KHÁI QUÁT LỊCH SỬ TIẾNG VIỆT

Một phần của tài liệu GIÁO ÁN NV-10 (Trang 159 - 162)

159

1. MỤC TIÊU:

1.1. Kiến thức: Hiểu được những cốt lõi về cội nguồn, quan hệ họ hàng của tiếng Việt và tiếng Việt tiếp xúc với các ngôn ngữ khác. Nhận thức rõ quá trình phát triển của tiếng Việt gắn liền với lịch sử dân tộc.

1.2. Kĩ năng: Viết đúng các quy định hiện hành của chữ quốc ngữ.

1.3. Thái độ: Biết quý trọng tiếng Việt, di sản lâu đời và quý giá của dân tộc.

2. TRỌNG TÂM:

- Khái niệm về nguồn gốc ngôn ngữ, quan hệ họ hàng, dòng, nhánh ngôn ngữ nói chung và tiếng Việt nói riêng.

- Điểm chủ yếu trong tiến trình phát triển lịch sử của tiếng Việt qua ác thời kì.

- Chữ viết của Tiếng Việt: chữ Nôm Và Quốc Ngữ 3. CHUẨ N B Ị:

3.1.GV: Tư liệu về nguồn gốc và quá trình phát triển của tiếng Việt

3.2.HS : Đọc kĩ SGK. Nắm được quá trình phát triển của tiếng viêt qua từng thời kỳ.

4. TIẾ N TRÌNH:

4.1 - Ổn định:

4.2 – Kiểm tra: Vai trò của hiền tài đối với quốc gia?

4.3 – Bài mới

Hoạt động của T – T Nội dung bài học

Hoạt động 1.

+ Thế nào là tiếng Việt?

+ Nêu các quá trình phát triển của tiếng Việt.

+ Tiếng Việt trong thời kì Bắc thuộc như thế nào?

+ Thời kì tự chủ, tiếng Việt như thế nào?

+ Thời kì Pháp thuộc, tiếng Việt như thế

I- LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA TIẾNG VIỆT 1- Khái niệm : Tiếng Việt là tiếng nói của dân tộc Việt (Kinh – dân tộc đông nhất trong 54 dân tộc). Là ngôn ngữ được dùng chính thức trong lĩnh vực hành chính, ngoại giao, giáo dục. Ngôn ngữ giao tiếp chung trong xã hội.

2- Quá trình phát triển:

+ Trong thời kì dựng nước: có từ lâu đời, cùng với nền văn minh lúa nước. (Tấm Cám – Bánh chưng bánh giày).

+ Tiếng Việt thuộc dòng Môn – Khmer, họ Nam Á, có quan hệ cội nguồn, quan hệ họ hàng với tiếng Mường, Khmer, Ba na, Ca tu và quan hệ tiếp xúc với tiếng Thái, tiếng Hán. (Ví dụ: SGK).

+ Trong thời kì Bắc thuộc, chống Bắc thuộc: quan hệ với tiếng Thái, Hán . Tiếng Hán có ảnh hưởng lâu dài và sâu rộng. Chúng ta vay mượn nhiều từ Hán, Việt hóa từ Hán thành Hán – Việt.

+ Thời kì độc lập tự chủ; Nền văn chương chữ Hán hình thành và phát triển. Chữ Hán theo hướng Việt hóa ngày càng phong phú. Sự xuất hiện của chữ Nôm thể hiện lòng tự cường. tự hào dân tộc. Thơ ca chữ Nôm làm cho văn chương tiếng Việt đạt đỉnh cao (Truyện Kiều, Chinh phụ ngâm…)

+ Thời kì Pháp thuộc: Tiếng Hán hết vị trí chính

nào?

* Hoạt động2

+ Chữ viết của tiếng Việt như thế nào?

+ Gọi HS đoc ghi nhớ, GV nhấn mạnh nét cơ bản.

*

Hoạt động 3 +HS đọc và thảo luận, làm bài 1.

+ Bài tập 2, HS làm ở nhà.

thống, tiếng Việt vẫn bị chèn ép, chữ Pháp dùng trong lĩnh vực hành chính, ngoại giao. Tuy nhiên ảnh hưởng văn hóa phương tây nên văn chương tiếng Việt phát triển mạnh. Tiếng Việt tiếp tục vay mượn, Việt hóa các từ Hán, vay mượn tiếng Pháp.

+ Từ cách mạng tháng 8 đến nay: Tiếng Việt phát triển ngày càng hoàn thiện, đủ khả năng dùng trong tất cả các lĩnh vực, góp phần đưa Việt Nam hòa nhập với quốc tế. (Phong phú, uyển chuyển, tinh tế, chuẩn xác.

II- CHỮ VIẾT CỦA TIẾNG VIỆT

+ Tuy dựa vào chữ Hán nhưng chữ Nôm đã có thành tựu đáng kể - Nhất là thế kỉ XVIII- XIX.

+ Tuy nhiên không được chuẩn hóa nên chữ Nôm còn nhiều khiếm khuyết.

+ Chữ quốc ngữ xuất hiện và ngày càng hoàn thiện : đơn giản (Biết chữ cái, ghép lại thành vần (chữ) , thuận tiện (Mỗi âm ghi một chữ, một nghĩa). Dễ viết, dễ đọc. Tuy nhiên cần chú ý qui tắc chính tả, ngữ pháp (Phong ba bão táp không bằng ngữ pháp Viết Nam).

@ Ghi nhớ: SGK.

III- LUYỆN TẬP

Bài tập 1: Tìm ví dụ minh họa cho các biện pháp Việt hóa từ ngữ Hán được vay mượn trong bài:

+ Chữ Hán, chỉ Việt hóa về âm đọc còn ý nghĩa, kết cấu giữ nguyên ; Tài, đức, mệnh, gia đình , hạnh phúc.

+ Nhiều chữ Hán được dưới hình thức sao phỏng, dịch nghĩa: Cửu trùng (chín lần, chín tầng); Hồng nhan (má hồng) Nhiều từ Hán được ghép với từ Việt (Bao gồm – Hán Việt) Sống dộng ( Việt Hán)

Bài tập 2. Cần thêm ví dụ minh họa khi cảm nhận 4.4. Câu hỏi, bài tập củng cố:

* CH: Nêu tình hình phát triển của tiếng Việt * ĐA: - Quá trình phát triển:

+ Trong thời kì dựng nước: có từ lâu đời, cùng với nền văn minh lúa nước. (Tấm Cám – Bánh chưng bánh giày).

+ Tiếng Việt thuộc dòng Môn – Khmer, họ Nam Á, có quan hệ cội nguồn, quan hệ họ hàng với tiếng Mường, Khmer, Ba na, Ca tu và quan hệ tiếp xúc với tiếng Thái, tiếng Hán. (Ví dụ: SGK).

+ Trong thời kì Bắc thuộc, chống Bắc thuộc: quan hệ với tiếng Thái, Hán . Tiếng Hán có ảnh hưởng lâu dài và sâu rộng. Chúng ta vay mượn nhiều từ Hán, Việt hóa từ Hán thành Hán – Việt.

+ Thời kì độc lập tự chủ; Nền văn chương chữ Hán hình thành và phát triển. Chữ Hán theo hướng Việt hóa ngày càng phong phú. Sự xuất hiện của chữ Nôm thể hiện lòng tự cường. tự hào dân tộc.

Thơ ca chữ Nôm làm cho văn chương tiếng Việt đạt đỉnh cao (Truyện Kiều, Chinh phụ ngâm…) 161

+ Thời kì Pháp thuộc: Tiếng Hán hết vị trí chính thống, tiếng Việt vẫn bị chèn ép, chữ Pháp dùng trong lĩnh vực hành chính, ngoại giao. Tuy nhiên ảnh hưởng văn hóa phương tây nên văn chương tiếng Việt phát triển mạnh. Tiếng Việt tiếp tục vay mượn, Việt hóa các từ Hán, vay mượn tiếng Pháp.

+ Từ cách mạng tháng 8 đến nay: Tiếng Việt phát triển ngày càng hoàn thiện, đủ khả năng dùng trong tất cả các lĩnh vực, góp phần đưa Việt Nam hòa nhập với quốc tế. (Phong phú, uyển chuyển, tinh tế, chuẩn xác.

4.5. Hướng dẫn tự học : * Đối với bài học này:

* Đối với tiết học sau: Đọc kĩ SGK, Chuẩn bị : “Hưng Đạo Đại Vương Trần Quốc Tuấn.”.

5. RÚT KINH NGHIỆM::

ND:...

PP:...

ĐDDH...

---00---00---

TUẦN : 23 TIẾT : 65, 66

Bài:

Một phần của tài liệu GIÁO ÁN NV-10 (Trang 159 - 162)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(223 trang)
w