SỬ DỤNG HAY, ĐẠT HIỆU QUẢ GIAO TIẾP CAO

Một phần của tài liệu GIÁO ÁN NV-10 (Trang 178 - 187)

NHỮNG YÊU CẦU VỀ SỬ DỤNG TIẾNG VIỆT

II- SỬ DỤNG HAY, ĐẠT HIỆU QUẢ GIAO TIẾP CAO

1- “ Chết đứng còn hơn sống quì”.

- Các từ “đứng”, “quì” trong câu tục ngữ không dùng để chỉ tư thế của thân thể con người mà chuyển nghĩa (theo phép ẩn dụ) nhằm chỉ nhân cách, phẩm giá con người:

Chết đứng là cái chết hiên ngang , bất khuất, cái chết thể hiện khí phách cao đẹp. “Sống quì” chỉ sự đầu hàng, sống quị lụy, hèn nhát. Dùng từ mang sắc thái biểu cảm và tính hình tượng cao.

2- “Chúng ta luôn nằm trong chiếc nôi xanh của cây cối, đó là cái máy điều hòa khí hậu của chúng ta.”

- Chiếc nôi, náy điều hòa nhiệt độ là những đồ dùng cần thiết trong cuộc sống con người.- Ai cũng nhận biết được. Lợi ích của cây cối xung quanh chúng ta khó mà nhận biết ra ngay. Dùng hai hình ảnh này vừa có tính cụ thể, vừa có những cảm xúc thẩm mĩ.

3- Đoạn: “Ai có súng dùng súng….Pháp cứu nước”.

- Đoạn văn dùng cả phép đối, phép điệp.

- Nhịp điệu dứt khoát, khỏe khoắn.

- Âm hưởng hào hùng tác động mạnh mẽ đến người đọc, người nghe.

- Vì thế sau khi đọc lời kêu gọi, nhân dân hai miền Nam, Bắc anh dũng đứng lên làm cuộc kháng chiến trường kì, , chiến đấu và chiến thắng kẻ thù.

III- Luyện tập:

1 – Các từ viết đúng: Bàng hoàng, chất phác, bàng quan, lãng mạn, hưu trí, uống rượu, trau chuốt, nồng nàn, đẹp đẽ, chặt chẽ.

* Làm các bài tập

4.4. Câu hỏi, bài tập củng cố:

* CH:

* ĐA:

4.5. Hướng dẫn tự học :

* Đối với bài học này: Nắm vững yêu cầu sử dụng tiếng Việt về dùng từ, đặt câu, phong cách ngôn ngữ. Đọc và làm các bài tập còn lại.

* Đối với tiết học sau: Đọc kĩ văn bản “ Hồi trống Cổ Thành” La Quán Trung. 5. RÚT KINH NGHIỆM:

ND:...

PP:...

ĐDDH ………

TUẦN : NGÀY

TIẾT : TÓM TẮT VĂN BẢN THUYẾT MINH. A – MỤC TIÊU:

* Kiến thức : Học sinh nắm được những yêu cầu sử dụng tiếng Việt ở các phương diện:

phát âm, dùng từ, viết chữ, viết câu, cấu tạo văn bản, phong cách ngôn ngữ.

* Kĩ năng : HS biết vận dụng các yêu cầu đó vào nói, viết tiếng việt..

* Thái độ: cầu tiến, vươn lên nói và viết đúng tiếng việt.

B – CHUẨN BỊ:

GV: GA. Những đoạn văn, văn bản viết hay..

HS : đọc kĩ sách giáo khoa.

C – PHƯƠNG PHÁP:

Đọc văn bản, thảo luận, phát vấn, trả lời, kết luận vấn đề.

D – TIẾN TRÌNH:

1 - Ổn định:

2 – Kiểm tra: không.

3 – Bài mới:

Hoạt động của T – T Nội dung bài học

* Hoạt động 1.

+ HS đọc văn bản.

+ Mục đích, yêu cầu tóm tắt văn bản thuyết minh là gì?

I- Mục đích, yêu cầu tóm tắt văn bản thuyết minh

* Mục đích: để hiểu, ghi nhớ những nội dung chính của văn bản nhằm giới thiệu cho người khác biết.

* Yêu cầu: Tóm tắt phải cô đọng, ngắn gọn, bám sát 179

* Hoạt động 2.

+ nêu phương pháp tóm tắt?

*Hoạt động 3.

+ Đối tượng thuyết minh văn bản “Nhà sàn “ là gì?

+ Hãy nêu bố cục văn bản?

+ Hãy tóm tắt văn bản.

* Hoạt động 5.

+Nêu bố cục của văn bản.

+ Hãy tóm tắt văn bản?

nội dung của văn bản gốc.

II- Cách tóm tắt

1- Phương pháp tóm tắt.

+ Xác định mục đích, yêu cầu tóm tắt.

+ Đọc kĩ văn bản gốc, tìm ý quan trọng làm dữ liệu tóm tắt.

+ Diễn đạt các ý chính thành câu, đoạn.

+ kiểm tra lần cuối.

2- Tóm tắt văn bản : “Nhà sàn”.

* Đối tượng thuyết minh: Nguồn gốc, kiến trúc, tiện ích của ngôi nhà sàn.

* Cách tóm tắt:

+ Bố cục văn bản:

- Mở bài: “Nhà sàn….cộng đồng”.Khái niệm và mục đích sử dụng.

- Thân bài: “Toàn bộ….là nhà sàn”: Kiến trúc, công dụng của nhà sàn.

- Kết luận: “Còn lại”: Ca ngợi vẻ đẹp.

* Tóm tắt:

- Nhà sàn có kiến trúc mái che dùng để ở và dùng trong các mục đích khác.

- Nhà sàn được cấu tạo bằng tre, giang, nứa, gỗ, nhà sàn có nhiều cột chống, có mặt sàn, gầm sàn, các khoang nhà dùng để ở…Hai đầu có cầu thang.

- Xuất hiện từ thời Đá mới, phổ biến ở miền núi Việt Nam và Đông Nam Á. Hiện nay, nhà sàn thu hút sự chú ý của khách du lịch.

- Nhà sàn có nhiều tiện ích, có thể sử dụng nguyên liệu tại chỗ và an toàn cho đồng bào miền núi.

III- Luyện tập:

+ Đọc tiểu dẫn thơ hai kư va trả lời:

- Đối tượng thuyết minh: Tiểu sử, sự nghiệp và đặc điểm thơ hai cư.

- Bố cục:

* Đoạn 1: Masu ô Ba sô…..(1867- 1902)…Tiểu sử, giới thiệu tác phẩm của Ba sô.

* Đoạn 2: Thuyết minh đặc điểm thơ hai cư.

- Tóm tắt:

+ Thơ hai cư gồm 17 âm tiết ngắt làm 3 dòng.

+ Thường ghi lại một phong cảnh với vài sự vật cụ thể trong một thờiđiểm nhất định để gợi lên một cảm xúc, suy tư.

+ Đề cao cái vắng lặng, đơn sơ, u huyền, mềm mại, nhẹ nhàng.

+ Thiên về gợi hơn là tả, để lại nhiều khoảng trống để người đọc suy ngẫm.

4- Củng cố - luyện tập Nêu phương pháp tóm tắt văn bản?.?

5- Hướng dẫn học bài :.Đọc kĩ và làm những bài tập còn lại.., Chuẩn bị : “Hồi Cổ Thành”

Tam Quốc diễn nghĩa.

6- Rút kinh nghiệm :...

SGK...

GV...

HS...

TUẦN : NGÀY

TIẾT : HỒI TRỐNG CỔ THÀNH

(Tam Quốc điễn nghĩa- La Quán Trung)..

A – MỤC TIÊU:

* Kiến thức : Học sinh nắm được tính cách cương trực đến nóng nẩy- một biểu hiện của lòng trung nghĩa của Trương Phi.

* Kĩ năng : HS biết tình cảm keo sơn gắn bó của 3 anh em kết nghĩa vườn đào.

* Thái độ: Cảm không khí chiến trận vốn là đặc điểm của Tam quốc diễn nghĩa..

B – CHUẨN BỊ:

GV: Tư liệu về Tam quốc diễn nghĩa...

HS : đọc kĩ sách giáo khoa.

C – PHƯƠNG PHÁP:

Đọc văn bản, thảo luận, phát vấn, trả lời, kết luận vấn đề.

D – TIẾN TRÌNH:

1 - Ổn định:

2 – Kiểm tra: Cách tóm tắt văn bản thuyết minh. Tóm tắt văn bản “Nhà sàn”.

ĐA: * Mục đích, yêu cầu (2đ) *Đọc kĩ văn bản (2đ) * Diễn đạt (2đ) * Kiểm tra (2đ) * Tóm tắt văn bản : “Nhà sàn”

181

3 – Bài mới:

Hoạt động của T – T Nội dung bài học

* Hoạt động 1.

+ Đọc tiểu dẫn.

+ Nêu nét chính về La Quán Trung?

*Hoat động 2

+ Nêu vị trí đoạn trích?

* Hoạt động 3.

+ Tóm tắt đoạn trích?

*Hoạt động 4

+ Mâu thuẫn giữa Quan Công với Trương Phi như thế nào?

I- Giới thiệu

1- Tác giả La Quán Trung - La Bản ( 1330? – 1400).

Người tỉnh: Sơn Tây – Trung Quốc.

- Ông đi nhiều nơi, am hiểu nhiều, về những rối ren trong xã hội bấy giờ. Cuối đời mai danh ẩn tích, ít giao thiệp. Từ 1364, không ai biết ông ở đâu.

- Tác phẩm: Tam quốc; Tản Đường ngũ đại sử diễn nghĩa; Bình yêu truyện; Tùy Đường lưỡng triều chí truyện.

2- Vị trí đoạn trích

+ Ba anh em Lưu Bị thua trận dươí tay Tào Tháo, mỗi người phải trốn mỗi nơi. Quan Công vì bảo vệ gia quyến Lưu Bị nên nương nhờ Tào chờ ngày đoàn tụ.

- Nghe tin Lưu Bị bên Viên Thiệu, Quan Công đưa hai chi lên đường. Bị ngăn cản, Quan Công giết 6 tướng Tào, qua 5 cửa ải.

- Đến Cổ Thành , Quan Công gặp trương Phi.

- Đoạn trích thuộc hồi 28.

3- Tóm tắt đoạn trích.

-Nghe tin Quan Công đến, Trương Phi chẳng nói chẳng rằng, cầm mâu, lên ngựa. Quan Công mừng rỡ, tay không đến đón em, Bỗng Trương Phi trợn mắt quát, phóng xà mâu đâm Quan Công. Quan Công phân trần, mọi người khuyên can nhưng Trương Phi không nghe, cho rằng Quan Công phản bội, đến đây bắt mình. Sau khi Quan Công giết được Sái Dương, Trương Phi mới chịu tin và khóc, thụp xuống lậy Quan Công.

II- Đọc – tìm hiểu văn bản 1- Trương Phi chiếm Cổ Thành.

- Quan huyện không phải là người tốt, không cho Trương Phi vay lương thực.

- Trương Phi cần một chốn để nương thân.

4- Củng cố - luyện tập Nêu tóm tắt đoạn trích.

5- Hướng dẫn học bài : Đọc kĩ và làm những bài tập còn lại.., Chuẩn bị :câu hỏi còn lại.

6- Rút kinh nghiệm :...

SGK...

GV...

HS...

TUẦN : NGÀY

TIẾT : HỒI TRỐNG CỔ THÀNH tt

(Tam Quốc điễn nghĩa- La Quán Trung)..

A – MỤC TIÊU:

* Kiến thức : Học sinh nắm được tính cách cương trực đến nóng nẩy- một biểu hiện của lòng trung nghĩa của Trương Phi.

* Kĩ năng : HS biết tình cảm keo sơn gắn bó của 3 anh em kết nghĩa vườn đào.

* Thái độ: Cảm không khí chiến trận vốn là đặc điểm của Tam quốc diễn nghĩa..

B – CHUẨN BỊ:

GV: Tư liệu về Tam quốc diễn nghĩa...

HS : đọc kĩ sách giáo khoa.

C – PHƯƠNG PHÁP:

Đọc văn bản, thảo luận, phát vấn, trả lời, kết luận vấn đề.

D – TIẾN TRÌNH:

1 - Ổn định:

2 – Kiểm tra: Cách tóm tắt văn bản thuyết minh. Tóm tắt văn bản “Nhà sàn”.

ĐA: * Mục đích, yêu cầu (2đ) *Đọc kĩ văn bản (2đ) * Diễn đạt (2đ) * Kiểm tra (2đ) * Tóm tắt văn bản : “Nhà sàn”

3 – Bài mới:

183

Hoạt động của T – T Nội dung bài học

* Họat động.

+ Chi tiết nào là điểm đỉnh của mâu thuẫn?

+ Tính cách của Trương Phi như thế nào?

+ Tính cách của Quan Công như thế nào?

+ Nêu ý nghĩa của hồi trống?

II- Đọc – tìm hiểu văn bản

2- Mâu thuẫn giữa Trương Phi và Quan Công

+ Quan Công tìm ra Trương Phi trước, sai Tôn Càn vào báo tin.

- Trương Phi chẳng nói chẳng rằng, mặc áo giáp, mang vũ khí, lên ngựa, đi tắt ra cổng thành.

+ Quan Công vui mừng đến đón. Trương Phi trợn mắt tròn xoe, vểnh râu hùm, hét như sấm, múa xà mâu đâm Quan Công.

- Quan Công nhắc lại tình nghĩa vườn đào, Trương Phi kết tội Quan Công bội nghĩa.

+ Cam, Mi phu nhân , Tôn Càn khuyên nhưng Trương Phi không nghe và nói: “Nó đến đây tất là bắt ta đó”.

+ Quân Tào xuất hiện, Trương Phi tiếp tục đâm Quan Công rồi đánh trống để thử thách Quan Công.

+ Quan Công chém chết Sái Dương chứng tỏ lòng trung nghĩa.

+ Trương Phi hiểu rõ sự tình, anh em đoàn tụ..

3- Nghệ thuật

+ Điểm đỉnh của truyện ở chi tiết Trương Phi thử thách Quan Công (Đánh 3 hồi trống phải lấy được đầu Sái Dương).

+ Tính cách của Trương Phi: nóng nẩy “Nóng như Trương Phi”.

- Trương Phi là người thẳng thắn, cương trực, không chịu giả dối, không khoan nhựng cái xấu.( Do không hiểu rõ tình cảnh của Quan Công).

- Trương Phi là người sống đầy tình nghĩa.

+ Tính cách của Quan Công:

- Sống tình nghĩa: một lòng một dạ bảo vệ hai chị.

- Giàu lòng độ lượng: trương Phi 2 lần phóng đâm Quan Công nhưng không hề tức giận, chỉ né tránh và giải thích sự tình.

- Tài đức vẹn toàn: Tránh đòn của Trương Phi,, bình tĩnh trước nóng nẩy của trương Phi, chớp mắt chém đầu Sái Dương.

+ Ý nghĩa của hồi trống:

- Hồi trống gợi không khí chiến trận, tạo điểm đỉnh cho xung đột đầy tính kịch.

- Hồi trống thử thách khí phách của các bậc trượng phu: Trương Phi nóng lòng, quyết làm rõ trắng đen.

Quan Công tỏ tài chí, khí phách lòng trung và tự giải oan cho mình.

- Hồi trống làm cho 3 anh em đoàn tụ.

4- Củng cố - luyện tập Nêu tóm tắt đoạn trích.

5- Hướng dẫn học bài : Đọc kĩ và làm những bài tập còn lại.., Chuẩn bị : “Tào Tháo uống rượu luận anh hùng” Tam Quốc diễn nghĩa.

6- Rút kinh nghiệm :...

SGK...

GV...

HS...

TUẦN : NGÀY

TIẾT : ĐỌC THÊM: TÀO THÁO UỐNG RƯỢU LUẬN ANH HÙNG

(Tam Quốc điễn nghĩa- La Quán Trung)..

A – MỤC TIÊU:

* Kiến thức : Học sinh nắm được tình huống tạo nên tính kịch trong văn bản, tính cách của Tào Tháo, tư thế, tính cách của Lưu Bị

* Kĩ năng : HS biết nghệ thuật kể chuyện hấp dẫn của vă bản.

* Thái độ: biết tư thế tính cách của các nhân vật.

B – CHUẨN BỊ:

GV: Tư liệu về Tam quốc diễn nghĩa...

HS : đọc kĩ sách giáo khoa.

C – PHƯƠNG PHÁP:

Đọc văn bản, thảo luận, phát vấn, trả lời, kết luận vấn đề.

D – TIẾN TRÌNH:

1 - Ổn định:

2 – Kiểm tra: Tóm tắt đoạn trích và nêu lên mâu thuẫn giữa trương Phi và Quan Công.

ĐA: * Tóm tắt truyện (5 đ) * Mâu thuẫn Trương Phi và Quan Công (5đ) 185

3 – Bài mới:

Hoạt động của T – T Nội dung bài học Hoạt động 1.

+ HS đọc văn bản.

+ Nêu vị trí đoạn trích?

+ Trình bày tình huống kịch trong truyện?

*Hoạt động 2

+ Li do Tào mời Lưu đến?

*Hoạt động 3.

+ Tư thế và cách bàn luận của Tào?

*Hoạt động 4.

+ Tư thế và cách bàn luận của Lưu?

* Hoạt động 5.

+ Mâu thuẫn của truyện như thế nào?

I- Giới thiệu 1- Vị trí đoạn trích

+ Thuộc hồi 21 ( Trước “Hồi trống Cổ Thành”).

+ Ba anh em: Lưu, Quan, Trương vì tình thế bắt buộc nên tạm nương náu nơi đất Tào, chờ cơ hội thoát thân để mưu đồ nghiệp lớn.

2- Tình huống tạo nên tính kịch

- Lưu Bị vờ trồng rau để che mắt Tào Tháo nhưng bị Tào Tháo mời vào gặp. Lưu Bị không biết chuyện gì sẽ xảy ra.

- Tào Tháo cho mời Lưu Bị lúc Quan Công, Trương Phi đi vắng.

- Câu nói mỉa mai của Tào Tháo: “Huyền đức độ này ở nhà làm một việc lớn lao đấy nhỉ?”

3- Lí do Tào Tháo mời Lưu Bị đến và tính cách của Tào Tháo.

- Tào Tháo mời Lưu Bị đến uống rượu với mơ xanh.

- Mời Lưu Bị đến thể hiện Tào dường như có tính cách của người nghệ sĩ: ngẫu hứng muốn rủ người cùng thưởng ngoạn rượu và mơ, nhưng thực chất cách xử sự của Tào trong cuộc gặp mặt chứng tỏ Tháo có tính cách của một kẻ gian hùng. Tháo muốn dò xem Lư Bị đang nghĩ gì? Hay có âm mưu gì?

4- Tư thế và cách luận bàn anh hùng của Lưu và Tào.

+ Tào Tháo là người chủ động, bề trên. Lưu Bị là người phụ thuộc, cấp dưới.

- Trong cuộc luận bàn, Tháo đã lần lượt bác bỏ tất cả các nhân vật anh hùng mà Bị đưa ra. Cuối cùng Tào đắc ý khẳng định: “Chỉ có Lưu và Tào mới đáng mặt anh hùng”.

=> Tào đã bộc lộ tính cách gian hùng và kiêu ngạo.

Tháo coi thường tất cả những người đang có thế lực và có thể cạnh tranh quyền lực với mình. Tuy nhiên, Tháo biết rõ Lưu Bị cũng là người anh hùng đang náu mình chờ thời. Tháo mời Lưu nhằm làm cho Lưu bộc lộ con người thật của mình.

+ Tư thế của Lư lúc này là kẻ dưới quyền, bị động, nhún nhường.

- Sự luận bàn của Lưu dường như bị Tháo điều khiển, dẫn dắt.

- Lưu đã khéo giấu mình dưới vẻ khiêm nhường. Cách luận bàn của Lưu vẫn tỏ ra tính cách của một kẻ anh hùng: có chí lớn, khôn ngoan, biết chờ thời, có thể tranh chấp thiên hạ với Tào. Ông khiêu khích Tào bằng cách tự hạ mình xuống để ca ngợi các đối thủ của Tháo khi nói về Viên Thiệu, Viên Thuật, Lưu Biểu.

* Nêu nghệ thuật của truyện?

5- Điểm kịch tính của truyện

+ Điểm đỉnh của tính kịch là khi Tào nói : Chỉ có Tháo và Lưu mới đích thực là anh hùng.

+ Lư nghe nói giật nẩy mình, đánh rơi thìa, đĩa xuống đất. May có tiếng sét. Lưu đổ lỗi cho nỗi sợ là tiếng sét.

Tào tin lời không nghi ngờ nữa.

6- Nghệ thuật

- Đoạn trích như một màn kịch nhỏ. Cách đối thoại nêu sự kiện. Cách đối lập giữa Lưu với Tào.

- Nghệ thuật kể chuyện điêu luyện, xen kẽ cả tả và bình

=> Tào Tháo là kẻ gian hùng, tiêu biểu cho bạo chúa phong kiến, coi thường tất cả mọi người và sẵn sàng tiêu diệt họ. Lư là kẻ đa mưu, khôn khéo, nhanh trí.

4- Củng cố - luyện tập Nêu tóm tắt : “Tào Tháo uống rượu luận anh hùng”.

5- Hướng dẫn học bài: Đọc kĩ và làm những bài tập còn lại.., Chuẩn bị : “ Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ”.

6- Rút kinh nghiệm :...

SGK...

GV...

HS...

TUẦN : NGÀY

Một phần của tài liệu GIÁO ÁN NV-10 (Trang 178 - 187)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(223 trang)
w