Các kỹ năng sống cơ bản đợc giáo dục trong bài - Học bài và chuẩn bị bài trớc khi đến lớp IV.. - Giáo dục lòng yêu nớc, tự hào về nhân vật lịch sử của dân tộc - Rèn luyện kỹ năng đọc, tì
Trang 1- Hiểu biết bớc đầu về thể loại truyền thuyết.
- Nhận biết đợc quan niệm của ngời Việt cổ về nòi giống dân tộc qua truyền thuyết Con rồng cháu tiên
- Nhận biết những nét chính về nghệ thuật của truyện
- Có ý thức tự hào dân tộc
* Trọng tâm kiến thức kỹ năng
1 Kiến thức:
- Khái niệm thể loại truyền thuyết
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết giai đoạn đầu
- Bóng dáng lịch sử thời kỳ dựng nớc của dân tộc ta trong một tác phẩm văn học dân gian thời kỳ dựng nớc
2 Kỹ Năng:
- Đọc - hiểu một văn bản truyền thuyết
- Nhận ra những sự việc chính của truyện
- Nhận ra một số chi tiết tởng tởng kỳ ảo tiêu biểu trong truyện
II Các kỹ năng sống cơ bản đợc giáo dục trong bài
III đồ dùng
1 Giáo viên:
- Giáo án, tài liệu tham khảo
2 Học Sinh:
- Học bài và chuẩn bị bài trớc khi đến lớp
IV phơng pháp, kỹ thuật dạy học
B Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
C Tiến trình tổ chức các hoật động dạy và học
Trang 2* Hoạt động 1: Khởi động( 1')
GV định hớng nội dung bài học HDĐT: phát huy tinh thần tự học, tự chủ;
GV hớng dẫn tìm hiểu nội dung bài học
Hoạt động 2 Hớng dẫn đọc và thảo luận chú thích 10' Mục tiêu:
- Khái niệm thể loại truyền thuyết
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết giai đoạn
H: Qua theo dừi bạn đọc, em hóy nhắc
lại thế nào là truyền thuyết
- Trả lời theo SGK
- Loại truyện dõn gian kể về cỏc nhõn vật
và sự kiện cú liờn quan đến lịch sử thời
quỏ khứ
- Thường cú yếu tố tưởng tượng kỡ ảo
- Thể hiện thỏi độ và cỏch đỏnh giỏ của
nhõn dõn đối với cỏc sự kiện và nhõn vật
lịch sử được kể
Văn bản cần đọc với giọng nh thế nào ?
+ Rừ ràng, mạch lạc, nhấn mạnh cỏc chi
tiết li kỡ, thuần tưởng tượng
+ Cố gắng thể hiện hai lời đối thoại của
Lạc Long Quõn và Âu Cơ
•Giọng Âu Cơ: lo lắng, than thở
Giọng Long Quõn: tỡnh cảm, õn cần, chậm
H: Em hiểu thế nào là: Ngư Tinh, Thủy
cung, Thần nụng, tập quỏn, Phong Chõu
Mục tiêu:
Trang 3- Nhận biết bố cục văn bản
Đồ dùng dạy học:
Các bớc tiến hành:
Văn bản Con rồng cháu tiên đợc liên kết
bởi ba đoạn:
- Đoạn1: Từ đầu đến Long trang
- Đoạn 2: Tiếp theo đến lên đờng
- Đoạn 3: Phần còn lại
H: Em hãy nêu sự việc chính đợc kể
trong mỗi đoạn?
- Thảo luận nhóm để trả lời
• Đoạn 1: Việc kết hôn của Lạc Long
Quân và Âu Cơ
• Đoạn 2: Việc sinh con và chia con của
Lạc Long Quân và Âu Cơ
Đoạn 3: Sự trởng thành của các con Lạc
Long Quân và Âu Cơ
II Bố cục
Mục tiêu:
- Nhận ra những sự việc chính của truyện
- Nhận ra một số chi tiết tởng tởng kỳ ảo tiêu biểu trong truyện
Đồ dùng dạy học:
Các bớc tiến hành:
H: Hỡnh ảnh Lạc Long Quõn được miờu
tả cú gỡ kỡ lạ và đẹp đẽ?
- Lạc Long Quõn là thần nũi rồng, ở dưới
nước, con thần Long Nữ
- Sức khỏe vụ địch, cú nhiều phộp lạ
H:Thần cú cụng lao gỡ với nhõn dõn?
- Giỳp dõn diệt trừ Ngư Tinh, Hồ Tinh,
Mộc Tinh - những loại yờu quỏi làm hại
dõn lành ở vựng biển, đồng bằng, rừng nỳi,
tức là những nơi dõn ta thuở ấy khai phỏ,
ổn định cuộc sống “Thần cũn dạy dõn cỏch
trồng trọt chăn nuụi và cỏch ăn ở”
H: Âu Cơ hiện lờn với những đặc điểm
đỏng quớ nào về giống nũi, nhan sắc và
III Tìm hiểu văn bản
1 Việc kết hụn của Lạc Long Quõn và
Âu Cơ.
Trang 4- Yêu thiên nhiên, cây cỏ.
H: Những điểm đáng quí đó ở Âu Cơ là
biểu hiện của một vẻ đẹp như thế nào?
H: Việc kết duyên của Lạc Long Quân
cùng Âu Cơ có gì kì lạ?
- Vẻ đẹp cao quí của người phụ nữ
- Vẻ đẹp cao quí của thần tiên được hòa
hợp
H: Qua mối duyên tình này, người xưa
muốn chúng ta nghĩ gì về nòi giống dân
tộc?
* Thảo luận trả lời:
- Dân tộc ta có nòi giống cao quí, thiêng
liêng: Con rồng, cháu tiên
- Gọi HS đọc đoạn 2
H: Chuyện Âu Cơ sinh con có gì lạ?
- Sinh ra bọc trăm trứng, nở thành trăm
người con khỏe đẹp
H: Ý nghĩa của chi tiết Âu Cơ sinh ra
bọc trăm trứng nở thành trăm người
con khỏe đẹp?
* Thảo luận trả lời
- Giải thích mọi người chúng ta đều là anh
em ruột thịt do cùng một cha mẹ sinh ra
H: Lạc Long Quân và Âu Cơ đã chia con
như thế nào?
- Năm mươi con theo mẹ lên núi, năm
mươi con theo cha xuống biển
H: Ý nguyện nào của người xưa muốn
thể hiện qua việc chia con của họ?
- Ý nguyện phát triển dân tộc: làm ăn, mở
rộng và giữ vững đất đai
- Ý nguyện đoàn kết và thống nhất dân tộc
H: Em hãy nêu ý nghĩa của truyện “Con
rồng cháu Tiên”.
* Thảo luận trả lời:
- Giải thích, suy tôn nguồn gốc cao quí,
Dân tộc ta có nòi giống cao quí, thiêng liêng: Con rồng, cháu tiên
2 Việc sinh con và chia con cuả Lạc Long Quân và Âu Cơ.
- Ý nguyện phát triển dân tộc: làm ăn,
Trang 5thiêng liêng của cộng đồng người Việt.
- Đề cao nguồn gốc chung và biểu hiện ý
nguyện đoàn kết, thống nhất của nhân dân
ta ở mọi miền đất nước
H: Em biết những truyện nào của các
dân tộc khác ở Việt Nam cũng giải thích
nguồn gốc dân tộc tương tự như truyện
“Con rồng cháu tiên”
- Người Mường có truyện “Quả trứng to nở
- Khẳng định sự gần gũi về cội nguồn và sự
giao lưu văn hóa giữa các tộc người trên
Trang 6- Rốn luyện kỹ năng đọc, cảm thụ văn bản, phõn tớch
Hiểu được nội dung, ý nghĩa và một số chi tiết nghệ thuật tiờu biểu trong văn bản
* Trọng tâm kiến thức kỹ năng
1 Kiến thức
- Nhõn vật, sự kiện, cốt truyện trong tỏc phẩm thuộc thể loại truyền thuyết
- Cốt lừi lịch sử thời kỡ dựng nước của dõn tộc ta trong một tỏc phẩm thuộc nhúm truyền thuyết thời kỡ Hựng Vương
- Cỏch giải thớch của người Việt cổ về một phong tục và quan niệm đề cao lao động , đề cao nghề nụng- một nột đẹp văn húa của người Việt
2 Kĩ năng
- Đọc – hiểu một văn bản thuộc thể loại truyền thuyết
- Nhận ra những sự việc chớnh của truyện
II Các kỹ năng sống cơ bản đợc giáo dục trong bài
III đồ dùng
1 Giáo viên:
- Giáo án, tài liệu tham khảo
2 Học Sinh:
- Học bài và chuẩn bị bài trớc khi đến lớp
IV phơng pháp, kỹ thuật dạy học
Trang 7Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
C Tiến trình tổ chức các hoật động dạy và học
Bỏnh Chưng, bỏnh giầy thuộc nhúm cỏc
tỏc phẩm truyền thuyết về thời đại Hựng
Vương dựng nước
I Đọc và tỡm hiểu chỳ thớch
1 Đọc
2 Chú thích khác ( SGK)
Mục tiêu:
Hs chỉ ra bố cục của văn bản
Đồ dùng dạy học:
Các bớc tiến hành:
Theo em văn bản này chia làm mấy đoạn?
ND của từng đoạn?
Theo em văn bản này chia làm mấy đoạn?
ND của từng đoạn?
HS thảo luận trả lời:
Đ1: đầu -> chứng giỏm : Vua Hựng muốn
chọn người nối ngụi
Đ2 : tiếp -> hỡnh trũn : Lang Liờu được
thần giỳp
Đ3: cũn lại: Vua Hựng truyền ngụi cho
Lang Liờu
II Bố cục
Trang 8Hoạt động 4 Hớng dẫn tìm hiểu văn bản 17' Mục tiêu:
Hiểu được nội dung, ý nghĩa và một số chi tiết nghệ thuật tiờu biểu trong văn bản
Đồ dùng dạy học:
Các bớc tiến hành:
Vua Hựng chọn người nối ngụi trong hoàn
cảnh nào?
í của vua phải chọn người như thế nào?
Vua đó chọn người bằng hỡnh thức nào?
Nhận xột gỡ về hỡnh thức chọn người nối
ngụi?
- Đặc biệt ( giải đố là một trong những loại
thử thỏch khú khăn đối với cỏc nhõn vật)
Nhận xột về Vua Hựng
Vỡ sao trong cỏc con vua chỉ cú Lang Liờu
được thần giỳp đỡ ?
Thảo luận nhúm tổ bốn người trong 3’
Đại diện nhúm bỏo cỏo
GV nhận xột, kết luận
Gv giới thiệu tranh sgk
Em cú nhận xột gỡ về nhõn vật Lang Liờu?
Tại sao 2 thứ bỏnh của Lang Liờu được vua
chọn để tế trời đất, tiờn Vương?
Thảo luận nhúm tổ bốn người trong 3’
Đại diện nhúm bỏo cỏo
III Tỡm hiểu văn bản
1 Vua Hựng chọn người nối ngụi
- Hoàn cảnh: đất nước yờn bỡnh, vua đó
về già
- í vua: chọn người phải nối chớ vua, khụng coi trọng thứ bậc
- Hỡnh thức: một cõu đối để thử tài
=> Vị vua sỏng suốt, tinh thần bỡnh đẳng
2 Nhõn vật Lang Liờu
- Là người thiệt thũi nhất, cú lũng hiếu thảo
- Chõn thành, gần gũi với nhõn dõn lao động
- Hiểu và thực hiện được ý của thần
=> Người cú đức, cú tài, thụng minh, sỏng tạo được thần giỳp đỡ
3 Vua Hựng truyền ngụi cho Lang Liờu
Trang 9GV nhận xét, kết luận
Hiện nay nhân dân ta có làm bánh chưng,
bánh giầy không ? nếu có vì sao?
- 2 thứ bánh vừa mang ý nghĩa thực tế, vừa mang ý tưởng sâu xa, hợp ý vua cha
=> Lang Liêu được truyền ngôi báu
- Những thành tựu văn minh nông nghiệp buổi đầu dựng nước: cùng với sản phẩm lúa gạo là những phong tục và quan niệm đề cao lao động làm hình thành nét đẹp phong tục và quan niệm
Trang 10- Phân tích cấu tạo của từ
II Các kỹ năng sống cơ bản đợc giáo dục trong bài
Ra quyết định lựa chọn cách sử dụng từ tiếng việt, giao tiếp trình bày suy nghĩ ý tởng
III đồ dùng
1 Giáo viên:
- Giáo án, tài liệu tham khảo Bảng phụ
2 Học Sinh:
- Học bài và chuẩn bị bài trớc khi đến lớp
IV phơng pháp, kỹ thuật dạy học
B Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
Trang 11C Tiến trình tổ chức các hoật động dạy và học
* Hoạt động 1: Khởi động( 1')
Gv đa ví dụ: Tôi ăn cơm
(Theo em cầu này gồm mấy từ?
- 3 từ
Vậy từ là gì? Cấu tạo của từ nh thế nào?
Thảo luận nhóm nhỏ theo bàn 2’
Đ ại diện nhóm báo cá o
Trang 12Từ đơn và từ phức có điểm gì khác nhau?
- Từ đơn: có một tiếng
- Từ phức: có hai tiếng trở lên
Từ láy và từ ghép có điểm gì giống và khác
nhau? (thảo luận nhóm lớn 3t)
- Giống nhau: đều có từ hai tiếng trở lên
- Khác nhau:
+ láy: Có quan hệ láy âm giữa các tiếng
+ Ghép: các tiếng có quan hệ với nhau về
nghĩa (các tiếng đều có nghĩac)
Phân loại từ tiếng việt?
Từ ghép chăn nuôi, bánh chng, bánh giầy
Từ láy Trồng trọt
b Nhận xét
Từ: từ đơn từ phức ghép láy
Trang 13Hs báo cáo, gv nhận xét kết luận
Các từ nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu cấu
Hs báo cáo, gv nhận xét kết luận
Hãy nêu quy tắc sắp xếp các tiếng trong từ
ghép chỉ quan hệ thân thuộc?
Hs đọc bài tập
Hs hoạt động cá nhân
Hs báo cáo, gv nhận xét kết luận bảng phụ
Điền tiếp vào bảng sau:
Hs đọc bài tập
Hs hoạt động cá nhân
Hs báo cáo, gv nhận xét kết luận
Từ láy sau miêu tả cái gì? Tìm những từ
khác có cùng tác dụng?
Nếu còn thời gian chia lớp làm ba nhóm
Tổ chức cho ba nhóm thi tìm từ láy
- Nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu từ ghép
- Từ đồng nghĩa: cội nguồn, gốc gác
Nêu hình dáng của bánh Bánh gối, bánh tai voi
Trang 14Bớc đầu hiểu biết về giao tiếp, văn bản và phơng thức biểu đạt Nắm đợc mục
đích giao tiếp, kiểu văn bản và các phơng thức biểu đạt
dùng từ trong giao tiếp, trong lập văn bản
Giáo dục HS lòng quý trọng, sự phòng phú của tiếng việt
- Nhận ra kiểu văn bản ở một văn bản cho trớc căn cứ vào phơng thức biểu đạt
- Nhận ra tác dụng của việc lựa chọn phơng thức biểu đạt ở một đoạn văn cụ thể
II Các kỹ năng sống cơ bản đợc giáo dục trong bài
- Học bài và chuẩn bị bài trớc khi đến lớp
IV phơng pháp, kỹ thuật dạy học
Trang 15A ổn định tổ chức ( 1')
B Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
C Tiến trình tổ chức các hoật động dạy và học
* Hoạt động 1: Khởi động( 1')
Trong cuộc sống ta tiếp xúc với nhiều loại văn bản vào các mục đích khác nhau Vậy văn bản là gì? mục đích sử dụng các loại văn bản này nh thế nào? Phơng thức biểu đạt ra sao?
GV hỏi câu hỏi a: Em có thể nói hoặc viết
GV hỏi câu hỏi b: diễn đạt có đầu, có cuối
2 câu ca dao đã biểu đạt trọn vẹn một ý
cha? Có thể coi đây là một văn bản không?
Trang 16Có mấy kiểu văn bản và phơng thức biểu
đạt văn bản?
Cho HS thảo luận nhóm lớn BT SGK TV
17
- HS đại diện trả lời -> GV kết luận
Lựa chọn kiểu văn bản và phơng thức biểu
Gv giảng về các kiểu văn bản Nhấn mạnh
khi nói về môi trờng dùng văn bản nghị
luận, thuyết minh
Hs đọc ghi nhớ
Gv nhấn mạnh
- Văn bản là chuỗi lời nói miệng hay viết
có nội dung, chủ đề thống nhất, có
Xác định kiểu văn bản và phơng thức biểu đạt cần lựa chọn phù hợp từ một tình huống
cụ thể Vận dụng kiến thức đã học, xác định phơng thức biểu đạt ở một đoạn văn cụ thể
a Tự sự
b Miêu tả
c Nghị luận
Trang 17Gv đọc yêu cầu
Hs hoạt động cá nhân
Truyền thuyết con rồng cháu tiên thuộc
kiểu văn bản nào? Vì sao?
d Biểu cảm
đ Thuyết minh
Bài 2
- Văn bản tự sự vì có những đặc điểm văn bản
- Giáo dục lòng yêu nớc, tự hào về nhân vật lịch sử của dân tộc
- Rèn luyện kỹ năng đọc, tìm hiểu nhân vật, sự kiện
Nắm đợc những nội dung chính và đặc điểm nổi bật về nghệ thuật của Thánh Gióng
* Trọng tâm kiến thức kỹ năng
1 Kiến thức
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết
đề tài giữ nớc
- Những sự kiện và di tích phản ánh lịch sử đấu tranh giữ nớc của ông cha
ta đợc kể trong một tác phẩm truyền thuyết
2 Kĩ năng
- Đọc hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trng thể loại
- Thực hiện thao tác phân tích một vài chi tiết nghệ thuật kì ảo trong văn bản
- Nắm bắt tác phẩm thông qua hệ thống các sự việc đợc kể theo trình tự thời gian
II.Các kỹ năng sống cơ bản đợc giáo dục trong bài III đồ dùng
1 Giáo viên:
- Giáo án, tài liệu tham khảo
Trang 182 Học Sinh:
- Học bài và chuẩn bị bài trớc khi đến lớp
IV phơng pháp, kỹ thuật dạy học
B Kiểm tra bài cũ
- Thế nào là truyền thuyết? ý nghĩa của truyện con Rồng cháu tiên.
Mục tiêu:
Chỉ ra bố cục văn bản
Đồ dùng dạy học:
Các bớc tiến hành:
Theo em văn bản đợc chia làm mấy phần?
Nội dung từng phần?
II Bố cục
Đ1: từ đầu -> nằm đấy: sự ra đời kỳ lạ của Thánh Gióng
Trang 19Đ2: tiếp -> cứu nớc: sự lớn lên kỳ lạ của Thánh Gióng
Đ3 : tiếp -> lên trời: Thánh Gióng đánh giặc cứu nớc và về trời
Đ4 : còn lại: dấu tích để lại
Trong truyện có những nhân vật nào? Ai là
nhân vật chính?
- Sứ giả, mẹ Gióng, dân làng, Thánh Gióng
- Thánh Gióng là nhân vật chính
Thánh Gióng đợc tác giả xây dựng bằng rất
nhiều chi tiết tởng tợng kì ảo và giàu ý
nghĩa? Hãy tìm những chi tiết đó?
Hs thảo luận nhóm bốn ngời năm phút
Đại diện trả lời
HS đọc và tóm tắt lại truyện V Luyện tập
Trang 20- Giáo dục lòng yêu nớc, tự hào về nhân vật lịch sử của dân tộc
- Rèn luyện kỹ năng đọc, tìm hiểu nhân vật, sự kiện
Nắm đợc những nội dung chính và đặc điểm nổi bật về nghệ thuật của Thánh Gióng
* Trọng tâm kiến thức kỹ năng
1 Kiến thức
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết
đề tài giữ nớc
- Những sự kiện và di tích phản ánh lịch sử đấu tranh giữ nớc của ông cha
ta đợc kể trong một tác phẩm truyền thuyết
2 Kĩ năng
- Đọc hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trng thể loại
- Thực hiện thao tác phân tích một vài chi tiết nghệ thuật kì ảo trong văn bản
- Nắm bắt tác phẩm thông qua hệ thống các sự việc đợc kể theo trình tự thời gian
II.Các kỹ năng sống cơ bản đợc giáo dục trong bài III đồ dùng
1 Giáo viên:
- Giáo án, tài liệu tham khảo
2 Học Sinh:
- Học bài và chuẩn bị bài trớc khi đến lớp
IV phơng pháp, kỹ thuật dạy học
Trang 21- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
C Tiến trình tổ chức các hoật động dạy và học
ý nghĩa của tiếng nói đầu tiên?
Tại sao Gióng đòi ngựa sắt, roi sắt, áo giáp
sắt để đánh giặc?
- Đó là một thứ vũ khí sắc bén thể hiện một
thành tựu văn hoá, kỹ thuật phát triển
chuẩn bị cho cuộc chiến đấu chống giặc
ngoại xâm
Bà con làng xóm gom góp gạo nuôi cậu bé
thể hiện điều gì? Chi tiết này nói lên điều
Nhận xét về chiến công của Gióng?
Gv sử dụng tranh miêu tả chiến công của
Gióng
Đ ánh xong giặc Gióng đã làm gì?
Nhận xét gì về hành động đó của Gióng?
Thánh Gióng bay về trời nhng Gióng vẫn
sống mãi trong lòng dân tộc Tìm chi tiết
- Tiếng nói đầu tiên là đánh giặc cứu nớc -> lòng yêu nớc lớn lao của Thánh
Gióng cũng nh của nhân dân
- Thánh Gióng lớn lên bằng sự yêu
th-ơng, giúp đỡ của mọi ngời đó là sức mạnh của toàn dân tộc
- Gióng lập chiến công phi thờng
- Cởi áo giáp sắt bay về trời
=>Không nhận phần thởng, không đòi hỏi công danh
- Dấu tích của những chiến công còn mãi cùng với hình ảnh thiên nhiên đất n-ớc
Trang 22Nhận xét về Gióng?
ý nghĩa của truyện?
Truyền thuyết thờng liên quan đến sự thật
lịch sử Theo em truyện Thánh Gióng liên
quan đến sự kiện lịch sử nào?
- Thời kỳ Hùng Vơng nhân dân đấu tranh
sự gần gũi về cội nguồn và sự giao lưu văn
húa giữa cỏc tộc người trờn đất nước ta
V Luyện tập
Bài 1Hình ảnh nào của Gióng là hình ảnh đẹp nhất trong tâm trí em
D Củng cố (2')
- GV khai quát lại nội dung bài học
E Hớng dẫn học bài (1')
- Học bài, su tầm về hội Gióng
- Chuẩn bị bài Từ mợn su tầm các từ mợn mà em biết
Trang 23- Nguồn gốc từ mợn trong tiếng Việt
- Nguyên tắc mợn từ trong tiếng Việt
- Vai trò từ mợn trong hoạt động giao tiếp và tạo lập văn bản
2 Kĩ năng
- Nhận biết đợc các từ mợn trong văn bản
- Xác định đúng nguồn gốc của các từ mợn
- Viết đúng những từ mợn
- sử dụng từ điển đề hiểu nghĩa từ mợn
- sử dụng từ mợn trong nói và viết
II Các kỹ năng sống cơ bản đợc giáo dục trong bài
Ra quyết định lựa chọn, giao tiếp
III đồ dùng
1 Giáo viên:
- Giáo án, tài liệu tham khảo Bảng phụ
2 Học Sinh:
- Học bài và chuẩn bị bài trớc khi đến lớp
IV phơng pháp, kỹ thuật dạy học
Trang 24Các từ mợn này có nguồn gốc từ đâu?
- Tiếng Hán ( Trung Quốc)
Vì sao nhân dân ta lại mợn tiếng nớc
HS báo cáo kết quả -> GV kết luận
- Ngôn ngữ ấn Âu: Ra- đi ô, in-tơ -net
(ch-a đợc việt hoá hoàn toànc)
- Ngôn ngữ ấn - ấu: mít tinh, ti vi, xà
phòng, ga, bơm, xô viết (việt hoá caov)
- Từ tiếng Hán: sứ giả, giang sơn, gan
Thế nào là từ thuần việt, từ mợn?
Trang 25Trong các từ mợn tiếng nớc ngoài tiếng nào
đặc điểm mà tiếng Việt cha có từ thật thích hợp để biểu thị
Bộ phận mợn tiếng Hán là quan trọng nhất
những từ cha đợc việt hoá hoàn toàn khi viết nên dùng dấu gạch ngang để nối các tiếng
Hs đọc yêu cầu bài tập
Tìm từ mợn cho biết từ đó mợn từ tiếng nớc nào?
a Hán Việt: Vô cùng, ngạc nhiên, tự nhiên, sính lễ
Trang 26Hs hoạt động cá nhân, hs báo cáo
+ Khán: xem; + Giả: Ngời
- Độc giả
+ độc: đọc; Giả: ngời
b - Yếu điểm+ Yếu: quan trọng+ Điểm: điểm
- yếu lợc+ Yếu: quan trọng + Lợc: tóm tắt
- Yếu nhân+ Yếu: quan trọng + Nhân: ngời
Bài 3
Kể một số từ mợn
Bài 4
Xác định từ mợn, chúng dùng trong hoàn cảnh nào?
Trang 27Ngày giảng:31/8/2012
Tiết8, Bài 2
TLV: TèM HIỂU CHUNG VỀ VĂN TỰ SỰ
I Mục tiêu:
- Rốn cho HS kỹ năng kể chuyện
- Cú hiểu biết bước đầu về văn tự sự
- Vận dụng kiến thức đó học để đọc- hiểu và tạo lập văn bản
- Nhận biết được văn bản tự sự
- Sử dụng được một số thuật ngữ: Tự sự, kể chuyện, sự việc, người kể
II Các kỹ năng sống cơ bản đợc giáo dục trong bài
- Học bài và chuẩn bị bài trớc khi đến lớp
IV phơng pháp, kỹ thuật dạy học
B Kiểm tra bài cũ (5)
Câu hỏi: Giao tiếp là gỡ? Em hiểu thế nào là văn bản?
Trang 28Hoạt động 2 Hình thành kiến thức mới 15' Mục tiêu:
Cú hiểu biết bước đầu về văn tự sự
Đồ dùng dạy học: Bảng phụ
Các bớc tiến hành:
Hs đọc bài tập 1sgk t27
Theo em trong những tỡnh huống trờn cú
mấy đối tượng giao tiếp?
- Hai đối tượng : người núi ( người kể) -
- Cung cấp thụng tin và chứng minh Lan là
người bạn tốt qua một số sự việc: học tập,
sự giỳp đỡ bạn bố của Lan
Nếu muốn biết gia đỡnh bạn Lan sống như
thế nào mà người kể lại biết về thành tớch
học tập của Lan thỡ cõu chuyện cú ý nghĩa
khụng? Vỡ sao?
- Khụng vỡ khụng đạt được mục đớch giao
tiếp
Yờu cầu khi kể chuyện?
Truyện Thỏnh Giúng kể về ai? Ở thời nào?
Làm việc gỡ?
- Kể về nhõn vật Thỏnh Giúng
- Hựng Vương thứ 6
- Thỏnh Giúng đỏnh giặc cứu nước
Hóy nờu diễn biến cỏc sự việc chớnh? Kết
quả và ý nghĩa của cỏc sự việc đú?
Thảo luận nhúm lớn bốn người 3’
Đại diện nhúm trả lời
Gv nhận xột, kết luận
1 Sự ra đời của Thỏnh Giúng
2 Thỏnh Giúng biết núi và nhận đi đỏnh
giặc
3 Thỏnh Giúng lớn nhanh như thổi
I í nghĩa và đặc điểm chung của phương thức tự sự.
Trang 294 Thánh Gióng vươn vai thành tráng sĩ, đi
đánh giặc
5 Thánh Gióng đánh tan giặc
6 Thánh Gióng lên núi cởi áo giáp sắt bay
về trời
7 Vua lập đền thờ phong danh hiệu
8 Dấu tích còn lại của Gióng
Nhận xét gì về các sự việc trên?
Nếu kể lại công trạng của Thánh Gióng mà
dừng lại ở (5) đã đủ chưa? Vì sao?
- Chưa đủ vì dừng lại ở (6) mới có kết quả
phải kết thúc ở (7) và dừng lại ở (8) thì
truyện mới có ý nghĩa
Theo em có thể coi Thánh Gióng là anh
hùng dân tộc được không? Vì sao?
- Được vì đã giúp dân đánh thắng giặc
ngoại xâm mà không cần danh vọng Khi kể
chuyện Thánh Gióng cho người khác nghe
em phải tỏ thái độ như thế nào?
- Tự sự giúp người kể nêu vấn đề và bày
tỏ thái độ của mình với nhân vật
b Nhận xét
- Tự sự là phương thức trình bày một chuỗi các sự việc, sự việc này dẫn đến
sự việc kia, cuối cùng dẫn đến một kết thúc, thể hiện một ý nghĩa
- Tự sự giúp người kể giải thích sự việc, tìm hiểu con người, nêu vấn đề và bày tỏ thái độ khen, chê
§å dïng d¹y häc:
C¸c bíc tiÕn hµnh:
Hs đọc yêu cầu bài tập II Luyện tập
Trang 30Gv hướng dẫn hs làm
Hs hoạt động cá nhân, hs báo cáo
Gv nhận xét, kết luận
Trong truyện phương thức tự sự thể hiện
như thế nào ? Câu chuyện thể hiện ý nghĩa
gì ?
Yêu cầu HS đọc yêu cầu BT2 và trả lời câu
hỏi
Bài thơ có phải tự sự không, vì sao ?
Hs đọc yêu cầu bài tập
Theo em Giang có nên kể vắn tắt một vài
thành tích của Minh không để thuyết phục
Bài tập 3(t28)
- 2 văn bản này là tự sự vì:
*Văn bản 1 có nội dung kể lại cuộc khai mạc trại điêu khắc quốc tế lần thứu ba tại thành phố Hồ Chí Minh chiều ngày 3.4.2002
* Văn bản 2 có nội dung kể lại đoạn người Âu Lạc đánh tan quân Tần xâm lược
=> Ý nghĩa: cho người đọc thấy được những nét văn hoá của dân tộc và truyền thống yêu nước sắc của dân tộc Việt Nam => tự hào
Bài tập 5(t28)
- Nên kể tóm tắt một vài thành tích củ Minh để các bạn trong lớp hiểu Minh là người “ C hăm học, học giỏi lại thường giúp đỡ bạn bè”
Trang 31- Rốn luyện kỹ năng đọc, cảm thụ tỏc phẩm văn học.
- Giỏo dục lũng yờu nước và ý thức bảo vệ quyền lợi, tài sản cho con người
* Trọng tâm kiến thức kỹ năng
1 Kiến thức
- Nhõn vật, sự kiện trong truyền thuyết
- Cỏch giải thớch hiện tượng lũ lụt xảy ra ở đồng bằng Bắc Bộ và khỏt vọng của người việt cổ trong việc chế ngự thiờn tai lũ lụt, bảo vệ cuộc sống của mỡnh trong một truyền thuyết
- Những nột chớnh về nghệ thuật của truyện: Sử dụng nhiều chi tiết kỡ lạ, hoang đường
2 Kĩ năng
- Đọc hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trưng thể loại
- Nắm bắt cỏc sự kiện chớnh trong truyện
- Xỏc định ý nghĩa của truyện
- Kể lại được truyện
II.Các kỹ năng sống cơ bản đợc giáo dục trong bài III đồ dùng
1 Giáo viên:
- Giáo án, tài liệu tham khảo Tranh Sơn Tinh, Thủy Tinh
2 Học Sinh:
- Học bài và chuẩn bị bài trớc khi đến lớp
IV phơng pháp, kỹ thuật dạy học
B Kiểm tra bài cũ ( 5')
Câu hỏi Nờu ý nghĩa truyện Thỏnh Giúng?
Đáp án: Phần 2 tiết 5-6
Trang 32C Tiến trình tổ chức các hoật động dạy và học
* Hoạt động 1: Khởi động( 1')
Sơn Tinh - Thuỷ Tinh là truyền thuyết tiờu biểu trong chuỗi truyền thuyết
về thời đại cỏc vua Hựng Truyện giàu giỏ trị về nội dung và nghệ thuật đó phản ỏnh rừ nột những ước, khỏt vọng của nhõn dõn Việt Nam trong cụng cuộc xõy dựng, bảo vệ đất nước
Hoạt động 2 Hớng dẫn đọc và thảo luận chú thích 15' Mục tiêu:
Theo em văn bản này nờn chia làm mấy
+ Đ2 : tiếp … đành rỳt quõn: Sơn Tinh - Thuỷ Tinh cầu hụn và cuộc giao tranh của 2 vị thần
+ Đ3: cũn lại: sự trả thự hàng năm của Thuỷ Tinh và chiến thắng của Sơn Tinh
Trang 33Theo em trong truyện nhân vật nào là nhân
vật chính?Vì sao em biết?
- Sơn Tinh - Thuỷ Tinh là nhân vật chính
vì hai nhân vật này tham gia xây dựng câu
chuyện Hai nhân vật xuất hiện từ đầu đến
cuối truyện
Hãy cho biết gia cảnh của vua Hùng?
Theo em người chồng xứng đáng với Mị
Nương là người như thê nào?
- Cách kén rể của vua Hùng rất độc đáo dưới hình thức là một câu đố để thử tài
Trang 34- Rốn luyện kỹ năng đọc, cảm thụ tỏc phẩm văn học.
- Giỏo dục lũng yờu nước và ý thức bảo vệ quyền lợi, tài sản cho con người
* Trọng tâm kiến thức kỹ năng
1 Kiến thức
- Nhõn vật, sự kiện trong truyền thuyết
- Cỏch giải thớch hiện tượng lũ lụt xảy ra ở đồng bằng Bắc Bộ và khỏt vọng của người việt cổ trong việc chế ngự thiờn tai lũ lụt, bảo vệ cuộc sống của mỡnh trong một truyền thuyết
- Những nột chớnh về nghệ thuật của truyện: Sử dụng nhiều chi tiết kỡ lạ, hoang đường
2 Kĩ năng
- Đọc hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trưng thể loại
- Nắm bắt cỏc sự kiện chớnh trong truyện
- Xỏc định ý nghĩa của truyện
- Kể lại được truyện
II.Các kỹ năng sống cơ bản đợc giáo dục trong bài III đồ dùng
1 Giáo viên:
- Giáo án, tài liệu tham khảo Tranh Sơn Tinh, Thủy Tinh
2 Học Sinh:
- Học bài và chuẩn bị bài trớc khi đến lớp
IV phơng pháp, kỹ thuật dạy học
B Kiểm tra bài cũ ( 5')
Câu hỏi: Tóm tắt truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh?
Trang 35Sơn Tinh - Thuỷ Tinh được tác giả giới
thiệu có nguồn gốc từ đâu và có tài năng
gì?
Nhận xét gì về tài năng của hai vị thần
này ?Theo em tài năng này có thật không ?
- Chi tiết tưởng tượng, kì ảo -> truyền
thuyết
GV: cả hai vị thần đều xứng đáng làm rể
vua Hùng nhưng vua Hùng chỉ có một
người con gái vì vậy vua Hùng đã phải ra
câu đố để kén rể
Ai mang lễ vật đầy đủ đến trước?
Khi không lấy được vợ Thuỷ Tinh có hành
động như thế nào ? Sơn Tinh đã chống trả
lại ra sao ?
Gv sử dụng tranh sgk khai thác kiến
thức.bức tranh miêu tả điều gì?
Hình ảnh Sơn Tinh, Thủy Tinh?
=> cả hai vị thần đều có tài cao, phép lạ
đã đến cầu hôn Mị Nương
Trang 36Nhận xét gì về cuộc giao tranh của hai vị
thần ? Kết quả của cuộc giao tranh ?
Có ý kiến cho rằng hình thức kén rể của
vua Hùng đã có phần nghiêng về thần núi
Em có đồng ý với ý kiến đó không ? Tại
sao ?
Thảo luận bàn 4 người trong ba phút
Đại diện nhóm trả lời
Gv nhận xét, kết luận cho điểm
- Đồng ý vì những thứ lễ vật đó chỉ có ở
trên cạn
Gọi HS đọc lại đoạn cuối
Theo em Sơn Tinh đại diện cho lực lượng
nào, Thuỷ Tinh đại diện cho hiện tượng
nào? Ý nghĩa của hai hình tượng nhân vật ?
Mị Nương, hô mưa, gọi gió, dâng nước sông đánh Sơn Tinh
=> cuộc giao tranh quyết liệt, dữ dội, kéo dài cuối cùng Sơn Tinh thắng ,Thuỷ Tinh thua trận
3 Ý nghĩa
- Giải thích hiện tượng lũ lụt hàng năm
- Khát vọng trị thuỷ của nhân dân
- Ca ngợi công lao dựng nước của các vua Hùng
Gv nêu yêu cầu
Hs kể lại dưới sự hướng dẫn của GV
Gọi hs đọc thêm bài thơ sgk t34
Trang 37D Củng cố (2')
- GV khai quát lại nội dung bài học
E Hớng dẫn học bài (1')
- Học bài, su tầm về hội Gióng
- Chuẩn bị bài Từ mợn su tầm các từ mợn mà em biết
- Hiểu thế nào là nghĩa của từ
- Biết cỏch tỡm hiểu nghĩa của từ và giải thớch nghĩa của từ trong văn bản
- Biết dựng từ đỳng nghĩa trong núi, viết và sửa lỗi dựng từ
* Trọng tâm kiến thức kỹ năng
1 Kiến thức
- Khỏi niệm nghĩa của từ
- cỏch giải thớch nghĩa của từ
2 Kĩ năng
- Giải thớch nghĩa của từ
- Dựng từ đỳng nghĩa trong núi và viết
- Tra từ điển để hiểu nghĩa của từ
II Các kỹ năng sống cơ bản đợc giáo dục trong bài
- Ra quyết định lựa chọn cỏch sử dụng từ tiếng Việt đỳng nghĩa trong thực tiễn giao tiếp của bản thõn
- Giao tiếp trỡnh bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ những ý kiến
- Học bài và chuẩn bị bài trớc khi đến lớp
IV phơng pháp, kỹ thuật dạy học
1 Phơng pháp
Rốn luyện theo mẫu, thụng bỏo, phõn tớch ngụn ngữ
Trang 382 Kỹ thuật.
Động nóo
V Các bớc lên lớp
A ổn định tổ chức ( 1')
B Kiểm tra bài cũ (5')
Câu hỏi: Từ mượn là gỡ ? Nờu nguyờn tắc mượn từ ?
- Tập quỏn: Thúi quen
- Lẫm liệt: hựng dũng, oai nghiờm
- Nao nỳng: lung lay, khụng vững lũng
Bộ phận đứng sau dấu 2 chấm nờu
lờn nghĩa của từ đú chớnh là phần
Trang 39GV cho HS đọc lại các chú thích ở phần I.
Nếu lấy dấu 2 chấm(:) làm chuẩn thì các ví
dụ trong SGK gồm mấy phần? là những
phần nào?
Trong 2 câu sau, 2 từ tập quán và thói quen
có thể thay thế cho nhau được không? Vì
sao?
2 câu: a Người VN có tập quán ăn trầu
b Bạn Nam có thói quen ăn quà vặt
- Trình bày khái niệm mà từ biểu thị
Từ lẫm liệt, nao núng được giải thích bằng
cách nào?
- Đưa ra từ đồng nghĩa hoặc từ trái nghĩa
Em hãy nêu các cách giải thích nghĩa của
có hai cách giải thích nghĩa của từ
- Trình bày khái niệm mà từ biểu thị
- Đưa ra từ đồng nghĩa hoặc từ trái nghĩa
§å dïng d¹y häc:
C¸c bíc tiÕn hµnh:
III Luyện tập Bài 1(t36)
Trang 40Gv nêu yêu cầu, hướng dẫn hs cách làm
Gọi hai hs lên bảng làm
Hs dưới lớp hoạt động cá nhân
Gv chữa bài trên bảng, kết luận
Gv nêu yêu cầu, hướng dẫn hs cách làm
Gọi hai hs lên bảng làm
Hs dưới lớp hoạt động cá nhân
Gv chữa bài trên bảng, kết luận
- Học hỏi: tìm tòi, hỏi han…
- Học hành: học văn hoá có thầy, có
Bài 3(t36)
Điền từ thích hợp vào chỗ trống
- Trung bình: ở vào khoãng giữa trong bậc…
- Trung gian: ở vị trí chuyển tiếp…
- Trung niên: đã quá tuổi thanh niên
D Cñng cè (2')
- GV khai qu¸t l¹i néi dung bµi häc
E Híng dÉn häc bµi (1')
- Nắm vững cách giải thích nghĩa của từ
- Chuẩn bị bài Sự việc và nhân vật trong văn tự sự
Ngµy so¹n:08/9/2012
Ngµy gi¶ng:11/9/2012