1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 6 CHUẨN TUẦN 3-4

36 1,1K 8
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sơn Tinh, Thủy Tinh
Người hướng dẫn Lê Thị Hồng Thủy
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông Vũng Tàu
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Vũng Tàu
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 343,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hỏi : Sự việc Sơn Tinh chiến thắng Thủy Tinh đã thể hiện ước mong gì của người Việt Nam xưa và nói lên ý nghĩa gì của truyện?. HS trả lời theo yêu cầu của _ Đằng sau câu chuyệnmối tình

Trang 1

- Nắm được những nét chính về nghệ thuật của truyện

II Kiến thức chuẩn:

1.Kiến thức :

- Nhân vật, sự kiện trong truyền thuyết Sơn Tinh, Thủy Tinh

- Giải thích hiện tượng lũ lụt xảy ra ở đồng bằng Bắc bộ và khát vọng của người Việt

cổ trong việc chế ngự thiên tai lũ lụt, bảo vệ cuộc sống của mình trong một truyền thuyết

- Những nét chính về nghệ thuật của truyện : Sử dụng nhiều chi tiết kỳ lạ và hoangđường

2.Kĩ năng :

- Đọc – hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trưng thể loại

- Nắm bắt các sự kiện chính trong truyện

- Xác định ý nghĩa của truyện

- Kể lại được truyện

III Hướng dẫn – thực hiện:

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung

Hoạt động 1 : Khởi động

1.Ổn định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ:

-Hãy kể lại một cách diễn cảm

truyện Thánh Gióng ?

-Nêu ý nghĩa truyện Thánh Gióng

và cho biết hình ảnh nào của Thánh

Gióng là hình ảnh đẹp nhất trong

tâm trí em? Vì sao?

3 Bài mới :

Trong dân gian không biết tự bao

giờ đã có câu hát :

Núi cao sông hãy còn dài

Năm năm báo oán đời đời đánh ghen

Nội dung bài hát có phải chăng là

- Trả lời cá nhân

Tuần:3Tiết:9 SƠN TINH,THỦYTINH

Trang 2

nói về hai vị thần có hiềm khích dẫn

đến giao tranh gây ra lũ lụt thắc mắc

đó sẽ được giải đáp khi ta học : Sơn

(Truyền thuyết)

Hoạt động 2 : Đọc-hiểu văn bản

- Gọi 1,2 em học sinh Đọc - hiểu

chú thích

- Truyện “Sơn Tinh, Thủy Tinh” bắt

nguồn từ thể loại gì ? và thuộc nhĩm

nào ?

GV ch ố t :

+Truyện bắt nguồn từ thần thoại cổ

được lịch sử hĩa

+ Sơn Tinh, Thủy Tinh thuộc nhĩm

các tác phẩm truyền thuyết thời đại

Hùng Vương

- GV hướng dẫn HS đọc văn bản,

đọc mẫu

- Hướng dẫn, giải nghĩa những từ

khó: cầu hôn, sính lễ, hồng mao

-GV nhận xét về ngữ âm, ngữ

điệu ….cách đọc của học sinh

Hỏi : Các em có thể chia truyện “Sơn

Tinh, Thuỷ Tinh” ra làm mấy đoạn ?

-> Ba đoạn :

* Từ đầu mỗi thứ một đôi : Vua

Hùng thứ 18 kén rễ

* “Hôm sau ….đành rút quân” :

Sơn Tinh , Thuỷ Tinh cầu hôn và

cuộc giao tranh của hai vị thần

* Còn lại : Sự trả thù hàng năm về

sau của Thuỷ Tinh và chiến thắng

của Sơn Tinh

- Học sinh : Đọc - hiểu chúthích

- Ba đoạn : +Từ đầu -> mỗi thứ một đôi

+“Hôm sau ->đành rút quân”

+Còn lại

I Tìm hiểu chung :

- Truyện bắt nguồn từthần thoại cổ được lịch

sử hĩa

- Sơn Tinh, ThủyTinh thuộc nhĩm cáctác phẩm truyền thuyếtthời đại Hùng Vương

Trang 3

GV chốt :

- Thời đại vua Hùng

- Lịch sử hóa thời gian

- Thời Hùng Vương thứ 18

- Trị thủy

- Giải thích các hiện tượng tự nhiên

Hoạt động 3 : Phân tích

Hỏi : Truyện có mấy nhân vật ?

Theo em nhân vật chính là ai ? Em

hãy miêu tả sơ qua về những nhân

vật chính đó ?

Hỏi : Mỗi nhân vật chính đó được

miêu tả những chi tiết nghệ thuật

tưởng tượng, kì ảo như thế nào ?

GV chốt :

- Cả hai có tài cao phép lạ.

- Nhân vật tưởng tượng - hoang

đường.

 Cả hai có tài ngang nhau

Hỏi : Ý nghĩa tượng trưng của các

nhân vật đó ?

GV chốt :

- ST= Chế ngự thiên tai

- TT= Sự tàn phá của thiên tai

GV ghi bảng:Các ý đã có ghi bên

- HS dựa vào Sgk trả lời: VuaHùng, Sơn Tinh, Thủy Tinh, MịNương Nhân vật chính : SơnTinh, Thuỷ Tinh

Cả hai đều có tài cao, phép lạ

-Những chi tiết nghệ thuật kỳảo, bay bổng …….nhân vậttưởng tượng, hoang đường

 hiện tượng lũ lụt và sứcmạnh , ước mơ chế ngự thiênnhiên

Học sinh tự phát hiện :Thuỷ Tinh là hiện tượng mưa

to, bão lụt – Sơn Tinh là lựclượng cư dân Việt cổ ước mơchiến thắng lũ lụt

II Phân tích :

1 Nội dung :

_ Hồn cảnh và mụcđích của việc vua Hùngkén rể

_ Cuộc thi tài giữa SơnTinh , Thủy Tinh :

+ Cả hai người đều cĩtài cao , phép lạ

Trang 4

mục nội dung lưu bảng

Hỏi : Đứng trước việc Sơn Tinh và

Thủy Tinh cùng đến cầu hôn Mị

Nương, vua Hùng đã có giải pháp

nào ?

Hỏi : Em có suy nghĩ gì về cách đòi

sính lễ của vua Hùng ?

Hỏi : Em hãy kể lại trận giao tranh

giữa Sơn Tinh và Thủy Tinh ?

- HS kể lại  GV ghi bảng.

Hỏi : Qua cuộc chiến đấu dữ dội đó,

em yêu quý vị thần nào ? Vì sao ?

Hỏi : Hai thần có phải là những con

người thật trong cuộc sống không ?

Vì sao ?

Hỏi : Vậy nhân dân ta tưởng tượng

ra truyện hai thần nhằm mục đích

gì ?

Hỏi : Sự việc Sơn Tinh chiến thắng

Thủy Tinh đã thể hiện ước mong gì

của người Việt Nam xưa và nói lên ý

nghĩa gì của truyện ?

HS suy nghĩ và phát biểu

- HS kể lại : Theo văn bản

- HS tự nêu ý kiến (tuỳ họcsinh nêu ý kiến )

- Không, vì hai thần có phépthuật

- Giải thích hiện tượng lũ lụthằng năm

-Thể hiện sức mạnh, ước mongcủa nhân dân muốn chế ngựthiên tai đồng thời suy tôncông lao dựng nước của cácvua Hùng

HS trả lời theo yêu cầu của

_ Đằng sau câu chuyệnmối tình Sơn Tinh ,Thủy Tinh và MịNương là cốt lõi lịch sửnằm sâu trong các sựviệc được kể phản ánhhiện thực :

+ Cuộc sống lao động

Trang 5

ỏ i : Lối kể truyện trong truyền

thuyết ST, TT như thế nào ?

 GV hướng dẫn HS rút ra phần ghi

nhớ.

GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ

trong SGK.

GV chốt lại :

- Câu chuyện tưởng tượng, kỳ ảo,

giải thích hiện tượng lũ lụt

- Thể hiện sức mạnh, ước mong của

người Việt cổ muốn chế ngự thiên tai

- Suy tôn, ca ngợi công lao dựng

nước của các vua Hùng

HS trả lời theo yêu cầu củaGV

HS trả lời theo yêu cầu củaGV

HS trả lời theo yêu cầu củaGV

HS đọc ghi nhớ

- 1, 2 học sinh đọc và phảithuộc lòng

vật lộn với thiên tai , lũlụt hằng năm của cư dânđồng bằng Bắc Bộ + Khát vọng của ngườiViệt cổ trong việc chếngự thiên tai , lũ lụt ,xây dựng , bảo vệ cuộcsống của mình

2 Nghệ thuật :

- Xây dựng hình tượngnhân vật mang dáng dấpthần linh Sơn Tinh ,Thủy Tinh với nhiều chitiết tưởng tượng kì ảo (tài dời non dựng lũy củaSơn Tinh ; tài hơ mưa ,gọi giĩ của ThủyTinh )

- Tạo ra sự việc hấpdẫn: Hai vị thần cùngcầu hơn Mị Nương

-Dẫn dắt, kể chuyện lơicuốn, sinh động

3 Ý nghĩa văn bản ::

- Sơn Tinh , Thủy Tinhgiải thích hiện tượngmưa bão , lũ lụt xảy ra

ở đồng bằng Bắc Bộthuở các vua Hùngdựng nước ; đồng thờithể hiện sức mạnh , ước

mơ chế ngự thiên tai ,bảo vệ cuộc sống củangười Việt cổ

Hoạt động 4 : Luyện tập Luyện tập:

-Bài 1 trang 34 ( Học sinh về

III Luyện tập:

Bài tập 1

Trang 6

nhà tập kể truyện , để tiết văn

học tới kiểm tra đầu giờ )

-Bài 2 trang 34 (thảo luận) :

gợi ý: mối quan hệ truyện

STTT -> chủ trương của nhà

nước -> kêu gọi bảo vệ môi

trường

- Học sinh kể lại trước lớp vànêu ý nghĩa của truyềnthuyết (Tiết học tới )

- Nạn : Phá – cháy rừng mối quan hệ : ý nghĩa truyệnvới hiện tượng thiên tai – lũlụt hiện nay của nước ta Chủ trương của nhà nước :xây dựng-củng cố đê điều,cấm nạn phá rừng và phảitrồng thêm rừng

Hoạt động 5 : Củng cố

- dặn dị

Kể sáng tạo truyện

Bài tập 2: (lồng vàobài học)

ước mơ gì của dân ta ?

- Đồng thời ca ngợi cơng

lao của ai ?

- Em hãy nêu nghĩa tượng

trưng của hai nhân vật

ST, TT ?

5.Dặn dị :

* Bài 3* trang 34 : HS Khá, Giỏi 

GV yêu cầu HS thực hiện khi cần

thiết

Đọc thêm(Trang 34 SGK : Phần đọc

thêm )

* Chuẩn bị bài mới: Tiếng Việt

“Nghĩa của từ” , cần chuẩn bị :

+ Tìm hiểu ví dụ của mục I Nghĩa của

từ là gì ? và nắm khái niệm

+ Mục II Trả lời mục 1,2 SGK và

giải thích nghĩa của từ cĩ mấy cách

- Từng cá nhân trả lời câuhỏi

- 1,2 em học sinh khá – giỏithực hiện

- HS đọc để hiểu thêm

Bài tập 3*: Truyện thờiđại vua Hùng: ConRồng cháu Tiên,Thánh Gióng, Bánhchưng, bánh giầy, SơnTinh, Thuỷ Tinh

Trang 7

- Liệt kê các chi tiết tưởng tượng

trong truyền thuyết ST, TT

- Hiểu ý nghĩa tượng trưng của hai

nhân vật ST, TT (thiên tai, lũ lụt 

Chống lại thiên tai, lũ lụt)

- Hiểu thế nào là nghĩa của từ

- Biết cách tìm hiểu nghĩa của từ và giải thích nghĩa của từ trong văn bản

- Biết dùng từ đúng nghĩa trong nói , viết và sửa lỗi dùng từ

II/ Kiến thức chuẩn:

1.Kiến thức :

- Khái niệm nghĩa của từ

- Cách giải thích nghĩa của từ

2.Kĩ năng :

- Giải thích nghĩa của từ

- Dùng từ đúng nghĩa trong nĩi và viết

- Tra từ điển để hiểu nghĩa của từ

III H ướng dẫn - Th ực hiện :

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung

Hoạt động 1 : Khởi động

1)Ổn định lớp :

Trang 8

- Em hiểu thế nào là từ mượn ?

- Nêu nguyên tắc mượn từ ?

- Bài tập tiết trước (GV kiểm tra)

- GV giới thiệu về tính đa nghĩa của từ

và tầm quan trọng của việc dùng từ

đúng nghĩa -> dẫn vào bài -> ghi tựa.

HS lên để được KT

- Trả lời cá nhân

- Nghe, ghi tựa

Tuần:3 Tiết:10 NGHĨA CỦA TỪ Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức

- Treo bảng phụ -> gọi HS đọc phần

giải thích nghĩa của từ.

- Lẫm liệt: Hùng dũng, oai nghiêm.

- Tập quán: Thói quen của cộng đồng

được hình thành từ lâu đời trong đời

sống được mọi người làm theo

- Nao núng: lung lay, không vững lòng

tin ở mình nữa

Hỏi : Mỗi chú thích trên gồm mấy bộ

phận?

Chốt : Hai bộ phận là : Phần từ được

chú thích , phần giải thích nghĩa

Hỏi : Bộ phận nào trong chú thích nêu

lên nghĩa của từ?

Chốt : Trong chú thích bộ phận thứ hai

nêu lên nghĩa của từ Là phần đứng sau

dấu hai chấm

(Cho HS xem sơ đồ, bảng phụ).

Hỏi : Nghĩa của từ ứng với phần nào

trong mô hình nào dưới đây ?

Hình thức

Nội dung

Gọi Hs trả lời  Gv cho Hs nhận xét

 Chốt lại theo SGK

Hỏi : Vậy em hiểu nghĩa của từ là gì ?

-> rút ra ghi nhớ – gọi HS đọc ghi nhớ.

- Quan sát - đọc

- Cá nhân phát hiện haibộ phận

- Cá nhân trả lời : bộphận thứ hai

- Quan sát

- Cá nhân trả lời phầnnội dung

I Nghĩa của từ là gì?

- Nghĩa của từ là nội dung mà từ biểu thị.

II Cách giải thích nghĩa

Trang 9

-Gọi HS đọc lại phần giải thích từ “tập

quán”

Hỏi : Trong hai câu sau đây (bảng

phụ) 2 từ tập quán và thói quen có thể

thay thế cho nhau được không? Tại

sao?

VD1: a Người Việt có tập quán ăn trầu

-> có thể thay thế.

b Bạn Nam có thói quen ăn quà vặt ->

không thể thay thế.

Tập quán: thói quen của một cộng đồng

(diễn tả khái niệm).

- Yêu cầu HS thảo luận.

- GV nhấn mạnh: không thể thay thế

được vì từ tập quán có nghĩa rộng gắn

liền với chủ thể là số đông Từ thói

quen có nghĩa hẹp gắn liền với chủ thể

là cá thể

Hỏi : Vậy từ tập quán được giải thích

nghĩa bằng cách nào?

Bài tập nhanh: (NXBĐH quốc gia HN)

Yêu cầu HS giải thích nghĩa từ đi, cây

theo cách trên.

- Gọi HS đọc lại phần giải thích từ “lẫm

liệt” ở mục 1.

- Treo bảng phụ (vd 2)

VD 2: a Tư thế lẫm liệt của người anh

- Thảo luận và trả lời

- Nghe

- HS trả lời cá nhân:

diễn tả khái niệm

- Suy nghĩ trả lời:

Đi: hoạt động rời chỗbằng chân, tốc độ bìnhthường

Cây: loài thực vật córễ, thân, lá

- Đọc

- Đọc, suy nghĩ, trả lời

của từ:

Trang 10

Hỏi : Theo em ba từ trên có thể thay

thế cho nhau được không? Vì sao?

- Yêu cầu HS thảo luận.

Hỏi : Vậy từ lẫm liệt được giải thích

nghĩa theo cách nào?

- Cho HS xem vd 3.

VD 3: Cao thượng: Là không nhỏ nhen,

không ti tiện, không đê hèn (từ trái

nghĩa)

Hỏi : Từ cao thượng được giải thích

theo cách nào?

Bài tập nhanh: yêu cầu HS thử giải

thích nghĩa từ mất theo cách trái nghĩa?

Vậy có những cách giải nghĩa từ nào?

- Gọi HS đọc ghi nhớ SGK.

Chốt :

Hai cách giải thích nghĩa của từ :

+Giải thích bằng cách trình bày khái

niệm mà từ biểu thị

+ Giải thích bằng cách đưa ra các từ

đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ đó.

- Có thể thay thế chonhau

-HS trả lời cá nhân: từđồng nghĩa

-Đọc

- HS trả lời cá nhân: giảithích bằng từ tráinghĩa

- HS trả lời: mất làkhông còn tồn tại

- HS trả lời cá nhân

+ Giải thích bằng cách đưa ra các từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ đó Hoạt động 3 : Luyện tập

- Cho HS xác định yêu cầu bài tập 1.

- Yêu cầu HS đọc thầm chú thích các

văn bản đã học -> xác định cách giải

III Luyện tập:

Bài tập 1: Giải nghĩa từ theo cách: vd: chú thích truyện ST,TT.

- Trình bày khái niệm:

Tản Viên, lạc hầu

-Từ đồng nghĩa: Sơn

Trang 11

- Gọi HS đọc + xác định yêu cầu bài

tập 2, 3 SGK.

- Cho 4 HS điền từ bài tập 2.

- Cho 3 HS điền từ bài tập 3

-> nhận xét, sửa chữa.

-Đọc SGK – nắm yêucầu bài tập 2, 3

- Cá nhân lên bảng điềntừ – nhận xét

Tinh, Thuỷ Tinh, cầuhôn, phán…

Bài tập 2.Điền từ thích hợp:

-Chuẩn bị soạn bài : TLV “Sự việc và

nhân vật trong văn tự sự”, chú ý :

+ Mục I :

Mục 1 Đọc 7 sự việc và trả lời các câu

hỏi phía dưới

Mục 2 thực hiện theo yêu cầu a,b của

HS trả lời câu hỏi theo ghi nhớ

HS thực hiện theo yêu cầu của GV

Nghe và thực hiện ở nhà

Bài tập 4: Giải nghĩa từ:

- Giếng: hố đào thẳng

đứng, sâu vào lòng đất,dùng để lấy nước.(kháiniệm)

- Rung rinh: sự chuyển

động qua lại nhẹ nhàng,liên tiếp (Khái niệm)

- Hèn nhát: thiếu canđảm (đến mức đángkhinh -Trái nghĩa)

Bài tập 5 * : -Mất: theo cách giải

thích của Nụ là “khôngbiết ở đâu” không đúng

-Cách hiểu đúng: không

còn, không tồn tại, khôngthuộc về mình nữa

Trang 12

Về nhà đọc sách báo, SGK để thông thạo

trong việc đặt câu trong hoạt động giao

tiếp cho sau này sử dụng

Trang 13

- Nắm được thế nào là sự việc , nhân vật trong văn tự sự.

- Hiểu được ý nghĩa của sự việc và nhân vật trong tự sự

II/ Kiến thức chuẩn:

1.Kiến thức :

- Vai trị của sự việc và nhân vật trong văn bản tự sự

- Ý nghĩa và mối quan hệ của sự việc và nhân vật trong văn bản tự sự

2 Kĩ năng :

- Chỉ ra được sự việc, nhân vật trong văn bản tự sự

- Xác định sự việc, nhân vật trong một đề bài cụ thể

III/ Hướng dẫn - thực hiện:

Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung

Hoạt động 1 : Khởi động

1.Ổn định lớp

2.Kiểm tra bài cũ :

- Tự sự là gì ? Mục đích của tự sự ?

- Em hãy cho biết, trong truyện

“Sơn Tinh, Thủy Tinh” mở đầu là sự

việc gì và kết thúc là sự việc gì?

3 Bài mới.

Sự việc và nhân vật là hai yếu tố cơn

bản của tự sự Điều đó giúp ta hiểu được

trong tiết học hôm nay

- Trả lời cá nhân

- Nghe, ghi tựa

Tuần:3Tiết:11,12

SỰ VIỆC VÀ NHÂNVẬT TRONG VĂN

TỰ SỰ

Hoạt động 2 : Hình thành kiến thức

- GV treo bảng phụ.

- Cho HS quan sát 7 sự việc truyện Sơn

Tinh, Thuỷ Tinh qua bảng phụ (SGK

- Quan sát, suy nghĩ, trả

I.Đặc điểm của sự việc và nhân vật trong văn tự sự.

Trang 14

Hỏi : Em hãy chỉ ra sự việc khởi đầu, sự

việc phát triển, sự việc cao trào và sự

việc kết thúc?Có thể lượt bớt sự việc nào

không? Vì sao?

Hỏi : Các sự việc trên kết hợp nhau theo

mối quan hệ nào?

- GV nêu tiếp câu 1.b SGK Yêu cầu HS

chỉ ra tính cụ thể qua 6 yếu tố: Ai làm?

Xảy ra ở đâu? Lúc nào? Vì sao xảy ra?

Xảy ra như thế nào? Kết thúc ra sao?

Sự việc trong truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh

:

+ Do ai làm?:Thần núi, thần nước.

+ Địa điểm: đất Phong Châu

+ Thời gian: vua Hùng Vương thứ 18.

+ Nguyên nhân: Thuỷ Tinh không lấy

được vợ.

+ Diễn biến: trận đánh nhau dai dẳng

của hai thần hàng năm.

+ Kết quả: Thuỷ Tinh thua trận nhưng

không cam chịu.

=> Ca ngợi sự chiến thắng lũ lụt của

Sơn Tinh (của nhân dân).

- GV ghi bảng.

- Cho HS xem ngữ liệu (Bảng phụ) thay

đổi trật tự 7 sự việc SGK.

Hỏi : Ta có thể đổi trật tự các sự việc

được không ? Vì sao ?

lời cá nhân

- Xác định các sự việc

- Không lượt bớt vì thiếutính liên tục Sự việc saukhông được giải thích rõ

- Quan hệ nhân quả

- Cá nhân lần lượt chỉ ra

6 yếu tố

- Xem ngữ liệu

- Cá nhân trả lời

- Không đổi vì các sự việcđược sắp xếp theo mộttrật tự có ý nghĩa ->

khẳng định sự chiến thắngcủa Sơn Tinh

1.Sự việc trong văn

tự sự :

Trang 15

_GV chốt: Không thể thay đổi vì các sự

việc đã được sắp xếp theo 1 trình tự hợp

lí.

Hỏi : Trong truyện, Sơn Tinh thắng Thủy

Tinh mấy lần ?

- GV Khái quát lại vấn đề: Đó là chủ đề

tư tưởng: Ca ngợi sự chiến thắng lũ lụt

của Sơn Tinh (của nhân dân) -> Truyện

hay phải có sự việc cụ thể, thời gian, địa

điểm, nhân vật cụ thể……

Hỏi : Vậy em hiểu sự việc trong văn tự

sự là như thế nào ? -> Rút ra ghi nhớ

SGK.

Gv chốt :

- Sự việc xảy ra trong thời gian, địa điểm

cụ thể

-Do nhân vật cụ thể thực hiện, có nguyên

nhân, diễn biến kết qủa

- Sự việc trong văn tự sự được sắp xếp

theo một trật tự, diễn biến sao cho thể

hiện được tư tưởng mà người kể muốn

- Sự việc được trình

bày một cách cụ thể : sự việc xảy ra trong thời gian, địa điểm cụ thể, do nhân vật cụ thể thực hiện, có nguyên nhân, diễn biến kết quả.Các sự việc được sắp xếp theo trật tự, diễn biến có ý nghĩa -Là yếu tố quan trọng,cốt lõi của tự sự,không có sự việc thì không có tự sự.

- GV lần lượt nêu tiếp câu 2.a:

Trang 16

Tinh, Thủy Tinh ?

+ Tìm nhân vật chính, nhân vật phụ, vai

trò của nó?

- GV lần lượt nêu tiếp câu 2.b SGK:

Hỏi : Nhân vật trong truyện Sơn Tinh,

Thủy Tinh được kể như thế nào?

- Cho HS thảo luận.

- Gọi HS trả lời

Chốt: Nhân vật trong truyện Sơn Tinh,

+ Tính tình, tài năng: Mị Nương hiền

hoà; Sơn Tinh, Thuỷ Tinh : có tài lạ…

+ Hình dáng, việc làm: Mị Nương đẹp

như hoa, theo Sơn Tinh về núi; Sơn Tinh,

Thuỷ Tinh đến cầu hôn, đánh nhau…

- GV khái quát lại vấn đề và nêu câu hỏi

hướng vào mục ghi nhớ.

Hỏi : Em hiểu như thế nào là nhân vật

trong văn tự sự?

_GV chốt: NV trong văn bản tự sự là kẻ

thực hiện các sự việc và kẻ được thể hiện

trongVB

- Gọi HS đọc lại ghi nhớ.

- Cá nhân trả lời:

+ Nhân vật chính: SơnTinh, Thuỷ Tinh -> thể hiện

tư tưởng chủ đề

+ Nhân vật phụ:Mị Nương,vua -> giúp nhân vật chínhhoạt động

- Thảo luận trả lời: nhânvật được kể bằng gọitên, lai lịch, tính tình, tàinăng, hình dáng, việc làm

- Cá nhân trả lời

- Đọc ghi nhớ

I

+ Là người làm ra sựviệc, hành động,vừa làngườiđược nói tới,đượcbiểu dương hay bị lênán; được thể hiện quacác mặt:tên gọi,giớithiệu lai lịch, chândung , tài năng , việclàm

+ Có nhiều loại nhân

Trang 17

vật như nhân vật chính

và nhân vật phụ , nhânvật chính diện và nhânvật phản diện ,…

- Sự việc và nhân vậttrong văn bản tự sự làhai yếu tố then chốt , cĩquan hệ với nhau .Trong quá trình đọc-hiểu văn bản tự sự , cầnchú ý tới những yếu tốnày của thể loại

Hoạt động 3 : Luyện tập.

_Yêu cầu HS chỉ ra những việc làm của

các nhân vật trong truyện Sơn Tinh, Thủy

Tinh -> Ghi lên bảng.

- Cho HS nhận xét vai trò của các nhân

vật.

- Yêu cầu HS tóm tắt truyện Sơn Tinh,

Thủy Tinh theo sự việc và nhân vật ->

GV nhận xét, bổ sung.

- Cho HS bài tập 1c Hỏi : Đổi tên

“… ”có được không ?

- Nêu yêu cầu bài tập 2.

- Hướng dẫn HS chọn sự việc và nhân vật

phù hợp với chủ đề.

- Cho HS thảo luận.

- Gọi HS kể.

- Nhận xét, sửa chữa.

- Cá nhân phát hiện việclàm của nhân vật

- Phát hiện vai trò nhânvật (Ghi nhớ SGK)

- Cá nhân tóm truyện ->

lớp nhận xét

- HS trả lời , chọn tênđổi ? Lớp thảo luận (Bài

ca chiến công của SơnTinh)

- Thảo luận -> kể -> lớpnhận xét

II Luyện tập

Bài tập 1:

a.Nhân vật:

+ Chính: thể hiện tưtưởng chủ đề

+ Phụ: giúp nhân vậtchính hoạt động

b Tóm tắt truyện SơnTinh, Thuỷ Tinh

c ST,TT: Truyềnthống , thói quen củadân gian

Bài tập 2: (có thể là)

VD: một lần khôngvâng lời

- Sự việc:

+ Xảy ra với chínhem

+ Thời gian : trongmột ngày mưa

Trang 18

+ Địa điểm: Từ nhàđến trường.

+ Nguyên nhân: khôngvâng lời mẹ: đi họckhông mang áo mưa.+ Diễn biến: Trời đỗmưa, mưa rất lâu, độimưa về, ướt sũng.+ Kết quả: bị ốm

- Nhân vật: + Chính :em

+ Phụ: mẹ

Hoạt động 4 : Củng cố – dặn dò.

4) Củng cố :

- Treo bảng phụ.

- Yêu cầu HS trắc nghiệm câu đúng.

- GV nhận xét: Lưu ý HS kiến thức bài

học.

Hệ thống câu hỏi :

1 Thế nào là sự việc trong văn tự sự ? nĩ

cĩ vai trị như thế nào ?

2 Thế nào là nhân vật trong văn tự sự ?

nêu vai trị của nĩ

3 Sự việc và nhân vật cĩ mối quan hệ như

thế nào ?

5) Dặn dò:

-Yêu cầu HS:

+ Thuộc ghi nhớ.

+ Chuẩn bị: Sự tích Hồ Gươm.

Tập phân tích sự việc và nhân vật trong

văn bản “Sơn Tinh, Thủy Tinh”

- Quan sát –đọc

- Chọn câu đúng

- Nghe

- Nghe- thực hiện theoyêu cầu giáo viên

Bài tập bổ sung:

1 Sự việc trong vănbản tự sự được kể cụthể nhờ mấy yếu tố:

a 2 yếu tố b 3 yếutố

c 5 yếu tố d 6 yếutố

2 Nhân vật tự sự thểhiện qua các mặt:

a Tên gọi, lai lịch

b Tính nết, hình dáng

c Việc làm

d Tất cả đều đúng

Ngày đăng: 28/09/2013, 10:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Xây dựng hình tượng nhân vật mang dáng dấp  thần   linh  Sơn   Tinh   ,  Thủy Tinh với nhiều chi  tiết tưởng tượng kì ảo   (  tài dời non dựng lũy của  Sơn Tinh ; tài hơ mưa ,  gọi   giĩ   của   Thủy  Tinh ) . - GIÁO ÁN NGỮ VĂN 6 CHUẨN TUẦN 3-4
y dựng hình tượng nhân vật mang dáng dấp thần linh Sơn Tinh , Thủy Tinh với nhiều chi tiết tưởng tượng kì ảo ( tài dời non dựng lũy của Sơn Tinh ; tài hơ mưa , gọi giĩ của Thủy Tinh ) (Trang 5)
- Treo bảng phụ -> gọi HS đọc phần giải thích nghĩa của từ. - GIÁO ÁN NGỮ VĂN 6 CHUẨN TUẦN 3-4
reo bảng phụ -> gọi HS đọc phần giải thích nghĩa của từ (Trang 8)
Hỏ i: Trong hai câu sau đây (bảng phụ) - GIÁO ÁN NGỮ VĂN 6 CHUẨN TUẦN 3-4
i Trong hai câu sau đây (bảng phụ) (Trang 9)
-Cá nhân lên bảng điền từ – nhận xét. - GIÁO ÁN NGỮ VĂN 6 CHUẨN TUẦN 3-4
nh ân lên bảng điền từ – nhận xét (Trang 11)
Hoạt động 2: Hình thành kiến thứ c. - GIÁO ÁN NGỮ VĂN 6 CHUẨN TUẦN 3-4
o ạt động 2: Hình thành kiến thứ c (Trang 13)
-GV ghi bảng. - GIÁO ÁN NGỮ VĂN 6 CHUẨN TUẦN 3-4
ghi bảng (Trang 14)
+ Hình dáng, việc làm: Mị Nương đẹp như hoa, theo Sơn Tinh về núi; Sơn Tinh, Thuỷ  Tinh đến cầu hôn, đánh nhau… - GIÁO ÁN NGỮ VĂN 6 CHUẨN TUẦN 3-4
Hình d áng, việc làm: Mị Nương đẹp như hoa, theo Sơn Tinh về núi; Sơn Tinh, Thuỷ Tinh đến cầu hôn, đánh nhau… (Trang 16)
- Treo bảng phụ. - GIÁO ÁN NGỮ VĂN 6 CHUẨN TUẦN 3-4
reo bảng phụ (Trang 18)
sinh Nội dung lưu bảng - GIÁO ÁN NGỮ VĂN 6 CHUẨN TUẦN 3-4
sinh Nội dung lưu bảng (Trang 26)
Hoạt động 2: Hình thành kiến thứ c. - GIÁO ÁN NGỮ VĂN 6 CHUẨN TUẦN 3-4
o ạt động 2: Hình thành kiến thứ c (Trang 31)
- Nhận xét, ghi bảng. Chuyển ý. - GIÁO ÁN NGỮ VĂN 6 CHUẨN TUẦN 3-4
h ận xét, ghi bảng. Chuyển ý (Trang 33)
CHUYỂN Ý SANG TIẾT 2. - GIÁO ÁN NGỮ VĂN 6 CHUẨN TUẦN 3-4
2. (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w