(HOÀNG ĐỨC LƯƠNG)
1 – MỤC TIÊU:
1.1* Kiến thức : Học sinh hiểu được niềm tự hào sâu sắc và ý thức trách nhiệm của Hoàng Đức lương trong việc bảo tồn di sản văn học tiền nhân.
1.2* Kĩ năng : HS biết cảm thụ tác phẩm..
1.3* Thái độ:Ttrân trọng, yêu quí di sản.
2 – TRỌNG TÂM:
Lý do mà tác giả viết Tựa trích diễm thi tập. hiểu được niềm tự hào sâu sắc và ý thức trách nhiệm của Hoàng Đức lương trong việc bảo tồn di sản văn học tiền nhân.
3 – CHUẨN BỊ:
3.1: GV: Tác giả tác phẩm văn học 10, Bài soạn giáo án.
3.2: HS : Trả lời câu hỏi sgk
4 - TIẾ N TRÌNH:
4.1 - Ổn định:
4.2 – Kiểm tra: Đọc thuộc đoạn đầu của bài thơ: Đại cão bình ngô. Cho biết luận dề chính nghĩa của Ng.Trãi là gì?
4.3 – Bài mới:
Hoạt động của T – T Nội dung bài học
*Hoạt động 1. Tạo tâm thế cho hs:
Là một trong những người có công sưu tầm các tác phẩm văn thơ của trí thức Việt Nam từ các thời kỳ trước.
*Hoạt động 2: Tái hiện tác phẩm:
HS đọc tiểu dẫn.
+ Hãy nêu những nét chính về tác giả Hoàng Đức Lương?
+ Em hãy nêu xuất xứ của tác phẩm?
+ Em hiểu “Tựa” là gì?
Cấu tạo (bố cục) của “Tựa Trích diễm thi tập”?
*Hoạt động 3: Phân tích, cắt nghĩa Nêu những lí do thơ văn không được lưu truyền hết ở đời?(Sáu nguyên nhân làm hư hại sách làm đau lòng, tổn thương đến lòng tự hào dân tộc của tác giả. Kết thúc 6 nguyên nhân là một lời than gợi tình cảm cho người đọc: “ Như thế chẳng đáng thương xót
I- Giới thiệu chung:
1- Tác giả:
Hoàng Đức Lương – Đỗ tiến sĩ 1478.
2- Xuất xứ: ‘ Trích diễm thi tập” hòan thành năm 1497 – từ thời Trần đến thời hậu Lê.(Tinh thần dân tộc ta đang lên cao. 1371, Chiêm Thành đánh phá vào Thăng Long đã đốt phá , đốt nhiều giấy tờ. Giặc Minh xâm lược tàn bạo muốn hủy diệt nền văn hóa độc đáo của dân tộc và đồng hóa dân tộc ta).
3-Giải thích tựa đề:
+“Tựa” ra đời vào thời Hán – TQ.
+ “Tựa” = lời bạt, lời dẫn, nhằm nói rõ lí do, quá trình hình thành cuốn sách, thường đặt ở đầu cuốn sách, thường viết sau khi tác phẩm hoàn thành. Cuối tác phẩm đôi khi có hậu sự (Bài tựa cuối tác phẩm). Bạt đặt ở cuối sách.
+ “Diễm thi” là thơ hay.=> Tựa “Trích diễm thi tập” là lời tựa cho tập trích những bài thơ hay.
4- Cấu tạo : Gồm 3 phần:
Phần 1- Lí do (lẽ ra đặt ở đầu song ông lại để xuống cuối – Không phải do lí do chủ quan của ông mà do yêu cầu của thời đại).
Phần 2 – Nguyên nhân văn thơ không lưu hành hết ở đời.
Phần 3- Thuật lại quá trình hoàn thành “Trích diễm thi tập” (Nội dung, kết cấu tác phẩm).
II- Đọc – hiểu văn bản:
1 – Lí do thơ văn không lưu truyền hết ở đời (6 lí do).
+ Thơ văn rất hay, rất đẹp nhưng chỉ có thi nhân mới thấy được cái hay, cái đẹp của thơ ca.
+ Người có học thì ít để ý đến thơ ca.
+ Người quan tâm đến thơ ca thì không có đủ năng lực và tính kiên trì.
+ Ví chính sách in ấn của nhà nước.
155
lắm sao!”.
Vì sao Trần Đức Lương sưu tập Trích diễm thi tập?
+ Những khó khăn khi biên soạn
“Trích diễm thi tập”?
Nội dung trích diễm thi tập là gì?
Thái độ của tác giả khi biến soạn
“Trích diễm thi tập” là gì?
*Hoạt động 3: Tổng kết, đánh giá:
Nghệ thuật Tựa trích diễm thi tập?
- Em hãy nêu nội dung chính của bài tựa?
=> HS đọc ghi nhớ
CH: Hãy nêu những nét chính về Thân Nhân Trung?
+ Thời gian làm hủy hoại sách vở.
+ Binh hỏa ( chiến tranh, hỏa hoạn) làm thiêu hủy thư tịch.
2 - Động cơ Trần Đức Lương biên soạn:
+ Đau xót trước thực trạng thơ ca bị thất truyền.
+ Cảm thấy lòng tự hào dân tộc bị tổn thương:
“ Một nước văn hiến…chả đáng thương xót lắm sao!”.
+ Nhu cầu bức thiết phải biên soạn sách trích diễm thi tập.
* Những công việc khi biên tập: Công việc sưu tập vào thời đó vô cùng khó khăn. Vì thư tịch cũ không còn, phải nhặt nhạnh ở giấy tàn, vách nát, “hỏi quanh khắp nơi”, “thu thập thêm thơ của các vị đang làm quan trong triều”.
3 - Nội dung của Trích diễm thi tập:
+ Phần chính gồm thơ ca của các tác giả từ thời Trần đến thời đầu Lê.
+ Phần phụ là thơ ca của tác giả.
4 - Thái độ của tác giả:
+ Khiêm tốn: “Tôi không tự lượng sức mình….trách nhiệm nặng nề mà tài mòn, sức mọn….mạn phép phụ thêm…may ra tránh được lời chê trách”.
+ Thể hiện lòng yêu nước- trân trọng trước di sản văn hóa của ông cha, đau xót trước thực trạng: “Một nước văn hiến, xây dựng đã mấy trăm năm, chẳng nhẽ không có quyển sách nào có thể làm căn bản, mà phải tìm xa xôi để học văn thơ đời nhà Đường”.
III- Tổng kết 1: Nghệ thuật:
+ Sức thuyết phục của tác giả trong bài tựa không chỉ trong cách lập luận mà còn trong chất trữ tình hòa trong chất nghị luận.
+ Dẫn dắt có lí có tình, việc làm của người có tâm huyết.
+ Đọc Tựa trích diễm thi tập, ta thấy không khí của thời đại.
2: Nội dung:
@ Ghi nhớ; SGK trang 30
HƯỚNG DẪN ĐỌC THÊM
“ HIỀN TÀI LÀ NGUYÊN KHÍ CỦA QUỐC GIA”
I Giới thiệu
1- Vài nét về tác giả
Thân Nhân Trung (1418- 1499) Yên Dũng – Bắc
Xuất xứ?
Em hiểu “văn bia” là gì?
Hướng dẫn học sinh tự học
Hiền tài có vai trò như thế nào?
+ Nhà nước có chính sách với người hiền tài như thế nào?
Việc khắc bia có ý nghĩa, tác dụng như thế nào?
+ Chúng ta cần rút ra bài học như thế nào
Giang. 1469, đỗ tiến sĩ, nổi tiếng văn chương, Lê Thánh Tông tin dùng.
2- Xuất xứ
- Từ 1439, nhà nước PK triều Lê đặt ra lệ xướng danh, yết bảng, ban mũ áo, cấp ngựa, đãi yến, vinh qui bái tổ cho người đỗ đạt cao.
- Bài kí đề danh tiến sĩ khoa Nhâm Tuất, niên hiệu Đại Bảo thứ ba (1442 ) Do Thân Nhân Trung biên soạn năm 1484 thời Hồng Đức.
- Đây là 1/82 bài văn bia ở Văn Miếu – Hà Nội.
II – Đọc- hiểu
1 - Khẳng định tầm quan trọng của hiền tài đối với quốc gia
+ “Hiền tài (người học rộng, tài cao, có đạo đức) là nguyên khí (khí chất ban đầu làm nên sự sống còn và phát triển) của quốc gia”.
- Người học rộng, tài cao, có đạo đức có quan hệ lớn đến sự thịnh suy của đất nước.(Nguyên khí suy thì nước yếu, nguyên khí mạnh thì nước thịnh.)
+ Nhà nước trọng dụng người tài đến mức cao nhất.
- Các bậc minh vương chẳng ai không chú ý đến việc bồi dưỡng nhân tài, kén chọn kẻ sĩ, vun trồng nguyên khí.
- Quí trọng kẻ sĩ không biết thế nào là cùng.
- Đề cao danh tiếng, phong chức tước, cấp bậc, ghi tên bảng vàng, đãi yến tiệc.
- Những việc đã làm chưa xứng với hiền tài. Vì vậy cần khắc bia tiến sĩ để lưu danh muôn thuở.
2. Ý nghĩa, tác dụng việc khắc bia.
+ Khuyến khích nhân tài “Khiến cho kẻ sĩ trông vào mà phấn chấn hâm mộ, rèn luyện danh tiết, gắng sức giúp vua”.
- Noi gương hiền tài, ngăn ngừa điều ác: “Kẻ ác lấy đó làm răn, người thiện theo đó mà gắng”.
- Làm cho đất nước hưng thịnh, bền vững lâu dài “Dẫn việc dĩ vãng, chỉ lối tương lai, vừa để rèn giũa danh tiếng cho sĩ phu, vừa để củng cố mệnh mạch cho nhà nước”.
* Bài học:
- Thời nào, hiền tài cũng là nguyên khí quốc gia.
- Hiền tài có quan hệ sống còn đối với đất nước (Lê Thánh tông biết dùng hiền tài nên là triều đại hoàng kim nhất chế độ phong kiến Việt Nam).
- Hiện nay, ta lấy giáo dục là quốc sách, trọng dụng nhân tài.
4.4. Câu hỏi, bài tập củng cố:
* CH: Vai trò của hiền tài đối với quốc gia?
* ĐA: - + “Hiền tài (người học rộng, tài cao, có đạo đức) là nguyên khí (khí chất ban đầu làm nên sự sống còn và phát triển) của quốc gia”.
157
- Người học rộng, tài cao, có đạo đức có quan hệ lớn đến sự thịnh suy của đất nước.(Nguyên khí suy thì nước yếu, nguyên khí mạnh thì nước thịnh.)
4.5. Hướng dẫn tự học :
* Đối với bài học này: Nắm được ý nghĩa của tựa đề. Lí do thơ văn không được lưu truyền ở đời? Động cơ và thái độ của tác giả khi biên soạn?
* Đối với bài học sau: Chuẩn bị viết bài viết số 5 – Văn thuyết minh 5. RÚT KINH NGHIỆM::
ND:...
PP:...
ĐDDH...
TUẦN : 22 TIẾT : 62 -63
BÀI: