1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án toán số học 6 cả năm

227 688 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 227
Dung lượng 5,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: – Học sinh biết được tập hợp các số tự nhiên, nắm được các quy ước về thứ tự trong tập hợp số tự nhiên, biết biểu diễn một số tự nhiên trên tia số, nắm được điểm biểu diễn số

Trang 1

Tuần: 01 Ngày soạn: 20.08.2012.

CHƯƠNG I ÔN TẬP VÀ BỔ TÚC VỀ SỐ TỰ NHIÊN

Tiết: 01 - §1 TẬP HỢP  PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: –Học sinh được làm quen với khái niệm tập hợp bằng cách lấy

các ví dụ về tập hợp, nhận biết được một đối tượng cụ thể thuộc hay không thuộc một tập hợp cho trước

2 Kỹ năng:– Học sinh biết viết một tập hợp theo diễn đạt bằng lời của bài

toán, biết sử dụng các ký hiệu  và 

3 Thái độ: – Rèn luyện cho học sinh tư duy linh hoạt khi dùng những cách

khác nhau để viết tập hợp

II CHUẨN BỊ

* Giáo viên: Bài soạn, phấn, SGK

* Học sinh: Sách vở, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (6 phút)

2 Bài cũ: Không kiểm tra

Dặn dò đầu năm, giới thiệu qua chương trình và một vài phương pháp học tập

ở trường ở nhà

3 Bài mới : Giới thiệu bài.

HĐ1: Tìm hiểu khái niệm tập hợp

GV cho học sinh quan sát các đồ vật đặt trên

HS: Lấy ví dụ, nhận xét và bổ sung thêm

GV: Uốn nắn hướng dẫn HS nhận biết tập

hợp

Vậy khi có một tập hợp thì viết như thế nào?

HĐ2:Tìm hiểu cách viết và các ký hiệu

 GV : Thường dùng các chữ cái in hoa để đặt

Trang 2

 GV giới thiệu cách viết :

 Các phần tử của tập hợp được đặt trong hai

dấu ngoặc nhọn  cách nhau bởi dấu”;” hoặc

nào? Các số đó dược viết trong dấu ngoặc gì?

Hãy viết tập hợp A trên?

GV: Hướng dẫn HS cách viết

GV: Hãy viết tập hợp B các chữ cái: a; b; c ?

GV: Tập hợp này có mấy phần tử ? Đó là

những phần tử nào?

GV: Cho HS đứng tại chỗ nêu cách viết

GV viết: B = a; b ; c ; a và hỏi cách viết trên

Trong các cách viết sau cách viết nào đúng,

cách viết nào sai?

Ta viết :

A = 1;2;3;0 hay

A = 0;1;2;3

 Các số : 0 ; 1 ; 2 ; 3 là các phần tử của tập hợp A

Ký hiệu :

1  A đọc là: 1 thuộc A hoặc 1 là phần tử của A

5  A đọc là: 5 không là phần tử của A

Chú ý : (5 phút)

 Các phần tử của một tập hợp được viết trong hai dấu ngoặc nhọn  cách nhau bởi dấu “,” hoặc dấu “;”

 Mỗi phần tử được liệt một lần thứ tự liệt kê tuỳ ý

 Ta còn có thể viết tập hợp A như sau:

A = x  N / x < 4

Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp A

Để viết một tập hợp, thường có hai cách :

Trang 3

 Liệt kê các phần tử của tập hợp

 Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp đó

Minh họa tập hợp bằng một vòng kín nhỏ như sau

 Làm các bài tập 3 ; 4 ; 5 trang 6 SGK

IV RÚT KINH NGHIỆM

Tiết: 02 Ngày soạn: 20.08.2012.

1 3 0 2

A

B

Trang 4

§2 TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: – Học sinh biết được tập hợp các số tự nhiên, nắm được các quy

ước về thứ tự trong tập hợp số tự nhiên, biết biểu diễn một số tự nhiên trên tia số, nắm được điểm biểu diễn số nhỏ ở bên trái, điểm biểu diễn số lớn hơn trên tia số

2 Kỹ năng: – Học sinh phân biệt các tập hợp N và N*, biết sử dụng các ký

hiệu ,  Biết viết số tự nhiên liền sau, liền trước của một số tự nhiên

3 Thái độ:– Rèn luyện tính chính xác khi sử dụng các kí hiệu.

II CHUẨN BỊ

* Giáo Viên: Bài soạn; SGK, phấn.

* Học sinh: Vở ghi, dụng cụ học tập, chuẩn bị bài

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (8 phút)

2.Bài cũ: HS1 :  Cho ví dụ về một tập hợp

 Làm bài tập 3 trang 6 : Đáp án : x  A ; y  B ; b  A ; b  B

 Tìm một phần tử thuộc tập hợp A mà không thuộc tập hợp B Đáp án: a

 Viết tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 3 và nhỏ hơn 10 bằng hai cách :

Đáp án : A = 4 ; 5 ; 6 ; 7 ; 8 ; 9 hay A = c  N / 3 < x < 10

3 Bài mới: Giới thiệu bài

HĐ của GV và HS NỘI DUNG CHÍNH chính

HĐ1: Nhắc lại về tập hợp N và tập hợp

N*(15 phút)

GV : Hãy lấy ví dụ về số tự nhiên ?

GV giới thiệu tập N tập hợp các số tự nhiên

N = 0 ; 1 ; 2 ; 3 ; ;

GV : Hãy cho biết các phần tử của N?

GV : Ở tiểu học các em đã được học về số

tự nhiên Vậy số tự nhiên được biểu diễn

như thế nào? Biểu diễn ở đâu?

GV: Em hãy mô tả lại tia số đã được học?

Mỗi điểm trên tia số biểu diễn mấy số tự

nhiên?

GV yêu cầu HS lên vẽ tia số và biểu diễn

một vài số tự nhiên

Mỗi số tự nhiên được biểu diễn bởi một

điểm trên tia số chẳng hạn : Điểm biểu

diễn số tự nhiên a trên tia số gọi là điểm a

GV : Điểm biểu diễn số 1 trên tia số gọi là

 Chúng được biểu diễn trên tia số

 Mỗi số tự nhiên được biểu diễn bởi một điểm trên tia số

 Điểm biểu diễn số tự nhiên a trên tia

số gọi là điểm a

0 1 2 3 4 5

Trang 5

GV: Khi biết tnính chất đặc trưng của các

phân tử thì em có nhận biết được tập hợp

GV: Điểm bên trái nhỏ hơn hay lớn hơn

điểm bên phải?

GV: Tổng quát với a ; b  N ; a < b hoặc b

> a thì trên tia số điểm a nằm bên trái hay

bên phải điểm b?

GV giới thiệu thêm ký hiệu  ; 

Cho học sinh nắm được và hiểu ý nghĩa

của kí hiệu trên

GV: Nếu 5 < 7 và 7 < 12 thì 5 có quan hệ

như thế nào với 12?

Vậy Nếu a < b và b < c thì a ? c

GV: Lấy ví dụ về số tự nhiên rồi chỉ ra số

liền sau của mỗi số ?

GV: Mỗi số tự nhiên có một số liền sau

duy nhất

GV: Số tự nhiên liền sau nhỏ hơn hay lớn

hơn ? Lớn hơn bao nhiêu đơn vị?

GV : Số liền trước số 5 là số nào?

GV: Có số tự hhiên nào mà không có số

liền trước không? Đó là số nào?

GV : Hai số tự nhiên liên tiếp nhau hơn

kém nhau mấy đơn vị?

GV: Trong các số tự nhiên, số nào nhỏ

nhất? Có số tự nhiên lớn nhất hay không?

d) Số 0 là số tự nhiên nhỏ nhất Không

Trang 6

GV: Tập hợp số tự nhiên có bao nhiêu

– Tìm số tự nhiên liền sau các số: 83; 12; b

GV: cho HS lên bảng trình bày

HS nhận xét và bổ sung thêm vào cách

trình bày của bạn

GV:Uốn nắn và thống nhất cách trình bày

có số tự nhiên lớn nhất

e) Tập hợp các số tự nhiên có vô số phần tử

Tuần: 02 Ngày soạn: 27.08.2012.

Trang 7

Tiết: 03 - §3 GHI SỐ TỰ NHIÊN

I MỤC TIÊU

– HS hiểu thế nào là hệ thập phân, phân biệt số và chữ số trong hệ thập phân Hiểu rõ trong hệ thập phân, giá trị của mỗi chữ số trong một số thay đổi theo vị trí

– HS biết đọc và viết các số La Mã không quá 30

– HS thấy được ưu điểm của hệ thập phân trong việc ghi số và tính toán

HS1 :  Viết tập hợp N và N* Hãy chỉ ra sự khác nhau của hai tập hợp trên?

HS2 : Viết tập hợp B các số tự nhiên không lớn hơn 6 bằng 2 cách

3 Bài mới: Giới thiệu bài

HĐ1: Tìm hiểu sự khác nhau giữa số và

Hãy lấy ví dụ về các trường hợp đó ?

GV: Khi viết các số tự nhiên có từ năm chữ

số trở lên ta thường viết như thế nào? Vì

sao phải viết như vậy? Mục đích của cách

Trang 8

(10 phút)

GV nhắc lại :

 Với 10 chữ số ta ghi được mọi số tự nhiên

theo nguyên tắc một đơn vị của mỗi hàng

gấp 10 lần đơn vị của hàng thấp hơn liền

sau

 Cách ghi số nói trên là ghi trong hệ thập

phân

GV: Hãy cho biết các chữ số 2 ở ví dụ trên

có giá trị giống nhau không?

GV nói rõ giá trị mỗi chữ số trong một số

GV: Nêu kí hiệu

GV : Tương tự em hãy biểu diễn các số ab

; abc ; abcd dưới dạng tổng

GV: Cho đại diện nhóm lên bảng trình bày

GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm

HĐ4: Giới thiệu cách ghi số La Mã : (13

phút)

Ngoài cách ghi các số tự nhiên em còn thấy

có cách ghi nào nữa không?

GV giới thiệu đồng hồ có ghi 12 số la mã

(cho HS đọc)

GV : Để ghi các số ấy, ta dùng các chữ số

La mã nào? và giá trị tương ứng trong hệ

thập phân là bao nhiêu ?

GV giới thiệu : cách viết các số trong hệ La

GV giới thiệu : Mỗi chữ số I, X có thể viết

liền nhau nhưng không quá ba lần

 Trong hệ thập phân mỗi chữ số trong một số ở những vị trí khác nhau có những giá trị khác nhau

Mã từ 1 đến 10

 Nếu thêm vào bên trái mỗi số trên+ Một chữ số X ta được các số La mã

từ 11  20+ Hai chữ số X ta được các số La Mã từ

21  30

4 Củng cố(5 phút)

Trang 9

 Phân biệt số và chữ số.

– Hãy viết các số tự nhiên sau:

a) Viết số tự nhiên có số chục là 135 ; chữ số hàng đơn vị 7b) Số đã cho 1425 Hãy cho biết số trăm, chữ số hàng trăm, số chục, chữ số hàng chục

Tiết: 04 Ngày soạn: 27.08.2012

§4 SỐ PHẦN TỬ CỦA MỘT TẬP HỢP  TẬP HỢP CON

I MỤC TIÊU

– Học sinh hiểu được một tập hợp có thể có một phần tử, có nhiều phần tử, cóthể có vô số phần tử, Củng có thể không có phần tử nào, hiểu được khái niệm tập hợp con và khái niệm hai tập hợp bằng nhau

– HS biết tìm số phần tử của một tập hợp , biết kiểm tra một tập hợp là tập hợp con hay không là tập hợp con của một tập hợp cho trước, biết viết một vài tập hợp con của một tập hợp cho trước, sử dụng đúng ký hiệu  và 

– Rèn luyện tính chính xác cho HS khi sử dụng ký hiệu  và ký hiệu 

3 Bài mới: Giới thiệu bài

Trang 10

HS làm ?1 : các tập hợp sau đây có bao

GV: Cho HS nhắc lại định nghĩa SGK

GV giới thiệu ký hiệu :

?2 Hướng dẫn Không có số tự nhiên x nào mà x + 5 =2

Chú ý :

 Tập hợp không có phần tử nào gọi là tập hợp rỗng

 Tập hợp rỗng được ký hiệu :  Nếu gọi A là tập hợp các số tự nhiên x

mà x + 5 = 2 thì tập hợp A không có phần tử nào

Ta gọi A là tập hợp rỗng

Ký hiệu: A = 

2 Tập hợp con

Ví dụ : Cho hai tập hợp

A chứa trong B hoặc B chứa A

?3 Hướng dẫn Cho ba tập hợp: M =1 ; 5,

A =1 ; 3 ; 5, B =5 ; 1 ; 3 Trả lời:

.

E

F

Trang 11

Dùng ký hiệu  để thể hiện quan hệ giữa

hai trong ba tập hợp trên

a) Viết các tập hợp con của M mà mỗi tập hợp có 2 phần tử

b) Dùng ký hiệu  để thể hiện quan hệgiữa các tập hợp con đó với tập hợp M2) Cho tập hợp :

– Khi nào thì tập hợp A là con của tập hợp B?

 Viết các tập hợp sau và cho biết một tập hợp có bao nhiêu phần tử ?a) Tập hợp A các số tự nhiên không vượt quá 20

b) Tập hợp B các số tự nhiên lớn hơn 5 nhưng nhỏ hơn 6

5 Dặn dò (2 phút)

 Học thuộc định nghĩa tập hợp con, hai tập hợp bằng nhau

 Bài tập 17; 18 ; 19 ; 20 trang 13 SGK– Chuẩn bị bài tập phần luyện tập

IV RÚT KINH NGHIỆM

Tiết: 05 Ngày soạn: 27.08.2012

* Giáo viên : Giáo án, SGK, phấn  Bảng phụ

*Học sinh : Vở ghi , dụng cụ học tập, chuẩn bị bài tập phần luyện tập.

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút)

2 Bài cũ: (5 phút)

Trang 12

HS1 :  Mỗi tập hợp có thể có bao nhiêu phần tử ? Tập hợp rỗng là tập hợp như thế nào ? Lấy ví dụ vè tập hợp rỗng?

HS2 : Khi nào tập hợp A được gọi là tập hợp con của tập hợp B? Cho ví dụ về hai tập hợp đó?

của B nói trên

HS nhận xét và bổ sung thêm vào cách

GV:Yêu cầu HS làm theo nhóm

GV Yêu cầu mỗi nhóm :

+ Nêu công thức tổng quát tính số phần tử

GV: các số chẵn liên tiếp nhau hơn kém

nhau mấy đơn vị?

Dạng 1 : Tìm số phần tử của một tập hợp

Bài 21 SGK trang 14Hướng dẫn

Ta có :

B = 10;11;12; ;99

Có 99  10 + 1 = 90 Vậy tập hợp B có 90 phần tử

Bài 23 tr 14 SGK Hướng dẫn

Ta có :

D = 21;23;25; ;99

Có : (99  21) : 2 + 1 = 40Vậy : Tập hợp D có 40 phần tử

E = 32;34;36; ;96

có : (96  32) : 2 + 1 = 33 Vậy : Tập hợp E có 33 phần tử

Dạng 2 : Viết tập hợp  Viết một số tập hợp con của tập hợp

Bài 22 tr 14 SGKHướng dẫn a) C = 0 ; 2 ; 4 ; 6; 8

b) L = 11;13;15;17;19

Trang 13

GV gọi 2 HS lên bảng (mỗi HS làm 2 câu)

GV yêu cầu các HS khác làm vào giấy

nháp

GV: Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên

bảng

GV: Uốn nắn và thống nhất kêt quả

GV: Cho HS đọc đề nêu yêu cầu của bài

Sau đó dùng ký hiệu :  để thể hiện quan

hệ của mỗi tập hợp trên với tập N

HĐ3: Luyện tập (15 phút)

GV: Nhấn mạnh lại một số khái niệm có

liên quan Cách thực hiện một số dạng

phần tử thuộc A mà không thuộc B

GV cho tập hợp x ; y và hỏi có mấy tập

Tuần: 03 Ngày soạn: 03.09.2012.

Tiết: 06 & 07 - §5 PHÉP CỘNG VÀ PHÉP NHÂN

I MỤC TIÊU:

Trang 14

– HS nắm vững các tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng, phép nhân các số tự nhiên ; tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng ; biết phát biểu và viết dạng tổng quát của các tính chất đó.

– HS biết vận dụng các tính chất trên vào bài tập tính nhẩm, tính nhanh

– HS biết vận dụng hợp lý các tính chất của phép cộng và phép nhân vào giải toán

II CHUẨN BỊ:

* Giáo viên : Giáo án, Bảng phụ ghi tính chất của phép cộng và phép nhân số

tự nhiên

* Học sinh : Vở ghi, dụng cụ học tập, chuẩn bị bài

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số.(1 phút)

2 Bài cũ: (7 phút) HS1 : Tính số phần tử của các tập hợp :

a) A = 40 ; 41 ; 42 ; ; 100 Đáp số : Có 61 phần tử

b) B = 10 ; 12 ; 14 ; 98 Đáp số : có 45 phần tử

HS2 :  Cho tập hợp a ; b ; c Viết tất cả các tập hợp con của tập hợp ?

Đáp án :  ; a ; b ; c ; a ; b ; a ; c ; b ; c ; a ; b ; c

3 Bài mới: Giới thiệu bài

HĐ1: Ôn tập về tổng và tích của hai số

tự nhiên (15 phút)

GV : Em hãy cho biết người ta dùng kí

hiệu nào để biểu hiện phép cộng và phép

nhân?

GV: Cho HS nêu được số hạng, thừa số

GV : Cho HS lên nắm được kí hiệu phép

nhân và cách viết về phép nhân

GV: Cho ví dụ minh hoạ

GV: Cho HS thực hiện ?1 và gọi HS đứng

 Phép nhân:

a b = d (Thừa số) (Thừa số) = Tích)

 Trong một tích mà các thừa số đều bằng chữ hoặc chỉ có một thừa số bằng số, ta có thể không viết dấu nhân giữa các thừa số

Trang 15

GV: Em hãy nhận xét kết quả của tích và

thừa số của tích?

GV: Vậy thừa số còn lại phải như thế nào ?

GV gọi 1 HS lên bảng trình bày cách giải

 Muốn nhân một tích hai số với một

số thứ ba, ta có thể nhân số thứ nhất với tích của số thứ hai và số thứ ba(a.b) c = a (b.c)

c) Tính chất phân phối phép nhân đối với phép cộng

 Muốn nhân một số với một tổng, ta

có thể nhân số đó với từng số hạng của tổng, rồi cộng các kết quả lại

a (b + c) = ab + ac

?3 Tính nhanh

Hướng dẫn a) 46 + 17 + 54 = (46 + 54) + 17 = 100 + 17 = 117

b) 4 37 25 = (4 25) 37 = = 100 37 = 3700c) 87 36 + 87 64 = 87(36 + 64) =

Trang 16

= 87 100 = 8 700

 Tiết sau mỗi em chuẩn bị một máy tính bỏ túi

IV RÚT KINH NGHIỆM

Tuần: 04 Ngày soạn: 10.09.2012.

Tiết: 08 - LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

– Học sinh được củng cố phép cộng và phép nhân số tự nhiên cùng với các tính chất của chúng

Trang 17

– Rèn luyện kỹ năng vận dụng các tính chất trên vào các bài tập tính nhẩm, tính nhanh

– Biết vận dụng một cách hợp lý các tính chất của phép cộng và phép nhân vào giải toán

– Biết sử dụng thành thạo máy tính bỏ túi

II CHUẨN BỊ:

* Giáo viên : Giáo án, sgk, phấn, thước thẳng  Tranh vẽ máy tính bỏ túi

* Học sinh : Vở ghi, SGK, dụng cụ học tập, chuẩn bị bài

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút)

2 Bài cũ: (7 phút)

HS1 :  Phát biểu và viết dạng tổng quát tính chất giao hoán của phép cộng

 Giải bài 28 trang 16 SGK

Giải : Ta có : 10 + 11 + 12 + 1 + 2 + 3 = (10 + 3) + (11 + 2) + (12 + 1) = 39

4 + 5 + 6 + 7 + 8 + 9 = (4 + 9) + (5 + 8) + ( 6 +7) = 39Vậy hai tổng trên bằng nhau

HS2 :  Phát biểu và viết dạng tổng quát tính chất kết hợp của phép cộng ?

 Áp dụng tính nhanh : a) 81 + 243 + 19 ; b) 168 + 79 + 132 Giải : a) (81 + 19) + 243 = 100 + 243 = 343

a) 135 + 360 + 65 + 40

= (135 + 65) + (360 + 40)

= 200 + 400 = 600b) 463 + 318 + 137 + 22

= (463 +137) + (318 + 22)

= 600 + 340 = 940c) 20 + 21 + 22 + + 29 + 30

=(20+30)+(21+29)+(22+18) + (23+27) + (24+26) + 25

= 50+50+ 50 + 50 + 50 + 25

= 50.5 + 25 = 275Bài 32 tr 17 SGKHướng dẫn +

Trang 18

HĐ2: Tìm quy luật dãy số (10 phút)

GV gọi HS đọc đề bài 33 Bài toán yêu cầu

+ Luật chơi : Mỗi nhóm 5 HS ; cử HS1

dùng máy tính điền kết quả thứ nhất HS1

chuyển cho HS 2 cho đến kết quả thứ 5

 Nhóm nào nhanh sẽ thưởng

HĐ4: Toán nâng cao (5 phút)

= 1000 + 41 = 1041

b) 37 + 198 = 35 + (2 + 198)

= 35 + 200 = 335

Dạng 2: Tìm quy luật của dãy số

Bài 33 trang 17 SGKHướng dẫn

Ta có dãy số :

1 ; 1 ; 2 ; 3 ; 5 ; 8Viết tiếp bốn số nữa ta có : 1 ; 1 ; 2 ; 3 ;

A = (33 + 26) 8 : 2

A = 59 4 = 234

B = 1 + 3 + 5 + 7 + + 2007Gồm (2007  1) : 2 + 1 = 1004 số

B = (2007 + 1) 1004 : 2 = 1008016

Trang 19

4 Củng cố: (3 phút)

– Hãy nêu các tính chất của phép cộng?

– Hướng dẫn HS làm bài tập phần luyện tập 2 SGK

5 Dặn dò (2 phút)

HS về nhà xem lại bài đã giải

 Làm các bài tập 35 ; 36 ; 37 ; 39 ; 40 tr 19  20 SGK

GV giới thiệu qua về lịch sử của nhà toán học Đức : Gau  xơ

IV RÚT KINH NGHIỆM

Tiết: 09 Ngày soạn: 10.09.2012

§6 PHÉP TRỪ VÀ PHÉP CHIA

I MỤC TIÊU

– HS hiểu được khi nào thì kết quả của một phép trừ là một số tự nhiên

– HS nắm được quan hệ giữa các số trong phép trừ, phép chia hết

– Rèn luyện cho HS kiến thức về phép trừ và phép chia để giải một vài bài

toán thực tế

– Rèn luyện tính chính xác trong phát biểu và giải toán

II CHUẨN BỊ

* Giáo viên: Chuẩn bị phấn màu khi dùng tia số để tìm hiệu của hai số

* Học sinh: Học thuộc bài, làm bài tập ở nhà

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

3 Bài mới: Giới thiệu bài

GV : Phép cộng và phép nhân luôn thực hiện được trong tập hợp số tự nhiên Còn

Trang 20

a) 2 + x = 5 hay không ?

b) 6 + x = 5 hay không ?

GV: cho hai số tự nhiên a và b, nếu có số

tự nhiên x sao cho b + x thì ta luôn có phép

trừ như thế nào với a và b?

GV: Để phép trừ a  b thực hiện được trong

tập hợp số tự nhiên thì phải có điều kiện gì

của a đi với b ?

GV cho HS giải bài ?1

Hỏi : Điều kiện để có hiệu a  b là

GV yêu cầu HS nhắc lại mối quan hệ giữa

các số trong phép trừ

GV nhấn mạnh : Số bị trừ lớn hơn hoặc

bằng số trừ

GV: Bây giờ ta xét phép chia các em đã

được học phép chia nào ?

HĐ2: : Phép chia hết và phép chia có dư

(12 phút)

GV : Xét xem số tự nhiên nào mà 3.x =

12 ? 5.x=12

Hỏi : với hai số tự nhiên a và b ; b  0 nếu

có số tự nhiên x sao cho b.x = a thì ta nói

như thế nào về hai số a và b ? các số a, b, x

được gọi như thế nào ?

GV cho HS làm bài ?2 điền vào chỗ trống

HS lên bảng trình bày cách thực hiện

HS nhận xét và bổ sung thêm vào cách

trình bày

GV: Thống nhất cách trình bày cho HS

GV cho HS xét phép chia sau:

2 HS thực hiện phép chia trên

GV: Với hai số a và b, b  0 hãy nêu mối

quan hệ giữa chia cho b thương là q và số

dư là r

GV: So sánh số dư và số chia?

GV: Khi số dư bằng 0 gọi là phép chia gì?

Cho 2 số tự nhiên a và b nếu có số tự nhiên x sao cho b + x = a thì ta có phép trừ a  b = x

Phép trừ 5 – 2 = 3

Phép trừ 5 – 6 = ?

?1 Điền vào ô trống

Hướng dẫn a) a  a = 0 ; b) a  0 = ac) Điều kiện để thực hiện phép trừ là

số bị trừ lớn hơn hoặc bằng số trừ

Đ K : a  b

2 Phép chia hết và phép chia có dư

Cho hai số tự nhiên a và b; trong đó b

 0 nếu có số tự nhiên x sao cho b.x

= a thì ta nói a chia hết cho b và ta có phép chia hết

a : b = x (sốbịchia) : (sốchia) = (thương)

Số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b  0 nếu có số tự nhiên x sao cho a = b q

?2 Điền vào chỗ trống

a) a : a = 1 (a  0) b) 0 : a = 0 (a  0) c) a : 1 = a

1 2 3 4 3

Trang 21

Tiết: 10 Ngày soạn: 10.09.2012.

§6 PHÉP TRỪ VÀ PHÉP CHIA (Tiếp theo)

I MỤC TIÊU:

– HS hiểu được khi nào thì kết quả của một phép chia là số tự nhiên

– HS nắm được quan hệ giữa các số trong phép chia hết, phép chia có dư

– Rèn luyện cho HS kiến thức về phép chia để giải một vài bài toán thực tế

Rèn luyện tính chính xác trong phát biểu và giải toán

II CHUẨN BỊ:

* Giáo viên: Chuẩn bị phấn màu

* Học sinh: Học thuộc bài, làm bài tập ở nhà

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

3 Bài mới: Giới thiệu bài

GV : Ta đã biết phép cộng và phép nhân luôn thực hiện được trong tập hợp số

tự nhiên, phép trừ chỉ thực hiện được khi số bị trừ lớn hơn hoặc bằng số trừ,

còn phép phép chia có phải lúc nào cũng thực hiện được không ?

HĐ2: : Phép chia có dư (12 phút)

GV cho HS xét phép chia :

HS thực hiện phép chia trên

GV: Số 14 : 3 được gọi là phép chia gì ?

2 Phép chia có dư

xét phép chia: 14 : 3

 Trong phép chia có dư : Số bị chia =

Trang 22

Viết mối quan hệ giữa 14 ; 3 ; 4 và 2 ?

GV: Với hai số a và b, b  0 hãy nêu mối

quan hệ giữa chia cho b thương là q và số

dư là r

GV: So sánh số dư và số chia?

GV: Khi số dư bằng 0 gọi là phép chia gì?

khi số dư khác 0 gọi là phép chia gì?

HĐ3: (10 phút)thực hiện ?3

GV: Cho HS Thực hiện theo nhóm

GV: Cho HS đại diện nhóm lên bảng trình

?3 Điền vào ô trống các trường hợp

có thể xảy ra

Số bị chia

Tuần: 05 Ngày soạn:

Trang 23

– Rèn luyện cho học sinh vận dụng kiến thức về phép trừ để tính nhẩm, để giải một vài bài toán thực tế.

– Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, trình bày rõ ràng mạch lạc

II CHUẨN BỊ:

* Giáo viên : Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng.

* Học sinh : Vở ghi, dụng cụ học tập, chuẩn bị bài tập

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút)

2 Bài cũ:(5 phút)

Nêu điều kiện của số dư để một phép chí hết, có dư? Lấy ví dụ minh hoạ

3 Bài luyện tập: Giới thiệu bài

thừa số, số bị chia, số chia chưa biết?

GV: Hãy xác định quan hệ giữa các biểu

thức trong ngoặc với phép toán trên?

Hãy nêu cách thực hiện giải bài toán trên?

HS lên bảng trình bày cách thực hiện

HS nhận xét và bổ sung thêm vào cách

trình bày cho HS

GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày

cho học sinh

HĐ2: Tính nhẩm bằng cách thêm vào số

hạng này và bớt đi ở số hạng kia (13 phút)

GV: Ở các câu trên ta nên thêm vào số

hạng nào? Vì sao lại thêm vào số hạng đó?

Mục đích thêm vào số hạng đó để được

118  x = 217  124

118  x = 93

x = 118  93

x = 25c) 156  (x+ 61) = 82

a) 35 + 98 = (35  2) + (98 + 2) = 33 + 100 = 133b) 46 + 29

= (46  1) + (29 + 1) = 45 + 30 = 75

Trang 24

GV: Cho 2 HS lên bảng trình bày cách giải.

HS nhận xét và bổ sung thêm

GV : Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu

của bài tốn

GV : Đối với câu a ta phải cộng và trừ số

nào?

GV : Vì sao phải cộng thêm 4 vào số bị trừ

và số trừ ?

Mục đích của cách cộng trên là gì?

GV: Cho 2 HS lên bảng thực hiện

HĐ3: Sử dụng máy tính bỏ túi

(5 phút)

Gv giới thiệu cho HS nắm được các phím

trên máy tính Cách thực hiện phép trừ

trêân máy

HĐ4: HĐnhĩm thực hiện câu đố(7 phút)

GV: Cho HS đọc đế bài và nêu yêu cầu của

bài tốn

GV: Tổng các hàng sẽ là bao nhiêu? Vì

sao em biết được điều đĩ?

Hãy điền các số thích hợp vào ơ trống?

GV: Vì tổng các số ở mỗi dịng, ở mỗi cột ;

ở mỗi đường chéo đều bằng nhau  cách

giải như thế nào ?

a) 321  96 = (321 + 4)  (96 + 4) = 325  100 = 225b) 1354  997

= (1354 + 3)  (997 + 3) = 1357  1000 = 357

Dạng 3: Cách dùng máy tính

Bài tập 50 trang 24 SGK Hướng dẫn học sinh trình bày cách dùng máy để thực hiện phép trừ

Câu đố

Bài 51 trang 25 SGK Hướng dẫn

Trang 25

MỘT SỐ BÀI TOÁN NÂNG CAO

Bài 1: Cho một bảng gồm 3 x 3 ô vuông sau đây:

Hãy điền vào các ô trống các số tự nhiên sao cho tổng số

của các số trong mỗi hàng, mỗi cột và trong các đường chéo

có tổng bằng nhau và tổng bằng 27

Bài 2: Hãy xếp chín số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9

vào các hình tròn đặt trên các của tam giác

sao cho tổng các số trên cạnh nào của

tam giác cũng bằng 17

Bài 3: Cho bảng ô vuông 3 x 3 Điền các số thích

hợp vào ô trống để kết quả tích của mỗi hàng, mỗi

cột và đường chéo đều bằng nhau

Trang 26

-Tuần: 05 Ngày soạn: 17.09.2012

Tiết: 11 - LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

– Học sinh nắm được mối quan hệ giữa các số trong phép trừ, phép chia hết, phép chia có dư

– Rèn luyện kỹ năng tính toán cho học sinh, tính nhẩm

– Rèn luyện cho học sinh vận dụng kiến thức về phép trừ và phép chia để giải một bài toán thực tế

II CHUẨN BỊ

Trang 27

* Giáo viên : Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng

* Học sinh : Vở ghi, dụng cụ học tập, chuẩn bị bài

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút)

2 Bài cũ: (5 phút) Khi nào ta nói có số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b (b  0)

Trả lời : Nếu có số tự nhiên q sao cho a = bq

Khi nào ta nói phép chia số tự nhiên a cho số tự nhiên b (b  0) là phép chia có dư

Trả lời : Số bị chia = số chia thương + số dư) a = bq + r (r < b)

GV: Theo câu a ta phải nhân chia với số

bao nhiêu ? Vì sao?

GV: Theo câu b ta phải nhân cả hai số với

bao nhiêu ? Vì sao ?

câu: Với bài c có thể phân tích số 132

thành tổng hai số nào chia hết cho 12?

GV: Cho HS thực hiện bài tập 54 SGK

GV: gọi HS đọc đề bài , tóm tắt đề bài

GV: Muốn tính được số toa ít nhất em phải

làm thế nào ?

GV: Gọi 1HS lên bảng giải

GV gọi HS nhận xét và bổ sung thêm

Dạng 1: Tính nhẩm

Bài 52 trang 25 SGKHướng dẫn

a) 14 50 = (14 : 2) (50 2)

= 7 100 = 700

16 25 = (16:4).(25.4)

= 4 100 = 400b) 2100 : 50 = (2100 : 2) : (50 2)

= 4200 : 100 = 42

1400 : 25 = (1400 4) : (25 4) = 5600 : 100 = 56c) 132 : 12 = (120 + 12) : 12 = 120 : 12 + 12 : 12 = 10 + 1 = 11

96 : 8 = (80 + 16) : 8 = (80 : 8) + (16 : 8) = 10 + 2 = 12

Dạng 2: Phép chia hết phép chia có dư

Bài 53 trang 25 SGK Hướng dẫn

a) Ta có :

21000 : 2000 dư 1000 Vậy Tâm mua nhiều nhất 10 vở loại 1b) Ta có :

2100 : 1500 = 14 Vậy Tâm mua nhiều nhất 14 vở loại 2

Trang 28

HĐ3: Sử dụng máy tính bỏ túi (5phút)

GV: Cho HS đọc đề bài , nêu yêu cầu của

đề bài

GV yêu cầu HS nêu công thức tính quãng

đường và thời gian Quy tắc tính chiều dài

khi biết chiều rộng và diện tích

HS dùng máy tính thực hiện phép toán

khách du lịch là 11 toa

Dạng 3 : Sử dụng máy tính bỏ túi

Bài 55 trang 25 SGKHướng dẫn

Vận tốc của ô tô là :

288 : 6 = 48 km/hchiều dài miếng đất :

Tiết: 12 Ngày soạn: 17.09.2012.

§7 LUỸ THỪA VỚI SỐ MŨ TỰ NHIÊN NHÂN HAI LŨY THỪA CÙNG CƠ SỐ

I MỤC TIÊU:

– Học sinh nắm được định nghĩa lũy thừa, phân biệt được cơ số và số mũ,

nắm được công thức nhân hai lũy thừa cùng cơ số

– HS biết viết gọn một tích có nhiều thừa số bằng nhau bằng cách dùng lũy

thừa, biết tính giá trị của các lũy thừa, biết nhân hai lũy thừa cùng cơ số

– HS thấy được ích lợi của cách viết gọn bằng lũy thừa

II CHUẨN BỊ:

* Giáo viên : Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng

* Học sinh : Vở ghi, dụng cụ học tập, chuẩn bị bài trước

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút)

2 Bài cũ: (3 phút) Hãy viết các tổng sau thành tích.

a) 5+5+5+5+5 ; b) a+a+a+a+a

Giải : a) 5.5 ; b) 5.a

3 Bài mới: Giới thiệu bài Còn a a a a = ?

Nếu tổng có nhiều số hạng bằng nhau, ta có thể viết gọn bằng cách dùng phép nhân, còn nếu một tích có nhiều thừa số bằng nhau, chẳng hạn :

a a a a ta viết gọn là a4, đó là một lũy thừa.

HĐ1: Tìm hiểu cách viết Lũy thừa với số 1 Lũy thừa với số mũ tự nhiên

Trang 29

mũ tự nhiên(12 phút)

GV : Tổng của nhiều số hạng bằng nhau ta

có thể viết gọn bằng cách dùng phép nhân

Còn tích nhiều thừa số bằng nhau ta có thể

viết gọn như sau: 2.2.2 = 23

a.a.a.a = a4

Ta gọi 23 ; a4 là một lũy thừa

GV: Như vậy a4 là tích của bao nhiêu thừa

số bằng nhau, mỗi thừa số bằng bao nhiêu

GV: Em hãy nêu định nghĩa lũy thừa bậc n

của a

GV: Hướng dẫn cách đọc

GV: Phép nhân nhiều thừa số bằng nhau

gọi là phép nâng lên lũy thừa

GV: cho HS làm ?1

GV gọi từng học sinh đọc kết quả

GV nhấn mạnh : Trong một lũy thừa với số

GV: Cho 2 HS lên bảng thực hiện

GV: Qua hai ví dụ trên em có thể cho biết

muốn nhân hai lũy thừa cùng cơ số ta làm

thế nào?

GV Nhấn mạnh : số mũ cộng chứ không

nhân

Người ta viết gọn : 2.2.2 = 23

a.a.a.a = a4 Gọi 23, a4 là một lũy thừa

?1 Điền số vào ô trống cho đúng

Luỹ thừa

a2 còn được gọi là a bình phương

a3 còn được gọi là a lập phương Quy ước : a1 = a

2 Nhân hai lũy thừa cùng cơ số

a) Ví dụ : Viết tích của hai lũy thừa sau thành một lũy thừa : 23.22 ; a4.a3Giải :

23.22 = (2.2.2).(2.2) = 25 (=23+2)

a4.a3 = (a.a.a.a).(a.a.a) = a7 (=a4+3)

b) Tổng quát

am.an = am+n

Trang 30

GV: Nếu có am.an thì kết quả như thế nào?

GV: gọi HS nhắc lại định nghĩa lũy thừa

bậc n của a Viết công thức tổng quát

Hướng dẫn

HS : lên bảng làm :b) 6.6.6.6 = 64d) 10.10.10.10.10 = 105e*) a3 a2 a5 = a3+2+5 = a10

 Học thuộc định nghĩa lũy thừa bậc n của a Viết công thức

 Học thuộc quy tắc nhân hai lũy thừa cùng cơ số

 Bài tập về nhà 58, 59, 60 trang 28 SGK

IV RÚT KINH NGHIỆM

Tiết: 13 Ngày soạn: 17.09.2012.

* Giáo viên: Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng

* Học sinh :Học thuộc bài, làm bài tập ở nhà

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút)

Trang 31

HĐ1: Viết một số tự nhiên dưới dạng lũy

thừa(5phút)

GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của

bài toán

GV ghi bảng cho HS quan sát Trong các số

sau, số nào là lũy thừa của một số tự nhiên?

8 ; 16 ; 20 ; 27 ; 60 ; 64 ; 81 ; 90 ; 100 Hãy

viết tất cả các cách nêu có ?

HS lên bảng trình bày cách thực hiện

HS nhận xét và bổ sung thêm vào cách trình

GV ghi đề bài lên bảng cho HS quan sát

GV: Làm thế nào để tính các lũy thừa? Viết

lũy thừa dưới dạng phép tính?

GV: Cho 2 HS lên bảng trình bày cách thực

GV: ghi đề bài và gọi HS đứng tại chỗ trả

lời và giải thích tại sao đúng, tại sao sai

GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm

GV gọi HS nêu quy tắc nhân hai lũy thừa

Dạng 1: Viết một số tự nhiên dưới dạng một lũy thừa

Bài 61 trang 28 SGK Hướng dẫn

a) 23 22 = 26b) 23 22 = 25c) 54 5 = 54

Trang 32

cùng cơ số ? Chú ý điều gì ?

HĐ4: Nhân các lũy thừa :(8 phút)

GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của

bài toán

GV: ghi đề bài lên bảng

GV: Gọi 2 HS lên bảng đồng thời thực hiện

GV hướng dẫn cho HS HĐ nhóm, sau đó

các nhóm đại diện cho biết kết quả và lên

a) 23 22 24 = 23+2+4 = 29b)102.103.105=102+3+5=1010c) x.x5 = x1+5 = x6

d) a3.a2.a5 = a3+2+5 = a10

Dạng 4: So sánh

Bài 65 trang 29 SGK Hướng dẫn

a) 23 và 32

Vì 23 = 8 ; 32 = 9

 8 < 9 nên 23 < 32b) 24 và 42

Vì 24 = 16 ; 42 = 16

 24 = 42c) 25 và 52 Vì 25 = 32 ; 52 = 25

 32 > 25 nên 25 > 52d) 210 và 102 Vì 210 = 1024 ; 102 = 100Hay 210 > 100

4 Củng cố (3 phút)

– GV nhấn mạnh lại các kến thức trọng tâm.Hướng dẫn HS làm câu đố SGK

5 Dặn dò (1 phút)

 Xem lại các bài đã giải. Làm thêm các bài tập : 90 ; SBT– Chuẩn bị bài mới

Tuần: 06 Ngày soạn: 24.9.2012

Tiết: 14 §8 CHIA HAI LŨY THỪA CÙNG CƠ SỐ

* Giáo viên : Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng

* Học sinh : Vở ghi, dụng cụ học tập, chuẩn bị bài

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút)

Trang 33

2 Bài cũ: (6 phút) Nêu quy tắc nhân hai luỹ thừa cùng cơ số?

GV: Để phép chia thực hiện được thì số

chia cần có điều kiện gì ?

GV giới thiệu công thức tổng quát

GV: Phát biểu quy tắc chia hai lũy thừa

cùng cơ số

GV: cho học sinh làm bài ?2

GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu

của bài toán

GV: Cho HS trình bày cách thực hiện

GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm

HĐ3: Viết các số tự nhiên dưới dạng

tổng các lũy thừa của 10.(8 phút)

 Chú ý : Khi chia hai lũy thừa cùng

cơ số (khác 0), ta giữ nguyên cơ số và trừ các số mũ

?2 Viết thương của hai luỹ thừa sau thành một luỹ thừa

a) 712 : 74 = 712  4 = 78b) x6 : x3 = x6  3 = x3 (x  0)c) a4 : a4 = a4  4 = a0 = 1 (a  0)

3 Chú ý :

Ví dụ :

2475 = 2 1000 + 4 100 + 7 10 + 5

Trang 34

GV: Hướng dẫn HS viết số 2475 dưới

dạng tổng các lũy thừa của 10 như SGK

GV : Cho học sinh làm bài tập 68

GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu

của bài toán

GV: Bài toán có mấy yêu cầu? Đó là

những yêu cầu nào?

?3 Viết các số 538; abcd dưới dạng luỹ thừa của 10

Giải : 538 = 5 102 + 3 10 + 8 100 abcd= a 103 + b 102 + c 10 +

d 100

Bài tập

Bài tập 68 trang 30Hướng dẫn

a) Cách 1 : 210 = 1024 ; 28 = 256Cách 2 : 210 : 28 = 210  8 = 22 = 4b) Cách 1: 46 : 43 = 4096 :64= 64 Cách 2 : 46 : 43 = 46  3 = 43 = 64c) Cách 1 : 85 : 84 = 32768 : 4096 = 8 Cách 2 : 85 : 84 = 85  4 = 8

d) Cách 1 : 74 : 74 = 2401 : 2401 = 1 Cách 2 : 74 : 74 = 74  4 = 70 = 1

4 Củng cố(4 phút)

– GV nhấn mạnh lại quy tắc chia hai luỹ thừa cùng cơ số

– Hướng dẫn HS làm bài tập 70; 71 SGK

5 Dặn dò:(1 phút) – Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 67; 69; 72 SGK

– Chuẩn bị bài mới

IV RÚT KINH NGHIỆM:

Tiết: 15 Ngày soạn: 24.09.2012.

§9 THỨ TỰ THỰC HIỆN CÁC PHÉP TÍNH

I MỤC TIÊU:

– HS nắm được các quy ước về thứ tự thực hiện phép tính

– HS biết vận dụng các quy ước trên để tính đúng giá trị

– Rèn luyện cho học sinh tính cẩn thận, chính xác trong tính toán

II CHUẨN BỊ:

* Giáo viên : Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng

* Học sinh : Vở ghi, dụng cụ học tập, chuẩn bị bài

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút)

Trang 35

2 Bài cũ: (6 phút) HS1 : Viết kết quả mỗi phép tính sau dưới dạng một lũy thừa a) 39 : 35 = 3 4 ; b) a5 : a = a 4 (a  0) ; c) 163 : 42 = 16 2

HS2 : Tính kết quả dưới dạng một lũy thừa :

a) 108 : 102 = 10 6 ; b) xn : xn = x 0 = 1 (x  0); 98 : 92 = 9 6

3 Bài mới: Giới thiệu bài

chia, nâng lên lũy thừa ta làm thế nào?

Thực hiện phép tính nào trước, phép nào

sau?

GV: Với biểu thức chứa dấu ngoặc thì ta

thực hiện như thế nào?

GV: Đối với biểu thức có dấu ngoặc ta làm

thế nào? Ta thực hiện phép tính trong

ngoặc nào trước, ngoặc nào sau?

1 Nhắc lại về biểu thức

Các số được nối với nhau bởi dấu cácphép tính làm thành một biểu thứcVD: 5  3 ; 15 6 ; 45;

60  (13  2  4) là các biểu thức

 Chú ý : (SGK)

2 Thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức

a) Đối với biểu thức không có dấu ngoặc :

Ví dụ 1 : a) 48  32 + 8 = 16 + 8 = 24b) 60 : 2 5 = 30 5 = 150– Thực hiện các phép tính từ trái sang phải

b) Đối với biểu thức có dấu ngoặc :

Ví dụ :a) 100 : 2 [52  (35  8)]

= 100 : 2 25

= 100 : 50 = 2b) 80  [130  (12  4)2]

= 80  [130  82]

Trang 36

?2 Tìm số tự nhiên x, biết:

a) (6x  39) : 3 = 201b) 23 + 3x = 56 : 53

Tóm lại :

1 Thứ tự thực hiện phép tính đối với biểu thức không có dấu ngoặc : Lũy thừa  nhân và chia  cộng và trừ

2 Thứ tự thực hiện phép tính đối với biểu thức có dấu ngoặc

( )  [ ]  

4 Củng cố (3 phút)

– GV nhâùn mạnh lại thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức

– Hướng dẫn học sinh làm bài tập 73 SGK

5 Dặn dò : (2 phút)

– Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 74, 77, 78 trang 32  33 SGK

– Học phần đóng khung SGK – Đem theo máy tính bỏ túi trong tiết tới

IV RÚT KINH NGHIỆM

Tiết: 16 Ngày soạn: 24.09.2012.

ÔN TẬP

I MỤC TIÊU:

– Củng cố lại quy tắc nhân, chia hai luỹ thừa cùng cơ số;

– Rèn luyện kĩ năng vận dụng lý thuyết vào giải bài tập;

– Thực hiện các dạng bài tập cơ bản đơn giản

II CHUẨN BỊ:

* Giáo viên : Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng

* Học sinh : Vở ghi, dụng cụ học tập, chuẩn bị bài

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút)

2 Bài cũ: (3 phút) Nêu quy tắc chia hai luỹ thừa cùng cơ số? Viết biểu thức tổng

quát?

Trang 37

3 Bài luyện tập.

HĐ1: Viết phép chi dạng luỹ thừa

(5 phút)

GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của

bài tốn

GV: Em hãy nêu quy tắc chia hai luỹ thừa?

GV: Cho 3 HS lên bảng trình bày cách thực

GV: Mỗi phép tính cho ta mấy kết quả?

Hãy chọn kết quả đúng trong các kết quả

sau

GV: Cho 3 HS lên bảng trình bày cách thực

hiện

GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm

HĐ3: Viết các số dưới dạng tổng luỹ thừa

của 10.(15 phút)

GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của

bài tốn

GV: Em hãy nêu cách viết một số tự nhiên

dưới dạng luỹ thừa của 10?

GV: Cho 3 HS lên bảng trình bày cách thực

GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm

Dạng 1: Viết dưới dạng luỹ thừa

Bài tập 67 trang 30 SGK Hướng dẫn

a) 38 : 34 = 38 – 4 = 34b) 108 : 102 = 108 – 2 = 106c) a6 : a = a6 – 1 = a5

Dạng 2: Nhận biết

Bài tập 69 trang 30 SGK Hướng dẫn

a) 33 34 bằng:

312 S , 912 S , 37 Đ , 67 S b) 55 : 5 bằng:

55 S , 54 Đ , 53 S , 14 S c) 23 22 bằng:

86 S , 65 S , 27 Đ , 26 S

Dạng 3: Viết dưới dạng tởng luỹ thừa của 10

Bài tập 70 trang 30 SGK Hướng dẫn

987 = 900 + 80 + 7 = 9 102 + 8 101 + 7.100

2564 = 2000 + 500 + 60 + 4 = 2 103 + 5 102 + 6 101 +4 100

abcde= a 10000 + b 1000 + c 100 +d 10 +e

= a 104 + b 103 + c.102 + d 101 + e.100

Dạng 4: Kiểm tra số chính phương

Bài tập 72 SGK Hướng dẫn

Kết quả là số chính phương

a) 9b) 36c) 100

Trang 38

4 Củng cố (5 phút)

– Hãy nêu quy tắc nhân chia hai luỹ thừa cùng cơ số?

– Hướng dẫn HS làm bài tập 71 trang 30 SGK;

5 Dặn dò (1 phút)

– Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 68 SGK;

– Chuẩn bị bài mới

IV RÚT KINH NGHIỆM

============================================================

Tiết: 16 Ngày soạn: 24.09.2012.

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU

– HS biết vận dụng các quy tắc về thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu

thức để tính đúng giá trị của biểu thức

– Rèn luyện cho HS tính cẩn thận, chính xác trong tính toán

– Rèn luyện kỹ năng thực hiện các phép tính

II CHUẨN BỊ

* Giáo vên : Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng

* Học sinh : Vở ghi, dụng cụ học tập, chuẩn bị bài

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số (1 phút)

2 Bài cũ: (7 phút)

HS1 : Nêu thứ tự thực hiện phép tính trong biểu thức không có dấu ngoặc

Trang 39

GV: Liệt kê các bài toán cùng dạng

GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu

của bài toán

GV: Bài toán có đặc điểm gì?

GV: Với biểu thức trên ta thực hiện như

GV: Cho HS đọc đề bài và nêu yêu cầu

của bài toán

GV: Cho HS đứng tại chỗ điền vào chỗ

trống để hoàn thành bài toán

GV: Giá tiền mua quyển sách là ?

GV: Qua kết quả bài 78 giá một gói

phong bì là bao nhiêu?

GV:HS lên bảng trình bày cách thực hiện

GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm

GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày

cho học sinh

HĐ3: So sánh(8 phút)

GV: Cho HS HĐ nhóm

Đại diện nhóm lên bảng trình bày

GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm

GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày

cho học sinh

Dạng 1: Tính giá trị của biểu thức

Bài 77 trang 32 SGKHướng dẫn

a) 27 75 + 25 27  150 = 27 (75 + 25)  150

= 27 100  150 = 2700  150 = 1550

Bài 78 trang 33 SGK

Hướng dẫn Tính giá trị biểu thức :

12000 (1500 2 + 1800 3 + 1800 2 : 3)

= 12000  (3000 + 5400 + 3600 : 3)

= 12000  (3000 + 5400 + 1200)

= 12000  9600 = 2400

Dạng 2: Hoàn thành đề toán và giải

Bài 79 trang 33 SGK (Hướng dẫn )

An mua hai bút chì giá 1500 đồng một chiếc, mua ba quyển vở giá 1800 đồng một quyển, mua một quyển sách và một gói phong bì Biết số tiền mua ba quyển sách bằng số tiền mua hai quyển vở Tổng số tiền phải trả là : 12000 đồng Tính giá tiền một gói phong bì ?Giải

Theo kết quả bài 78 giá một gói phong bì

là : 2400 đồng

Dạng 3: So sánh biểu thức

Bài 80 trang 33 SGKHướng dẫn

12 = 1; 32 = 62  32

22 = 1 + 3 ; 42 = 102  62

32 = 1 + 3 + 5; (0 +1)2 = 02 + 12

Trang 40

13 = 12  02 ; (1 + 2)2 > 12 + 12

23 = 32  12 ; (2 + 3)2 > 22 + 32

4 Củng cố (3 phút)

– GV nhấn mạnh lại thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức

– Hướng dẫn học sinh làm bài tập 81; 82 SGK

5 Dặn dò :(1 phút) – Học sinh về nhà học bài và làm bài tập

– Đem theo máy tính bỏ túi để thực hành , tiết tới kiểm tra 1 tiết

IV RÚT KINH NGHIỆM

Tuần: 07 Ngày soạn: 01.10.2012.

Tiết 17 - KIỂM TRA 1 TIẾT ( Bài số 01 )

Môn: Số học 6

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: : Nhằm đánh giá các mức độ kiến thức:

- Nhận biết cách sử dụng ký hiệu    ; ; , biết viết tập hợp, xác định số phần tử của

tập hợp

- Nắm định nghĩa, công thức nhân, chia hai lũy thừa cùng cơ số

Ngày đăng: 18/11/2014, 14:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng trình bày cách giải - Giáo án toán số học 6 cả năm
Bảng tr ình bày cách giải (Trang 32)
Bảng trình bày - Giáo án toán số học 6 cả năm
Bảng tr ình bày (Trang 94)
Bảng trình bày - Giáo án toán số học 6 cả năm
Bảng tr ình bày (Trang 97)
Bảng làm. - Giáo án toán số học 6 cả năm
Bảng l àm (Trang 112)
Bảng trình bày bài giải. - Giáo án toán số học 6 cả năm
Bảng tr ình bày bài giải (Trang 128)
Bảng Và cho hs làm thêm vd b;c. - Giáo án toán số học 6 cả năm
ng Và cho hs làm thêm vd b;c (Trang 157)
Bảng phụ - Giáo án toán số học 6 cả năm
Bảng ph ụ (Trang 181)
Bảng giải. - Giáo án toán số học 6 cả năm
Bảng gi ải (Trang 205)
Hình quạt - Giáo án toán số học 6 cả năm
Hình qu ạt (Trang 210)
Hình cột (tia thẳng đứng, tia nằm - Giáo án toán số học 6 cả năm
Hình c ột (tia thẳng đứng, tia nằm (Trang 213)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w