1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo an lý 10

41 187 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chất Rắn Kết Tinh. Chất Rắn Vô Định Hình
Người hướng dẫn Tạ Hồng Sơn
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông Ngơ Quyền – Phú Quý – Bình Thuận
Chuyên ngành Vật Lý
Thể loại Giáo án
Thành phố Bình Thuận
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức - Phân biệt được chất rắn kết tinh và chất rắn vô định hình dực trên cấu trúc vi mô và những tính chất vĩ mô của chúng.. - Nêu được những ứng dụng của các chất rắn kết tinh và

Trang 1

CHƯƠNG VII – CHẤT RẮN VÀ CHẤT LỎNG SỰ CHUYỂN THỂ

Tiết 87 - BÀI 34 CHẤT RẮN KẾT TINH CHẤT RẮN VƠ ĐỊNH HÌNH

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Phân biệt được chất rắn kết tinh và chất rắn vô định hình dực trên cấu trúc vi mô và những tính chất

vĩ mô của chúng

- Phân biệt được chất rắn đơn tinh thể và chất rắn đa tinh thể dực trên tính dị hướng và tính đẳnghướng

- Nêu được những yếu tố ảnh hưởng đến các tính chất của các chất rắn dực trên cấy trúc tinh thể, kíchthước tinyhh thể, kích thước tinh thể và cách sắp xếp tinh thể

- Nêu được những ứng dụng của các chất rắn kết tinh và chất rắn vô định hình trong sản xuất và đờisống

- Tranh ảnh hoặc mô hình tinh thể muối ăn, kim cương, than chì…

- Bảng phân lọai các chất rắn và so sánh những đặc điểm của chúng

2 Học sinh

- Ôn lại những kiến thức về cấu tạo chất

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới

- Quan sát hạt muối ăn, thạch

anh , ta thấy chúng cĩ cạnh thẳng,

mặt phẳng, gĩc đa diện cịn đối

với nhựa thơng, hắc ím, ta khơng

thấy những đặc điểm trên Vậy

chất rắn được phân loại như thế

nào và chúng cĩ những tính chất

gì?

- HS nghe GV đặt vấn đề cầnnghiên cứu trong bài học

Hoạt động 2: Tìm hiểu chất rắn kết tinh

- Cho HS quan sát tranh và mô

hình tinh thể muối ăn, thạch anh,

kim cương, than chì Yêu cầu HS

I Chất rắn kết tinh.

1 Cấu trúc tinh thể.

- Cấu trúc tinh thể là cấu trúctạo bởi các hạt liên kết chặt chẻvới nhau bằng những lực tươngtác và và sắp xếp theo một trậttự hình học không gian xác địnhgọi là mạng tinh thể, trong đómỗi hạt luôn dao động nhiệtquanh vị trí cân bằng của nó

Trang 2

- Dựa vào hình 34.2 sgk, yêu cầu

HS nêu cấu trúc tinh thể muối ăn

- GV thơng báo chất rắn cĩ cấu

trúc tinh thể gọi là chất rắn kết

tinh

-GV hướng dẫn HS trả lời câu C1

- HS trả lời: tinh thể muối ăn cĩdạng hình lập phương, được cấutrúc bởi ion Na+ và Cl-

Hoạt động 3: Tìm hiểu những đặc điểm của chất rắn kết tinh

- Kim cương, than chì cấu tạo

bỡi các hạt gì ?

- Cấu trúc tinh thể của kim cương

và than chì có giống nhau

không ?

Tính chất vật lý của kim cương

và than chì thế nào ?

Thông tin : Kim cương không

dẫn điện, than chì dẫn điện.

- Nhiệt độ nóng chảy các chất

kết tinh : như các kim loại đã học

thế nào ?

- GV: Yêu cầu xem thông tin mục

2c.

- Chất đơn tinh thể là gì ? Tính

chất của chất đơn tinh thể ?

- Chất đa tinh thể ? Tính chất

của chất đa tinh thể ?

- Tại sao chất đơn tinh thể có

tính dị hướng, chất đa tinh thể có

tính đẳng hướng ?

+ Cùng tạo bỡi các nguyên tử

Cacbon

+ Không giống nhau.

+ Kim cương rất cứng, tham chì

rất mềm

+ Nhiệt độ nóng chảy các chất

khác nhau là khác nhau và cógiá trị xác định

+ HS: Xem thông tin SGK trả lời

+ Nêu chất đơn tinh thể và tính

chất của nó

+ Nêu chất đa tinh thể và tínhchất của nó

+ Do chất đa tinh thể cấu tạo bỡi

vô số tinh thể sắp xếp hỗn độnnên tính dị hướng của mỗi tinhthể nhỏ được bù trừ trong toànkhối

2 Các đặc tính của chất rắn kết tinh.

+ Các chất rắn kết tinh được cấutạo từ cùng một loại hạt, nhưngcấu trúc tinh thể không giốngnhau thì những tính chất vật lícủa chúng cũng rất khác nhau

+ Mỗi chất rắn kết tinh ứng vớimỗi cấu trúc tinh thể có mộtnhiệt độ nóng chảy xác địnhkhông dổi ở mỗi áp suất chotrước

+ Chất rắn kết tinh có thể là chấtđơn tinh thể hoặc chất đa tinhthể Chất đơn tinh thể có tính dịhướng, còn chất đa tinh thể cótính đẵng hướng

Hoạt động 4: Tìm hiểu ứng dụng của chất rắn kết tinh

- Yêu cầu đọc thông tin mục I.3

SGK

-Si, Ge dùng làm gì ?

-Kim cương làm gì ?

-Kim loại, hợp kim làm gì ?

- HS đọc sgk tìm hiểu ứng dụngchất rắn kết tinh

- HS dựa vào SGK trả lời

3 Ứng dụng của các chất rắn kết tinh.

- Các đơn tinh thể silic vàgiemani được dùng làm các linhkiện bán dẫn Kim cương đượcdùng làm mũi khoan, dao cátkính

Hoạt động 5: Tìm hiểu chất rắn vơ định hình

- Các chất : thuỷ tinh, nhựa

đường, các chất dẻo có hình

+ HS trả lời: Có hình dạng không

Trang 3

dạng xác định không ?

- GV: Chất rắn như vậy gọi là

chất là chất rắn vô định hình.

- Chất rắn vô định hình là gì ?

- Chất rắn vô định hình có tính

dị hướng không ? Có nhiệt độ

nóng chảy xác định không ? Vì

sao ?

- GV yêu cầu HS tìm ví dụ để

minh họa các tính chất của chất vơ

định hình

- GV yêu cầu HS đọc sgk để tìm

hiểu ứng dụng của chất vơ định

hình trong đời sống và kĩ thuật

- HS ghi nhận chất vơ định hình

+ Là chất rắn không có cấu trúc tinh thể

+Không có tính dị hướng, nhiệt độ nóng chảy không xác định Vì không có cấu trúc tinh thể

- HS tìm ví dụ theo câu hỏi GV

- HS đọc sgk để tìm hiểu ứng dụng của chất vơ định hình

Chất rắn vô định hình là các chất không có cấu trúc tinh thể và do đó không có dạng hình học xác định

2 Tính chất

- Các chất rắn vô định hình có tính đẵng hướng và không có nhiệt độ nóng chảy xác định Khi

bị nung nóng, chúng mềm dần và chuyển sang thể lỏng

Chú ý: Một số chất rắn như

đường, lưu huỳnh, … có thể tồn tại ở dạng tinh thể hoặc vô định hình

Hoạt động 6: Củng cố, dặn dị

- Nêu được chất rắn kết tinh và những đặc điểm của chất rắn kết tinh

- Nêu được thế nào là chất rắn vơ định hình và tính chất

- Làm các bài tập: 6, 7, 8, 9 trong SGK

IV.RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY

………

………

………

………

………

………

Trang 4

Tiết 88 - BÀI 35 BIẾN DẠNG CƠ CỦA VẬT RẮN

-Phát biểu được nội dung và viết biểu thức định luật Húcvề biến dạng đàn hồi

-Định nghĩa được giới hạn bền và hệ số an toàn của vật rắn, nêu được ý nghĩa thực tiễn của chúng

2 Kĩ năng

Vận dụng được đinh luật húc để giải các bài tập đã cho trong bài

- Nêu được ý nghĩa thực tiễn của các đại lượng: giới hạn bền và hệ số an tòan của vật rắn

- Một ống kim lọai ( nhôm, sắt, đồng…) một ống tre, ống sậy hoặc ống nứa, một ống nhựa

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1:Kiểm tra bài cũ, giới thiệu bài mới

- GV đặt câu hỏi và họi HS lên

kiểm tra bài cũ

- Bình thường các vật rắn luơn giữ

nguyên hình dạng và kích thước

của nĩ Nhưng khi vật rắn chịu tác

dụng của ngoại lực thì kích thước

và hình dạng của nĩ sẽ thay đổi, ta

nĩi vật rắn đã biến dạng Sự biến

dạng của vật rắn sẽ phụ thuộc vào

những yếu tố nào?

- HS lên lắng nghe và trả lời câuhỏi

- HS nhận thức được vấn đề cầnnghiên cứu trong bài học

Câu hỏi

Nêu những tính chất của chất rắnkết tinh và chất rắn vo định hình?

Hoạt động 2: Tìm hiểu về biến dạng đàn hồi và một số kiểu biến dạng

- GV giới thiệu thí nghiệm được

mơ tả ở hình 35.1 sgk

- GV yêu cầu HS làm câu C1

- GV nêu và phân tích độ biến

- Độ biến dạng tỉ đối của thanh( kéo hoặc nén)

Trang 5

- Những biến dạng như trên gọi

là biến dạng cơ Vậy biến dạng

cơ là gì?

- Dựa vào tính chất của vật rắn,

người ta chia biến dạng thành biến

dạng đàn hồi và khơng đàn hồi

- Hãy nêu thế nào là biến dạng

đàn hồi và tìm ví dụ vật cĩ tính

đàn hồi

- GV yêu cầu HS làm câu C2

- Mức độ đàn hồi của vật rắn phụ

thuộc như thế nào vào ngoại lực

tác dụng? Liệu cĩ giữ mãi được

tính đàn hồi sau khi chịu tác dụng

của ngoại lực khơng?

- GV cho HS làm thí nghiệm kéo

dãn một lị xo để nĩ dãn ra và

khơng trở về được trạng thái ban

đầu và yêu cầu HS nhận xét về

tính đàn hồi của lị xo

- GV yêu cầu HS nêu giới hạn đàn

- HS hồn thành câu C2

- HS thảo luận và trả lời theo dựđốn

- HS làm thí nghiệm với một chiếc

lị xo kéo dãn để lị xao khơng vềtrạng thái đầu và nhận xét tính đànhồi của lị xo

- HS nêu: giới hạn trong đĩ lị xocịn cĩ tính đàn hồi gọi là giới hạnđàn hồi của lị xo

0

l l l

=

0

l l

b) Biến dạng cơ

- Là sự thay đổi kích thước vàhình dạng của vật rắn do tácdụng của ngoại lực

c) Biến dạng đàn hồi

- Là biến dạng, khi ngoại lựcngừng tác dụng vật rắn lấy lạiđược hình dạng và kích thước banđầu

2 Giới hạn đàn hồi

- Là giới hạn trong đó vật rắncòn giữ được tính đàn hồi của nó

Hoạt động 3: Tìm hiểu về định luật Húc

- Nếu lực Furcàng lớn và tiết diện S

của thanh rắn càng nhỏ thì độ

biến dạng tỉ đối ε của vật càng

lớn ( mức độ biến dạng của thanh

lớn) và ngược lại như vậy tỉ số F S

đúng trong giới hạn đàn hồi của

vật chịu biến dạng đàn hồi ( kéo

hay nén)

- GV Biến đổi :

- HS ghi nhận thơng tin về ứngsuất σ = F S

- HS nêu đơn vị của ứng suất Pa

- HS đọc sgk để tìm hiểu nội dung

và biểu thức định luật Húc

- HS ghi nhớ

+ HS ghi nhận thông tin về suất

II Định luật Húc

1 Ứng suất

- Độ biến dạng tỉ đối phụ thuộcvào lực tác dụng F và tiết diện Scủa thanh

σ =F

S

σ : gọi là ứng suất Đơn vị đo :

paxcan (Pa) 1Pa = 1N/m2

2 Định luật Húc

- Trong giới hạn đàn hồi, độbiến dạng tỉ đối của vật rắn hìnhtrụ đồng chất tỉ lệ thuận với ứngsuất tác dụng vào vật đó

ε =

0

l l

= α.σ

Trang 6

σ =F

S = ε

α =E 0

l l

Với : E = 1

α : gọi là suất đàn hồi

hay suất Y-âng đặc trưng cho tính

đàn hồi của vật rắn (Pa)

- Theo ĐL III Niu tơn Fr đh trong

vật rắn phải có phương, chiều,

độ lớn thế nào so với Fr gây

biến dạng ?

- GV đặt k = E

0

S

l gọi là độ cứng

của vật rắn => Fđh = k l

- Dựa vào biểu thức, k phụ

thuộc vào gì ?

- GV cho HS đọc phần lưu ý sgk

để tìm hiểu về lực đàn hồi Fđh

Y- âng E

+ HS trả lời: Fr

đh = - Fr

=> Fđh = F

- HS biến đổi F

S = ε

α =E 0

l l

=> F = E

0

S

ll

=> Fđh = E

0

S

ll

+k phụ thuộc vào kích thước l0

và tiết diện S của vật rắn

- HS đọc SGK theo yêu cầu GV

α : Hệ số tỉ lệ, phụ thuộc vào

chất liệu của vật rắn

3 Lực đàn hồi

Fđh = E

0

S

ll = k l

Với : E = 1

α : gọi là suất đàn

hồi hay suất Y-âng

Đơn vị E : Pa

k = E

0

S l

k : Độ cứng (hệ số đàn hồi), đơn

vị N/m

k : phụ thuộc vào chất liệu và kích thước của vật rắn (l0 và S)

Hoạt động 4: Củng cố, dặn dị

- Nắm được nguyên nhân gây biến dạng cơ của vật rắn

- Nắm được thế nào là giới hạn đàn hồi

- Nắm được biểu thức định luật Húc và biểu thức tính lực đàn hồi của vật rắn

- Làm các bài tập: 7, 8, 9 trang 192 sgk

- Đọc mục “ Em cĩ biết” sau bài học

IV.RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY

………

………

………

………

………

………

Trang 7

- Làm một số bài tập theo yêu cầu của giáo viên.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

- GV đặt câu hỏi kiểm tra bài cũ

- GV gọi HS lên trả lời

Hoạt động 2: Hệ thống kiến thức

- GV tổ chức để HS ôn lại kiến

thức cơ bản về sự biến dạng của

vật rắn

- GV yêu cầu HS nhắc lại công

thức tính lực đàn hồi và chi biết ý

nghĩa của các đại lượng trong

công thức

- HS chuẩn bị trả lời câu hỏi theo

yêu cầu GV

- HS nhắc lại công thức lực đànhồi: Fñh = k l∆ và nêu các đơn vị

của các đại lượng trong công thức

I Hệ thống kiến thức và phương pháp giải bài tập

lo (m): chiều dài ban đầu

Hoạt động 3: Giải bài tập

- GV yêu cầu HS lên bảng giải

bài tập 7/ 192 – sgk

- GV yêu cầu HS viết biểu thức

- HS lên bảng giải bài tập 7/192

theo yêu cầu GV

- HS viết biểu thức:

BT7/ 192 – SGK

- Hệ số đàn hồi là:

Trang 8

- GV yêu cầu HS tìm khối lượng

vật khi vật ở trạng thái cân bằng

- GV yêu cầu HS thay số để tìm

kết quả độ biến dạng tỉ đối

BT: Một sợi dây bằng kim loại

dài 2m, đường kính 0,75mm khi

kéo bằng 1 lực 30N thì sợi dây

- GV yêu cầu HS xác định suất

Yâng của thanh

- GV yêu cầu HS lập luận để kết

luận về độ dãn của thanh sau khi

cắt dây thành 3 phần bằng nhau

0

.s

k E l

4

d

s

- HS thay số tim kết quả

- HS lên bảng giải bài tập 8/192 theo yêu cầu GV

- HS viết được công thức:

4.

4.1,57.10 0,25%

F l E

d l Pa

2.10

4 4.5,2 67,93.10 /

4.

4.1,57.10 0,25%

F l E

d l Pa

Trang 9

kéo dây cũng bằng lực 30N thì độdãn sẽ giảm đi 3 lần → ∆ =l 0,4mm

Hoạt động 4: Củng cố, dặn dị

- Nắm được biểu thức định luật Húc, đơn vị của các đại lượng trong biểu thức

- Nắm được độ biến dạng tỉ đối và ứng suất

- Đọc và chuẩn bị bài: “ Sự nở vì nhiệt của vật rắn”.

IV RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY

-Phát biểu và viết được công thức nở dài của vật rắn ; công thức dộ nở khối

-Nêu được ý nghĩa vật lý và đơn vị đo của hệ số nở dài và hệ số nở khối

-Nêu được ý nghĩa thực tiễn của việc tính toán độ nở dài và độ nở khối trong đời sống và trong kĩthuật

- Ôn kiến thức sự nở vì nhiệt ở THCS Ghi sẵn trong giấy số liệu bảng 36.1 SGK máy tính bỏ túi

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới

- Tại sao giữa hai thanh ray của

đường ray xe lửa lại phải cĩ một

khe hở?

- Khi nhiệt độ tăng thì nĩi chung

kích thước của vật rắn tăng theo

Đĩ là sự nở vì nhiệt của vật rắn

vậy sự tăng kích thước của vật rắn

phụ thuộc vào những yêu tố nào?

- HS trả lời: để đường ray xe lửakhơng bị biến dạng khi nhiệt độtăng lên

- HS nhận thức được nội dung cầnnghiên cứu trong bài học

Hoạt động 2: Tìm hiểu sự nở dài của vật rắn

- Xét sự tăng kích thước của một

vật rắn theo một hướng đã chọn,

chẳng hạn dọc theo chiều dài của

thanh rắn, đĩ được gọi là sự nở

2 Kết luận

Trang 10

bày phương án thí nghiệm và hiện

tượng thí nghiệm xảy ra

- GV treo bảng kết quả thí

nghiệm hình 36.1

- Yêu cầu học sinh tính giá trị

của α trong bảng 36.1

- Yêu cầu học sinh nhận xét về

các giá trị của α tìm được nếu

lấy sai số 5%

- GV tổng kết và đưa ra biểu thức:

.o

l αl t

trong thí nghiệm trên

- Với mỗi thanh rắn thì hệ số α là

xác định khơng đổi, nĩ phụ thuộc

vào chất liệu vật rắn và được gọi

∆ Cho biết ý

nghĩa của hệ số nớ dài α ?

- Từ cơng thức tính độ nở dài, GV

yêu cầu HS thiết lập cơng thức

tính chiều dài vật rắn ở nhiệt độ

toC

và hiện tượng thí nghiệm xảy ra

- HS quan sát kết quả thí nghiệmtrên bảng

- Các cá nhân tính α, giá trị

- HS trả lời: độ nở dài của vật rắn

tỉ lệ với độ tăng nhiệt độ và chiềudài ban đầu của vật rắn

- Khi ∆t= 1 thì α=

0

l l

như vậyhệ số nở dài của thanh rắn có trịsố bằng độ dãn dài tỉ đối khinhiệt độ tăng thêm 1 độ

- HS thiết lập cơng thức:

l l= o(1 + ∆ α )t

- Độ nở dài của vật rắn hình trụđồng chất tỉ lệ với độ tăng nhiệtđộ và độ dài ban đầu của vật đó ∆l = l - l0 = α l0∆t

α : Hệ số nở dài Phụ thuộc chất

liệu của vật rắn Đơn vị 1/K hay

Hoạt động 3: Tìm hiểu sự nở khối của vật rắn

- Khi nhiệt độ tăng thì sự nở của

vật rắn theo các hướng thế nào ?

- Khi đó thể tích của chúng thế

nào ?

- GV: Thông báo công thức độ

nở khối của vật rắn Giá trị của

hệ số nở khối β ; 3 α( chỉ đúng

với vật rắn cĩ tính đẳng hướng)

- GV yêu cầu HS thiết lập cơng

thức tính thể tích của vật rắn ở

nhiệt độ toC

+ Sự nở của vật rắn theo các

hướng tuân theo công thức sự nởdài

+ Thể tích của vật rắn tăng.

- Ghi nhận công thức xác định độnở khối và hệ số nở khối

- HS thiết lập cơng thức:

V = Vo(1 + β ∆ )t

II Sự nở khối

- Vật rắn đồng chất và đẳnghướng :

- GV cĩ thể yêu cầu HS giải thích

một số câu hỏi sau:

1.Tại sao các đầu thanh sắt

- HS đọc SGK tìm hiểu ứng dụngcủa sự nở dài và sự nở khối

Trang 11

đường ray phải để hở ?

2 Các ống kim loại dẫn hơi nóng

có đoạn uốn cong có tác dụng

gì ?

3 Ghép hai kim loại khác nhau,

khi nhiệt độ tăng thì có hiện

tượng gì ?

- HS thảo luận và lần lượt trả lờicác câu hỏi do GV đặt ra

những đoạn uốn cong

+ Tạo băng kép

+ Lắp khâu sắt vào cán dao.+ Tạo ampe kế nhiệt

Hoạt động 6: Củng cố, dặn dị

- Nắm được thế nào là sự nở dài và biểu thức tính sự nở dài của vật

- Nắm được thế nào là sự nở khối và biểu thức tính sự nở khối của vật

- Làm một số bài tập theo yêu cầu của giáo viên.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

- GV đặt câu hỏi kiểm tra bài cũ

- GV gọi HS lên trả lời

Hoạt động 2: Hệ thống kiến thức

- GV tổ chức để HS ơn lại các

kiến thức cơ bản về sự nở dài và

sự nở khối

- GV yêu cầu HS nêu cơng thức

tính độ nở dài và chiều dài của vật

rắn

- GV yêu cầu HS nêu cơng thức

tính độ nở khối và thế tích của vật

- HS theo dõi và chuẩn bị trả lời

- HS nêu cơng thức tính độ nở dài

và chiều dài của vật rắn

- HS nêu cơng thức tính độ nởkhối và thế tích của vật rắn

I Hệ thống kiến thức và phương pháp giải bài tập

Trang 12

- GV yêu cầu HS lên bảng giải

có chiều dài bằng nhau, còn ở

1000C thì chiều dài chênh lệch

nhau 1mm Tìm chiều dài hai

thanh ở 00C Biết hệ số nở dài của

sắt và kẽm là 1,14.10-5K-1 và

3,4.110-5K-1

- GV đọc đề và yêu cầu HS ghi

chép vào vở

- GV yêu cầu HS tính chiều dài

của thanh sắt và thanh kẽm tại

1000C

- GV hướng dẫn HS xác định hiệu

chiều dài của hai thanh

-GV yêu cầu HS suy ra chiều dài

ban đầu của hai thanh

Bài 2: Một dây nhôm dài 2m, tiết

diện 8mm2 ở nhiệt độ 20oC

a Tìm lực kéo dây để nó dài ra

thêm 0,8mm

b Nếu không kéo dây mà muốn

nó dài ra thêm 0,8mm thì phải

tăng nhiệt độ của dây lên đến bao

nhiêu độ? Cho biết suất đàn hồi và

hệ sô nở dài tương ứng của dây là

E = 7.1010Pa; α =2,3.10 K− 5 − 1

- GV đọc đề và yêu cầu HS ghi

chép vào vở

- GV yêu cầu HS xác định lực kéo

tác dụng vào hai đầu thanh để nó

- HS lên bảng giải bài tập theo yêucầu GV

- HS xác định chiều dài ban đầu:

6

.8.10

Ta có:

ax ax

3 6

.4,5.10

Trang 13

- Nắm được cơng thức tính độ nở dài và độ nở khối.

- Nắm được cơng thức tính chiều dài và thể tích của vật tại t C0

- Làm các bài tập về sự nở dài và sự nở khối

- Đọc và chuẩn bị bài: “ Các hiện tượng bề mặt của chất lỏng”.

IV RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY

Tiết 92 + 93 - BÀI 37CÁC HIỆN TƯỢNG BỀ MẶT CỦA CHẤT LỎNG

- Mô tả được thí nghiệm về hiện tượng mao dẫn

2 Kĩ năng

- Vận dụng được công thức tính lực căng bề mặt để giải các bài tập

- Vận dụng được công thức tính độ chênh của mức chất lỏng bên trong ống mao dẫn so với bề mặtchất lỏng bên ngoài ống để giải các bài tập đã cho trong bài

- Ôn lại nội dung về lực tương tác phân tử và các trạng thái cấu tạo chất

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới

- Vì sao bong bĩng xà phịng lại

cĩ dạng hình cầu? Tại sao chiếc

dao lam đặt nằm ngang lại nổi trên

mặt nước nhưng lại chìm khi đặt

Hoạt động 2: Tìm hiểu hiện tượng căng bề mặt của chất lịng

- GV tiến hành thí nghiệm như - HS quan sát thí nghiệm và trả lời I Hiện tượng căng bề mặt của

Trang 14

hình 37.2 sgk, yêu cần HS quan

sát thí nghiệm và nhận xét

- Sau khi chọc thủng màng xà

phòng trong vòng chỉ cho thấy

hiện tượng gì với màng còn lại

và sợi chỉ ?

- Hiện tượng đó chứng tỏ gì ở

màng xà phòng đối với sợi chỉ ?

- Diện tích mặt ngoài của màng

xà phòng còn lại đó có xu hướng

thế nào ?

GV: Nêu khái niệm lực căng bề

mặt

- GV yêu cầu HS làm câu C1

- Yêu cầu HS đọc thông tin mục

I.2 cho biết :

- Phương, chiều của lực căng bề

mặt ?

- Biểu thức xác định độ lớn của

lực căng bề mặt ? Giải thích ý

nghĩa của các đại lượng trong

cơng thức đại lượng ?

- GV: Xem bảng hệ số căng bề

mặt của các chất lỏng 37.1, cho

biết :

- Hệ số căng bề mặt phụ thuộc

các yếu tố nào ?

- Hệ số căng bề mặt của nước là

73.10-3 N/m nghĩa là gì?

- Thí nghiệm hình 37.2, màng xà

phòng có mấy bề mặt ?

- Lực tác dụng lên vòn chỉ F = ?

- Gọi d đường kính vòng chỉ, xác

định l

GV: Hướng dẫn HS làm thí

nghiệm hình 37.3 và thực hiện

C2.

- Vì sao vải ô dù có lỗ nhỏ nước

mưa không nhỏ vào trong ?

các câu hỏi của GV

-Màng xà phòng còn lại co lại,kéo căng sợi chỉ

+ Ở màng xà phòng có lực tácdụng lên sợi chỉ

+Diện tích mặt ngoài của màngxà phòng còn lại đó có xu hướngthu nhỏ lại

+ HS ghi nhận khái niệm lực

căng bề mặt.

- HS hồn thành câu C1

+ HS đọc thông tin SGK, trả lời

các câu hỏi.

+ Phương vuông góc với đoạn

đường cấht lỏng tác dụng và tiếptuyến với bề mặt chất lỏng, cóchiều làm giảm diện tích bề mặtchất lỏng

+ F = σ l

σ(N/m) : Hệ số căng bề mặt.

l (m) : Chiều dài đường lực căng

bề mặt tác dụng

+ HS xem bảng 37.1, trả lời câu

hỏi.

+σ phụ thuộc bản chất và nhiệt

độ chất lỏng σgiảm khi t0 tăng

- HS trả lời : cứ trên mỗi mét độdài của đường mà lực tác dụnglên, độ lớn của lực căng bề mặt cĩgiá trị là 73.10-3N

+ Có hai mặt

+ F = 2f = 2σ l

+l = 2π d.

+ HS các nhóm làm thí nghiệm

và thực hiện theo C2

+Do trọng lượng của giọt nướcnhỏ hơn lực căng bề mặt củanước lên đường giới hạn của lỗ

chất lỏng

1 Thí nghiệm

- Bề mặt màng xà phịng bị kéocăng và cĩ xu hướng co lại đểgiảm diện tích

- Lực gây ra tác dụng trên gọi làlực căng bề mặt của chất lỏng

2 Lực căng bề mặt

- Lực căng bề mặt tác dụng lênmột đoạn đường nhỏ bất kì trênbề mặt chất lỏng luôn cĩ:

+ Phương: tiếp tuyến với bề mặtchất lỏng và vuơng gĩc với đườnglực tác dụng lên

+ Chiều: làm giảm diện tích bềmặt chất lỏng

+ Độ lớn:

F = σ l

σ (N/m) : Hệ số căng bề mặt σ

phụ thuộc bản chất và nhiệt độchất lỏng

σ giảm khi t0 tăng

3 Ứng dụng

+ Dùng vải có lỗ nhỏ căng ô dù

hoặc bạt trên mui ôtô

+ Tạo ống nhỏ giọt

+ Hoà tan xà phòng vào nướclàm giảm lực căng bề mặt của

Trang 15

- Tại sao hoà tan nước xà phòng

thì dễ thấm vào vải ?

+Vì nước xà phòng làm giảm lựccăng bề mặt

nước dễ thấm để giặc

Hoạt động 3: Tìm hiểu hiện tượng dính ướt và khơng dính ướt

- GV tiến hành thí nghiệm nhúng

viên phấn và mẩu nến vào trong

nước, yêu cầu HS quan sát kết quả

thí nghiệm

- Vậy nguyên nhân của hiện tượng

dính ướt và khơng dính ướt là gì?

- GV tiến hành thí nghiệm về 2

chiếc bình khác nhau, một bình bị

nước làm dính ướt cịn một bình

thì khơng bị nước làm dính ướt

yêu cầu HS quan sát và nhận xét

bề mặt của khối chất lỏng ở sát

thành bình

GV: Yêu cầu HS xem thông tin

ứng dụng hiện tượng dính ướt.

- Nêu ứng dụng của hiện tượng

dính ướt ?

- GV yêu cầu HS giải thích một số

hiện tượng hoặc câu nĩi: nước đổ

lá khoai, nước đổ đầu vịt, …

- HS quan sát và nhận xét: viênphấn bị nước là dính ướt cịn mẩunến thì khơng bị nước làm dínhướt

- HS thảo luận và trả lời vềnguyên nhân gây hiện tượng dínhướt và khơng dính ướt

- HS cần trả lời được: nước trongbình bị nước làm dính ướt cĩ dạngmặt khum lõm, cịn bề mặt củathành bình khơng dính ướt cĩdạng khum lồi

- HS xem thơng tin về ứng dụngcủa hiện tượng dính ướt trong sgk

- HS nêu phương pháp “tuyểnnỗi” để làm giàu quặng

- HS vận dụng hiện tượng dínhướt và khơng dính ướt giải thích

II HIỆN TƯỢNG DÍNH ƯỚT VÀ KHÔNG DÍNH ƯỚT

1.Thí nghiệm

* Kết luận : Bề mặt chất lỏng

ở sát thành bình chứa có dạngmặt khum lõm khi thành bình bịdính ướt và có dạng mặt khum lồikhi thành bình không bị dính ướt

2.Ứng dụng

Trong công nghệ tuyểnkhoáng dùng để làm giàu giàuquặng theo phương pháp “tuyểnnổi “

Hoạt động 4: Tìm hiểu hiện tượng mao dẫn

- GV Làm thí nghiệm nhúng 3

ống thuỷ tinh trong nước.Yêu cầu

HS quan sát thông báo cho cả

lớp

- So sánh mực nước trong các

ống so với bên ngoài ống ?

- So sánh mực nước trong các

ống có tiết diện lớn, nhỏ với

nhau ?

- Trong hiện tượng trên nước

làm dính ướt hay không dính ướt

thuỷ tinh ?

GV: Làm thí nghiệm nhúng 3

ống thuỷ tính trong thuỷ ngân.

Yêu cầu HS quan sát thông báo

cho cả lớp.

- So sánh mực thuỷ ngân trong

các ống so với bên ngoài ống ?

- So sánh mực thuỷ ngân trong

các ống có tiết diện lớn, nhỏ với

nhau ?

- Trong hiện tượng trên thuỷ

+ HS quan sát, thông báo cho cả

lớp.

+Mực nước trong các ống dângcao hơn so với bên ngoài ống

+ Mực nước trong ống có tiết

diện càng nhỏ dâng cao hơn

+Trong hiện tượng trên nước làmdính ướt thuỷ tinh

+ Vài HS khác đại diện quan sát,

thông báo cho cả lớp.

+Mực thuỷ ngân trong các ốnghạ thấp hơn so với bên ngoài ống+ Mực thuỷ ngân trong ống cótiết diện càng nhỏ hạ càng thấphơn

III Hiện tượng mao dẫn

1 Hiện tượng mao dẫn

- Là hiện tượng mức chất lỏngbên trong các ống có đường kínhtrong nhỏ luôn dâng cao hơnhoặc hạ thấp hơn so với bề mặtchất lỏng ở bên ngoài ống

Các ống xảy ra hiện tượng mao

dẫn gọi là ống mao dẫn.

2 Ứng dụng

+ Nước trong đất dâng lên tronghệ thống ống mao dẫn trong bộrễ và thân cây để nuôi cây.+ Dầu hoả thấm theo tim đèn.+ Dầu nhờn thấm qua lớp phớthay mút xốp để bôi trơn

Trang 16

ngân làm dính ướt hay không

dính ướt thuỷ tinh ?

GV thơng báo các hiện tượng như

trên gọi là hiện tượng mao dẫn.

- Vậy hiện tượng mao dẫn là gì ?

GV: Yêu cầu xem thông tin ứng

dụng của hiện tượng mao dẫn

+Trong hiện tượng trên thuỷngân làm dính ướt thuỷ tinh

- Nắm được phương, chiều, độ lớn của lực căng bề mặt chất lỏng

- Nắm được hiện tượng dính ướt và khơng dính ướt

- Nắm được hiện tượng mao dẫn

- Làm một số bài tập theo yêu cầu của giáo viên

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

- GV đặt câu hỏi kiểm tra bài cũ

- GV gọi HS lên trả lời

- GV nêu chú ý khì giải bài tập

- HS chuẩn bị trả lời câu hỏi

- HS nhắc lại cơng thức:

F = σ l

- HS ghi chép vào vở

I Hệ thống kiến thức và phương pháp giải bài tập.

- Lực căng bề mặt chất lỏng:

F = σ l

σ (N/m) : Hệ số căng bề mặt

l (m) chiều dài của đường giới hạn

cĩ sự tiếp xúc giữa chất lỏng vàchất rắn

Chú ý: trong bài tốn về ống nhỏ

giọt, lực căng bề mặt cân bằng vớigiọt chất lỏng ở thời điểm rơi

Trang 17

Hoạt động 3: Giải bài tập

- GV gọi HS lên bảng giải bài tập

11/203 trong sgk

- GV yêu cầu HS xác định chu vi

của đường giới hạn

- GV yêu cầu HS xác định lực căng

- GV yêu cầu HS tính trọng lượng

của đoạn dây ab ở trạng thái cân

bằng

Bài 1: Một cộng rơm dài 10cm nổi

trên mặt nước người ta nhỏ dung

dịch xà phòng xuống một bên mặt

nước của cộng rơm và giả sử nước

xà phòng chỉ lan ra ở một bên

Tính lực tác dụng vào cộng rơm

Biết hệ số căng mặt ngoài của

nước và nước xà phòng lần lượt là

rơm sẽ chịu tác dụng của lực nào

và sẽ dịch chuyển như thế nào?

- GV hướng dẫn HS xác định hợp

lực tác dụng lên cộng rơm

Bài 2: Cho nước vào một ống nhỏ

- HS lên bảng giải bài tập theoyêu cầu GV

- HS xác định chu vi đường giớihạn:

- HS xác định được cộng rơmchịu tác dụng 2 lực căng của nước

- Gọi l là chiều dài cộng rơm:

Ta có:

F1 =σ1 ,l F2 =σ2.l

Do σ σ1 > 2nên cộng rơm dịchchuyển về phía nước

Trang 18

giọt cĩ đường kính miệng ống d =

0,4mm hệ số căng bề mặt của

nước là σ = 73.10 − 3N m/ Lấy g =

9,8m/s2 Tính khối lượng giọt nước

khi rơi khỏi ống

- GV cho HS ghi bài tập vào vở

- GV hướng dẫn HS tính khối

lượng giọt nước

- HS ghi chép bài tập và vở vàtiến hành giải bài tập

- HS làm theo hướng dẫn GV và tính được khối lượng giọt nước:

m = 0,0094g

- Giọt nước rơi khỏi ống khi trọnglượng giọt nước bằng lực căng bềmặt: F = P

6

- Đọc và chuẩn bị bài: “ Sự chuyển thể các chất”.

IV RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY

Tiết 95 + 96 - BÀI 38

SỰ CHUYỂN THỂ CỦA CÁC CHẤT

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Định nghĩa và nêu được các đặc điểm của sự nóng chảy và sự đông đặc

- Viết được công thức nhiệt nóng chảy và nêu được ý nghĩa của nhiệt nóng chảy riêng

- Nêu được định nghĩa sự bay hơi và ngưng tụ Giải thích được nguyên nhân của các quá trình này dựa trên chuyển động nhiệt của phân tử chất lỏng và khí

- Phân biệt được hơi khô và hơi bảo hoà Giải thích được nguyên nhân gây ra trạng thái hơi bảo hoà

- Định nghĩa và nêu được đặc điểm của sự sôi Phân biệt với sự bay hơi Viết được công thức tínhnhiệt hoá hơi và nêu được ý nghĩa của nhiệt hoá hơi riêng

- Nêu được ứng dụng liên quan đến sự sôi trong đời sống

2 Kĩ năng

- Aùp dụng được công thức tính nhiệt nóng chảy của vật rắn để giải các bài tập đã cho trong bài

- Giải thích được nguyên nhân của trạng thái hơi bão hòa dựa trên quá trình cân bằng động giữa bayhơi và ngưng tụ

- Giải thích được nguyên nhân của các quá trình này dực trên chuyển động của các phân tử

- Áp dụng được công thức tính nhiệt hóa hơi của chất lỏng để giải các bài tập đã cho trong bài

- Bộ thí nghiệm chứng minh sự bay hơi và ngưng tụ

- Bộ thí nghiệm xác định nhiệt độ của hơi nước sôi

2 Học sinh

- Ôn lại các bài “Sự nóng và đông đặc”, “ Sự bay hơi và ngưng tụ”, “Sự sôi” trong SGK Vật lí 6

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới

- Khi điều kiện tồn tại thay đổi,

Trang 19

Hoạt động 2: Tìm hiểu về sự nĩng chảy và sự động đặc

- GV yêu cầu HS nhắc lại thế nào

là sự nĩng chảy và sự đơng đặc?

- GV mơ tả sự nĩng chảy của thiếc

băng độ thị vẽ trên hình 38.2 sgk

- GV yêu cầu HS thực hiện câu C1

- Hãy nêu đặc điểm của chất rắn

kết tinh khi nĩng chảy?

- Quan sát nhựa đường nĩng chảy

thì thấy nhiệt độ nĩng chảy của

nhựa đường như thế nào? Vậy

chất rắn vơ định hình cĩ nhiệt độ

nĩng chảy xác định khơng?

- Nhiệt độ nóng chảy của chất

rắn phụ thuộc vào yếu tố nào ?

- Sự phụ thuộc nhiệt độ nóng

chảy vào áp suất bên ngoài như

thế nào ?

- Tại sao khi vật đang nĩng chảy

ta vẫn tiếp tục cung cấp năng

lượng mà nhiệt độ khơng tăng

lên?

- GV giới thiệu cơng thức nhiệt

đơn vị của các đại lượng trong

cơng thức

- GV yêu cầu HS nêu ý nghĩa của

nhiệt nĩng chảy riêng λ.

- GV yêu cầu HS đọc sgk để tìm

hiểu ứng dụng của sự nĩng chảy

- HS dựa vào sgk nghiên cứu vàtrả lời

- HS theo dõi và ghi nhận đồ thị

về sự nĩng chảy của thiếc

- HS hồn thành câu C1

- HS trả lời: chất rắn kết tinh nĩngchảy ở một nhiệt độ xác định

- HS trả lời: chất rắn vơ định hìnhkhơng cĩ nhiệt độ nĩng chảy xácđịnh

- HS trả lời: Phụ thuộc vào bảnchất của chất rắn và áp suất bênngoài

+Chất có thể tích tăng khi nóngchảy thì nhiệt độ nóng chảy tăngtheo áp suất bên ngoài Chất cóthể tích giảm khi nóng chảy thìngược lại

- HS trả lời: nhiệt cung cấp chovật trong quá trình nĩng chảy đểphá vỡ cấu trúc tinh thể của vật

- HS ghi nhận cơng thức tính nhiệtnĩng chảy và tên đơn vị các đạilượng trong cơng thức

- HS nêu ý nghĩa của nhiệt nĩngchảy riêng

- HS đọc ứng dụng củ sự nĩngchảy

I Sự nóng chảy

1 Định nghĩa

- Là sự chuyển một chất từ thểrắn sang thể lỏng

2 Đặc điểm của sự nóng chảy

+ Mỗi chất rắn kết tinh có mộtnhiệt độ nóng chảy không đổixác định ở áp suất cho trước

+ Các chất rắn vô định hìnhkhông có nhiết độ nóng chảy xácđịnh

+ Nhiệt độ nóng chảy phụ thuộcvào áp suất bên ngoài

3 Nhiệt nóng chảy

- Là nhiệt lượng cung cấp chochất rắn trong quá trình nóngchảy

Hoạt động 3: Tìm hiểu sự bay hơi

1 Định nghĩa

Trang 20

- Thế nào là sự ngưng tụ ?

- GV: Yêu cầu HS thí nghiệm

với nước, quan sát hiện tượng

theo yêu cầu SGK

- Các phân tử chất lỏng ở trạng

thái thế nào ?

- Những phân tử ở gần bề mặt có

động năng lớn có khả năng nào ?

- Các phân tử hơi ở trạng thái thế

nào ?

- Các phân tử hơi chạm vào chất

lỏng sẽ có khả năng gì ?

- Nhiệt độ khối chất lỏng khi bay

hơi tăng hay giảm? Tại sao ?

- Tốc độ bay hơi của chất lỏng

phụ thuộc vào nhiệt độ, diện tích

bề mặt và áp suất khí trên bề

mặt chất lỏng thế nào ? tại sao ?

- GV mô tả thí nghiệm hình 38.4

SGK

- Mức ête lỏng giảm dần vì

sao ?

- Mật độ phân tử hơi trên mặt

ête thế nào ?

- GV hơi ête chưa bảo hoà và

được gọi là hơi khô

- Ête tiếp tục bay hơi, áp suất hơi

ête thế nào ?

- Làm quá trình ngưng tụ diễn ra

thế nào ?

- Đến lúc nào đó thấy mức ête

lỏng không giảm nữa, tại sao ? (

tốc độ bay hơi và ngưng tụ thế

+HS nêu định nghĩa sự ngưng tụ

+ HS: Làm thí nghiệm với nước

và quan sát hiện tượng theo yêucầu SGK

+Chuyển động nhiệt hỗn độn

+ Có khả năng thắng lực hút các

phân tử khác và bay ra khỏi chấtlỏng

+ Chuyển động nhiệt hỗn độn.

- Bị các phân tử chất lỏng bề mặthút nó vào chát lỏng

+ Giảm Vì các phan tử có độngnăng lớn bay hơi

+Nhiệt độ cao, số phân tử cóđộng nănglớn nhiều, bay hơinhanh

+ Diện tích bề mặt chất lỏngcàng lớn, số phân tử có độngnăng lớn ở bề mặt nhiêug, bayhơi nhanh

+ Áp suất trên bề mặt càng nhỏ,số phân tử thoát ra nhiều hơn bayvào, bay hơi nhanh

+ HS ghi nhận kết quả thí

nghiệm

+ Do ête bay hơi

+Tăng dần

+ HS ghi nhận khái niệm hơi khô.

+Áp suất hơi ête tăng dần

+Quá trình ngưng tụ diễn ra tăng

+Khi đó tốc độ ngưng tụ bằngtốc độ bay hơi

- Sự bay hơi là sự chuyển mộtchất từ thể lỏng sang thể khí(hơi) ở bề mặt chất lỏng

- Sự ngưng tụ là sự chuyển mộtchất từ thể khí (hơi) sang thêlỏng

2 Giải thích

+ Nguyên nhân của sự bay hơi :

Do một số phân tử chất lỏng ở bềmặt có động năng chuyển độngnhiệt lớn thắng được lực hút cácphân tử chất lỏng, bay ra ngoài

+ Nguyên nhân của sự ngưng tụ :

Do các phất tử hơi chuyển độngnhiệt hỗn loạn va chạm vào mặtchất lỏng các phân tử chất lỏng ởbề mặt hút chúng vào trong

+ Sự ngưng tụ xảy ra kèm theosự bay hơi

2 Hơi khô và hơi bảo hoà

+ Khi tốc độ bay hơi lớn hơn tốcđộ ngưng tụ, áp suất hơi tăng dầnvà hơi trên bề mặt chất lỏng làhơi khô Hơi khô tuân theo địnhluật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt

+ Khi tốc độ bay hơi bằng tốc độngưng tụ, hơi trên bề mặt chấtlỏng là hơi bảo hịa, áp suất đạtgiá trị cực đại gọi là áp suất hơibảo hào

+ Áp suất hơi bảo hoà không phụthuộc vào thể tích hơi và khôngtuân theo định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt Nó chỉ phụ thuộc vào bảnchất và nhiệt độ của chất lỏng

Ngày đăng: 07/07/2014, 18:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình tinh thể muối ăn, thạch anh, - giáo an lý 10
Hình tinh thể muối ăn, thạch anh, (Trang 1)
Hình trong đời sống và kĩ thuật. - giáo an lý 10
Hình trong đời sống và kĩ thuật (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w