1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ngu van 6 ky 2 - tu tiet 74

19 818 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Học Đờng Đời Đầu Tiên
Tác giả Tô Hoài, Tạ Duy Anh
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 190,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những đặc điểm nào của con ngời đợc tác giả gán cho các nhân vật trong câu chuyện này.. - GV chốt về nghệ thuật: VB đạt đợc 3 nét đặc sắc trong nghệ thuật tả và kể chuyện là: + Quan

Trang 1

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 74.

Bài học đờng đời đầu tiên

( TôHoài) I/ Mục tiêu cần đạt: $ 73.

Trọng tâm: Bài học đầu tiên.

II/ Chuẩn bị.

- Thày : Giáo án.

- Trò: Học bài.

III.Tiến trình tiết dạy.

Hoạt động 1: Khởi động.(3)

a.Kiểm tra: ? Hình ảnh DM đợc miêu tả nh thế nào ? Nhận xét cách miêu tả.

Yêu cầu: HS nêu đợc những chi tiết miêu tả hình dáng, hành động, tính cách.

Nhận xét đợc cách miêu tả chính xác, sinh động.

b.Giới thiệu bài: Sau khi giới thiệu nhân vật, nhà văn để cho DM tự bộc lộ mình và

bắt đầu bớc vào cuộc phiêu lu Bài học đầu tiên của DM là gì? ( Vào bài mới).

Hoạt động 2: Các hoạt động của thày và trò.

- Gọi HS đọc từ “ câu chuyện đầu tiên”

đến hết.

- GV nhận xét.

? Tìm những chi tiết miêu tả Dế Choắt.

- GV giải thích thành ngữ “ Ăn xổi ở thì”.

? So sánh với cách miêu tả Dế Mèn ( Sinh

động và chính xác).

? Dới con mắt của DM, DC là một kẻ nh

thế nào.

? Tìm những chi tiết miêu tả hành động,

lời nói của DM đối với DC và chị Cốc.

? Những chi tiết này có tác dụng khắc

hoạ tính cách nào của DM ( Tính kiêu

căng).

? Em có nhận xét gì về cách trêu chị Cốc

của DM ( ác ý).

? Hậu quả của lần trêu này là gì.

? Tìm những chi tiết tả thái độ của DM

khi bị mất bạn.

? Theo em, sự hối lỗi có cần thiết không (

có vì tránh đợc lỗi, vì tình cảm của DM

rất chân thành).

?Vì sao DM lại đứng lặng hồi lâu trớc mộ

bạn (Ân hận, thơng Dế Choắt, mong bạn

sống lại …) )

? Những đặc điểm nào của con ngời đợc

tác giả gán cho các nhân vật trong câu

chuyện này ( Dế Mèn: kiêu căng, biết

35p II/ Đọc- Hiểu văn bản.

2/ Bài học đờng đời đầu tiên.

*Dế Choắt.

- Gầy, dài lêu nghêu nh gã nghiện.

- Cánh ngắn, râu một mẩu, mặt ngẩn ngơ.

- Hôi nh cú, có lớn nhng không có khôn.

=> Xấu, yếu, lời và đáng khinh.

* Dế Mèn.

- Đặt tên cho bạn là Dế Choắt.

- Gọi “ chú mày- ta”.

- Mắng Dế Choắt, trêu chị Cốc.

* Hậu quả.

- Dế Choắt bị chết.

- Dế Mèn mất bạn và ân hận suốt đời (quỳ xuống, than, nghĩ …) ).

Trang 2

hối lỗi- Dế Choắt: yếu nhng biết tha thứ-

chị Cốc: nóng nảy …) )

? Những tác phẩm nào cũng có cách viết

nh vậy ( ếch ngồi đáy giếng, đeo nhạc

cho Mèo …) ).

- GV chốt về nghệ thuật: VB đạt đợc 3

nét đặc sắc trong nghệ thuật tả và kể

chuyện là:

+ Quan sát, miêu tả sinh động bằng các

chi tiết cụ thể khiến cho nhân vật hiện ra

rõ nét, chính xác, ngời đọc dễ dàng hình

dung ra nhân vật.

+Trí tởg tợg phong phú làm cho thế giới

loài vật hiện lên nh thế giới loài ngời.

+ Ngôi kể thứ nhất tạo cảm giác chân

thực, hồn nhiên.

5p

III/ Tổng kết- Ghi nhớ.

- Nội dung: Câu chuyện là một bài học

về thói kiêu căng và lòng nhân ái.

- Nghệ thuật:

+ Nhân hoá.

+ Cách miêu tả loài vật hấp dẫn.

+ Kể chuyện theo ngôi thứ nhất.

=> Là một văn bản mẫu mực về kiểu văn bản miêu tả.

Hoạt động 3: Củng cố- Hớng dẫn.(2p)

- Gọi đọc ghi nhớ.

- GV hệ thống bài T73- 74.

- Đọc trớc bài Phó từ “ ”

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 81.

Bức tranh của em gái tôi.

( Tạ Duy Anh)

I.Mục tiêu cần đạt: $ 80.

Trọng tâm: Tâm trạng ngời anh.

II Chuẩn bị.

Thày: Giáo án.

Trò: Học bài.

III Thực hiện

Hoạt động 1: Khởi động.( 5p).

* Kiểm tra: ? Tóm tắt truyện “ Bứca tranh của em gái tôi”

* Bài mới.

Hoạt động 2: Tiến trình tiết dạy.

- Gọi học sinh đọc “ Nhng mọi bí

mật” đến hết.

? Tài năng của Mèo đợc phát hiện

30p II Đọc- Hiểu văn bản.

* Khi phát hiện tài năng của em.

- Mọi ngời bất ngờ và vui mừng.

Trang 3

nh thế nào.

( Đợc phát hiện bởi chú Tiến Lê).

? Thái độ của mọi ngời nh thế nào

trớc tài năng của Mèo.

? Thái độ của ngời anh nh thế nào.

? Vì sao lại có thái độ nh vậy (do

buồn …) ).

? Vì sao ngời anh lại buồn và

không thân thiện với em nh trớc-

Em hãy tìm những chi tiết biểu

hiện cụ thể.

* GV: Đây là một biểu hiện tâm

lý dễ gặp ở mọi ngời, nhất là tuổi

thiếu niên Chính mặc cảm ấy

khiến ngời anh không thể thân với

em mình Nhng cậu vẫn không

thể không quan tâm đến em vì thế

vẫn lén xem tranh và thầm cảm

phục tài năng của Mèo.

? Hãy tóm tắt tâm trạng của ngời

anh

? Bức tranh ngời anh đợc vẽ nh

thế nào.

? Theo em vì sao ngời anh lại có

tâm trạng ấy.

? Em hiểu thế nào về đoạn kết “

không phải con đâu …) em con

đấy”.( học sinh thảo luận).

? Nhân vật Kiều Phơng đợc miêu

tả nh thế nào ( ngoại hình, hành

động, thái độ đối với anh).

? Đây là một cô bé nh thế nào.

? Khi anh hay cáu gắt với mình,

thái độ của cô bé nh thế nào.

( Tuy đợc mọi ngời đánh giá cao

tài năng nhng ở em không mất đi

sự trong sáng giành cho ngời

anh).

? Qua câu chuyện này, em rút ra

cho mình bài học gì về cách ứng

xử ( Học sinh thảo luận, trao đổi) 5p

- Ngời anh:

+ Luôn cảm thấy mình bất tài và bị đẩy ra ngoài.

+ Muốn gục xuống khóc.

+ Thái độ: Không thể thân.

+ Hành động : gắt => xem trộm tranh của em.

 Nguyên nhân: Do lòng tự ái và mặc

cảm cá nhân.

* Khi đứng trớc bức tranh đợc giải của em.

( Thoạt đầu, ngời anh ngỡ ngàng vì em vẽ chân dung mình Thấy bức chân dung của mình đợc treo ở chỗ trang trọng để mọi ngời nhìn ngắm, mà hình ảnh trong tranh lại đẹp

đến mức hoàn hảo khiến cho ngời anh cảm thấy xấu hổ).

- Bức tranh ngời anh:

+ Ngồi nhìn ra cửa sổ …) suy t …) mơ mộng.=> bất ngờ và hãnh diện.

+Sững ngời => bám chặt lấy mẹ => ngỡ ngàng => hãnh diện => xấu hổ => muốn khóc.

* Kết luận: Cần biết vợt lên lòng tự ái để

biết quý trọng tài năng của ngời khác Chỉ có

nh thế mới khẳng định đợc mình Đó cũng là một cách ứng xử với mọi ngời xung quanh.

2 Nhân vật Kiều Phơng.

- Vui vẻ chấp nhận tên gọi là Mèo vì mặt luôn bẩn, lúc nào cũng lem nhem.

- Thích lục mọi thứ.

- Chế thuốc vẽ và say mê vẽ tranh.

=> Thông minh, tò mò và rất hiếu động.

- Hay xét nét anh.

- Lao vào ôm cổ.

- Vẽ chân dung anh.

=> Tình cảm hồn nhiên, trong sáng và độ l-ợng.

III Tổng kết.

- Nội dung: Trớc thành công hoặc tài năng

của ngời khác, mỗi ngời cần vợt qua lòng mặc cảm để có đợc sự trân trọng và niềm vui

Trang 4

thực sự chân thành Lòng nhân hậu sẽ giúp con ngời vợt lên chính mình.

- Nghệ thuật: Sử dụng ngôi kể thứ nhất để

miêu tả tâm lý nhân vật.

Hoạt động 3: Củng cố- hớng dẫn.( 5p)

- GV hệ thống bài.

- Miêu tả bằng lời văn của mình bức tranh trong SGK.

- Làm bài tập 2( 35).

Đọc trớc bài “ Luyện nói …) ”.

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 83

Luyện nói về quan sát, tởng tợng so sánh

và nhận xét trong văn miêu tả

I Mục tiêu cần đạt:

Giúp HS:

- Biết trình bày và diễn đạt một vấn đề; bằng miệng bớc tập thể

- Nắm chắc hơn kiến thức về quan sát tởng tợng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả

Trọng tâm: Luyện nói.

- Tích hợp: VB " Bức tranh của em gái tôi".

II Chuẩn bị:

Giáo viên : Giáo án

Học sinh : Đọc bài trớc ở nhà.

III Thực hiện các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Khởi động.

* Kiểm tra : G KT sự chuẩn bị bài 5HS.

* Bài mới:

- Hình thức: lớp chia 4 nhóm cùng thỏa luận và cử ngời trình bày

Hoạt động 2: Tiến trình bài giảng.

Hoạt động của thày Hoạt động của trò Ghi bảng

Từ truyện"Bức tranh" của

em gái tôi, lập dàn ý để nói ý

kiến

- Theo em, Kiểu Phơng là

ngời nh thế nào ? Từ các chi

tiết trong truyện về nhân vật

này, hãy miêu tả lại theo

t-ởng tợng của con về:

- Hình dáng?

- Tích cách?

* Kiều Phơng:

- Hình dáng: gầy, thanh mảnh, mặt lọ lem, mắt sáng, miệng rộng, răng khểnh

- Tính cách: Hồn nhiên, trong sáng, nhân hậu, độ lợng, tài năng

I, Tìm hiểu bài:

1, Bài tập 1:

a, Kiều Phơng

- Hình dáng:

- Tính cách

Trang 5

Anh của Kiểu Phơng là ngời

nh thế nào? Hình ảnh ngời

anh hùng trong bức tranh

anh thực của Kiều Phơng có

khác nhau không?

- Thực ra thì không khác hình

ảnh trong bức tranh tích cách ngời anh qua cái nhìn trông sáng sủa, đẹp trai

* Ngời anh:

- Hình dáng: gầy, cao, sáng sủa, đẹp trai

- Tính cách: Ghen tỵ, nhỏ nhen, mặc cảm, ân hận, ăn mặc cảm hận, ăn nói hối lỗi

Hãy trình bày cho các bạn

nghe về anh, chị hoặc em

của mình (chú ye làm nỗi

bật hình ảnh ngời mình đang

miêu tả = so sánh và nhận

xét của bản thân

- Mỗi nhóm cử đại diện nói

tr-ớc lớp

 G và H nhận xét

II, Luyện nói:

1, Lập dàn ý

2, Nói theo dàn ý

3, Tả đêm trăng

Lập dàn ý miêu tả đêm trăng

nơi em ở theo gợi ý:

- Đó là đêm trăng nh thế

nào?

- Đêm trăng đó có gì đặc

sắc; tiêu điểm: bầu trời, đêm,

vầng trăng, cây cối nhà cửa

đờng làng gõ phố, ánh

trăng?

(Chú ý những liên tởng, so

sánh)

- Một đêm trăng đẹp tuyệt Bầu trời, mặt đất đều tắm trong ánh trăng (MB)

- Trăng là cái liềm vàng giữa

đồng sao

+ Trăng là cái đĩa bạc trên tấm thảm nhung da trời (Nam Cao)

- Nhận xét (MB)

- Quan sát, t-ởng tợng, so sánh  Trình bày

- G H nhận xét bổ sung

Để miêu tả cho các bạn thấy

1 đêm trăng đẹp em sẽ so

sánh những hình ảnh trên

nh thê nào?Dựa vào dàn ý

trên, hãy nói trớc các bạn về

đêm trăng ấy?

+ Trăng tỏa sáng, soi vào các gợn sóng lăn tăn tựa hồ hàng muôn ngàn con rắn vàng bò trên mặt nớc (Phân tích)

 So sánh, tởng tợng

Hoạt động 3: Củng cố- Hớng dẫn.

- Hoàn chỉnh các bài tập còn lại, giờ sau luyện tập tiếp.

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 84.

Trang 6

Luyện nói về quan sát, tởng tợng, so sánh

và nhận xét trong văn miêu tả.

I.Mục tiêu cần đạt $ 83.

Trọng tâm: Luyện nói.

II Chuẩn bị.

Thày : Giáo án.

Trò : Chuẩn bị bài tập theo hớng dẫn trong SGK.

III Thực hiện.

Hoạt động 1: Khởi động.

GV kiểm tra phần chuẩn bị của học sinh.

Hoạt động 2: Tiến trình tiết dạy.

Hình thức tổ chức: Học sinh trình bày các bài tập đã chuẩn bị ở nhà.

Hoạt động của thày Hoạt động của trò Ghi bảng

Lập dàn ý về cảnh bình

minh trên biển?

- Trong khi miêu tả, em sẽ

liên tởng và so sánh các hình

ảnh với những gì?

- Nêu dàn ý lớn

- Yêu cầu học sinh nói theo

dàn ý đã chuẩn bị trớc- GV

nhận xét

- Biển: đục ngầu, cuồn cuộn sóng nh lên cơn thịnh nộ

- Mặt trời: Quả cầu lửa

- Bầu trời: Trong veo, rực sáng

- Mặt biển: Gợn sóng lăn tăn

- Sóng biển: dịu dàng xô bờ

- Bãi cát: trải dài nh

- Những con thuyền mệt mỏi,

uể oải, nằm ghếch đầu lên bãi cát

III, Luyện tập

1- Bài tập 4

? Từ 1 truyện cổ đã học, em

hãy miêu tả hình ảnh dũng

sỹ theo tởng tợng của mình - Học sinh thảo luận, trình bàybài tập theo yêu cầu của giáo

viên

2- Bài tập 5.

? Một hoàng tử, công chúa

ththeo tởng tợng của em?

GV lu ý học sinh: Trong

truyện cổ tích, ngời dũng sỹ

xuất hiện khá nhiều Họ đều là

những nhân vật đẹp, nhân hậu

và đặc biệt khoẻ mạnh và dũng

cảm

Học sinh viết bài

3 Bài tập 6:

Viết phần thân bài cho bài tập

số 3( Tả lại

đêm trăng)

Trang 7

Hoạt động 3: Củng cố- Hớng dẫn.

- Hoàn chỉnh bài tập

Học bài và soạn bài “ Vợt thác

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 80

chơng trình địa phơng tiếng việt

I Mục tiêu cần đạt:

- Sửa 1 số lỗi chính tả do ảnh hởng của cách phất âm

- Có ý thức khắc phục lỗi chính tả đó

Trọng tâm: Chữa lỗi.

II Chuẩn bị:

Giáo viên : Su tầm 1 số bài viết về lỗi chính tả có tác phẩm sửa lỗi.

Học sinh : Nh trên.

III Thực hiện các hoạt động dạy học:

* Kiểm tra : GV kiểm tra sự chuẩn bị bài HS.

* Bài mới:

Hình thức tổ chức:

GV ra bài tập về một số phụ âm hay bị mắc lỗi HS chép bài tập và thảo luận theo nhóm, sau đó trình bày

1 Phân biệt phụ âm đầu TR/CH.

A, Một trong những trò chơi cần thiết, khiếm nhiều ngời phải trằn trọc mấy ăn mất ngủ là trò chơi bóng đá Chỉ một trái bóng tròn làm trên sân cỏ cũng đủ gây nên lắm nỗi trớ triêu khiến cho bao kẻ cời ngời khóc Có đội thi

đấu trầy trật mà vẫn thua trận phải hứng chịu bao lời chỉ trích, chê trách khiên cho đôi chân năng chình chịch, chậm chập cúi đầu dời sân cỏ Còn đội choi trên chơi trên chân thì thờng chiến thắng Bóng đá chỉ là trò chơi mà sao hàng trăm triệu ngời trên trái đất này phải thổn thức, vui buồn, trăn trở? Phải chăng, bóng đá không chỉ là trò chơi giải trí chốc lát mà cong là một trong những giá

Trang 8

trị tinh thần do loại ngời sáng tạo, chăm chút và trân trọng nh một trình độ văn hóa?

B, Trò chơi:

- Trò choi là của trời cho

Chớ nên chơi trò chỉ trích chê bai!

- Chòng chành trên chiếc thuyền trôi

Chung chiêng mới biết ông trời trớ trêu

- Trao cho một chiếc trống tròn

Chơi sao cho tiếng trống giòn, trơn tru

- Trăng chê trời thấp, trăng theo

Trôi chêm trăng thấp, trời treo lên trời

- Cá chê khinh chạch rúc bùn

Chạch chê cá lùn, chỉ trốn với chui

2 Phân biệt phụ âm đầu S/X.

a- Sầm sập sóng dữ xô bờ

Thuyền xoay xở mãi lò dò bơi ra

- Vờn cây san sát xum xuê

Khi suống sà xuống, lối về tối om

- Trời cho xuân sắc xinh xinh

Lời xem sách báo, vô tình sinh h

- Xa xôi sông sóng sững sờ

Xin sang xuôn sẻ chuyến đồ say xa

- Số sang là số xông xênh

Suốt ngày nằm kềnh, là số ăn xin

b, Sông xanh xao xuyến

Sông xanh sao xuyến nh dải lụa xa mờ trong sơng sớm ánh sáng mặt trời xua mằn sơng khiến cho dòng sông càng xôn xao màu xanh xao xuyến Ai đi

xa, khi trở về xứ sở đều sững sơ trớc dòng sông ăm ắp bao kỷ niệm Ngày xa, dòng sông tuổi thơ mênh mông nh biển Những con sóng nhỏ xô bờ sao mà thân thuộc? Khi mặt trời xuống núi, cả khúc sông đập nớc ùn ùn Lớn lên tạm biệt dòng sông đi xa, mỗi ngời mỗi ngả Khi trở về, chúng tôi đúng lặng trớc dòng sông xa lòng bồi hồi, xốn xang nỗi niềm sâu xa, trắc ẩn Ai từng đắm mình trong dòng sông tuổi thơ thì sớm muộn cũng tìm về xứ sở quê mình

3/ Phân biệt phụ âm L, N.

a,

- Lúa nếp là lúa nếp làng

Lúa lên lớp lớp lòng nàng lâng lâng

- Leo lên đỉnh núi Lĩnh Nam

Lấy nắm lá sấu nấu làm nớc sông

- Nỗi niềm này lắm long đong

Lửng lơ lời nói khiến lòng nao xao

- Lẫm lũi nàng leo lên non

Nắng lên lấp lóa, (lòng nàng, lâng lâng, còn lắc l)

b,

Trang 9

Lời nói - hoa nở trên nền văn hóa

4 Phân biệt phụ âm R/D, Gi.

a, - Gió rung, gió giật tơi bời

Dâu da rũ rợi rụng rơi đầy vờn

- Rung rinh dăm quả doi hồng

Gió rít răng rắc, rùng rùng soi rơi

- Xan ra đánh giá con ngời

Giỏi giang một, dịu dàng mời mới nên

- Dẫu rằng khôn khéo, giỏi giang

Vẫn cần giáo dục kh vàng phải tôi

- Rèn sắt còn đổ mồ hôi

Huống chi rèn ngời lại bỏ dở dang

* Hớng dẫn.

- Sửa đổi: + H.S tự sửa những lỗi mắc phải

+ Tự cho điểm: 2 lỗi - 1 điểm

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 93

Đêm nay Bác không ngủ

(Minh Huệ)

I Mục tiêu cần đạt

* Giúp H hiểu, cảm nhận:

1 Hình ảnh cao đẹp của Bác Hồ thể hiện ở tấm lòng sâu rộng của Bác dành cho bộ đội và nhân dân

- Niềm yêu thơng, cảm phục của ngời chiến sĩ với Bác Hồ cũng là tình cảm của nhà thơ, của mọi ngời với Bác

Trang 10

2 Hình thức thơ 5 tiếng, kết hợp kể chuyện, miêu tả với biểu cảm Lời thơ giản dị, chân thực

3 Giáo dục lòng kính yêu Bác, lòng thơng yêu con ngời

Trọng tâm: Đọc- Hình ảnh Bác.

Tích hợp: Những câu thơ viết về Bác.

II Chuẩn bị

- G: Giáo án - ảnh Bác Hồ

- H: Bài soạn

III Thực hiện

Hoạt động 1: Khởi động.

* Kiểm tra: KT 15'

* Hoạt động 2: Tiến trình bài giảng.

- Gọi đọc chú thích * trong

SGK

GV nêu yêu cầu đọc: Thấp ở

đoạn đầu, giữa: nhanh, cao

Cuối: chậm, mạnh

- Gv đọc mẫu

- Gọi HS đọc- Nhận xét

- Đọc theo yêu cầu

I Đọc - chú thích

1 Đọc.

2 Từ khó.

- Bài thơ viết theo thể gì? TD

của thể thơ đó? - 5 chữ/câu - 4 câu/khổ

=> Thể hiện tâm tình, tự sự

3 Thể thơ.

II Tìm hiểu tác phẩm

- Đây là một văn bản kết hợp

kể chuyện với miêu tả Theo

dõi VB, em hãy cho biết

- Bài thơ kể chuyện gì?

- Trong chuyện ấy, xuất hiện

những nhân vật nào?

- Chuyện một đêm không ngủ trên đờng đi chiến dịch của Bác

- Hai nhân vật: Bác Hồ, anh

đội viên chiến sĩ

Trong hai nhân vật trên, theo

em:

- Nhân vật nào hiện ra qua sự

miêu tả của ngời kể chuyện

- Nhân vật nào trực tiếp bộc lộ

cảm xúc, suy nghĩ của mình?

- Bác Hồ

- Anh đội viên chiến sĩ GV: ở đây có 2 phơng thức - Nghe

- Dùng miêu tả để khắc họa

Bác Hồ

- Dùng biểu cảm để biểu hiện

cảm nghĩ của anh đội viên về

Bác (Văn BC …) học ở lớp 7)

- Mỗi nhân vật trong bài thơ - Yêu thơng và kính trọng

Ngày đăng: 12/06/2013, 01:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức tổ chức: Học sinh trình bày các bài tập đã chuẩn bị ở nhà. - ngu van 6 ky 2 - tu tiet 74
Hình th ức tổ chức: Học sinh trình bày các bài tập đã chuẩn bị ở nhà (Trang 6)
2. Hình thức thơ 5 tiếng, kết hợp kể chuyện, miêu tả với biểu cảm. Lời thơ giản dị, chân thực. - ngu van 6 ky 2 - tu tiet 74
2. Hình thức thơ 5 tiếng, kết hợp kể chuyện, miêu tả với biểu cảm. Lời thơ giản dị, chân thực (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w