Chính nhờ sự khai phá, mở mang của một trăm người con Long Quân và Âu Cơ mà đất nước Văn Lang xưa, tổ quốc Việt Nam ngày nay của chúng - Ý nguyện phát triểndân tộc: làm ăn, mởrộng và giữ
Trang 1đã có trọn bộ giáo án ngữ văn 6 chuẩn kiến thức kỹ
Bước đầu nắm được định nghĩa truyền thuyết
Hiểu được nội dung, ý nghĩa và những chi tiết tưởng tượng kỡ ảo của truyện “Con rồngchỏu tiờn”
2 Kĩ năng :
Bước đầu rốn luyện kĩ năng: đọc văn bản nghệ thuật, nghe kể chuyện
3 Thỏi độ :
Bồi dưỡng học sinh lũng yờu nước và tinh thần tự hào dõn tộc, tinh thần đoàn kết
B Chuẩn bị của giỏo viờn và học sinh :
1 Giỏo viờn :
Nghiờn cứu tài liệu, soạn giỏo ỏn
Bức tranh Lạc Long Quõn và Âu Cơ cựng 100 người con chia tay nhau lờn rừng, xuống biển
Tranh ảnh về đền Hựng hoặc về vựng đất Phong Chõu
2 Học sinh :
Đọc văn bản “Con rồng chỏu tiờn”
Trả lời cỏc cõu hỏi phần “Đọc – Hiểu văn bản vào vở soạn”
C Tiến trỡnh tiết dạy :
Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh Kiến thức
- Gọi HS đọc chỳ thớch cú dấu * - Đọc 1 Thế nào là truyềnthuyết?
H: Qua theo dừi bạn đọc, em
hóy nhắc lại thế nào là truyền
thuyết? - Trả lời theo SGK
- Loại truyện dõn gian
kể về cỏc nhõn vật và sựkiện cú liờn quan đếnlịch sử thời quỏ khứ
- Thường cú yếu tốtưởng tượng kỡ ảo
- Thể hiện thỏi độ vàcỏch đỏnh giỏ của nhõndõn đối với cỏc sự kiện
Trang 2và nhân vật lịch sử đượckể
+ Cố gắng thể hiện hai lời đối
thoại của Lạc Long Quân và Âu
H: Em hiểu thế nào là: Ngư
Tinh, Thủy cung, Thần nông,
tập quán, Phong Châu. -Trả lời theo chú thích
1,2, 3,5,7 ở SGK 3 Bố cục
Văn bản “Con rồng cháu tiên”
được liên kết bởi ba đoạn:
- Đoạn1: Từ đầu đến “Long
trang”
- Đoạn 2: Tiếp theo đến “lên
đường”
- Đoạn 3: Phần còn lại
H: Em hãy nêu sự việc chính
được kể trong mỗi đoạn? - Thảo luận nhóm để trảlời
Đoạn 1: Việc kết hôncủa Lạc Long Quân
và Âu Cơ
Đoạn 2: Việc sinhcon và chia con củaLạc Long Quân và
Âu Cơ
Đoạn 3: Sự trưởngthành của các conLạc Long Quân và
Âu Cơ
H: Truyền thuyết này kể về ai
Trang 3và về sự việc gì? - Truyện kể về Lạc
Long Quân nòi rồng kếtduyên cùng bà Âu Cơdòng tiên sinh ra cái bọctrăm trứng, nở trăm con
từ đó hình thành nêndân tộc Việt Nam
- Gọi HS đọc đoạn 1 - Đọc 1 Việc kết hôn của Lạc
Long Quân và Âu Cơ
H: Hình ảnh Lạc Long Quân
được miêu tả có gì kì lạ và đẹp
đẽ?
- Lạc Long Quân là thầnnòi rồng, ở dưới nước,con thần Long Nữ
- Sức khỏe vô địch, cónhiều phép lạ
- Lạc Long Quân là thầnnòi rồng, ở dưới nước,con thần Long Nữ
- Sức khỏe vô địch, cónhiều phép lạ
H:Thần có công lao gì với
nhân dân?
- Giúp dân diệt trừ NgưTinh, Hồ Tinh, MộcTinh - những loại yêuquái làm hại dân lành ởvùng biển, đồng bằng,rừng núi, tức là nhữngnơi dân ta thuở ấy khaiphá, ổn định cuộc sống
“Thần còn dạy dân cáchtrồng trọt chăn nuôi vàcách ăn ở”
+ Giúp dân diệt trừ NgưTinh, Hồ Tinh, MộcTinh
+ Dạy dân cách trồngtrọt, chăn nuôi và cách
ăn ở
H: Âu Cơ hiện lên với những
đặc điểm đáng quí nào về
giống nòi, nhan sắc và đức
hạnh? - Âu Cơ dòng tiên, ởtrên núi, thuộc dòng họ
Thần Nông - vị thần chủtrì nghề nông, dạy loàingười trồng trọt và càycấy
+ Xinh đẹp tuyệt trần.+ Yêu thiên nhiên, câycỏ
H: Những điểm đáng quí đó ở
Âu Cơ là biểu hiện của một vẻ
đẹp như thế nào? - Vẻ đẹp cao quí của
người phụ nữ
H: Việc kết duyên của Lạc
Long Quân cùng Âu Cơ có gì
kì lạ?
- Vẻ đẹp cao quí củathần tiên được hòa hợp
- Lạc Long Quân kếtduyên cùng Âu Cơ
H: Qua mối duyên tình này,
người xưa muốn chúng ta
nghĩ gì về nòi giống dân tộc?
Bằng nhiều chi tiết tưởng tượng,
kì ảo, thần tiên hóa nguồn gốc,
nòi giống dân tộc, cha ông ta đã
ca ngợi cội nguồn, tổ tiên của
người Việt chúng ta bắt nguồn
* Thảo luận trả lời:
- Dân tộc ta có nòigiống cao quí, thiêngliêng: Con rồng, cháutiên
Dân tộc ta có nòigiống cao quí, thiêngliêng: Con rồng, cháutiên
Trang 4từ một nòi giống thần tiên tài
ba, xinh đẹp, rất đáng tự hào
Mỗi người Việt Nam ngày nay
vinh sự là con cháu thần tiên
hãy tin yêu, tôn kính tổ tiên, dân
H: Chuyện Âu Cơ sinh con có
gì lạ? - Sinh ra bọc trăm trứng,nở thành trăm người con
khỏe đẹp
- Âu Cơ sinh ra một cáibọc trăm trứng, nở thànhtrăm người con khỏeđẹp mọi người ViệtNam đều là anh em ruộtthịt do cùng một ch mẹsinh ra
H: Ý nghĩa của chi tiết Âu Cơ
sinh ra bọc trăm trứng nở
thành trăm người con khỏe
đẹp?
Hình ảnh bọ trăm trứng nở trăm
người con “là một chi tiết kì ảo,
lãng mạn, giàu chất thơ, gợi cho
dân tộc lớn, đoàn kết nhiều
nhóm người lại với nhau như
anh em ruột thịt- dù người miền
núi hay miền xuôi, người vùng
biển hay trên đất liền
* Thảo luận trả lời
- Giải thích mọi ngườichúng ta đều là anh emruột thịt do cùng mộtcha mẹ sinh ra
H: Lạc Long Quân và Âu Cơ
đã chia con như thế nào? - Năm mươi con theo
mẹ lên núi, năm mươicon theo cha xuốngbiển
- Năm mươi con theo
mẹ lên núi, năm mươicon theo cha xuống biển
ý nguyện phát triển dântộc và đoàn kết thốngnhất dân tộc
H: Ý nguyện nào của người
xưa muốn thể hiện qua việc
chia con của họ?
Năm mươi con theo cha xuông
biển, năm mươi con theo mẹ
lên núi Biển là biểu tượng của
Nước Núi là biểu tượng của
Đất Chính nhờ sự khai phá, mở
mang của một trăm người con
Long Quân và Âu Cơ mà đất
nước Văn Lang xưa, tổ quốc
Việt Nam ngày nay của chúng
- Ý nguyện phát triểndân tộc: làm ăn, mởrộng và giữ vững đấtđai
- Ý nguyện đoàn kết vàthống nhất dân tộc
Trang 5ta hình thành, tồn tại và phát
triển
- Gọi HS đọc đoạn 3 - Đọc
H: Đoạn văn cho ta biết thêm
điều gì về xã hội, phong tục,
tập quán của người Việt Nam
cổ xưa?
Xã hội Văn Lang thời đại Hùng
Vương đã là một xã hội văn hóa
dù còn sơ khai
- Cho HS xem tranh Đền Hùng
- Ta được biết thêmnhiều điều lí thú, chẳnghạn tên nước đầu tiêncủa chúng ta là VănLang Thủ đô đầu tiêncủa Văn Lang đặt ởvùng Phong Châu, BạchHạc Người con traitrưởng của Long Quân
và Âu Cơ lên làm vuagọi là Hùng Vương Từ
đó có phong tục nối đờicha truyền con nối, tụctruyền cho con trưởng
3 Ý nghĩa của truyện:
H: Em hãy nêu ý nghĩa của
truyện “Con rồng cháu Tiên”.
Từ bao đời, người Việt tin vào
tính chất xác thực của những
điều “truyền thuyết” về sự tích
tổ tiên và tự hào về nguồn gốc,
dòng giống Tiên, Rồng rất đẹp,
rất cao quí, linh thiêng của
mình Người Việt Nam dù miền
xuôi hay miền ngược, dù ở đồng
bằng, miền núi hay ven biển,
trong nước hay ở nước ngoài,
đều cùng chung cội nguồn, đều
là con của mẹ Âu Cơ vì vậy
phải luôn thương yêu, đoàn kết
Các ý nghĩa ấy còn góp phần
quan trọng vào việc xây dựng,
bồi đắp những sức mạnh tinh
thần của dân tộc
* Thảo luận trả lời:
- Giải thích, suy tônnguồn gốc cao quí,thiêng liêng của cộngđồng người Việt
- Đề cao nguồn gốcchung và biểu hiện ýnguyện đoàn kết, thốngnhất của nhân dân ta ởmọi miền đất nước
- Giải thích, suy tônnguồn gốc cao quí,thiêng liêng của cộngđồng người Việt
- Đề cao nguồn gốcchung và biểu hiện ýnguyện đoàn kết, thốngnhất của nhân dân ta ởmọi miền đất nước
H: Nghệ thuật của truyện có
gì nổi bật?
H: Em hiểu thế nào là chi tiết
tưởng tượng, kì ảo?
- Có nhiều chi tiết tưởngtượng, kì ảo
- Trong truyện cổ dângian, các chi tiết tưởngtượng, kì ảo gắn bó mậtthiết với nhau Tưởngtượng, kì ảo có nhiềunghĩa, nhưng ở đâyđược hiểu là chi tiếtkhông có thật, được tác
1 Nghệ thuật:
Có nhiều chi tiết tưởngtượng, kì ảo (như hìnhtượng các nhân vật thần
có nhiều phép lạ và hìnhtượng bọc trămtrứng…)
Trang 6giả dân gian sáng tạo,nhằm mục đích nhấtđịnh
H: Các chi tiết tưởng tượng,
kì ảo có vai trò ra sao trong
truyện “Con rồng cháu tiên”. - Tô đậm tính chất kì lạ,
lớn lao, đẹp đẽ của nhânvật, sự kiện trong vănbản
- Thần kì hóa, linhthiêng hóa nguồn gốcgiống nòi dân tộc đểchúng ta thêm tự hào,tin yêu, tôn kính tổ tiên,dân tộc mình
- Làm tăng tính hấp dẫncủa tác phẩm
H: Ông cha ta sáng tạo ra câu
chuyện này nhằm mục đích
gì? - Giải thích, suy tônnguồn gốc giống nòi
- Thể hiện ý nguyệnđoàn kết, thống nhấtcộng đồng của ngườiViệt
2 Nội dung:
- Giải thích, suy tônnguồn gốc giống nòi
- Thể hiện ý nguyệnđoàn kết, thống nhất củacộng đồng người Việt
H: Truyện đã bồi đắp cho em
những tình cảm nào? - Tự hào dân tộc, yêu
quí truyền thống dântộc, đoàn kết, thân ái vớimọi người
H: Khi đến thăm đền Hùng,
Bác Hồ đã nói như thế nào? - Các vua Hùng đã có
công dựng nước Báccháu ta phải cùng nhaugiữ lấy nước
H: Trong công cuộc giữ nước,
nhân dân ta đã thực hiện lời
hứa của Bác ra sao? - Tinh thần đoàn kết
giữa miền ngược vàmiền xuôi Cùng đồnglòng xây dựng và bảo vệvững chắc tổ quốc ViệtNam
- Gọi HS đọc ghi nhớ - Đọc ghi nhớ
H: Em biết những truyện nào
của các dân tộc khác ở Việt
Trang 7Nam cũng giải thích nguồn
gốc dân tộc tương tự như
truyện “Con rồng cháu tiên” - Người Mường cótruyện “Quả trứng to nở
ra con người”
- Người Khơ Mú cótruyện “Quả bầu mẹ”…
H: Sự giống nhau ấy khẳng
định điều gì? - Khẳng định sự gần gũi
về cội nguồn và sự giaolưu văn hóa giữa các tộcngười trên đất nước ta
H: Em hãy kể diễn cảm
truyện “Con rồng cháu tiên”? - Kể
4 Hướng dẫn HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo :
Về nhà: - Học bài và đọc phần “Đọc thêm”
- Tập kể diễn cảm truyện “Con rồng cháu tiên”
Soạn bài “Bánh chưng bánh giầy” để tiết sau học
D Rút kinh nghiệm:
Tiết: 2
Văn bản: BÁNH CHƯNG, BÁNH GIẦY
(Truyền thuyết – Hướng dẫn đọc thêm)
A Mục tiêu bài dạy :
Giáo dục học sinh lòng tự hào về trí tuệ, văn hóa của dân tộc ta
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
1 Giáo viên :
Nghiên cứu tài liệu, soạn bài
Tranh làm bánh chưng, bánh giầy trong ngày Tết của nhân dân
2 Học sinh :
Học thuộc bài cũ
Soạn bài mới chu đáo
C Tiến trình tiết dạy :
1 Ổn định lớp : (1’)
2 Kiểm tra bài cũ : (3’)
H: Trình bày ý nghĩa của truyện “Con rồng cháu tiên”?
- Giải thích, suy tôn nguồn gốc cao quí, thiêng liêng của cộng đồng người Việt
- Đề cao nguồn gốc chung và biểu hiện ý nguyện đoàn kết, thống nhất của nhân dân ta ởmọi miền của đất nước ta
3 Bài mới: (1’)
Hằng năm, mỗi khi mùa xuân về Tết đến, nhân dân ta – con cháu của các vua Hùng từ miền ngược đến miền xuôi, vùng rừng núi cũng như vùng biển, lại nô nức, hồ hởi chở lá dong, xay đỗ, giã gạo gói bánh Quang cảnh ấy làm chúng ta thêm yêu quí, tự hào về nền văn hóa cổ truyền, độc đáo của dân tộc và như làm sống lại truyền thuyết “Bánh chưng,
Trang 8bánh giầy” trong ngày Tết Đây là truyền thuyết giải thích phong tục làm bánh chưng,
bánh giầy trong ngày Tết, đề cao sự thờ kính Trời, Đất và tổ tiên của nhân dân, đồng thời
ca ngợi tài năng, phẩm chất của cha ông ta trong việc tìm tòi, xây dựng nền văn hóa đậm
đà màu sắc, phong vị dân tộc
TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức
H: Em hãy nêu cách đọc, kể văn bản? - Đọc: Giọng chậm rãi, tình
cảm, chú ý lời nói của Thầntrong giấc mộng của Lang Liêu,giọng âm vang, xa vắng Giọngvua Hùng đĩnh đạc,chắc, khỏe
- Kể ngắn gọn nhưng đủ ý vàmạch lạc
1 Đọc, kể, tìm hiểu chúthích?
- Gọi 3 HS đọc 3 đoạn của văn bản. - Đọc văn bản
H: Em hãy nhận xét cách đọc của
bạn?
- Nhận xét
H: Qua việc chuẩn bị ở nhà và nghe
bạn đọc, em nào có thể kể lại câu
H: Truyện gồm có mấy đoạn? Nội
dung của mỗi đoạn? - Truyện có ba đoạn:
Đoạn 1: Từ đầu … “chứnggiám”: Hùng Vương chọnngười nối ngôi
Đoạn 2: Tiếp theo “Hìnhtròn”: Cuộc đua tài dâng lễvật
Đoạn 3: phần còn lại – kếtquả cuộc thi tài
thức vua Hùng chọn ngườinối ngôi
H: Vua Hùng chọn người nối ngôi
trong hoàn cảnh nào, với ý định ra
sao và bằng hình thức gì? - Hoàn cảnh: Giặc ngoài đã yên,
vua có thể tập trung chăm locho dân được no ấm; vua đãgià, muốn truyền ngôi
- Ý của vua: Người nối ngôiphải nối được chí vua, khôngnhất thiết phải là con trưởng
- Hình thức: Điều vua đòi hỏimang tính chất một câu đố đặcbiệt để thử tài (nhân lễ TiênVương, ai làm vừa ý vua sẽ
- Hoàn cảnh:
Giặc ngoài đã yên, vua cóthể tập trung chăm lo chodân được no ấm
Vua đã già muốn truyềnngôi
- Ý của vua: Người nốingôi phải nối được chí vua,không nhất thiết phải làcon trưởng
- Hình thức: Điều vua đòi
Trang 9được truyền ngôi) hỏi mang tính chất một câu
đố đặc biệt để thử tài (nhânlễ…truyền ngôi cho)
Trong truyện cổ dân gian nước ta cũng
như nhiều nước trên thế giới thường có
những tình huống mang tính chất những
“câu đố” Điều Vua Hùng đòi hỏi các
hoàng tử đúng là một “câu đố” một “bài
toán” không dễ gì giải được
vật?
H:Việc các lang đua nhau làm cỗ thật
hậu, thật ngon chứng tỏ điều gì?
Hình thức Hùng Vương thử tài các con
như ông thầy ra cho học trò một đề thi,
một câu đố để tìm người tài giỏi, thông
minh đồng thời cũng là người hiểu
được ý mình Các lang suy nghĩ, vắt óc
cố hiểu ý vua cha, “Chí” của vua là gì?
Ý của vua là gì? Làm thế nào để thỏa
mãn cả hai? Các lang đã suy nghĩ theo
kiểu thông thường hạn hẹp, như cho
rằng ai chẳng vui lòng, vừa ý với lễ vật
quí hiếm, cỗ ngon, nhưng sang trọng
Nhưng sự thật càng biện lễ hậu, họ
càng xa rời ý vua, càng không hiểu cha
H: Lang Liêu tuy cũng là Lang
nhưng khác các Lang ở điểm nào? - Chàng mồ côi mẹ, nghèo, thật
thà, chăm việc đồng áng
b Lang Liêu
- Mồ côi mẹ, nghèo, thậtthà, chăm việc đồng áng
H: Vì sao Lang Liêu buồn nhất? - Vì chàng khó có thể biện được
lễ vật như các anh em, chàngkhông chỉ tự xem mình kém cỏi
mà còn tự cho rằng không làmtròn “chữ” hiếu với vua cha
H: Lang Liêu được thần giúp đỡ như
thế nào? - Chàng nằm mộng thấy thần
đến bảo: “Trong trời đất, không
có gì quí bằng hạt gạo Chỉ cógạo mới nuôi sống con người và
ăn không bao giờ chán…Hãylấy gạo làm bánh mà lễ TiênVương”
- Chàng được thần máchbảo lấy gạo làm bánh vìgạo nuôi sống người, ănkhông chán lại làm ra được
H: Sau khi thần mách bảo Lang Liêu
đã làm gì? - Chàng chọn thứ gạo nếp thơm
lừng, trắng tinh làm thành haithứ bánh khác nhau: bánh hìnhtròn (bánh giầy) và bánh hìnhvuông (bánh chưng)
- Lang Liêu làm hai thứ bánh khác nhau: bánh hình tròn (bánh giầy), bánh hìnhvuông (bánh chưng)
Sự thông minh, tháo vátcủa chàng
Trang 10H: Em có nhân xét gì về cách làm
bánh của Lang Liêu? - Thể hiện sự thông minh, tháo
vát của chàng
H: Vì sao trong các con vua, chỉ có
Lang Liêu được thần giúp đỡ?
* Thảo luận trả lời
- Trong các lang (con vua),chàng là người “thiệt thòi nhất”
- Tuy là lang nhưng từ khi lớnlên, chàng “ra ở riêng, chỉ chăm
lo việc đồng áng, trồng lúa,trồng khoai” Lang Liêu thân làcon vua nhưng phận thì rất gầngũi dân thường
- Quan trọng hơn, chàng làngười duy nhất hiểu được ýthần: “Hãy lấy gạo làm bánh mà
lễ Tiên Vương” Còn các langkhác chỉ biết cúng Tiên Vươngsơn hào hải vị - những món ănngon nhưng vật liệu để chế biếnthành các món ăn ấy thì conngười không làm ra được
- Gọi HS đọc đoạn 3. - Đọc 3 Kết quả cuộc thi tài
H: Đến ngày tế lễ Tiên Vương, vua
Hùng chọn bánh của ai để tế lễ Trời,
Đất cùng Tiên Vương?
- Chọn bánh của Lang Liêu -Hùng Vương chọn bánh
của Lang Liêu để tế TrờiĐất cùng Tiên Vương
H: Vì sao hai thứ bánh của Lang
Liêu được vua chọn để tế Trời, Đất,
Tiên Vương và Lang Liêu được chọn
nối ngôi vua?
-Lang Liêu xứng đáng nối ngôi vua
Chàng là người hội đủ các điều kiện
của một ông vua tương lai, cả tài, cả
đức Quyết định của vua thật sáng suốt
- Ý vua cũng là ý dân Văn Lang, ý trời
* Thảo luận trả lời
- Hai thứ bánh đó có ý nghĩathực tế (quí trọng nghề nông,quí trọng hạt gạo nuôi sống conngười và là sản phẩm do chínhcon người làm ra)
- Hai thứ bánh có ý tưởng sâu
xa (tượng Trời, tượng Đất,tượng muôn loài)
- Hai thứ bánh do vậy hợp ývua, chứng tỏ được tài đức củacon người có thể nối chí vua
Đem cái quí nhất trong trời đất,của đồng ruộng, do chính taymình làm ra mà tiến cúng TiênVương, dâng lên cha thì đúng làngười con tài năng, thông minh,hiếu thảo, trân trọng nhữngngười sinh ra mình
- Lang Liêu được truyềnngôi vua
H: Truyền thuyết “Bánh chưng, 1 Nội dung:
Trang 11bánh giầy” có ý nghĩa gì?
- Trong kho tàng truyện cổ dân gian
Việt Nam có một hệ thống truyện
hướng tới mục đích trên như: “Sự tích
trầu cau” giải thích nguồn gốc của tục
ăn trầu; “Sự tích dưa hấu” giải thích
nguồn gốc dưa hấu… Còn “Bánh chưng
bánh giầy” giải thích nguồn gốc hai loại
bánh là bánh chưng và bánh giầy
- Lang Liêu – nhân vật chính, hiện lên
như một người anh hùng văn hóa Bánh
chưng, bánh giầy có ý nghĩa bao nhiêu
thì càng nói lên tài năng, phẩm chất của
Lang Liêu bấy nhiêu
* Thảo luận trả lời:
- Giải thích nguồn gốc sự vật
- Đề cao lao động, đề cao nghềnông
- Thể hiện sự thờ kính Trời,Đất, tổ tiên của nhân dân ta
- Truyện vừa giải thíchnguồn gốc của bánh chưng,bánh giầy, vừa phản ánhthành tựu văn minh nôngnghiệp ở buổi đầu dựngnước
- Đề cao lao động, đề caonghề nông
- Thể hiện sự thờ kínhTrời, Đất, tổ tiên của nhândân ta
- Đọc
2 Nghệ thuật:
- Truyện có nhiều chi tiếtnghệ thuật tiêu biểu chotruyện dân gian
H: Đọc truyện này em thích nhất chi
tiết nào? Vì sao? - Trả lời
- Giới thiệu học sinh bức tranh ở SGK - Xem tranh
H: Nêu nội dung của bức tranh? - Cảnh nhân dân ta nấu bánh
chưng, bánh giầy trong ngàyTết
H: Ý nghĩa của phong tục ngày Tết
nhân dân ta làm bánh chưng, bánh
giầy?
Khi đón xuân hoặc mỗi khi được ăn
bánh chưng, bánh giầy, bạn hãy nhớ tới
truyền thuyết về hai loại bánh này, sẽ
thấy bánh ngon dẻo, thơm, bùi, dịu ngọt
hơn gấp bội
- Đề cao nghề nông, đề cao sựthờ kính Trời, Đất và tổ tiên củanhân dân ta Cha ông ta đã xâydựng phong tục tập quán củamình từ những điều giản dịnhưng rất thiêng liêng giàu ýnghĩa Quang cảnh ngày Tếtnhân dân ta gói hai loại bánhnày còn có ý nghĩa giữ gìntruyền thống văn hóa đậm đàbản sắc dân tộc và làm sống lạicâu chuyện “Bánh chưng, bánhgiầy” trong kho tàng truyện cổdân gian Việt Nam
4 Hướng dẫn chuẩn bị cho tiết học tiếp theo:
Về nhà học bài và làm câu 4, 5 ở bài 1 SBT
Chuẩn bị bài “Từ và cấu tạo từ Tiếng Việt”
D Rút kinh nghiệm:
Trang 12
Tiết: 3
TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆT
A. Mục tiêu bài dạy:
1 Kiến thức:
Giúp học sinh hiểu được thế nào là từ và đặc điểm cấu tạo từ tiếng Việt, cụ thể là:
Khái niệm về từ
Đơn vị cấu tạo từ (tiếng)
Các kiểu cấu tạo từ (từ đơn, từ phức; từ ghép, từ láy)
2 Kĩ năng :
Luyện kĩ năng nhận diện (xác định) từ và sử dụng từ
3 Thái độ :
Giáo dục các em biết yêu quí, giữ gìn sự trong sáng của vốn từ tiếng Việt
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
1 Giáo viên :
a Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án
b Bảng phụ phân loại từ đơn, từ phức và gi các ví dụ
2 Học sinh :
Chuẩn bị bài mới theo hướng dẫn của giáo viên
C Tiến trình tiết dạy :
1 Ổn định lớp :(1’)
2 Kiểm tra bài cũ : (2’)
3 Bài mới : (1’)
Học qua hai văn bản “Con rồng, cháu Tiên”, “Bánh chưng, bánh giầy”, các em thấy chất
liệu để hình thành nên văn bản đĩ là từ Vậy từ là gì và nĩ cấu tạo ra sao, tiết học hơm nay
chúng ta sẽ tìm hiểu bài “Từ và cấu tạo của từ tiếng Việt”
TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức
- Treo bảng phụ cĩ ghi ví dụ sau?
VD: Thần/ dạy/ dân/ cách/ trồng trọt/
chăn nuơi/ và/ cách/ ăn ở
(Con rồng, cháu Tiên)
- Theo dõi
H: Câu các em vừa đọc cĩ mấy tiếng? - 12 tiếng.
H: Số tiếng ấy chia thành bao nhiêu
từ? dựa vào dấu hiệu nào mà em biết
được điều đĩ? - Cĩ 9 từ
- Dựa vào các dấu gạch chéo
H: Nhìn vào ví dụ, em thấy các từ cĩ
cấu tạo giống nhau khơng? - Khơng giống nhau, cĩ từ chỉ
cĩ một tiếng, cĩ từ gồm cĩ hai tiếng
H: Vậy các đơn vị được gọi là tiếng
Trang 13và từ có gì khác nhau? - Tiếng dùng để tạo từ.
- Từ dùng để tạo câu
H: Khi nào một tiếng được coi là một
từ?
- Khi một tiếng có thể dùng đểtạo câu, tiếng ấy trở thành từ
H: Vậy từ là gì? - Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ
nhất dùng để đặt câu - Từ là đơn vị ngôn ngữnhỏ nhất dùng để đặt câu
VD: nhà, cửa, trồng trọt,cây cối, thầy giáo…
- Treo bảng phụ có ghi ví dụ sau và gọi
HS đọc:
VD: Từ/ ấy/ nước/ ta/ chăm/ nghề/
trồng trọt/ chăn nuôi/ và/ có/ tục/ ngày/
H: Theo kiến thức đã học ở bậc Tiểu
học thì từ một tiếng và từ hai tiếng
trở lên ta gọi là gì? - Từ một tiếng là từ đơn
- Từ hai tiếng trở lên gọi là từphức
H: Em hãy điền các từ trong câu trên
vào bảng phân loại? * Thảo luận để làm bài tập
Bảng phân loại
Kiểu cấu tạo từ Ví dụ
Từ đơn
Từ, ấy,nước,ta,chăm,nghề,và,cótục,ngày,Tếtlàm,
Từphức
Từghép
Chăn nuôi,bánh chưng,bánh giầy
Từláy Trồng trọt.
H: Nhìn vào bảng phân loại, em hãy
cho biết thế nào là từ đơn, thế nào là
hoặc nhiều tiếng
H: Từ phức chia làm mấy loại? - Chia thành hai loại: từ ghép và
từ láy
H: Cấu tạo của từ ghép và từ láy có
gì giống nhau và khác nhau? * Thảo luận, trả lời
Trang 14cách ghép các tiếng có quan
hệ với nhau về nghĩa
Từ láy: Giữa các tiếng cóquan hệ láy âm
tiếng có quan hệ vớinhau về nghĩa được gọi
H: Các từ “nguồn gốc”, “con cháu”
thuộc kiểu cấu tạo từ nào. - Từ ghép 1.a/ Các từ “nguồn gốc”,“con cháu” thuộc kiểu từ
ghép
H: Tìm những từ đồng nghĩa với từ
“nguồn gốc”? - Cội nguồn, gốc gác, tổ tiên,
cha ông, nòi giống, gốc rễ,huyết thống…
b Từ đồng nghĩa với từnguồn gốc: Cội nguồn, gốcgác, tổ tiên, nòi giống…
H: Tìm thêm các từ ghép chỉ quan hệ
thân thuộc theo kiểu: con cháu, anh
chị, ông bà… - Cậu mợ, cô dì, chú cháu, anh
em, cha con…
c Từ ghép chỉ quan hệthân thuộc: Cậu mợ, cô dì,chú cháu, anh em, chacon…
- Gọi HS đọc bài 2. - Đọc bài 2
H: Bài này yêu cầu em làm gì? - Hãy nêu qui tắc sắp xếp các
tiếng trong từ ghép chỉ quan hệthân thuộc theo giới tính (nam,nữ),theo bậc(bậc trên, bậc dưới)
2 Theo giới tính (nam,nữ):ông bà, cha mẹ, anh chị,cậu mợ, chú thím, dìdượng…
- Theo bậc (trên dưới): báccháu, chú cháu, chị em, dìcháu, mẹ con…
H: Từ láy “thút thít” trong câu “Nghĩ
tủi thân, công chúa út ngồi khóc thút
thít” miêu tả cái gì? - Miêu tả tiếng khóc của người
H: Em hãy nêu yêu cầu bài tập 5? - Tìm nhanh các từ láy
b Tả tiếng nói: ồm ồm,khàn khàn, lè nhè, thỏ thẻ,
Trang 15léo nhéo, lầu bầu…
c Tả dáng điệu: lom khom,
lừ đừ, lả lướt, nghênh ngang, ngơng nghênh…
H: Em hãy nhắc lại thế nào là từ
ghép và từ láy? - Trả lời
4 Hướng dẫn chuẩn bị cho tiết học tiếp theo:
Về nhà học bài và làm bài tập 3
Chuẩn bị bài “Giao tiếp văn bản và phương thức biểu đạt”
D Rút kinh nghiệm:
Tiết: 4
GIAO TIẾP, VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT
A Mục tiêu bài dạy:
1 Kiến thức:
Huy động kiến thức của HS về các loại văn bản mà HS đã biết
HS nắm được mục đích giao tiếp và các dạng thức của mục đích giao tiếp của văn bản
Hình thành sơ bộ các khái niệm: văn bản, mục đích giao tiếp, phương thức biểu đạt
Trang 162 Kĩ năng :
Nhận biết đúng các văn bản đã học
3 Thái độ :
Lòng say mê tìm hiểu, học hỏi
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
1 Giáo viên :
a Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án
b Chuẩn bị một số dụng cụ trực quan giản đơn: các lá thiếp mời, công văn, bài báo, hóa
đơn tiền điện, biên lai, lời cảm ơn
2 Học sinh :
Chuẩn bị tốt bài mới theo sự hướng dẫn của giáo viên
C Tiến trình tiết dạy :
1 Ổn định lớp :(1’)
2 Kiểm tra bài cũ : (2’)
Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS
3 Bài mới : (1’)
Giao tiếp là một trong những yếu tố không thể thiếu trong cuộc sống Để giao tiếp một
cách có hiệu quả, ta cần thể hiện qua một số phương thức biểu đạt nhất định Vậy trên
thực tế ta có những văn bản nào? phương thức biểu đạt ra sao? Bài học hôm nay sẽ giải
quyết điều đó
TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức
tiếp?
H: Trong đời sống, khi có một tư
tưởng, tình cảm, nguyện vọng mà
cần biểu đạt cho mọi người hay ai
đó được biết thì em làm thế nào? - Em sẽ nói hay viết cho người
khác biết
H: Khi biểu đạt tư tưởng, tình cảm,
nguyện vọng ấy một cách đầy đủ,
trọn vẹn cho người khác hiểu thì em
phải làm như thế nào?
GV: Nói hoặc viết để thể hiện tư
tưởng, tình cảm, nguyện vọng của
mình cho người khác biết thì ta gọi là
giao tiếp
- Phải nói có đầu có đuôi, cómạch lạc, lí lẽ
H: Em hiểu thế nào là giao tiếp?
Trong cuộc sống con người, trong xã
hội, giao tiếp có vai trò vô cùng quan
trọng Không có giao tiếp con người
không thể hiểu nhau, xã hội sẽ không
tồn tại
- Là hoạt động truyền đạt, tiếpnhận tư tưởng, tình cảm bằngphương tiện ngôn từ
a Là hoạt động truyền đạt,tiếp nhận tư tưởng, tình cảmbằng phương tiện ngôn từ
- Gọi HS đọc câu ca dao “Ai ơi giữ…
H: Câu ca dao này được sáng tác ra
để làm gì? Chủ đề của nó? - Câu ca dao trên được sáng
tác ra để khuyên nhủ
- Chủ đề: giữ chí cho bền
Trang 17H: Hai câu 6 và 8 liên kết với nhau
như thế nào (về luật thơ và về ý)? * Thảo luận trả lời:
- Câu 8 nói rõ thêm “giữ chícho bền” nghĩa là gì, là “khôngdao động khi người khác thayđổi chí hướng”, “chí” đây là
“chí hướng, hoài bão, lítưởng”
- Vần là yếu tố liên kết
- Mạch lạc là quan hệ giảithích của câu sau với câutrước, làm rõ ý cho câu trước
H: Theo em câu ca dao đó đã có thể
coi là một văn bản chưa? Vì sao? - Câu ca dao đó là một văn bản
vì nó có chủ đề và các ý trongbài liên kết mạch lạc với nhau
H: Vậy văn bản là gì?
Văn bản có thể ngắn, thậm chí có thể
có một câu, có thể dài, rất dài gồm rất
nhiều câu, đoạn có thể được nói lên
hoặc được viết ra
- Là chuỗi lời nói miệng haybài viết có chủ đề thống nhất,
có liên kết, mạch lạc, vận dụngphương thức biểu đạt phù hợp
để thực hiện mục đích giaotiếp
b Văn bản Là chuỗi lời nóimiệng hay bài viết có chủ đềthống nhất, có liên kết, mạchlạc, vận dụng phương thứcbiểu đạt phù hợp để thựchiện mục đích giao tiếp
H: Lời phát biểu của thầy (cô) hiệu
trưởng trong lễ khai giảng năm học
có phải là một văn bản không? vì
H: Bức thư em viết cho bạn bè,
người thân có phải là một văn bản
H: Những đơn xin học, bài thơ,
truyện cổ tích, câu đối, thiếp mời dự
đám cưới… có phải đều là văn bản
không? - Tất cả đều là văn bản, vìchúng có mục đích, yêu cầu
thông tin và thể thức nhất định
thức biểu đạt của văn bản
- GV: Nêu tên các kiểu văn bản và
phương thức biểu đạt, mục đích giao
tiếp của mỗi loại cho HS biết
- Nghe
H: Nêu ví dụ về các kiểu văn bản? - Tự sự: Con rồng, cháu Tiên
- Miêu tả: Sông nước Cà Mau
- Biểu cảm: Thư từ, những câu
TT Kiểu văn bản, phương
Mục đích giao tiếp
Trang 18ca dao về tình cảm gia đình.
-Nghị luận: Câu tục ngữ “Taylàm… miệng trễ” có hàm ýnghị luận
- Thuyết minh: Các đoạnthuyết minh thí nghiệm trongsách Lí, Hóa, Sinh
- Hành chính công vụ: Đơn từ,báo cáo, thông báo, giấy mời
thức biểu đạt
Trìnhbày diễnbiến sựviệc
2 Miêu tả
Tái hiệntrạng thái
sự vật,conngười
cảm
Bày tỏtình cảm,cảm xúc
4 Nghịluận.
Nêu ýkiếnđánh giá,bàn luận
minh
Giớithiệu đặcđiểm,phươngpháp
6 chính,Hànhcông vụ
Trình bày ý muốn, quyết định nào
đó, thể hiện quyền hạn,tráchnhiệm giữa người và người
từng đoạn văn, đoạn thơ? * Thảo luận nhóm để trả lời
1 Phương thức biểu đạt củacác đoạn văn, đoạn thơ
Trang 19a Tự sự.
b Miêu tả
c Nghị luận
d Biểu cảm
e Thuyết minh
a Tự sự
b Miêu tả
c Nghị luận
d Biểu cảm
e Thuyết minh
H: Truyền thuyết “Con rồng, cháu
Tiên” thuộc kiểu văn bản nào? vì
sao em biết như vậy? - Thuộc kiểu văn bản tự sự
- Vì kể lại việc, kể về người và lời nói, hành động của họ theo một diễn biến nhất định
2 Truyền thuyết “Con rồng, cháu Tiên” thuộc kiểu văn bản tự sự, vì kể lại việc, kể
về người và lời nói, hành động của họ theo một diễn biến nhất định
H: Thế nào là giao tiếp, văn bản? - HS trả lời
4 Hướng dẫn chuẩn bị cho tiết học tiếp theo:
Về nhà học bài và soạn bài “Thánh Gióng” để hôm sau học
D Rút kinh nghiệm:
Bài 2
(Truyền thuyết)
A Mục tiêu bài dạy:
1 Kiến thức:
Giúp học sinh:
Nắm được nội dung, ý nghĩa và một số nét nghệ thuật tiêu biểu của truyện Thánh
Gióng
Kể lại được truyện này
2 Kĩ năng :
Rèn luyện kĩ năng đọc, kể và cảm thụ được nội dung truyện
3 Thái độ :
Giáo dục HS lòng tự hào về truyền thống anh hùng trong lịch sử chống giặc ngoại xâm
của dân tộc ta Tinh thần ngưỡng mộ, kính yêu những anh hùng có công với non sông đất
nước
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
1 Giáo viên :
Trang 20a Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án.
b Tranh Gióng nhổ tre ngà đánh giặc và Gióng cưỡi ngựa bay về trời
2 Học sinh :
a Chuẩn bị bài mới theo sự hướng dẫn của giáo viên
b Học thuộc bài cũ
c Sưu tầm đoạn thơ, bài thơ nói về Thánh Gióng
C Tiến trình tiết dạy :
1 Ổn định lớp :(1’) 6A3
6A4
2 Kiểm tra bài cũ : (5’)
H: Ý nghĩa của truyền thuyết “Bánh chưng, bánh giầy”.
- Giải thích, nguồn gốc của “Bánh chưng, bánh giầy”
- Phản ánh thành tựu văn minh nông nghiệp ở buổi đầu dựng nước
- Thể hiện sự thờ kính Trời, Đất, tổ tiên của nhân dân ta
3 Bài mới :
Chủ đề đánh giặc cứu nước thắng lợi là chủ đề lớn, cơ bản, xuyên suốt lịch sử văn học Việt Nam nói chung, văn học dân gian Việt Nam nói riêng “Thánh Gióng” là truyện dân gian thể hiện rất tiêu biểu và độc đáo chủ đề này Truyện kể về ý thức và sức mạnh đánh giặc có từ rất sớm của người Việt cổ “Thánh Gióng” có nhiều chi tiết nghệ thuật hay và đẹp, chứng tỏ tài năng sáng tạo của tập thể nhân dân ở nhiều nơi, nhiều thời Câu chuyện dân gian này đóng vai trò quan trọng trong việc giáo dục lòng yêu nước và bảo vệ truyền thống anh hùng dân tộc qua các thời đại cho đến ngày nay
Gióng”? - Giọng đọc, kể ngạc nhiên,hồi hộp ở đoạn Gióng ra
đời Lời Gióng trả lời sứ giảcần đọc dõng dạc, đĩnh đạc,trang nghiêm Đoạn cả làngnuôi Gióng, đọc giọng háohức, phấn khởi Đoạn Gióngcưỡi ngựa sắc đánh giặc cầnđọc với giọng khẩn trương,mạnh mẽ, nhanh, gấp ĐoạnGióng bay về trời đọc giọngchậm, nhẹ, thanh thản, xavời, huyền thoại…
1 Đọc, kể, tìm hiểu chúthích
- Treo 2 bức tranh đã chuẩn
bị sẵn trên bảng cho HS - Xem tranh
Trang 21H: Hai bức tranh đã minh
họa chi tiết nào trong
truyện?
- Thánh Gióng nhổ cụm trengà bên đường để đánh giặckhi roi sắc gãy
- Thánh Gióng bay về trờisau khi đánh tan lũ giặc
chính của mỗi đoạn? * Chia làm 4 đoạn:- Đoạn 1: Từ đầu đến “đặt
đâu thì nằm đấy”: Sự ra đờicủa Gióng
- Đoạn 2: Tiếp theo đến
“chú bé dặn”: Gióng đòi điđánh giăc
- Đoạn 3: Tiếp theo đến
“giết giặc cứu nước”: Gióngđược nuôi lớn để đánh giặc
- Đoạn 4: Phần còn lại:
Gióng đánh thắng giặc vàtrở về trời
H: Nhân vật chính này
được xây dựng bằng rất
nhiều chi tiết tưởng tượng
kì ảo và giàu ý nghĩa Em
hãy tìm và liệt kê ra những
chi tiết đó?
* Thảo luận trả lời
- Sự ra đời kì lạ: bà mẹ ướmthử chân mình vào vết chân
lạ mà thụ thai, 12 tháng mớisinh con, đứa con lên ba tuổivẫn không biết nói biết cười,cũng chẳng biết đi, cứ đặtđâu thì nằm đấy
- Sứ giả tìm người tài giỏicứu nước, Gióng bỗng cấtlên tiếng nói xin đi đánhgiặc
- Sau đó Gióng lớn nhanhnhư thổi, cơm ăn mấy cũngkhông no, áo vừa mặt xong
Trang 22đã đức chỉ.
- Giặc đến, Gióng vươn vaibiến thành một tráng sĩ,mình cao hơn trượng, oaiphong lẫm liệt
- Ngựa sắt hí được, phiđược, lại phun lửa
- Thánh Gióng nhổ tre cạnhđường quật vào giặc, giặctan vỡ
- Cả người lẫn ngựa từ từbay về trời
- Ngựa phun lửa thiêu cháymột làng, tre ngả màu vàngóng, vết chân ngựa thành hồ
ao liên tiếp
- Gọi HS đọc đoạn 1 - Đọc đoạn 1 1 Sự ra đời của Gióng:
H: Những chi tiết nào kể
về sự ra đời của Gióng? - Bà mẹ đặt bàn chân mình
lên vết chân to ướm thử rồi
có thai và 12 tháng sau sinh
ra Gióng
- Lên ba tuổi mà vẫn khôngbiết nói, không biết cười,không biết đi, đặt đâu nằmđấy
- Bà mẹ giẫm lên vếtchân to, lạ ngoài đồng
và có thai đến 12 thángsau mới sinh ra Gióng
H: Một đứa trẻ được sinh
ra như Gióng là bình
thường hay kì lạ?
- Kì lạ
- Ba tuổi vẫn khôngbiết nói, biết cười,không biết đi, đặt đâunằm đấy
Sự ra đời kì lạ
H: Vì sao nhân dân muốn
sự ra đời của Gióng kì lạ
như thế?
Trong quan niệm dân gian,
đã là bậc anh hùng thì phi
thường, kì lạ trong mọi biểu
hiện, kể cả lúc được sinh ra
- Để về sau Gióng thànhngười anh hùng
H: Ra đời kì lạ, nhưng
Gióng lại là con của một
bà mẹ nông dân chăm chỉ
làm ăn và phúc đức Em
nghĩ gì về nguồn gốc đó
của Gióng?
* Thảo luận trả lời
- Gióng là con của ngườinông dân lương thiện
- Gióng gần gũi với mọingười
- Gióng là người anh hùngcủa nhân dân
- Gọi HS đọc đoạn 2.
Bấy giờ có giặc Ân đến xâm
phạm bờ cõi nước ta, thế
giặc mạnh, nhà vua bèn sai
- Đọc đoạn 2 2 Gióng đòi đi đánh
giặc:
Trang 23sứ giả đi khắp nơi rao tìm
người tài giỏi cứu nước
H: Sứ giả là ai? - Trả lời theo chú thích 5
SGK
H: Nghe sứ giả rao tìm
người tài giỏi cứu nước thì
đứa bé lên ba cất tiếng nói
đầu tiên là tiếng nói gì?
- Tiếng nói đòi đi đánh giặc - Tiếng nói đầu tiên của
Gióng là tiếng nói đòiđánh giặc Ý thứcđối với đất nước đượcđặt lên đầu tiên vớingười anh hùng
H: Tiếng nói này có ý
nghĩa ra sao?
Gióng là hình ảnh nhân dân
Nhân dân lúc bình thường
thì âm thầm, lặng lẽ cũng
giống như Gióng ba năm
không nói, chẳng cười,
nhưng khi nước nhà gặp cơn
nguy biến, thì họ rất mẫn
cảm, đứng ra cứu nước đầu
tiên, cũng như Gióng, vua
vừa kêu gọi, đã đáp lời cứu
nước, không chờ đến lời kêu
gọi thứ hai
- Ca ngợi ý thức đánh giặccứu nước trong hình tượngGióng “Không nói là để bắtđầu nói thì nói điều quantrọng, nói lời yêu nước, nóilời cứu nước” Ý thức đốivới đất nước được đặt lênđầu tiên với người anh hùng
- Ý thức đánh giặc, cứunước tạo cho người anhhùng những khả năng, hànhđộng khác thường, thần kì
H: Ý nghĩa của việc Gióng
đòi ngựa sắt, roi sắt, giáp
sắt để đánh giặc. - Đánh giặc cần lòng yêu
nước và cần cả vũ khí sắcbén để thắng giặc
- Gióng đòi ngựa sắt,roi sắt, giáp sắt để đánhgiặc
Đánh giặc cần lòngyêu nước và cần cả vũkhí sắc bén để thắnggiặc
- Gọi HS đọc đoạn 3. - Đọc 3 Gióng được nuôi lớn
để đánh giặc:
H: Từ sau hôm gặp sứ giả
thì thân hình Gióng có đổi
khác không?
Trong dân gian còn truyền
tụng những câu ca về sự ăn
uốn phi thường của Gióng
Bảy nong cơm, ba nong cà
Uống một hơi nước, cạn đà
khúc sông
- Thánh Gióng lớn nhanhnhư thổi, cơm ăn mấy cũngkhông no, áo vừa mặc xong
đã căng đức chỉ
- Thánh Gióng lớnnhanh như thổi, cơm ănmấy cũng không no, áovừa mặc xong đã căngđức chỉ
H: Điều đó nói lên suy nghĩ
và ước mong gì của nhân
dân về người anh hùng
H: Những người nuôi
Trang 24Gióng lớn lên là ai? Nuôi
bằng cách nào?
- Cha mẹ Gióng làm lụngnuôi con
- Bà con làng xóm vui lònggom góp gạo nuôi chú bé
- Cha mẹ Gióng làmlụng nuôi con
- Bà con làng xóm vuilòng gom góp gạo nuôichú bé
H: Như thế Gióng đã lớn
lên bằng cơm gạo của nhân
dân Điều này có ý nghĩa
gì?
Ngày nay ở hội Gióng nhân
dân vẫn tổ chức cuộc thi nấu
cơm, hái cà nuôi Gióng Đây
là hình thức tái hiện quá khứ
đầy ý nghĩa
* Thảo luận trả lời
- Anh hùng Gióng thuộc vềnhân dân
- Sức mạnh của Gióng làsức mạnh của cả cộng đồng
Gióng thuộc về nhândân, sức mạnh củaGióng là sức mạnh của
cả cộng đồng
- Gọi HS đọc đoạn 4. - Đọc 4 Gióng đánh thắng
giặc và bay về trời:
Roi sắt gãy, tráng sĩ nhổnhững cụm tre cạnh đườngquật vào quân giặc
- Gióng vươn vai mộtcái thành tráng sĩ, oaiphong lẫm liệt Tráng sĩmặc áo giáp sắt, cầmroi sắt nhảy lên mìnhngựa, ngựa phun lửalao thẳng đến nơi cógiặc, đánh giặc chếtnhư rạ
- Roi sắt gãy, tráng sĩnhổ những cụm trecạnh đường quật vàoquân giặc
H: Suy nghĩ của em về cái
vươn vai thần kì của
Gióng?
Trong lịch sử kháng chiến
chống ngoại xâm của dân
tộc ta, biết bao tấm gương
tuổi trẻ mang khác vọng
“vươn vai” của Thánh Gióng
đã xuất hiện: Trần Quốc
Toản bóp nát quả cam, hận
vì mình chưa đến tuổi tòng
quân, về nhà tập hợp gia
binh, gia tướng, phất cờ đào
đánh giặc Những thanh niên
thời chống Pháp, chống Mĩ
giấu gạch, giấu sắt trong
người để đủ cân, khai tăng
thêm tuổi để đủ tuổi ghi tên
- Sự vươn vai của Gióng cóliên quan đến truyền thốngcủa truyện cổ dân gian Thời
cổ nhân dân quan niệmngười anh hùng phải khổng
lồ về thể xác, sức mạnh,chiến công Thần Trụ trời,Sơn Tinh… đều là nhữngnhân vật khổng lồ Cái vươnvai của Gióng là để đạt được
sự phi thường ấy
- Trong truyện, dường nhưviệc cứu nước có sức mạnhlàm cho Gióng lớn lên
Gióng vươn vai là tượng đàibất hủ về sự trưởng thànhvượt bậc, về hùng khí, tinh
Trang 25nhập ngũ Truyền thống của
dân tộc ta là vậy! Tuổi trẻ
Việt Nam là vậy! Trước giờ
phút Tổ quốc lâm nguy,
nghe tiếng gọi cứu nước, thì
em bé ba tuổi đến mỗi người
dân dù già, dù trẻ cũng đều
“vươn lên”, dồn sức trỗi dậy
để đuổi giặc, giữ nước và
dựng nước
thần của một dân tộc trướcnạn ngoại xâm Khi lịch sửđặt ra vấn đề sống còn cấpbách, khi tình thế đòi hỏidân tộc vươn lên một tầmvóc phi thường thì dân tộcvụt lớn dậy như ThánhGióng, tự mình đổi tư thế,tầm vóc của mình
H: Theo em, chi tiết
“Gióng nhổ những cụm tre
bên đường để quật vào
giặc” khi roi sắt gãy có ý
nghĩa gì?
Cả những vật bình thường
nhất của quê hương cũng
cùng Gióng đánh giặc Tre
là sản vật của quê hương, cả
dùng gươm, không có gươm
thì dùng cuốc thuổng, gậy
H: Khi đánh tan giặc,
Gióng đã làm gì? - Cởi áo giáp sắc bỏ lại, rồi
cả người lẫn ngựa từ từ baylên trời
- Đánh tan giặc, ThánhGióng cởi áo giáp sắc
bỏ lại, rồi cả người lẫnngựa từ từ bay lên trời
H: Hình ảnh này có ý
nghĩa ra sao?
- Gióng ra đời đã là phithường thì ra đi cũng là phithường Nhân dân yêu mến,trân trọng, muốn giữ mãihình ảnh người anh hùng,nên đã để Gióng trở về vớicõi vô biên bất tử Hìnhtượng Gióng được bất tửhóa bằng cách ấy Bay lêntrời, Gióng là non nước, đấttrời, là biểu tượng của ngườidân Văn Lang, Gióng sốngmãi
- Đánh giặc xong, Gióngkhông trở về nhận phầnthưởng, không hề đòi hỏicông danh Dấu tích củachiến công Gióng để lại choquê hương xứ sở
- Vua phong là PhùĐổng Thiên Vương vàlập đền thờ ngay tại quênhà
H: Em hãy nêu ý nghĩa của 5 Ý nghĩa của hình
Trang 26hình tượng Thánh Gióng?
Phải có hình tượng khổng lồ,
đẹp và khái quát như Thánh
Gióng mới nói được lòng
yêu nước, khả năng và sức
mạnh quật khởi của dân tộc
ta trong cuộc đấu tranh
chống ngoại xâm
* Thảo luận trả lời:
- Gióng là hình tượng tiêubiểu rực rỡ của người anhhùng đánh giặc giữ nước
Trong văn học dân gian ViệtNam nói riêng, văn học ViệtNam nói chung đây là hìnhtượng người anh hùng đánhgiặc đầu tiên, rất tiêu biểucho lòng yêu nước của nhândân ta
- Gióng là người anh hùngmang trong mình sức mạnhcủa cả cộng đồng, sức mạnhcủa tổ tiên thần thánh (sự rađời thần kì), sức mạnh củathiên nhiên, văn hóa, kĩthuật
tượng Thánh Gióng:
- Gióng là hình tượngtiêu biểu rực rỡ củangười anh hùng đánhgiặc giữ nước
- Gióng là người anhhùng mang trong mìnhsức mạnh của cả cộngđồng ở buổi đầu dựngnước
* Thảo luận trả lời:
- Vào thời đại Hùng Vương,chiến tranh tự vệ ngày càngtrở nên ác liệt, đòi hỏi phảihuy động sức mạnh của cảcộng đồng
- Số lượng và kiểu loại vũkhí của người Việt cổ tănglên từ giai đoạn PhùngNguyên đến giai đoạn ĐôngSơn
- Vào thời Hùng Vương,cưdân Việt cổ tuy nhỏ nhưng
đã kiên quyết chống lại mọiđạo quân xâm lược lớnmạnh để bảo vệ cộng đồng
Hình tượng ThánhGióng với nhiều màusắc thần kì là biểutượng rực rỡ của ý thức
và sức mạnh bảo vệ đấtnước, đồng thời là sựthể hiện quan niệm vàước mơ của nhân dân tangay từ buổi đầu lịch sử
về người anh hùng cứunước, chấm ngoại xâm
H: Bài học nào được rút ra
từ truyền thuyết Thánh
Gióng?
- Để chiến thắng giặc ngoạixâm, cần đoàn kết toàn dân,chung sức, chung lòng, lớnmạnh vượt bậc, chiến đấu,
hi sinh quên mình, khôngtiết máu xương
H: Theo em tại sao hội thi
thể thao trong nhà trường
phổ thông lại mang tên
“Hội khỏe Phù Đổng”? - Đây là hội thi thể thaodành cho lứa tuổi thiếu niên,
học sinh – lứa tuổi củaGióng trong thời đại mới
Trang 27- Mục đích của hội thi làkhỏe để học tập tốt, laođộng tốt, góp phần vào sựnghiệp bảo vệ và xây dựngđất nước.
4 Hướng dẫn chuẩn bị cho tiết học tiếp theo:
- Về nhà học bài và soạn bài “Từ mượn”:
- Từ thuần Việt và từ mượn
- Từ mượn gốc Hán, Ấn Âu
D Rút kinh nghiệm:
Giáo dục HS có thói quen sử dụng từ thuần Việt đối với những từ có thể thay thế được
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :
b Chuẩn bị bài mới chu đáo
C Tiến trình tiết dạy :
H: Thế nào là từ ghép, từ láy? Cho ví dụ?
- Những từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa
được gọi là từ ghép
VD: nhà cửa, đất nước, bàn ghế, ăn mặc…
- Những từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng gọi là từ láy
VD: xinh xinh, nho nhỏ, róc rách, đì đùng…
3 Bài mới :
T Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức
Trang 28H: Dựa vào chú thích ở bài
“Thánh Gióng” hãy giải
thích các từ “trượng”,
“tráng sĩ” trong câu trên? - Trượng: Đơn vị đo độ dài
bằng 10 thước cổ TrungQuốc (tức 3,33m) ở đây hiểu
là rất cao
- Tráng sĩ: người có sức lựccường tráng, chí khí mạnh
mẽ, hay làm việc lớn
(Tráng: khỏe mạnh, to lớn,cường tráng; Sĩ: Người trithức thời xưa và nhữngngười được tôn trọng nóichung)
H: Theo em, các từ
“trượng”, “tráng sĩ” có
nguồn gốc từ đâu?
Các từ này mượn từ tiếng
Trung Quốc cổ, được đọc
theo cách phát âm của người
Việt nên gọi là từ Hán Việt
- Từ mượn của tiếng Hán(Trung Quốc)
H: Các từ còn lại trong ví
dụ thuộc lớp từ nào? - Thuần Việt
H: Từ ví dụ vừa tìm hiểu,
em thấy nguồn gốc tiếng
Việt có mấy lớp từ? - Có hai lớp từ: Đó là từ
thuần Việt và từ mượn
tự sáng tạo ra
VD: ruộng, vườn, mình,đầu…
H: Từ mượn là từ như thế
nào? - Là từ chúng ta vay mượncủa tiếng nước ngoài để biểu
thị những sự vật, hiện tượng,đặc điểm… mà tiếng Việtchưa có từ thật thích hợp đểbiểu thị
2 Từ mượn là từ chúng
ta vay mượn của tiếngnước ngoài để biểu thịnhững sự vật, hiệntượng, đặc điểm… màtiếng Việt chưa có từthật thích hợp để biểuthị
VD: Hải cẩu, sứ giả,
Trang 29- Treo bảng phụ có ghi các
từ sau và gọi HS đọc: sư giả,
tivi, xà phòng, buồm, mít
tinh, ra-đi-ô, gan, điện, ga,
bơm, Xô viết, giang sơn,
- Từ mượn của ngôn ngữ
Ấn, Âu nhưng đã được Việthóa ở mức cao và được viếtnhư chữ Việt: tivi, xà phòng,mít tinh, ga, bơm
H: Em có nhận xét gì về số
lượng từ Hán Việt có trong
vốn từ thuần Việt? - Chiếm số lượng lớn và là
bộ phận quan trọng nhất
3 Bộ phận từ mượnquan trọng nhất trongtiếng Việt là từ mượntiếng Hán (gồm từ gốcHán và từ Hán Việt)
- Bên cạnh đó, tiếngViệt còn mượn từ củamột số ngôn ngữ khácnhư tiếng Pháp, tiếngAnh, tiếng Nga
H: Em hãy cho biết cách
viết các từ mượn? - Từ mượn được Việt hóa
cao: Viết như từ thuần Việt
- Từ mượn chưa được Việthóa hoàn toàn: Khi viết nêndùng gạch nối để nối cáctiếng
4 Cách viết từ mượn:
- Các từ mượn đã đượcViệt hóa thì viết như từthuần Việt
VD: mít tinh, te nít, Xôviết
- Đối với những từmượn chưa được Việthóa hoàn toàn, nhất lànhững từ gồm trên haitiếng, ta nên dùng gạchnối để nối các tiếng vớinhau
VD: bôn-sê-vích, ô; in-tơ-nét…