1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN ON TAP NV10 HKII CUC HAY

9 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 27,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 8: Trình bày yêu cầu và cách tóm tắt văn bản tự sự, văn bản thuyết minh: Tóm tắt văn bản tự sự Tóm tắt văn bản thuyết minh - Trung thành với văn bản gốc, nêu được đặc - Văn bản tóm t[r]

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI HỌC KÌ II MÔN NGỮ VĂN KHỐI 10

PHẦN VĂN HỌC

1/ Tổng kết khái quát về văn học Việt Nam:

a/ Hai bộ phận của nền văn học dân tộc với những đặc điểm chung và đặc điểm riêng:

Đặc điểm chung: Ảnh hưởng truyền thống dân tộc và tiếp thu tinh hoa văn hoá, văn học nước ngoài; hai nội dung lớn xuyên suốt là yêu nước và nhân đạo

Đặc điểm riêng:

- Thời điểm ra đời

- Tác giả

- Hình thức lưu truyền

- Hình thức tồn tại

- Vai trò, vị trí

- Ra đời sớm từ khi chưa có chữ viết

- Sáng tác tập thể

- Truyền miệng

- Gắn liền với những hoạt động khác nhau trong đời sống cộng đồng

- Nền tảng của văn học dân tộc

- Ra đời khi có chữ viết

- Sáng tác cá nhân

- Chữ viết

- Cố định thành văn bản viết, mang tính độc lập của một tác phẩm văn học

- Nâng cao và kết tinh những thành tựu nghệ thuật

b/ Tổng kết bộ phận văn học dân gian:

- Ba đặc trưng cơ bản:

+ Là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ truyền miệng,

+ Là sản phẩm của quá trình sáng tác tập thể

+ Gắn bó với những hoạt động khác nhau trong đời sống cộng đồng (VHDG mang tính nguyên hợp)

- Thể loại phong phú:

Hệ thống văn học dân gian có thể tổng kết theo loại thể:

+ Tự sự: thần thoại, sử thi, truyền thuyết, truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn, truyện cười, vè, truyện thơ + Trữ tình: ca dao – dân ca

+ Sân khấu dân gian (kịch): chèo, tuồng dân gian, múa rối

+ Riêng tục ngữ, câu đố có những đặc trưng riêng (thường tồn tại dưới dạng những câu văn nhưng có vần, có đối, có khi cũng rất giàu hình ảnh và nhạc điệu (vừa tự sự vừa trữ tình)

- Những giá trị văn học DG truyền thống: Giá trị nhận thức, giá trị giáo dục, giá trị thẩm mĩ c/ Tổng kết bộ phận văn học viết: Chia hai thời kì lớn là văn học trung đại và văn học hiện đại.

- Đặc điểm chung: Văn học viết phản ánh hai nội dung lớn là yêu nước và nhân đạo.

+ Thể hiện tư tưởng tình cảm của con người Việt Nam trong những mối quan hệ đa dạng như quan hệ với thế giới tự nhiên, với quốc gia, với dân tộc, quan hệ xã hội, ý thức về bản thân

- Đặc điểm riêng:

Đặc

điểm VHVN thế kỉ X -hết thế kỉ XIX (văn học trung đại) VHVN từ đầu thế kỉ XX đến nay (Văn học hiện đại)

Chữ viết - Chữ Hán và chữ Nôm - Chủ yếu là chữ quốc ngữ

Thể loại - Thể loại tiếp thu từ TQ:

cáo, hịch, phú, thơ Đường luật, truyền kì, tiểu thuyết chương hồi

- Thể loại văn học dân tộc: truyện thơ, ngâm khúc, hát nói…

- Thể loại sáng tạo trên cơ sở tiếp thu: thơ -Đường luật viết bằng chữ Nôm

- Thể loại tiếp biến từ văn học trung đại: thơ Đường luật, câu đối…

- Thể loại văn học hiện đại: thơ tự do, truyện ngắn, tiểu thuyết, phóng sự, kịch nói…

Tiếp thu

từ nước

ngoài

- Tiếp thu văn hoá, văn học Trung Quốc

- Bên cạnh việc tiếp nhận ảnh hưởngcủa văn học TQ, văn học hiện đại đã mở rộng tiếp thu văn hoá, văn học phương Tây

Trang 2

Một số tác phẩm và trào lưu chứng tỏ VH Việt Nam phát triển trong sự ảnh hưởng qua lại các yếu tố truyền thống dân tộc, tiếp biến văn học nước ngoài: “Truyện Kiều” của Nguyễn Du (trong sự so sánh với Kim Vân Kiều truyện của Thanh Tâm Tài Nhân), thơ ca lãng mạn 1930 –

1945 ảnh hưởng thơ tượng trưng, thơ lãng mạn Pháp,…)

2/ Tổng kết văn học viết Việt Nam thời kì từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX:

- Văn học viết Việt Nam từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX có hai thành phần văn học là văn học chữ Hán và văn học chữ Nôm

a/ Bốn giai đoạn văn học:

- Từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIV

- Từ thế kỉ XV đến hết thế kỉ XVII

- Từ thế kỉ XVIII đến nửa đầu thế kỉ XIX

- Nửa cuối thế kỉ XIX

b/ Những đặc điểm lớn về nội dung, nghệ thuật của văn học trung đại:

Về nội dung

Với những biểu hiện phong

phú, đa dạng, vừa phản ánh

truyền thống yêu nước bất

khuất của dân tộc, vừa chịu sự

tác động của tư tưởng “trung

quân ái quốc”

Là truyền thống nhân đạo của dân tộc Bên cạnh đó là những ảnh hưởng tư tưởng tích cực vốn có của Nho giáo, Phật giáo, Đạo giáo Truyền thống nhân văn của người Việt Nam biểu hiện qua lối sống tương thân tương ái, qua những nguyên tắc đạo lí, những cách ứng xử tốt đẹp giữa người với người trong xã hội,…

Tư tưởng nhân văn của Phật giáo là lòng từ bi, bác ái;

Tư tưởng nhân văn của Đạo giáo là sống thuận theo lẽ tự nhiên, hòa hợp với

tự nhiên;

Tư tưởng nhân văn của Nho giáo là học thuyết nhân nghĩa, tư tưởng thân dân

Tác phẩm tiêu biểu:

+ Tỏ lòng (Phạm Ngũ Lão):

tưởng sống cao đẹp của người

trai trong thời loạn, quyết tâm

lập công danh để đền ơn vua nợ

nước

+ Phú sông Bạch Đằng

(Trương Hán Siêu): Ca ngợi

cảnh trí thiên nhiên hùng vĩ và

trự hào về đường lối giữ nước

tài tình của cha ông

+ Đại cáo bình Ngô (Nguyễn

Trãi): Khẳng định và ca ngợi

chính nghĩa, lòng yêu nước của

dân tộc đã làm nên chiến thắng

oanh liệt đối với giặc ngoại

xâm

Tác phẩm tiêu biểu:

+ Cáo bệnh, bảo mọi người (Mãn Giác): Sức mạnh của niềm tin tưởng lạc quan có thể vượt qua được quy luật của tạo hoá (Phật giáo)

+ Vận nước(Quốc Tộ): Niềm tin tưởng vào sự trường tồn, hưng thịnh của đất nước (Nho giáo)

+ Nhàn (Nguyễn Bỉnh Khiêm): Sống hoà hợp với thiên nhiên, tránh xa vòng danh lợi để giữ gìn phẩm chất thanh cao (Đạo giáo)

+ Độc Tiểu Thanh kí (Nguyễn Du): Niềm thương cảm cho số phận bất hạnh những kẻ tài hoa trong xã hội đương thời

+ Truyện Kiều (Nguyễn Du): Phê phán xã hội bất công

ngang trái đã cướp đi hạnh phúc và nhân phẩn của người phụ nữ

+ Chinh phụ ngâm (Đặng Trần Côn): Phê phán chiến tranh phi nghĩa đã tướt đoạt hạnh phúc và tình yêu đôi lứa

* Về nghệ thuật: Những đặc điểm lớn về tính quy phạm, tính trang nhã, vừa tiếp thu tinh hoa văn

hóa nước ngoài, vừa sáng tạo những giá trị văn học mới mang bản sắc dân tộc

Đặc điểm của những thể loại văn học trung đại đã học:

Đường luật, Thơ Nôm Đường luật, Phú, Cáo, Kí, Truyền kì, Tiểu thuyết chương hồi, -Truyện thơ Nôm

3/ Tổng kết phần văn học nước ngoài:

a/ Về sử thi:

Trang 3

Đăm Săn (Việt Nam) (Hi Lạp) Ô-đi-xê Ra-ma-ya-na (Ấn Độ)

- Khát vọng chinh phục thiên nhiên, xoá bỏ những

tập tục lạc hậu vì sự hùng mạnh của bộ tộc

- Chủ đề: hướng tới những vấn đề chung cảu cộng

đồng, phản ánh hiện thực đời sống và tư tưởng con

người cổ đại

- Nhân vật: Tiêu biểu cho sức mạnh lí tưởng của

cộng đồng; ca ngợi những con người với đạo đức

cao cả, với sức mạnh, tài năng và trí thông minh

- Ngôn ngữ mang vẻ đẹp trang trọng, hình tượng

nghệ thuật với vẻ đẹp kì vĩ, mĩ lệ

- Biểu tượng sức mạnh trí tuệ và tinh thần trong chinh phục thiên nhiên để khai sáng văn hoá

- Khắc hoạ nhân vật qua hành động

- Chiến đấu chống cái ác, cái xấu ví cáci thiện, cái đẹp;

đề cao danh dự và bổn phận, tình yêu tha thiết của con người…

- Con người được miêu tả về tâm linh, tính cách

b/ Về thơ Đường và thơ hai-cư:

Thơ

Đường

- Phong phú đa dạng, phản ánh trung thực,

toàn diện cuộc sống xã hội và đời sống

tình cảm của con người: thiên nhiên, chiến

tranh, tình yêu, tình bạn, phụ nữ…

- Hai thể chính là cổ phong và Đường luật với ngôn ngữ đơn giản mà tinh luyện, cấu tứ độc đáo, rất hàm súc

Thơ

hai-cư

- Ghi lại phong cảnh với vài sự vật cụ thể,

ở một thời điểm nhất định trong hiện tại,

khơi gợi một cảm xúc, suy tư…

- Gợi là chủ yếu, dành một khoảng không to lớn cho trí tưởng tượng Ngôn ngữ rất cô đọng (17 âm tiết) Tứi thơ hàm súc và giàu sức gợi

c/ Về “Tam quốc diễn nghĩa” (La Quán Trung):

- Lối kể chuyện: tự nhiên, hấp dẫn nhờ xây dựng những tình huống giàu kịch tính, kể lại sự việc theo trình tự thời gian

- Tính cách nhân vật: thể hiện qua hành động và đối thoại là chính, tác giả không bình phẩm gì thêm

4/ Tổng kết phần lí luận văn học:

- Văn bản văn học vốn là vấn đề phức tạp, tuỳ thuộc vào mỗi quốc gia, từng thời kì lịch sử.

- Tiêu chí của văn bản văn học:

+ Là những văn bản đi sâu vào phản ánh hiện thực khách quan và khám phá thế giới tình cảm, thoả mãn nhu cầu thẩm mĩ của con người

+ Văn bản văn học được xây dựng bằng ngôn từ nghệ thuật, có hình tượng, có tính thẩm mĩ cao

và thường hàm súc, gợi lên nhiều liên tưởng, tưởng tượng

+ Văn bản văn học được xây dựng theo phương thức riêng Mỗi văn bản văn học đều thuộc về một thể loại nhất định và theo những quy ước, cách thức của thể loại đó

- Tầng ngôn từ – từ ngữ âm đến ngữ nghĩa:

+ Ngữ âm: phát âm

+ Ngữ nghĩa: nghĩa tường minh, nghĩa hàm ẩn

+ Tầng ngôn từ là bước thứ nhất cần phải vượt qua để đi vào chiều sâu của văn bản

- Tầng hình tượng:

* Hình tượng được sáng tạo trong văn bản nhờ vào:

+ Chi tiết, cốt truyện, nhân vật

+ Hoàn cảnh, tâm trạng

* Hình tượng văn học do tác giả sáng tạo ra không hoàn toàn giống hệt như sự thật cuộc đời, nhằm giử gắm ý tình sâu kín của mình với người đọc, với cuộc đời

- Tầng hàm nghĩa:

- Là tầng ý nghĩa ẩn kín, ý nghĩa tiềm ẩn của văn bản.

- Tầng hàm nghĩa bao gồm các lớp nghĩa vốn có của văn bản: đề tài, chủ đề, cảm hứng chủ đạo,…

- Đề tài: là lĩnh vực đời sống được nhà văn nhận thức, lựa chọn, khái quát, bình giá và thể hiện trong văn bản … (SGK Tr 127)

Trang 4

- Chủ đề: là vấn đề cơ bản được nêu ra trong văn bản Chủ đề thể hiện điều quan tâm cũng như chiều sâu nhận thức của nhà văn đối với cuộc sống (SGK Tr 128)

- Tư tưởng của văn bản: là sự lí giải đối với chủ đề đã nêu lê, là nhận thức của tác giả muốn trao đổi, nhắn gửi, đối thoại với người đọc Tư tưởng là linh hồn của văn bản (SGK Tr 128)

- Cảm hứng nghệ thuật: là nội dung tình cảm chủ đạo của văn bản Những trạng thái tâm hồn, những cảm xúc được thể hiện đậm đà, nhuần nhuyễn trong văn bản sẽ truyền cảm và hấp dẫn người đọc (SGK Tr 128)

- Ngôn từ: là yếu tố đầu tiên của văn bản văn học Các chi tiết, các sự việc, các hình tượng, các nhân vật, … và các thành tố khác được tạo nên nhờ lớp ngôn từ (SGK Tr 128)

- Kết cấu: là sự sắp xếp, tổ chức các thành tố của văn bản văn học thành một đơn vị thống nhất, hoàn chỉnh, có ý nghĩa (SGK Tr 128)

- Thể loại: là những quy tắc tổ chức hình thức văn bản thích hợp với nội dung văn bản; hoặc có chất thơ, chất tiểu thuyết, chất kịch (SGK Tr 128)

Lập bảng hệ thống các tác phẩm Văn học Việt Nam đã học (Phú sông Bạch Đằng, Đại cáo Bình Ngô, Tựa Trích diếm thi tâp, Hiền tài là nguyên khí của quốc gia, Hưng Đạo Đại vương Trần Quốc Tuấn,, Đọc thêm:Thái sư Trần Thủ Độ, Chuyện chức phán sự ở đền Tản Viên, Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ, Trao duyên, Nỗi thương mình, Chí khí anh hùng , Thề nguyền)

Tên tác phẩm Tác giả Thể loại Ý nghĩa văn bản Nghệ thuật

……….

……….

……….

……….

……….

……….

……….

……….

……….

……….

……….

……….

……….

……….

……….

……….

……….

……….

……….

……….

……….

……….

……….

……….

……….

……….

……….

……….

……….

……….

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 5

……….

……….

……….

……….

……….

……….

……….

……….

……….

……….

……….

……….

……….

……….

……….

……….

……….

……….

……….

……….

……….

……….

……….

……….

……….

……….

……….

……….

……….

……….

……….

……….

……….

……….

……….

……….

……….

……….

……….

……….

……….

……….

……….

……….

……….

……….

……….

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 6

……….

……….

……….

……….

……….

……….

……….

……….

……….

……….

……….

……….

……….

……….

……….

……….

……….

……….

……….

……….

……….

……….

……….

……….

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

…………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

PHẦN TIẾNG VIỆT

b/ Các nhân tố giao tiếp: nhân vật, hoàn cảnh, nội dung, mục đích, phương tiện và cách thức giao tiếp

c/ Quá trình giao tiếp: tạo lập văn bản và lĩnh hội văn bản

2/ So sánh đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết?

+ Thời kì Pháp thuộc: chữ quốc ngữ ra đời, nhiều từ ngữ, thuật ngữ mới được sử dụng

+ Từ sau Cách mạng tháng Tám đến nay: tiếng Việt được dùng trong mọi lĩnh vực, được xem là ngôn ngữ quốc gia

b/ Kể tên một số tác phẩm văn học Việt Nam (HS tự làm)

3/ a/ Đặc điểm của văn bản:

- Mỗi văn bản tập trung thể hiện một chủ đề và triển khai chủ đề đó một cách trọn vẹn

- Các câu trong văn bản có sự liên kết chặt chẽ, đồng thời cả văn bản được xây dựng theo một kất cấu mạch lạc

- Mỗi văn bản có dấu hiệu biểu hiện tính hoàn chỉnh về nội dung

- Mỗi văn bản nhằm thực hiện một mục đích giao tiếp nhất định

b/ Phân tích đặc điểm văn bản “Tấm Cám”:

- Chủ đề: Niềm tin vào sức mạnh cái thiện sẽ chiến thắng cái xấu, cái ác.

- Kết cấu: Truyện xây dựng theo một kết cấu chặt chẽ Mẹ con Cám hãm hại Tấm thì Bụt luôn

hiện ra để giúp đỡ cho nàng Tấm đi trẩy hội, gặp vua, trở thành hoàng hậu Rồi lại bị hãm hại Sau

1/ a/ Hoạt động giao tiếp: là hoạt động trao đổi thông tin của con người trong xã hội, được tiến hành chủ yếu bằng phương tiện ngôn ngữ, nhằm thực hiện những mục đích về nhận thức, về tình cảm, về hành động

Trang 7

nhiều lần hoá thân, Tấm trở nên xinh đẹp hơn xưa Cuối cùng, Tấm hưởng hạnh phúc, mẹ con Cám bị trừng trị

- Văn bản mở đầu bằng tên truyện “Tấm Cám” diễn biến mối xung đột giữa Tấm, Cám Cuối

cùng, kết thúc có hậu quen thuộc của truyện cổ tích

- Mục đích giao tiếp của văn bản: thể hiện ước mơ của người bình dân về cuộc sống công bằng,

hạnh phúc cho những người bất hạnh

4/ a/ Điền tên các loại văn bản vào sơ đồ phân loại:

b/ Lập bảng ghi các đặc điểm cơ bản cho thấy các đặc trưng của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt và phong cách ngôn ngữ nghệ thuật:

Phong cách ngôn ngữ sinh

hoạt Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật

Tính cụ thể

Tính cảm xúc

Tính cá thể

Tính hình tượng Tính truyền cảm Tính cá thể hoá

5/ a/ Trình bày khái quát về tiếng Việt:

- Nguồn gốc: có nguồn gốc bản địa, thuộc họ ngôn ngữ Nam Á.

- Quan hệ họ hàng: tiếng Việt có quan hệ gần gũi với tiếng Mường và tiếng Môn-Khme.

- Lịch sử phát triển: trải qua 5 thời kì phát triển.

+ Thời kì dựng nước: tiếng Việt trong quan hệ ngôn ngữ họ Nam Á

+ Thời kì Bắc thuộc và chống Bắc thuộc: tiếng Việt tiếp xúc với tiếng Hán, vay mượn rất nhiều

từ Hán

+ Thời kì độc lập tự chủ: hệ thống chữ viết được xây dựng nhằm ghi tiếng Việt gọi là chữ Nôm

ra đời

+ Thời kì Pháp thuộc: chữ quốc ngữ ra đời, nhiều từ ngữ, thuật ngữ mới được sử dụng

+ Từ sau Cách mạng tháng Tám đến nay: tiếng Việt được dùng trong mọi lĩnh vực, được xem là ngôn ngữ quốc gia

b/ Kể tên một số tác phẩm văn học Việt Nam (HS tự làm)

6/ Tổng hợp những yêu cầu về sử dụng tiếng Việt:

Về ngữ âm

và chữ viết Về từ ngữ Về ngữ pháp Về phong cách Ngôn ngữ

- Cần phát âm theo chuẩn

- Viết đúng chính tả và

các quy định về chữ viết

- Dùng từ đúng nghĩa

- Dùng đúng đặc điểm ngữ pháp của từ

- Viết câu đúng NP

- Sử dụng dấu câu thích hợp

- Các câu có sự liên kết

Sử dụng yếu tố ngôn ngữ thích hợp với phong cách ngôn ngữ của toàn văn bản

Câu 7: Những câu đúng ngữ pháp:

b/ Muốn chiến thắng, ta phải chủ động tiến công

d/ Được tham quan danh lam thắng cảnh, chúng ta càng thêm yêu đất nước

g/ Qua hoạt động thực tiễn, ta rút ra được những kinh nghiệm

h/ Nhờ trải qua hoạt động thực tiễn, nên ta rút ra những kinh nghiệm quý báu

PHẦN LÀM VĂN

Văn bản

PCNN

S hoạt

PCNN

Kh học

PCNN

C luận PCNN C luận

PCNN

H chính chính

PCNN báo chí

Trang 8

Câu 1: Đặc điểm của các văn bản tự sự, thuyết minh, nghị luận:

Đặc

điểm

Trình bày một chuỗi sự

việc; cuối cùng dẫn tới

một kết thúc

Có cốt truyện và nhân

vật, sự việc và chi tiết

tiêu biểu

Giới thiệu, trình bày chính xác, khách quan về cấu tạo, giá trị của một sự vật, hiện tượng

Có thể lựa chọn nhiều hình thức kết cấu khác nhau

Nhằm xác lập cho người đọc, người nghe một quan điểm, một tư tưởng nào đó

Y kiến phải được xây dựng qua lập luận và các thao tác nghị luận

- Các văn bản trên có khi kết hợp với nhau để tăng sức thuyết phục, hấp dẫn cho người đọc, người nghe, đạt nhiều hiệu quả trong giao tiếp

Câu 2: Sự việc và chi tiết tiêu biểu trong văn tự sự:

- Sự việc tiêu biểu là những sự việc quan trọng, góp phần hình thành cốt truyện Chi tiết tiêu biểu

là những chi tiết đặc sắc tập trung thể hiện rõ nét sự việc tiêu biểu

- Cách chọn sự việc, chi tiết:

- Xác định đề tài, chủ đề của bài văn

- Dự kiến cốt truyện

- Triển khai các sự việc bằng hệ thống chi tiết

Câu 3: Cách lập dàn ý, viết đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm:

- Cách lập dàn ý:Lần lượt nêu rõ những nội dung chín cho câu chuyện mình sẽ kể

- Muốn miêu tả và biểu cảm thành công, phải chú ý quan sát, liên tưởng, tưởng tượng

Câu 4: Các phương pháp thuyết minh thường sử dụng:

- Những phương pháp thuyết minh thường gặp là: định nghĩa, chú thích, phân tích, phân loại, liệt

kê, giảng giải nguyên nhân kết quả, nêu ví dụ, so sánh, dùng số liệu…

Câu 5: Cách viết một bài văn chuẩn xác, hấp dẫn:

- Văn thuyết minh chuẩn xác: Tìm hiểu thấu đáo trước khi viết; thu thập đầy đủ thông tin; chú ý đến thời điểm xuất bản của tài liệu

- Văn thuyết minh hấp dẫn: Đưa ra chi tiết cụ thể, sinh động; so sánh để làm nổi bật; kết hợp các kiểu câu; phối hợp nhiều loại kiến thức…

Câu 6: Cách lập dàn ý và viết đoạn văn thuyết minh:

- Lập dàn ý: Nắm vững kiến thức về lập dàn ý; có đầy đủ tri thức cần thiết và chuẩn xác về đề tài cần thuyết minh; tìm được cách sắp xếp những tri thức đó thành một hệ thống hợp lí, chặt chẽ

- Viết đoạn văn thuyết minh: Nắm vững các kiến thức về đoạn văn thuyết minh và các kĩ năng viết đoạn văn thuyết minh; có đủ những tri thức cần thiết và chuẩn xác để làm rõ ý chung của đoạn; sắp xếp hợp lí các tri thức đó theo một thứ tự rõ ràng, rành mạch; vận dụng đúng đắn, sáng tạo những phương pháp thuyết minh

Câu 7: Trình bày cấu tạo của một lập luận, các thao tác nghị luận và cách lập dàn ý bài văn nghị luận:

- Cấu tạo của một lập luận: Luận điểm, luận cứ, luận chứng

- Các thao tác lập luận: Tổng hợp, phân tích, quy nạp, diễn dịch, s s

- Cách lập dàn ý bài văn nghị luận: Cần nắm chắc yêu cầu của đề bài để tìm hệ thống luận điểm, luận cứ rồi sắp xếp, triển khai chúng theo thứ tự hợp lí, có trọng tâm

Câu 8: Trình bày yêu cầu và cách tóm tắt văn bản tự sự, văn bản thuyết minh:

Tóm tắt văn bản tự sự Tóm tắt văn bản thuyết minh Yêu

cầu

- Trung thành với văn bản gốc, nêu được đặc

điểm và những sự việc xảy ra với nhân vật

chính

- Văn bản tóm tắt cần ngắn gọn, rành mạch, sát với nội dung cơ bản của văn bản gốc

Cách

tóm

tắt

- Đọc kĩ văn bản, xác định nhân vật chính

Chọn các sự việc cơ bản xảy ra với nhân vật

chính và diễn biến của các sự việc đó

Tóm tắt các hành động, lời nói, tâm trạng của

nhân vật theo diễn biến của các sự việc

- Cần xác định mục đích và yêu cầu tóm tắt; đọc văn b ản gốc để nắm vững đối tượng thuyết minh; tìm bố cục của văn bản Từ đó viết tóm lược các ý để hình thành văn bản tóm tắt

Trang 9

Câu 9: Nêu đặc điểm cách viết kế hoạch cá nhân và quảng cáo: (HS tự nêu).

Câu 10: Nêu cách thức trình bày một vấn đề?

- Trước khi trình bày, cần tìm hiểu trình độ, yêu cầu, tâm lí, sở thích của người nghe; lưa chọn nội dung và lập dàn ý cho bài trình bày Các bước trình bày thường theo thứ tự: chào hỏi, tự giơi thiệu, lần lượt trình bày các nội dung đã định, kết thúc và cảm ơn

Gợi ý một số đề tham khảo NGHỊ LUẬN XÃ HỘI

Đề 1: Tai nạn giao thông ở nước ta ngày càng gia tăng, hiện đang trở thành vấn nạn Anh/chị thử viết bài văn (khoảng 400 từ) đề nghị cách giải quyết vấn nạn này

Đề 2: “Trong thế giới của AIDS không có khái niệm chúng ta và họ Trong thế giới đó, im lặng đồng nghĩa với cái chết… Hãy sát cánh cùng tôi, bởi lẽ cuộc chiến chống lại HIV/AIDS bắt đầu từ chính các bạn” (Cô-phi-an-nan) Anh/chị viết bài văn (khoảng 400 từ) nói rõ phải làm gì để hưởng ứng lời kêu gọi ấy?

Đề 3: Giải thích câu tục ngữ: “Có công mài sắt có ngày nên kim”

Đề 4: “Một quyển sách tốt là một người bạn hiền”

Hãy giải thích và chứng minh ý kiến trên

Đề 5: Anh/chị hãy phân tích nhân tố quan trọng quyết định thắng lợi trận Bạch Đằng trong bài

“Phú sông Bạch Đằng” của Trương Hán Siêu

Đề 6: Trình bày trong một bài văn ngắn (không quá 400 từ )hiểu biết của anh ,chị về ý nghĩa của câu nói : “Đường đi khó không khó vì ngăn sông cách núi mà khó vì lòng người ngại núi e sông (Nguyễn Bá Học )

NGHỊ LUẬN VĂN HỌC

Đề 7: Mở đầu bài “Đại cáo bình Ngô”, Nguyễn Trãi viết:

“Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân,

Quân điếu phạt trước lo trừ bạo.”

Anh/chị hãy phân tích bài “Đại cáo bình Ngô” để làm sáng tỏ tư tưởng nói trên của Nguyễn Trãi

Đề 8: Phân tích đoạn thơ “Chí khí anh hùng” trích trong “Truyện Kiều” của Nguyễn Du

Đề 9: Thúy Kiều là người có số phận bất hạnh và phẩm chất tốt đẹp Anh/chị hãy chứng minh điều

đó qua hai đoạn “Trao duyên” và “Nỗi thương mình” trích “Truyện Kiều” của Nguyễn Du.

Đề10: Thuyết Minh về Nguyễn Dữ và một đoạn thơ trong đoạn trích “Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ” sau đây:

(…) “Lòng này gửi gió đông có tiện,

Nghìn vàng xin gửi đến non Yên

Non Yên dù chẳng tới miền, Nhớ chàng đằng đẵng đường lên bằng trời

Trời thăm thẳm xa vời khôn thấu, Nỗi nhó chàng đau đáu nào xong, Cảnh buồn người thiết tha lòng, Cành cây sương đượm tiếng trùng mưa phun”(…)

Duyệt của BGH Duyệt của tổ trưởng Người soạn và thực hiện

Lê Văn Gương

Tăng Thị Ngọc Thu

Võ Thị Bích Hạnh Huỳnh Thiện Phước

Ngày đăng: 30/06/2021, 15:43

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w