Những đặc điểm nào của con ngời đợc tác giả gán cho các nhân vật trong câu chuyện này.. - GV chốt về nghệ thuật: VB đạt đợc 3 nét đặc sắc trong nghệ thuật tả và kể chuyện là: + Quan
Trang 1Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 74.
Bài học đờng đời đầu tiên
( TôHoài) I/ Mục tiêu cần đạt: $ 73.
Trọng tâm: Bài học đầu tiên.
II/ Chuẩn bị.
- Thày : Giáo án.
- Trò: Học bài.
III.Tiến trình tiết dạy.
Hoạt động 1: Khởi động.(3)
a.Kiểm tra: ? Hình ảnh DM đợc miêu tả nh thế nào ? Nhận xét cách miêu tả.
Yêu cầu: HS nêu đợc những chi tiết miêu tả hình dáng, hành động, tính cách.
Nhận xét đợc cách miêu tả chính xác, sinh động.
b.Giới thiệu bài: Sau khi giới thiệu nhân vật, nhà văn để cho DM tự bộc lộ mình và
bắt đầu bớc vào cuộc phiêu lu Bài học đầu tiên của DM là gì? ( Vào bài mới).
Hoạt động 2: Các hoạt động của thày và trò.
- Gọi HS đọc từ “ câu chuyện đầu tiên”
đến hết.
- GV nhận xét.
? Tìm những chi tiết miêu tả Dế Choắt.
- GV giải thích thành ngữ “ Ăn xổi ở thì”.
? So sánh với cách miêu tả Dế Mèn ( Sinh
động và chính xác).
? Dới con mắt của DM, DC là một kẻ nh
thế nào.
? Tìm những chi tiết miêu tả hành động,
lời nói của DM đối với DC và chị Cốc.
? Những chi tiết này có tác dụng khắc
hoạ tính cách nào của DM ( Tính kiêu
căng).
? Em có nhận xét gì về cách trêu chị Cốc
của DM ( ác ý).
? Hậu quả của lần trêu này là gì.
? Tìm những chi tiết tả thái độ của DM
khi bị mất bạn.
? Theo em, sự hối lỗi có cần thiết không (
có vì tránh đợc lỗi, vì tình cảm của DM
rất chân thành).
?Vì sao DM lại đứng lặng hồi lâu trớc mộ
bạn (Ân hận, thơng Dế Choắt, mong bạn
sống lại …) )
? Những đặc điểm nào của con ngời đợc
tác giả gán cho các nhân vật trong câu
chuyện này ( Dế Mèn: kiêu căng, biết
35p II/ Đọc- Hiểu văn bản.
2/ Bài học đờng đời đầu tiên.
*Dế Choắt.
- Gầy, dài lêu nghêu nh gã nghiện.
- Cánh ngắn, râu một mẩu, mặt ngẩn ngơ.
- Hôi nh cú, có lớn nhng không có khôn.
=> Xấu, yếu, lời và đáng khinh.
* Dế Mèn.
- Đặt tên cho bạn là Dế Choắt.
- Gọi “ chú mày- ta”.
- Mắng Dế Choắt, trêu chị Cốc.
* Hậu quả.
- Dế Choắt bị chết.
- Dế Mèn mất bạn và ân hận suốt đời (quỳ xuống, than, nghĩ …) ).
Trang 2hối lỗi- Dế Choắt: yếu nhng biết tha thứ-
chị Cốc: nóng nảy …) )
? Những tác phẩm nào cũng có cách viết
nh vậy ( ếch ngồi đáy giếng, đeo nhạc
cho Mèo …) ).
- GV chốt về nghệ thuật: VB đạt đợc 3
nét đặc sắc trong nghệ thuật tả và kể
chuyện là:
+ Quan sát, miêu tả sinh động bằng các
chi tiết cụ thể khiến cho nhân vật hiện ra
rõ nét, chính xác, ngời đọc dễ dàng hình
dung ra nhân vật.
+Trí tởg tợg phong phú làm cho thế giới
loài vật hiện lên nh thế giới loài ngời.
+ Ngôi kể thứ nhất tạo cảm giác chân
thực, hồn nhiên.
5p
III/ Tổng kết- Ghi nhớ.
- Nội dung: Câu chuyện là một bài học
về thói kiêu căng và lòng nhân ái.
- Nghệ thuật:
+ Nhân hoá.
+ Cách miêu tả loài vật hấp dẫn.
+ Kể chuyện theo ngôi thứ nhất.
=> Là một văn bản mẫu mực về kiểu văn bản miêu tả.
Hoạt động 3: Củng cố- Hớng dẫn.(2p)
- Gọi đọc ghi nhớ.
- GV hệ thống bài T73- 74.
- Đọc trớc bài Phó từ “ ”
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 81.
Bức tranh của em gái tôi.
( Tạ Duy Anh)
I.Mục tiêu cần đạt: $ 80.
Trọng tâm: Tâm trạng ngời anh.
II Chuẩn bị.
Thày: Giáo án.
Trò: Học bài.
III Thực hiện
Hoạt động 1: Khởi động.( 5p).
* Kiểm tra: ? Tóm tắt truyện “ Bứca tranh của em gái tôi”
* Bài mới.
Hoạt động 2: Tiến trình tiết dạy.
- Gọi học sinh đọc “ Nhng mọi bí
mật” đến hết.
? Tài năng của Mèo đợc phát hiện
30p II Đọc- Hiểu văn bản.
* Khi phát hiện tài năng của em.
- Mọi ngời bất ngờ và vui mừng.
Trang 3nh thế nào.
( Đợc phát hiện bởi chú Tiến Lê).
? Thái độ của mọi ngời nh thế nào
trớc tài năng của Mèo.
? Thái độ của ngời anh nh thế nào.
? Vì sao lại có thái độ nh vậy (do
buồn …) ).
? Vì sao ngời anh lại buồn và
không thân thiện với em nh trớc-
Em hãy tìm những chi tiết biểu
hiện cụ thể.
* GV: Đây là một biểu hiện tâm
lý dễ gặp ở mọi ngời, nhất là tuổi
thiếu niên Chính mặc cảm ấy
khiến ngời anh không thể thân với
em mình Nhng cậu vẫn không
thể không quan tâm đến em vì thế
vẫn lén xem tranh và thầm cảm
phục tài năng của Mèo.
? Hãy tóm tắt tâm trạng của ngời
anh
? Bức tranh ngời anh đợc vẽ nh
thế nào.
? Theo em vì sao ngời anh lại có
tâm trạng ấy.
? Em hiểu thế nào về đoạn kết “
không phải con đâu …) em con
đấy”.( học sinh thảo luận).
? Nhân vật Kiều Phơng đợc miêu
tả nh thế nào ( ngoại hình, hành
động, thái độ đối với anh).
? Đây là một cô bé nh thế nào.
? Khi anh hay cáu gắt với mình,
thái độ của cô bé nh thế nào.
( Tuy đợc mọi ngời đánh giá cao
tài năng nhng ở em không mất đi
sự trong sáng giành cho ngời
anh).
? Qua câu chuyện này, em rút ra
cho mình bài học gì về cách ứng
xử ( Học sinh thảo luận, trao đổi) 5p
- Ngời anh:
+ Luôn cảm thấy mình bất tài và bị đẩy ra ngoài.
+ Muốn gục xuống khóc.
+ Thái độ: Không thể thân.
+ Hành động : gắt => xem trộm tranh của em.
Nguyên nhân: Do lòng tự ái và mặc
cảm cá nhân.
* Khi đứng trớc bức tranh đợc giải của em.
( Thoạt đầu, ngời anh ngỡ ngàng vì em vẽ chân dung mình Thấy bức chân dung của mình đợc treo ở chỗ trang trọng để mọi ngời nhìn ngắm, mà hình ảnh trong tranh lại đẹp
đến mức hoàn hảo khiến cho ngời anh cảm thấy xấu hổ).
- Bức tranh ngời anh:
+ Ngồi nhìn ra cửa sổ …) suy t …) mơ mộng.=> bất ngờ và hãnh diện.
+Sững ngời => bám chặt lấy mẹ => ngỡ ngàng => hãnh diện => xấu hổ => muốn khóc.
* Kết luận: Cần biết vợt lên lòng tự ái để
biết quý trọng tài năng của ngời khác Chỉ có
nh thế mới khẳng định đợc mình Đó cũng là một cách ứng xử với mọi ngời xung quanh.
2 Nhân vật Kiều Phơng.
- Vui vẻ chấp nhận tên gọi là Mèo vì mặt luôn bẩn, lúc nào cũng lem nhem.
- Thích lục mọi thứ.
- Chế thuốc vẽ và say mê vẽ tranh.
=> Thông minh, tò mò và rất hiếu động.
- Hay xét nét anh.
- Lao vào ôm cổ.
- Vẽ chân dung anh.
=> Tình cảm hồn nhiên, trong sáng và độ l-ợng.
III Tổng kết.
- Nội dung: Trớc thành công hoặc tài năng
của ngời khác, mỗi ngời cần vợt qua lòng mặc cảm để có đợc sự trân trọng và niềm vui
Trang 4thực sự chân thành Lòng nhân hậu sẽ giúp con ngời vợt lên chính mình.
- Nghệ thuật: Sử dụng ngôi kể thứ nhất để
miêu tả tâm lý nhân vật.
Hoạt động 3: Củng cố- hớng dẫn.( 5p)
- GV hệ thống bài.
- Miêu tả bằng lời văn của mình bức tranh trong SGK.
- Làm bài tập 2( 35).
Đọc trớc bài “ Luyện nói …) ”.
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 83
Luyện nói về quan sát, tởng tợng so sánh
và nhận xét trong văn miêu tả
I Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS:
- Biết trình bày và diễn đạt một vấn đề; bằng miệng bớc tập thể
- Nắm chắc hơn kiến thức về quan sát tởng tợng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả
Trọng tâm: Luyện nói.
- Tích hợp: VB " Bức tranh của em gái tôi".
II Chuẩn bị:
Giáo viên : Giáo án
Học sinh : Đọc bài trớc ở nhà.
III Thực hiện các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Khởi động.
* Kiểm tra : G KT sự chuẩn bị bài 5HS.
* Bài mới:
- Hình thức: lớp chia 4 nhóm cùng thỏa luận và cử ngời trình bày
Hoạt động 2: Tiến trình bài giảng.
Hoạt động của thày Hoạt động của trò Ghi bảng
Từ truyện"Bức tranh" của
em gái tôi, lập dàn ý để nói ý
kiến
- Theo em, Kiểu Phơng là
ngời nh thế nào ? Từ các chi
tiết trong truyện về nhân vật
này, hãy miêu tả lại theo
t-ởng tợng của con về:
- Hình dáng?
- Tích cách?
* Kiều Phơng:
- Hình dáng: gầy, thanh mảnh, mặt lọ lem, mắt sáng, miệng rộng, răng khểnh
- Tính cách: Hồn nhiên, trong sáng, nhân hậu, độ lợng, tài năng
I, Tìm hiểu bài:
1, Bài tập 1:
a, Kiều Phơng
- Hình dáng:
- Tính cách
Trang 5Anh của Kiểu Phơng là ngời
nh thế nào? Hình ảnh ngời
anh hùng trong bức tranh
anh thực của Kiều Phơng có
khác nhau không?
- Thực ra thì không khác hình
ảnh trong bức tranh tích cách ngời anh qua cái nhìn trông sáng sủa, đẹp trai
* Ngời anh:
- Hình dáng: gầy, cao, sáng sủa, đẹp trai
- Tính cách: Ghen tỵ, nhỏ nhen, mặc cảm, ân hận, ăn mặc cảm hận, ăn nói hối lỗi
Hãy trình bày cho các bạn
nghe về anh, chị hoặc em
của mình (chú ye làm nỗi
bật hình ảnh ngời mình đang
miêu tả = so sánh và nhận
xét của bản thân
- Mỗi nhóm cử đại diện nói
tr-ớc lớp
G và H nhận xét
II, Luyện nói:
1, Lập dàn ý
2, Nói theo dàn ý
3, Tả đêm trăng
Lập dàn ý miêu tả đêm trăng
nơi em ở theo gợi ý:
- Đó là đêm trăng nh thế
nào?
- Đêm trăng đó có gì đặc
sắc; tiêu điểm: bầu trời, đêm,
vầng trăng, cây cối nhà cửa
đờng làng gõ phố, ánh
trăng?
(Chú ý những liên tởng, so
sánh)
- Một đêm trăng đẹp tuyệt Bầu trời, mặt đất đều tắm trong ánh trăng (MB)
- Trăng là cái liềm vàng giữa
đồng sao
+ Trăng là cái đĩa bạc trên tấm thảm nhung da trời (Nam Cao)
- Nhận xét (MB)
- Quan sát, t-ởng tợng, so sánh Trình bày
- G H nhận xét bổ sung
Để miêu tả cho các bạn thấy
1 đêm trăng đẹp em sẽ so
sánh những hình ảnh trên
nh thê nào?Dựa vào dàn ý
trên, hãy nói trớc các bạn về
đêm trăng ấy?
+ Trăng tỏa sáng, soi vào các gợn sóng lăn tăn tựa hồ hàng muôn ngàn con rắn vàng bò trên mặt nớc (Phân tích)
So sánh, tởng tợng
Hoạt động 3: Củng cố- Hớng dẫn.
- Hoàn chỉnh các bài tập còn lại, giờ sau luyện tập tiếp.
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 84.
Trang 6Luyện nói về quan sát, tởng tợng, so sánh
và nhận xét trong văn miêu tả.
I.Mục tiêu cần đạt $ 83.
Trọng tâm: Luyện nói.
II Chuẩn bị.
Thày : Giáo án.
Trò : Chuẩn bị bài tập theo hớng dẫn trong SGK.
III Thực hiện.
Hoạt động 1: Khởi động.
GV kiểm tra phần chuẩn bị của học sinh.
Hoạt động 2: Tiến trình tiết dạy.
Hình thức tổ chức: Học sinh trình bày các bài tập đã chuẩn bị ở nhà.
Hoạt động của thày Hoạt động của trò Ghi bảng
Lập dàn ý về cảnh bình
minh trên biển?
- Trong khi miêu tả, em sẽ
liên tởng và so sánh các hình
ảnh với những gì?
- Nêu dàn ý lớn
- Yêu cầu học sinh nói theo
dàn ý đã chuẩn bị trớc- GV
nhận xét
- Biển: đục ngầu, cuồn cuộn sóng nh lên cơn thịnh nộ
- Mặt trời: Quả cầu lửa
- Bầu trời: Trong veo, rực sáng
- Mặt biển: Gợn sóng lăn tăn
- Sóng biển: dịu dàng xô bờ
- Bãi cát: trải dài nh
- Những con thuyền mệt mỏi,
uể oải, nằm ghếch đầu lên bãi cát
III, Luyện tập
1- Bài tập 4
? Từ 1 truyện cổ đã học, em
hãy miêu tả hình ảnh dũng
sỹ theo tởng tợng của mình - Học sinh thảo luận, trình bàybài tập theo yêu cầu của giáo
viên
2- Bài tập 5.
? Một hoàng tử, công chúa
ththeo tởng tợng của em?
GV lu ý học sinh: Trong
truyện cổ tích, ngời dũng sỹ
xuất hiện khá nhiều Họ đều là
những nhân vật đẹp, nhân hậu
và đặc biệt khoẻ mạnh và dũng
cảm
Học sinh viết bài
3 Bài tập 6:
Viết phần thân bài cho bài tập
số 3( Tả lại
đêm trăng)
Trang 7Hoạt động 3: Củng cố- Hớng dẫn.
- Hoàn chỉnh bài tập
Học bài và soạn bài “ Vợt thác
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 80
chơng trình địa phơng tiếng việt
I Mục tiêu cần đạt:
- Sửa 1 số lỗi chính tả do ảnh hởng của cách phất âm
- Có ý thức khắc phục lỗi chính tả đó
Trọng tâm: Chữa lỗi.
II Chuẩn bị:
Giáo viên : Su tầm 1 số bài viết về lỗi chính tả có tác phẩm sửa lỗi.
Học sinh : Nh trên.
III Thực hiện các hoạt động dạy học:
* Kiểm tra : GV kiểm tra sự chuẩn bị bài HS.
* Bài mới:
Hình thức tổ chức:
GV ra bài tập về một số phụ âm hay bị mắc lỗi HS chép bài tập và thảo luận theo nhóm, sau đó trình bày
1 Phân biệt phụ âm đầu TR/CH.
A, Một trong những trò chơi cần thiết, khiếm nhiều ngời phải trằn trọc mấy ăn mất ngủ là trò chơi bóng đá Chỉ một trái bóng tròn làm trên sân cỏ cũng đủ gây nên lắm nỗi trớ triêu khiến cho bao kẻ cời ngời khóc Có đội thi
đấu trầy trật mà vẫn thua trận phải hứng chịu bao lời chỉ trích, chê trách khiên cho đôi chân năng chình chịch, chậm chập cúi đầu dời sân cỏ Còn đội choi trên chơi trên chân thì thờng chiến thắng Bóng đá chỉ là trò chơi mà sao hàng trăm triệu ngời trên trái đất này phải thổn thức, vui buồn, trăn trở? Phải chăng, bóng đá không chỉ là trò chơi giải trí chốc lát mà cong là một trong những giá
Trang 8trị tinh thần do loại ngời sáng tạo, chăm chút và trân trọng nh một trình độ văn hóa?
B, Trò chơi:
- Trò choi là của trời cho
Chớ nên chơi trò chỉ trích chê bai!
- Chòng chành trên chiếc thuyền trôi
Chung chiêng mới biết ông trời trớ trêu
- Trao cho một chiếc trống tròn
Chơi sao cho tiếng trống giòn, trơn tru
- Trăng chê trời thấp, trăng theo
Trôi chêm trăng thấp, trời treo lên trời
- Cá chê khinh chạch rúc bùn
Chạch chê cá lùn, chỉ trốn với chui
2 Phân biệt phụ âm đầu S/X.
a- Sầm sập sóng dữ xô bờ
Thuyền xoay xở mãi lò dò bơi ra
- Vờn cây san sát xum xuê
Khi suống sà xuống, lối về tối om
- Trời cho xuân sắc xinh xinh
Lời xem sách báo, vô tình sinh h
- Xa xôi sông sóng sững sờ
Xin sang xuôn sẻ chuyến đồ say xa
- Số sang là số xông xênh
Suốt ngày nằm kềnh, là số ăn xin
b, Sông xanh xao xuyến
Sông xanh sao xuyến nh dải lụa xa mờ trong sơng sớm ánh sáng mặt trời xua mằn sơng khiến cho dòng sông càng xôn xao màu xanh xao xuyến Ai đi
xa, khi trở về xứ sở đều sững sơ trớc dòng sông ăm ắp bao kỷ niệm Ngày xa, dòng sông tuổi thơ mênh mông nh biển Những con sóng nhỏ xô bờ sao mà thân thuộc? Khi mặt trời xuống núi, cả khúc sông đập nớc ùn ùn Lớn lên tạm biệt dòng sông đi xa, mỗi ngời mỗi ngả Khi trở về, chúng tôi đúng lặng trớc dòng sông xa lòng bồi hồi, xốn xang nỗi niềm sâu xa, trắc ẩn Ai từng đắm mình trong dòng sông tuổi thơ thì sớm muộn cũng tìm về xứ sở quê mình
3/ Phân biệt phụ âm L, N.
a,
- Lúa nếp là lúa nếp làng
Lúa lên lớp lớp lòng nàng lâng lâng
- Leo lên đỉnh núi Lĩnh Nam
Lấy nắm lá sấu nấu làm nớc sông
- Nỗi niềm này lắm long đong
Lửng lơ lời nói khiến lòng nao xao
- Lẫm lũi nàng leo lên non
Nắng lên lấp lóa, (lòng nàng, lâng lâng, còn lắc l)
b,
Trang 9Lời nói - hoa nở trên nền văn hóa
4 Phân biệt phụ âm R/D, Gi.
a, - Gió rung, gió giật tơi bời
Dâu da rũ rợi rụng rơi đầy vờn
- Rung rinh dăm quả doi hồng
Gió rít răng rắc, rùng rùng soi rơi
- Xan ra đánh giá con ngời
Giỏi giang một, dịu dàng mời mới nên
- Dẫu rằng khôn khéo, giỏi giang
Vẫn cần giáo dục kh vàng phải tôi
- Rèn sắt còn đổ mồ hôi
Huống chi rèn ngời lại bỏ dở dang
* Hớng dẫn.
- Sửa đổi: + H.S tự sửa những lỗi mắc phải
+ Tự cho điểm: 2 lỗi - 1 điểm
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 93
Đêm nay Bác không ngủ
(Minh Huệ)
I Mục tiêu cần đạt
* Giúp H hiểu, cảm nhận:
1 Hình ảnh cao đẹp của Bác Hồ thể hiện ở tấm lòng sâu rộng của Bác dành cho bộ đội và nhân dân
- Niềm yêu thơng, cảm phục của ngời chiến sĩ với Bác Hồ cũng là tình cảm của nhà thơ, của mọi ngời với Bác
Trang 102 Hình thức thơ 5 tiếng, kết hợp kể chuyện, miêu tả với biểu cảm Lời thơ giản dị, chân thực
3 Giáo dục lòng kính yêu Bác, lòng thơng yêu con ngời
Trọng tâm: Đọc- Hình ảnh Bác.
Tích hợp: Những câu thơ viết về Bác.
II Chuẩn bị
- G: Giáo án - ảnh Bác Hồ
- H: Bài soạn
III Thực hiện
Hoạt động 1: Khởi động.
* Kiểm tra: KT 15'
* Hoạt động 2: Tiến trình bài giảng.
- Gọi đọc chú thích * trong
SGK
GV nêu yêu cầu đọc: Thấp ở
đoạn đầu, giữa: nhanh, cao
Cuối: chậm, mạnh
- Gv đọc mẫu
- Gọi HS đọc- Nhận xét
- Đọc theo yêu cầu
I Đọc - chú thích
1 Đọc.
2 Từ khó.
- Bài thơ viết theo thể gì? TD
của thể thơ đó? - 5 chữ/câu - 4 câu/khổ
=> Thể hiện tâm tình, tự sự
3 Thể thơ.
II Tìm hiểu tác phẩm
- Đây là một văn bản kết hợp
kể chuyện với miêu tả Theo
dõi VB, em hãy cho biết
- Bài thơ kể chuyện gì?
- Trong chuyện ấy, xuất hiện
những nhân vật nào?
- Chuyện một đêm không ngủ trên đờng đi chiến dịch của Bác
- Hai nhân vật: Bác Hồ, anh
đội viên chiến sĩ
Trong hai nhân vật trên, theo
em:
- Nhân vật nào hiện ra qua sự
miêu tả của ngời kể chuyện
- Nhân vật nào trực tiếp bộc lộ
cảm xúc, suy nghĩ của mình?
- Bác Hồ
- Anh đội viên chiến sĩ GV: ở đây có 2 phơng thức - Nghe
- Dùng miêu tả để khắc họa
Bác Hồ
- Dùng biểu cảm để biểu hiện
cảm nghĩ của anh đội viên về
Bác (Văn BC …) học ở lớp 7)
- Mỗi nhân vật trong bài thơ - Yêu thơng và kính trọng