1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án toán số học 6 mẫu mới 2013

268 430 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 268
Dung lượng 6,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức : -HS biết được tập hơp các số tự nhiên, nắm được các quy ước về thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên, biết biểu diển một số tự nhiên trên tia số ,nắm được điểm biểu diễn số n

Trang 1

4.2/ Kiểm tra miệng:

Không kiểm tra

- GV giới thiệu các phần tử của tập hợp A

- GV giới thiệu các kí hiệu và cách đọc

1 Các ví dụ:

Tập hợp các hs của lớp 64.Tập hợp các chữ cái a, b, c, d,

Trang 2

- GV nêu lưu ý: Các phần tử của tập hợp được

viết trong dấu ngoặc nhọn {} cách nhau bởi dấu

";" (nếu phần tử là số) hoặc dấu "," Mỗi phần tử

chỉ được liệt kê một lần, thứ tự liệt kê tùy ý

Để viết một tập hợp, thường có hai cách:

- Liệt kê các phần tử của tập hợp

Trang 3

4.5/ Hướng dẫn học sinh tự học:

Nắm vững hai cách viết của tập hợp

Làm bài tập 3, 4 tr 6 SGK

Chuẩn bị bài "tập hợp các số tự nhiên"

5./ RÚT KINH NGHIỆM:

Nội dung:

Phương pháp:

Sử dụng đồ dùng , thiết bị dạy học:

Bài 2 Tuần 1 Tiết 2 Ngày dạy:13/8/2012 1 Mục tiêu: a Kiến thức : -HS biết được tập hơp các số tự nhiên, nắm được các quy ước về thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên, biết biểu diển một số tự nhiên trên tia số ,nắm được điểm biểu diễn số nhỏ hơn ở bên trái điểm biểu diễn số lớn hơn trên tia số b.Kĩ năng: -Phân biệt được tập hợp N và N * , biết sử dụng các kí hiệu : ,≥ ≤ , biết viết số tự nhiên liến sau, số tự nhiên liền trước của một số tự nhiên c Thái độ: -Giáo dục cho các em tính chính xác khi sử dụng các kí hiệu 2 Trọng tâm:

Tập hợp số tự nhiên N và N *

3 Chuẩn bị:

GV: Bảng phụ

HS: Dụng cụ học tập

4 Tiến trình:

4.1/ Ổn định tổ chức và kiểm diện.

Kiểm tra sỉ số HS

4.2/ Kiểm tra miệng:

HS: Viết tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 10 theo hai cách? Cho biết tập hợp đó có bao nhiêu phần tử?

4.3/ B ài mới :

TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN

Trang 4

HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG BÀI HỌC

HĐ1: Tập hợp N và N *

GV: Hãy lấy ví dụ về số tự nhiên?

Giới thiệu kí hiệu và tập hợp các số tự nhiên

GV: Hãy cho biết các phần tử của tập hợp N ?

3 ∉ NGV: Mỗi số tự nhiên được biể diễn bởi một điểm

trên tia số Điểm biểu diễn số 2 gọi là điểm 2

- GV Ta đã biết trong hai số tự nhiên khác nhau,

có một số nhỏ hơn số kia Khi số a nhỏ hơn số b

ta viết như thế nào?

- HS: a < b hoặc b > a

- GV: Nhìn tên tia tia số ta thấy điểm biểu diễn

số nhỏ hơn ở bên trái điểm biểu diễn số lớn hơn

Giới thiệu các kí hiệu: ≤ ≥;

{0;1; 2;3; 4;5 }

N =

Mỗi số tự nhiên được biể diễn bởi một điểm trên tia số Điểm biểu diễn số a gọi là điểm a.

Trang 5

4.4/ Câu hỏi, bài tập củng cố:

Làm bài tập 7b, c; bài 8 trang 8 SGK

Đáp án:

Bài 7 tr 8:

b/ B={1; 2;3; 4} c/ C={13;14;15}

Bài 8 tr 8:

A ={0;1; 2;3; 4;5} hoặc A = ∈{x N x/ ≤5}

4.5/ Hướng dẫn học sinh tự học:

Nắm vững các nội dung đã học

Làm bài tập 9, 10 tr 8 SGK

Chuẩn bị bài "Ghi số tự nhiên"

5./ RÚT KINH NGHIỆM:

Nội dung:

Phương pháp:

Sử dụng đồ dùng , thiết bị dạy học:

Bài 3

Tuần 1

Tiết 3

Ngày dạy:16/8/2012

1.Mục tiêu:

a Kiến thức:

-HS hiểu thế nào là hệ thập phân, nhận biết số và chữ số trong hệ thập phân Hiểu rõ trong hệ thập phân giá trị của mỗi chữ số trong một số thay đổi theo vị trí

b Kĩ năng:

-HS biết đọc và viết các chữ số la mã không quá 30

c Thái độ:

-HS thấy được ưu điểm của hệ thập phân trong việc ghi số và tính tốn

2 Trọng tâm:

Hệ thập phân Số và chữ số trong hệ thập phân

3 Chuẩn bị:

GV: giáo án, bảng phụ ghi các số la mã

HS: ôn lại cách đọc, ghi số tự nhiên.

4 Tiến trình:

4.1/ Ổn định tổ chức và kiểm diện.

Kiểm tra sỉ số HS

4.2/ Kiểm tra miệng:

GHI SỐ TỰ NHIÊN

Trang 6

1/Viết tập hợp N và N *? làm bài tập 7a trang 8.

GV: giới thiệu hệ thập phân

GV nhấn mạnh: Trong hệ thập phân giá trị của

mỗi chữ số trong hệ số vừa phụ thuộc vào bản

thân chữ số đó vừa phụ thuộc vào vị trí của số

đó

Gv:gọi học sinh trả lời ?

Cho học sinh đọc 12 số la mã trên mặt đồng hồ

(sgk)

1/ Số và chữ số:

Với mười chữ số: 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9 ta ghi được mọi số tự nhiên

Ví dụ: 3675

Số trăm: 36Chữ số hàng chục: 6

Số chục: 367Chữ số hàng chục: 7Các chữ số: 3,6,7,5

2/ Hệ thập phân

Trong hệ thập phân cứ mười đơn vị ở 1 hàng làm thành một đơn vị ở hàng liền trước nó.Trong hệ thập phân, mỗi chữ số trong một số

ở những vị trí khác nhau có những giá trị khác nhau

Trang 7

GV giới thiệu các chữ số I,V,X,IV,IX

GV treo bảng phụ cho học sinh quan sát 10 số

la mã đầu tiên

GV giới thiệu các số la mã từ 1→30

Để viết số la mã từ 11→20 ta thêm vào bên

trái mỗi chữ số trên (ở bảng phụ ) một chữ số

Để viết số la mã từ 21→30 ta thêm vào bên

trái mỗi chữ số trên hai chữ X)

Lưu ý học sinh: ở số la mã có những chữ số ỡ

các vị trí khác nhau nhưng vẫn có giá trị như

nhau

Dùng 3 kí hiệu sau ghi các số la mã từ 1→12

Dùng các nhóm chữ số IV(số 4),IX(số 9) và các chữ số I,V,X

ta viết các số la mã từ 1→10

I II III IV V VI VII VIII IX X

0

4.4/ Câu hỏi, bài tập củng cố:

Bài 11:a/ 1357

b/

1425

2307

14 23

4 3

142 230

2 0 Bài 12: a/ A={2:0}

Bài 13: 1000

-Viết các số sau bằng số la mã:26,28

Đáp án: XXVI, XXVIII

4.5/ Hướng dẫn học sinh tự học:

-Xem lại cách ghi, đọc số tự nhiên Cách ghi số la mã từ 1→30

-Làm bài tập 13b,14,15/10 sgh

-Xem trước bài “số phân tử của một tập hợp, tập hợp con”

5 Rút kinh nghiệm :

Nội dung:

Phương pháp:

Sử dụng đồ dùng , thiết bị dạy học:

Bài 4

Tuần 2

Tiết 4

Ngày dạy:19/8/2012

1 Mục tiêu:

a.Kiến thức:Hs hiểu được một tập hợp có thể có một phần tử, có nhiều phần tử, có thể có vô

số phần tử, cũng có thể không có phần tử nào Hiểu được khái niệm tập hợp con và khái niệm hai tập hợp bằng nhau

PHẦN TỬ CỦA MỘT TẬP HỢP

TẬP HỢP CON

Trang 8

b.Kĩ năng:HS biết tìm số phần tử của một tập hợp, biết kiểm tra một tập hợp là tập hợp con

hoặc không là tập hợp con của một tập hợp cho trước, biết viết một vài tập hợp con của một tập hợp cho trước, biết sử dụng đúng các kí hiệu⊂và∅

c.Thái độ:Rèn luyện cho HS tính chính xác khi sử dụng các kí hiệu ∈ và ⊂

4.2/ Kiểm tra miệng:

+ GV nêu câu hỏi:

HS: Không có số tự nhiên x nào mà x+5 = 2

GV giới thiệu: Nếu gọi tập hợp A các số tự nhiên

1 Số phần tử của một tập hợp:

Tập hợp A có một phần tử Tập hợp B có hai phần tử Tập hợp C có 100 phần tử Tập hợp N có vô số phần tử

Trang 9

GV: Yêu cầu HS đọc định nghĩa trong SGK

GV giới thiệu kí hiệu A là tập hợp con của B

Bài tập :Cho tập hợp A ={x,y ,m} Đúng hay sai

trong các cách viết sau đây:

Kí hiệu : A ⊂B hoặc B ⊃AĐọc là : A là tập hợp con của BHoặc : A chứa trong B

B chứa A

Đáp án:

a/A= { }a, b ; B = { }b, c ; C= {a,c }b/ A⊂M; B⊂M; C ⊂ M

Trang 10

- Kí hiệu ⊂ chỉ mối quan hệ giữa hai tập hợp.

Gọi một HS lên bảng làm ?3

HS: M⊂A; M⊂B; B⊂A; A⊂B

GV: Ta thấy B⊂A; A⊂B ta nói rằng A và B là

hai tập hợp bằng nhau

Kí hiệu A = B

GV yêu cầu HS đọc chú trong SGK

Đáp án:

m∉A ( sai); 0∈A( sai) ;x⊂A ( sai) {x,y } ∈ A ( sai)

{ }x ⊂ A( đúng); y∈ A ( đúng)

Chú ý: Nếu B⊂A; A⊂B thì A=B

4.4/ Câu hỏi, bài tập củng cố:

GV yêu cầu HS nêu nhận xét số phần tử của một tập hợp (SGK tr 12)

Khi nào tập hợp A là tập hợp con của tập hợp B? (SGK tr 13)

Khi nào tập hợp A bằng tập hợp B? ( Nếu B⊂A; A⊂B thì A=B)

Cho HS làm bài tập 16a, 18, 20 /SGK Tr13

Đáp án: Bài 16a/Tr13: x-8 = 12; x= 20 Vậy A= { }20

Bài 18 Tr 13: Không thể nòi A là tập hợp rỗng Vì A có một phần tử 0

Bài 20 Tr13: 15∈ A; { }15 ⊂ A; {15;24}= A

4.5/ Hướng dẫn học sinh tự học:

Học kĩ bài đã học

BTVN: 29 33 tr.7 SBT

Xem trước các bài tập ở phần luyện tập và chuẩn bị tiết sau học

5 Rút kinh nghiệm :

Nội dung:

Phương pháp:

Sử dụng đồ dùng , thiết bị dạy học:

Bài

Tuần 2

Tiết 5

Ngày dạy:19/8/2012

1 MỤC TIÊU:

a.Kiến thức:

-HS biết tìm số phần tử của một tập hợp (Lưu ý trường hợp các phần tử của một tập hợp

được viết dưới dạng dãy số có quy luật)

b.Kĩ năng:

-Rèn kĩ năng viết tập hợp, viết tập hợp con của một tập hợp cho trước, sử dụng đúng,

chính xác các kí hiệu ⊂;∅;∈

c.Thái độ:

LUYỆN TẬP

Trang 11

-Vận dụng kiến thức tốn học vào một số bài tốn thực tế.

GV nêu câu hỏi KT:

Câu 1: Mỗi tập hợp có thể có bao nhiêu phần

Công thức tổng quát trong SGK

Gọi 1 HS lên bảng tìm số phần tử của tập hợp

c/ C= Nd/ D = ∅SGK/13

Trang 12

Nêu công thức tổng quát tính số phần tử của tập

con của tập hợp cho trước

GV yêu cầu HS đọc đề bài

Bài tập 22/14 SGK

Gọi hai HS lên bảng

Yêu cầu HS nhận xét bài trên bảng

Gọi 1 HS viết tập hợp B ba nước có diện tích nhỏ nhất

GV đưa đề bài 39 /8 SBT trên bảng phụ

Yêu cầu HS đọc đề

Gọi một HS lên bảng

Trò chơi: GV nêu đề bài:

Cho A là tập hợp các số tự nhiên lẻ, nhỏ hơn 10

Viết các tập hợp con của tập hợp A sao cho mỗi

tập hợp con đó có hai phần tử

Luật chơi: hai đội mỗi đội 3 HS lên bảng làm

vào hai bảng phụ, đội nào làm nhanh nhất và

A={Inđô; Mi-an-ma; Thái lan; Việt Nam}B={Xingapo; Brunay;Campuchia}

4.4/ Câu hỏi, bài tập củng cố:

Qua các bài tập trên em rút ra bài học kinh nghiệm gì?

Bài học kinh nghiệm:

Muốn tìm số phần tử của tập hợp số tự nhiên chẵn từ a đến b (a < b) ta lấy

ABM

Trang 13

(b-a):2 + 1 ( phần tử)

Muốn tìm số phần tử của tập hợp số tự nhiên lẽ từ m đến n (m < n) ta lấy

(n –m):2+ 1 (phần tử)

4.5/ Hướng dẫn học sinh tự học:

Làm các bài tập: 34, 35, 36, 37, 40, 41, 42 tr.8 SBT

Đọc trước bài học 5

5 Rút kinh nghiệm :

Nội dung:

Phương pháp:

Sử dụng đồ dùng , thiết bị dạy học:

Bài 5

Tuần 2

Tiết 6

Ngày dạy:22/8/2012

1 MỤC TIÊU:

a.Kiến thức:

-HS nắm vững các tính chất giao hốn, kết hợp của phép cộng, phép nhân các số tự nhiên, tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng; biết phát biểu và viết dạng tổng quát của các tính chất đó

b Kĩ năng:

-HS biết vận dụng các tính chất trên vào các bài tập tính nhẩm, tính nhanh

c Thái độ:

HS biết vận dụng hợp lý các tính chất của phép cộng và phép nhân vào giải tốn

2 TRỌNG TÂM:

Các tính chất giao hốn, kết hợp của phép cộng, tính chất phân phối của phép nhân đối với phép

cộng

3 CHUẨN BỊ:

GV: Bảng phụ

HS: Bảng nhóm

4 TIẾN TRÌNH:

4.1/ Ổn định tổ chức và kiểm diện.

Kiểm tra sỉ số HS

4.2/ Kiểm tra miệng:

Lồng ghép vào bài mới

4.3/ B ài mới :

HĐ1:Giới thiệu bài:

Ở tiểu học các em đã học phép cộng và phép nhân

PHÉP CỘNG VÀ PHÉP NHÂN

Trang 14

cơ bản giúp ta tính nhẩm, tính nhanh Đĩ là nội

dung bài học hơm nay

Dấu “x” hoặc “.” Để chỉ phép tính nhân

Trong một tích mà các thừa số đều bằng chữ hoặc

chỉ cĩ một thừa số bằng số ta cĩ thể bỏ dấu “ x”

hoặc “.”

VD: a.b= ab; 4.x.y = 4xy

GV đưa bảng phụ ghi bài ? 1

Gọi HS đứng tại chỗ trả lời

GV: Gọi 2 HS trả lời ?2

Aùp dụng câu b ?2 để giải bài tập:

Tìm x biết : ( x- 34) 15 = 0

Em hãy nhận xét kết quả của tích và thừa số tích?

HS: Kết quả của tích bằng 0 Cĩ một thừa số khác 0

GV: Vậy thừa số cịn lại phải như thế nào?

HS: Thừa số cịn lại phải bằng 0

Phép nhân số tự nhiên cĩ tính chất gì? Phát biểu?

HS: phát biểu như sgk: phép nhân số tự nhiên cĩ

B

A B

A

Aùp dụng( x- 34) 15 = 0Đáp án: (x – 34) 15 = 0

=> x- 34 = 0

x = 0+ 34 = 34

2 Tính chất của phép cộng và phép nhân:

Trang 15

tính chất giao hốn, tính chất kết hợp.

Aùp dụng tính: 4.37 25

HS lên bảng tính

GV:Tính chất nào liên quan đến cả phép cộng và

phép nhân? Phát biểu tính chất đĩ?

HS: Tính chất phân phối của phép nhân đối với

phép cộng: Muốn nhân một số với một tổng ta cĩ

thể nhân số đĩ với từng số hạng của tổng rồi cộng

các kết quả lại

Aùp dụng: Tính 87.36 + 87.64

2.2 Phép nhân:

a/ Tính chất giao hốn: SGK

a.b= b.a

b/ Tính chất kết hợp: SGK

(a.b).c = a.(b.c)

Ví dụ: 4.37 25 = 4.25.37 = (4.25).37

=100 37 = 3700 c/ Tính chất nhân với số 1:SGK a.1=1.a=a

* Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng: SGK.

a(b+ c) = a.b+ a.c

Ví dụ: 87 36 + 87 64 = 87(36 + 64)

= 84 100 = 8400

4.4/ Câu hỏi, bài tập củng cố:

Làm bài 27 / 16 SGK: Hoạt động nhĩm Bài 27 SGK/16

a/ 86 + 357 + 14 = ( 86 + 14) + 357 = 100 + 357 = 457

b/ 72 + 69 + 128 = ( 72 + 128) + 69 = 200 + 69 = 269

c/ 25 5 4 27 2 = (25 4).(5 2) 27 = 100 10 27 = 27000

d/ 28.64 + 28 36= 28 ( 64 + 36) = 28 100 = 2800

4.5/ Hướng dẫn học sinh tự học:

Học phần tính chất cơ bản của phép cộng và phép nhân Học phần phát biểu thành lời các tính chất trang 16 SGK

Làm các bài tập: 28/16; 29, 30b/17 ; 43, 44, 45, 46 /8 SBT

Tiết sau mỗi em chuẩn bị một máy tính bỏ túi

Hướng dẫn bài 45 tr 8 SBT:

A= 26+27+28+29+30+31+32+33 = (26+33)+ +(29+30) = 4.59= ?

Hướng dẫn bài 46 Tr 8SBT: 997 + 37 = 997 + 3 + 34 = (997 + 3) + 34 = ?

Nội dung:

Phương pháp:

Sử dụng đồ dùng , thiết bị dạy học:

Bài

Tuần 3

Tiết 7

Ngày dạy:25/8/2012

1 MỤC TIÊU

a Kiến thức:

-Củng cố cho HS các tính chất của phép cộng, phép nhân các số tự nhiên

LUYỆN TẬP 1

Trang 16

4.2/ Kiểm tra miệng:

Lồng ghép vào tiết luyện tập

cho được số tròn chục hoặc tròn trăm

Hs làm dưới sự gợi ý của GV

1./ Sữa bài tập cũ:

Bài tập 28/16 SGK

(10 + 3) +(11 +2) + (12+1) = 13 3= 39(4+9) +(5+8) + (6+7) =13.3=39

Vậy tổng các số ở mỗi phần khi đồng hồ chỉ 9 giờ 18 phút là bằng nhau

Bài 43( a,b)/8 SBT

a./ 81 +243 + 19= (81 + 19) +243

= 100+243=343b./ 168 + 79 + 132= (168 +132) +79

= (463 +137) + (318 +22)

= 600 + 340

Trang 17

Dạng 2: Tìm quy luật dãy số:

HS đọc đề 33/17 SGK

GV: Hãy tìm quy luật của dãy số:1, 1, 2, 3, 5,

8,

HS:2=1 + 1 ; 3=2 +1 ; 5=3 +2; 8=5 +3

GV: Hãy viết tiếp 4 số nữa vào dãy trên

HS : viết 4 số tiếp theo

Luật chơi: Mỗi nhóm 5 HS, cử HS 1 dùng máy

tính lên bảng điền kết quả thứ nhất, HS 1 chuyển

phấn cho HS 2 lên tiếp cho đến kết quả thứ 5

Nhóm nào nhanh nhất và đúng là nhóm thắng

cuộc

Dạng 4: Tốn nâng cao:

GV giới thiệu qua về tiểu sử của Gau-sơ

Gọi HS đọc câu chuyện “Cậu bé giỏi tính tốn”

4.4/ Câu hỏi, bài tập củng cố:

-Nhắc lại các tính chất của phép cộng số tự nhiên (SGK Tr 15)

-Các tính chất này có ứng dụng gì trong tính tốn? ( Giúp ta tính nhanh)

Trang 18

4.2/ Kiểm tra miệng:

Lồng ghép vào tiết luyện tập

+ GV yêu cầu HS tự đọc bài 36/19 SGK

Gọi 3 HS làm câu a bài 36

HS: lên bảng thực hiện

1 Sửa bài tập cũ:

a/ ( 5.2) (25.4) 16 = 16000

b./ 32 ( 47 + 53) = 32.100 =3200Bài 35/19SGK:

Các tích bằng nhau:

15.2.6 =15.4.3 = 5.3.12 = ( 15.12)4.4.9 = 8.18=8.2.9 = (=16.9)

2 Luyện bài tập mới:

Dạng 1: Tính nhẩm Bài 36/19 SGK

a/ Aùp dụng tính chất kết hợp của phép nhân.15.4 = 3.5.4= 3.(5.4)

= 3.20 = 60

LUYỆN TẬP 2

Trang 19

Để nhân 2 thừa số ta cũng sử dụng máy tính

tương tự như với phép cộng, chỉ thay dấu “+”

thành “x”

Gọi HS làm phép nhân bài 38/20 SGK

HS tính và đọc kết quả

GV: yêu cầu HS hoạt động nhóm làm bài 39/20 SGK

Mỗi thành viên trong nhóm dùng máy tính, tính

kết quả của một phép tính sau đó gộp lại cả

nhóm và rút ra nhận xét về kết quả?

Dạng 3: Bài tập phát triển tư duy

HS đọc đề bài 57 Tr10 SBT: Thay các dấu * và

GV: ta có 9 × 3 bằng 27 viết 7 giữ 2 Vậy 9 nhân

với số nào để khi cộng với 2 ta có chữ số hàng

chục là 7? Vậy * ở hàng chục là bao nhiêu?

Bài 38/20SGK

375.376 = 141000624.625 = 39000013.81.215 = 226395

Bài 39/20 SGK

142857 3 = 428571

142857 4= 571428

142857 5 = 714285142857.6 = 857142

Nhận xét: đều được tích là chính 6 chữ số

của số đã cho nhưng viết theo thứ tự khác

Dạng 3:Bài tập phát triển tư duy Bài 57/10 SBT

Đáp ána/ 7853 × 9 = 70 677b/ 666 × 6 = 3996

4.4/ Câu hỏi, bài tập củng cố:

-Nhắc lại các tính chất của phép cộng số tự nhiên (SGK Tr 15)

-Các tính chất này có ứng dụng gì trong tính tốn? ( Giúp ta tính nhanh)

4.5/ Hướng dẫn học sinh tự học:

-Xem lại các bài tập đã làm

Trang 20

-Bài 54, 56, 59, 60, 61/ trang 9,10 SBT

-Đọc trước bài: Phép trừ và phép chia

5.RÚT KINH NGHIỆM:

Nội dung:

Phương pháp:

Sử dụng đồ dùng , thiết bị dạy học:

Bài 6

Tuần 3

Tiết 9

Ngày dạy: 29/8/2012

1 MỤC TIÊU

a.Kiến thức:

-HS hiểu được khi nào kết quả của một phép trừ là một số tự nhiên, kết quả của một phép

chia là một số tự nhiên HS nắm được quan hệ giữa các số trong phép trừ, phép chia hết, phép chia có dư

b.Kĩ năng:

-Rèn luyện cho HS vận dụng kiến thức về phép trừ, phép chia để tìm số chưa biết trong phép trừ, phép chia

c.Thái độ:

-giáo dục hs chính xác trong phát biểu và giải tốn

2 TRỌNG TÂM:

Quan hệ giữa các số trong phép trừ, phép chia hết, phép chia có dư

3 CHUẨN BỊ:

GV: Chuẩn bị phấn màu, bảng phụ,

HS: Bảng nhóm

4 TIẾN TRÌNH:

4.1/ Ổn định tổ chức và kiểm diện.

Kiểm tra sỉ số HS

4.2/ Kiểm tra miệng:

GV nêu câu hỏi kiểm tra:

HS1: Chữa bài tập 56a/10 SBT Hỏi thêm:Em đã sử dụng những tính chất nào của phép tính

để tính nhanh? Hãy phát biểu các tính chất đó?

Đáp án

Bài 56/ 10 SBT

a./ 2.31.12 + 4.6.42 + 8.27.3

PHÉP TRỪ VÀ PHÉP CHIA

Trang 21

= (2.12).31 + (4.6).42 +(8.3).27 = 24.31+ 24.42 + 24.27 = 24.(31 + 42 + 27) = 24.100 = 2400.

HS2: Chữa bài tập 61/ 10 SBT

a.Cho biết 37.11=111 Hãy tính nhanh: 37.12

b.Cho biết: 15873.7= 111111 Hãy tính nhanh: 15873.21

+ GV đưa câu hỏi:

Hãy xét xem có số tự nhiên x nào mà:

a./ 2 + x = 5 hay không?

b./ 6 + x = 5 hay không?

HS: Ở câu a tìm được x = 3

Ở câu b, không tìm được giá trị của x

GV: Ở câu a ta có phép trừ: 5 – 2 = x

GV khái quát và ghi bảng: Cho 2 số tự nhiên a và

b, nếu có số tự nhiên x sao cho b + x = a thì có

phép trừ a – b = x

GV giới thiệu cách xác định hiệu bằng tia số

Đặt bút chì ở điểm 0, di chuyển trên tia số 5 đơn vị

theo chiều mũi tên ( GV dùng phấn màu)

HS: HS dùng bút chì di chuyển trên tia số ở hình

14 SGK theo hướng dẫn của GV

Di chuyển bút chì theo chiều ngược lại 2 đơn vị

(phấn màu)

Khi đó bút chì chỉ điểm 3, đó là hiệu của 5 và 2

GV giải thích 5 không trừ được 6 vì khi di chuyển

bút từ điểm 5 theo chiều ngược chiều mũi tên 6

đơn vị thì bút vượt ra ngồi tia số (hình 16 SGK)

HĐ2:Phép chia hết và phép chia có dư

Xét xem số tự nhiên x nào mà:

a/ 3.x = 12 hay không?

b/ 5 x = 12 hay không?

HS :

a/ x= 4 vì 3.4=12

b/ Không tìm được giá trị của x vì không có số tự

nhiên nào nhân với 5 bằng 12

GV: Khái quát và ghi bảng; Cho 2 số tự nhiên a và

1 Phép trừ hai số tự nhiên:

Cho 2 số tự nhiên a và b, nếu có số tự nhiên

x sao cho b + x = a thì có phép trừ a – b = x.Xác định kết quả của 5 trừ 2 như sau:

?1

a/ a - a = 0b/ a - 0 = ac/ Điều kiện để có hiệu a- b là:

a ≥ b

2 Phép chia hết và phép chia có dư:

Cho 2 số tự nhiên a và b ( b≠0), nếu có số

tự nhiên x sao cho:

Trang 22

b.x = a thì ta có phép chia hết a: b = x.

GV: yêu cầu HS đọc và trả lời miệng ?2

GV giới thiệu hai phép chia:

12 3

0

GV: Hai phép chia trên có gì khác nhau?

HS: Phép chia thứ nhất có số dư bằng 0, phép chia

- Số chia cần có điều kiện gì?

HS: Số bị chia = Số chia x thương + số dư ( số

Tổng quát (SGK/22)

a= b.q + r (0 ≤r < b)Nếu r= 0 thì phép chia hết

Nếu r ≠0 thì phép chia có dư

?3

a/ Thương 35; số dư 5b/ Thương 41; Số dư 0c/ Không xảy ra vì số chia bằng 0d/Không xảy ra vì số dư > số chia

4.4/ Câu hỏi, bài tập củng cố:

- Nêu cách tìm số bị chia.(Số bị chia = thương x Số chia + Số dư)

- Nêu cách tìm số bị trừ (Số bị trừ = Hiệu + Số trừ)

- Nêu điều kiện để thực hiện được phép trừ trong N (Số bị trừ Số trừ)

- Nêu điều kiện để a chia hết cho b.(Có số tự nhiên q sao cho cho a = b.q, (b0)

- Nêu điều kiện của số chia, số dư của phép chia trong N (Số bị chia = Số chia x Thương + Số

dư , Số chia 0, Số dư < số chia)

- Làm bài tập 44 a, d

a.Tìm x biết x: 13 = 41 ( x = 41.13 = 533.)

d Tìm x biết : 7x – 8 = 713 ( x=721:7 = 103.)

-Nhắc lại các tính chất của phép cộng số tự nhiên (SGK Tr 15)

-Các tính chất này có ứng dụng gì trong tính tốn? ( Giúp ta tính nhanh)

Sử dụng đồ dùng , thiết bị dạy học:

4 214 34

a= b.q

a= b.q + r

Trang 23

HS2: Có phải khi nào cũng thực hiện được

phép trừ số tự nhiên a cho số tự nhiên b hay

= 560 – 46 = 514Phép trừ chỉ thực hiện được khi a≥b

VD : 91 – 56 = 35

56 không trừ được cho 96 vì 56< 96

2 Luyện bài tập mới:

Dạng 1: Tìm x:

a/ ( x- 35) – 120 = 0 x- 35 = 120

LUYỆN TẬP 1

Trang 24

a./ ( x – 35) -120 = 0

b./ 124 + ( 118 –x) = 217

c./ 156 – ( x + 61) = 82

Sau mỗi bài GV cho HS thử lại (bằng cách

nhẩm) xem giá trị của x có đúng theo yêu cầu

Cả lớp làm vào vở rồi nhận xét bài của bạn

GV đưa bảng phụ có ghi bài 49

Em làm thế nào để có ngay kết quả?

- Dựa vào mối quan hệ của các thành phần

Dạng 2: Tính nhẩm:

Bài 48: Tính nhẩm bằng cách thêm vào số

hạng này và bớt đi ở số hạng kia cùng một số thích hợp

35 + 98 = ( 35 -2) + ( 98 + 2) = 33 + 100 = 133

Trang 25

= 1 + 1+ 1 +… + 1 ( 50 số hạng) = 50

4.4/ Câu hỏi, bài tập củng cố:

-Trong tập hợp số tự nhiên khi nào phép trừ thực hiện được ? (Khi số bị trừ lớn hơn hoặc bằng

Trang 26

Kiểm tra sỉ số HS

4.2/ Kiểm tra miệng:

Không kiểm tra

HS 2: Khi nào ta nói phép chia số tự nhiên a

cho số tự nhiên b (b ≠0) là phép chia có dư

Bài tập:

Hãy viết dạng tổng quát của số chia hết cho 3,

chia cho 3 dư 1, chia cho 3 dư 2

HĐ2: Làm bài tập mới

Dạng 1: Tính nhẩm.

Bài 52 SGK/25:

HS đọc đầu đề, hai HS lên bảng làm bài tập

a Tính nhẩm bằng cách nhân thừa số này và

chia thừa số kia cho cùng một số thích hợp

Cho phép tính: 2100 : 50 theo em nhân cả số bị

chia và số chia với số nào thích hợp ?

HS: Nhân cả số bị chia và số chia với 2

x = 618 : 6

x = 103

b/ 12 (x – 1) = 0 x- 1 = 0:12 x- 1 = 0

2 Luyện bài tập mới:

Dạng 1: Tính nhẩm Bài 52 SGK/25

a/ 14.50 = ( 14: 2) (50.2) = 7 100 = 700 16.25 = ( 16:4).(25.4) = 4 100 = 400

b/ 2100 : 50 = ( 2100.2) : ( 50.2)

= 4200 : 100 = 42

1400 : 25 =( 1400.4): (25.4)

= 5600: 100 = 56

c/ 132 : 12 = (120 +12) : 12 = 120:12 + 12:12 = 10 + 1 =11

96 : 8 = (80+ 16) : 8 = 80 : 8 + 16 :8

Trang 27

( a+ b):c= a:c + b:c ( trường hợp chia hết)

Gọi 2 HS lên bảng làm

132: 12 ; 96:8

Bài 54 /25 SGK

GV: Gọi lần lượt hai HS đọc đề, sau đó tóm tắt

nội dung bài tốn

HS: tóm tắt

GV: Muốn tính được số toa ít nhất em phải làm

thế nào?

Hs: Tính mỗi toa có bao nhiêu chỗ

Lấy 1000 chia cho số chỗ mỗi toa, từ đó xác

định số toa cần tìm

Gv: Gọi HS lên bảng làm

Dạng 2: Sử dụng máy tính bỏ túi:

GV: Các em đã biết sử dụng máy tính bỏ túi

đối với phép cộng , nhân, trừ, Vậy đối với

Giải

Số người mỗi toa chứa nhiều nhất là:

8 12 = 96 ( người)1000: 96 = 10 dư 40

Số toa ít nhất để chở hết 1000 khách là 11 toa

Dạng 2: Sử dụng máy tính bỏ túi

1683: 11 = 1531530: 34 = 45

4.4/ Câu hỏi, bài tập củng cố:

Gv: Em có nhận xét gì về mối liên quan giữa phép trừ và phép cộng, giữa phép chia và phép nhân?Hs: Phép trừ là phép tốn ngược của phép cộng Phép chia là phép tốn ngược của phép nhânGv:Với a, b ∈ N thì ( a- b) có luôn ∈ N hay không?

Hs:Không , ( a- b) ∈ N nếu a ≥ b

Gv:Với a, b ∈ N ; b ≠0 thì (a: b) có luôn ∈ N hay không?

Hs:(Không, ( a: b) ∈ N nếu a  b)

4.5 Hứơng dẫn học sinh tự học ở nhà:

Ôn các kiến thức về phép trừ, phép nhân

Đọc “Câu chuyện lịch” trong SKG tr 26

Đọc trước bài luỹ thừa với số mũ tự nhiên Nhân hai luỹ thừa cùng cơ số

5./ RÚT KINH NGHIỆM:

Nội dung:

Phương pháp:

Trang 28

4.2/ Kiểm tra miệng:

Gv yêu cầu 1 Hs lên làm bài tập sau:hãy viết các tổng sau thành tích

Trang 29

nhiều thừa số bằng nhau ta có thể viết gọn

như thế nào? Muốn biết được điều đó chúng

ta đi vào tiết học hôm nay

HĐ2: Lũy thừa với số mũ tự nhiên

Ta có thể viết gọn như sau:

2 2 2 = 23

a.a.a.a = a4

Ta gọi 23, a4 là một luỹ thừa

GV: Tương tự như hai ví dụ trên , Em hãy viết

hoặc 7 luỹ thừa 3, hoặc luỹ thừa bậc 3 của 7

7 gọi là cơ số, 3 gọi là số mũ

GV: Phép nhân nhiều thừa số bằng nhau gọi là

phép nâng luỹ thừa

GV đưa bảng phụ bài ?1

Gọi từng HS đọc kết quả điền vào ô trống

GV nhấn mạnh: Trong một luỹ thừa với số mũ tự

nhiên (≠0):

Cơ số cho biết giá trị mỗi thừa số bằng nhau

Số mũ cho biết số lượng các thừa số bằng nhau

a a a a a=

14 2 43 (n ≠0)

b4 đọc là:b mũ 4 hay b luỹ thừa 4 hay luỹ thừa bậc 4 của b

an đọclà: a mũ n hay a luỹ thừa n hay luỹ thừa bậc n của a

Định nghĩa: Luỹ thừa bậc n của a là tích của

n thừa số bằng nhau, mỗi thừa số bằng a

72

23

34

723

234

49881

Trang 30

HĐ 3: nhân hai lũy thừa cùng cơ số

GV: viết tích của hai luỹ thừa thành một luỹ

GV: Qua hai ví dụ trên em có thể cho biết muốn

nhân hai luỹ thừa cùng cơ số ta làm thế nào?

Muốn nhân hai luỹ thừa cùng cơ số

- Ta giữ nguyên cơ số

- Cộng các số mũ với nhau

?2

a/ x5.x4 =x 5+4 = x9

b/ a4 a=a4+1= a5

4.4/ Câu hỏi, bài tập củng cố:

1/ Nhắc lại định nghĩa luỹ thừa bậc n của a Viết công thức tổng quát

Trang 31

Học thuộc định nghĩa luỹ thừa bậc n của a Viết công thức tổng quát.

Không được tính giá trị luỹ thừa bằng cách lấy cơ số nhân với số mũ

Nắm chắc cách nhân hai luỹ thừa cùng cơ số (giữ nguyên cơ số, cộng số mũ)

4.2/ Kiểm tra miệng:

Lồng vào tiết luyện tập

4.3/ B ài mới :

LUYỆN TẬP

Trang 32

HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRỊ NỘI DUNG

HĐ1:Sửa bài tập cũ:

GV: HS1: Hãy nêu định nghĩa luỹ thừa bậc n của a?

Viết cơng thức tổng quát

Aùp dụng tính

102=? ;53 =?

HS2: Muốn nhân hai luỹ thừa cùng cơ số ta làm

thế nào? Viết dạng tổng quát?

Aùp dụng: Viết kết quả phép tính dưới dạng một

luỹ thừa

33 34 = ? ;

52 57 =? ;

75.7 = ?

Yêu cầu HS cả lớp nhận xét bài của hai bạn trên,

đánh giá cho điểm

HĐ2: Làm bài tập mới:

Dạng 1: Viết một số tự nhiên dưới dạng luỹ

thừa:

Bài 61 tr 28 SGK.

Trong các số sau, số nào là luỹ thừa của một sốtự

nhiên với số mũ lớn hơn 1 (chú ý rằng cĩ những

số cĩ nhiều cách viết dạng luỹ thừa):

8, 16, 27, 60, 64, 90, 100 ?

Bài 62 tr 28 SGK

GV gọi hai HS lên bảng làm mỗi em một câu

GV hỏi HS1: Em cĩ nhận xét gì về số mũ của

luỹ thừa với số chử số 0 sau chữ số 1 ở giá trị

của luỹ thừa?

Dạng 2: Đúng, sai:

Bài tập 63 tr 28 SGK

Gv gọi HS đứng tại chỗ trả lời và giải thích tại

sao đúng? Tại sao sai?

Dạng 3: Nhân các luỹ thừa:

Dạng 2: Đúng , sai Bài 63<sgk/28>

a Sai vì đã nhân hai số mũ

b Đúng vì giữ nguyên cơ số và số mũ bằng tổng các số mũ

Trang 33

GV: Gọi bốn HS lên bảng đồng thời thực hiện

4.4/ Câu hỏi, bài tập củng cố:

- Nhắc lại định nghĩa luỹ thừa bậc n của số a?

- Muốn nhân hai luỹ thừa cùng cơ số ta làm thế nào?

Bài học kinh nghiệm:

Luỹ thừa bậc n của a là tích của n thừa số bằng nhau, mỗi thừa số bằng a

Khi nhân hai luỹ thừa cùng cơ số ta giữ nguyên cơ số và cộng các số mũ

Sử dụng đồ dùng , thiết bị dạy học:

Trang 34

4.2/ Kiểm tra miệng:

HS1:Muốn nhân hai luỹ thừa cùng cơ số ta làm thế nào? Nêu tổng quát

Bài tập: Chữa bài tập 93 tr.13 SBT

Viết kết quả phép tính dưới dạng một luỹ thừa

GV: Ta đã biết a2.a5 = a8 Ngược lại a8:a5 bằng

bao nhiêu? Đó là nội dung bài học hôm nay

HĐ2:Ví dụ:

CHIA HAI LŨY THỪA CÙNG CƠ SỐ

Trang 35

GV: Cho HS đọc và làm ?1

Goi HS lên làm và giải thích

GV yêu cầu HS so sánh số mũ của số bị chia, số

chia với số mũ của thương

HS: Số mũ của thöông bằng hiệu số mũ của số bò

chia và số chia

GV: để thực hiện phép chia a9:a5 ta có cần điều

kiện gì không? Vì sao?

HS: không chia được

GV: vậy công thức (1) còn cần điều kiện gì nữa?

GV nói đó chính là quy ước

GV: yêu cầu một vài HS nhắc lại tổng quát tr.29

SGK

GV: Muốn chia hai luỹ thừa cùng cơ số (khác 0)

ta làm thế nào? HS: Khi chia hai luỹ thừa cùng

cơ số (khác 0), ta giữ nguyên cơ số và trừ các số

Gv hướng dẫn HS viết số 2475 dưới dạng tổng

các lũy thừa cơ số 10

3 Chú ý

Mọi số tự nhiên đều viết được dưới dạng tổng các lũy thừa cơ số 10

Trang 36

Gv lưu ý 2.103 = 103+ 103

Tương tự cho những số còn lại

Gv yêu cầu HS họat động nhóm ?3

?3

538 = 5 100 + 3 10 + 8 = 5 102 + 3 101 + 8 100

abcd = a 1000 + b 100 + c 10 + d = a.103 + b 102 + c 101 + d 100

4.4/ Câu hỏi, bài tập củng cố:

Gv treo bảng phụ nội dung bài 69 sgk/30 và yêu cầu Hs hoạt động nhóm

Sử dụng đồ dùng , thiết bị dạy học:

Trang 37

4.2/ Kiểm tra miệng:

Gv: yêu cầu HS: Chữa bài tập 70 tr.30 SGK

Viết số 987; 2564 dưới dạng tổng các luỹ thừa của 10

GV: Các dãy tính bạn vừa làm là các biểu thức,

em nào có thể lấy thêm ví dụ về biểu thức?

GV: Mỗi số cũng được coi là một biểu thức: Ví

Trang 38

Hs đọc lại phần chú ý tr.31 SGK

HĐ2:Thứ tự thực hiện các phép tính trong

biểu thức:

Ở tiểu học ta đã biết thực hiện phép tính Yêu

cầu HS nhắc lại thức tự thực hiện phép tính

HS: Trong dãy tính nếu chỉ có các phép tính

cộng trừ (hoặc nhân chia) ta thực hiện từ trái

sang phải

Nếu dãy tính có ngoặc ta thực hiện tròn trứơc

rồi đến ngoặc vuông, ngoặc nhọn

GV: Thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu

thức cũng như vậy Ta xét từng trường hợp

a.Đối với biểu thức không có dấu ngoặc.

GV: Yêu cầu HS nhắc lại thứ tự thực hiện các

phép tính

HS: Nếu chỉ có phép cộng trừ hoặc nhân chia ta

thực hiện phép tính theo thứ tự từ trái sang phải

GV: Hãy thực hiện các phép tính sau:

a 48 -32 + 8

b 60 : 2 5

GV: Nếu có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia,

nâng lên luỹ thừa ta làm thế nào?

HS: Nếu có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia,

nâng lên luỹ thừa ta thực hiện phép tính nâng

lên luỹ thừa trước, rồi đến nhân và chia, cuối

a.Đối với biểu thức không có dấu ngoặc:

SGK/31

a) 48 – 32 + 8 = 16 + 8 = 24b) 60 : 2 5 = 30.5 = 150

a 4.32 – 5.6 = 4.9 – 5.6 = 36- 30 = 6

b 33.10 + 22.12 = 27.10 + 4 12 = 270 + 48 = 318

b Đối với biểu thức có dấu ngoặc: SGK/31

b 2( 5.42 – 18) = 2(5 16 – 18) = 2(80 – 18)

Trang 39

GV: Đưa bảng phụ

Bạn Lan đã thực hiện phép tính như sau:

a 2.52 = 102 = 100

b 62: 4 3 = 62:12 = 3

Theo em bạn Lan đúng hay sai? Vì sao?

GV: Nhắc lại để HS không mắc sai lầm do thực

hiện các phép tính sai quy ước

2.52 = 2.25 = 50

62: 4 3 = 36: 4 3 = 9.3 = 27

?2

a.6x – 39 = 201 3 6x = 603 + 39

x = 642: 6

x = 107b.23 + 3x = 56: 53

23 + 3x = 53

3x = 125 – 23

x = 102 : 3

x = 34

4.4/ Câu hỏi, bài tập củng cố:

Nhắc lại thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức (không ngoặc, có ngoặc)

Sử dụng đồ dùng , thiết bị dạy học:

60001

x 3 -4

122

Ngày đăng: 03/02/2015, 10:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng đó các số dư tìm được. - Giáo án toán số học 6 mẫu mới 2013
ng đó các số dư tìm được (Trang 66)
HOẠT ĐỘNG 2: BẢNG SỐ NGUYÊN TỐ (8 Phút) - Giáo án toán số học 6 mẫu mới 2013
2 BẢNG SỐ NGUYÊN TỐ (8 Phút) (Trang 71)
Bảng phụ. - Giáo án toán số học 6 mẫu mới 2013
Bảng ph ụ (Trang 86)
Hình vuông ( tính bằng cm) là ƯCLN( 75; - Giáo án toán số học 6 mẫu mới 2013
Hình vu ông ( tính bằng cm) là ƯCLN( 75; (Trang 91)
Bảng phụ nhóm và bảng từ, các chữ làm bài tập 14/11. - Giáo án toán số học 6 mẫu mới 2013
Bảng ph ụ nhóm và bảng từ, các chữ làm bài tập 14/11 (Trang 185)
Sơ đồ bài tốn: - Giáo án toán số học 6 mẫu mới 2013
Sơ đồ b ài tốn: (Trang 226)
Bảng thực hiện. - Giáo án toán số học 6 mẫu mới 2013
Bảng th ực hiện (Trang 236)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w