi ý cho HS 1 số đề tài gần gũi

+ GV quán xuyến cả lớp nhằm gợi

mở kịp thời cho HS

+ Gợi mở để học sinh định hình

- Bố cục

- Hình tượng

- Dáng

+ Kích thích sự hoạt động độc lập ,

Sáng tạo của học sinh

hàihoà , trong sáng

- HS chon 1 đề tài tự

do để tìm phác thảo

4/ Đánh giá kếât quả học tập : 3'

+ Kiểm tra sự tiếp thu của HS bằng vài câu hỏi đơn giản

+ Chọn một vài phác thảo đẹp để giới thiệu cho HS nhận xét

( Đề tài – Bố cục – Đường nét – Hình tượng… )

Trang 29

 Kỹ năng: Biết vận dụng những qui tắc trang trí cơ bản để làm được những bài

trang trí đơn giản

 Thái độ : nâng cao thị hiếu thẩm mỹ , có ý thức yêu mến đồ vật được trang trí

II Chuẩn bị:

1/ Tài kiệu tham khảo:

+ MT và phương pháp dạy học ( Trịnh Thiệp - Nguyễn Quốc Toản )

+ Giáo trình trang trí – ( Nguyễn Trân )

+ Một số mẫu trang trí đẹp

2/ Đồ dùng dạy học:

 Giáo viên: +đồ dùng vật thật

+ Hình ảnh trang trí nội , ngoại thất + Hình minh hoạ

+ Bài làm trang trí của HS năm trước

+ Bài minh hoạ tiêu biểu cho các qui tắc

 Học sinh: Sách ,vở ghi , giấy vẽ , chì , màu …

3/ Phương pháp dạy học:

Vận dụng tích hợp phương pháp giảng giải ,vấn đáp và minh họa trực quan

III Hoạt động trên lớp:

1/ Ổn định tổ chức :

2/ Kiểm tra: Kiểm tra đồ dùng học tập của HS

3/ Bài mới: Cuộc sống hiện đại rất cần nghệ thuật trang trí Một tác phẩm trang trí là đẹp về , qyi tắc , bố cụcu hoạ tiết hình mảng , màu sắc

 nêu bật tầm qui tắc bố cục

* Tiến trình bài mới :

TG Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS ND ghi bảng 8' Hoạt động 1: HDHS

Quan sát – Nhận xét

+Treo hình minh họa

+ GV giới thiệu một vài hình ảnh

sắp xếp để HS cảm nhận về sự đa

dạng trong bố cục trang trí

+ Gv gợi cho Hs tìm hiểu sự khác

nhau ở mỗi loại trang trí :

+ Hoạ tiết

+ Mảng hình

+ Đường nét

+ Đậm nhạt – màu sắc

+ Gợi ý : ? Thế nào là trang trí ?

Nghệ thuật trang trí là nghệ thuật

dùng hoạ tiết , hình mảng , màu sắc

HS quan sát vànhận xét

 HS thảo luận mạn đàm để trả lời

Trang 30

5’

để làm đẹp cho mọi vật nhằm phục

vụ cho cuộc sống con người )

+ Bố cục hợp lý , màu sắc hài hoà

 Hoạt động 2: Giới thiệu vài qui

tắc trang trí :

+Treo hình minh hoạ

* GV minh hoạ từng cách sắp xếp

bố cục :

- Cách sắp xếp nhắc lại

- Cách sắp xếp đối xứng

- Cách sắp xếp xen kẻ

- Cách sắp xếp hình mảng

không đều ( Tự do )

*Nhấn mạnh : Khi trang trí cần lưu

ý

+Mảng hình : chính phụ , to nhỏ hợp

lí cân xứng với khoảng trống

+ Hoạ tiết : có chính phụ , được đơn

giản , cách điệu

? Nội dung hoạ tiết là gì ?

+Chú ý đậm nhạt : hợp lý , thăng

bằng toàn bài

+ Không dùng quá nhiều màu

( không quá 5 màu )

 Hoạt động 3 : HDHS

Cách trang trí hình cơ bản

+ Cho HS xem 1 số bài T 2 cơ bản

và ứng dụng

? Hình cơ bản là những hình gì ?

+ GV chỉ ra :

- Trang trí cơ bản ( đơn giản )

- Trang trí ứng dụng( phức tạp )

+ Cách tiến hành 1 bài trang trí

cơ bản :

Bước 1 : Kẻ trục đối xứng ( dọc –

ngang – chéo )

 Bứoc 2 : Tìm bố cục – mảng hình

( có nhiều cách khác nhau )

HS quan sát vànghe giới thiệu

Nội dung hoạtiết là :

- Hoa lá quả

- Chim thú

- Mảng hình kỷ hà

HS quan sát và trảlời :

 Hình vuông ,hình tròn , HCN ,hình tam giác đều

Trang 31

* GV minh hoạ bảng

- Mảng chính : to , rõ , ở trọng

tâm

- Mảng phụ : nhỏ , ở 4 góc và xung

quanh

 Bước 3 : Tìm và vẽ hoạ tiết

? Hoạ tiết cần thể hiện NTN?

Cần chú ý : Hoạ tiết chính – phụ

 Bước 4 : Tìm và tô màu

Cần chú ý :

- Tìm những hoà sắc đẹp

- Màu mảng chính : nỗi bật

- Màu có đậm nhạt hợp lý, hài

hoà.

- Chú ý chạy màu toàn bài đẩm

bảo thăng bằng

- Không dùng quá nhiều màu

*  Hoạt động 4 : HDHS làm bài

+ Tìm bố cục , hoạ tiết để trang

trí 1 hình vuông ( cạnh 12cm )

+ Quán xuyến , góp ý trong khi

học sinh làm bài

+ Gợi ý để HS tìm bố cục , hoạ

tiết

+ Hướng dẫn HS tô màu

HS quan sát GVminh hoạ và khắcsâu

Hoạ tiết cầnđược đơn giản –cách điệu

HS tập trang tríhình vuông

Vận dụng qui tắcđã học

III Làm bài + Làm bài T2 hìnhvuông ( C:12m)

+ giấy A4

+ Màu : sẵn có

4/ Đánh giá kếât quả học tập: (3' )

+ Chọn một làm nhanh gim lên bảng và gợi ý để HS nhận xét :

- Cách sắp xếp Bố cục, hoạ tiết, đường nét, màu sắc

+ Động viên , biểu dương kịp thời

+Xếp loại dựa trên sự hoàn thành ở lớp

Ngày đăng: 29/05/2013, 23:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình riêng . (minh hoạ bảng ) - Giáo án Mỹ thuật 6
Hình ri êng . (minh hoạ bảng ) (Trang 6)
Hình riêng . (minh hoạ bảng ) - Giáo án Mỹ thuật 6
Hình ri êng . (minh hoạ bảng ) (Trang 23)
Hình NT nào ? - Giáo án Mỹ thuật 6
nh NT nào ? (Trang 36)
Hình  Rồng , hoa lá ,  chim thuù . - Giáo án Mỹ thuật 6
nh Rồng , hoa lá , chim thuù (Trang 38)
+Treo 1 soá : - T 2  hình vuoâng - Giáo án Mỹ thuật 6
reo 1 soá : - T 2 hình vuoâng (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w