Giáo án Ngữ văn 10 – cb - Nắm được kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ, các nhân tố giao tiếp, hai ú trình trong hoạt động giao tiếp.. I: THẾ NÀO LÀ HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾ
Trang 1Giáo án Ngữ văn 10 – cb
-TUẦN : 1
1: MỤC TIÊU:
1.1: Kiến thức: - Nắm được một cách đại cương 2 bộ phận lớn của văn học Việt Nam :
Văn học dân gian – văn học viết
- Nắm được một cách khái quát quá trình phát triển của văn học viết Việt Nam
- Hiểu được những nội dung thể hiện con người Việt Nam trong văn học
1.2: kỹ năng: Vận dụng tri thức đẻ tìm hiểu và hệ thống hóa kiến thức
và những tác phẩm sẽ học về VHVN
1.3: Thái độ: Cảm nhận được tâm tư , tinh cảm của dân gian gửi vào trong từng tác
phẩm Từ đó có thái độ yêu mến và thấm nhuần giá trị tư tưởng của dân gian
2: TRỌNG TÂM:
Nắm được nét lớn về nội dung và nghệ thuật được thể hiện trong VH
3: CHUẨ N B Ị :
3.1: Giáo viên: Tư liệu văn học Việt Nam
3.2: Học sinh: Các tác phẩm văn học dân gian, văn học viết qua các thời kỳ.
4.1: Ôn định và kiểm diện:
4.2: Kiểm tra miệng:
+ Có thể sau khi đọc xong, GV
cho học sinh phân tổ , thảo
luận hoặc cho học sinh ghi
chép những nét chính rồi trình
bày, bạn (thầy) bổ sung, kết
luận.
I- CÁC BỘ PHẬN HỢP THÀNH VĂN HỌC VN 1- Văn học dân gian:
+ VHDG là những sáng tác nghệ thuật , tập thể, truyềnmiệng của lớp người bình dân
=> VHDG = VH truyền miệng = VH bình dân
+ Thần Trụ Trời, Tấm Cám, Câu ca dao, tục ngữ, câuđối, Truyện cười
2- Văn học viết:
+ VH viết là những sáng tác nghệ thuật của các nghệ sĩtài hoa Nó được viết bằng chữ, mang dấu ấn riêng củangười viết
+ Truyện Kiều của Ng Du, Sống chết mặc bay củaPhạm Duy Tốn Thề non nước của Tản Đà
+ VH viết VN được viết bằng chữ Hán, Nôm, chữ quốcngữ( Một số ít viết bằng tiếng Pháp)
+ Thể loại phong phú, đa dạng
Trang 2II- QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA VHVN
1- Văn học trung đại:
+ VH trung đại được viết bằng chữ Hán, Nôm
+ VH viết VN chính thức ra đời vào TK X
+ VH viết bằng chữ Hán ảnh hưởng nặng nề, sâu sắc nộidung, thể loại, thi pháp văn học cổ - trung đại Trung
Quốc ( VD: Thánh Tông di cảo, Truyền Kì mạn lục, Vũ trung tuỳ bút,Hoàng Lê nhất thống chí,
Nguyễn Trãi, Ng Bỉnh Khiêm, Ng Du, Cao Bá Quát.)
+ VH viết bằng chữ Nôm Phát triển từ TK XV - Đầu
TK XIX (phát triển đỉnh cao ở cuối TK 19)
+ Chữ Nôm ra đời thể hiện cho ý chí xây dựng một nền
văn hiến độc lập của dân tộc
+ Những tác gia tiêu biểu: Ng Trãi, Ng Bỉnh Khiêm,
Hồ Xuân Hương, Bà Huyện Thanh Quan, Truyện Nôm,hát nói, khúc ngâm
2- Văn học hiện đại:
+ Viết bằng chữ quốc ngữ, có quan hệ giao lưu quốc tế.Phát triển cả về số lượng tác giả, tác phẩm, qui mô, nộidung, thể loại
+ Đặc điểm:
- Tác giả : đội ngũ nhà văn, nhà thơ chuyên nghiệp
- Đời sống văn học: in ấn hiện đại, văn học có tác độngđến cuộc sống Mối quan hệ giữa độc giả, tác giả ngàycàng gần gũi => đời sống văn học sôi động
- Thể loại: ngoài các thể loại cũ còn xuất hiện thơ mới,tiểu thuyết, kịch nói
- Thi pháp:Cái mới thay thế cái cũ thể hiện cá tính sangtạo của người viết
- Đảng ra đời, tổ chức lãnh đạo 2 cuộc chiến đấu chốngPháp, Mỹ thắng lợi, công cuộc xây dựng đất nước văn học đã kịp thời phản ánh, ca ngợi cổ vũ cuộc sống,chế độ, con người
Hết tiết 1, chuyển qua tiết 2
* Hoạt động 3:
+ Con người VN quan hệ với
thiên nhiên như thế nào?
- Trong VHDG, con người gắn
bó với thiên nhiên như thế nào?
III- CON NGƯỜI VN QUA VĂN HỌC.
1- Con người VN trong quan hệ với thiên nhiên
* Trong VHDG: các tác phẩm đã kể lại quá trình ông
cha ta nhận thức, cải tạo, chinh phục thiên nhiên.(Sơn Tinh – Thủy Tinh; Thần trụ trời .) hoang dã để xây
dựng non sông, đất nước tươi đẹp
- Tình yêu thiên nhiên là nội dung quan trọng của văn
Trang 3Giáo án Ngữ văn 10 – cb
VH trung đại thể hiện thiên
nhiên như thế nào ?
* TÍCH HỢP MÔI TRƯỜNG.
Thiên nhiên luôn gắn bó với con
người và được đi vào văn học
trung đại (Tùng, cúc, mai, ngư,
tiều, canh ,mục .)
+ Con người VN trong quan hệ
quốc gia, dân tộc thể hiện trong
văn học như thế nào ?
+ Hãy nêu những tác phẩm văn
học có nội dung yêu nước?
+ Con người VN trong quan hệ
xã hội thể hiện trong văn học
như thế nào ?
+ Hãy nêu những tác phẩm có
giá trị hiện thực, nhân đạo?
(Truyện kiều – N.Du, Tắt đèn
– N.T.Tố; chí Phèo – N.Cao )
+ Con người VN và ý thức cá
nhân thể hiện trong văn học như
thế nào? Nêu 1 vài tác phẩm
tiêu biểu cho từng giai đoạn?
học (Ca dao, dân ca có các câu ca, điệu hò thể hiện tiên nhiên tươi đẹp và đáng yêu Những cây đa, bến nước, sân đình, lục bình ,mù u, sông suối, gió mưa .)
* Trong văn học trung đại: các hình tượng thiên nhiên
gắn với lí tưởng, đạo đức, thẩm mỹ: (Tùng, cúc, mai, ngư, tiều, canh ,mục .)
* Trong văn học hiện đại: tình yêu thiên nhiên gắn liền
với tình yêu quê hương, đất nước, cuộc sống, tình yêu
2- Con người VN trong quan hệ quốc gia, dân tộc.
+ Trong VHDG , tinh thần yêu nước thể hiện tình yêu
quê hương, quê cha đất tổ, căm ghét quân xâm lượcgiày xéo quê hương
+ Trong VH trung đại là lòng tự hào về quốc gia, dân
tộc, văn minh, văn hiến
Trong văn học CM, yêu nước gắn liền với sự nghiệp
đấu tranh giai cấp, lí tưởng XHCN.( Nam quốc sơn hà, Cáo bình Ngô, Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc, Tuyên ngôn độc lập .)
=> Nội dung yêu nước là tư tưởng xuyên suốt tiến trìnhphát triển của VHVN
3- Con người VN trong quan hệ xã hội.
+ Các tác phẩm văn học đã thể hiện ước mơ có một xãhội công bằng đạo lí
- Trong VHDG có ông Tiên, Bụt cứu giúp người nghèo
khổ, bất hạnh
- Trong văn học trung đại ước mơ về xã hội Nghiêu –
Thuấn
- Trong VH hiện đại là đấu tranh giải phóng dân tộc và
xây dựng cuộc sống mới
=> Cảm hứng xã hội đã là tiền đề tạo nên chủ nghĩahiện thực và chủ nghĩa nhân đạo trong văn học
4- Con người VN va ý thức về bản thân.
+ VHDG đề cao ý thức cộng đồng.
+ VH trung đại đề cao chủ nghĩa khắc kỉ, tư tưởng diệt
dục Có thái đọ xem thường mọi cám dỗ, sẵn sàng hisinh để bảo vệ đạo nghĩa và lý tưởng, coi cái chết nhẹtựa lông hồng => Tạo cho con người không thoát rađược khuôn khổ của xã hội PK, không tìm được lốithoát cho bản thân
+ VH cuối TKXVII đầu TKXIX đề cao con người, ít
nhiều có nét cá nhân,dám nói đến tình yêu hạnh phúc
Trang 4Giáo án Ngữ văn 10 – cb
-lứa đôi (Thơ Hồ Xuân Hương, Chinh phụ ngâm )
4.4: Câu hỏi, bài tập củng cố:: - Câu 1: - Hãy vẽ sơ đồ các bộ phận và quá trình phát triển của VHVN (học sinh tự vẽ sơ đồ) - Câu 2: - VHVN đã thể hiện chân thực, sâu sắc đời sống tư tưởng, tình cảm của con người VN như thế nào? * Đ.án: - Con người VN trong quan hệ với thiên nhiên - Con người VN trong quan hệ quốc gia, dân tộc - Con người VN trong quan hệ xã hội- - Con người VN va ý thức về bản thân 4 5 Hướng dẫn học bài ở nhà: * Đối với bài học này: Đọc kĩ văn bản, nắm chằc các bộ phận, đặc điểm của VHVN
* Đối với bài học tiếp theo: Chuẩn bị :Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ Đọc và trả lời các câu hỏi sgk 5: RÚT KINH NGHIỆM::
ND:
PP:
ĐDDH
TUẦN : 1 TIẾT : 3 HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ. 1: MỤC TIÊU: 1.1: Kiến thức: - HĐGT là hoạt động trao đổi thông tin,của con người ttrong xã hội, được tiến hành bằng ngôn ngữ(dạng nói hoặc dạng viết) - Mỗi HĐGT gồm hai quá trình: Tạo lập Vb và lĩnh hội Vb, và có mối qh tương tác - HĐGT có sự chi phối của các nhân tố: Nhân vật, hoàn cảnh, ndung, mục đích, phương tiện và cách thức giao tiếp 1.2: Kỹ năng: - Biết xác định các nhân tố giao tiếp trong hoạt động giao tiếp - Giao tiếp: + Tìm hiểu, trình bày nội dung hoạt động của ngôn ngữ , nhận biết vai trò, đặc điểm + Ra quyết định: lựa chọn và sử dụng ngôn ngữ phù hợp với tình huống giao tiếp 1.3: Thái độ: - Có thái độ, hành vi giao tiếp phù hợp
2: TRỌNG TÂM
Trang 5Giáo án Ngữ văn 10 – cb
- Nắm được kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ, các nhân tố giao tiếp, hai ú trình trong hoạt động giao tiếp
Biết xác định các nhân tố giao tiếp trong hoạt động giao tiếp
Có thái độ , hành vi giao tiếp phù hợp
3: CHUẨ N B Ị:
3.1: Giáo viên: Tư liệu các mẩu chuyện về giao tiếp.
3.2: Học sinh: Trả lời các câu hỏi sau phần văn bản.
4: TIẾ N TRÌNH:
4.1 Ôn định và kiểm diện:
4.2 Kiểm tra miệng: Con người Việt Nam thể hiện trong văn học như thế nào ?
ĐA : * Con người với tự nhiên (2,5đ) * Quan hệ quốc gia, dân tộc (2,5đ)
* Con người trong quan hệ xã hội (2,5đ) *Con người và ý thức cá nhân (2,5đ)
=> hoạt động giao tiếp gồm vua nhà
Trần và các bô lão Vua đại diện cho
lãnh đạo tối cao của đất nước, bô lão
đại diện cho nhân dân Vị thế khác
nhau nên ngôn ngữ giao tiếp khác
nhau : Từ ngữ: bệ hạ, thái độ : xin,
thưa .Câu tỉnh lược.
=> Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
là gì?
* Hoạt động 2.
+ Chia tổ học sinh thảo luận các câu
hỏi về bài :”Tổng quan văn học Việt
Nam” HS lên bảng ghi, GV bổ sung.
+ Nhân vật giao tiếp : Ai nói, viết; nói
với ai? Viết cho ai?
I: THẾ NÀO LÀ HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP
+ Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ gồm : Tạo lậpvăn bản (Người nói, viết); Tiếp nhận lĩnh hội vănbản (người nghe , người đọc)
II: CÁC NHÂN TỐ CỦA HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP
Bài :”Tổng quan văn học VN”.
+ Người viết (tác giả- người biên soạn)- người đọc
(HS lớp 10) Người viết có tuổi cao, có trình độ, kinh
Trang 6Giáo án Ngữ văn 10 – cb
-+ Hoàn cảnh giao tiếp ; nói, viết trong
hoàn cảnh nào? ở đâu, khi nào?
+ Nội dung: nói viết cái gì?
+ Mục đích: nói, viết để làm gì? Nhằm
mục đích gì?
+ Phương tiện và cách thức: nói viết
như thế nào? Bằng phương tiện gì?
+ Hãy kể tên những hoạt động giao
tiếp bằng ngôn ngữ diễn ra ở dạng
nói? Ở dạng viết?
+ Phân tích các nhân tố giao tiếp trong
HĐGT giữa người mua và người bán
ở chợ?
* Tích hợp: Khi giao tiếp, chúng ta
cần phải chú ý đến những vấn đề gì?
- Biết xác định các nhân tố giao tiếp
trong hoạt động giao tiếp
- Giao tiếp: + Tìm hiểu, trình bày nội
dung hoạt động của ngôn ngữ , nhận
biết vai trò, đặc điểm
+ Ra quyết định: lựa chọn và sử dụng
ngôn ngữ phù hợp với tình huống giao
tiếp
nghiệm Người đọc : tuổi nhỏ, trình độ thấp
+ Hoàn cảnh giao tiếp: Thông qua văn bản đó để
giáo dục cho tuổi trẻ nội dung, truyền thống văn họcVN
+ Nội dung : văn học Việt Nam Đề tài : Văn học
VN gồm: Các bộ phận hợp thành của VHVN.Quá trình phát triển của VHVN Con người VN qua văn học.)
+ Mục đích: Người viết trình bày tổng quát về
VHVN Người nghe : tiếp nhận, lĩnh hội kiến thức
về VHVN
+ Phương tiện, cách thức giao tiếp : dùng các thuật
ngữ văn học,các câu mang đặc điểm văn bản khoahọc, kết cấu mạch lạc, rõ ràng
=> Trong hoạt động giao tiếp có sự chi phối của cácnhân tố : nhân vật giao tiếp, hoàn cảnh giao tiếp, nộidung giao tiếp, mục đích giao tiếp, phương tiện vàcách thức giao tiếp
III: LUYỆN TẬP
Hoạt động ngôn ngữ diễn ra ở dạng nói:
- Nói chuyện hàng ngày, gọi điện thoại, hội họp,thảo luận
Hoạt động ngôn ngữ ở dạng viết ; thư từ, sách báo,
văn bản hành chính
Nhân tố giao tiếp:
- Nhân vật ; người mua, người bán
4.4: Câu hỏi, bài tập củng cố:
* Câu 1: - Thế nào là hoạt động giao tiếp? Các nhân tố trong hoạt động giao tiếp?
* Đáp án: - Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ là hoạt động trao đổi thông tin của con người với con người trong xã hội, được tiến hành chủ yếu bằng ngôn ngữ (dạng nói và viết)nhằm thực hiện những mục đích nhận thức , tình cảm, hành động + Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ gồm : Tạo lập văn bản (Người nói, viết); Tiếp nhận lĩnh hội văn bản (người nghe , người đọc
-Các nhân tố trong hoạt động giao tiếp:
Trang 7Giáo án Ngữ văn 10 – cb
- Người viết, Hoàn cảnh giao tiếp, Nội dung, Mục đích, Phương tiện giao tiếp.
4.5: Hướng dẫn học ở nhà :
* Đối với bài học này: - Đọc kĩ văn bản, nắm chằc ghi nhớ và vận dụng vào thực tế cuộc
sống
* Đối với bài học tiếp theo: Chuẩn bị: Khái quát văn học dân gian Đọc và trả lời các câu hỏi ở Sgk 5: RÚT KINH NGHIỆM::
ND:
PP:
ĐDDH
-00 -00 -TUẦN : 2 TIẾT : 4 KHÁI QUÁT VĂN HỌC DÂN GIAN VIỆT NAM
1: MỤC TIÊU: 1.1: Kiến thức: - VHDG tồn tại dưới hình thức truyền miệng thông qua diễn xướng Trong quá trình lưu truyền, tác phẩm VHDG được tập thể không ngừng sáng tạo lại và hoàn thiện VHDG gắn bó và phục vụ trực tiếp cho các sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng đồng - VHDG óc nhiều giá trị to lớn về nhận thức, giáo dục, thẩm mỹ => cần dược trân trọng và phát huy 1.2: Kỹ năng: - Phân tích, Khái quát và hệ thống hóa các đặc trưng thể loại cũng như các giá trị cơ bản cảu VHDG 1.3: Thái độ: Có ý thức giữ gìn và phát huy giá trị của VHDG 2: TRỌNG TÂM:
- Hiểu và nhớ các đặc trưng cơ bản của VHDG
- Hiểu được giá trị của VHDG, nắm được khái niệm, thể loại VHDG
- Trân trọng, tiếp thu có hiệu quả
3: CHUẨ N B Ị :
3.1: Giáo viên: Tư liệu về văn học dân gian
3.2: Học sinh: Các câu hỏi sau phần văn bản trang 19.
Trang 8Giáo án Ngữ văn 10 – cb 4: TIẾN TRÌNH :
-4.1: Ôn định và kiểm diện:
4.2: Kiểm tra miệng: Nêu các nhân tố trong hoạt động giao tiếp ở một tiết học
+ Gọi HS kể tên các tác phẩm minh
I: ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA VHDG: 1-VHDG là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ truyền miệng.
- VHDG là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từtruyền miệng
- VHDG là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ
(ca dao, truyện Cây khế, Tấm Cám .)
- VHDG tồn tại và phát triển nhờ phương thứctruyền miệng:
+ Ghi nhớ theo kiểu nhập tâm , phổ biến bằng lờinói, trình diễn cho người khác xem, nghe
+ Truyền theo không gian (từ nơi này sang nơi khác) Theo thời gian (đời này qua đời khác.)
+ Quá trình truyền miệng được thực hiện thông
qua diễn xướng (nói, kể, hát, diễn xương VHDG).
2- VHDG là sản phẩm của quá trình sáng tác tập thể
* VHDG là sản phẩm của quá trình sáng tác tậpthể:
- Tập thể là một nhóm người (hay cả cộng đồng)
Nghĩa là một nhóm người trong lao động kéo gỗ;
để cho động tác thống nhất, họ nghĩ ra câu hò , mọi người cùng hò, người này nghĩ ra câu này, người khác nghĩ ra câu khác Cuối cùng thành bài hò Cũng có thể lúc đầu 1 người nghĩ ra , nhưng quá trình lưu truyền, người náy bớt chi tiết này, người kia thêm chi tiết khác cho phù hợp Cuối cùng vai trò của người ban đầu lu mờ, chỉ
Trang 9Giá trị nghệ thuật của vhdg
+ Thần thoại sử dụng trí tưởng tượng
+ Cổ tích xây dựng những nhân vật
thần kì
+ Truyện cười tạo ra tiếng cười dựa
vào những mâu thuẫn trong cuộc sống
+ Cốt truyện của dòng tự sự gồm nhân
III- NHỮNG GIÁ TRỊ CƠ BẢN CỦA VHDG.
1 VHDG là kho tri thức vô cùng phong phú
về đời sống của các dân tộc VN, là kho tàng quí
báu, vô tận về trí tuệ của con người đối với thiênnhiên, xã hội và con người
- Tri thức dân gian là nhận thức của nhân dân đối
với cuộc sống quanh mình.( Khác với nhận thức của g/c thống trị).Đó là tri thức, kinh nghiệm của
nhân dân đã đúc kết trong cuộc sống
- Tri thức ấy được trình báy bằng nghệ thuật ngôn
* Tấm Cám: Giúp con người chia sẻ, đồng cảm với nỗi bất hạnh của Tấm.
- Khẳng định phẩm chất cao đẹp của Tấm.
- Lên án kẻ xấu, kẻ ác.
3 VHGD có giá trị thẩm mĩ to lớn, góp phần quan trọng tạo nên bản sắc riêng cho nền văn học dân tộc
Trang 10Giáo án Ngữ văn 10 – cb
Học tập cách dùng từ
- Học cách xây dựng nhân vật
4.4: câu hỏi, bài tập củng cố:
* Câu 1: Trình bày đặc trưng của VHDG? Nêu các thể loại của VHDG?
* Đ.án: - 1-VHDG là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ truyền miệng
2- VHDG là sản phẩm của quá trình sáng tác tập thể
CÁC THỂ LOẠI CỦA VHDG Thần thoại, Sử thi, Truyền thuyết , Cổ tích Ngụ ngôn., Truyện cười., Tục ngữ., Câu đố., Ca
dao, Vè., Truyện thơ., Chèo
4.5- Hướng dẫn học bài ở nhà: * Đối với bài học này: Đọc kĩ văn bản, nắm chằc ghi nhớ và các đặc trựng, giá trị của vhdg * Đối với bài học tiếp theo: Chuẩn bị ; Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ (tt) Đọc và trả lời các câu hỏi trong SGK 5: RÚT KINH NGHIỆM:: ND:
PP:
ĐDDH
-00 -00 -TUẦN : 2 TIẾT : 5 HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ (tt) 1: MỤC TIÊU:
1.1: Kiến thức:
Trang 11Giáo án Ngữ văn 10 – cb
- HĐGT là hoạt động trao đổi thông tin,của con người ttrong xã hội, được tiến hành bằng ngôn ngữ(dạng nói hoặc dạng viết)
- Mỗi HĐGT gồm hai quá trình: Tạo lập Vb và lĩnh hội Vb, và có mối qh tương tác
- HĐGT có sự chi phối của các nhân tố: Nhân vật, hoàn cảnh, ndung, mục đích,
phương tiện và cách thức giao tiếp
- Biết xác định các nhân tố giao tiếp trong hoạt động giao tiếp
- Có thái độ , hành vi giao tiếp phù hợp
3: CHUẨ N B Ị :
3.1: Giáo viên: Tư liệu về văn bản giao tiếp.
3.2: Học sinh: Các câu hỏi sau phần văn bản trang 20, 21, 22.
4: TIẾN TRÌNH :
4.1:Ôn định và kiểm diện:
4.2: Kiểm tra miệng: Nêu các đặc trưng, giá trị của Vhdg?
ĐA : * Đặc trưng ( Gồm 2 ý , mỗi ý 2, đ) * Đặc trưng ( 3 ý , mỗi ý 2 đ)
+Cách nói của chàng trai có phù hợp
với nội dung và mục đích giao tiếp
Câu ca dao : Đêm trăng thanh anh mới hỏi nàng Tre non đủ lá đan sàng nên chăng ?
+ Nhân vật : chàng trai, cô gái khoảng 18 – 20
đang khao khát yêu thương
+ Hoàn cảnh: Đêm trăng thanh, vắng, phù hợp
cho cảnh tấm tình
+ Chàng trai nói về “tre non đủ lá”, “ đan sàng”
=> nói chuyện họ đã trưởng thành, tính chuyện kết duyên ( Chàng trai tỏ tình với người con gái).+ Cách nói của nhân vật phù hợp với hoàn cảnh
và mục đích giao tiếp Giữa họ kết duyên là hợp
+ Chàng trai bày tỏ tình cảm rất tế nhị, kín đáo,
dễ đi vào lòng người
2- Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi.
Cuộc giao tiếp giữa A cổ và ông.
Trang 12Giáo án Ngữ văn 10 – cb
-ngôn ngữ, hành động cụ thể nào?
Nhằm mục đích gì?
+ Trong 3 lần nói của ông già, cả 3
đều dùng câu hỏi, nhưng cả 3 câu có
dùng để hỏi hay không hay đẻ thực
+ Thư viết cho ai? Người viết có tư
cách, quan hệ như thế nào với người
- Khen (lớn tướng rồi nhỉ?)
- Hỏi (Bố cháu có gửi pin đài cho ông không?)
- Trả lời (Thưa ông, có ạ!)+ Cả 3 lần nói của ông già chỉ có 1 lần hỏi cần trả
lời (Bố cháu có gửi pin cho ông không?)còn lại là
lời chào và khen
+ Lời nói của 2 nhân vật bộc lộ tình cảm ông cháu Cháu tỏ thái độ kính mến ông (Thưa ạ!).Còn ông trùi mến, quí cháu
3- Đọc bài:”Bánh trôi nước” – Hồ Xuân Hương và trả lời câu hỏi:
@ Xuân Hương đã miêu tả, giới thiệu với người
đọc”Bánh trôi nước” Song ý chính là nói lên thânphận chìm nổi của mình(Của người phụ nữ trong
XH có giai cấp)- người có hình thể quyến rũ lại bất hạnh, không tự định đoạt được tình yêu, hạnh phúc, cuộc sống của mình Nhưng luôn giữ phẩm chất trong sạch qua hình ảnh : trắng, tròn, bảy nổi
ba chìm, tấm lòng son)
+ Căn cứ vào cuộc đời của Xuân Hương để hiểu bài thơ – Xuân Hương có tài, có tình nhưng hai
lần làm lẽ (cố đấm ăn xôi, xôi lại hẩm) Cuối cùng
“Cổ nguyệt đường” vẫn lạnh tanh Song dù hoàn cảnh nào bà vẫn giữ phẩm chất trong sạch
4 – Viết đoạn văn ngắn thông báo cho các bạn học sinh toàn trường biết hoạt động làm sạch môi trường nhân ngày môi trường thế giới
(Học sinh làm ở nhà).
yêu cầu :
- Viết ngắn song có mở,thân, kết
- Đối tượng giao tiếp là học sinh toàn trường
- Nội dung giao tiếp là làm sạch môi trường
- Hoàn cảnh giao tiếp là hoàn cảnh nhà trường và môi trường thế giới
5 – Đọc thư và trả lời câu hỏi
@ Bác Hồ viết thư cho thiếu nhi , với tư cách
chủ tịch nước viết thư cho thiếu nhi toàn quốc – Người cho thiếu nhi là chủ nhân của tương lại
+ Hoàn cảnh đất nước mới giành được độc lập,
học sinh mới đón nhận nền giáo dục mới nên người viết giao nhiệm vụi, khẳng định trách nhiệm, quyền lợi của người học sinh
Trang 13Giáo án Ngữ văn 10 – cb
-+ Nội dung giao tiếp là gì?
+ Mục đích giao tiếp như thế nào?
+ Tử ngữ, lời lẽ như thế nào?
+ Nội dung giao tiếp:
- Bộc lộ niềm vui sướng
- Nhiệm vụ và trách nhiệm của học sinh đối với đất nước
- Lời chúc của Bác đối với học sinh
+ Mục đích giao tiếp: Chúc mừng nhân ngày khai
trường đầu tiên của nước Việt Nam
+ Lời lẽ : ngắn gọn, chân tình, gần gũi , song cũng nghiêm túc khi trao nhiệm vụ
4.4: Câu hỏi, bài tập củng cố: Khi tham gia giao tiếp, chúng ta phải chú ý những điều gì?
(Đ.án: Nhân vật, đối tượng –nói viết cho ai? Mục đích giao tiếp – nói để làm gì? Nội dung – nói về cái gì? Giao tiếp bằng cách nào – nói như thế nào?)
4.5- Hướng dẫn học ở nhà :
* Đốí với bài học này: Đọc kĩ văn bản, nắm chằc các nhân tố giao tiếp
* Đối với bài học tiếp theo: Chuẩn bị: văn bản Đọc và trả lời các câu hỏi trong SGK
5: RÚT KINH NGHIỆM:: ND:
PP:
ĐDDH
-00 -00 -TUẦN : 2 TIẾT : 6 VĂN BẢN 1: MỤC TIÊU:
1.1: Kiến Thức:
- Khái niệm và đặc điểm của văn bản
- Cách phân loại văn bản theo phương thức biểu đạt, theo lĩnh vực và mục đích giao tiếp
1 2: Kỹ năng:
Trang 14Giáo án Ngữ văn 10 – cb
- Biết so sánh để nhận ra một số nét cơ bản của các loại văn bản
- Bước đầu biết tạo lập một văn bản theo một hình thức tạo lập nhất định, triển khai một
chủ đề cho trước hoặc tự xác định chủ đề
- vận dụng vào việc đọc – hiểu các văn bản được giới thiệu trong phần văn học
2: TRỌNG TÂM:
- Hiểu khái quát về Văn bản, Các đặc điểm cơ bản về các loại văn bản
- Nâng cao năng lực phân tích và tạo lập văn bản
- Vận dụng vào cảm thụ văn bản và viết văn
3: CHUẨ N B Ị:
3.1: Giáo viên: Tư liệu về văn bản
3.2: Học sinh: Các câu hỏi sau phần văn bản trang 23, 24, 25
4: TIẾ N TRÌNH :
4.1: Ôn định và kiểm diện:
4.2: Kiểm tra miệng: Nêu các nhân tố trong giao tiếp?
ĐA : * Nhân vật, đối tượng ( 2, đ) * Mục đích giao tiếp( 2 đ) *Nội dung (3đ)
* Phương tiện giao tiếp (3đ)
- Mỗi văn bản được người nói tạo ra
trong hoạt động nào? Để đáp ứng nhu
cầu gì? Số câu ở mỗi văn bản như thế
nào?
+ Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng.
Câu 2 “ Thân em .cày”
+ Bốn câu thơ là lời nói của ai? Với
ai? Nhằm mục đích gì? Gồm mấy
câu?
+Văn bản tạo ra trong hoạt động
nào? Nói với ai? Nội dung? Mục
đích?Cấu tạo?
I- KHÁI NIỆM
@ Văn bản là sản phẩm được tạo ra trong hoạt
động giao tiếp bằng ngôn ngữ và thường có nhiềucâu
@ Đặc điiểm :
- Mỗi văn bản đều triển khai 1 chủ đề trọn vẹn
- Được xây dựng theo 1 kết cấu mạch lạc, các câutrong văn bảncó sự liên kết chặt chẽ
- Có dấu hiệu thể hiện tính hoàn chinhrveef nộidung => Thực hiện mục đích giao tiếp nhất định
* Văn bản tạo ra trong hoạt động giao tiếp Đây làkinh nghiệm của nhiều người với mọi ngườinhằm truyền cho nhau những kinh nghiệm trongcuộc sống
-> Đó là mối quan hệ giữa con người với conngười với con người ( Gần người tốt sẽ tốt, gầnngười xấu sẽ xấu) Văn bản có 1 câu
@ Các nhân tố trong hoạt động giao tiếp
Câu 2 :
+ Văn bản tạo ra trong hoạt động giao tiếp giữa
cô gái và mọi người
+ Nó là lời than thân của cô gái Gồm 4 câu
Câu 3 – Lời kêu gọi.
+ Là lời kêu gọi của vị chủ tịch nước với toàn thểnhân dân
+ Mục đích :Kêu gọi toàn dân đứng lên bảo vệ Tổ
Trang 15Giáo án Ngữ văn 10 – cb
-+ Mỗi văn bản đề cập đến vấn đề gì?
Vấn đề đó có được triển khai nhất
quán trong từng văn bản không?
+ Văn bản 3 có bố cục như thế nào?
+ Mỗi văn bản tạo ra nhằm mục đích
gì?
+ Văn bản 3 có bố cục như thế nào?
+ Gọi học sinh đọc ghi nhớ (SGK)
* Hoạt động 2
- Phân loại theo phương thức biểu đạt,
êm đã đươch học nhưng kiểu văn bản
- Kêu gọi mọi người đứng lên đánh giặc bằng tất
cả vũ khí có trong tay Người Vn phải đánh Pháp
- Kêu gọi binh sĩ, tự vệ, dân quân
- Khẳng định nước VN nhất định độc lập, thắnglợi nhất định về ta
@ Bố cục :+ Phần mở đầu ; “ Hỡi đồng bào toàn quốc”.+ Thân bài: “Chúng ta về dân tộc ta”
+ Kết luận : Còn lại
@ Mỗi văn bản tạo ra nhằm mục đích:
+ Văn bản 1: truyền đạt kinh nghiệm sống
+ Văn bản 2: Lời than thân của cô gái – sự cảmthông của mọi người đối với phụ nữ
+ Văn bản 3: Kêu gọi, khích lệ, quyết tâm đánhgiặc
@ Văn bản 3 có bố cục rõ ràng, lập luận chặt chẽ.+ Mở bài: Nhân tố cần giao tiếp (đồng bào).+ Thân bài: lập trường chính nghĩa của ta, dã tâmcủa giặc Ta phải đứng lên đánh giặc Bác nêu rõđánh bằng cách nào, đến bao giờ
+ Kết luận: Khẳng định
+ Cách lập luận: các ý liên quan chặt chẽ làm rõluận điểm
Kết luận: => Mỗi văn bản đều tập trung nhất
quán vào một chủ đề và triển khai vấn đề đó một cách trọn vẹn.
Các câu trong văn bản có sự liên kết chặt chẽ, có kết cấu mạch lạc.
Mỗi văn bản phải hoàn chỉnh về nội dung và hình thức Mỗi văn bản nhằm thực hiện một hoặc một
số mục đích giao tiếp nhất định.
II – CÁC LOẠI VĂN BẢN
• Phân Loại:
1: Theo phương thức biểu đạt: Văn bản tự sự,
miêu tả, biểu cảm, nghị luận Thuyết minh, điều
Trang 16Giáo án Ngữ văn 10 – cb
-nào ở chương trinh thcs?
GV cho hs trả lời các câu hỏi trong
sách giáo khoa.
+ Từ văn bản 1,2,3 , mỗi văn bản
thưộc phong cách ngôn ngữ nào?
+ Qua dó, em hãy cho biết, phân loại
theo lĩnh vực và mục đích giao tiếp, có
những loại văn bản nào?
(GV cho hs thực hiện ghi nhớ SGK
2: Theo lĩnh vực và mục đích giao tiếp:
+ Văn bản 1,2 thuộc phong cách ngôn ngữ nghệthuật Văn bản 3 thuộc phong cách ngôn ngữchính luận
a) Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt (thơ, nhật kí) b) Phong cách ngôn ngữ gọt giũa:
* Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật ( Truyện, thơ,tiểu thuyết, kịch )
* Phong cách ngôn ngữ khoa học ( SGK, tài liệuhọc tập, luận văn, luận án .)
* Phong cách ngôn ngữ hành chính( đơn từ, biênbản, nghị quyết, luật)
* Phong cách ngôn ngữ chính luận( bài bình luận,lời kêu gọi, hịch, tuyên ngôn .)
* Phong cách ngôn ngữ báo chí ( bản tin, phóng
sự, phỏng vấn, tiểu phẩm)
@ Phạm vi sử dụng các loại văn bản : Tất cả
các lĩnh vực
@ Mục đích giao tiếp của các loại văn bản:
- Văn bản nghệ thuật dùng cho tất cả bạn đọc
- Văn bản khoa học dùng cho các nhà khoa học
- Văn bản hành chính dùng trong lĩnh vực hànhchính, cho mọi người
- Văn bản báo chí dùng chophóng viên giao tiếpvới mọi người
@ Lớp từ, mẫu câu riêng dành cho :
+ Ngôn ngữ giàu hình tượng, biểu cảm dành chovăn bản nghệ thuật
4.4: Câu hỏi, bài tập củng cố:
* Câu 1: Văn bản là gì? Đặc điểm của văn bản?
* Đ.án: - Văn bản là sản phẩm được tạo ra trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ vàthường có nhiều câu
@ Đặc điiểm :
- Mỗi văn bản đều triển khai 1 chủ đề trọn vẹn
- Được xây dựng theo 1 kết cấu mạch lạc, các câu trong văn bảncó sự liên kết chặtchẽ
- Có dấu hiệu thể hiện tính hoàn chinhrveef nội dung => Thực hiện mục đích giao tiếp nhất định
Trang 17Giáo án Ngữ văn 10 – cb
-* Câu 2: - Nêu các loại văn bản, cho ví dụ (Hs tự nêu)
4.5: Hướng dẫn học ở nhà :
bản
Đối với bài học tiếp theo: Chuẩn bị ; ôn kiến thức làm văn ở THCS để viết
5: RÚT KINH NGHIỆM:: ND:
PP:
ĐDDH
-00 -00 -TUẦN : 3 TIẾT : 7 BÀI VIẾT SỐ 1. 1: MỤC TIÊU: 1.1: Kiến thức: - Học sinh nắm được những kiến thức đã học ở THCS – Nhất là một tác phẩm văn học Hay một vấn đề gần gũi, quen thuộc trong đời sống 1.2: Kỹ năng: - Biết cách dùng từ, viết câu, bố cục chặt chẽ - Vận dụng hiểu biết về kiến thức đã học, nêu cảm nghĩ của mình về tác phẩm văn học 1.3: Thái độ: - Có ý thức viết 1 bài văn theo cảm nghĩ riêng của mình - Hình thành thái độ bảo vệ và gìn giữ môi trường 2: TRỌNG TÂM: Viết được một bài văn bộc lộ được những cảm nghĩ chân thực của bản thân về một đề tài gần gũi, quen thuộc trong đời sống: Vấn đề về môi trường
3: CHUẨ N B Ị :
3.1: Giáo viên: Đề, đáp án, biểu điểm.
3.2: Học sinh: Giấy, những kiến thức đã ôn tập.
4: TIẾ N TRÌNH:
4.1: Ôn định và kiểm diện:
4.2: Kiểm tra miệng: không 4.3: Bài mới:
ĐỀ
+ Đoàn trường tổ chức hội thảo về
ĐÁP ÁN.
I- Mở bài : - Dẫn dắt, giới thiệu tình hình môi
Trang 18Giáo án Ngữ văn 10 – cb
-tình hình môi trường hiện nay.
Em hãy viêt bài để tham dự cuộc
hội thảo đó.
trường hiện nay
II- Thân bài:
- Giới thiệu : “Môi trường” là gì?
- Môi trường trong lành là môi trường như thế nào? Có lợi ích gì?
- Tình hình môi trường hiện nay như thế nào?
Có tác hại, hậu quả như thế nào? (Cần có dẫn chứng cụ thể, phân tích tác hại).
- Nêu thái độ, trách nhiệm của em và mọi người trước tình hình môi trường hiện nay
III- Kết luận : Khẳng định vai trò của mỗi người,
cả cộng đồng trong việc gìn giữ môi trườg
BIỂU ĐIỂM
* Điểm 8 - 10: Biết làm bài nghị luận, bố cục chặt chẽ, diễn đạt rõ ràng, đủ các nội dung trên, sai 1,2 lỗi nhỏ về chính tả, ngữ pháp
* Điểm 7: Biết làm bài nghị luận, bố cục chưa chặt chẽ lắm, diễn đạt còn đôi chỗ chưa rõ ràng, sai khoảng 5=> 10 lỗi các loại
* Điểm 5 -6: Biết làm bài nghị luận, bố cục chưa chặt chẽ lắm, diễn đạt còn đôi chỗ chưa rõ ràng, sai khoảng 15=> 20 lỗi các loại
* Điểm 4 - 3: Có khoảng nửa số ý trên, còn sai nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp
* Điểm 2 - 1: Nội dung quá sơ sài, diễn đạt kém
* Điểm 0: Hoàn toàn lạc đề
4.4: Câu hỏi, bài tập củng cố:
4.5: Hướng dẫn học ở nhà :
* Đối với bài học này: Về nhà làm lại bài viết vào STVH
* Đối với bài học tiếp theo: Soạn và trả lời câu hỏi bài: Chiến thắng Mtao Mxây – Trích
sử thi Đăm Săn
5: RÚT KINH NGHIỆM:: ND:
PP:
ĐDDH
Trang 19
0000 Giáo án Ngữ văn 10 – cb 0000 TUẦN : 3.
-TIẾT : 8 - 9
CHIẾN THẮNG MTAO MXÂY.
(Trích: Sử thi Đăm Săn) - Ê Đê
1: MỤC TIÊU:
1.1: Kiến thức: - Vẻ đẹp của người anh hùng sử thi Đăm Săn: trọng danh dự, gắn bó với hạnh
phúc gia đình và thiết tha với cuộc sống bình yên, phồn thịnh của cộng dồng được thể hiện qua cách chiến đấu và chiến thắng kẻ thù
1.2: Kỹ năng: - Đọc hiểu tác phẩm theo đặc trưng thể loại VHDG của từng vùng, từng dân tộc
3.1: Giáo viên: : Tư liệu sử thi, băng đĩa hình.
3.2: học sinh: : Đọc kĩ văn bản, chuẩn bị các câu hỏi trang 38 - SGK.
4: TIẾ N TRÌNH:
4.1: Ôn định và kiểm diện:
4.2: Kiểm tra miệng: không 4.3: Bài mới:
* Hoạt động 1 :Tạo tâm thế cho hs:
*Hoạt động 2 Đọc và tái hiện nội
dung cốt truyện
+ Em đọc và tóm tắt phần tiểu dẫn.
I: TÌM HIỄU CHUNG
1 Giới thiệu và tóm tắt sử thi.
+ Sử thi có 2 loại : Sử thi thần thoại và sử thi anhHùng
Trang 20Giáo án Ngữ văn 10 – cb
-+ Em hãy tóm tắt sử thi Đăm Săn.
+ Vị trí đoạn trích?
+ Tiêu đề đoạn trích do ai đặt?
+ Phân vai cho học sinh đọc.- Chú ý
đúng giọng điệu và sự phối hợp giữa
+ Đăm Săn khiêu chiến và thái độ
của 2 bên như thế nào?
+ Lần thứ 2 thái độ của Đăm Săn
như thế nào?
+ Hiệp thứ nhất được miêu tả như
+ Tóm tắt sử thi Đăm Săn:
- Theo tập tục Chuê nuê (nối dây), Đăm Săn phải lấy 2 chi em Hơ Nhị và hơ Bhí Đăm Săn trở tùtrưởng giàu mạnh nhất vùng
- Các tù trưởng như Mtao Mxây, MtaoMgư lợidụng Đăm săn đi rẫy đã cùng tôi tớ đến cướpbuôn làng và Hơ Nhị về làm vợ
- Cả 2 lần Đăm Săn đều chiến thắng và uy danhcủa chàng càng lừng lẫy
- Tình cờ Đăm Săn gặp cây thần (Smúk)- câylinh hồn của hai vợ Đăm săn cùng tôi tớ chặt đổ,hai vợ chết Đăm Săn cầu cứu trời Trời đã cứusống 2 vợ của Đăm Săn Cuối cùng, Đăm Săntìm đường lên trời hỏi cưới Nữ Thần mặt trờilàm vợ Việc không thành, chàng tức giận bỏ về
và chết ngập trong rừng – xám đen, nhão nhưbùn nước
- Hồn Đăm Săn biến thành con ruồi bay vàomiệng chị gái Hơ Ậng Chị gái có mang đẻ raĐăm Săn cháu, lớn lên lại đi tiếp con đường củacậu
2 Đoạn trích.
Sau khi bị cướp vợ, Đăm Săn cùng tôi tớ đi đánh Mơtao Mơxây.
+ Tiêu đề do người biên soạn đặt
+ Đoạn trích gồm 6 nhân vật : (Đăm Săn – MtaoMxây- Tôi tớ - Dân làng – Ông trời – Người kể chuyện).
+ Giải thích các từ khó.(SGK)
b- Đại ý: Miêu tả cảnh Đam săn đọ sức với MtaoMxây Cuối cùng Đăm Săn chiến thắng Đồngthời thể hiện niềm tự hào của dân làng về ngườianh hùng
II – ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN 1- Cuộc đọ sức và giành chiến thắng của Đăm Săn:
+ Đăm Săn đến tận nhà, thách thức Mtao Mxây :
“Ơ diêng! Ơ diêng! Xuống đây, ta thách nhà ngươi đọ dao với ta đấy!”.
+ Mtao Mxây thì ngạo nghễ :”Ta không xuống đâu, Tay ta còn đang bận ôm vợ hai chúng ta ở trên này cơ mà”.
+ Lần 2, thái độ của Đăm Săn quyết liệt hơn
”Ngươi không xuống ư? Ta sẽ cho mà xem”.Thái độ kiên quyế`t của Đăm Săn buộc MtaoMxâyphải xuống đấu
+ Cả 2 bên đều đấu kiếm Mtao múa trước tỏ ra
Trang 21Giáo án Ngữ văn 10 – cb
-thế nào?
+ Mtao được miêu tả như thế nào?
+ Cuộc đọ sức trở nên quyết liệt
+ Mtao “bước thấp bước cao chạy hết bãi tây sang bãi đông Hắn vung dao chém một cái, chỉ trúng cái chão cột trâu.”
+ Từ khi HơNhị vứt miếng trầu, Đăm Săn đớp
được, sức khẻo tăng lên: “ Chàng múa lên cao, gió như bão, chàng múa dưới thấp, gió như lốc Chòi lẫm đổ lăn lóc, cây cối chết trụi> Khi chàng múa nước kiệu, quả núi 3 lần rạn nứt, ba đồi tranh bật rễ Chàng đâm trúng đùi Mtao
nhưng không thủng Nhờ ông trời giúp sức, ĐămSăn chộp được cái chày ném trúng vành taiMtao
+ Mxây ngã lăn ra đất cầu xin :”ơ diêng! Ta làm
lễ cầu phúc cho diêng một trâu, một voi”
+ Đăm Săn cắt đầu Mxây bêu ngoìa đường kếtthúc cuộc đọ sức
+ Nhân vật ông trời là nhân vật trợ giúp như ôngtiên, bụt trong cổ tích
@ Cách miêu tả nhân vật ĐS :+ Nghệ thuật so sánh phóng đại
- Múa trên cao như gió bão
- Múa dưới thấp như lốc
- Khi chàng múa nước kiệu, 3 quả níu rạn nứt , 3đồi tranh bật rẽ
@ Cuộc chiến đấu của ĐS nhằm đòi lại vợ ( chỉ
là cái cớ) Chủ yếu giải quyết mâu thuẫn giữacác bộ tộc nhằm mở rộng bờ cõi, làm nổi uydanh cộng đồng => Ý nghĩa chính của sử thi nênmọi người, tôi tớ đi theo, ủng hộ ĐS
Hết Tiết 1, chuyển qua tiết 2:
+ HS đọc :” Đoàn người đông như
bầy cà tong đến hết”.
II – ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN 1- Cuộc đọ sức và giành chiến thắng của đăm săn
2- Ăn mừng chiến thắng, tự hào về người anh hùng
@ Hình ảnh Đăm Săn :+ Đăm Săn hòa với tôi tớ dân làng ăn mừng chiến
thắng :”Hỡi anh em trong nhà, hỡi bà con trong làng! Xin mời tất cả đến với ta! Chúng ta sẽ mở tiệc ăn mừng năm mới Chúng ta sẽ ăn lợn, ăn trâu, đánh các chiêng, các trống, .”.
+ Quang cảnh trong nhà ĐS:” Nhà ĐS đông nghịt khách Tôi tớ chật ních cả nhà”.
+ Đăm Săn : Chàng nằm trên võng, tóc thả trên sàn, hứng tóc chàng là một cái nong hoa” Chàng
Trang 22+ Ý nghĩa của đoạn trích?
mở tiệc ăn uống linh đình : “ ĐS uống không biết say, ăn không biết no, chuyện trò không biết chán
và cả miền Ê đê, Ê ga ca ngợi ĐS là một dũng tướng, chắc chết mười mươi cũng không lùi bước Ngực chàng quấn chéo một chiếc mền chiến, tai đeo nụ sát bên mình nghênh ngang đủ giáo gươm, đôi mắt long lanh như mắt chim ghếch ăn hoa tre, tràn đầy sức trai, tiếng tăm lừng lẫy Bắp chân chàng to bằng xà ngang, bắp đìu chàng to bằng ống bễ, sức chàng ngang sức voi đực, hơi thở tựa sấm dậy, chàng nằm sấp thì gẫy rầm sàn, chàng nằm nghiêng thì gẫy xà dọc.”
@ Nghệ thuật ; Cach nói phóng đại, tạo ấn tượngmạnh mẽ
@ ý nghĩa :+ Nói tới sử thi là nói tới quá khứ anh hùng củacộng đồng
+ Thế` giới sử thi là thế giới lý tưởng hóa
+ Âm điệu sử thi là âm điệu hùng tráng lm2 sốnglại quá khứ hào hùng của dân tộc Tây nguyên
4.4: Câu hỏi, bài tập củng cố:
* Câu 1: - Hình ảnh Đăm Săn được miêu tả như thế nào?
* Câu 2: - Ăn mừng chiến thắng, tự hào về người anh hùng Đam săn ntn?
* Câu 3: - Vai trò của người anh hùng với cộng đồng như thế nào?
- Hiểu khái quát về Văn bản, Các đặc điểm cơ bản về các loại văn bản
- Nâng cao năng lực phân tích và tạo lập văn bản
- Vận dụng vào cảm thụ văn bản và viết văn
- Cách phân loại văn bản theo phương thức biểu đạt, theo lĩnh vực và mục đích giao tiếp
2.2: Kỹ năng:
- Biết so sánh để nhận ra một số nét cơ bản của các loại văn bản
Trang 23Giáo án Ngữ văn 10 – cb
- Bước đầu biết tạo lập một văn bản theo một hình thức tạo lập nhất định, triển khai một
chủ đề cho trước hoặc tự xác định chủ đề
- vận dụng vào việc đọc – hiểu các văn bản được giới thiệu trong phần văn học
2.3: Thái độ:
- Có ý thức sử dung VB trong các lĩnh vực và vận dụng một cách thành thạo các loại VB
trong hoạt đọng nói và viết
- Có thái độ tôn trọng và nâng niu sự trong sáng cảu tiếng việt
4.1: Ôn định và kiểm diện:
4.2: Kiểm tra miệng:
- Nêu các chi tiết nói về nhân vật Đăm Săn?
- ĐA : * Đăm Săn khiêu chiến ( 2, đ) * Đăm Săn đọ sức ( 2 đ) *Đăm Săn chiến thắng (3đ) * Đăm Săn ăn mừng (3đ)
+ Gọi HS đọc và trả lời các câu hỏi: (
Có thể chia tổ thảo luận)
+ Đoạn văn có chủ đề thống nhất như
thế nào?
+ Các câu trong đoạn có liên hệ với
nhau như thế nào?
+ ý chung của đoạn rõ chưa?
* Dầy lên như cây lá bỏng
( Một luận điểm, 2 luận cứ, 4 luận chứng).
@ Hai câu “Môi trường có ảnh hưởng .của cơ thể” so sánh lá mọc trong môi trường khác nhau là 2 câu thuộc 2 luận cứ.
Trang 24Giáo án Ngữ văn 10 – cb
-+ Đặt tiêu đề cho đoạn văn?
+ Viết đơn xin phép nghỉ học chính là
thực hiện một văn bản
+ Đơn gửi cho ai?
+ Người viết ở cương vị nào?
+ Mục đích viết đơn
+ Nội dung cơ bản của đơn là gì?
+ Sắp xếp các câu cho hợp logich
+ Viết tiếp câu văn sau đây:
+ “Môi trường sống của chúng ta
hiện nay đang bị hủy hoại nghiêm
@ Môi trường và cơ thể
+ Cho HS viết đơn xin nghỉ học
- Quốc hiệu
- Tiêu đề
- Đơn gửi cho thầy cô (chủ nhiệm)
- Người viết là học sinh
- Xin phép được nghỉ học
- Nêu rõ họ tên,quê,lí do, thời gian nghỉ Hứa hẹn
- Ngày tháng năm, kí tên
@ Sắp xếp đoạn văn theo trật tự hợp lí
+ Thứ tự đoạn văn : a,c, e, b, d.
+ Tiêu đề : Bài thơ Việt Bắc
@ Viết tiếp đoạn văn : + Môi trường sống của chúng ta hiện nay đang bị hủy hoại nghiêm trọng.
Rừng đầu nguồn đang bị chặt, phá, khai thác bừa bãi, nạn cháy rừng là nguyên nhân gây ra lũ lụt,
lở, hạn hán kéo dài.
Các sông suối, nước ngày càng cạn kiệt, ô nhiễm
do các chất thải của các khu công nghiệp, các nhà máy.
Các chất thải, rác thải ngày càng nhiều, nhất là bao ni lông.
Phân bón, thuốc trừ sâu, trừ cỏ sử dụng không theo qui hoạch.
Tất cả đã đến mức báo động về ô nhiễm môi trường.
+ Tiêu đề : môi trường sống kêu cứu.
4.4: Câu hỏi, bài tập củng cố:
-Câu 1: Trình bày đặc điểm của văn bản ?
- Đ.a: @ Đặc điểm :
- Mỗi văn bản đều triển khai 1 chủ đề trọn vẹn
- Được xây dựng theo 1 kết cấu mạch lạc, các câu trong văn bảncó sự liên kết chặt chẽ
- Có dấu hiệu thể hiện tính hoàn chinhrveef nội dung => Thực hiện mục đích
Trang 251.1: Kiến thức: Học sinh nắm được đặc trưng cơ bản của truyền thuyết truyện kể
về lịch sử đời trước và giải thích nguyên nhân theo cách nghĩ, cảm của người đời sau
1.2: Kĩ năng : Cảm thụ, hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại.
- Nhận thức về bài học cảnh giácđược gửi gắm qua truyền thuyết
- Tư duy sáng tạo: Xđ mqh giữa tình yêu cá nhân vá vận mệnh đát nước qua câu truyện và liên hệ với ngày nay
- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, cảm nhận của mình về mqh giữa tình yêu cá nhân
vá vận mệnh đất nước qua câu truyện
1.3: Thái độ : Nhận thức được bài học kinh nghiệm giữ nước, tinh thần cảnh giác
Và hình thành nên lòng tự hào, ý thức về thời kỳ dựng và giữ nước
3.1: Giáo viên: GA , Tư liệu về truyền thuyết, băng đĩa về lễ hôi
3.2: Học sinh : Tập ghi, tập soạn, các câu hỏi sau phần văn bản trang 42, 43
4: TIẾ N TRÌNH:
4.1: Ôn định và kiểm diện:
4.2: Kiểm tra miệng:
-Nêu các đặc điểm của văn bản, chữa bài tập về nhà?
- ĐA : * Đặc điểm văn bản (5đ) * Bài tập ( viết đoạn văn – 5đ)
+ Đặc trưng cơ bản của truyền thuyết :
- Là loại truyện dân gian có liên quan đến lịch sử dântộc, phản ánh lịch sử
Trang 26Giáo án Ngữ văn 10 – cb
-+ Tố Hữu :
Tôi kể người nghe chuyện Mị
Châu,Trái tim lầm chỗ để trên đầu
Nỏ thần sơ ý trao tay giặc,
Nên nỗi cơ đồ đắm biển sâu
+ Theo em truyền thuyết được
+ Quá trình xây thành của
ADV được miêu tả như thế nào?
+ Quá trình chế nỏ thần được
miêu tả như thế nào?
+ Chi tiết Rùa Vàng giúp có ý
nghĩa gì?
- Những câu chuyện được khúc xạ qua lời kể rồi kếttinh thành những hình tượng nghệ thuật độc đáo,nhuốm màu sắc thần kì song vẫn thấm đượm cảm xúcđời thường
- Muốn hiểu đúng, hiểu sâu truyền thuyết cần đặt vàothời điểm lịch sử
- Làng Cổ Loa thuộc Đông Anh – Hà nội là quần thể
di tích lịch sử văn hóa
* Đền thượng thờ An Dương Vương
* Am bà thờ công chúa Mị Châu với tượng khôngđầu
* Chếch bên phải đền thương là giếng đất đầy nướcgọi là giếng ngọc – Trọng Thủy tự tử
* Bao quanh là các đoạn tường hào – 9 vòng thành cổcủa nhà nước Âu Lạc cuối TK III –TrCN
2- Văn bản:
a- Vị trí
@ Truyền thuyết được trích “Rùa vàng” trong “LĩnhNam chích quái” – những câu chuyện ma quái ởphương Nam
+ Truyền thuyết có 3 bản kể : “ Rùa vàng” ;
“ Thục kỉ An Dương Vương” trong Thiên Nam ngữlục ; “ Ngọc trai – giếng nước”
c- Chủ đề: Miêu tả quá trình xây thành chế nỏ bảo vệ
đất nước của ADV và bi kịch nước mất, nhà tan.Đồng thời thể hiện tình cảm, thái độ của nhân dân đốivới từng nhân vật
II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:
1- Quá trình xây thành của ADV.
- Thành đắp tới đâu lở tới đó
- Lập đàn thờ, giữ mình trong sạch ( trai giới) để cầuđảo bách thần
- Nhờ cụ già mách bảo, sứ Thanh Giang trợ giúp, xâynửa tháng thì xong
=> Việc dựng nước là việc gian nan, vất vả => nhằm
ca ngợi công lao của ADV Sự giúp đỡ của sứ ThanhGiang nhằm lí tưởng hóa việc xây thành Tổ tôngngầm giúp đỡ con cháu đời sau => Nhờ ông cha màcon cháu rạng rỡ => truyền thống dân tộc
+ Nhà vua cảm tạ Rùa Vàng song vẫn tỏ ra băn khoăn
Trang 27Giáo án Ngữ văn 10 – cb
-: “Nếu có giặc ngoài thì lấy gì mà chống!”
=> Sự băn khoăn thể hiện ý thức trách nhiệm của nhàvua Dựng nước đã khó, giữ nước càng khó hơn.Thắng lợi mà dựa vào vũ khí thì con người dễ chủquan khinh địch = Nguyên nhân dẫn đến mất nước Hết tiết 1, chuyển qua tiết 2
+ Nhà vua đã thể hiện mất cảnh
giác như thế nào?
+ Thái độ của tác giả dân gian
trước bi kịch mất nước?
+ Thái độ của Rùa Vàng có ý
nghĩa như thế nào?
+ Chi tiết ADV theo Rùa vàng
về thủy phủ có ý nghĩa gì?
+ Chi tiết Mi Châu lén đưa cho
Trọng Thủy xem nỏ thần được
đánh giá như thế nào?
2- ADV để mất nước, nhà tan và thái độ của tác giả dân gian.
@ Việc mất cảnh giác của nhà vua:
+ Triệu Đà cầu hôn, ADV vô tình gả con gái là Mịchâu cho trọng Thủy
+ Trọng Thủy lợi dụng Mị Châu xem , đánh cắp nỏthần Triệu Đà cất binh xâm lược, ADV vẫn điềmnhiên đánh cờ và nói rằng:”Đà không sợ nỏ thầnsao?”
@ Chi tiết gả con gái cho con trai Đà là nguyên nhân
đưa đến mất nước “Trái tim lầm chỗ để trên đầu- Nỏ thần sơ ý trao tay giặc – Nên nỗi cơ đồ đắm biển sâu” Nhà vua không phân biệt được đâu là thù, đâu
là bạn Sự mất cảnh giác của nhà vua đã dẫn đến cảnhnước mất, nhà tan
+ Rùa Vàng là hiện thân của trí tuệ sáng suốt, là
tiếng nói phán quyết mạnh mẽ của cha ông :” Kẻ ngồisau lưng chính là giặc đó!”
+ ADV tuốt gươm chém Mị Châu thể hiện rõ thái độ,tình cảm của nhân dân đối với nhà vua – người cầmđầu đất nước đã đứng về phía nhân dân trừng trị kẻ
có tội – dù là đứa con gái “cành vàng lá ngọc củamình.”
@ ADV theo Rùa Vàng về thủy phủ có ý nghĩa ;
+ ADV có công dựng nước, trong giờ phút quyết liệt
đã đặt nghĩa nước trên tình nhà => Trong lòng nhândân, ADV không chết, cầm sừng tê bảy tấc rẽ nước
về thủy phủ bước vào thế giới vĩnh cửu của thần linh.+ So sánh với hình ảnh Thánh Gióng bay về trời,ADV không rực rỡ, hoành tráng bằng bởi lẽ ADV đểmất nước
@ Chi tiết Mị Châu lén cho Trọng Thủy xem nỏ thần
có 2 cách đánh giá:
+ Mị Châu vì quá thương yêu, tin tưởng chồng mà bỏquên nghĩa vụ, trách nhiệm đối với Tổ Quốc
+ Nàng làm theo ý chồng là hợp với đạo lí
=> Nỏ thần là bí mật quốc gia Mị Châu đã vi phạmnguyên tắc bề tôi đối với vua cha, với đất nước Nàngtiết lộ bí mật quốc gia, tội chém đầu không oan ức gì.Mặc dù tình cảm vợ chồng sâu nặng song không vượt
Trang 28Giáo án Ngữ văn 10 – cb
-+ Thái độ của tác giả dân gian
đối với Mị Châu?
+ Ý nghĩa của truyện?
+ Chi tiết” ngọc trai giếng
nước” có ý nghĩa như thế nào?
trên tình cảm đất nước nước mất dẫn đến nhà tan,không ai có hạnh phúc Đây là bài học đắt giá
Việc Mị Châu rắc lông ngỗng cho Trọng Thủy tìmthấy nàng song cũng không cứu được
@ Chi tiết máu Mị Châu chảy ra biển, trai sò ăn đềubiến thành ngọc trai, xác Mị Châu hóa thành ngọcThạch là một chút an ủi cho Mị Châu- Người con gáitrong trắng vô tình mà đắc tội với non sông chứ nàngkhông chủ ý hại vua Nàng thực sự bị “người lừadối” – nạn nhân
=> Ông cha ta muốn nhắn nhủ chúng ta phải đặt tình
cảm cho đúng mức Đừng nạng cái riêng mà quên cáichung Mặt khác phải hy sinh cái riêng vì cái chung
@ Chi tiết “ngọc trai giếng nước” không phải tìnhcảm chung thủy mà dưới mắt chúng ta, Trọng Thủy là
kẻ có tội Hắn thương yêu Mị Châu thực sự songkhông quên nghĩa vụ đánh cắp nỏ thần Hắn trungthành với vua cha, hắn đã lừa dối Mị Châu, đánh cắp
nỏ thần – mưu đồ rõ ràng
- Hắn đã gây cái chết cho vua và Mị Châu (nước mấtnhà tan), hắn tự tìm đến cái chết là hóa giải nỗi oancho Mị Châu
4.4: Câu hỏi, bài tập củng cố:
- Tóm tắt truyện An Dương Vương- Mị Châu- trọng Thủy ? (HS tự tóm tắt)
4.5: Hướng dẫn học sinh tự học:
- Đối với bài học này: - Đọc kỹ văn bản Nắm chắc các chi tiết nói về ADV
Chuẩn bị: ADV để cảnh nước mất nhà tan => Rút ra ND, Ý nghĩa của văn bản
- Đối với bài học tiếp theo: Chuẩn bị lập dàn ý bài văn tự sự làm các bài tập trong SGK
5: RÚT KINH NGHIỆM:
ND:……… PP:……… ĐDDH, TBDH:………
Trang 29Giáo án Ngữ văn 10 – cb 1.2: Kĩ năng: - Biết cách chọn lọc các chi tiết tiêu biểu làm nổi cốt truyện.
- Xây dựng được dàn ý cho 1 bài văn theo bố cục 3 phần
1.3:Thái độ: Nắm chắc chuyện, diễn đạt lưu loát.
2: TRỌNGTÂM:
- Nắm vững: Dàn ý và các yêu cầu của việc lập dàn ý Yêu cầu của mỗi phần trong dàn ý
3: CHUẨ N B Ị:
3.1: Giáo viên: GA , Tư liệu về văn kể chuyện
3.2: Học sinh: Tập ghi, tập soạn, các câu hỏi sau phần văn bản trang 44,45,46
+ Có thể chia tổ thảo luận các
câu hỏi sau:
- Nhà văn Nguyên Ngọc nói về “Rừng xà nu”, nhàvăn đã viết truyện “Rừng xà nu “ như thế nào?
=> Muốn viết 1 bài văn hay câu truyện ngắn cần:
+ Hình thành ý tưởng và phác thảo cốt truyện ( Dựkiến tình huống, sự kiện, nhân vật)
+ Nguyên Ngọc đã hình thành ý tưởng và phác thảocốt truyện như:
- Chọn nhân vật : Anh Đề - mang cái tên Tnú rất dântộc
- Dít đến và là mối tình sau của Tnú – có chị Mai(Chị Dít)
- Cụ già Mết là cội nguồn của bản làng, của Tâynguyên, bé Heng
- Về tình huống và sự kiện kết nối các nhân vật:
* Diệt 10 tên cá ôn chưa hề có tiếng súng cách mạng
Đó là cái chết của mẹ con Mai, 10 đầu ngón tay Tnúbốc cháy
- Các chi tiết khác tự nó đến như rừng xà nu gắnliền với mỗi con người, các cô gái lấy nước ở vòinước đầu làng, các cụ già lom khom Tiếng nước láchtách trong đêm khuya
Trang 30- Qua các bài tập trên, em hãy
cho biết dàn ý của 1 bài văn TS
- Người khách lạ thỉnh thoảng ghé thăm gia đình anhDậu, mang tin mới, khuyến khích chị Dậu
- Chị Dậu vận động những người chung quanh Chị
đã dẫn đầu đoàn dân công lên quận, phủ phá khothóc của giặc chia cho dân nghèo
SAU CƠN GIÔNG
+ Mở bài: Mạnh ngồi một mình ở nhà vì cậu đang bị đình chỉ học tập.
+ Thân bài: Mạnh nghĩ về những khuyết điểm, việc làm của mình trong lúc yếu mềm Đó là trốn học, chới lêu lổng với bạn Chuyến đi ấy chẳng mang lại kết quả gì.
- Gần một tuần bỏ học, bài vở không nắm được, bị điểm xấu, hạnh kiểm yếu trong học kì I.
- Nhờ sự nghiêm khắc của bố mẹ, sự giúp đỡ của thầy cô, bạn, Mạnh nhận ra khuyết điểm của mình.
- Mạnh chăm chỉ, tu dưỡng mọi mặt.
- Kết quả cuối năm, Mạnh là học sinh tiên tiến + Kết luận:
- Suy nghĩ của Mạnh sau khi phát thưởng.
-Bạn rủ đi chơi, Mạnh từ chối khéo
* Bài tập 2: GV cho hs về nhà làm
Trang 31Giáo án Ngữ văn 10 – cb 4.4: Câu hỏi, bài tập củng cố :
* Bài tập 1: Nêu các các yêu cầu của lập dàn ý?
- Đ.án: Dự kiến đề tài, xác định các nhân vật, chọn và sắp xếp các sự việc, chi tiết tiêu biểu
1.1: Kiến thức: Học sinh hiểu được trí tuệ, tình yêu chung thủy là những phẩm chất
cao đẹp của con người trong thời đại Hô me rơ khao khát vươn tới
1.2: Kĩ năng: Thấy được đặc sắc cơ bản của nghệ thuật trần thuật đầy tính kịch, cách
miêu tả tâm lí, tính cách nhân vật
- Từ nhận thức giá trị chân chính và sâu sắc nhất trong cuộc sống chính là quê hương, tình yêu và lòng chung thủy
- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, ý tưởng, cảm nhận của bản thân về ý nghĩa, mục tiêu cuộc sống thể hiện qua hành động, ngôn ngữ nhân vật trong tác phẩm
1.3: Thái độ: Rèn luyện kĩ năng đọc, hiểu đoạn trích của sử thi
2: TRỌNG TÂM:
- Thấy được diện mạo tinh thần của người Hi Lạp Cổ Đạithể hiện ở trí tuệ và lòng chungthủy của nhân vật lý tưởng
Trang 32Giáo án Ngữ văn 10 – cb
- Nắm được đặc điểm của nghệ thuật trong sử thi Ô-đi-xê
3: CHUẨ N B Ị :
3.1: Giáo viên: GA , Tư liệu về sử thi Ô đi xê.
3.2: Học sinh : Tập ghi, tập soạn, các câu hỏi sau phần văn bản trang 52
4: TIẾ N TRÌNH:
4.1 - Ôn định và kiểm diện:
4 2 - Kiểm tra miệng: kiểm tra việc làm dàn bài tự sự của HS – cho điểm 4.3 - Bài mới:
1 Vài nét về Hô me rơ :
- Ông là nhà thơ mù Hi Lạp sống khoảng TK IX –VIII TrCN trong một gia đình nghèo bên sông Mê lét
- Ông tập hợp những thần thoại, truyền thuyết để viếtnên 2 bộ sử thi đồ sộ : I li át và Ô đi xê
+ Uy lít xơ may mắn trôi dạt vào xứ sở của An ki nô
ốt Biết chàng là người làm nên chiến công con ngựa
gỗ thành Tơ roa, vua yêu cầu chàng kể lại từ khúc ca
I đến XII
+ Được vua An ki nô ốt giúp đỡ, chàng trở về quêhương Lúc này vợ chàng – Pê nê lốp đang bị 108 vịvương tôn công tử đến cầu hôn
+ Uy lít xơ cùng con trai trừng trị bọn chúng, giađình đoàn tụ
3- Chủ đề của truyện: Quá trình chinh phục thiên
nhiên, biển cả và cuộc đấu trah bảo vệ hạnh phúc giađình của người Hi lạp
4- Vị trí đoạn trích:
+ Trước đoạn trích này là Uy Lít xơ giả làm hànhkhất vào ngôi nhà của mình kể cho Pê nê lốp nghe
Trang 33Giáo án Ngữ văn 10 – cb
-+ Hãy nêu đại ý đoạn trích?
+ Đoạn trích chia làm mấy
đoạn ? Ý mỗi đoạn?
của bon cầu hôn
giá
lít xơ trở về, nàng”mừng rỡ
nhảy ra khỏi giường, ôm
chầm lấy bà lão, nước mắt
chan hoà”.=> Chung thuỷ.
+ Thái độ của Tệ lê mác đối với
những câu chuyện về chồng nàng mà anh ta biết Pê
nê lốp tổ chức thi bắn Dựa vào đó cha con Uy lít xơtiêu diệt được 108 kẻ cầu hôn và những gia nhânkhông trung thành
5- Đại ý đoạn trích: Miêu tả 2 cuộc tác động đối với
Pê nê lốp và cuộc đấu trí giữa 2 người Cuối cùng Uylít xơ đã thắng, gia đình đoàn tụ
II- Đ ỌC – HIỂU VĂN BẢN
1 : Tâm trạng của Pê nê lốp khi nghe tin chồng trở về.
+ Nàng không cương quyết bác bỏ ý của nhũ mẫu mà
thần bí mọi việc : Đây là một vị thần đã giết bọn cầu hôn danh tiếng, một vị thần bất bình vì sự láo xược, bất kham .còn Uy li xơ thì ở nơi đất khách quê người, chàng hết hy vọng trở về đất A cai, chính chàng cũng đã chết rồi.
=> Nàng có thái độ trấn an nhũ mẫu mà cũng là tựtrấn an mình
+ Tâm trạng nàng” rất đỗi phân vân” thể hiện qua
dáng điệu cử chỉ lúng túng tìm cách ứng xử :”Không biết đứng xa hay lại gần, ôm lấy đầu, cầm lấy tay người mà hôn” Nàng dò xét, suy nghĩ, tính toán
mông lung nhưng không dấu được sự bàng hoàng xúc
động khôn cùng : Ngồi lặng thinh trên ghế đá hồi lâu, lòng sửng sốt, khi thì đăm đăm âu yếm nhìn chồng, khi lại không nhận ra chồng dưới bộ quần áo rách mướp”.
+ Thái độ của Tê lê mác :
- Tê lê mác trách mẹ :”Mẹ ơi, mẹ thật tàn nhẫn, độc
ác quá chừng không, không một người đàn bà nào sắt đá đến mức chồng đi biệt 20 năm nay .giờ
về đến xứ sở mà lại có thể ngồi cách xa chồng đến vậy!”
+ Tâm trạng của Pê nê lốp phân vân cao độ và xúc
động, nàng nói với con trai mình :”Lòng mẹ kinh ngạc quá chừng Mẹ không sao nói được một lời, mẹ không thể hỏi han, cũng không thể nhìn thẳng mặt người”.
+ Nghệ thuật : Không mổ xẻ tâm lí nhân vật mà đứa
ra dáng điệu, cử chỉ , cách ứng xử hay những đốithoại giữa các nhân vật Lập luận chất phát, hồn
Trang 34Hết tiết 1, chuyển qua tiết 2 :
+ Ai là người đưa ra thử thách ?
+ Dấu hiệu của thử thách được
thể hiện như thế nào?
+ Thái độ của Uy lít xơ như thế
+Thử thách : Pê nê lốp là người đưa ra thử thách (
Đấu hiệu thử thách được trình bày qua lời của Pê nê lốp thật tế nhị và khéo léo) Nàng không nói trực tiếp với Uy lít xơ mà thông qua con trai : “Nếu quả thật là
Uy lít xơ thì thế nào cha mẹ cũng nhận ra nhau
“Chắc chắn nàng đã liên tưởng tới điều bí mật – cái
giường
+ Uy lít xơ là người chấp nhận thử thách:
- Từ khi trở về nhà sau 20 năm trời cách biệt, chàng
đã kìm nén mọi sự xúc động của tình vợ chồng, chacon, thể hiện sự khôn khéo và thông minh qua thái độ
và việc làm:
- Chàng đã giả làm hành khất
- Kể về câu chuyện chồng nàng cho nàng nghe chínhmình chứng kiến
- Tiêu diệt kẻ cầu hôn và gia nhân phản bội
- Khi nghe nàng nói với con trai, chàng mỉm cười
=> Cái mỉm cười chấp nhận, tự tin vào trí tuệ
+ Chàng nói với Tê lê mác :” Con đừng làm rầy mẹ,
mẹ con muốn thử thách cha ở tại cái nhà này Thếnào rồi mẹ con cũng nhận ra cha.” => Sự khôn khéo,
tế nhị của Uy lít xơ Nói với con song cũng chính lànói với Pênêlốp
+ Mục đích của Uylitxơ là làm thế nào cho vợ nhận
ra chồng, song chàng không nôn nóng, với cái đầulạnh, chàng nén cái cháy bỏng trong lòng để có thái
độ tụ tin, bình tĩnh, sáng suốt
+ Từ chi tiết trách nàng có trái tim sắt đá, chàng nhờnhũ mẫu :” Già ơi , già hãy kê cho tôi cái giường nhưtôi đã ngủ một mình bấy lâu nay” như vừa trách móc
vợ, vừa thanh minh về sự chung thủy của mình, cũng
là nguyên cớ để Pênêlốp đưa ra thử thách
+ Nàng sai nhũ mẫu khiêng chiếc giương kiên cố rakhỏi phòng là sự thử thách
+ Uylitxơ phải “giật mình, chột dạ “, vì chiếc giường
đó không thể xê dịch được, tình huống này Uy litxơkhông thể không lên tiếng
+ Chàng đã miêu tả chi tiết chiếc giường (đọc vănbản) Cách miêu tả tỉ mỉ này , Uylitxơ muốn nhắc lạitình yêu, tình vợ chồng son sắc cách đây hơn 20 năm
Trang 35Giáo án Ngữ văn 10 – cb
-+ Nghe Uylitxơ kể, thái độ của
Pênê lốp như thế nào?
+ Hãy nhận xét tính cách của
Pênê lốp?
+Hãy nêu những nét chính về
nghệ thuật của đoạn trích?
- Hãy nêu ý nghĩa đoạn trích?
Cách miêu tả chiếc giường, Uylitxơ đã giải mã dấuhiệu riêng mà Pênêlốp đặt ra
+ Pênêlốp “bủn rủn chân tay, bèn chạy lại, nước mắtchan hòa, ôm lấy cổ chồng mà hôn lên trán chồng”
Cử chỉ ấy thật xúc động
+ Pênêlốp nói lí do lâu nay nàng khép cánh cửa lòngmình với bất kì ai vì có nhiều người dùng lời đườngmật lừa dối Đời chẳng thiếu gì kẻ xảo quyệt, chỉ làmđiều ác => Thể hiện tấm lòng thủy chung củaPênêlốp
+ Pênêlốp dùng sự khôn khéo để xác minh sự thật.Uylitxơ bằng trí tuệ nhạy bén đã đáp ứng được điềuthử thách ấy
+ Nghệ thuật So sánh, liên tưởng, miêu tả cụ thể
- trước khi so sánh , tác giả đã miêu tả chi tiết người
bị đắm thuyền sống sót được thấy đất liền => Uylitxơcũng như vậy với Pênêlốp
+ Cử chỉ “ hai cánh tay trần trắng muốt của nàng cứ
ôm lấy cổ chồng không nỡ buông rời” => Hạnh phúc.+ Hình ảnh 2 vợ chồng hạnh phúc đến tột đỉnh
“Pênêlốp ôm lấy người vợ xiết bao thân yêu, ngườibạn đời chung thủy của mình mà khóc dầm dề”
@ Ý nghĩa đoạn trích:
hoãn sử thi”
4.4: Câu hỏi, bài tập củng cố:
* Bài tập 1: Hãy phân tích giá trị về nội dung và NT của đoạn trích?
* Đ.án:
- Giúp người đọc hiểu được nghệ thuật sử thi “trì hoãn sử thi”
4.5: Hướng dẫn học ở nhà:
* Đối với bài học này: - Nắm vững giá trị nội dung cũng như NT của văn bản.Tóm tắt truyện
* Đối với bài học tiếp theo: Lập dàn ý lại cho đề bài viết số 1
5: RÚT KINH NGHIỆM:
ND:………
PP:………
ĐDDH, TBDH:………
Trang 361.2: Kĩ năng: Biết cách lập dàn ý, diễn đạt ý, viết câu.
1.3: Thái độ : Tự đánh giá ưu, khuyết điểm bài viết của mình để khắc phục.
2: TRỌNG TÂM:
Viết được một bài văn bộc lộ được những cảm nghĩ chân thực của bản thân về một đề tài gần gũi, quen thuộc trong đời sống: Vấn đề về môi trường
3: CHUẨ N B Ị :
3.1: Giáo viên: GA , Đáp án, bài viết HS, ưu khuyết điểm bài viết
3.2: Học sinh: Tập ghi, tập soạn,
4: TIẾ N TRÌNH:
4.1 - Ôn định và kiểm diện:
4 2 - Kiểm tra miệng: Không 4.3 - Bài mới:
+ GV nêu những ưu điểm của
học sinh về nội dung bài viết.
I- YÊU CẦU CUẢ ĐỀ
@ Đáp án ; Tiết 7 tuần 3
+ GV khuyến khích những ý tưởng sáng tạo, sửa chữa những ý kiến chưa đúng.
II- NHẬN XÉT CHUNG 1- Ưu điểm:
Trang 37-2/3 số học sinh không biết làm bài nghị luận.
- Không biết dùng từ, viết câu (Danh từ riêng, đầucâu, hàng không viết hoa) Cuối câu, cuối hàngkhông có dấu có bài không câu nào đúng ngữ pháp)
- Không biết mở bài, thân bài, kết luận
- Viết chữ tùy tiện, cẩu thả (GV không đọc được)
3- Những lỗi thường mắc phải:
* Lỗi chính tả:
* Lỗi về câu :
- Câu dài, lặp từ thừa : và, mà, nhưng, thì
* Bố cục không cân đối : Không biết mở bài
@ Kết quả :
Lớp 1,2, 3,4 5,6 7,81OA1:
* Đối với bài viết số 1: Học sinh dưới 5 điểm viết lại
* Đối với bài học tiếp theo: Chuẩn bị “Ra ma buộc tội” trích sử thi “Ra ma yana” Đọc,chia bố cục, xác định chủ đề và trả lời các câu hỏi trong SGK
Trang 381.1: Kiến thức: HS nắm được diễn biến tâm trạng của Ra Ma và Xita.
1.2: Kĩ năng: - Đọc hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại.
- Nghệ thuật khắc họa tâm ký, tính cách nhân vật, sự pahts triển của
3.1: Giáo viên: GA , tư liệu về sử thi.
3.2: Học sinh: Tập ghi, tập soạn những câu hỏi trang 59
4: TIẾ N TRÌNH:
4.1 - Ôn định và kiểm diện:
4.2 - Kiểm tra miệng: Kiểm tra phần soạn bàn của học sinh.
4.3 - Bài mới:
Trang 39+ Sau khi cứu được Xita Ra ma
đã nói những gì ? Và nói với ai?
+ Hãy nêu thái độ và tâm trạng
của Rama?
+ Nêu ngôn ngữ, tâm trạng của
Rama?
+ Tâm trạng của Ra ma diễn
biến như thế nào ?
I- TÌM HIỂU CHUNG : 1- Vài nét về sử thi: Ra-ma-ya-na: :
- Ramayana và Mabha rata là 2 bộ sử thi nổi tiếngcủa Ấn Độ
- Ra ma yana gồm 24000 câu thơ đôi, ra đời khoảng
TK III – TrCN Của đạo sĩ Van miki
2- Tóm tắt tác phẩm :
- Chấp hành lệnh của vua, Rama , Xita, Lacmana vàorừng sâu sống ẩn dật, luyện tập võ nghệ Gần hết hạnlưu đầy 14 năm thì xảy ra chuyện Quỷ vương Varanacướp Xita mang về đảo Lan ka, được thần linh giúp
đỡ, Xita bảo toàn trinh tiết Mất Xita, Rama rất đaubuồn Nhờ sự giúp đỡ của tướng khỉ Hanuman, Ramagiết được quỷ vương, cứu được Xita
- Cứu được Xita nhưng Rama nghi ngờ lòng thủychung của nàng, ruồng rẫy, không muốn nhận nànglàm vợ Xita nhảy vào lửa chứng minh sự thủy chungtrong trắng của mình Biết nàng trong sạch, thần Lửa
A nhi đã cứu nàng
- Rama vô cùng sung sướng giang tay đón vợ Hai vợchồng đưa nhau về kinh trong sự đón mừng nồngnhiệt của dân chúng
3- Vị trí: Đoạn trích ở khúc ca thứ 6 chương 79 4- Bố cục : 2 phần.
+ Đoạn 1: từ đầu đến chịu được lâu” : Cơn giận dữ
và diễn biên tâm trạng của Rama
+ Đoạn 2: Còn lại : Xi ta tự khẳng định mìnhvà diễnbiến tâm trạng
II- ĐỌC – TÌM HIỂU VĂN BẢN 1: Diễn biến tâm trạng của Rama.
+ Rama khẳng định chiến thăng và tài nghệ củamình, sự giúp đỡ của Ha nu man + viphisana + Rama bộc lộ lí tưởng chiến đấu, sức mạnh của cộng
đồng Chàng nói với tất cả mọi người ( anh, em, bạn hữu với quân đội của loài khỉ Vanara.)
+ Sau khi giải quyết xong sung đột của cộng đồng,Rama giải quyết sung đột cá nhân
- Chàng nổi cơn ghen, nghi ngờ đức hạnh của Xita:
“Thây người đẹp vơi khuôn mặt bông sen, những cuộn tóc gợn sóng đứng trước mặt mình, lòng Rama đau như dao cắt” Đau vì ý thức cá nhân trỗi dậy,
tính ích kỉ bộc lộ dần
+ Chàng gọi Xita bằng những lời lẽ không bình
thường :” Hỡi phu nhân cao quí!” => Ngôn ngữ thiếu sự âu yếm, chân thành mà lạnh lùng, kênh kiệu.
- Tâm trạng của Rama diễn biến theo mâu thuẫn giữa
danh dự dòng họ và tình yêu.”Ta làm điều này vì nhân phẩm của ta, xóa bỏ vết ô nhục, bảo vệ danh dự
Trang 40+ Thái độ của Rama khi Xita
bước lên giàn hỏa?
+ Động cơ, thái độ của Ra ma
đúng hay sai? Vì sao?
+ Em có cảm nhận gì về con
người Rama?
và uy tín của dòng họ lừng lẫy tiếng tăm của ta Nay
ta nghi ngờ lòng chung thủy của nàng Vì nàng đã lưu lại quá lâu trong nhà một kẻ xa lạ Giờ nàng đang ở trước măt ta nhưng thấy nàng, ta không chịu nổi Chẳng khác nào như anh sáng với kẻ đau mắt”.
=> Từ tức giận ghen tuông đến nghi ngờ đức hạnh
+ Chàng nói : “Người sinh ra trong một gia đình cao quí có thể nào lây người vợ từng sông trong nhà một
kẻ khác xa lạ Đơn giản vì mụ chỉ là vật để yêu đương” Từ chỗ nghi ngờ đến chỗ chàng không nhận, ruồng bỏ Xita :”Ta không cần nàng nữa, nàng đi đâu thì đi!” Thậm chí chàng còn xỉ nhục Xita :” Nàng co thể để tâm đên Lacmana, Bharata , Xatruna – 3 người em ruột của Rama).
+ Rama sinh ra trong một gia đình quí tộc, dám hy
sinh tình yêu vì bổn phận của người anh hùng, mộtđức vua mẫu mực Chàng ruồng bỏ Xita vì danh dựdòng họ, vì ghen tuông Chàng yêu thương hêt mìnhnhưng cũng ích kỉ, nghen tuông cực độ Lúc oaiphong lẫm liệt nhưng có lúc nhỏ nhen tầm thường, colúc cứng rắn nhưng có lúc mềm yếu Lúc sáng lúc tối,tốt / xấu, thiện / ác luôn tương phản trong tính cáchrama
+ Tháí độ của Ra ma khi Xita bước lên giàn hỏa:
- Chàng không nói một lời, chàng tỏ thái độ kiênquyết, dám hi sinh tình yêu để bảo vệ danh dự Cử
chỉ, dáng diệu của chàng :”Rama vẫn ngồi, mắt dán xuống đất, lúc đó xem chàng khủng khiếp như thần chết vậy”.
+ Động cơ, thái độ của chàng là đúng song thấu lí mà
không đạt tình (Coi trong danh dự hơn tình cảm).
Thực lòng Rama không coi thường Xita song trướcmặt mọi người chàng không muốn tai tiếng nên tứcgiận => Tính chất cộng đồng trong sử thi là chỗ đó.+ Đoạn trích miêu tả Rama vào thế ngặt nghèo đòihỏi phải có sự lựa chọn quyết liệt Rama đã chọndanh dự Tuy cách chọn ấy chưa thâu lí đạt tình songbộc lộ phẩm chất người anh hùng, vị vua mẫu mực
Hiết tiết 1, chuyển qua tiết 2:
+ Trước sự buộc tội của Rama,
thái độ của xita như thế nào?
_ Lời lẽ của Xita như thế nào?
- Hành vi của Xita như thế
nào?
2- Diễn biến tâm trạng của Xita
+ “Nàng khiêm nhường đứng trước Rama” bộc lộniềm vui và hạnh phúc sau khi được cứu khỏi vòngtay của quỉ dữ
+ Trước lời lẽ, thái độ của Rama, Xita ngạc nhiên đếnsững sờ : “Gian na ki mở tròn đôi mắt đẫm lệ” và
“đau đớn đến nghẹt thở như dây leo bị vòi voi quật