tiến trình lên lớp * Bài cũ: Gv kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS * Bài mới: GV giới thiệu bài Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học - Là loại truyện dân gian kể về các nhân vật và sự
Trang 1- Bớc đầu nắm đợc định nghĩa truyền thuyết
- Hiểu đợc nội dung, ý nghĩa của hai truyền thuyết " Con Rồng cháu Tiên "
- Chỉ ra và hiểu đợc ý nghĩa của những chi tiết tởng tợng, kì ảo của truyện
- Kể đợc truyện
B Chuẩn bị
- Giáo viên: soạn bài, đọc các tài liệu tham khảo có liên quan đến bài soạn
- Học sinh: đọc bài và soạn bài, trả lời các câu hỏi ở cuối mỗi bài
C tiến trình lên lớp
* Bài cũ: Gv kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS
* Bài mới: GV giới thiệu bài
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học
- Là loại truyện dân gian kể về các nhân vật và
sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quả khứ
- Thờng có các yếu tố tởng tợng, kỳ ảo
- Thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử-> VB Con rồng, cháu tiên là chuyện mở đầu
cho chuỗi truyền thuyết về các Vua Hùng
b Từ khó(sgk)
II Đọc hiểu văn bản
1 Nhân vật Lạc Long Quân và Âu Cơ
a) Là những nhân vật có nguồn gốc kì lạ, lớn lao và đẹp đẽ
Lạc Long Quân
- Con thần biển, nòi rồng quen sống ở dới nớc
- Sức khỏe vô địch, Âu Cơ
- Con gái thần Nông, thuộc dòng tiên, sống trên cạn, xinh đẹp…
b Là những ngời có công lao trong sự nghiệp
mở nớc
Trang 2
Họ có công lao gì?
Trong truyện có những chi tiết tởng
t-ợng, kì ảo, em hãy chỉ ra?
Theo em nhng chi tiết đó có ý nghĩa
c Lạc Long Quân và Âu Cơ gặp nhau, trở thành
vợ chồng, sinh ra 100 ngời con -> nguồn gốc của dân tộc Việt Nam
2 Các chi tiết t ởng t ợng, kì ảo
- Lạc Long Quân thuộc nòi Rồng, nhiều phép lạ
- Âu Cơ sinh ra bọc trăm trứng
=> Tô đậm tính lớn lao, kỳ vĩ của các nhân vật
- Thần kỳ hóa, thiêng liêng hóa nguồn gốc của dân tộcVN->Tự hào, tôn kính, tin yêu tổ tiên mình
- Tăng tính hấp dẫn của truyện
3 ý Nghĩa của truyện
- Giải thích nguồn gốc dân tộc Việt Nam
- Đề cao truyền thống đoàn kết của dân tộc ta
* Ghi nhớ (sgk)
Hoạt động3: Củng cố- dặn dò (7p)
Gv khắc sâu nội dung bài học cho HS
Dặn dò: học bài, chuẩn bị bài tiếp: Bắnh chng bánh dày
Trang 3
Ngày soạn: 23/08/2010 Ngày dạy: 25/08/2010
Tiết 2:
Bánh chng, bánh Giầy
(Hớng dẫn học thêm)
A Mục tiêu cần đạt
Giúp HS: Bớc đầu nắm đợc định nghĩa truyền thuyết
- Hiểu đợc nội dung, ý nghĩa của truyền thuyết " Bánh chng, bánh giầy "
- Chỉ ra và hiểu đợc ý nghĩa của những chi tiết tởng tợng, kì ảo của truyện
Thế nào là truyền thuyết ? Hãy kể lại vắn tắt truyện Con Rồng cháu Tiên
Truyện Con Rồng cháu Tiên để lại cho em những cảm xúc, suy nghĩ gì?
Bài mới: GV giới thiệu bài
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học
Ngời nối ngôi vua phải là ngời ntn?
Cách thức chọn ngời nối ngôi?
Cuộc thi tài diễn ra ntn?
I Đọc, tìm hiểu chú thích
1 Đọc
2 Chú thích:
II Đọc hiểu văn bản
1 Vua Hùng chọn ng ời nối ngôi
- Hoàn cảnh: Thiên hạ thái bình, vua đã già, muốn truyền ngôi
- Tiêu chuẩn: Nối trí Vua, không nhất thiết phải là con trởng
- Hình thức: Thi dâng lễ vật trong ngày lễ Tiên Vơng
2 Cuộc thi tài dâng lễ vật
a) Các lang
Trang 4
Lễ vật của Lang Liêu có gì khác?
Vì sao Lang Liêu lại chọn lúa, gạo làm
- Thần chỉ gợi ý về nguyên liệu chính là gạo nếp và gạo tẻ → Lang Liêu tự nghĩ và làm ra 2 loại bánh rất có ý nghĩa⇒ chàng
là ngời thông minh, khéo tay, yêu lao động
3 Kết quả cuộc thi tài
- Bánh của Lang Liêu vừa lạ vừa có ý nghĩa thực tế → Quý trọng nghề nông, yêu LĐ-> Đợc chọn để lễ trời đất
=> Hiểu đợc ý Vua, có thể nối trí Vua nên
đợc truyền ngôi là xứng đáng
4 ý nghĩa
- Giải thích : sự ra đời của 2 loại bánh, và tục làm bánh chng,bánh giầy ngày tết của dân tộc ta
- Đề cao lao động, nghề nông
* Ghi nhớ: (sgk) Hoạt động 3: Củng cố- dặn dò(8p)
GV hớng dẫn HS củng cố nội dung bài học
Hớng dẫn Kể tóm tắt truyện
Dặn dò: học bài, chuẩn bị bài : Từ và cấu tạo từ Tiếng Việt
Trang 5Giúp học sinh hiểu thế nào là từ và đặc điểm cấu tạo từ tiếng Việt cụ thể là:
- Hiểu vai trò của tiếng trong cấu tạo từ
- Hiểu thế nào là từ đơn, từ phức
- Nhận biết từ đơn, từ phức, các loại từ phức trong văn bản
B Chuẩn bị
- Giáo viên chuẩn bị bảng phụ
- Học sinh : đọc, chuẩn bị bài ở nhà
Hớng dẫn tìm hiểu khái niệm về từ
GV treo bảng phụ có ghi ví dụ
Câu trên có bao nhiêu tiếng và bao
- Có 12 tiếng
- 9 từ
- Tiếng là âm thanh phát ra Mỗi tiếng là một
âm tiết
Tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ
- Từ là tiếng, là những tiếng kết hợp lại nhng mang ý nghĩa
Trang 6Yêu cầu học sinh lên bảng điền
Dựa vào bảng phân loại, em hãy cho
VD : nhễ nhại, lênh khênh, vất va vất
- Từ gồm 2 hoặc nhiều tiếng là từ phức
Từ ghép và từ phức giống nhau về cách cấu tạo : đều là từ phức gồm 2 hoặc nhiều tiếng tạo thành
* Khác nhau:
- Từ phức đợc tạo ra bằng cách ghép các tiếng
có nghĩa với nhau đợc gọi là từ ghép
- Từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng
a) Các từ nguồn gốc, con cháu thuộc kiểu từ ghép.
b) Từ đồng nghĩa với nguồn gốc, cội nguồn, gốc gác
c) Từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc cậu, mợ, cô dì, chú cháu, anh em.
Bài tập2 :
- Theo giới tính (nam, nữ) : ông bà, cha mẹ, anh chị, cậu mợ
- Theo bậc (bậc trên, bậc dới): bác cháu, chị em, dì cháu
Bài tập 3 :
- Cách chế biến : bánh rán, bánh nớng, bánh hấp, bánh nhúng
- Chất liệu làm bánh : bánh nếp, bánh tẻ, bánh khoai, bánh ngô, bánh đậu xanh.
Trang 7
- Tính chất của bánh : bánh gối, bánh quấn thừng, bánh tai voi
Bài tập 4 :
- Miêu tả tiếng khóc của ngời
- Những từ láy cũng có tác dụng mô tả đó : nức nở, sụt sùi, rng rức
Bài tập 5 :Các từ láy
- Tả tiếng cời : khúc khích, sằng sặc, hô hố, ha hả
- Tả tiếng nói : khàn khàn, lè nhè, thỏ thẻ, léo nhéo
- Tả dáng điệu : lom khom, lênh khênh, mập mạp, gầy gò
- Giúp học sinh nắm đợc mục đích giao tiếp
- Hình thành cho học sinh sơ bộ các khái niệm văn bản, các dạng thức của văn bản và
Trang 8- Trong đời sống, khi có một t tởng, tình
cảm, nguyện vọng, mà cần biểu đạt cho mọi
ngời hay ai đó biết thì em làm nh thế nào ?
- Khi muốn biểu đạt t tởng, tình cảm,
nguyện vọng ấy một cách đầy đủ, trọn vẹn
cho ngời khác hiểu thì em phải làm nh thế
nào ?
Học sinh đọc câu ca dao
- câu ca dao nói lên vần đề gì ?
-> phải có lập trờng, không dao động khi
ngời khác thay đổi chí hớng
- Theo em câu ca dao đó có thể coi là một
văn bản cha ?
- Lời phát biểu của thầy ( cô ) hiệu trởng
trong lễ khai giảng năm học có phải là một
Tùy theo mục đích giao tiếp cụ thể mà ngời
ta sử dụng các kiểu văn bản với các phơng
thức biểu đạt phù hợp
- Học sinh đọc các kiểu văn bản với các
ph-ơng thức biểu đạt Mục đích giao tiếp của
từng kiểu văn bản ?
- Giáo viên cho ví dụ
- Giáo viên hớng dẫn học sinh làm bài tập
nhanh
GV chốt lại kiến thức cơ bản
- Học sinh đọc mục ghi nhớ
I Tìm hiểu chung về văn bản và ph ơng thức biểu đạt
1 Văn bản và mục đích giao tiếp
a Trong đời sống, khi có một t tởng, tình cảm, nguyện vọng, mà cần biểu đạt cho mọi ngời hay ai đó biết thì cần nói hoặc viết ra
b
Nội dung rõ ràng, diễn đạt mạch lạcc
-> là một văn bản vì có nội dung trọn vẹn, liên kết mạch lạc
d.đ.e -> đều là văn bản
- Giao tiếp : là họat động truyền đạt, tiếp nhận t tởng, tình cảm bằng phơng tiện ngôn từ
- Văn bản : là chuỗi lời nói miệng hay bài viết có chủ đề thống nhất, có liên kết mạch lạc, vận dụng phơng thức biểu đạt phù hợp
để thực hiện mục đích giao tiếp
2 Kiểu văn bản và phơng thức biểu đạt của văn bản( SGK )
* Bài tập nhanha) Văn bản : hành chính – công vụ : Đơn từ
b) Văn bản : thuyết minh, hoặc tờng thuật
kể chuyệnc) Văn bản miêu tả
d) Văn bản thuyết minhe) Văn bản biểu cảm
Trang 9a Tù sù : kÓ chuyÖn, v× cã ngêi, cã viÖc, cã diÔn biÕn sù viÖc
b Miªu t¶ v× t¶ c¶nh thiªn nhiªn : §ªm tr¨ng trªn s«ng
- Häc bµi, hoµn thµnh bµi tËp
- ChuÈn bÞ bµi : Th¸nh Giãng
Trang 10
- Học sinh : Sọan bài, su tầm tranh vẽ Thánh Gióng
- Giáo viên : SGK, SGV, tranh
C Tiến trình họat động :
* Bài cũ : (5p)
Qua truyền thuyết Bánh chng, bánh giầy, em có suy nghĩ gì về phong tục ngày tết làm bánh chung bánh giầy của nhân dân ta?
* Bài mới: Giới thiệu bài :
bằng nhiều chi tiết tởng tợng, kì ảo, em hãy chỉ
ra? HS trình bày, GV khái quát và hớng dẫn
HS tìm hiểu hình tợng Thánh Gióng
Một đức trẻ đợc sinh ra nh Gióng là bình
th-ờng hay kì lạ ?
Tiếng nói đầu tiên của Gióng là tiếng nói đòi
đi đánh giặc Tiếng nói đó có ý nghĩa gì ?
Trang 11
Gióng đòi ngựa sắt, roi sắt, giáp sắt để đi
đánh giặc điều đó có ý nghĩa gì ?
Truyện kể rằng, từ sau hôm gặp sứ giả, Gióng
lớn nhanh nh thổi , có gì lạ trong cách lớn lên
của Gióng ?
Những ngời nuôi Gióng lớn lên là ai ? Chi tiết
“ bà con hàng xóm vui lòng góp gạo nuôi cậu
bé” có ý nghĩa gì ?
năng, hành động khác thờng Khi nớc nhà gặp cơn nguy biến, sẵn sàng ra cứu nớc
b Gióng đòi ngựa sắt, roi sắt, áo giáp sắt
-> Đánh giặc cần có cả vũ khí sắc bén
c Gióng lớn nhanh nh thổi, vơn vai thành tráng sĩ -> Sự vơn mình phi th-ờng, thay đổi tầm vóc, t thế trớc tình thế cấp bách của ngời anh hùng đánh giặc cứu nớc
- Sức mạnh của Gióng là sức mạnh cả cộng đồng
Hết tiết 1: GV sơ kết tiết 1
Hớng dẫn về nhà : (5p)
- Học bài và tìm hiểu tiếp câu hỏi 3,4 (sgk)
- Tập kể truyện để tiết sau kể trớc lớp
Trang 12
- Học sinh : Sọan bài, su tầm tranh vẽ Thánh Gióng
- Giáo viên : SGK, SGV, tranh
C Tiến trình họat động :
* Bài cũ :
Qua truyền thuyết Bánh chng, bánh giầy, em có suy nghĩ gì về phong tục ngày tết làm bánh chung bánh giầy của nhân dân ta?
* Bài mới: Giới thiệu bài :
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học
Hoạt động 1: ( )
Theo em, chi tiết “ Gióng nhổ những cụm
tre bên đờng quật vào giặc “ Khi roi sắt gãy,
nhiều chi tiết thần kỳ, với em, chi tiết thần
kỳ nào đẹp nhất ? Vì sao ?
- Theo em, truyền thuyết Thánh Góng phản
b ý nghĩa của hình tợng Thánh Gióng
- Gióng là hình ảnh cao đẹp của ngời anh hùng đánh giặc
- Gióng là biểu tợng của ý thức và sức mạnh
tự cờng của dân tộc
II/ Tổng kết : ( ghi nhớ ) III/ Luyện tập :
2/ “ Hội khỏe Phù Đổng “ -> khỏe để học tập tốt, lao động tốt
Trang 13
ánh sự thật lịch sử nào trong quá khứ của
dân tộc ta ?
- Học sinh đọc mục ghi nhớ
- Giáo viên hớng dẫn học sinh làm bài tập
2
Ngày sọan : 12/9/2008 Ngày dạy : 14/9/2008
- Học sinh : Sọan bài
- Giáo viên : Tích hợp với văn bài “ Thánh Gióng “ với tập làm văn “ tìm hiểu
- Phân biệt từ đơn và từ phức ? Cho ví dụ ?
- Cấu tạo của từ ghép và từ láy có gì giống nhau và khác nhau ? cho ví dụ ?
3 Bài mới :
* Giới thiệu bài : Trong cuộc sống, do tiếp xúc, do mối quan hệ đa dạng trên nhiều lĩnh
vực khác nhau của đời sống chính trị, kinh tế, văn hóa giữa các quốc gia, không một ngôn ngữ nào trên thế giới không vay mợn tiếng của một ngôn ngữ của nớc nớc khác Việc vay mợn nh thế chính là một biện pháp tích cực làm cho vốn từ trong ngôn ngữ đầy đủ thêm, phong phú thêm Vậy tiết học hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểj về từ mợn
1/ Ví dụ :
- Trợng – đơn vị đo độ dài
- Tráng sĩ -> Ngời có sức lực cờng tráng, chí khí mạnh mẽ
=> Từ mợn tiếng Hán
- Sứ giả, giang sơn, gan -> từ mợn
Trang 14- Học sinh đọc mục ghi nhớ?
- Học sinh đọc đọan trích Em hiểu ý kiến của Chủ
tịch Hồ Chí Minh nh thế nào?
- Khi mợn từ cần chú ý điều gì ?
- Học sinh đọc mục ghi nhớ
bài 1 : Học sinh thảo luận nhóm
- Từng nhóm làm bảng phụ – HS thảo luận nhận
xét – Giáo viên nhận xét
Bài 2 : Học sinh làm – đọc , giáo viên nhận xét
Bài 5 : GV đọc – HS viết chính tả
- Cứ hai em đổi bài cho nhau rồi sửa lỗi Giáo viên
kiểm tra học sinh viết
tiếng Hán
- Mít tinh, Xô Viết -> từ mợn tiếng Nga
- in – tơ – nét ; Ra - đi – ô -> từ mợn Tiếng Anh
2/ Ghi nhớ ( SGK )
II / Nguyên tắc mợn từ
- Mợn từ để làm giàu tiếng Việt
- Không nên mợn từ nớc ngòai một cách tùy tiện
2/ a Khán giả : Khán = xem ; giả = ngời
b yếu điểm : yếu – quan trọng, lợc = tóm tắt
yếu nhân :yếu = quan trọng , nhân= ngời
5/ Viết chính tả
4/ Hớng dẫn về nhà :
- Học bài + làm bài tập 3,4
- Đọc phần đọc thêm
Trang 151 Kiến thức: Giúp học sinh :
Có hiểu biết bớc đầu về văn tự sự
- Học sinh : Sọan bài, đọc lại các văn bản đã học
- Giáo viên : SGK, SGV,chuẩn KT- KN
C Tổ chức các họat động dạy học
1 ổn định :
2 Bài cũ : Văn bản là gì ? Hãy nêu các kiểu văn bản thờng gặp với phơng thức biểu đạt ?
Mục đích giao tiếp của từng kiểu văn bản ?
3 Bài mới :
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hớng chú ý
cho HS
Ph
ơng pháp : Vấn đáp
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài
Mục tiêu: HS nắm đợc đặc điểm chung, ý
nghĩa của phơng thức tự sự
I Tìm hiểu bài
Trang 16-> Ngời nghe muốn biết các sự việc diễn
ranh thế nào ? Ngời kể phải kể các sự việc
theo trình tự để ngời nghe hiểu đợc nội
dung, ý nghĩa của câu chuyện
- Truyện Thánh Gióng “ là một văn bản tự
sự Học sinh thảo luận nhóm
Hãy liệt kê các sự việc theo trình tự trớc sau
của truyện ? Cách sắp xếp các sự việc theo
trình tự nh vậy có ý nghĩa gì ?
- Đại diện nhóm trả lời
Giáo viên nhận xét
Qua tìm hiểu, em hiểu tự sự là gì ?
Mục đích giao tiếp của tự sự ?
Trong truyện này, phơng thức tự sự thể hiện
ntn?Câu chuyện thể hiện ý nghĩa gì?
Bài 3,4 : Học sinh thảo luận nhóm
Làm bảng phụ – Đại diện nhóm trả lời –
Học sinh thảo luận – Giáo viên nhận xét
Bài 4 : Học sinh tóm tắt các sự việc chính 2
1 Ví dụ : Truyện “ Thánh Gióng”
Sự việc và diễn biến các sự việc
- Các sự việc chính:
(1) Sự ra đời của Gióng (2) Gióng cất tiếng nói đầu tiên, xin đi
đánh giặc (3) Gióng lớn nhanh nh thổi, bà con góp gạo nuôi Gióng
(4) Gióng ra trận đánh giặc Tan giặc, Gióng bay về trời
(5) Vua phong danh hiệu và lập đền thờ (6) Dấu tích còn lại của Gióng
- Các sự việc sắp xếp theo một trình tự hợp lý -> Gióng là biểu tợng của ngời anh hùng
2 Kết luận:
Ghi nhớ : ( SGK )
II Luyện tập
Bài 1 : Văn bản “ Ông già và thần chết “ Truyện kể: diễn biến t tởng của ông già -> Tình yêu cuộc sống
Bài 2 :
- Nhận vật: bé Mây, Mèo con
- Sự việc : Bé Mây rủ Mèo con bẫy chuột, nhng Mèo con vì tham ăn nên bị sa bẫy
Bài 3 :
a Đây là một bản tin:
- Nội dung : Giới thiệu cuộc khai mạc trại
điêu khắc quốc tế lần thứ 3 tại thành phố Huế
- Văn bản thuyết minh
b Nội dung : kể lại sự việc : Ngời Au lạc
đánh tan quân Tần xâm lợc
- văn bản tự sự Bài 4 :
HS kể vắn tắt Bài 5 : Tóm tắt một vài thành tích của Minh để các bạn hiểu Minh là ngời “ chăm
Trang 17
học sinh tóm tắt – Giáo viên nhận xét
- Bài 5 : Giáo viên nêu câu hỏi ở bài tập học
sinh trả lời
học, học giỏi lại thờng hay giúp đỡ bạn bè
“ => Thuyết phục ngời nghe
Hoạt động 4: Hớng dẫn về nhà :
- Học bài, hoàn thành các bài tập
- Soạn bài : “Sơn Tinh – Thủy Tinh”
Ngày sọan :6 / 9/2010
1 Kiến thức: Giúp học sinh :
Hiểu đợc nội dung, ý nghĩa và một số yếu tố nghệ thuật tiêu biểu của truyện
2 Kĩ năng:
- Đọc hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trng thể loại
- Nắm bắt đợc các sự kiện chính, xác định đợc ý nghĩa của truyện
- Kể lại đợc truyện
B Chuẩn bị :
- Học sinh : Sọan bài
- Giáo viên : SGK, SGV,chuẩn KT- KN
C Tổ chức các họat động dạy học
1 ổn định :
2 Bài cũ : Kể tóm tắt truyện “ Thánh Gióng “
Nêu ý nghĩa của truyện
3 Bài mới :
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hớng chú ý cho
HS
Ph
ơng pháp : Thuyết trình
Trang 18Truyện đợc chia làm mấy đọan ? Nội dung của
từng đọan ? Truyện đợc gắn với thời đại nào
trong lịch sử Việt nam ? HS trình bày
Hãy nhận xét tâm trạng của Vua hùng khi kén
rể cho con gái ?
Giải pháp kén rể của vua Hùng là gì ?
HS trả lời- GV chốt những nét cơ bản
Thủy Tinh mang quân đánh Sơn Tinh vì lí do
gì ?
Em có hình dung đợc sự tàn phá của Thủy
Tinh không ? kết quả ra sao ?
Mặc dù thua nhng năm nào Thủy Tinh cũng
dâng bão, dâng nớc đánh Sơn Tinh Theo em,
Thủy Tinh tợng trng cho sức mạnh nào của
thiên nhiên
Trận đánh của Sơn Tinh diễn ra nh thế nào ?
Tinh thần chiến đấu của Sơn Tinh ra sao ? Kết
quả cuối cùng nh thế nào ?
Tại sao Sơn Tinh luôn chiến thắng ?
Sơn Tinh có nhiều sức mạnh hơn Thủy Tinh, có
nghệ thuật nổi bật của truyện
Đại diện nhóm trình bày
GV khái quát
ý nghĩa của truyện ?
- Học sinh đọc mục ghi nhớ
- Sơn Tinh và Thủy Tinh ngang tài
- Thách cới : bằng lễ vật khó kiếm
b Cuộc giao tranh giữa Sơn Tinh –
Thủy Tinh
- Thủy Tinh + Hô ma, gọi gió, làm giông bão + Hàng năm dâng nuớc đánh Sơn Tinh
=> Thiên tai bão lụt
- Sơn Tinh : + Bốc đồi, dời núi, ngăn nớc lũ + Vững vàng, kiên trì, bền bỉ
=> Sức mạnh chế ngự thiên tai bão lụt của nhân dân ta
III Tổng kết
1 Nghệ thuật
- Xây dựng hình tợng nhân vật mang màu sắc thần linh
- Tạo sự việc hấp dẫn
- Kể chuyện sinh động
2 ý nghĩa
Trang 19
Hoạt động 5 Hớng dẫn về nhà :
- Học bài, nắm vững nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa của truyện
- Chuẩn bị bài: Nghĩa của từ
Trang 201 Kiến thức: Giúp học sinh :
- Hiểu đợc thế nào là nghĩa của từ
- Biết đợc một số cách giải thích nghĩa của từ
2 Kĩ năng:
- Giải thích nghĩa của từ, dùng từ đúng nghĩa trong nói và viết
- Tra từ điển để hiểu nghĩa của từ
B Chuẩn bị :
Học sinh : Soạn bài, đọc lại cách phần chú thích ở các văn bản đã học
Giáo viên : SGK, SGV,chuẩn KT- KN
Hoạt động1: Giới thiệu bài
Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hớng chú ý cho HS
Phơng pháp: Thuyết trình
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
Mục tiêu: HS nắm đợc khái niệm nghĩa
của từ, 2 cách giải thích nghĩa của từ
Phơng pháp: Phân tích mẫu, vấn đáp giải
thích, vấn đáp
- Học sinh đọc ví dụ
- Em hãy cho biết mỗi chú thích gồm
mấy bộ phận?
Bộ phận nào nêu lên nghĩ của từ?
Giáo viên giới thiệu về bộ phận hình
thức và nội dung của từ ?
Từ các ví dụ, em rút ra ghĩa của từ là gì ?
HS trình bày – GV chốt, gọi HS đọc
ghi nhớ
Học sinh đọc lại các chú thích đã dẫn ở
phần 1
Trong mỗi chú thích ở phần 1 , nghĩa
của từ đã đợc giải thích bằng cách nào ?
I Tìm hiểu bài
1 Nghĩa của từ là gì ?
a Ví dụ :
- Tập quán : Thói quen của một cộng đồng
đ-ợc hình thànnh từ lâu trong đời sống đđ-ợc mọi ngời làm theo
- Lẫm liệt : Hùng dũng, oai nghiêm
- Nao núng : lung lay không bền vững lòng tin ( hình thức ) Nghĩa của từ ( nội dung )
b Ghi nhớ ( SGK )
2 Cách giải thích nghĩa của từ
a Ví dụ :
- Tập quán : Đa ra khái niệm mà từ biểu thị
- Lẫm liệt, nao núng -> đa ra từ đồng nghĩa, trái nghĩa
Trang 21Phơng pháp: Vấn đáp, nêu và giải quyết
vấn đề, thảo luận
Bài 1 : Học sinh đọc- suy nghĩ
Giáo viên hỏi – HS trả lời
Bài 2 : Học sinh thảo luận nhóm
Bt2: Điền từ:
-Học tập, học lỏm, học hỏi , học hành Bt3: - Trung bình, trung gian, trung niên
- Mất : theo cách hiểu của Nụ : không biết ở
- Dặn dò: + Học bài, hoàn thành các bài tập
- + Chuẩn bị bài: Sự việc và nhân vật trong văn tự sự
Trang 22
Ngày soạn :13 /
9/2010 Ngày dạy :
15/9/2010
Tiết 11 Sự VIệC Và NHÂN VậT TRONG VĂN Tự Sự
A Mục tiêu cần đạt :
1 Kiến thức: Giúp học sinh :
- Nắm đợc vai trò của sự việc và nhân vật trong văn tự sự
- Hiểu đợc ý nghĩa và mối quan hệ của sự việc và nhân vật trong văn tự sự
2 Kĩ năng:
- Chỉ ra đợc sự việc, nhân vật trong một văn bản tự sự
- Xác định sự việc, nhân vật trong một đề bài cụ thể
B Chuẩn bị :
- Học sinh : Sọan bài , đọc lại các văn bản tự sự đã học
- Giáo viên : SGK, SGV,chuẩn KT- KN
C Tiến trình họat động :
1 ổn định :
2 Bài cũ : Tự sự là gì ? Đặc điểm của phơng thức tự sự ?
3 Bài mới:
Hoạt động1: Giới thiệu bài
Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hớng chú ý cho HS
Phơng pháp: Thuyết trình
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
Mục tiêu: HS nắm đợc đặc điểm, vai trò
của sự việc trong văn tự sự
Phơng pháp: Vấn đáp giải thích, Thảơ luận
GV treo bảng phụ
Xem xét 7 sự việc trong truyền thuyết
"Sơn Tinh, Thuỷ Tinh" em hãy chỉ ra :
- Sự việc khởi đầu? Sự việc phát triển? Sự
việc cao trào ? Sự việc kết thúc ?
HS trình bày- bổ sung, GV kết luận
Hãy phân tích mối quan hệ nhân quả giữa
Trang 23
HS trình bày
Em hãy chỉ ra 6 yếu tố đó ở truyện ‘Sơn
Tinh, Thuỷ Tinh’
HS trình bày, lớp bổ sung, GV kết luận
Theo em có thể xóa yếu tố thời gian, địa
điểm trong truyện này đợc không ? Vì sao ?
Việc giới thiệu Sơn Tinh có tài có cần thiết
Em hãy cho biết sự việc nào thể hiện mối
thiện cảm của ngời kể đối với Sơn Tinh và
Qua phân tích các ví dụ và trả lời các câu
hỏi Em hiểu nh thế nào về sự việc trong
b Có 6 yếu tố cụ thể cần thiết của sự việc trong tác phẩm tự sự là :
- Ai làm ? (nhân vật)
- Xảy ra ở đâu ? (không gian, địa điểm)
- Xảy ra lúc nào ? (thời gian)
- Vì sao lại xảy ra ? (nguyên nhân)
- Xảy ra nh thế nào ? (diễn biến, quá trình)
- Kết quả
6 yếu tố ở trong truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh -> Không đợc vì : Cốt truyện sẽ thiếu sức thuyết phục, không còn mang ý nghia truyền thuyết.
-> Cần thiết vì nh thế mới có thể chống chọi nổi với Thuỷ Tinh.
-> không đợc, vì không có lí do gì để 2 thần thi tài.
-> Có lí, vì : - Thuỷ Tinh cho rằng mình chẳng kém gì Sơn Tinh Chỉ vì chậm chân nên mất vợ Tức giận.
- Thể hiện tính ghen tuông ghê gớm của thần.
c Thái độ của ng ời kể
- Sính lễ là sản vật của núi rừng, dễ cho Sơn Tinh, khó cho Thuỷ Tinh
- Sơn Tinh thắng liên tục Nếu để Thuỷ Tinh thắng thì Vua Hùng và thần dân sẽ phải ngập chìm trong nớc lũ, bị tiêu diệt Từ đó
ta thấy câu chuyện này kể ra nhằm để khẳng định Sơn Tinh, Vua Hùng
- Không -> Vì đó là hiện tợng tự nhiên, qui luật của thiên nhiên ở xứ sở này -> Giải thích hiện tợng ma bão lũ lụt hàng năm
* Ghi nhớ : (sgk)
Trang 24- Học sinh : Sọan bài , đọc lại các văn bản tự sự đã học
- Giáo viên : SGK, SGV,chuẩn KT- KN
C Tiến trình họat động :
1 ổn định :
2 Bài cũ : Em hãy chỉ ra các sự việc chính của truyện Thánh Gióng? Phân tích mối quan
hệ nhân quả giữa các sự việc
3 Bài mới:
Hoạt động1: Giới thiệu bài
Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hớng chú ý cho HS
Phơng pháp: Thuyết trình
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
Mục tiêu: HS nắm đợc đặc điểm, vai trò
của nhân vật trong văn tự sự
Phơng pháp: Vấn đáp giải thích, Thảơ luận
GV nêu câu hỏi hs trao đổi thảo luận
-> Nhân vật phụ : vua Hùng, Mị Nơng -> không thể bỏ đợc, giúp nhân vật chính hoạt
động.
- Là kẻ vừa thực hiện các sự việc vừa là kẻ
đợc nói tới, đợc biểu dơng hay bị lên án (ngời làm ra sự việc, ngời đợc nói tới)
Trang 25Phơng pháp: Vấn đáp, Thảo luận, Nêu và
giải quyết vấn đề
Bài 1 : Giáo viên hớng dẫn cho học sinh
chỉ ra các việc mà các nhân vật đã làm ở
trong truyện
GV chia HS làm việc theo 4 nhóm, giải
quyết các yêu cầu của bài tập
HS : Thảo luận nhóm, viết ra giấy khổ to,
trình bày, lớp bổ sung, gv nhận xét, kết luận
Bài 2 : Nhan đề của truyện : Một lần không
vâng lời
Giáo viên định hớng cho học sinh kể theo
sờn:
- Nhân vật chính là nhân vật đợc kể nhiều nhất, đợc nói tới nhiều nhất có vai trò chủ yếu trong việc thể hiện t tởng văn bản
- Nhân vật phụ chỉ giúp nhân vật chính hoạt
- Mị nơng : Không có Mị Nơng thì không
có chuyện 2 thần xung đột nh thế
- Thuỷ Tinh : Nhân vật chính đối lập với Sơn Tinh Hình ảnh thần thoại hóa sức mạnh của bão lũ, ở vùng châu thổ sông Hồng
- Sơn Tinh : Nhân vật chính đối lập với Thuỷ Tinh, ngời anh hùng chống lũ lụt của nhân dân Việt cổ
b Tóm tắt truyện theo sự việc của nhân vật chính
c Vì sao tác phẩm lại đ ợc đặt tên là ‘Sơn
Trang 26
? Kể việc gì ?
? Diễn biến – chuyện xảy ra bao giờ ?
? ở đâu ? Nguyên nhân nào ?
Tinh, Thuỷ Tinh’
- Tên hai thần, hai nhân vật chính của truyện
Hoạt động 4 : Hớng dẫn học ở nhà
- Học bài, nắm kĩ nội dung bài học
- Hoàn thành bài tập 2 vào vở
- Chuẩn bị bài : Sự tích Hồ Gơm
Ngày sọan :15 / 9/2010
1 Kiến thức: Giúp học sinh nắm đợc :
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện của truyền thuyết về đề tài giữ nớc
- Cốt lõi lịch sử của truyện
- Những sự kiện và di tích phản ánh lịch sử đấu tranh giữ nớc của nhân dân ta
2 Kĩ năng:
- Đọc hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trng thể loại
- Phân tích đợc một số chi tiết kì ảo, giàu ý nghĩa của truyện
- Kể lại đợc truyện
B Chuẩn bị :
- Học sinh : Sọan bài
- Giáo viên : SGK, SGV,chuẩn KT- KN
C Tổ chức các họat động dạy học
1 ổn định :
2 Bài cũ : Kể tóm tắt truyện : “ Sơn Tinh , Thủy tinh “ Nêu ý nghĩa của truyện.
3 Bài mới :
Hoạt động1: Giới thiệu bài
Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hớng chú ý cho HS
Trang 27Mục tiêu: HS nắm đợc nội dung, đặc sắc
nghệ thuật và ý nghĩa của văn bản
báu Điều đó có ý nghĩa gì ?
Thanh gơm báu mang tên “ Thuận Thiên
“ lại đợc giao cho Lê Lợi Điều đó có ý
nghĩa gì ? HS trả lời
Trong tay Lê Lợi, thanh gơm báu có sức
mạnh nh thế nào ?
Gơm thần đợc trả trong hoàn cảnh nào ?
Chi tiết này có tác dụng gì?
Để câu chuyện này hấp dẫn, nhân dân ta đã
sử dụng những biện pháp nghệ thuật gì khi
kể chuyện?
Học sinh thảo luận nhóm – trình bày
GV khái quát những nét chính
ý nghĩa của truyện ?
Học sinh thảo luận nhóm – trình bày
II Đọc hiểu văn bản
1 Đọc, tìm hiểu chung
- Sự tích Hồ Gơm là truyền thuyết địa danh,
là loại truyền thuyết giải thích nguồn gốc của tên sông, tên núi
- Đây cũng là truyền thuyết về Lê Lợi, là một truyện thuộc chuỗi truyền thuyết về ng-
ời anh hùng Lê Lợi
2 Tìm hiểu chi tiết
a Nội dung
* Long Quân cho nghĩa quân Lam Sơn mợn
gơm thần
- Hoàn cảnh: Vào thế kỷ XV , giặc Minh đô
hộ nớc ta Lê Lợi dựng cở khởi nghĩa ở Lam Sơn
- Lỡi gơm dới nớc, chuôi gơm trên rừng ->vừa nh in-> ý nguyện đoàn kết chống giặc ngọai xâm, tính chất nhân dân của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
- Gơm thần mang tên “ Thuận Thiên” đợc trao cho Lê Lợi -> Đề cao tính chất chính nghĩa của cuộc kháng chiến
- Gơm thần tung hoành, mở đờng, để nghĩa quân đánh đuổi đợc quân Minh
- Đất nớc hòa bình, Lê Lợi lên làm vua, đi dạo trên hồ, rùa vàng lên đòi gơm
- Lê lợi trả gơm -> tên gọi Hồ Gơm hay Hồ Hoàn Kiếm
b Nghệ thuật
- Xây dựng các tình tiết thể hiện ý nguyện, tinh thần của nhân dân ta một lòng đoàn kết, đánh giặc
- Sử dụng một số hình ảnh, chi tiết kì ảo giàu ý nghĩa : gơm thần, rùa vàng-> tợng tr-
ng cho hồn thiêng sông núi, tổ tiên, t tởng, tình cảm, trí tuệ, sức mạnh của chính nghĩa, của nhân dân
c ý nghĩa
Trang 28- Giải thích tên gọi hồ Hoàn Kiếm
- Ca ngợi cuộc kháng chiến chính nghĩa chống giặc Minh do Lê Lợi lãnh đạo đã chiến thắng vẻ vang
- Thể hiện ý nguyện đoàn kết, khát vọng hoà bình của dân tộc ta
III Tổng kết ( ghi nhớ )
IV Luyện tập
Hoạt động 4 : Dặn dò :
Học bài, nắm nội dung bài học
Chuẩn bị bài : Chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự
Ngày soạn :16 /
9/2010 Ngày dạy :
18/9/2010
Tiết 14,15 Chủ đề Và dàn bài của bài VĂN Tự Sự
A Mục tiêu cần đạt :
1 Kiến thức: Giúp học sinh :
- Yêu cầu về sự thống nhất chủ đề trong một văn bản tự sự
- Những biểu hiện của mối quan hệ giữa chủ đề, sự việc trong văn tự sự
- Bố cục của bài văn tự sự
2 Kĩ năng:
Tìm chủ đề, làm dàn bài và viết đợc phần mở bài cho bài văn tự sự
B Chuẩn bị :
- Học sinh : Sọan bài
- Giáo viên : SGK, SGV,chuẩn KT- KN
C Tiến trình họat động :
1 ổn định :
2 Bài cũ : Nêu đặc điểm, vai trò của nhân vật, sự việc trong văn tự sự?
3 Bài mới:
Hoạt động1: Giới thiệu bài
Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hớng chú ý cho HS
Phơng pháp: Thuyết trình
Trang 29
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
Mục tiêu: HS nắm đợc yêu cầu về sự thống
nhất chủ đề trong văn bản tự sự, dàn bài của
bài văn tự sự
Phơng pháp: Vấn đáp giải thích, Thảơ luận
Học sinh đọc bài văn mẫu ở SGK
Việc Tuệ Tĩnh u tiên chữa trị bớc cho chú
bé con nhà nông dân bị gãy đùi đã nói lên
phẩm chất gì của ngời thầy thuốc ?
Chủ đề là vấn đề chủ yếu, là chính mà
ng-ời kể muốn thể hiện trong văn bản Vậy
chủ đề của câu chuyện trên đây có phải là
ca ngợi lòng thơng ngời của Tuệ Tĩnh
không ?
Chủ đề của bài văn đợc thể hiện trực tiếp
trong những câu văn nào ?
Các phần mở bài, thân bài, kết bài trong
bài văn thực hiện những yêu cầu gì của bài
- Chủ đề thể hiện trực tiếp ở câu : hết …lòng thơng yêu, cứu giúp ngời bệnh; “ Ngời
ta giúp nhau ân huệ” …
- Cả 3 nhan đề đều khái quát chủ đề của bài văn
b Dàn bài của bài văn tự sự gồm 3 phần
- Mở bài: Giới thiệu chung về sự việc
- Thân bài: Kể diễn biến của sự việc
- Kết bài: Kể kết cục của sự việc
- Việc làm : + Ngời nông dân xin phần thởng 50 roi
+ Tên quan : Đòi chia phần thởng
- Nhan đề : Hai nghĩa : + Thởng : -> Khen thởng ngời nông dân
+ Thởng -> Chế giễu mỉa mai tên quan cận thần
b Dàn bài : + Mở bài : câu 1
+ Thân bài : Tiếp “ roi “
+ Kết bài : Còn lại
c So với truyện ‘Tuệ Tĩnh’
- Giống nhau: Kể theo trật tự thời gian, 3 phần rõ rệt, ít hành động, nhiều đối thoại
- Khác nhau: ít nhân vật hơn
Trang 30
- Chủ đề ở ‘Tuệ Tĩnh’ nằm lộ ngay ở phần mở bài, còn ở bài ‘Phần thởng’ nằm trong sự
suy đoán của bạn đọc
- Kết thúc ‘Phần thởng’ bất ngờ, thú vị hơn.
d Sự việc ở phần thân bài thú vị ở chỗ
- Lời cầu xin phần thởng của ngời nông dân với vua thật bất ngờ Nó thể hiện trí thông minh, khôn khéo của bác nông dân mợn tay nhà vua để trừng phạt tên quan thích nhũng nhiễu dân
Bài 2 : Học sinh đọc lại các bài : “ Sơn Tinh, Thủy Tinh “ và “ Sự tích Hồ Gơm”
Nhận xét cách mở bài và cách kết thúc HS làm – đọc – GV nhận xét
a Phần mở bài :
- Truyện ‘Sơn Tinh, Thuỷ Tinh’ : nêu tình huống
- ‘Sự tích Hồ Gơm’ : nêu tình huống nhng dẫn giải dài hơn
b Phần kết thúc :
- Truyện ‘Sơn Tinh, Thuỷ Tinh’ kết thúc bằng sự việc tiếp diễn
- Sự tích hồ Gơm’ : Nêu sự việc kết thúc
Hoạt động 4 : Hớng dẫn tự học
- Đọc kĩ phần ghi nhớ, nắm nội dung bài học
- Chuẩn bị bài : Tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự
Ngày soạn :20 /
9/2010 Ngày dạy :
22/9/2010
Tiết 16 tìm hiểu đề Và cách làm bài VĂN Tự Sự
A Mục tiêu cần đạt :
1 Kiến thức: Giúp học sinh :
- Cấu trúc, yêu cầu của đề văn tự sự
- Tầm quan trọng của tìm hiểu đề, lập ý, lập dàn ý khi làm bài văn tự sự
- Những căn cứ để lập ý và lập dàn ý
2 Kĩ năng:
- Tìm hiểu đề: đọc kĩ đề, nhận ra những yêu cầu của đề cà cách làm một bài văn tự sự
- Bớc đầu biết dùng lời văn của mình để viết bài văn tự sự
B Chuẩn bị :
- Học sinh : Sọan bài
- Giáo viên : SGK, SGV,chuẩn KT- KN
C Tiến trình họat động :
1 ổn định :
Trang 31Hoạt động1: Giới thiệu bài
Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hớng chú ý cho HS
Phơng pháp: Thuyết trình
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
Mục tiêu: HS nắm đợc cấu trúc, yêu cầu
của đề văn tự sự, biết tìm ý, lập dàn ý khi
Lời văn đề ( 1) nêu ra những yêu cầu gì
Những chữ nào trong đề cho em biết điều
Trong các đề trên, đề nào nghiêng về kể
việc Đề nào nghiêng về kể ngời ? Đề nào
t-ờng thuật
Khi tìm hiểu đề cần chú ý điều gì ?
GV chép 1 đề lên bảng, hớng dẫn HS tìm
hiểu
Đề nêu ra những yêu cầu nào buộc em
phải thực hiện? Em hiểu yêu cầu ấy nh thế
(4) Ngày sinh nhật của em (5) Quê em đổi mới
=> Khi tìm hiểu để cần đọc kỹ đề, tìm hiểu lời văn để nắm vững yêu cầu của đề bài
Trang 32
+ Dựa vào chủ đề, lựa chọn các sự việc
chính, ghi lại bằng suy nghĩ của ngời viết
Từ các nội dung vừa tìm hiểu, em hãy nêu
Mục tiêu: Củng cố nội dung bài học,
HS lập dàn bài cho bài văn tự sự, viết phần MB
Phơng pháp: Vấn đáp, Nêu và giải quyết vấn đề
II Luyện tập :
Lập dàn ý đề văn trên :
Dàn ý
a Mở bài : Giới thiệu chung về nhân vật, sự việc
- Thánh Gióng là vị anh hùng nổi tiếng trong truyền thuyết
b.Thân bài :
+ Thánh Gióng sinh ra thật kỳ lạ
+ Thánh Gióng cất tiếng nói đầu tiên đòi đi đánh giặc
+ Thánh Gióng lớn nhanh nh thổi
+ Thánh Gióng biến thành tráng sĩ ra trận đánh giặc
+ Thắng giặc, Thánh Gióng bay về trời
c kết bài : Vua nhớ công ơn, lập đền thờ, phong danh hiệu
Tiết 17,18: Viết bài tập làm văn số I.
- Kể bằng lời văn của mình, không sao chép văn bản sgk
3 Thái độ: Nghiêm túc, cẩn thận, trung thực khi làm bài
Trang 33* GV chép đề lên bảng , yêu cầu HS ghi đề và làm bài
Đề ra: Kể lại một truyện truyền thuyết đã học bằng lời văn của em
1 Kiến thức: Giúp học sinh nắm đợc :
- Khái niệm từ nhiều nghĩa
- Hiện tợng chuyển nghĩa của từ
2 Kĩ năng:
- Nhận biết từ nhiều nghĩa
Trang 34
- Bớc đầu biết sử dụng từ nhiều nghĩa trong hoạt động giao tiếp
B Chuẩn bị :
- Học sinh : Sọan bài
- Giáo viên : SGK, SGV,chuẩn KT- KN
C Tổ chức các họat động dạy học
1 ổn định :
2 Bài cũ : Nghĩa của từ là gì? có mấy cách giải thích nghĩa của từ? Cho ví dụ
3 Bài mới :
Hoạt động1: Giới thiệu bài
Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hớng chú ý cho HS
Phơng pháp: Thuyết trình
Hoạt động 2:
GV hớng dẫn HS tìm hiểu bài
Mục tiêu: HS nắm đợc khái niệm từ nhiều
nghĩa, nghĩa gốc, nghĩa chuyển của từ
Giáo viên nhấn mạnh : Trong Tiếng Việt từ
có thể có một nghĩa hay nhiều nghĩa
Học sinh đọc ghi nhớ
Hãy tìm mối liên hệ giữa các nghĩa của từ
“ chân “
Trong một câu cụ thể , một từ đợc dùng
với mấy nghĩa ?
Trong bài thơ “ Những cái chân “ , từ
chân đợc dùng với mấy nghĩa ? 2 nghĩa
- chân ( 2) – Bộ phận dới cùng của đồ vật
có tác dụng đỡ cho vật khác
- chân ( 3) : Bộ phận dới cùng của đồ vật tiếp giáp và bám chặt với mặt nền
- chân ( 4) : Địa vị , phần chỗ trong xã hội -> Từ chân có nhiều nghĩa
* Ghi nhớ ( SGK )
Hoạt động 3 :
Trang 35
GV hớng dẫn HS luyện tập
Mục tiêu: Củng cố lí thuyết thông qua các bài tập cụ thể
Ph ơng pháp : Nêu- giải quyết vấn đề, vấn đáp
II Luyện tập :
Bt1: Chân : Chân bàn , chân giờng
Đầu : đầu lớp , đầu tàu
Mũi : Mũi thuyền, mũi dao
a Tác giả đã nêu lên hai nghĩa của từ bụng
Còn thiếu một nghĩa nữa là (3) phần phình to ở giữa của một số vật)
Giáo viên : nh vậy từ bụng có 3 nghĩa Tìm nghĩa gốc ? Nghĩa chuyển ?
a ăn cho ấm bụng (1) c Chạy nhiều, bụng chân rất săn chắc (3)
b Anh ấy tốt bụng (2)
5 Viết chính tả GV đọc, HS viết
Hoạt động 4
Dặn dò: Học bài, làm bài tập vào vở
Chuẩn bị bài: Lời văn, đoạn v
Ngày soạn :23 / 9/2010
Ngày dạy :
25/9/2010
Tiết 20 lời văn, đoạn VĂN Tự Sự
A Mục tiêu cần đạt :
1 Kiến thức: Giúp học sinh nắm đợc :
- Lời văn tự sự dùng để kể ngời, kể việc
Trang 36
- Đoạn văn tự sự gồm một số câu, đợc xác định giữa hai dấu chấm xuống dòng
2 Kĩ năng:
- Bớc đầu biết cách dùng lời văn, triển khai ý, vận dụng vào đọc hiểu văn bản tự sự
- Biết viết đoạn văn, bài văn tự sự
B Chuẩn bị :
- Học sinh : Sọan bài
- Giáo viên : SGK, SGV,chuẩn KT- KN
C Tiến trình họat động :
1 ổn định :
2 Bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS
3 Bài mới:
Hoạt động1: Giới thiệu bài
Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hớng chú ý cho HS
Hãy cho biết mỗi đoạn văn biểu đạt ý chính
nào ? câu nào khái quát đợc ý chính đó ?
Hãy chỉ ra các ý phụ và mối quan hệ của
chúng với ý chính
HS thảo luận- trình bày
Từ các ví dụ vừa tìm hiểu, em hiểu thế nào
I Lời văn đoạn văn tự sự–
1 Lời văn giới thiệu nhân vật
- Đoạn 1: Giới thiệu Vua Hùng và Mỵ Nơng + Tên , lai lịch, quan hệ, tính tình
- Đoạn 2 : Giới thiệu Sơn Tinh và Thuỷ Tinh: lai lịch , tài năng
có ý muốn kén ngời tài giỏi…
- Đoạn 2 : Câu 1 nêu ý chính -> câu chủ đề
- Đoạn 3: Câu 1 nêu ý chính -> câu chủ
đề
Trang 37
là lời văn, đoạn văn tự sự?
HS trình bày, GV khái quát
Gọi HS đọc mục ghi nhớ
Hoạt động 3:
GV hớng dẫn HS làm bài tập
Mục tiêu: Củng cố lí thuyết
Phơng pháp: Vấn đáp, thảo luận
HS thảo luận nhóm : Bài tập 1 :
c ý chính : Tính cô còn trẻ con lắm
2 Câu a : sai : Sự việc cha lôgic Câu b: đúng : Sự việc có trình tự
Hoạt động 4: Dặn dò
Học bài, làm bài tập vào vở
Chuẩn bị bài: Thạch Sanh
- Đọc kĩ văn bản
- Xem lại chú thích truyện cổ tích ở bài Sọ Dừa
- Trả lời các câu hỏi
Ngày sọan : 29 / 9/2010
Trang 381 Kiến thức: Giúp học sinh nắm đợc :
- Nhóm truyện cổ tích ca ngợi ngời dũng sĩ
- Niềm tin thiện thắng ác, chính nghĩa thắng gian tà của tác giả dân gian và nghệ thuật tự
sự dân gian của truyện cổ tích Thạch Sanh
2 Kĩ năng:
- Bớc đầu biết đọc hiểu văn bản truyện cổ tích theo đặc trng thể loại
- Bớc đầu biết trình bày những cảm nhận, suy nghĩ của mình về các nhân vật và các chi tiết đặc sắc của truyện
- Kể lại đợc truyện
B Chuẩn bị :
- Học sinh : Sọan bài
- Giáo viên : SGK, SGV,chuẩn KT- KN
C Tổ chức các họat động dạy học
1 ổn định :
2 Bài cũ : Kiểm tra 15p
Đề ra : I/ Trắc nghiệm ( 4đ) :
Đọc kỹ các câu hỏi sau và trả lời bằng cách khoanh tròn ý đúng nhất
Câu 1 : “ Sự tích “ Hồ Gơm” đợc gắn với sự kiện lịch sử nào ?
Câu 2 : Cách Long Quân cho nghĩa quân Lam Sơn mợn gơm thần có ý nghĩa gì ?
a Thể hiện tinh thần đoàn kết dân tộc của cuộc kháng chiến
b Thể hiện sự vất vả của Lê Lợi trong việc tìm vũ khí chiến đấu
c Đề cao sự phát triển nhanh chóng và chiến thắng vĩ đại của cuộc kháng chiến
d Đề cao vai trò của những ngời có công giúp Lê Lợi chiến thắng
Câu 3: Việc trả lại gơm cho Long Quân của Lê Lợi có ý nghĩa gì ?
a Không muốn nợ nần C Muốn cuộc sống thanh bình cho đất nớc
b Không cần đến thanh gơm nữa d Lê Lợi đã tìm đợc chủ nhân của thanh gơm Câu 4 : Truyện “ Sự tích Hồ Gơm “ thuộc kiểu văn bản nào ?
a Tự sự b Miêu tả c Biểu cảm d Nghị luận
II/ Tự luận ( 6đ ) :
Câu 1: ( 3đ) : Truyền thuyết là gì ? Kể tên các truyền thuyết đã học ?
Câu 2: ( 3đ) : Hãy nêu ý nghĩa của truyện : “ Sự tích Hồ Gơm “ ?
Đáp án :
Trang 39Hoạt động1: Giới thiệu bài
Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hớng chú ý cho HS
Mục tiêu: HS nắm đợc nội dung đoạn 1, quan
niệm của nhân dân ta về nguồn gốc của ngời
anh hùng dũng sĩ
Ph
tích, bình giảng, thảo luận
Giáo viên chia đọan – HS đọc
Đọan 1 : Từ đầu …“ phép thần thông “
Đọan 2 : Tiếp “ làm quận công “ …
Đọan 3 : Tiếp “ con bọ hung “ …
Đọan 4 : Còn lại
- Giáo viên đọc đọan 1 : Gọi 3 Học sinh đọc 3
đọan còn lại
HS nêu ý chính của từng đọan
Sự ra đời của Thạch Sanh có điều gì khác
th-ờng?
HS trình bày
Kể về sự ra đời của Thạch Sanh nh vậy, theo
em nhân dân ta muốn thể hiện điều gì ?
HS suy nghĩ- trả lời
GV chốt: Kể về sự ra đời của Thạch Sanh
vừa bình thờng, vừa khác thờng nhằm thể hiện
quan niệm của nhân dân ta ngày xa về ngời
anh hùng dũng sĩ Ngời dũng sĩ là ngời có tài
phi thờng nhng cũng rất gần gũi với nhân dân
2/ Phân tích
a Vẻ đẹp của hình t ợng nhân vật Thạch Sanh
GV sơ kết nội dung tiết 1
• Dặn dò: Học bài, chuẩn bị tiếp tiết 2
Trang 40
Đọc kĩ và tóm tắt truyện
Ngày sọan :30 / 9/2010
- Học sinh : Sọan bài
- Giáo viên : SGK, SGV,chuẩn KT- KN
Hoạt động1: Giới thiệu bài
Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hớng chú ý cho HS
Phơng pháp: Thuyết trình
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 2:
GV hớng dẫn HS tìm hiểu văn bản
Mục tiêu: HS nắm đợc nội dung, đặc sắc
nghệ thuật và ý nghĩa của văn bản
trí chàng luôn chiến đấu cho điều thiện chứ
không vì quyền lợi cá nhân Tài của Thạch
* Nguồn gốc xuất thân:
* Những thử thách mà Thạch Sanh phải trải qua
+ Diệt chằn tinh + Diệt đại bàng + Bị bắt giam vào ngục + Bị quân mời tám nớc kéo sang đánh
=> Lập nhiều chiến công hiển hách, thu đợc nhiều chiến lợi phẩm quý
=> Bộc lộ những phẩm chất đáng quý : Thật thà, chất phác, trọng tình nghĩa, dũng cảm,
mu trí; Giàu lòng nhân đạo, bao dung độ ợng