a Lời vào bài : Kiểm tra 15’ b Triển khai bài mới : Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt GV: Con người với tư cách là một sinh vật có ý thức, có ý chí trong qua
Trang 1Tiết 19 Ngày soạn:…/…/…
Bài 9: CON NGƯỜI LÀ CHỦ THỂ CỦA LỊCH SỬ
LÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN CỦA XÃ HỘI
I Mục tiêu.
1 Kiến thức:
- Hiểu rõ cơ sở hình thành và phát triển của xã hội loài người
- Hiểu rõ con người là chủ nhân của các giá trị vật chất, tinh thần và sự biến đổi xãhội
- Con người sáng tạo ra lịch sử dựa trên nhận thức và vận dụng các quy luật kháchquan
- Đầu video, máy chiếu, giấy khổ to
- Tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học
III Hoạt động dạy và học.
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ.
Câu 1: Vẽ sơ đồ phương thức sản xuất.
Câu 2: Giải thích vì sao ? Con người đóng vai trò quyết định trong lực lượng sản
xuất
3 Bài mới.
a) Giới thiệu bài :
Khi nghiên cứu quá trình phát triển của lịch sử, các nhà triết học duy tâm, tôngiáo thường cho rằng: Thần thánh, thượng đế đã tạo ra và quyết định sự phát triển củalịch sử loài người
Dựa trên kết quả nghiên cứu khảo cổ học và nhiều ngành khoa học khác, Triếthọc duy vật biện chứng đã khẳng định: Giới tự nhiên có trước con người, con người,
xã hội là sản phẩm của tự nhiên Con người là chủ thể của lịch sử, là mục tiêu pháttriển của xã hội
Để hiểu rõ vấn đề này, chúng ta tìm hiểu bài 9
b) Nội dung bài học :
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt
- GV tổ chức cho HS thảo luận lớp cùng giải
quyết vấn đề
- GV: Đưa ra một số thông tin có trong tài liệu
tham khảo (Sách hướng dẫn GDCD 10)
- GV tóm tắt thông tin lên bảng phụ hoặc giấy
Trang 2khổ to, chiếu lên máy chiếu.
- GV đưa ra các câu hỏi
a, Người tối cổ, người tinh khôn đã sáng tạo ra
những loại công cụ nào?
b, Công cụ lao động có liên quan như thế nào
với việc chuyển hóa vượn cổ thành người?
c, Xã hội loài người phát triển qua mấy giai
đoạn: Vẽ sơ đồ?
d, Những công cụ lao động có ý nghĩa như thế
nào đối với sự ra đời và phát triển của lịch sử
xã hội?
- HS suy nghĩ trả lời cá nhân
- GV liệt kê ý kiến của HS lên bảng phụ
- GV: Nhận xét, kết luận, rút ra bài học ý
nghĩa
- GV kết luận chuyển ý
Lịch sử loài người được hình thành từ khi con
người biết chế tạo công cụ sản xuất Nhờ biết
chế tạo và sử dụng công cụ sản xuất con người
- Người tinh khôn: Lúc đầu sửdụng công cụ bằng đá, sau đó chếtạo công cụ kim loại
b Người tối cổ sống bầy đànkhoảng vài chục người, họ sốngtrong hang động, núi đá hoặc lềulợp bằng lá cây hoặc lá cỏ khô.Người tinh khôn: Sống từng nhómnhỏ hàng chục gia đình, có quan hệ
họ hàng, thị tộc ở giai đoạn đầu.Sau này biết làm ra một lượng sảnphẩm nuôi sống mình và có dưthừa Một số người có khả năng laođộng hoặc chiếm đoạt của ngườikhác và trở thành giàu có
Xã hội nguyên thủy tan rã và xãhội có giai cấp ra đời
c Từ công xã nguyên thủy ->Chiếm hữu nô lệ -> Xã hội phongkiến -> TBCN -> XHCN
d Việc chế tạo công cụ lao độnggiúp cho lịch sử xã hội loài ngườihình thành và phát triển
* Ý nghĩa:
- Việc chế tạo công cụ lao động có
ý nghĩa giúp con người tự sáng tạo
ra lịch sử của mình
Trang 3hội bắt đầu từ đó.
- GV chuyển ý
- GV: Tổ chức cho HS thảo luận nhóm
- HS: Chia lớp thành 3 nhóm
Nhóm 1: Lấy VD chứng minh con người là chủ
thể sáng tạo nên giá trị vật chất?
Nhóm 2: Lấy VD chứng minh con người là chủ
thể sáng tạo nên giá trị tinh thần?
Nhóm 3: Chứng minh con người là động lực
* Con người sản xuất ra cái ăn, mặc, ở
* Con người sản xuất ra phương tiện sinh hoạt,
tư liệu sản xuất
"Hành động lịch sử đầu tiên của con người là
sản xuất tư liệu sản xuất cần thiết cho đời
sống, xã hội sẽ tiêu vong nếu như không lao
động sản xuất " ( Mac…)
"Non song gấm vóc của bất cứ đất nước nào,
truyền thống huy hoàng của bất cứ dân tộc nào
cũng đều có sức lực, trí tuệ của con người "
Ví dụ:
* Thế giới có 7 kì quan thế giới
* Việt Nam: Cồng chiêng Tây Nguyên, nhã
nhạc cung đình Huế, truyện Kiều Nguyễn Du,
Nhật kí trong tù của Bác Hồ
Ví dụ:
* Cuộc đấu tranh giai cấp của giai cấp nô lệ
xóa bỏ quan hệ sản xuất chế độ chiếm hữu nô
lệ
* Cuộc đấu tranh giai cấp của giai cấp tư sản
và nông dân xóa bỏ quan hệ sản xuất phong
kiến
* Cuộc đấu tranh giai cấp của giai cấp công
nhân xóa bỏ quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa
GV: Lịch sử phát triển của tự nhiên khác lịch
sử phát triển của xã hội Sự phát triển của tự
nhiên diễn ra tự động không gắn với ý thức của
con người Còn lịch sử phát triển của xã hội là
hoạt động có mục đích, có ý thức của con
người
- GV kết luận ý kiến của 3 nhóm
b, Con người là chủ thể sáng tạo nên các giá trị vật chất và tinh thần của xã hội.
Nhóm 1:
- Để tồn tại và phát triển con ngườiphải lao động sản xuất tạo ra củacải vật chất để nuôi sống xã hội
- Ở bất kì phương thức sản xuấtnào con người cũng luôn giữ vị trítrung tâm của lực lượng sản xuất
- Sản xuất ra của cải vật chất là đặctrưng riêng có ở con người
là nguồn đề tài vô tận cho các phátminh khoa học, của các áng vănhọc, nghệ thuật, kiến trúc, của các
- Động lực của cách mạng xã hộichủ nghĩa là thay đổi quan hệ sảnxuất lỗi thời bằng quan hệ sản xuấttiến bộ hơn
- Quan hệ sản xuất mới ra đời kéotheo sự xuất hiện phương thức sảnxuất mới
- Mỗi khi phương thức sản xuấtthay đổi, nó sẽ thúc đẩy sự biến đổi
về mọi mặt của đời sống xã hội
Trang 4GV kết luận tiết 1 Lịch sử xã hội được hình thành khi con người biết chế tạo ra những công cụ sản xuất Lịch sử phát triển của xã hội từ chế độ công xã nguyên thủy đến nay là lịch
sử phát triển của các phương thức sản xuất, mà trong đó con người là lực lượng chính
Vì vậy khi nói: Con người là chủ thể của lịch sử, sáng tạo ra lịch sử, có nghĩa là con người phải tôn trọng quy luật khách quan, biết vận dụng quy luật khách quan trong hoạt động thực tiễn của mình
4 Củng cố :
- GV: Tổ chức cho HS sử dụng phiếu học tập
Bài 1: Em hãy cho biết vai trò chủ thể của con người được thể hiện ở điểm nào?
Bài 2: Hãy lấy VD chứng minh sự quan tâm của Đảng và Nhà nước ta đối với mục
tiêu phát triển con người nói chung và trẻ em nói riêng
- HS cả lớp trao đổi và đối chiếu kết quả cá nhân
- GV nhận xét và đưa ra đáp án đúng
5 Dặn dò:
- Đọc trước bài 9:(T2)
6 Bổ sung:
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Bài 9: CON NGƯỜI LÀ CHỦ THỂ CỦA LỊCH SỬ
LÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN CỦA XÃ HỘI ( T2)
Trang 5- Tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học.
III Hoạt đ ộng dạy và học.
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ.
Tại sao nói con người là chủ thể sáng tạo ra các giá trị về vật chất và tinh thần ?
3 Bài mới.
a) Lời vào bài : Kiểm tra 15’
b) Triển khai bài mới :
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt
GV: Con người với tư cách là một sinh vật có ý
thức, có ý chí trong quan hệ với thế giới bên
ngoài Với vai trò đó triết học coi con người là
chủ thể của lịch sử Cho nên sự phát triển của
xã hội phải là vì con người, thỏa mãn nhu cầu
vật chất và tinh thần của con người
- GV: Tổ chức cho HS thảo luận lớp
Nhóm 1:
* Hãy kể những nhu cầu quan trọng của bản
thân em mong ước gia đình và xã hội đem lại
cho em
* Em mong muốn được sống trong một xã hội
như thế nào?
* Em hãy nêu những vấn đề chung mà nhân
loại cùng quan tâm hiện nay?
Trang 6* Hình tượng Prômêtê (thần thoại Hylap) lấy
cắp lửa của trời cho loài người
* Hình tượng Đam Săn (dân tộc Ê - đê Việt
Nam) đi bắt nữ thần mặt trời về làm vợ
Nhóm 3: Suy nghĩ của em khi đọc truyện
An-phờ-nét Nô-ben, một nhà khoa học vì con
người
- HS: Thảo luận nhóm
- HS: Cử đại diện nhóm trình bày ý kiến của
nhóm lên giấy khổ to
- GV: Nhận xét và kết luận bổ sung
- GV: Kết luận, chuyển ý
Từ khi xuất hiện đến nay con người luôn khát
khao sống tự do, hạnh phúc Khi xã hội phân
chia giai cấp thì sự phát triển của con người lại
dẫn đến áp bức, bất công Vì vậy, con người
phải không ngừng đấu tranh vì hạnh phúc của
chính mình, mọi chính sách, hành động của các
quốc gia, của cả cộng đồng quốc tế phải nhằm
mục tiêu phát triển con người
- GV: Cho HS làm bài tập củng cố
Câu hỏi: Những hành động nào dưới đây đe
dọa tự do, hạnh phúc của con người
* Bệnh tật
* Đói nghèo
* Mù chữ
* Ô nhiễm môi trường
* Nguy cơ khủng bố
* Phân biệt chủng tộc, sắc tộc
* Thất nghiệp
- HS: Cả lớp nhận xét
- GV: Đưa ra đáp án đúng
- GV: Chuyển ý
- GV: Sử dụng phương pháp giảng giải
- GV: Dựa vào quy luật phát triển của lịch sử,
giúp HS hiểu được trải qua 5 chế độ xã hội, chỉ
có chế độ xã hội chủ nghĩa mới thực coi trọng
con người là động lực, mục tiêu phát triển của
xã hội
- GV: Cho HS so sánh sự tồn tại và phát triển
của các chế độ xã hội Từ đó rút ra mặt tiến bộ,
ưu việt của chủ nghĩa xã hội
Chế độ xã
hội
Đặc trưng cơ bản
Công xã
nguyên
thủy
Mức sống rất thấp kém Dựa trên nền kinh tế hái lượm, săn bắt, con người phụ thuộc vào tự nhiên
- Con người là chủ thể của lịch sử nên con người cần phải được tôn trọng, cần phải được đảm bảo quyền chính đáng của mình, phải là mục tiêu phát triển của mọi tiến bộ
xã hội Bởi mục đích của mọi sự tiến bộ xã hội suy đến cùng là vì hạnh phúc của con người
b, Chủ nghĩa xã hội với sự phát triển toàn diện của con người.
Trang 7hữu nô lệ
Trồng trọt, chăn nuôi bắt đầu xuấthiện Cuộc sống nghèo nàn lạchậu sản xuất chủ yếu dựa vào đồđồng, đá Con người bị áp bứcbóc lột
Phong
kiến
Nhịp điệu biến đổi đã có nhữngchậm chạp, nghèo khổ ý thức tôngiáo chi phối đời sống tinh thần
Chủ nghĩa
xã hội
Không có áp bức bóc lột, có sựthống nhất giữa văn minh và nhânđạo Con người tự do, hạnh phúc,được phát huy quyền làm chủ
- GV: Cho HS trao đổi các câu hỏi sau:
* Từ các đặc trưng của các chế độ xã hội nêu
lên mặt ưu việt của chế độ xã hội xã hội chủ
nghĩa
* Mục tiêu của Chủ nghĩa xã hội là gì?
* Mục tiêu đó có thực hiện được sớm hay
Việt Nam là một nước nghèo đang trong giai
đoạn quá độ lên chủ nghĩa xã hội Tuy vậy
Đảng và Nhà nước ta luôn coi trọng con người
là vị trí trung tâm là mục tiêu phát triển của xã
hội Xây dựng một xã hội “Dân giàu, nước
mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh” là
mục tiêu cao cả nhất của nước ta hiện nay
- Xây dựng một xã hội công bằng,dân chủ, văn minh, mọi người cócuộc sống tự do, hạnh phúc, cóđiều kiện phát triển toàn diện cánhân là mục tiêu cao cả của chủnghĩa xã hội
4 Củng cố
- Bài 4: (SGK trang 60)
Trong cuộc sống hàng ngày, có một số người lao động nhưng thường xuyêncầu khấn thần linh phù hộ cho họ có nhiều tiền, sống sung sướng
Thái độ của em trước hiện tượng này như thế nào?
Kết luận toàn bài :
Trang 8Thời kì mông muội, dù còn yếu ớt, con người đã bắt đầu xác định được quyền lực của mình đối với tự nhiên Con người đã có ý chí bất khuất, kiên cường đấu tranh đòi tự do hạnh phúc Để tồn tại và phát triển, con người sáng tạo ra những giá trị vật chất và tinh thần, con người là chủ thể của lịch sử nên con người được đề cao, tôn trọng, là vị trí trung tâm như Đảng ta đã xác định Xây dựng một chế độ xã hội mà trong đó con người không bị áp bức, bóc lột Con người tự do hạnh phúc là mục tiêu cao cả của CNXH và cũng chỉ có CNXH mới biến ước mơ đó thành hiện thực
5 Dặn dò.
- Bài tập SGK
- Sưu tầm những tài liệu về chính sách mà Đảng và Nhà nước ta quan tâm đến phát triển con người
- Chuẩn bị bài 10
6 Bổ sung:
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 9
Tiết 21 Ngày soạn: / /
Phần 2: CÔNG DÂN VỚI ĐẠO ĐỨC.
Bài 10: QUAN NIỆM VỀ ĐẠO ĐỨC.
I Mục tiêu :
1 Kiến thức :
- Hiểu rõ đạo đức là gì? Nắm được quan điểm về đạo đức luôn luôn biến đổi cùng sựphát triển của lịch sử
- Hiểu rõ mối quan hệ đạo đức, pháp luật, phong tục tập quán
- Nhận biết được vai trò của đạo đức trong đời sống xã hội
2 Kĩ năng :
- Vận dụng được kiến thức đã học để lí giải một số vấn đề đạo đức trong lịch sử
- Có khả năng đánh giá nhất định về các vấn đề đạo đức xã hội ngày nay, đặc biệt làvấn đề đạo đức hàng ngày của học sinh
3 Thái độ :
- Có thái độ đúng đắn và khách quan với các hiện tượng đạo đức xã hội nói chung, cáchiện tượng đạo đức trong xã hội Việt Nam chúng ta nói riêng
- Có ý thức điều chỉnh hành vi phù hợp với các chuẩn mực đạo đức mới
II Tài liệu và phương tiện dạy học :
2 Kiểm tra bài cũ.
Câu hỏi: Những việc làm nào sau đây của HS góp phần vì sự tiến bộ và hạnh phúc
của con người ?
g Tham gia các hoạt động thanh niên tình nguyện
h Giữ gìn bảo vệ thiên nhiên, môi trường
3 Bài mới.
a) Giới thiệu bài :
- GV cho HS nhận xét các tình huống sau :
a Trên đường đi học về, có một cụ già muốn qua đường, em đã giúp cụ già qua đường
Trang 10- GV đặt câu hỏi:
1 Tại sao em lại làm như vậy?
2.Việc làm đó của em đúng hay sai?
- GV kết luận các ý kiến và dẫn dắt HS vào bài mới
b) Nội dung bài học :
- GV: Đặt vấn đề
Từ sự phân tích tình huống trên, chúng
ta thấy rằng việc làm trên là điều chỉnh
hành vi của cá nhân
- GV đưa ra các câu hỏi, HS cả lớp trao
đổi
* Tự điều chỉnh hành vi là tùy ý hay
phải tuân theo?
* Tự điều chỉnh hành vi là bắt buộc hay
tự giác
Hành vi đó có cần phù hợp với lợi ích
của cộng đồng xã hội không?
- HS trao đổi các ý kiến
- GV tổng kết các ý kiến và đưa ra khái
niệm về đạo đức
- GV khắc sâu kiến thức
Trong lĩnh vực đạo đức, những nhu cầu
lợi ích của cá nhân, xã hội đều được thể
hiện qua các quy tắc, chuẩn mực và dư
luận xã hội Một hành vi đạo đức phải
được xã hội thừa nhận và hình thành
một cách tự giác, luôn luôn được củng
cố bằng sức mạnh của các "tấm gương"
quần chúng
- GV chuyển ý
Cùng với sự vận động và phát triển của
lịch sử, xã hội, các quy tắc, chuẩn mực
này cũng biến đổi theo
Trong chế
đô phongkiến
"Trung"
với vua cónghĩa làtrung thành
vô điềukiện kể cả
Đơn vị kiên thức thứ nhất :
1/Quan niệm về đạo đức.
a, Đạo đức là gì?
Đạo đức là hệ thống các quy tắc chuẩn mực
xã hội mà nhờ đó con người tự điều chỉnhhành vi của mình cho phù hợp với lợi íchcủa cộng đồng và của xã hội
Trang 11cái chết.
Xã hội chủ
nghĩa
Nền đạođức tiến bộphù hợpvới yêucần côngnghiệphóa, hiệnđại hóa đấtnước Nềnđạo dức kếthừa đạođức truyềnthống vừakết hợpphát huytinh hoavăn hóanhân loại
"Trung"
nghĩa làtrung thànhvới lợi íchcủa đấtnước, củanhân dân
- GV: Cho HS làm bài tập sau để củng
cố kiến thức
* Những chuẩn mực đạo đức nào sau
đây phù hợp với yêu cầu của chế độ
Đạo đức là một phương thức điều chỉnh
hành vi con người nhưng không phải là
phương thức duy nhất Pháp luật và
phong tục tập quán cũng là những
phương thức có khả năng điều chỉnh
nhất định đối với hành vi con người
Tuy nhiên giữa chúng có những khác
biệt cơ bản
- GV: Lập bảng so sánh
b, Phân biệt đạo dức với pháp luật và phong tục tập quán trong sự điều chỉnh hành vi của con người.
PT điều chỉnh HV
Đạo đức
Thực hiệncác chuẩnmực đạo đức
mà xã hội đềra:
- Tự giácthực hiện
- Nếu conngười khôngthực hiện sẽ
bị dư luận xãhội lên ánhoặc lươngtâm cắn dứt
- Lễ phép chào hỏingười lớn
- Con cái có hiếuvới cha mẹ
- Anh em hòathuận thương yêunhau
Pháp luật - Thực hiện
các quy tắc
xử sự do nhànước quyđịnh
Trang 12- Cho HS làm bài tập củng cố đơn vị
kiến thức 1
- Những câu tục ngữ nào sau đây nói về
đạo đức, pháp luật, phong tục tập quán?
* Trọng nghĩa khinh tài
* Bền người hơn bền của
* Cầm cân nảy mực
* Thương người như thể thương thân
* Đất có lề, quê có thói
* Phép vua thua lệ làng
- HS trả lời ý kiến cá nhân
- GV nhận xét cho HS điểm có ý kiến
tốt
- GV chuyển ý
Trong những hoạt động xã hội, đạo đức
là vấn đề luôn luôn đặt ra với tất cả các
cá nhân để bảo đảm sự tồn tại và phát
triển của xã hội Tùy theo trình độ phát
triển kinh tế - xã hội và quan điểm của
giai cấp cầm quyền mà sự tác động của
đạo đức đến cá nhân, gia đình và xã hội
có khác nhau Chúng ta cần xem xét vai
trò của đạo đức thể hiện như thế nào?
- GV: Tổ chức cho HS thảo luận chung
cả lớp
(Cưỡng chế)thực hiện
- Không thựchiện sẽ bị xử
lí bằng sứcmạnh củanhà nước
Phong tục tập quán
Con ngườituân theonhững thóiquen, tục lệ,trật tự, nềnếp đã ổnđịnh từ lâuđời, là thầnphong mĩ tụccần thừa kế
và phát huy,những hủ tụccần loại bỏ
- Thờ cúng ông bà
tổ tiên
- Dạm ngõ, ăn hỏi,xin dâu của lễcưới
- Đi lễ chùa ngàymồng một, ngàyrằm (Âm lịch)
- Ăn cơm phảimời
Đơn vị kiến thức 2:
2/ Vai trò của đạo đức trong sự phát triển của cá nhân, gia đình và xã hội.
Nhóm 1:
a Vai trò của đạo đức với cá nhân
- Góp phần hoàn thiện nhân cách
- Có ý thức và năng lực, sống thiện, sống cóích
- Giáo dục lòng nhân ái, vị tha
Trang 13- GV: Cho HS điền vào bảng.
Nhóm 1: Vai trò của đạo đức đổi với cá
nhân? ở mỗi cá nhân, tài năng và đạo
đức cái nào hơn? Vì sao? Ví dụ minh
họa?
Nhóm 2: Vai trò của đạo đức đối với gia
đình? Theo em hạnh phúc gia đình có
được là nhờ có đạo đức hay tiền bạc
danh vọng? Vì sao? Dẫn chứng trong
cuộc sống mà em biết
Nhóm 3: Vai trò của đạo đức đối với xã
hội? Tình trạng trẻ vị thành niên lao vào
tệ nạn xã hội như hiện nay có phải là do
đạo đức bị xuống cấp không? Xã hội
cần phải làm gì?
VD: Gia đình bố mẹ cãi nhau, làm ăn
phi pháp, không chúng thủy dẫn đến gia
đình tan vỡ và con cái sa vào nghiện
hút, cờ bạc
VD: Tệ nạn xã hội nhiều (ma túy, trộm
cắp, cướp giật, mại dâm ) thì xã hội
không yên ổn, con người luôn sợ hãi
- GV kết luận chung:
Xây dựng, củng cố và phát triển nền đạo
đức mới ở nước ta hiện nay có ý nghĩa
rất to lớn Không chỉ trong chiến lược
xây dựng và phát triển con người Việt
Nam hiện đại mà còn xây dựng và phát
triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến,
đậm đà bản sắc dân tộc
BTSGK :
Bài 2 (trang 66)
* Ngày xưa người chặt củi, đốt than trên
rừng là người hướng thiện
Vì cây trên rừng không thuộc về ai, việc
khai thác không liên quan đến ai, công
cụ khai thác giản đơn, số lượng không
đáng kể, đủ sống hàng ngày
* Ngày nay việc làm đó được coi là tàn
phá rừng, gây ô nhiễm môi trường là
thiếu ý thức
Vì: Rừng là tài sản quốc gia, có lợi cho
con người về giá trị về kinh tế và điều
hòa môi trường, phá hoại rừng cây, gây
hậu quả không tốt cho con người và xã
hội, họ là người vi phạm đạo đức và vi
phạm pháp luật
của gia đình
- Là nhân tố xây dựng gia đình hạnh phúc
Nhóm 3:
C Vai trò của đạo đức đối với xã hội
- Đạo đức được coi là sức khoe của một cơthể sống
- Xã hội sẽ phát triển bền vững nếu xã hội
đó thực hiện đúng các quy tắc chuẩn mực
Trang 144 Củng cố.
- GV: Sử dụng bảng sau :
Bài 1: Lấy VD
Hành vi Những hành động, cách cư xử biểu hiện rangoài của con người trong hoàn cảnh nhất định.
Quy tắc Những điều quy định mọi người phải tuân theotrong một hoạt động chung.
Chuẩn mực Cái được công nhận theo đúng khuôn mẫu, mựcthước, quy tắc, thói quen của xã hội
Bài 2: Vai trò sau đây liên quan đến cá nhân, gia đình và xã hội là vai trò nào?
- Góp phần hoàn thiện nhân cách
- Có ý thức năng lực sống thiện
- Yêu quê hương, đất nước
- Có hiếu với cha mẹ
- Vợ chồng chung thủy
- Củng cố, phát triển xã hội một cách
bền vững
5 Dặn dò :
- Sưu tầm tục ngữ ca dao, danh ngôn nói về đạo đức Pháp luật, phong tục tập quán
- Chuẩn bị bài 11: Sưu tầm những gương tốt mà em biết
6 Bổ sung :
………
………
………
………
………
Trang 15Tiết 22 : Ngày soạn: / /
Bài 11 - MỘT SỐ PHẠM TRÙ CƠ BẢN CỦA ĐẠO ĐỨC HỌC (T1)
I.Mục tiêu :
1 Kiến thức :
- Hiểu được thế nào là nghĩa vụ, lương tâm
- Hiểu rõ những yêu cầu và nhiệm vụ mà đạo đức xã hội đặt ra cho con người.Từ đó
có nhận thức đúng về đạo đức cá nhân và có ý thức bồi dưỡng đạo đức mới
2 Kĩ năng :
- Đánh giá một cách khoa học các hiện tượng đạo đức trong xã hội
- Đánh giá được các hành vi đạo đức diễn ra trong cuộc sống hàng ngày
3 Thái độ :
- Biết tôn trọng và giữ gìn các giá trị và chuẩn mực đạo đức mới, tiến bộ
- Có ý thức tự giác thực hiện hành vi của bản thân theo các giá trị chuẩm mực đạo đức
ấy trong cuộc sống
II Tài liệu và phương tiện dạy học.
- SGK, SGV GDCD 10.
- Ca dao, tục ngữ, truyện tranh ảnh có liên quan đến bài học
- Băng đĩa, đầu video
III Hoạt động dạy và học.
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ.
Câu 1: Những câu tục ngữ sau đây có ý nghĩa gì?
* Ăn ở có nhân, mười phần chẳng khó
* Bền người hơn bền của
* Có đức gửi thân, có nhân gửi của
* Đường mòn nhân nghĩa không mòn
* Trọng nghĩa khinh tài
a) Giới thiệu bài:
Phạm trù đạo đức bao hàm những khái niệm đạo đức cơ bản, phản ánh nhữngđặc tính căn bản, nhứng phương tiện và những quan hệ phổ biến nhất của những hiệntượng đạo đức trong đời sống hiện thực Đạo đức bao gồm các phạm trù cơ bản:Nghĩa vụ, lương tâm, nhân phẩm, danh dự, hạnh phúc, thiện ác
Trong khuôn khổ trình bày của SGK Chúng ta học một số phạm trù, trong đótrình bày những vấn đề chúng nhất và được đơn giản hóa
b) Nội dung bài học:
Trang 16Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt
- GV: Đặt vấn đề
Con người sống trong xã hội ai cũng có những
nhu cầu và lợi ích nhất định cần được thỏa mãn
để đảm bảo sự tồn tại và phát triển của bản
thân
Muốn vậy con người cấn phải lao động làm ra
của cải vật chất và tinh thần
- GV: Cho HS cùng trao đổi VD trong SGK
* Sói mẹ nuôi con
* Cha mẹ nuôi con
* Em nhận xét gì về hoạt động nuôi con của sói
mẹ?
- GV nhận xét và kết luận
Nghĩa vụ là sự phản ánh mối quan hệ đạo đức
đặc biệt giữa cá nhân với cá nhân và cá nhân
với xã hội
Nghĩa vụ là một trong những nét đặc trưng của
đời sống con người, khác với con vật quan hệ
với nhau trên cơ sở bản năng
- GV: Cho HS trao đổi VD tiếp
+ Cha mẹ và mọi người trong xã hội phải đóng
thuế góp phần xây dựng trường và trả lương
cho thầy cô giáo, xây dựng bệnh viện, nơi vui
chơi…
+ Cá nhân HS phải học tập và rèn luyện đạo
đức tốt
Ví dụ 2:
* Con người cần có cuộc sống tự do, bình đẳng
và được sống trong một đất nước hòa bình
- GV: Để đảm bảo hài hòa những nhu cầu, lợi
ích của các thành viên, xã hội đặt ra yêu cầu
chúng cho tất cả mọi người
- GV cho HS thảo luận về các tình huống sau
* Ông giám đốc A thu vén, lấy tài sản của nhà
Đơn vị kiến thức thứ nhất :
1/ Nghĩa vụ
a) Nghĩa vụ là gì?
* Ví dụ
Trang 17nước làm giàu cho bản thân.
* Nhà máy sản xuất phân đạm tỉnh H xả nước
thải làm ô nhiễm nguồn nước ảnh hưởng đến
đời sống sinh hoạt của nhân dân quanh vùng
- HS nhận xét ý kiến cá nhân
- HS cả lớp trao đổi
- GV: Nhận xét: Trong thực tế không phải khi
nào nhu cầu và lợi ích cá nhân cũng phù hợp
với nhu cầu lợi ích xã hội, thậm chí có khi còn
mâu thuẫn, trong từng trường hợp chúng ta cần
phải:
- GV chuyển ý
- GV cho cả lớp thảo luận về vấn đề này
- HS cả lớp phát biểu về nghĩa vụ của bản thân
nói riêng và thanh niên nói chung
- GV: Liệt kê ý kiến của HS
* Bà An buôn bán cùng mặt hàng với bà Ba Vì
ghen ghét với bà Ba, bà An cho người phá
hỏng gian hàng của bà Ba Mặc dù vậy bà Ba
không báo chính quyền mà còn tự mình thu
xếp ổn thỏa, không ảnh hưởng đến danh dự bà
An
HS: trả lời các câu hỏi
* Em đánh giá hành vi của bạn HS, bà Ba, bà
An?
* Các cá nhân tự đánh giá, điều chỉnh hành
vi của mình như thế nào?
* Năng lực tự đánh giá đó gọi là gì?
* Năng lực đó thể hiện qua 2 trạng thái như thế
* Bài học:
- Cá nhân phải biết đặt nhu cầu, lợiích của xã hội lên trên, khôngnhững thế còn phải biết hy sinhquyền lợi của mình vì quyền lợichung
- Xã hội có trách nhiệm đảm bảocho nhu cầu và lợi ích chính đángcủa cá nhân
b) Nghĩa vụ của thanh niên Việt Nam hiện nay.
- Chăm lo rèn luyện đạo đức, có ýthức quan tâm đến những ngườixung quanh, đấu tranh chống cái
ác, góp phần xây dựng xã hội mớitốt đẹp
- Không ngừng học tập nâng caotrình độ văn hóa…
- Tích cực lao động, cần cù, sángtạo
- Sẵn sàng tham gia sự nghiệp bảo
vệ Tổ quốc
Đơn vị kiến thức thứ hai :
2/ Lương tâm
Trang 18- GV nhận xét các ý kiến và bổ sung thêm để
có kết luận chính xác
- GV: Trong cuộc sống, những người có đạo
đức luôn tự xem xét, đánh giá mối quan hệ
giaữ bản thân với những người xung quanh,
với xã hội Trên cơ sở đánh giá các hành vi của
mình, các cá nhân tự giác điều chỉnh hành vi
cho phù hợp với các chuẩn mực đạo đức Đó là
lương tâm
- GV: Lương tâm dù tồn tại ở trạng thái nào
cũng có ý nghĩa tích cực đối với cá nhân Trạng
thái thanh thản của lương tâm giúp con người
tự tin hơn vào bản thân và phát huy tính tích
cực trong hành vi của mình
Trạng thái cắn dứt lương tâm giúp cá nhân điều
chỉnh hành vi của mình cho phù hợp với yêu
cầu của xã hội
Một cá nhân thường làm điều ác nhưng không
biết ăn năn hối cải, không cắn dứt lương tâm
thì được coi là vô lương tâm
- GV chuyển ý
- GV cho HS cả lớp cùng trao đổi
* Ý nghĩa của lương tâm đối với đời sống đạo
đức
* Con người phải rèn luyện như thế nào để trở
thành người có lương tâm?
Liên hệ bản thân em
- HS cả lớp trình bày ý kiến
- GV tổng hợp ý kiến HS
- GV kết luận:
Lương tâm là đặc trưng của đời sống đạo đức,
là yếu tố nội tâm là nên giá trị đạo đức con
người Nhờ có lương tâm mà những cái tốt đẹp
trong đời sống được duy trì và phát triển Do
đó trong cuộc sống không chỉ đòi hỏi mỗi cá
a) Khái niệm lương tâm.
Lương tâm là năng lực tự đánh giá
và điều chỉnh hành vi đạo đức củabản thân trong mối quan hệ vớingười khác và xã hội
* Hai trạng thái lương tâm: Lươngtâm thanh thản, cắn dứt lương tâm
b) Làm thế nào để trở thành người có lương tâm.
* Đối với mọi người:
- Thường xuyên rèn luyện tưtưởng, đạo đức theo quan điểm tiến
bộ, cách mạng và tự giác thực hiệncác hành vi đạo đức thành thóiquen đạo đức
- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ củabản thân một cách tự nguyện Phấnđấu trở thành công dân tốt, người
có ích cho xã hội
- Bồi dưỡng tình cảm tro sáng, đẹp
đẽ trong quan hệ giữa người vàngười cao thượng, bao dung vànhân ái
Trang 19nhân phải có lương tâm mà phải biết giữ gìn
lương tâm
4/ Cũng cố :
- 1 Sắp sếp các yếu tố cột A tương ứng với cột B
1 Trẻ em đi học a Đóng thuế
2 Kinh doanh hàng hóa b Trường học và thầy cô giáo
3 Sống tự do - hạnh phúc c Cha mẹ nuôi con
4 Chăm sóc yêu thương d Bảo vệ Tổ quốc
5/ Dặn dò:
- Bài tập về nhà: Sưu tầm tục ngữ, ca dao nói về nghĩa vụ và lương tâm
- Đọc trước bài mới
6 Bổ sung :
………
………
………
………
………
………
Tiết 23 : Ngày soạn: / /
Bài 11 - MỘT SỐ PHẠM TRÙ CƠ BẢN CỦA ĐẠO ĐỨC HỌC (T2)
Trang 20I.Mục tiêu :
1 Kiến thức :
- Hiểu được thế nào là nhân phẩm, danh dự và hạnh phúc
- Hiểu rõ những yêu cầu và nhiệm vụ mà đạo đức xã hội đặt ra cho con người.Từ đó
có nhận thức đúng về đạo đức cá nhân và có ý thức bồi dưỡng đạo đức mới
2 Kĩ năng :
- Đánh giá một cách khoa học các hiện tượng đạo đức trong xã hội
- Đánh giá được các hành vi đạo đức diễn ra trong cuộc sống hàng ngày
3 Thái độ :
- Biết tôn trọng và giữ gìn các giá trị và chuẩn mực đạo đức mới, tiến bộ
- Có ý thức tự giác thực hiện hành vi của bản thân theo các giá trị chuẩm mực đạo đức
ấy trong cuộc sống
II Tài liệu và phương tiện dạy học.
- SGK, SGV GDCD 10.
- Ca dao, tục ngữ, truyện tranh ảnh có liên quan đến bài học
- Băng đĩa, đầu video
III Hoạt động dạy và học :
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ.
Những câu tục ngữ nào sau đây nói về nghĩa vụ, lương tâm?
- Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
- Có nuôi con mới biết lòng cha mẹ
- Ăn cơm nhà vác tù và hàng tổng
- Xay lúa thì thôi ẵm em
- Đào hố hại người lại chôn mình
- Gắp lửa bỏ tay người
- Một lời nói dối sám hối bảy ngày
3 Bài mới.
- GV: Đặt vấn đề
Nghĩa vụ và lương tâm là những phạm trù đạo
đức cơ bản Mỗi con người phải luôn luôn tư
rèn luyện bản thân thực hiện tốt nghĩa vụ và
sống có lương tâm trong sáng và chính họ tạo
ra cho mỗi cá nhân những phẩm chất nhất
định Những phẩm chất này làm nên giá trị
của cá nhân
- GV cho HS thảo luận nhóm
Nhóm 1
a) Em hãy nêu phẩm chất của một người mà
em đã biết trong cuộc sống
b) Phẩm chất tiêu biểu của người lính, người
thầy giáo, người thầy thuốc
Nhóm 2
Suy nghĩ của em về các tình huống sau:
* Bạn An nhặt được chiếc ví trước cổng
Đơn vị kiến thức thứ ba:
3/ Nhân phẩm và danh dự
Trang 21trường, bạn đã nộp lại cho cô giáo hiệu
trưởng
* Chú Hải thương binh trong thời kì chống
Mĩ, Chú luôn chăm chỉ lao động sản xuất, tạo
điều kiện tốt cho cuộc sông gia đình Ngoài ra
chú còn quan tâm giúp đỡ người nghèo khác
ở địa phương
* Bà Bình đã nhập hàng giả, cố tình lừa dối
những người mua hàng Anh Tuấn con bà
HS cử đại diện nhóm trình bày
HS cả lớp tranh luận đưa ra ý kiến chung
- GV: Nhận xét, bổ sung ý kiến
- Trong thực tế cuộc sống còn có nhiều người
đánh mất nhân phẩm, đi ngược lại lợi ích của
cộng đồng
GV: cho HS làm bài tập để củng cố kiến thức
HS trả lời bài tập cá nhân
1) Lấy VD về người nhân phẩm ở địa phương
em
2) Giải thích câu tục ngữ sau:
“Đói cho sạch, rách cho thơm”.
- Khi con người tạo ra cho mình nhữg giá trị
tư tưởng, đạo đức, giá trị làm người mà được
xã hội đánh giá công nhận thì người đó có
danh dự
Ví dụ:
* Danh dự người thầy giáo
* Danh dự người thầy thuốc
* Danh dự người lính cụ Hồ
* Danh dự Đảng viên Đảng cộng sản
* Danh dự Đoàn viên thanh niên
- GV: Cho HS nhận xét các tình huống sau:
- HS: Trong giờ kiểm tra toán, bạn A loay
hoay không tìnm ra kết quả, bạn B đưa bài
cho bạn A nhưng bạn A không chép mà tự
bản thân cố gắng tìm ra lời giải
- HS: Từ chiến trường trở về, chú A được
phân công làm cán bộ tổ chức, có người đã
biếu chú tiền để xin vào cơ quan, nhưng chú
đã từ chối
- HS: Bác sỹ Mai trong bệnh viện Nhi luôn
a) Khái niệm nhân phẩm: Là toàn
bộ những phẩm chất mà con người
có được
* Xã hội đánh giá cao người có nhânphẩm
* Nhân phẩm biểu hiện:
- Có lương tâm trong sáng
- Nhu cầu vật chất và tinh thần lànhmạnh
- Thực hiện tốt nghĩa vụ đạo đức
- Thực hiện tốt chuẩn mực đạo đức
b) Danh dự là sự coi trọng, đánh giá
cao của dư luận xã hội đối với mộtngười dựa trên các giá trị tinh thần,đạo đức của người đó Do vậy danh
dự và nhân phẩm được đánh giá và
Trang 22chăm sóc bậnh nhân, yêu thương bệnh nhân
như người nhà, bác sỹ Mai luôn luôn từ chối
mọi sự cảm ơn về vật chất
- GV đưa ra các câu hỏi ?
* Phạm trù nhân phẩm và danh dự có quan hệ
với nhau hay không?
- Tại sao nói: Giữ gìn danh dự là sức mạnh
tinh thần
- HS cả lớp cùng trao đổi
- GV nhận xét, bổ sung các ý kiến trên
- GV cho HS làm bài tập để củng cố kiến
thức
- HS trả lời bài tập 3 (SGK trang 73)
- GV: Chuyển ý:
Khi một cá nhân biết tôn trọng và bảo vệ danh
dự của mình thì người đó được coi là có lòng
tự trọng
- GV gợi ý cho HS lấy VD để chứng minh
* Chú công an không nhận tiền mãi lộ
* Em nhỏ đánh giài không nhận tiền của
khách hàng vứt xuống đất
* Thầy giáo không nhận tiền của phụ huynh
xin điểm cho con
- HS trả lời các câu hỏi:
* Những cá nhân trên có đức tính gì?
* Họ làm như vậy có ý nghĩa gì?
- HS trả lời
- GV: Bổ sung nhận xét
- HS ghi bài vào vở
- GV đưa ra câu hỏi
- HS trả lời các câu hỏi sau
* Em đã tự ái bao giờ chưa?
* Tự ái có lợi hay có hại?
* So sánh tự ái với tự trọng?
- HS trả lời ý kiến cá nhân
- GV chốt lại ý kiến
Tự trọng khác với tự ái, tự ái là do quá nghĩa
cho bản thân, đề cao cái tôi nên thường có
thái độ bực tức, khó chịu, giận dỗi, khi cho
mình bị đánh giá thấp Người tự ái thường
không muốn ai chỉ trích, khuyên bảo mình,
phản ứng của họ thiếu sáng suốt và sai lầm
- GV: Cho HS tự lấy VD về tính tự ái trong
cuộc sống
* Giận dỗi khi bố mua cho chiếc xe đạp cũ
Bạn góp ý nhưng không công nhận còn giận
và danh dự của chính mình
Trang 23ngay, tự ái không cầm.
- GV: Giáo dục cho HS khắc phục tính tự ái
- GV chuyển ý
Hạnh phúc là một phạm trù trung tâm của đạo
đức học Hạnh phúc là gì? Trong lịch sử từng
tồn tại nhiều quan niệm khác nhau về hạnh
phúc, dễ gây tranh cãi, sở dĩ có quan niệm
khác nhau đó vì hạnh phúc gắn liền với cảm
nhận và đánh giá của cá nhân, xã hội về cuộc
sống thực tại Điều đó làm cho quan niệm
hạnh phúc vừa mang tính khách quan, vừa
mang tính chủ quan
- GV: Cho HS trả lời các câu hỏi đó, giúp HS
hiểu được nội dung của bài học
1 Em hãy nêu một số nhu cầu về vật chất và
nhu cầu về tinh thần của con người?
2 Khi con người được thỏa mãn nhu cầu thì
xuất hiện cảm xúc gì? Cảm xúc đó giúp con
Câu 1 và 2 (GV lập bảng để HS dễ hiểu bài)
Vật chất
Đáp ứng ở mức
độ nhất địnhphục vụ cuộcsống con người
Ăn, mặc, ở,phương tiệnsinh hoạt Tưliệu sản xuất
Tinh thần
Giúp cuộc sốngcon người trởnên đẹp đẽ,phát triển ócsáng tạo và pháthuy nhân cáchcao đẹp
Văn họcnghệ thuật,học tập,nghiên cứukhoa học
Câu 3: Khi con người được thỏa mãn nhu cầu
và lợi ích thì con người có cảm giác vui
sướng, thích thú, khoan khoái và thỏa mãn
- Cảm xúc đó gọi là hạnh phúc
- GV tổng kết lại và cho HS ghi bài
- GV đặt câu hỏi cho HS
- Khi cá nhân phấn đấu cho hạnhphúc của mình thì phải có nghĩa vụđối với người khác và xã hội
Trang 243 Một số việc làm sai trái hiện nay trong
quan hệ hạnh phúc cá nhân đối với xã hội
- Bài 1: (SGK trang 75), Bài 5 (SGK trang 75)
GV kết luận toàn bài.
Trong khuôn khổ bài học, chúng ta đã được giới thiệu về các phạm trù cơ bản của đạo đức học
Chúng ta hiểu thế nào là nghĩa vụ, lương tâm, nhân phẩm, danh dự, hạnh phúc
Từ đó chúng ta cần phải có trách nhiệm thực hiện tốt, biết phấn đấu để hoàn thiệnmình, để góp phần xây dựng gia đình và xã hội hạnh phúc Đồng thời cần có thái độnghiêm túc trong cuộc sống, có cuộc sống lành mạnh, tránh xa những tệ nạn xã hội,tránh lối sống ích kỉ, thực dụng, phấn đấu vì một xã hội: Dân giàu, nước mạnh, xã hộicông bằng dân chủ văn minh
Trang 25Tiết 24 Ngày soạn: / /
Bài 12 - CÔNG DÂN VỚI TÌNH YÊU, HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH ( T1)
- Đồng tình ủng hộ những quan niệm, hành động đúng và tiến bộ
- Phê phán những nhận thức và hành vi lệch lạc, sai trái về tình yêu trong điều kiệnhiện nay
II Tài liệu và phương tiện dạy học.
- Một số tranh ảnh, hình vẽ dùng để giáo dục SKSS - VTN hoặc giáo dục dân số
- Đầu video, băng đĩa phục vụ nội dung bài học
- Tục ngữ, ca dao nói về tình yêu hôn nhân, gia đình
III Hoạt động dạy và học.
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ.
Câu hỏi 1: Lấy VD chứng minh:
"Danh dự là sức mạnh tinh thần của con người"
Liên hệ bản thân?
3 Bài mới.
GIỚI THIỆU BÀI
Phương án 1: GV cử HS đọc bài thơ "Nhớ" của Nguyễn Đình Thi và bài "Hương
Thầm" của Phan Thị Thanh Nhàn
GV đặt câu hỏi: Em hiểu thế nào về tình yêu qua 2 bài thơ trên?
GIỚI THIỆU NỘI DUNG BÀI HỌC
- GV: Trong đời sống tình cảm của mỗi cá
nhân, tình yêu giữ vị trí đặc biệt Nó góp phần
điều chỉnh hành vi và làm bộc lộ phẩm chất
đạo đức của mỗi cá nhân
Tình yêu có nội dung rất rộng, ở bài này
chúng ta chỉ đề cập đến tình yêu nam - nữ
- GV cho HS thảo luận nhóm, tìm hiểu khái
niệm tình yêu
- GV đưa câu hỏi cho các nhóm
Nhóm 1: Em hãy nêu một số câu ca dao, tục
ngữ, đoạn thơ nói về tình yêu?
Nhóm 2: Quan những cau thơ, bài hát, ca
dao,tục ngữ, em hiểu tình yêu có những biểu
- Nhớ ai bổi hổi bồi hồi.
Như đứng đống lửa, như ngồi đống than.
Trang 26Nhóm 3: Em hãy nêu một vài quan niệm về
tình yêu mà em biết?
- HS cả lớp thảo luận, các nhóm cử nhóm
trưởng và thư kí điều hành thảo luận (liệt kê ý
kiến lên giấy khổ to)
- GV yêu cầu các nhóm cử đại diện nhóm
trình bày nội dung của nhóm lên bảng
- HS cả lớp cùng trao đổi và bổ sung ý kiến
của cấc nhóm
- GV bổ sung, kết luận thế nào là tình yêu
- GV cho HS cùng trao đổi ý kiến sau đây
"Tình yêu là chuyện riêng tư của mỗi người,
không liên quan gì đến người khác"
- HS cả lớp cùng trao đổi
- HS sẽ có ý kiến khác nhau về vấn đề này
* Tình yêu là chuyện riêng tư, đúng hay sai?
* Tình yêu được bắt nguồn từ đâu? Bị chi
phối như thế nào?
- Gió đâu gió mát sau lưng Bụng đâu bụng nhớ người dưng thế này.
Anh không xứng là biển xanh Nhưng cũng xin làm biển biếc
Để hát mãi bên gềnh Mối tình chung không hết
Để những khi bọt tung trắng xóa
và gió về bay tỏa nơi nơi Như hôn mãi ngàn năm không thỏa Bởi yêu bờ lắm lắm em ơi
Xuân Diệu
Nhóm 2: Những biểu hiện của tình
yêu qua ca dao, tục ngữ
- Nhớ nhung, quyến luyến
- Tình yêu là sự rung cảm 2 ngườikhác giới Tự nguyện hiến dâng, họ
có mong muốn được sống bên nhau
- Tình yêu là tình cảm của hai ngườikhác giới rất thiêng liêng và họmuốn giành hạnh phúc cho nhau
a) Tình yêu là gì?
Tình yêu là sự rung cảm và quyến luyến sâu sắc giữa hai người khác giới, ở học có sự phù hợp về nhiều mặt
Họ có nhu cầu gần gũi nhau, gắn bó nguyện sống với nhau và sẵn sàng hiến dâng cho nhau cuộc sống của mình.
Trang 27* Tình yêu luôn đặt ra những vấn đề gì cho xã
hội
- HS trả lời các câu hỏi trên
- GV chốt lại các ý kiến của HS
Xã hội không can thiệp đến tình yêu cá nhân,
nhưng có trách nhiệm hướng dẫn mọi người
có quan niệm đúng về tình yêu Đặc biệt ở
những người bắt đầu bước sang tuổi vị thành
niên Vì vậy tình yêu mang tính xã hội
- Gv đặt tiếp câu hỏi
Em có thể chỉ ra quan niệm và thái độ của các
giai cấp trong lịch sử về tình yêu nam nữ
- HS phát biểu ý kiến
- GV tập hợp các ý kiến của HS và kết luận
* Xã hội phong kiến: "Nam nữ thụ thụ bất
thân"
* Xã hội XHCN: Phù hợp với quan niệm đạo
đức tiến bộ đó là tình yêu chân chính
- GV chuyển ý
- GV cho HS cả lớp thảo luận; Thế nào là tình
yêu chân chính
- GV cho HS thảo luận các tình huống sau:
Tình huống 1: Gia đình bà Hạnh và ông Lực
là bạn bè thân thiết từ lâu Mai - con bà Hạnh
là một cô gái xinh đẹp, học giỏi Ông Lực
muốn Mai yêu con trai mình Gia đình ông
Lực và con trai tìm mọi cách để có được tình
cảm của Mai
Tình huống 2: Trong một đợt giao lưu với
đơn vị bộ đội địa phương, Hải đã thầm yêu
Tuấn - một chiến sỹ thông tin của đơn vị Gia
đình, bạn bè đã chê bai Hải vì sao bỏ những
chàng trai có địa vị xã hội, có trình độ học
vấn, tiền của để yêu một người lính
Tình huống 3: Mai và Thắng chơi thân với
nhau từ khi còn học THPT Hai người thường
xuyên quan tâm giúp đỡ nhau trong cuộc sống
và học tập Cả hai đều được vào Đại học và
đến năm cuối của trường đại học, họ chính
thức tuyên bố với bạn bè về tình yêu của họ
- HS sau khi trả lời dưới sự hướng dẫn của
GV, trả lời nhận xét của mình về các tình
huống trên
- HS cùng nhóm phát biểu bổ sung
- HS cả lớp cùng trao đổi
- GV chốt lại các ý kiến, dẫn dắt để HS hiểu
thế nào là tình yêu chân chính và biểu hiện
của tình yêu chân chính là gì?
b)Tình yêu chân chính.
* Tình yêu chân chính là tình yêutrong sáng, lành mạnh, phù hợp với
Trang 28- GV: chuyển ý.
- GV tổ chức cho HS trò chơi "nhanh mắt,
nhanh tay"
- GV chiếu các quan niệm lên máy hoặc ghi
lên bảng phụ, giấy khổ to
Quan niệm:
* Tuổi HS THPT là tuổi đẹp nhất, không yêu
sẽ thiệt thòi
* Nên yêu nhiều để có sự lựa chọn
* Trong thời đại hiện nay đã yêu thì yêu hết
mình, hiến dâng cho nhau tất cả
- GV sau khi trò chơi kết thúc, GV nhận xét
và kết luận về những điều cần tránh trong tình
yêu
- GV lồng ghép thêm nội dung giáo dụng
SKSS - VTN, giáo dục giới tính, giáo dục dân
số
* Nạo phá thai ở tuổi vị thành niên
* Kết hôn sớm
* Lây nhiễm HIV/AIDS qua đường tình dục
đối với tuổi VTN
* Nguyên nhân nào dẫn đến lây nhiểm
HIV/AIDS ?
* Nguyên nhân cơ bản nhất do quan hệ tình
dục trước hôn nhân
quan niệm đạo đức, tiến bộ xã hội
* Biểu hiện của tình yêu chân chính;
- Tình cảm chân thực, sự quyếnluyến, cuốn hút, sự gắn bó của cả haingười
- Sự quan tâm sâu sắc đến nhau,không vụ lợi
- Sự chân thành tin cậy và tôn trọng
từ hai phía
- Lòng vị tha, thông cảm
c) Một số điều cần tránh trong tình yêu.
- Yêu đương quá sớm, nhầm lẫn tìnhbạn với tình yêu
- Yêu một lúc nhiều người, hoặc vụlợi trong tình yêu
- Có quan hệ tình dục trước hônnhân
GV kết luận tiết 1
Tình yêu là một đề tài muôn thuở Từ lâu đã có biết bao tác phẩm văn học,nghệ thuật nói về tình yêu làm rung động triệu triệu con tim Chúng ta - những HSđang ở độ tuổi trưởng thành nói gì về tình yêu, trách nhiệm của chúng ta như thế nàotrước một dạng tình cảm đặc biệt này của mỗi người để có tình yêu đẹp hơn, trongsáng hơn? Chúng ta trước hết cần học tập và rèn luyện tốt, xây dựng tình bạn tốt, chânchính Không bao lâu khi chúng ta đã thành đạt, vương quốc tình yêu đó sẽ sẵn sàngđón nhận
& & & & && & & &
Bài 12 - CÔNG DÂN VỚI TÌNH YÊU, HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH ( T2)
Trang 29I Mục tiêu :
1 Kiến thức :
- Những điều cơ bản nhất về chế độ hôn nhân ở nước ta hiện nay
- Khái niệm gia đình và các chức năng của gia đình cùng với trách nhiệm của cácthành viên trong mối quan hệ gia đình
2 Kĩ năng :
- HS có thể sử dụng kiến thức đã học để nhận xét, lí giải, phê phán một số quan niệm,thái độ, hành vi về hôn nhân và gia đình
3 Về thái độ :
- Đồng tình ủng hộ những quan niệm, hành động đúng và tiến bộ
- Phê phán những nhận thức và hành vi lệch lạc, sai trái về hôn nhân và gia đình trongđiều kiện hiện nay
II Tài liệu và phương tiện dạy học :
- Đầu video, băng đĩa phục vụ nội dung bài học
- Tục ngữ, ca dao nói về tình yêu hôn nhân, gia đình
III Hoạt động dạy và học :
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ KT 15’
3 Bài mới.
- GV cho HS thảo luận lớp, nhận xét những
câu ca dao sau:
- GV chiếu lên máy hoặc ghi lên bảng phụ
"Ước gì sông rộng một gang
Bắc cầu giải yếm cho nàng sang chơi"
"Cùng nhau kết nghĩa tao khang
Dù ăn hạt muối, lá lang cũng đành"
1 Những câu ca dao trên nói lên quan hệ gì?
2 Theo em, tình yêu chân chính thường phát
triển theo các giai đoạn nào?
- HS trả lời ý kiến cá nhân
- HS cả lớp trao đổi
- GV nhận xét và chuyển ý: Tình yêu chân
chính sẽ dẫn đến hôn nhân Hôn nhân được
đánh dấu bàng sự kiện kết hôn
- GV chia lớp thành 4 nhóm
- HS các nhóm được phân công các tình
huống sau
Nhóm 1: Chưa tốt nghiệp THPT, 16 tuổi Hoài
đã len xe hoa về nhà chồng, người chồng là
Mạnh 18 tuổi Vì có ông chú cán bộ xã nên
chính quyền địa phương đã cho qua việc này
Đơn vị kiến thức 2:
2/ Hôn nhân.