1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài soạn GIÁO ÁN VĂN 10 CƠ BẢN CẢ NĂM

153 737 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng quan văn học Việt Nam
Tác giả Nguyễn Thị Hằng Nga
Người hướng dẫn PTS. Nguyễn Văn A
Trường học THPT Hồi Đức B
Chuyên ngành Văn học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản Năm học 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 153
Dung lượng 2,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 2: Gv đặt câu hỏi, tổng kết các câu trả lời và chốt lại bằng bài học ghi nhớ Hoạt động 3: Luyện tập và củng cố - Gv cho bài tập, chia nhóm Hs 3 nhóm và nêu yêu cầu cần đạt để H

Trang 1

Tiết 1+2: TỔNG QUAN VĂN HỌC VIỆT NAM

A Mục tiêu cần đạt:

- Nắm được những kiến thức chung nhất, tổng quát nhất về hai bộ phận của văn học Việt Nam

- Nắm vững hệ thống vấn đề về

+ Thể loại của văn học Việt Nam

+ Con người trong văn học Việt Nam

- Bồi dưỡng niềm tự hàovề truyền thống văn hóa của dân tộc, có thái độ nghiêm túc, lòng say mê với vănhọc Việt Nam

B Phương tiên thực hiện:

2 Kiểm tra bài cũ: không

3 Giới thiệu bài mới: lịch sử văn học của bất cứ dân tộc nào đều là lịch sử tâm hồn của dân tộc ấy Để cungcấp cho các em nhận thức những nét lớn về văn học nước nhà, chúng ta tìm hiểu bài “Tổng quan văn học ViệtNam”

- Hoạt động 1: GV chia học sinh thành 4 nhóm,

hướng dẫn học sinh đọc và tóm tắt nội dung phần 1

& 2 của bài học  GV mời đại diện các nhóm trả

lời câu hỏi

1) Bài “Tổng quan văn học Việt Nam” có những

nội dung cơ bản nào? Em hãy cho biết các bộ phận

hợp thành của Văn học Việt Nam?

2) Văn học dân gian do ai sáng tác và lưu truyền

bằng hình thức nào? Những thể loại và đặc trưng

của văn học dân gian?

3) Văn học viết là bộ phận văn học xuất hiện vào

thời điểm nào?

-Những đặc điểm cơ bản về: tác giả, hình thức lưu

truyền , chữ viết, thể loại của văn học viết?

4) Văn học VN phát triển qua mấy thời kỳ? Các

thời đại lớn của văn học VN?

5) Văn học trung đại được hình thành và phát triển

trong bối cảnh văn hóa, văn học ntn?

- Vì sao văn học từ thế kỷ X hết TKXIX có sự

ảnh hưởng của VH Trung Quốc?

- Hãy chỉ ra một vài tác phẩm tác giả tiêu biểu của

nền văn học trung đại?

6) Văn học hiện đại phát triển trong hoàn cảnh

nào? Quá trình phát triển và những thành tựu cơ

I Các bộ phận hợp thành của VHVN:

1 Văn học dân gian:

- Là sáng tác tập thể và truyền miệng của nhândân lao động

- Thể loại của văn học viết đa dạng và phong phú

II Quá trình phát triển của văn học Việt Nam: (các thời đại lớn của VHVN)

1 Văn học trung đại (TKX XIX)

-Hình thành và phát triển trong khoảng 10 thế kỉ,gắn liền với những thịnh suy thăng trầm của xãhội phong kiến VN và có quan hệ giao lưu vớinhiều nền văn học ở khu vực Đông Nam, ĐôngNam Á, văn học Trung Quốc

- Văn học được viết bằng chữ Hán và chữ Nôm(còn gọi là văn học Hán-Nôm)

* Văn học chữ Hán: có vai trò là chiếc cầu nối về

tư tưởng và thể loại, thi pháp với văn học cổ Trung đại Trung Quốc và đạt nhiều thành tựu

-* Văn học chữ Nôm: chịu ảnh hưởng sâu sắc củavăn học dân gian,

- Tác phẩm – tác giả tiêu biểu

+ Chữ Hán + Chữ Nôm

2 Văn học hiện đại (từ đầu TK XX nay)

- Văn học hiện đại phát triển trong một điều kiệnlịch sử xã hội có nhiều biến động ảnh hưởng đến

Trang 2

bản của văn học hiện đại?

(GV có thể giúp hsinh hiểu thêm sự thay đổi từ

văn học trung đại bằng việc giải thích thêm về

hoàn cãnh lịch sử từ đầu TKXX1975, đồng thời

cho hsinh lấy ví dụ minh họa về thành tựu của các

thời kỳ VH)

Hảy nêu một vài tác giả, tác phẩm tiêu biểu?

Hoạt động 3: GV cho hsinh ở các nhóm vẽ sơ đồ

về các bộ phận của VHVN để củng cố kiến thức,

sau khi đã tìm hiểu nội dung (I&II) của bài học

Hoạt động 4: GV cho hsinh trao đổi và phát biểu

theo các câu hỏi sau:

1 Theo em đối tượng của VH là gì?

2 Hình ảnh con người VN được thể hiện trong VH

qua những mối quan hệ nào?

3 Nêu những biểu hiện cụ thể về hình ảnh con

người VN qua từng mối quan hệ? Lấy ví dụ minh

hoạ

Hoạt động 5: hsinh đọc hoặc phát biểu phần ghi

nhớ trong sgk để củng cố bài học

Bài tập vận dụng (về nhà) Phân tích hình ảnh con

người Vn trong mối quan hệ với thế giới tự nhiên

qua bài ca dao:

- “ Anh đi anh nhớ quê nhà

Nhớ canh rau muống, nhớ cà dầm tương”

* Hướng dẫn chuẩn bị bài: “Hoạt động giao tiếp

bằng ngôn ngữ”

+ Đọc ngữ liệu và trả lời các câu hỏi trong sgk

+ Tìm thêm các ngữ liệu khác trong hoạt động giao

tiếp hàng ngày để bổ sung cho kiến thức của bài

+ Văn học từ 1945 nay: văn học phát triển dưới

sự lãnh đạo của Đảng Cộng Sản Việt Nam, đạtđược nhiều thành tựu góp phần vào sự nghiệpcách mạng

- Hệ thống thể loại văn học không ngừng pháttriển và hoàn thiện

- Tác giả - tác phẩm tiêu biểu

III Con người Việt Nam qua văn học:

- Đối tượng của văn học: con người và xã hội loàingười  văn học là nhân học

- Hình ảnh con người VN trong văn học được thểhiện qua các mối quan hệ

+ Với thế giới tự nhiên + Với quốc gia, dân tộc + Với xã hội

+ Nắm được kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp

+ Biết xác định các nhân tố giao tiếp trong một hoạt động giao tiếp,nâng cao năng lực khi nói (viết) vànăng lực phân tích, lĩnh hội khi giao tiếp

+ Có thái độ, hành vi phù hợp trong hoạt giao tiếp bằng ngôn ngữ

B.Phương tiện thực hiện:

- Sách giáo khoa và sách giáo viên Ngữ Văn 10

- Những thực tiễn về hoạt động giao tiếp trong cuộc sống hằng ngày

C.Phương pháp giảng dạy:

- Căn cứ vào thực tiễn giao tiếp hằng ngày và các ngữ liệu trong sgk giúp học sinh hình thành nội dung cơ bảncủa bài học

- Phát huy tính tích cực chủ động của học sinh theo phương pháp qui nạp (học sinh trao đổi, thảo luận theonhóm, tổ-giáo viên hướng đến nội dung cơ bản của bài học)

D Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp :

Trang 3

- Lời giới thiệu vào bài: trong cuộc sống hằng ngày, con người với con người thường có nhu cầu giao tiếp,

trao đổi qua lại với nhau Và hoạt động giao tiếp đó sừ dụng một phương tiện vô cùng quan trọng-đó là ngônngữ Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về “hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ”

- Tìm hiểu nội dung bài học

Hoạt động 1:Tìm hiểu ngữ liệu

1 Cuộc đối thoại trong văn bản trên có các nhân

vật giao tiếp nào? Hai bên có cương vị và quan hệ

với nhau ntn?

2 Trong đoạn văn, các nhân vật giao tiếp lần

lượt đổi vai cho nhau ntn? Vai trò của người nói

và người nghe trong quá trình thực hiện giao tiếp

- Đối tượng giao tiếp :

+ Vua & các bô lão+ Vua: người lãnh đạo tối cao của đất nước, các

bô lãolà đại diện cho các tầng lớp nhân dân+ Các n/vật gtiếp có vị thế khác nhau nên ngônngữ gtiếp khác nhau (từ xưng hô, từ thể hiện thái

độ, các câu nói tỉnh lược…)

- Quá trình của hoạt động gtiếp:

+ Người nói và người nghe có thể đổi vai chonhau

+ Người nói tạo ra lời nói, người nghe lĩnh hội vàgiải mã nội dung được lĩnh hội

- Hoàn cảnh giao tiếp: Đất nước đang có giặc

ngoại xâm

4 Hoạt động này hướng vào nội dung gì? Đề cập

đến vấn đề gì?

5 Mục đích của cuộc giao tiếp là gì? Kết quả của

cuộc giao tiếp ntn?

-Gv tiếp tục cho Hs ôn lại kiến thức bài “Tổng

quan…” đồng thời đặt câu hỏi xoáy vào trọng tâm

bài học.

+ Đối tượng giao tiếp là ai?

+ Hoàn cảnh giao tiếp?

+ Nội dung giao tiếp?

+ Mục đích giao tiếp?

Hoạt động 2: Gv đặt câu hỏi, tổng kết các câu

trả lời và chốt lại bằng bài học ghi nhớ

Hoạt động 3: Luyện tập và củng cố

- Gv cho bài tập, chia nhóm Hs (3 nhóm) và nêu

yêu cầu cần đạt để Hs thực hành trong khoảng 3-5

phút

+ Nhóm 1: Phân tích đối tượng và quá trình gtiếp

trong HĐGT giữa người mua và người bán ở chợ

+ Nhóm2:Phân tích hoàn cảnh, nội dung gtiếp ở

chợ của người mua& người bán

+ Nhóm3: Phân tích mục đích, kết quả của HĐGT

- Nội dung giao tiếp: Thảo luận về tình hình đất

nước có giặc ngoại xâm và bàn sách lược đối phó

- Mục đích giao tiếp: Bàn bạc để tìm và thống

nhất sách lược đối phó với giăc

Cuộc gtiếp đã đạt được mục đích: thống nhất hành động đánh giặc

2 Về bài Tổng quan văn học Việt Nam

- Đối tượng giao tiếp: Tác giả viết sgk và hsinh

lớp 10, hai đối tượng có trình độ và vốn sống khácnhau

- Hoàn cảnh của HĐGT: Có tính qui thức

- Nội dung giao tiếp: Thuộc lĩnh vực văn học sử

VN, bao gồm những vấn đề cơ bản:

+ Các bộ phận hợp thanh của VHVN+ Quá trinh phát triển của VHVN+ Con người VN qua văn học

-Mục đích giao tiếp: Giúp hsinh nắm được những

kiến thức cơ bản và khái quát về lịch sử phát triểncủa VHVN

II.Ghi nhớ: SGK

III/ Luyện tập- Củng cố:

***Bài tập vận dụng: Phân tích các nhân tố giao

tiếp trong hoạt động giao tiếp mua bán giữa ngườimua và người bán ở chợ?

- Đối tượng giao tiếp: người mua và người bán

- Hoàn cảnh giao tiếp: ở chợ, lúc chợ đang họp

- Nội dung giao tiếp: trao đổi, thoả thuận về mặt

hàng, chủng loại, giá cả, số lượng

- Mục đích giao tiếp: người mua mua được hàng,

Trang 4

của người mua và người bán ở chợ

-Gv mời đại diện từng nhóm trình bày bài làm của

nhóm,các thành viên khác bổ sung#Gv đi đến

thống nhất nội dung cần đạt của bài tập

Hoạt động 4: Gv hướng dẫn Hs về nhà làm

trước các bài tập trang 23,24,25 (có thể cho các

em làm theo nhóm) để chuẩn bị cho tiết thực

+ Hiểu và nhớ được những đặc trưng cơ bản của VHDG (trọng tâm)

+ Hiểu được những giá trị to lớn của VHDG, là cơ sở để Hs có thái độ trân trọng với di sản văn hoátinh thần của dân tộc #học tốt hơn về VHDG

+ Nắm được khái niệm về các thể loại VHDG Việt Nam, phân biệt được đặc điểm của thể loại này vớicác thể loại khác

B.Phương tiện dạy học:

- Sách giáo khoa và sách giáo viên Ngữ Văn 10

- Các tài liệu tham khảo về VHDG

- Tranh ảnh về lễ hội truyền thống và ca hát dân ca, đĩa CD về các làn điệu dân ca (nếu có thể)

C.Phương pháp dạy học:

- Kết hợp phương pháp diễn dịch và qui nạp để khai triển nội dung bài học

- Hsinh chủ động chuẩn bị bài,Gv hướng dẫn học sinh trao đổi thảo luận về nội dung bài học và thực hànhphân tích về các đặc trưng của VHDG ở một tác phẩm cụ thể

- Lời giới thiệu vào bài:

Ngay từ lúc còn thơ bé, bên chiếc võng đong đưa, chúng ta đã được những người bà, người mẹ, ngườichị vỗ về ru ta vào giấc ngủ bằng những câu chuyện cổ, những khúc hát ru, những bài hát dân ca mộc mạc.Truyện cổ tích, ca dao-dân ca, chèo , tuồng… tất cả là biểu hiện của VHDG Và để hiểu rõ hơn kho tàngVHDG phong phú của Việt Nam ,chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu văn bản” Khái quát VHDG Việt Nam”

- Nội dung bài học:

Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc trưng cơ bản của

VHDG

1.VHDG có những đặc trưng cơ bản nào?

2.Tại sao nói VHDG là những tác phẩm nghệ thuật

ngôn từ truyền miệng?

+ Tryền miệng là phương thức ntn?

+ Quá trinh truyền miệng được thực hiện ra sao?

- Gv cho Hsinh thảo luận theo nhóm lấy dẫn chứng

minh hoạ về nghệ thuật ngôn từ và tính truyền miệng

I/ Đặc trưng cơ bản của VHDG

- Quá trình truyền miệng được thông qua diễnxướng dân gian hào hứng và sinh động

Trang 5

+ Tập thể là ai?

+ Quá trình sáng tác tập thể được diễn ra ntn ?

(Gv có thể lấy thêm dẫn chứng để Hsinh hiểu bài kỹ

hơn)

4 Đời sống cộng dồng gồm các sinh hoạt chủ yếu

nào? -Đời sống lao động (hát phường vải, hò chèo

thuyền, hò đối đáp )

-Đời sống gia đình (hát ru )

-Đời sống nghi lễ, thờ cúng, tang ma, cưới

hỏi (sừ thi, truyện thơ )

-Đời sống vui chơi, giải trí (dồng dao, quan

họ, chèo, chầu văn )

5 VHDG đóng vai trò ntn trong đời sống sinh họat

cộng đồng?

-Hoạt động 2: Tìm hiểu hệ thống thể loại VHDG

5.VHDG có những thể loại nào? Lập bảng hệ

thống các thể loại, đặc trưng và ví dụ minh hoạ?

(Hs làm việc cá nhân, Gv yêu cầu trình bày

trước lớp)

- Hoạt động 3: Đánh giá những giá trị cơ bản

của VHDG

7.VHDG có những giá trị cơ bản nào?

8.Tóm tắt ngắn gọn nội dung từng giá trị?

- Hoạt động 4: Gv chốt lại bài học, gọi Hs đọc

-Quá trình sáng tác tập thể diễn ra :cá nhân hìnhthành tác phẩm#tập thể tiếp nhận #lưutruyền ,bổ sung#hoàn thiện => tác phẩmVHDG dần dần trở thành tài sản chung của tậpthể

3.VHDG gắn bó và phục vụ trực tiếp các sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng đồng

-VHDG đóng vai trò phối hợp hoạt động tronglao động, trợ hứng cho người dang chơi, cầunối, giao cảm với thần linh, tỏ tình, ru em, rucon luôn tồn tại và gắn bó với các shoạt khácnhau trong đời sống cộng đồng- trong môitrường diễn xướng đặcthù của mình

II.Hệ thống thể loại của VHDG: 12 thể loại

Thể loại

Đặc trưng Ví dụ

1 thầnthoại

-kể về các vị thần,nhằm giải thích tựnhiên, thể hiện khátvọng chinh phục tựnhiên, và phản ánhquá trình sáng tạovăn hoá của conngười cổ đại

- Thầntrụ trời

2.Sử thi

III.Những giá trị cơ bản của VHDG

1.VHDG là kho tri thức vô cùng phong phú vềđời sống các dân tộc

2.VHDG có giá trị giáo dục sâu sắc về đạo lílàm người

3.VHDG có giá trị thẩm mĩ to lớn, góp phầnquan trọng tạo nên bản sắc riêng cho nền vănhoá dân tộc

Tiết 5: Tiếng Việt

HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ (TT)

A Mục tiêu bài học (như tiết 3)

B Phương tiện thực hiện

- Sách giáo khoa và sách giáo viên Ngữ văn 10

- Nhưng thực tiễn về hoạt động giao tiếp trong cuộc sống hằng ngày

C Phương pháp dạy học

Trang 6

- Trên cơ sở kiến thức của tiết trước, giáo viên lần lượt cho học sinh làm bài tập độc lập hoặc theo nhóm Sau

đó giáo viên gọi đại diện nhóm hay cá nhân trình bày phần bài giải, các học sinh khác bổ sung, giáo viên địnhhướng tóm tắt

Hoạt động 1: giáo viên hướng dẫn học sinh

làm dạng bài tập nhận diện

- Gọi 1 học sinh đọc và xác định các yêu cầu

của bài tập 1, gv mời đại diện nhóm trình bày

các yêu cầu của bài tập:

+ Nhân vật giao tiếp là người như thế nào về

lứa tuổi, giới tính?

+ Thời gian của cuộc giao tiếp?

+ Nội dung và mục đích giao tiếp của nhân

vật Anh?

+ Cách nói của nhân vật Anh có gì đặc biệt,

có phù hợp với nội dung và mục đích của

cuộc giao tiếp không?

- Gv tiếp tục gọi hsinh ở nhóm 2 đọc và trả lời

phần bài giải của bài tập 2 (gv chú ý hướng

dẫn hsinh cách đọc) Học sinh cả lớp trao đổi

bổ sung.

+ Hình thức và mục đích giao tiếp?

+ Hình thức giao tiếp của ông già có gì đặc

biệt? Hãy phân tích?

+ Nhận xét tình cảm thái độ và quan hệ của 2

nhân vật trong cuộc giao tiếp?

- Trên cơ sở bài làm của học sinh ở nhóm 3

gviên cho học sinh trao đổi và đi đến thống

nhất nội dung cần đạt của bài tập:

+ Hãy cho biết nội dung và mục đích giao tiếp

của Hồ Xuân Hương với người đọc qua bài

thơ?

+ Để cảm nhận được nội dung bài thơ, chúng

ta căn cứ vào các phương tiện ngôn ngữ nào?

Hãy phân tích?

- Giáo viên gọi đại diện học sinh nhóm 4 đọc

thư gửi hsinh của Bác Hồ (Chú ý giọng đọc

diễn tả được tình cảm của Bác qua lời thư

chân tình gần gũi)

+ Bác viết thư cho ai? Trong hoàn cảnh nào?

+ Nội dung và mục đích viết thư cho học sinh

- Hoàn cảnh giao tiếp : vào một đêm trăng thanh

- Nội dung và mục đích giao tiếp của nhân vật Anh: hỏi Nàng” Tre non đủ lá đan sàng nên chăng “ #cũng như tre anh và nàng đã đến tuổi trưởng thành ,

có nên tính đến chuyện kết duyên

- Cách nói của “ anh “:ý nhị , duyên dáng, mangmàu sắc văn chương, phù hợp với nội dung và mụcđích giao tiếp

2 Bài tập 2 (trang 23 ):

- Hình thức và mục đích giao tiếp : Hình thức giaotiếp đời thường với mục đích thăm hỏi bằng các ngônngữ và hành động cụ thể : chào, đáp, khen, hỏi

- Các hình thức giao tiếp của ông già : dùng câuhỏi (để chào, để khen, và để hỏi )

- Tình cảm, thái độ, và quan hệ giữa 2 nhân vật:

thân mật, gần gũi của 2 ông cháu (A Cổ kính mếnông; ông yêu quí, trìu mến với cháu)

3 Bài tập số 3 (trang 24 ) :

-Nội dung và mục đích giao tiếp của Hồ XuânHương với người đọc qua bài thơ: bộc bạch , khẳngđịnh với mọi người về vẻ đẹp, thân phận , phẩm chấttrong sáng của Hồ Xuân Hương nói riêng (và ngườiphụ nữ nói chung)

- Các phương tiện làm căn cứ giúp người đọc cảmnhận tác phẩm: hình tượng “bánh trôi nước”, từ ngữ “trắng, tròn” , thành ngữ” bảy nổi ba chìm”, “ tấmlòng son”

4 Bài tập 5 (trang 24):

-Nhân vật giao tiếp và tình huống giao tiếp:

Bác Hồ và học sinh toàn quốc trong hoàn cảnh đất nước vừa giành được độc lập, học sinh bắt đầu nhận được một nền giáo dục hoàn toàn Việt Nam

- Nội dung và mục đích giao tiếp: Bác nói về niềmvui sướng, nhiệm vụ và trách nhiệm của học sinh với tương lai đất nước Cuối cùng là lời chúc của Bác vớihọc sinh

- Hình thức giao tiếp: Bác viết thư cho học sinh bằng lời lẽ vừa chân tình, gần gũi, vừa nghiêm túc trong việc động viên và xác định trách nhiệm của họcsinh

II Bài tập tạo lập văn bản (bài 4 trang 24 ):

- Dạng văn bản : thông báo ngắn

- Đối tượng hướng tới: học sinh toàn trường

Trang 7

Hoạt động 2:Gv hướng dẫn cho học sinh độc

lập, thiết lập hoạt động giao tiếp ở dạng văn

bảng thông tin Sau đó gọi học sinh trình bày

(2 em) và cho cả lớp trao đổi bổ sung

Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh củng cố

bài học cũ bằng việc phân tích 1 số hoạt giao

tiếp trong thực tế cuộc sống và qua các tác

phẩm văn chương trong chương trình (ở nhà)

Hoạt động 4: Dặn dò Hs tiết sau học Văn bản

- Hoàn cảnh giao tiếp: trong nhà trường nhân ngày Môi trường thế giới

Trang 8

Tiết 6 : Tiếng việt

VĂN BẢN A/ Mục tiêu bài học : giúp học sinh :

-Nắm được các khái niệm văn bản, các đặc điểm cơ bản và các loại văn bản

- Nâng cao năng lực phân tích và thực hành văn bản

B/Phương pháp dạy học:

- Vận dụng phương pháp qui nạp : từ việc giúp h/s phân tích ngữ liệu -> nhận định khái quát

- Hướng dẫn học sinh thực hành giải bài tập theo nhóm

C/Tiến trình lên lớp :

* Họat động 1 : Kiểm tra bài cũ (kết hợp trong quá trình tìm hiểu nội dung bài học).

* Họat động 2 : Giới thiệu bài mới (Trong giao tiếp, để người khác hiểu được ý của mình thì phải nói

hay viết ra.Như vậy, lời nói hoặc bài viết trong giao tiếp được gọi là văn bản.Chính vì vậy,văn bản vừa làphương tiện vừa là sản phẩm của họat động giao tiếp bằng ngôn ngữ.)

* Họat động 3: Tìm hiểu nội dung bài học.

, 1/ Mỗi văn bản được người nói tạo ra trong

những họat động nào? Để đáp ứng nhu cầu gì?

Dung lượng (số câu) ở mỗi văn bản như thế

nào?

-2/Theo em,mỗi văn bản đề cập đến vấn đề gì?

Vấn đề đó có được triển khai nhất quán trong

từng văn bản không?

3/ Các VB có nhiều câu (vb 2 và 3) nội dung

của VB được triển khai ntn? Nhận xét và phân

tích về kết cấu của VB (3)?

4/Mỗi VB tạo ra nhằm mục đích gì?Hãy phân

tích?

 **Qua phân tích các ví dụ trên, em hãy cho

biết văn bản là gì? Đặc điểm của VB ?

(Sau khi h/s trả lời, gv cho 2 đọc phần ghi nhớ

trong sách giáo khoa và yêu cầu các em học

thuộc).GVtiếp tục chuyển ý sang phần IIcủa bài

2/ So sánh các vb 2,3 với bài học tóan,lý, giấy

I/Khái niệm và đặc điểm của văn bản:

1/ Tìm hiểu ngữ liệu :

- VB (1): được tạo ra trong hoạt động giao tiếp chung,

nhằm đáp ứng nhu cầu truyền cho nhau kinh nghiệm sống

(chỉ có một câu.).VB (2): tạo ra trong HĐGT giữa cô gái

và mọi người (gồm 4 câu).VB (3): Được tạo ra trong

HĐGTgiữa chủ tịch nước với tòan thể đồng bào (gồm 15

câu)

-

- VB (1) đề cập đến một kinh nghiệm sống; VB (2) nói đến thân phận của người phụ nữ trong XHPK; VB (3) Bác

kêu gọi tòan dân VN đứng lên kháng chiến chống

Pháp.Các câu trong VB (2) và (3) đều có quan hệ nhất

quán, cùng thể hiện một chủ đề

- Các câu trong 2 VB có quan hệ ý nghĩa rõ ràng và đựợc

liên kết với nhau một cách chặt chẽ.Kết cấu của VB (3 )gồm 3 phần rất rõ ràng (mở, thân, kết)

- Mỗi VB tạo ra đều nhằm thực hiện một mục đích giao

tiếp nhất định (VB1:truyền đạt kinh nghiệm sống; VB2 :

gợi sự cảm thông về thân phận người phụ nữ trong xh cũ;

VB3:kêu gọi,khích lệ tinh thần quyết tâm của n/d trong k/

-II/ Các loại văn bản:

1/Phân tích ngữ liệu:

-VB1và 2 thuộc p/c ngôn ngữ nghệ thuật

- VB3 thuộc p/c ngôn ngữ chính luận

2/ Ghi nhớ : Theo lĩnh vực và mục đích giao tiếp, người

ta phân biệt các loại văn bản:

-VBthuộc p/c sinh họat.- VB thuộc p/c nghệ thuật.

- VBthuộc p/c khoa học.-VB thuộc p/c hành chính -VB thuộc p/c chính luận –VB thuộc p/c báo chí

Trang 9

bày ở mổi loại văn bản  Theo lĩnh vực và mục đích giao tiếp,có mấy loại văn bản thường gặp?

(với lớp khá gv có thể ra thêm bài tập vận dụng ngoài sgk để củng cố và nâng cao thêm kiến thức bài học cho các em)

- Dặn h/s ôn lại kiến thức và kỹ năng ,phương pháp kiểu bài phát biểu cảm nghĩ (về hiện tượng đời sống hay

về một tác phẩm văn học) để tiết sau ôn tập trên lớp và chuẩn bị làm bài ở nhà

Trang 10

Tiết 7 : Làm văn

BÀI LÀM VĂN SỐ

Tiết 8-9

Trang 11

- Giúp HS: + Nắm được đặc điểm của sử thi anh hùng trong việc xây dựng kiểu “ nhân vật anh hùng sử thi”,

về nghệ thuật miêu tả và sử dụng ngôn từ

+ Biết cách phân tích 1 vbản sử thi anh hùng#mượn việc mô tả chiến tranh để khẳng định lí tưởng

- Tài liệu tham khảo liên quan

C Phương pháp giảng dạy:

- Kết hợp phương pháp đọc sáng tạo, gợi tìm với trao đổi thảo luận, trả lời câu hỏi gợi mở của GV

- HS nhắc lại đnghĩa sử thi

- Có mấy loại sử thi?

- Dựa vào sgk, em hãy tóm tắt thật ngắn

gọn sử thi Đamsan?

- Phân vai HS đọc đoạn trích

- Xác định vị trí, nội dung đoạn trích?

- Cách chia bố cục?

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS đọc hiểu chi

tiết

- Cuộc giao chiến giữa 2 tù trưởng được

mô tả qua những chặng nào?

- Vào cuộc chiến, ta luôn thấy sự đối lập

giữa Mtao Mxây và Đamsan Vậy sự đối

lập đó cụ thể ntn?

+ Ở hiệp 1, vì sao Đsan không múa trước

mà cứ khích để Mxây múa trước?

- Chi tiết miếng trầu Hơnhị ném cho Mtao

nhưng Đamsan giành được có ý nghĩa gì?

2 Tóm tắt sử thi Đam San:

3 Đoạn trích “ chiến thắng Mtao Mxây”:

- Vị trí: phần giữa của tác phẩm

- Nội dung: kể chuyện ĐamSan đánh thắng tù trưởng Mtao Mxây, cứu được vợ

- Bố cục: 3 phần + Từ đầu đêm bên ngoài đường: cảnh trận đánh giữa

2 tù trưởng + Ơ nghìn chim sẻ rồi vào làng: cảnh Đamsan cùng

nô lệ ra về sau chiến thắng + Phần còn lại: cảnh Đamsan ăn mừng chiến thắng

II Đọc hiểu đoạn trích:

1 Hình tượng Đamsan trong trận chiến với Mtao

Mxây:

- Đamsan khiêu chiến và Mtao Mxây run sợ

-Vào cuộc chiến:

Trang 12

- Em có suy nghĩ gì về vai trò của thần linh

trong cuộc chiến này? (chỉ là n/vật phù

trợ, còn quyết định chiến thắng vẫn là

Đamsan)

Nhận xét về hình tượng Đamsan qua cuộc

đọ sức?

- Sau chiến thắng, thái độ các tôi tớ của

Mtao Mxây đối với Đamsan ntn? Thái độ

đó được biểu hiện qua những chi tiết nào?

(Hs chỉ ra đưỡc những lần đối đáp và

nhận xét mức độ phục tùng của dân lang)

- Vì sao đoạn cuối, tgiả dân gian không

miêu tả cảnh chết chóc mà tả cảnh ăn

mừng chiến thắng?

- Đamsan đã thể hiện niềm vui sau chiến

thắng bằng cách nào?

- Qua cảnh ăn mừng ấy, em có nhận xét gì

về hình ảnh người tù trưởng Đamsan?

- Hoạt động 3: Hướng dẫn HS tổng kết

- NHận xét về nghệ thuật?

- Những tình cảm nào đã thôi thúc Đamsan

chiến đấu và chiến thắng kẻ thù?

- Hoạt động 4: Củng cố- Luyện tập

* HS thảo luận: Vai trò của thần linh và

con người trong cuộc chiến đấu của Đsan?

- Hoạt động 5: Dặn dò HS về nhà xem lại

bài và chuẩn bị tốt cho tiết An Dương

Vương- Mị Châu- Trọng Thuỷ

- bình tĩnh, thản nhiên

- Đamsan múa trước: múa khiên vừa khoẻ, vừa đẹp (vượt đồi tranh, đồi

lồ ô, chạy vun vút qua phía đông, phíatây )

- Nhai được miếng trầu của vợ ->

mạnh hơn

- Đamsan múa, đuổi đánh, đâm trúng kẻ thù nhưng không thủng -> cầucứu thần linh

- Được ông Trời mách kế

- Đuổi theo

- Giết chết kẻ thù

- Múa khiên như trò chơi, khiên kêu lạch xạch như quả mướp khô, tự xem mình là tướng quen đánh trăm trận, quen xéo nát đất đai thiên hạ (chủ quan, ngạo mạn)

- Hoảng hốt trốn chạy bước cao bước thấp (yếu sức)

- Chém trượt, chỉ trúngchão cột trâu

- Cầu cưu Hơ nhị

- Chạy, vừa chạy vừa chống đỡ

- Vùng chạy cùng đường, xin tha mạng

- Bị giết

 Với lối mô tả song hành-> Đsan hơn hẳn Mtao Mxây

cả về tài năng, sức lực, phong độ, phẩm chất# Đsanchiến thắng được kẻ thù

=> Sự thất bại của Mxây đã làm nổi bật tầm vóc ngườianh hùng sử thi Đamsan

2 Cảnh Đamsan cùng nô lệ ra về sau chiến thắng:

- Sau chiến thắng, Đamsan thuyết phục tôi tớ Mxây đitheo chàng

- Qua 3 lần đối đáp: lòng mến phục, thái độ hưởng ứngtuyệt đối của dân làng giành cho Đsan

- Đamsan hô mọi người cùng về- cảnh ra về đông, vuinhư hội

=> Sư thống nhất cao độ giữa quyền lợi, khát vọng cánhân anh hùng sử thi với quyền lợi của cộng đồng#ý chíthống nhất của toàn thể cộng đồng ÊĐê

3 Hình tượng Đansan trong tiệc mừng chiến thắng:

- Ra lệnh: đánh lên các chiên, rung các vòng nhạc, & mởtiệc to mời tất cả mọi người ăn uống, vui chơi

- Hình ảnh Đsan: “ uống không biết say, ăn không biếtno ”, “ ngực quấn chéo tấm mền trong bụng mẹ”

=> Sự lớn lao về hình thể, tầm vóc lẫn chiến công củachàng bao trùm lên toàn bộ buổi lễ, toàn bộ thiên nhiên,

và xã hội Êđê

III Tổng kết:

- Nghệ thuật: Ngôn ngữ trang trọng, giàu hình ảnh, sử

Trang 13

với cuộc sống bình yên của thị tộc- đĩ là những tình cảmthơi thúc Đsan chiến đấu và chiến thắng kẻ thù

IV Củng cố: ghi nhớ sgk

Tiết 10: Tiếng Việt

VĂN BẢN

(Tiếp theo )

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC

Cho học sinh đọc đoạn văn trong SGK

a Tính thống nhất về chủ đề đoạn văn:

- Câu mở đoạn: Giữa cơ thể và môi trường cóảnh hưởng qua lại với nhau

- Các câu khai triển:

+ Câu 1: Vai trò của cơ thể đối với môitrường

+ Câu 2: Lập luận so sánh + Câu 3,4: Dẫn chứng thực tế

b Sự phát triển của chủ đề trong đoạn van

Trang 14

- Các câu trong đoạn văn cĩ quan hệ với nhau

như thế nào để phát triển chủ đề chung

- Đọc xong đoạn văn ta thấy ý chung của đoạn

đã được triển khai rõ chưa ?

- Đặt tiêu đề cho đoạn văn

- Sắp xếp các câu thành văn bản

mạch lạc và đặt cho nó 1 tiêu đề

phù hợp

- Viết một số câu nối tiếp câu văn

trước , sao cho có nội dung thống

nhất trọn vẹn rồi đặt tiêu đề chung

cho nó

- Đơn gửi cho ai? Người viết là đối tượng

nào ?

- Mục đích viết đơn ?

- Nội dung cơ bản của đơn ?

-Câu chủ đề mang ý nghĩa khái quát của cảđoạn

-Các câu khai triển: tập trung hướng về câu chủđề, cụ thể hoá ý nghĩa cho câu chủ đề

=> Tiêu đề : Môi trường và cơ thể (VBKH)

2) Sắp xếp:

- 1 , 3 ,4 ,5 ,2

=> Tiêu đề: Bài thơ Việt Bắc (Có thể có tiêu

đề khác_ miễn ngắn gọn, khái quát cao)

3) Môi trường sống của loài người hiện nay đang bị hủy hoại nghiêm trọng: (Câu chủ

- Chất thải chưa quy hoạch, xử lý

- Phân bón, thuốc trừ sâu… sử dụng không theoquy hoạch

 Tất cả đã đến mức báo động

=>Tiêu đề: Môi trường sống kêu cứu

(có thể có tiêu đề khác)

4) Viết đơn xin phép nghỉ học.

- Gửi thầy (cô) giáo chủ nhiệm

- Học trò

- Xin được nghỉ học

- Nêu họ, tên, lớp, lý do xin nghỉ, thời gian nghỉvà hứa thực hiện chép bài, làm bài như thế nào?

- Luyện tập thêm

- Soạn truyện An Dương Vương và Mị Châu,Trọng Thuỷ

Tiết 11,12: Đọc Văn

TRUYỆN AN DƯƠNG VƯƠNG VÀ MỊ CHÂU - TRỌNG THỦY A/ Mục tiêu bài học : Thống nhất theo SGV và SGK

B/ Phương tiện thực hiện : SGK và SGV Ngữ Văn 10 cơ bản

C/ Phương pháp giảng dạy :

- Yêu cầu HS chuẩn bị bài ở nhà : Xem lại kiến thức về thể loại truyền thuyết đã học ở lớp

6 Thống kê những chi tiết nghệ thuật liên quan đến từng nhân vật trong truyện

- Dựa vào kết quả thống kê GV nêu vấn đề để HS thảo luận Trong thảo luận cĩ thể xuất hiện nhiều

ý kiến khác biệt GV cần hướng dẫn thảo luận giúp HS nhận thức đúng

D/ Tiến trình lên lớp :

1 Ổn định :

2 Kiểm tra bài cũ : Kiến thức tiết Đọc văn Chiến thắng Mtao Mxây

Trang 15

- Nội dung bài mới :

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt

Hoạt động 1 :

GV cho h/s đọc phần tiểu dẫn - Giới thiệu

thêm

cho h/s về cụm từ di tích Cổ Loa

- Đặc điểm của thể loại truyền thuyết ?

- Văn bản có thể chia làm mấy phần ? Nội

dung của mỗi phần ? Tóm tắt câu chuyện ?

Hoạt động 2 : GV hướng dẫn h/s tìm hiểu VB.

Thao tác 1

-Những chi tiết nào thể hiện vai trò của ADV

trong sự nghiệp giữ nước ?

-Chi tiết kì ảo này có ý nghĩa gì?

-Sự mất cảnh giác của nhà vua biểu hiện thế nào

Nhân vật Mị Châu được kể như thế nào ?

Tại sao Mị Châu chấp nhận tội chết mà không

I/ Giới thiệu :

1 Khái niệm truyền thuyết :

- Những câu chuyện dân gian – có cốt lõi lịch sửkết hợp với sự tưởng tượng kỳ ảo

2 Tóm tắt truyện ADV : 2 phần (4 đoạn )

a/ Phần 1 : Từ đầu … bèn xin hòa , Vua ADV xâythành , làm nỏ và chiến thắng giặc lần 1

b/ Còn lại : ADV và Mị Châu mất cảnh giác dẫn đến bikịch mất nước - Trọng Thủy tự vẫn

An Dương Vương

#khẳng định việc làm của ADV là chính nghĩa, đượclòng trời, hợp lòng dân

-Kết quả: quân Triệu Đà thua to

=>Các việc làm của ADV nêu cao bài học cảnh giác,khẳng định vai trò của ADV và sự ca ngợi của nhândân với những việc làm có ý nghĩa lịch sử

b Bi kịch nước mất- nhà tan :

- Vô tình gả con gái cho con trai Triệu Đà , chophép Trọng thuỷ ở rể : tạo cơ hội cho Mị Châu đánhtráo nỏ thần , mắc sai lầm

- Cậy có nỏ thần , điềm nhiên đánh cờ khi giặcđến : chủ quan , xem thường địch

-Kết quả: thất bại , bỏ chạy , giết con , sựnghiệp tiêu vong

=> Vua – có trách nhiệm cao đối với vận mệnh đấtnước nhưng mất cảnh giác – rơi vào bi kịch : nướcmất , nhà tan

*Chi tiết: - ADV tự tay chém đầu con gái#hành độngquyết liệt dứt khoát đứng về phía công lí và quyền lợidân tộc,cũng là sự thức tỉnh muộn màng của nhàvua#mang tính bi kịch

-ADV cầm sừng tê bảy tấc rồi theo gótRùa vàng xuống biển -> huyền thoại hóa - ngợi ca vàthanh minh

2 Mị Châu - Trọng Thuỷ:

a Mị Châu:

- Con vua ADV , lén cho Trọng Thủy xem nỏthần : cả tin, ngây thơ,quá yêu Trọng Thủy , mất cảnhgiác,quên nhiệm vụ đối với đất nước

- Tin lời Trọng Thủy giấu cha việc tráo nỏ , rắclông ngỗng : tin mê muội -> vô tình phạm tội , thànhgiặc

- Chấp nhận tội chết không dám xin thần , xincha tha tội : đứng trên lợi ích dân tộc để nhìn nhận tộilỗi , sai lầm 1 cách chân thành , nghiêm túc

=> Ngây thơ , yêu trong sáng , chân thành -> bi

Trang 16

xin vua cha tha mạng ?

(GV có thể cho h/s biết thêm về lời phê phán

Mị Châu của nhà thơ Tố Hữu )

- Chi tiết máu Mị Châu hóa thành ngọc trai ,

xác hóa thành ngọc thạch có ý nghĩa gì ?

- Sáng tạo hình ảnh : “ngọc trai - giếng nước”

có phải nhân dân ta muốn ngợi ca mối tình

chung thủy Mị Châu - Trọng Thủy ?

Thao tác 3

-Nhân vật Trọng Thủy được kể với những chi

tiết nào ?

-Chi tiết người đời sau đem ngọc biển Đông ,

lấy nuớc giếng mà Trọng Thủy tự vẫn mà rửa

thì ngọc trong sáng thêm có ý nghĩa gì ?

- Hình ảnh ngọc trai - giếng nước : + mối quan hệ nhân quả với lời nguyền của

Mị Châu -> sự tỉnh ngộ của Mị Châu khi nhìn rõ bảnchất lừa dối , xâm lược của Trọng Thủy

=> Kẻ xâm lược đầy ảo vọng , si tình

*Chi tiết ẩn dụ kép :

+ Với Trọng Thủy : nước giếng thể hiện nỗi

ân hận vô hạn và chứng nhận cho lòng mong muốnđược giải tội của Trọng Thủy

+ Với Mị Châu : tấm lòng của nàng thêmđược sáng tỏ , sự ngây thơ của nàng càng đáng thương

==> ADV-MC-TT Câu chuyện tình yêu cha con ,tình

yêu lứa đôi và tình yêu đấtnước

hay nhất , tiêu biểu nhất vềthời

kỳ Âu Lạc của dân tộc ta

Hoạt động 5 :

Hoạt động 6 : V/ Củng cố : Tình yêu đất nước chi phối toàn bộhành động quan trọng của nhân vật

VI/ Hướng dẫn chuẩn bị bài mới : Lập dàn ý bài văn

tự sự

Trang 17

C / Phương pháp giảng dạy :

- Trao đổi, thảo luận , trả lời các câu hỏi

D / Tiến trình lên lớp :

1 Ổn định lớp : Sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ : Muốn tạo lập văn bản phải chú ý đến những vấn đề gì ?

3 Giới thiệu bài mới :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ

HỌC SINH

NỘI DUNG CẦN ĐẠT

Họat động 1 :

- Hình thức ý tưởng dự kiến cốt truyện

Học sinh đọc phần trích - trả lời câu hỏi

- Nhà văn Nguyên Ngọc nói về việc gì ?

- Qua lời kể của Nguyên Ngọc, các

em học được điều gì trong quá trình

hình thành ý tưởng, dự kiến cốt

truyện để chuẩn bị lập dàn ý cho bài

văn tự sự ?

I/ Những yêu cầu cần thiết :

1 Phải hình thành ý tưởng và phác thảo cốt truyện(dự kiến tình huống, sự kiện và nhân vật ) mới viêtđược 1 bài văn kể chuyện hoặc 1 truyện ngắn

2 Chọn nhân vật 3.Chọn tình huống và sự kiện để kết nối các nhân vật

VD : Về Rừng Xà Nu của Nguyên Ngọc :Tác giả viết Rừng Xà Nu như thế nào ?

+ Chọn nhân vật (Tmú, Dit, Mai,Cụ Mết, BéHeng)

+ Chọn tình huống và sự kiện để kết nối các nhânvật :

* Cái chết của mẹ con Mai, 10 ngón tay Tnúbốc lửa-> 10 tên ác ôn đã chết vào những năm tháng chưa

hề có tiếng súng cách mạng

* Rừng Xà Nu gắn liền số phận mỗi con người

* Các cô gái lấy nước, cụ già lom khom, tiếngnước lách tách trong đêm khuya…

- Câu chuyện 1: ánh sáng

Trang 18

- Cho học sinh đọc câu chuyện 1, lập

+ Vợ chồng gặp nhau vừa mừng, vừa tủi

+ Thỉnh thoảng ghé thăm gia đình anh Dậu, mang tinmới, khuyến khích chị Dậu

+ Chị Dậu vận động những người xung quanh

+ Chị dẫn đầu đoàn người phá kho thóc Nhật

- Kết bài :

+ Chị Dậu và cả xóm làng chuẩn bị mừng ngày

tổng khởi nghĩa + Chị Dậu đón cái Tý trở về

Họat động 3 : luyện tập

- Lập dàn ý về một học sinh tốt phạm phải

sai lầm trong phút yếu mềm nhưng đã kịp

tỉnh ngộ, chiến thắng bản thân vươn lên

- Kết bài :

+ Suy nghĩ của Mạnh sau giờ phát thưởng

+ Bạn rủ đi chơi xa, Mạnh từ chối khéo

Hoạt động 5: dặn dò V/ Hướng dẫn soạn bài: Đọc văn “ Uy-lít-xơ trở về”

Trang 19

Tiết 14+ 15 Đọc văn

UYLIXƠ TRỞ VỀ (Trích Ô-đi xê - Sử thi Hi Lạp )

B Phương tiện thực hiện:

- Sách giáo khoa và sách giáo viên Ngữ Văn 10

- Tư liệu văn học nước ngoài , ảnh minh hoạ sgk

C Phương pháp dạy học:

- Học sinh chủ động chuẩn bị bài ở nhà # Gv hướng dẫn trao đổi , thảo luận

- Đưa hệ thống câu hỏi gợi mở khi phân tích , lí giải các đối thoại và diễn biến tâm lí cúa nhân vật

D Tiến trình dạy học:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

- Lời vào bài: Nền văn hoá Hi Lạp cổ đại được xem là một trong bốn cái nôi lớn của nền văn minh nhân loại,

và sử thi Iliat & Ôđixê của Hômerơ là 2 bản anh hùng ca hoàn mĩ cả về nội dung và nghệ thuật Bài học hômnay chung ta sẽ có cái nhìn chung về Hômerơ, về Ôđixê, và cung nhau tìm hiểu 1 đoạn trích nhỏ trong sử thiÔđixê- Uylixơ trở về

- Nội dung bài học:

-Hoạt động 1: Tìm hiểu chung về tác giả, tác

phẩm dựa vào tiểu dẫn SKG

-Dựa trên cơ sở tìm hiểu bài ở nhà của học

sinh, Gv đặt câu hỏi yêu cầu Hs trả lời:

1.Hãy trình bày những nét nổi bật về tác giả

(Hs làm việc cá nhân ở nhà, Gv yêu cầu Hs khá

trình bày trước lớp, lưu ý cách đọc tên riêng )

-Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS đọc hiểu văn

- Sống vào khoảng thế kỷ IX-VIII trước CN

-Xuất thân trong 1 gia đình nghèo ở ven bờ Tiểu Á

- Với Iliat & Ôđixê: cha đẻ của thi ca Hi Lạp

Trang 20

-Hoạt động 3: Phân tích diễn biến tâm lí của

n/vật qua các đối thoại

4 Khi nghe nhũ mẫu báo tin chồng nàng đã trở

về, đã trừng trị bọn cầu hôn , thái độ Pênêlốp ra

sao?

5 Sự lí giải của Pênêlốp thể hiện điều gì?

6 Khi nhũ mẫu đưa bằng chứng thuyết phục,

tâm trạng Pênêlốp ntn? Dẫn chứng?

7 Khi gặp Uylixơ trong bộ dạng của người hành

khất , Pênêlốp có thái độ, hành động gì? thái độ

đó thể hiện tâm trạng gì của nàng?

8 Giữa lúc ấy thái độ con trai nàng ntn? trước

lời lẽ của con, tâm trạng Pênêlốp ra sao?

9 Khi Uylixơ trút bỏ bộ dạng hành khất, trông

người đẹp như 1 vị thần, Pênêlốp có còn ý định

thử thách không? Nàng đã làm gì để xác định

xem đó có phải là chồng mình?

10 Sau lời chân tình của Uylixơ về chiếc

giường, Pênêlốp đã thể hiện ntn? Nàng nói

13 Tìm những đẵc điểm, phẩm chất của nhân

vật Uylixơ qua cách miêu tả của các nhân vật

khác?

14 Trước sự lạnh nhạt của vợ, Uylixơ ntn?

Pênêlốp khi nghe tin chồng trở về, và khi gặp chồng + Đoạn 2: Phần còn lại- Thử thách và sum họp

* thời gian đã 20 năm, chàng đã chết

* “đây là 1 vị thần đã giết bọn cầu hôn danhtiếng, một vị thần bất bình vì sự láo xược bất kham

và những hành động nhuốc nhơ của chúng

 sự lí giải của lí trí để trấn an nhũ mẫu, cũng là để

tự trấn an mình

+ khi nhũ mẫu đưa bằng chứng thuyết phục: vếtsẹo ở chân “ rất đổi phân vân”, “ không biết nênđứng xa hay lại gần ôm lấy đầu, cầm lấy tay ngươì

+ Trước lời trách cứ của con:

* Phân vân cao độ và xúc động “ lòng mẹkinh ngạc quá chừng”

* Sáng suốt đưa ra ý định thử thách vớichồng qua đối thoại với con trai “ Nếu quả thật đây

là Uylixơ thì thế nào cha mẹ cũng nhận ra nhau”.# lítrí

- Lần 2: + Sai nhũ mẫu khiêng chiếc giường kiên cố

ra khỏi phòng thử thách, buộc Uylixơ lêntiếng#khôn ngoan

+ Khi Uylixơ miêu tả chi tiết, tỉ mỉ chiếcgiường đầy bí mật “ bủn rủn cả chân tay”, “ chạylại nước mắt chan hoà , ôm lấy cổ chồng, hôn lêntrán chồng”, bày tỏ lí do

- Hình ảnh: “ dịu hiền mong đợi”: so sánh có đuôidài  nỗi vui sướng tột cùng khi gặp lại chồng

=>Pênêlốp là hình tượng phụ nữ đẹp đầu tiên trong

VH thế giới: thuỷ chung, son sắt với chồng, thôngminh, thận trọng, khôn ngoan trong cách ứng xử, bảnlĩnh cao

2 Nhân vật Uylixơ:

- Đẹp như một vị thần (miêu tả của người kể chuyện)

- Nổi tiếng là người khôn ngoan (con trai)

- Có trong đầu những ý nghĩ rất khôn (nhũ mẫu)

phẩm chất của người anh hùng

- Trước sự lạnh nhạt của vợ: nhẫn nại cười, chấpnhận thử thách

- Khi nhận ra nhau: 1 Uylixơ không chùng bước

Trang 21

15 Nhận xét của em về nhân vật Uylixơ?

- Hoạt động 4: Tìm hiểu nghệ thuật xây dựng sử

thi qua đoạn trích

16 Đoạn trích còn có những thành công gì về

mặt nghệ thuật?

- Hoạt động 5: Luyện tập- củng cố:

-GV cho HS làm việc cá nhân, rèn luyện cách tự

viết 1 đoạn văn ngắn theo cảm nhận riêng.

- Hoạt động 6:Dặn dò HS tiết sau trả bài số 1

đón nhận hạnh phúc sau 20 năm

=> Uylixơ là biểu hiện đẹp đẽ của trí thông minh,nghị lực, đặc biẹt là tình cảm sâu nặng với gia đình,quê hương

- Miêu tả chi tiết, cụ thể (chiếc giường)

- Lối so sánh có đuôi dài sinh động, giàu hình ảnh

- Cách kể chuyện chậm rãi cùng ngôn ngữ trangtrọng tạo”sự trì hoãn sử thi”

III Củng cố:

- Ghi nhớ: sgk

- Luyện tập: bài 2 sgk

Trang 22

- Hiểu được thái độ kiên quyết bảo vệ danh dự của các nhân vật Xita và Rama

- Nghệ thuật trần thuật và cách thể hiện tâm lý nhân vật

Trang 23

C/ Phương pháp giảng dạy : Kết hợp các phương pháp đọc sáng tạo, gợi tìm, kết hợp các hình thức trao

đổi, thảo luận trả lời các câu hỏi

D/ Tiến trình lên lớp :

1 Ổn định lớp : Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh

2 kiểm tra bài cũ : Các chi tiết thể hiện vai trò của An Dương Vương trong sự nghiệp giữ nước.

3 Giới thiệu bài mới :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN & HỌC

SINH

NỘI DUNG CẦN ĐẠT Hoạt động 1 : Đọc – Tìm hiểu :

(Học sinh đọc phần tiểu dẫn SGK )

Phần tiểu dẫn SGK nêu nội dung gì ?

I/ Quá trình hình thành sử thi Ramayana, tóm tắt tác phẩm, vài nét về giá trị.

1.Quá trình hình thành : Khoảng thế kỉ IV-III

trước CN : văn vần, tiếng Phạn

2.Tóm tắt tác phẩm : 3 ý cơ bản

- Bước ngoặt cuộc đời

- Xung đột tình yêu và danh dự

- Đầu … Ravana đâu có chịu được lâu :cơn giận dữ và diễn biến tâm trạng Rama

- Còn lại : diễn biến tâm trạng của Rama

và Xita sau khi Rama cứu được Xita

3.Đại ý : Diễn biến tâm trạng của Rama và Xita

sau khi Rama cứu được Xita

- Vì sao rama ra sức cứu Xita rồi lại

kết tội và ruồng bỏ nàng? Tại sao Rama nói

những lời đay nghiến Xita trước mặt những

người khác?

- Trước thái độ của Rama, Xita ntn?

Nàng đã làm gì để thanh minh cho mình?

- Thái độ của Rama khi Xita bước

lên dàn hoả thiêu?

-Nhận xét của em về hai nhân vật?

 vì danh dự dòng họ vàtình yêu mãnh liệt

-Không nói lời nào, mắtdán xuống dất#đau khổ

vô biên, nhưng kiênquyết hi sinh tình yêu đểbảo vệ danh dự của mộtanh hùng, một đức vuagương mẫu

=> Đứng trên tư cáchkép (con người xhội vàcon người cá nhân),đứng giữa tình yêu vàdanh dự, Rama đã lựachọn danh dự để làmtròn nghĩa vụ, bổn phận,trách nhiệm của 1 đứcvua anh hùng

-Vui và hạnh phúc sau khiđược cứu

-Kinh ngạc, đau khổ, tủinhục

-Dùng lời lẽ dịu dàng,đoan trang thanh minh chomình, đem tình yêu làmbằng chứng thuyết phục

-Hành dộng: bước lên giànhoả thiêu để cminh phẩmhạnh của mình

=>người phụ nữ trongsáng, chân thực, thuỷchung, giàu lòng tự trọng,

có nhân cách cao quí

Trang 24

c) Nghệ thuật

Tìm chi tiết mang tính chất huyền thoại

trong đoạn trích và phân tích ý nghĩa của chi

tiết đó?

Nghệ thuật thể hiện tâm lý, tính cách

nhân vật trong đoạn trích?

c) Nghệ thuật

- Hình ảnh Xita con của Thần Dớt

- Xita nói với Thần Lửa bằng tất cả lòng tin tưởng

- Khi Gia-na-ki bước vào dàn hỏa, các vị Thánh Thầnđều chứng giám

-> Con người tin vào sự tồn tại của thế giới thần linh,quan hệ giữa thần linh với con người là rất mật thiết.Mọi hành động, tính cách, số phận con người đều đượccắt nghĩa từ các nguyên nhân trong thế giới thần linh

- Nhân vật Rama: mâu thuẫn nội tâm, gay gắt giữa tìnhyêu và danh dự, sự cao cả và lòng ghen tuông

-> Các mâu thuẫn này khiến Rama xót xa, đau đớn vàcuối cùng để danh dự chiến thắng Tuy nhiên nhờ ThầnLửa giúp đỡ, Xita được che chở và minh oan, tình yêu đãtrở lại với họ

- Xita: diễn biến tâm trạng nhiều cung bậc của sự đauđớn tăng dần: ngạc nhiên đến xấu hổ đau đớn; từ tráchmóc quyết liệt -> bước lên dàn lửa

* Tâm lý, tính cách của nhân vật đều có sự chi phối,can thiệp của thần linh

- Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài học tập làm văn

“Chọn sự việc,chi tiết tiêu biểu trong bài văn tự sự”

Ngày soạn: 5/10 Tuần 7 Tiết 19 : Làm văn

CHỌN SỰ VIỆC, CHI TIẾT TIÊU BIỂU TRONG BÀI VĂN TỰ SỰ

A/ Mục tiêu bài học :

Giúp học sinh biết chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu để viết bài văn tự sự

B/ Phương tiện thực hiện :

SGK, SGV Ngữ Văn 10 cơ bản

C/ Phương pháp giảng dạy :

Kết hợp các trao đổi, thảo luận, trả lời câu hỏi

D/ Tiến trình lên lớp :

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ : Những yêu cầu cần thiết để chuẩn bị lập dàn ý cho bài văn tự sự.

3 Giới thiệu bài mới :

Trang 25

Hoạt động 1 :

Cho học sinh đọc GSK

-Thế nào là tự sự ?

-Thế nào là sự việc tiêu biểu ?

(Giáo viên lấy ví dụ cụ thể : (Văn bản tấm Cám)

để chỉ ra thế nào là tự sự, sự việc, chi tiết )

- Thế nào là chi tiết tiêu biểu ?

I/ Khái niệm : Tự sự là kể chuyện, dùng ngôn

ngữ kể chuyện trình bày một chuỗi sự việc, cuốicùng kết thúc thể hiện một ý nghĩa

II/ Các yếu tố lựa chọn:

- Các sự việc trong văn bản tự sự được diễn

tả bằng lời nói, cử chỉ, hành động của nhân vậttrong quan hệ với nhân vật khác

- Sự việc tiêu biểu là sự việc quan trọng gópphần hình thành cốt truyện Mỗi sự việc có nhiềuchi tiết (1 lời nói, 1 hành động, 1 cử chỉ của nhânvật hoặc 1 sự vật, 1 hình ảnh thiên nhiên, 1 nétchân dung … ), chọn sự việc tiêu biểu là khâuquan trọng để câu chuyện hấp dẫn

Hoạt động 2 : các thao tác chọn văn bản

- Cho học sinh đọc văn bản 1

+ Tác giả dân gian kể chuyện gì ?

+ Chi tiết : khi chia tay với Mị Châu,

Trọng Thủy than phiền “ ta lại tìm nàng, lấy gì làm

dấu ” và câu trả lời của Mị Châu : “ thiếp có áo …

dấu ” : đó có phải là chi tiết tiêu biểu không?

- Cho học sinh đọc văn bản 2

- Cho học sinh chọn một sự việc rồi kể lại

với một số chi tiết tiêu biểu

- Gọi học sinh rút ra cách lựa chọn sự việc

và chi tiết tiêu biểu

- Ý nghĩa của việc lựa chọn

=> Đó là các sự việc tiêu biểu

* Hai chi tiết đều là chi tiết tiêu biểu : mở rabước ngoặc mới, sự việc mới, tình tiết mới Thiếunhững chi tiết này, câu chuyện sẽ dừng lại và kémphần ý nghĩa

+ Con đường _ nghĩa địa _ ngôi mộthấp bé

+ Anh thắp hương, cúi đầu, nước mắtrưng rưng, rì rầm như nói với người cha khổ sở cảmột đời

+ Bên cạnh, ông giáo cũng ngấn lệ

- Lựa chọn những sự việc, chi tiết tiêu biểu

là lựa chọn những sự việc , chi tiết làm nên ýnghĩa cốt truyện

-Là công việc quan trọng và cần thiết vì : + Giúp người viết diễn tả một cáchchính xác, đa dạng những tình cảm và suy nghĩcủa mình

+ Giúp người viết thể hiện được mộtcách có hiệu quả nhất chủ đề và ý nghĩa của vănbản

Hoạt động 3 : Luyện tập theo 2 nhóm

-Cho học sinh đọc SGK và gợi ý

-Không được bỏ

- Có những sự việc, sự vật tưởng chừng

như bỏ đi nhưng lại quan trọng

- Sự sai lầm chịu đựng như đã sống âm

thầm không sợ hiểu lầm là tốt => hãy

sống như thế

-Đoạn văn kể chuyện gì ?

-Cuối đoạn trích, tác giả đã chọn sự việc gì,

kể bằng chi tiết tiêu biểu nào ?

-Có thể coi đây là thành công của Hôme

trong kể chuyện sử thi không ?

IV/ Luyện tập :

1 “ Hòn đá xấu xí ” :

- Không được bỏ chi tiết Hòn đá xấu xíđược phát hiện và chở đi nơi khác, vì đó là chi tiếtquan trọng – tăng thêm ý nghĩa cốt truyện

2 - Tâm trạng của Ô-đi-xê và Pê-nê-lôp

-Sự đấu trí giữa Pê-nê-lôp và Ô-đi-xê -Liên tưởng trong kể chuyện

-Sự việc mặt đất dịu hiền là khát khao củanhững người đi biển - nhất là nhữngngười bị đắm thuyền

-> Từ đó so sánh mong đợi của sự gặp mặtgiữa Pê-nê-lôp và Ô-đi-xê

Trang 26

- Cách so sánh trong kể chuyện là một trong

những thành công của Hôme

-Thế nào là sự việc, chi tiết tiêu biểu

-Ý nghĩa của việc lựa chọn

Hoạt động 5 : Hướng dẫn học bài, soạn bài VI/ Hướng dẫn học, soạn bài

Trang 27

Ngày soạn: 10/10 Tuần 8 Tiết 22-23 : Đọc văn

TẤM CÁM

A / Mục tiêu bài học

Giúp học sinh hiểu truyện cổ tích thần kỳ để nắm :

Nội dung cốt truyện

Biện pháp nghệ thuật chính của truyện

Biết cách đọc hiểu một truyện cổ tích thần kỳ nhận biết qua đặc trưng thể loại

Qua câu chuyện bồi dưỡng tình yêu đối với người lao động , củng cố niềm tin chiến thắng của cái thiện ,của chính nghĩa trong cuộc sống

B/ Phương tiện thực hiện

SGV, SGK

Thiết kế bài học

C/ Phương pháp

Nếu vấn đề , gợi mở trao đổi thao luận giữa các nhóm về nội dung bài học

Phát huy tính chủ động sáng tạo của học sinh

D/ Tiến trình lên lớp

1 Ổn định lớp : S/S , ĐP , VS

2 Kiểm tra bài cũ : Em có cảm nhận gì về cong người Rama qua đoạn trích “ Rama buộc tội”

3 Bài mới

Lời vào bài : Như chúng ta đã biết cuộc đấu tranh giữa thiện và ác , mâu thuẫn giữa người xấu xa tàn

độc với người hiền lành vốn là cuộc đấu tranh thường xuyên xảy ra tạo nên cốt truyện chung của thể loại truyện cổ tích , và ở đó hạnh phúc và chiến thắng luôn ở những con người bất hạnh và hiền lành Để thấy được điều đó tiết học hôm nay chúng ta đi vào tìm hiểu truyệncổ tích Tấm cám , một trong những câu chuyện khá quen thuộc

Tìm hiểu nội dung bài học

Hoạt động 1 ; cho học sinh đọc phần tiểu dẫn trong

SGK

1/ Hãy nêu các thể loại truyện cổ tích ? Tấm Cám

thuộc thể loại nào ?

2/ Nêu đặc trưng cơ bản của thể loại CTTK ?

GV có thể yêu cầu học sinh lấy một vài ví dụ

Hoạt động 2 GV gọi HS đọc hướng dẫn HS đọc

đúng thể loại tự sự

(Hoặc kể lại )

I/ Giới thiệu:

1/ Thể loại : Truyện cổ tích thần kỳ 2/ Đặc trưng

Đặc trưng cơ bản của CTTK là sự tham giacủa các yếu tố thần kỳ vào tiến trình phát triển củacâu chuyện (Bụt, Tiên, hay sự biến hóa thần kỳ )

II/ Đọc hiểu 1/ Cách đọc

Đọc theo đặc trưng , thể loại tự sự chú ýgiọng điệu câu từng nhân vật trong cách nói Chú ý các chi tiết tình tiết thể hiện sự xung

Trang 28

Cho HS tìm hiểu các chú thích

(GV chốt lại các chú thích tiêu biểu )

đột giữa các nhân vật Chú thích : Bụt Trầu cánh phượng

Áo mớ ba

GV yêu cầu HS tóm tắt lại cốt truyện bằng những

sự kiện , GV chốt lại

Hoạt động 3 GV cho HS tìm hiểu nội dung và nghệ

thuật của cốt truyện dựa trên cơ sở các câu hỏi cuối

bài học

1/ Mâu thuẫn giữa Tấm và mẹ con Cám thuộc

phạm vi gia đình hay xã hội ? Cụ thể là mâu thuẫn

gì ?

(Học sinh tự tìm hiểu, liệt kê các chi tiết, hành

động của mẹ con Cám đối với Tấm và phản ứng

của Tấm trước những sự việc đó)

- Con cá bống - giết - bộ xương

- Tấm đi xem hội - thử giầy

- Tấm chết – chim vàng anh –cây xoan đào chiếc khung cửi- qủa thị – người

-Dì ghẻ:côngbằng khi đưahình thức thưởngCám lừa cướpcông Tấm

-Khóc

Conbống

-Lừa Tấm đichăn trâu đồng

Thửgiày -Tỏ ý coi thường -Đi vừa giàythành hoàng hậuCái

chếtcủaTấm

Sai Tấm trèo cauhái cúng bố giết Tấm

-Giết-Chặt-Đốt

-Về nhà giổ bố-Chết

+ Hoá chimVàng Anh :rănCám

+ Cây xoan đào+ Hoá khungcửi: vạch tội đedoạ

+ Quả thị  chitiết thẫm mĩ+ Người

*** Nhận xét -Sự tàn nhẫn, độc ác của mẹ con Cám ngày càng

tăng với động cơ muốn chiếm đoạt tất cả những gìthuộc về Tấm (từ vật chất đến niềm vui tinhthần), muốn tiêu diệt Tấm đến tận cùng

-Từ sự bị động và phản ứng yếu ớt, Tấm đã cónhững phản ứng mạnh mẽ hơn, kiên quyết đấutranh giành lại cuộc sống và hạnh phúc

4 Trong truyện CTTK yếu tố thần kỳ là đặc điểm

b Yếu tố thần kì:

*** Sự xuất hiện của Bụt:

Trang 29

trò của bụt trong qúa trình hành động của Tấm ?

6 Nhờ sự giúp đỡ của bụt Tấm đã chiến thắng Vậy

đây là sự chiến thắng của cuộc đời thực hay là chiến

thắng của ước mơ ?

7 Qúa trình biến hóa của Tấm diễn ra như thế nào ?

{ Cho HS vẽ sơ đồ và nhận xét }

8Vậy ý nghĩa chung của sự biến hóa ?

(Gọi HS Lấy một vài ví ụ tương tự )

9 Nêu những đặc điểm nghệ thuật nổi bật trong

truyện ?

Hoạt động 4 GV cho học sinh đọc SGK phần ghi

nhớ

bằng xã hội, về phẩm chất thiện của con người

*** Quá trình biến hoá của Tấm:

- Tấmchim vàng anhcây xoan đàokhungcửiquả thị người (xinh đẹp hơn xưa)

=> Sức sống mãnh liệt, tích cực, chủ động giànhlại sự sống, hạnh phúc trong cuộc đời, trong sự bấtdiệt và trường tồn của cái thiện

c Nghệ thuật;

-Kết cấu truyện độc đáo

-Xây dựng nhiều chi tiết gợi cảm

- Những câu nói có vần, có điệu

Khắc họa hình tượng Tấm có sự phát triển tínhcách

IV Ghi nhớ SGK

V Luyện tập

Bài 1 : Hãy chọn và phân tích những chi tiết tiêubiểu trong truyện Tấm cám để chứng tỏ rằng

“truyện cổ tích là một giấc mơ đẹp “ của nhân dânlao động

4 Củng cố

5/ Dặn dò / Học bài

Soạn TLV Miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự

Ngày soạn: 10/10 Tuần 8 Tiết 24: Làm văn

MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM TRONG VĂN TỰ SỰ

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

Trang 30

-Hiểu được vai trò và tác dụng của các yếu tố miêu tả, biểu cảm trong lời văn tự sự

- Biết kết hợp giữa miêu tả, biểu cảm trong văn tự sự

B Phương tiện thực hiện:

- SGK,SGV Ngữ văn 10 cơ bản

C Phương pháp giảng dạy: kết hợp trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi.

D Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ: Hãy chọn một sự việc rồi kể lại với một chi tiết tiêu biểu?

3 Giới thiệu bài mới:

Hoạt động của giáo viên&học sinh Nội dung cần đạt

Hoạt động 1:

Thế nào là miêu tả?

Thế nào là biểu cảm?

Ở cấp 2, các em đã học văn bản miêu tả, văn

biểu cảm Hãy so sánh có gì giống và khác nhau

với miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự?

Căn cứ vào đâu để đánh giá hiệu quả của miêu tả

và biểu cảm trong văn tự sự?

Hình ảnh ánh trăng trong đêm rừng Trường Sơn

trong truyện ngắn: “Mảnh trăng cuối rừng”

(Nguyễn Minh Châu): “xe tôi chạy trên lớp sương

bồng bềnh Mảnh trăng khuyết đứng yên ở cuối

trời sáng trong như một mảnh bạc Khung cửa xe

nơi cô gái ngồi lồng đầy bóng trăng”

=> Qua cách miêu tả này trong văn tự sự khiến

người ta thấy ánh trăng tươi tắn, trong trẻo như

mối tình rất đẹp của Lãm và Nguyệt (Một chút

liên tưởng, Nguyệt cũng là trăng thì từ Nguyệt tỏa

ra ánh trăng trong trẻo ấy)

- Cách miêu tả này vừa quen thuộc vừa rất

riêng

* Ánh trăng dẫn đường ra trận;

* Ánh trăng hòa trong ý nghĩ lãng mạn

của chàng trai về cô gái;

* Ánh trăng hòa với hình ảnh con người

thiếu nữ tạo nên vẻ đẹp huyền ảo

I/ Ôn tập về miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự

3 So sánh với văn miêu tả và văn biểu cảm:

Giống nhau về cách thức nhưng ở văn tự sự chỉ lànhững cảm xúc xen vào trước những sự việc cótác động mạnh mẽ về tư tưởng, tình cảm

4.Hiệu quả của miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự:

- Nhờ vào sự hấp dẫn của hình ảnh miêu tả đểliên tưởng tới yếu tố bất ngờ trong truyện

- Sự truyền cảm mạnh mẽ tư tưởng, tình yêucủa tác giả

Hoạt động 2:

Cho học sinh điền từ vào các ô trống để hình

thành câu văn thể hiện một khái niệm

a Điền từ liên tưởng

b Điền từ quan sát

c Điền từ tưởng tượng

- Thiếu một trong ba yếu tố trên có ảnh

hưởng gì không đến việc miêu tả trong văn tự

II/ Quan sát, liên tưởng, tưởng tượng đối với miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự:

a Liên tưởng: từ sự việc, hiện tượng nào đó

mà nghĩ đến sự việc hiện tượng có liên quan

b Quan sát: xem xét để nhìn rõ, biết rõ sự vật hay hiện tượng

c Tưởng tượng: tạo ra trong tâm trí hình ảnh của cái không hề có trước mắt hoặc chưa hề gặp

Trang 31

- Phải quan sát để nhận ra: tiếng suối trong

đêm, những đốm lửa nhen lên từ đầm cao,

những tiếng sột soạt trong khơng gian

- Tưởng tượng: cơ gái như một chú mục đồng

của nhà trời nơi cĩ những đám cưới sao

- Liên tưởng: cuộc hành trình trầm lặng,

ngoan ngỗn của ngàn sao gợi nghĩ đến đàn

cừu lớn

Hoạt động 3:

Phải tìm sự biểu cảm từ đâu?

Cho học sinh thực hiện các chi tiết a,b,c,d trong

SGK

a Đúng

b Đúng

c Đúng

d Khơng chính xác: vì tiếng nĩi trái tim

chưa đủ (chủ quan) phải kết hợp với sự quan sát

và liên tưởng với các sự vật, sự việc quanh mình

III/ Tìm sự biểu cảm cho vài văn bản tự sự:

Từ những suy nghĩ chân thành, sâu sắc, tình cảm rõràng, trong sáng và chân thực

- Tam đại con gà

- Nhưng nĩ phải bằng hai mày

Ngày soạn: 15/10 Tuần 9 Tiết 25 Đọc văn

TAM ĐẠI CON GÀ NHƯNG NĨ PHẢI BẰNG HAI MÀY A/ Mục tiêu bài họ c ;

Giúp HS hiểu

* Thực chất của mâu thuẫn trái tự nhiên trong nhân vật thầy đồ ở hai khía cạnh

+ Mâu thuẫn phổ biến là dốt nhưng làm ra vẻ giỏi

+ nhân vật thầy đồ ở đây cũng mang trong mình mâu thuẫn trái tự nhiên này

+ khằng định mâu thuẫn ở dạng cụ thể hơn ,xác định được thực chất của mâu thuẫn trái tự nhiên trong nhân vật thầy đồ

* Bản chất tham nhũng của quan lại địa phương và hành vi tiêu cực của người lao động trong Xh VN Nắm được nghệ thuật tự bộc lộ

B/ Phương tiện thực hiện

SGK , SGV

Thiết kế bài dạy

C/ Phương pháp

đọc sáng tạo , gợi tìm kết hợp hình thức trao đổi nhĩm

D/ Tiến trình lên lớp

1/ Ổn định lớp

2/ Kiểm tra bài cũ KT kiến thức bài miêu tả và biểu càm trong văn tự sự

3/ Bài mới

Trang 32

Lời vào bài :Như ta đã biết trong cuộc sống nếu như con người không biết vươn lên chịu dốt là ;đáng

phê bình Và càng đáng phê bình hơn đó là những con người giấu dốt mà hay khoe khoang liều lĩnh đề thấy dược điều đó chúng ta hãy cùng nhau đọc hiểu văn bản “ tam đại con gà “

Bài mới:Tam đại con gà

Hoạt động 1 :GV cho HS đọc tiểudẫn

- Em hiểu ntn là truyện cười? Người ta phân

tryuện cười ra mấy loại?

Hoạt động 2 GV cho Hs đọc Văn bản , giải

thích một số từ khó

-Nêu nội dung của truyện ?

Hoạt động 3 Tìm hiểu nội dung nghệ thuật

của văn bản

1/ Mâu thuẫn trái tự nhiên ở đây là gì ?

2/ Tiếng cười được thể hiện qua các chi tiết nào

3/ Ý nghĩa của các tình huống đó ?

3/ Tác giả dân gian đã sử dụng thủ pháp nghệ

thuật gì dể miêu tả mâu thuẫn trái tự nhiên của

nhân vật ?

4/ Trong truyện tác giả dân gian có miêu tả tâm

lý nhân vật không ? Đó là chi tlết nào ? và chi

+ Truyện trào phúng : phê phán những kẻ thuộc giai cấp quan lại bốc lột , phê phán thói hư tật xấu

II Đọc

-Yêu cầu đọc đúng đặc trưng thể loại

- Giải thích các từ khó + Tam thiên tự + Đài âm dương …

- Nội dung : Miêu tả liên tiếp các tình huống và cách xử lý của anh học trò dốt nhưng hay khoe khoang lại liều lĩnh để làm bật lên tiếng cười phê phán

III Phân tích 1/ Mâu thuẫn trái tự nhiên ở nhân vật thầy đồ

Mâu thuẩn trái tự nhiên : Dốt >< Khoe giỏi -> làm bật lên tiếng cươi

*Chi tiết:

+ Lần 1 : Chữ “Kê”: thầy không nhận ra mặt chữ , học trò hỏi gấp: thầy nói liều “ Dủ dỉ là con dù dì” sự dốt nát thảm hại và liều lĩnh , cái dốt đã được định lượng , vừa dốt kiến thức sách vở vừa dốt kiến thức thực tế

+ Lần 2 : Thầy cũng khôn , sợ sai bảo học trò đọc khẽ -> Sự dấu dốt và sĩ diện thận trọng trong việc dấu dốt

+ Lần 3; Tìm đến thổ công xin ba đài âm dương dược cả ba  đắc ý bệ vệ ngồi lên giường bảo trẻ đọc to

 Dốt nhưng tự cho là giỏi , cái dốt đã khuếch đại

và nâng lên + Lần 4: Khi bố của học trò hỏi -> thói dấu dốt bị lật tẩy -> tìm cách chống chế

 Với nghệ thuật gây cười và sự tăng tiến về mức độ phi lý trong hành động và lời nói tácgiả dân gian cho ta thấy mâu thuẫn trái tự nhiên ở đây là dốt >< giầu dốt và càng che đậy thì bản chất càng lộ tẩy

* Chi tiết : Thầy nghĩ “ mình đã dốt thổ công nhà

nó còn dốt hơn ‘ -> ý nghĩa thầy đã nhận thức dược

sự dốt nát của mình

2/ Ý nghĩa phê phán của truyện

- Truyện phê phán thói giấu dốt một tật xấu có thật trong nội bộ nhân dân Sự ngu dốt trở thành đối tượng của tiếng cười phê phán khi chủ nhân của nó

cố tình bao che, giấu dốt

- Truyện còn ngầm ý khuyên răng mọi người nhất lànhững người đi học chớ nên giấu dốt hãy mạnh

Trang 33

Bài mới: Nhưng nó phải bằng hai mày

Hoạt động 1: GV cho học sinh đọc vb

1/ Nêu chủ đề của văn bản ?

Hoạt động 2: Tìm hiểu văn bản

2/ Cái cười được bắt đầu từ tình huống nào?

3/ Đỉnh điểm của tiếng cười?

4/ Em có nhận xét gì về cử chỉ của Cải?

5/ Trước cử chĩ ấy thầy lí xử như thế nào ?

hành động của thầy lí muốn nói lên điều gì ?

6/ Tiếng cười được miêu tả bằng thủ pháp nghệ

-Truyện miêu tả thói tham nhủng của lí trưởng trong việc xử kiện Đồng thời thấy được tình cảnh

bi hài của người lao động ngày xưa khi lâm vào việc kiện tụng

II Phân tích:

1/ Mâu thuẫn tiềm tàng:

- Lí trưởng nổi tiếng xử kiện giỏi -Cải và Ngô đánh nhau đi kiện Ngô + Cải sợ kém thế lót thầy lí 5đồng + Ngô biện chè lá những 10 đồng

2/ Nghệ thuật dẫn dắt tiếng cười:

-Khi xử kiện “thằng Cải đánh một chục roi”

-Cái cười được miêu tả đầy kịch tính qua cử chỉ và hành động :

+ “ Cải vội xòe năm ngón tay ngẩng mặt nhìn thầy lí khẽ bẩm “ muốn nhắc thầy lí về số tiền anh ta đã lót trước

+ Thầy lí” cũng xoè năm ngón tay trái úp lên năm ngón tay mặt “ai nhiều lễ hơn người ấy thắng => Lẻ phải không xuất phát từ luật pháp, từ công lí

mà từ tiền, từ hối lộ

** Nghệ thuật chơi chữ: “ Tao biết mày phải …

nhưng nó lại phải … bằng hai mày”

-Từ “phải” mang nhiều ý nghĩa :+ Nghĩa thứ nhất: lẽ phải là cái đúng, đối lập với cái sai

+ Nghĩa thứ hai : điều bắt buộc phải có Lẽ phải đobằng tiền ,tiền nhiều thì lẽ phải nhiều ,tiền ít thì lẽ phãi ít (1 lẽ phải: 5 đồng, 2 lẽ phải: 10 đồng

Ngô thắng, Cải bại là chuyện đương nhiên)

=> Cách xử kiện giỏi bật lên tiếng cười chua chát đáng thương

III/ Ýnghĩa phê phán

- Phê phán lí trưởng tham lam: lẽ phải được đo bằng tiền , tiền quyết định lẽ phải -> tham nhũng _ Phê phán con người tự đặt mình vào tình trạng “tiền mất tật mang” -> thảm hại

IV/ Ghi nhớ SGK

Trang 34

Ngày soạn: 15/10 Tuần 9 Tiết 26,27 :

CA DAO THAN THÂN , YÊU THƯƠNG , TÌNH NGHĨA

A/ Mục tiêu bài :

- Giúp học sinh hiểu được , cảm nhận được “Tiếng hát than thân và Tiếng hát yêu thương tình nghĩa “ củangười bình dân trong xã hội phong kiến xưa

- Đồng cảm với tâm hồn người lao động và yêu quý sáng tác của họ

- Biết cách tiếp cận và phân tích ca dao qua đặc trưng thể loại và nghệ thuật mang đậm màu sắt dân giancủa ca dao

B/ Phương tiện dạy học :

- Sách giáo khoa , sách giáo viên , Ngữ văn 10 tập 1

- Tranh ảnh minh hoạ về cách hát đối đáp của nhân dân ta

- Thiết kế bài học

C/ Cách thức tiến hành :

- Giáo viên tổ chức tiết dạy theo các phương pháp : đọc diễn cảm , đàm thoại gợi mở , qui nạp , diễn dịch

- Trọng tâm bài : + bài 3 : Trèo lên cây khế

+ bài 4 : Khăn thương nhớ ai ? Đây là bài đặc biệt

+ bài 5 : Ước gì sông rộng một gang

D/ Tiến trình dạyhọc :

1/Ổn định lớp

2/Kiểm tra bài cũ : Nêu ý nghĩa tiếng cười qua truyện : “Tam đại con gà”

3/Tìm hiểu bài mới

- Giới thiệu bài mới :

Các em đã được cảm nhận về những bài ca dao từ trung học cơ sở nhưng có lẽ nó còn rất mờ nhạttrong tâm hồn các em ,vì ngày nay các loại âm thanh rất sôi động của các loại nhạc tân kỳ đang lấn lướt ,làm cho các em quên đi chúng ta đã từng được nuôi dưỡng từ những câu hát ru của bà của mẹ Vì thế hômnay các em sẽ được học bài “Ca dao than thân tình nghĩa “ để cảm nhận được sự êm đềm , dịu ngọt sâu lắng

ấy trong tâm hồn chúng ta

* Hoạt động 1

- Giáo viên cho học sinh đọc phần tiểu dẫn

trong SGK, trả ờI các yêu cầu sau :

1 / Nêu khái niệm ca dao?

2 / Ca dao thường mang nội dung gì ?

1 / Khái niệm ca dao:

Ca dao là những câu thơ , bài thơ dân gian ngắnthường chỉ có phần lời để đọc và được lưu truyềnbằng miệng

2 / Nội dung ca dao :

- Ca dao thường diễn tả đời sống tâm hồn , tưtưởng ,tình cảm của ngườI bình dân

- Ca dao là những tiếng hát than thân ,những lời

ca trữ tình yêu thương tình nghĩa cất lên từnhững cay đắng xót xa nhưng đằm thắm ântình của người bình dân

- Ca dao hài hước thể hiện lạc quan của ngườilao động

3 / Nghệ thuật ca dao :

- Thường dùng thể loại lục bát hoặc lục bát biến thể

- Thường ngắn gọn ,dùng nhiều hình ảnh sosánh , ẩn dụ , hình thức lặp lại

II / Đọc - Hiểu :

A / Đọc:

- Bài 1,2 là bài than thân nên đọc với giọng xót

xa, thông cảm

Trang 35

dao một.

- Giáo viên nhận xét cách đọc của từng em

Hoạt động 3 :

- Nêu những điểm giống và khác nhau giữa

hai bài ca dao 1,2

- Hai lời than thân đều mở đầu bằng “ Thân

em như “ ….với âm điệu xót xa ngậm ngui

.Người than thân kia là ai , và thân phận họ

như thế nào

- Hai từ “thân em “ trong bài ca dao gợi cho

em điều gì ?

- Thân phận có nét chung nhưng nỗi đau

từng người lại mang những nét riêng được

+ Ruột trong thì trắng vỏ ngoài thì đen

- Hai câu kết đã khẳng định điều gì về cô gái ?

Hoạt động 4:

- Em hãy nhận xét về cách mở đầu bài ca dao

này có gì khác với bài ca dao trên và ý nghĩa

biểu cảm của từ”ai “ trong bài thơ “ Ai làm chua

xót lòng này khế ơi

Ti

ết 2:

-Mặc dù lỡ duyên nhưng lòng người như thế

nào ? vì sao tác giả dân gian lại dùng đến cả

B / Tìm hiểu bài : 1/ Bài 1,2 : Tiếng hát than thân

a/ Giống và khác nhau

- Giống nhau : đều mở bài bằng” thân em như

“……

- Khác nhau : ở hình ảnh so sánh , ẩn dụ + Bài 1 : là tấm lụa đào

+ Bài 2 : là củ ấu gai

b / Chủ đề :

- 2 bài ca dao là lời than thân của người phụ nữ,thân phận của họ là thân phận bị phụ thuộc , giá trịcủa họ không ai biết đến

c / Nội dung:

- “Thân em “ : gợi dáng vẻ ,số phận , địa vị nhỏ

bé , yếu ớt cần được thông cảm và chia sẻ

- “Bài Tấm lụa đào “ đẹp ,mềm mại, người congái ý thức được vẻ đẹp , tuổi xuân của mình Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai ? tấm lụa đào trởthành vật mua bán giữa chốn “trăm người bán vạnngười mua “ Nỗi lo thân phận của người con gái

- Củ ấu gai : Xấu xí - vẻ bề ngoài

- Ruột trong thì trắng vỏ ngoài thì đen - thực chấtcủa nó – giá trị thật của cô gái

- Vì vậy cô gái đã tự khẳng định qua lời mời mọc

“Ai ơi nếm thử mà xemNếm ra mới biết rằng em ngọt bùi “ Đây chính là phẩm chất ,giá trị của họ mà không

ai biết đến *Qua hai bài ca dao vang lên nỗi đau , sự ngậmngùi chua xót của người con gái trong xã hội cũ.Đồng thời hiện lên nét đẹp riêng mang “ Giá trịnhân văn “ sâu sắc

2 / Bài 3 :

- “ Trèo lên ……” dùng lối đưa đẩy, gợi cảmhứng

- “ Từ ai “ + từ phiếm chỉ + Xã hội phong kiến + Nỗi lòng chua xót đắng cay “Ai làm chua xót lòng này khế ơi ! “ , cách chơichữ tinh tế , khế chua lòng người cũng chua xót bộc

lộ sự lỡ duyên phận của mình

- Mặc dù bị lỡ duyên nhưng tình nghĩa vẫn vữngbền chung thủy Điều đó được khẳng định qua : + Nghệ thuật so sánh , ẩn dụ : trời trăng sao - mượnhình ảnh thiên nhiên ,vũ trụ vĩnh hằng để khẳngđịnh lòng người bền vững thủy chung theo thờigian

- Tác giả sử dụng nhiều hình ảnh vũ trụ , thiênnhiên bởiđời sống người lao động luôn gắn bó , gầngũi với thiên nhiên Họ sẳn sàng chia sẻ đờI sốngtâm hồn của mình

- Câu cuối“ Ta như sao Vượt chờ trăng giữa trời“, sự chờ đợi mỏi mòn trong cô đơn và vô vọngnhưng tình nghĩa đôi ta mãi mãi vẫn không phai

mờ như ngôi sao kia vẫn nhấp nháy sáng giữa trời

3 / Bài 4 : Cô gái sống trong tâm trạng nhớ thương

Trang 36

một hệ thống so sánh ẩn dụ bằng hình ảnh

thiên nhiên vũ trụ để nói lên tình người

- Phân tích vẻ đẹp của câu thơ cuối

“ Ta như sao vượt chờ trăng giữa người”

Hoạt động 5:

- Thương nhớ vốn là tình cảm khó hình dung

nhất là thương nhớ người yêu , Vậy mà

trong bài ca dao này nó được diển tả thật cụ

thể , tinh tế và gợi cảm Đó là nhờ thủ

pháp gì và thủ pháp đó đã tạo được hiệu

quả nghệ thuật như thế nào ?

- Phân tích thủ pháp nghệ thuật dùng biểu

tượng để bộc lộ tâm trạng nhân vật trữ tình

để làm rõ vẻ đẹp mang giá trị thẩm mỹ của

các biểu tượng ,từ đó hiểu sâu sắc hơn nội

dung , ý nghĩa của lời ca

- Cái khăn được hỏi đến đầu tiên và được hỏi

nhiều nhất trong 6 dòng thơ đầu Vì sao vậy ?

- Tiếp đến là ngọn đèn được cô gái hỏi đến

Vậy tại sao cô gái lại hỏi đến ? Em hiểu gì về

biểu tượng của ngọn đèn

- Cô gái lại quay sang hỏi mắt chính là hỏi ai

?Em hiểu gì về đôi mắt

- Hai câu cuối thể hiện được nỗi lo lắng của cô

gái Vì sao vậy ?

Hoạt động 6:

- Đây là lời của ai nói với ai và nói điều gì

- Nội dung đó được biểu đạt bằng một cách nói

độc đáo như thế nào ?

khôn nguôi

- Nghệ thuật : + nhân hoá : khăn ,đèn + hoàn dụ : mắt + hình thức lặp : khăn thương nhớ

Nỗi nhớ thương bồn chồn của cô gái

- Cái khăn được hỏi đến đầu tiên và nhiều nhấttrong 6 dòng thơ đầu vì :

+ Vật trao duyên , vật kỷ niệm + Chia sẻ niềm thương nỗi nhớ của người con gái + Một điệp khúc làm cho nỗi nhớ thêm triền miên + 6 câu thơ hỏi khăn : 24 chữ và 16 thanh bằnghoặc thanh không - nỗi nhớ thương bâng khuâng dadiết nhưng cố gắng ghìm nén nỗi lòng để không bị lộcảm xúc một cách dễ dãi

 Câu 9,10 :

- Đôi mắt : + cô gái + cửa sổ tâm hồn : đó là cô gái trựctiếp hỏi chính mình

* Hai câu cuối :

- Cô gái lo lắng cho số phận Vì người phụ nữxưa không có quyền quyết định hạnh phúc riêngcho mình

* Tóm lại bài ca là tiếng hát yêu thuơng của mộtngười con gái muốn được yêu thương và được hạnhphúc

4/ Bài 5: Cái cầu - dải yếm trong ca dao tình yêu.

- Lời ước muốn của cô gái và cũng là lời nóithầm với người yêu

- Thổ lộ ước muốn bằng một ý tưởng độc đáo ,táo bạo:

“ Bắc cầu - dải yếm cho chàng sang chơi.”

- Câu 1:´” Sông rộng một gang” phi lí , không cóthực nhưng nó lại là cái cầu tình yêu trong ca dao

- Câu 2 : + dải yếm : vật thể mềm mại, gần gũi quấn quanhngười cô gái

+ cái cấu bằng dải yếm : chính là máu thịt , cuộcđời của trái tim rạo rực yêu thương của cô gái

Tóm lại đây là bài ca dao thể hiện tình yêu đẹp

nhất của người con gái làng quê Trong hệ thốnghình ảnh ca dao , nó là kết tinh đẹp đẽ nhất từ tâmhồn đến cách nói trong tình yêu

5/ Bài 6 :

- Câu 1,2 :

Trang 37

Hoạt động 7:

- Qua những bài ca dao được học em thấy

những biện pháp nghệ thuật thường dùng

trong ca dao ?

Những biện pháp đó có những nét riêng gì khác

so với nghệ thuật thơ của văn học viết

- Giáo viên cho học sinh đọc lại ghi nhớ

+ Muối mặn - gừng cay : biểu trưng cho sự gắn bóthủy chung của con người - hương vị tình người

- câu 3,4 : khẳng định lại một lần nữa sự chungthủy sắt son của đôi vợ chồng dù có gặp khó khănvất vả

B/ Phương tiện thực hiện: SGK & SGV Ngữ Văn 10 cơ bản

C/ Cách thức tiến hành: kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận, trả lới các câu hỏi.

D/ Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ: Đặc điểm của văn bản?

3 Giới thiệu bài mới:

Hoạt động 1: Cho học sinh đọc SGK

Ngôn ngữ nói và viết hình thành như thế nào?

Đặc điểm?

I/ Đặc điểm của ngôn ngữ nói:

* Con người sinh ra: trao đổi bằng tình cảm, bằngngôn ngữ hành động -> tiềng nói hình thành Sau nàytìm ra chữ viết, con người dùng chữ, bên cạnh là tiếngnói để thông tin cho nhau

1 Đó là những âm thanh, là lời nói trong

giao tiếp Người nói và người nghe trực tiếp trao đổivới nhau

- Có thể đổi vai, sửa đổi lời nói

- Ít có điều kiện gọt giũa, suy ngẫm, phân tích

2 Đa dạng về ngữ điệu: cao thấp, nhanh,

chậm, mạnh, yếu, liên tục, ngắt quãng…  góp phần

bổ sung thông tin

3 Phối hợp giữa âm thanh, điệu bộ.

4 Từ ngữ đa dạng: từ địa phương, khẩu ngữ,

tiếng lóng, biệt ngữ

* Nói và đọc giống nhau: cùng phát ra âm thanh

Trang 38

Hoạt động 2

Cho học sinh đọc mục 2 SGK

Nêu đặc điểm ngôn ngữ viết

Song đọc lệ thuộc vào văn bản đến từng dấu ngắt câu.Còn người nói tận dụng ngữ điệu, cử chỉ

II/ Đặc điểm ngôn ngữ viết:

1 Được trình bày bằng chữ viết trong văn bản

và được tiếp nhận bằng thị giác.

- Có các ký hiệu chữ viết, quy tắc chính tả, quy tắc

tổ chức văn bản

- Phải suy ngẫm, gọt giũa, lựa chọn, đọc đi đọc lại,phân tích, nghiền ngẫm để lĩnh hội

- Không gian và thời gian lâu dài

- Từ ngữ phong phú, tuỳ thuộc vào phong cáchngôn ngữ mà sử dụng từ ngữ, không dùng khẩu ngữ, từđịa phương

- Câu dài ngắn khác nhau

2 Trong thực tế có 2 trường hợp sử dụng ngôn ngữ:

- Ngôn ngữ nói được lưu bằng chữ viết

- Ngôn ngữ nói được trình bày bằng lời nói miệng

* Cần tránh dùng những đặc thù của ngôn ngữ nóitrong ngôn ngữ viết và ngược lại

Hoạt động 3:

Hướng dẫn học sinh phân tích đặc điểm thể

hiện của ngôn ngữ viết qua đoạn trích (Bài tập

Hướng dẫn học sinh phân tích những đặc

điểm của ngôn ngữ nói được ghi lại trong đoạn

hợp với ngôn ngữ viết 3 Bài tập 3: - Dùng ngôn ngữ nói, sai câu vì thiếu C

* Sửa: Trong thơ ca Việt Nam ta thấy có nhiều bứctranh miêu tả mùa thu rất đẹp

- Thừa từ: còn như, thì

- Từ địa phương: vống

* Sửa: máy móc, thiết bị nước ngoài đưa vào góp vốnkhông được kiểm soát, họ sẵn sàng khai tăng lên đếnmức vô tội vạ

- Sử dụng ngôn ngữ nói: thì như, thì cả

- Sử dụng từ không có hệ thống để chỉ chủng loạiloài vật

- Từ không đúng: ai

- Từ địa phương: sất

* Sửa: cá, rùa, baba, tôm, cua, ốc sống ở dưới nướcđến các loài chim, vạc, cò, gia cầm như vịt, ngỗngchúng chẳng chừa một loài nào

- Làm bài tập thêm

- Soạn, đọc văn ca dao hài hước

Trang 39

Ngày soạn: 20/10 Tuần 10 Tiết 29 : Đọc văn

CA DAO HÀI HƯỚC

A Mục tiêu bài học : Giúp học sinh

- Cảm nhận được tiếng cười lạc quan trong ca dao qua nghệ thuật trào lộng thông minh, hóm hỉnh củangười bình dân

- Tiếp tục rèn luyện kỹ năng tiếp cận và phân tích ca dao

- Trân trọng tâm hồn lạc quan yêu đời của người lao động và yêu quý tiếng cười của họ trong ca dao

B Phương tiện thực hiện

- Giới thiệu bài mới : Ở bài trước chúng ta đã biết ca dao là tiếng nói tâm tình của người bình dân Đó

là những câu hát nghĩa tình, là những lời than thân phản kháng Nhưng ca dao còn là tiếng cười lạc quan yêuđời qua nghệ thuật trào lộng thông minh, hóm hỉnh của người bình dân cho dù cuộc sống của họ còn nhiều lotoan

- Tìm hiểu nội dung bài học

* Hoạt động 1 : GV hướng dẫn hs đọc chùm ca

dao và tìm hiểu chú thích

* Hoạt động 2 : Bài 1 cho 2 hs đọc theo lối đáp

nam nữ giọng vui tươi dí dỏm, đùa cợt

I Đọc – Tìm hiểu chú thích: (Sgk)

II Đọc – Tìm hiểu văn bản

1 Bài 1

- Chàng trai dự định dẫn cưới những gì? Chàng

có thực hiện không ? Vì sao ?

-Tiếng cười bật lên nhờ yếu tố nghệ thuật nào ?

a Việc dẫn cưới của chàng trai

+ Dẫn voi + Quốc cấm+ Dẫn trâu + Họ máu hàn + Dẫn bò + Họ nhà nàng co gân-> Lối nói khoa -> Lối nói đối lập, dítrương, phóng đại dỏm trong cách quan

để tưởng tượng ra tâm của chàng traimột lễ cưới thật đối với nhà gái

sang trọng, linh đình

- Quyết định cuối cùng của chàng trai là gì ? * Quyết định

Miễn là có thú bốn chân, Dẫn con chuột béo mời dâu mời làng

Cách nói của chàng trai có gì lạ và buồn cười? - Mời dân mời làng : 1 con chuột béo

(Số nhiều) (số ít, nhỏ, lạ)Nghệ thuật gây cười ở đây là gì ? - Lối nói giảm dần : voi -> trâu -> bò-> chuột: miễn là

thú bốn chân -> chấp nhận mọi hoàn cảnh ở mức thấpnhất

Qua tiếng cười ấy ta hiểu thêm điều gì về tâm

hồn của người bình dân ?

=> Vượt lên cảnh nghèo để sống lạc quan và yêu đời

- So với những lời thách cưới thông thường thì

lời thách cưới của cô gái có gì lạ ?

b Lời thách cưới của cô gái

- Người ta : thách lợn, gà -> lễ vật cao sang

- Nhà em : Thách một nhà khoai lang : củ to, củ nhỏ,

củ mẻ, củ rím, củ hà -> lễ vật khác thường

=> Với lối nói giảm dần tiếng cười được bật lên qualời thách cưới dường như phi lí của cô gái : vô tưthanh thản mà lạc quan yêu đời

Trang 40

- Qua cách nói của chàng trai và cô gái em hãy

nêu cảm nhận của mình về tiếng cười của người

lao động trong cảnh nghèo (Cười về điều gì ?

cười ai ? ý nghĩa của tiếng cười ?)

* Bài ca dao là tiếng cười tự trào của người bình dân

Đó là lời đùa cợt bằng lòng với cảnh nghèo, chia sẻnhững gì còn khốn khó Đồng thời thể hiện một triết lýnhân sinh : đặt tình nghĩa cao hơn của cải

-Gv cho 3 hs đọc 3 bài ca dao Phân 3 nhóm

(mỗi nhóm 1bài) để thảo luận cho câu hỏi sau

và cử đại diện trình bày trước lớp.

- Bài ca dao chế giễu loại người nào trong xã

hội ?

Em thử phân tích nghệ thuật trào lộng của người

bình dân ở bài ca dao trên ?

2 Bài 2, 3, 4

* Bài 2

- Làm trai … sức trai >< khom lưng … (Bản lĩnh sức mạnh) (yếu đuối) gánh 2 hạt vừng

-> Qua nghệ thuật phóng đại kết hợp với thủ pháp đối lập bài ca dao đã dựng lên một bức tranh hài hước đặc sắc và thú vị nhằm phê phán loại đàn ông yếu đuối không đáng sức trai

* Bài 3 :

- Chồng người đi ngược về xuôi ><

(đảm đang)chồng em ngồi bếp sờ đuôi con mèo

(Vô tích sự)

-> Trong sự đối lập của 2 câu thơ hình ảnh người đàn

ông hiện lên qua lời than của vợ vừa hài hước vừathảm hại : èo uột, lười nhác, ăn bám vợ, suốt ngày ru

rú ở xó bếp, không còn phong độ của bậc nam nhi

* Bài 4 :

- Lỗ mũi gánh lông >< râu rồng trời cho

- Ngáy o o >< cho vui nhà

- Hay ăn quà >< về nhà đỡ cơm

- Đầu rác… rơm >< hoa thơm rắc đầu-> Qua bức tranh hư cấu hài hước kết hợp với cấu trúccâu “chồng yêu chồng bảo” trong từng cặp câu, thơbài ca dao là tiếng cười sảng khoái nhưng vẫn ngầmchứa một ý nghĩa châm biếm nhẹ nhàng về loại phụ nữđỏng đảnh vô duyên qua cái nhìn nhân hậu và cảmthông của dân gian

- Tiếng cười trong 3 bài ca dao này có gì khác

với tiếng cười ở bài 1 ?

* So sánh Bài 1 : Tiếng cười tự trào

Bài 2, 3, 4 : Tiếng cười châm biếm phê phán

*Hoạt động 3: Hs xem và học ghi nhớ sgk

*Hoạt động 4 :Cho hs làm bài tập

-Nhữngbiện pháp nghệ thuật nào thường được

sử dụng trong ca dao hài hước ?

- Sưu tầm những bài ca dao hài hước, châm

biếm

III Ghi nhớ (Sgk / 92)

IV Luyện tập

1 Những biện pháp nghệ thuật

- Hư cấu dựng cảnh tài tình

- Cường điệu phóng đại, tương phản đối lập

- Dùng ngôn ngữ đời thường mà hàm chứa ý nghĩa sâusắc

2 Sưu tầm

- Củng cố : Gọi hs nhắc lại những phần vừa học

- Dặn dò : Học bài, làm bài tập, chuẩn bị bài “Lời tiễn dặn”.

Ngày đăng: 01/12/2013, 12:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3. Hình tượng Đansan trong tiệc mừng chiến thắng: - Bài soạn GIÁO ÁN VĂN 10 CƠ BẢN CẢ NĂM
3. Hình tượng Đansan trong tiệc mừng chiến thắng: (Trang 12)
Sơ đồ : - Bài soạn GIÁO ÁN VĂN 10 CƠ BẢN CẢ NĂM
Sơ đồ : (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w