MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh: - Về kiến thức: Cảm nhận và hiểu được những tình cảm thiêng liêng của cha mẹ đối với con cái.. Kiểm tra bài cũ: - Qua văn bản “ Cổng Trường Mở Ra ” em th
Trang 1Ngày soạn:12.8.2010 Bài: CỔNG TRƯỜNG MỞ RA
-Về kỹ năng: rèn luyện kỹ năng cảm nhận văn bản, thực hành những điều đã học
- Về thái độ: yêu quý, biết ơn cha mẹ, yêu trường
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: tranh vẽ, tài liệu
- Học sinh: sgk, đọc và soạn bài ở nhà
III CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1 Ổn định tổ chức:
Kiểm tra sĩ số học sinh, tình hình lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài: mỗi người chúng ta khi sinh ra và lớn lên phần lớn người thành đạt phải bước qua cánh cổng nhà trường Hơm nay các em thử nhớ lại tâm trạng của mình khi ngày đầu tiên đến trường vào lớp 1
b) Bài giảng:
Hoạt động của giáo viên, học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Đọc
- Giáo viên đọc mẫu đoạn đầu
- Gọi học sinh đọc phần còn lại, chú ý sắc thái
biểu cảm của bài văn, hướng dẫn học sinh đọc
cho đúng
- Gọi học sinh đọc chú thích sách giáo khoa, giải
thích lại một số từ khó
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu văn
bản
? Về bài “ Cổng trường mở ” ra nói đến sự việc
gì?
HS: Tâm trạng của người mẹ trong đêm không
ngủ trước ngày khai trường lần đầu tiên của con
? Theo em tại sao người mẹ lại không ngủ được?
HS: Mẹ không ngủ được một phần do cũng háo
2 Nội dung văn bản.
a Tâm trạng của mẹ
- Quan tâm, lo lắng cho
Trang 2hức, băn khoăn lo lắng cho ngày mai là ngày khai
trường của con, một phần là do nhớ lại những kỷ
niệm thuở mới cắp sách đến trường của mình
? Đó là những kỷ niệm gì?
HS: Kỷ niệm ngày đầu tiên đi học được bà ngọai
dẫn đến trường Cảm xúc mẹ rất nôn nao hồi hộp
khi cùng bà ngọai đi tới gần ngôi trường và nỗi
chơi vơi hốt hoảng khi cổng trường đóng lại
Nhớ đến ngày khai trường của mình mẹ không
ngủ được vì ngày khai trường đã để lại dấu ấn
sâu đậm trong tâm hồn người mẹ, đến nỗi người
mẹ cứ nhắm mắt lại là dường như vang bên tai
tiếng đọc bài trầm bổng: “Hằng năm cứ vào cuối
thu… dài và hẹp ”
? Những chi tiết trên cho em thấy đây là một
người mẹ như thế nào?
Đêm trước ngày khai trường tâm trạng của người
mẹ là vậy, còn tâm trạng của người con là như
thế nào? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về tâm trạng
của người con
? Chi tiết nào trong bài biểu hiện tâm trạng của
người con?
HS: “Đêm nay con cũng háo hức như trước mỗi
lần đi chơi xa”
HS: “Giấc ngủ đến với con … đang mút kẹo”
Rõ ràng tâm trạng của đứa con không giống tâm
trạng của người mẹ,
đứa con rất vô tư, hồn nhiên thanh thản đi vào
giấc ngủ
( Liên hệ thực tế )
? Có phải người mẹ đang nói trực tiếp với con
không?
? Theo em, người mẹ đang tâm sự với ai? Cách
viết này có tác dụng gì?
( học sinh thảo luận )
HS: Người mẹ không trực tiếp nói với người con
hoặc với ai cả Người mẹ nhìn con ngủ, như tâm
con
- Bâng khuâng, xao xuyến, thao thức, suy nghĩ triền miên, nhớ lại những kỷ niệm về ngày khai trường đầu tiên của mình
-> Một người mẹ rất yêu thương con
b Tâm trạng của con
- Háo hức, nhẹ nhàng, thanh thản đi vào giấc ngủ
“ giấc ngủ đến với con … ăn một cái kẹo”
-> Trẻ con, hồn nhiên
Trang 3sự với con nhưng thật ra là đang nói với chính
mình, đang tự ôn lại kỷ niệm của riêng mình
Cách viết này làm nổi bật được tâm trạng, khắc
họa được tâm tư, tình cảm, những suy nghĩ sâu
kín của bà mẹ mà đôi khi khó nói ra bằng những
lời trực tiếp
? Nhà trường đã mang lại cho các em những gì?
Câu văn nào trong bài nói lên tầm quan trọng của
nhà trường đối với thế hệ trẻ?
? Người mẹ nói: … “ bước qua cánh cổng trường
là một thế giới kỳ diệu sẽ mở ra” đã gần 7 năm
bước qua cánh cổng trường bây giờ em mới hiểu
thế giới kỳ diệu đó là gì? (gọi 4 HS)
HS: Có thêm nhiều bạn bè, được sống trong tình
yêu thương của thầy cô và bè bạn
HS: Kiến thức về cuộc sống, cách ứng xử với mọi
người, và nhiều điều bổ ích
(Liên hệ bài hát: Đất Nước Mến Thương)
? Qua bài học này chúng ta cần ghi nhớ những gì?
Họat động 3: Hướng dẫn học sinh làm bài tập
- Học sinh đọc câu hỏi
- Suy nghĩ và làm vào vở
- Gọi 2 học sinh đọc bài làm của mình
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Đọc bài đọc thêm sách giáo khoa
c Vai trò của nhà trường đối với thế hệ trẻ :
- Nhà trường đã mang lại tri thức, đạo đức, phẩm chất và lý tưởng cho học sinh
- Khơng được phép sai lầm
trong giáo dục
- Giáo dục khơng thể thiếu
trong đời sống con người
d Nghệ thuật
- Dùng ngơi kể thứ
nhất:cách khắc họa tâm tư tình cảm, điều sâu thẩm khĩ nĩi bằng lời trực tiếp
* Ghi nhớ: Sách giáo
Em có tán thành với ý kiến đó không? Vì sao?
4.Củng c ố : Tâm trạng của người mẹ trong đêm trước ngày khai trường của
con như thế nào?
Trang 4ướng dẫn học bài :
- Học thuộc phần ghi nhớ, nắm nội dung bài học - Làm bài tập 2 phần luyện tập - Chuẩn bị tiết tiếp theo “ Mẹ tôi ” IV Rút kinh nghiệm:
………
Ngày soạn:12.8.2010
Tuần: 1
Tiết: 2
Bài 1: MẸ TƠI
Ét-mơn-đơ đơ A-mi-xi
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp học sinh:
- Về kiến thức: Cảm nhận và hiểu được những tình cảm thiêng liêng của cha
mẹ đối với con cái
- Về kỹ năng: Thấy được nghệ thuật miêu tả của văn bản, cảm nhận văn bản, thực hành viết đoạn văn
- Về thái độ: thấy được ý nghĩa lớn lao của con người khi biết lỗi và sửa lỗi, trân trọng tình cảm tốt đẹp
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: tài liệu, tranh, những nội dung cần thiết
- Học sinh: đọc soạn bài theo hướng dẫn
III CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1 Ổn định tổ chức:
Kiểm tra tình hình lớp.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Qua văn bản “ Cổng Trường Mở Ra ” em thấy tâm trạng người mẹ trong đêm trước ngày khai trường của con như thế nào? Em có suy nghĩ gì về văn bản này?
- Đã 7 năm ngồi ghế nhà trường, em thấy vai trò của nhà trường đối với thế hệ trẻ như thế nào?
- Kiểm tra bài tập về nhà
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài: - Giới thiệu: Từ văn bản “ Cổng Trường Mở Ra ” chúng ta thấy trong cuộc đời của mỗi chúng ta, người mẹ giữ một vị trí và ý nghĩa hết sức lớn lao, thiêng liêng và cao cả Nhưng không phải khi nào ta cũng ý thức hết được điều đó Chỉ đến khi mắc những lỗi lầm, ta mới nhận ra tất cả Bài văn “ Mẹ Tôi ” sẽ cho ta một bài học như thế
Trang 5b) Bài giảng:
Hoạt động của giáo viên, học sinh Nội dung ghi bảng
Họat động 1: - Đọc
Giáo viên đọc văn bản sau đó hướng dẫn HS đọc
lại
* Đây là văn biểu cảm nên lưu ý cho học sinh
cần thể hiện được tâm tư và tình cảm buồn khổ
của người cha trước lỗi lầm của con, và sự trân
trọng của ông đối với vợ mình
Gọi học sinh đọc lại chú thích sách giáo khoa
Giáo viên giải thích một số từ khó
Họat động 2:
Hướng dẫn học sinh tìm hiểu văn bản
? Tại sao văn bản là một bức thư người bố gửi
cho con nhưng nhan đề lại lấy tên là “ Mẹ Tôi ”?
HS:- Thứ 1, nhan đề ấy là của chính tác giả
A-Mi-Xi đặt cho đoạn trích Mỗi truyện nhỏ trong
“Những tấm lòng cao cả ” đều có một nhan đề do
tác giả đặt
- Thứ 2, khi đọc kỹ chúng ta sẽ thấy tuy bà mẹ
không xuất hiện trực tiếp trong câu chuyện nhưng
đó lại là tiêu điểm mà các nhân vật và chi tiết
đều hướng tới để làm sáng tỏ
HS: Qua bức thư người bố gửi cho con chúng ta
lại thấy hiện lên hình tượng một người mẹ cao cả
và lớn lao Không để cho người mẹ xuất hiện trực
tiếp, tác giả cũng như bộc lộ trên t/c và thái độ
quý trọng của người bố đối với mẹ, mới có thể
nói được một cách tế nhị và sâu sắc những gian
khổ hi sinh mà nguời mẹ đã âm thầm, lặng lẽ
dành cho đứa con của mình
? Sự hi sinh của người mẹ đối với con như thế
nào? Các em hãy tìm trên chi tiết nói về người
mẹ của En-Ri-Cô?
2 Nội dung văn bản
a Tình yêu thương của người mẹ đối với En-Ri-Cô
- Mẹ thức suốt đêm chăm sóc lo lắng khi con bệnh
- Mẹ có thể hi sinh mọi thứ
vì con, thậm chí có thể hi sinh cả tính mạng mình để cứu
Trang 6? Qua đó em hiểu được mẹ của En-Ri-Cô là
người như thế nào?
? En-Ri-Cô có lỗi gì với mẹ?
HS: Tìm trả lời
? Trước lỗi lầm ấy thái độ của người bố qua bức
thư như thế nào?( Học sinh thảo luận ).
? Tìm những chi tiết thể hiện sự tức giận của bố? -
“… như một nhát dao đâm vào tim bố vậy ”, “… bố
không thể nén giận đối với con ”, “ cái dấu vết
vong ân bội nghĩa trên trán con ”, “… thật đáng
xấu hổ và nhục nhã cho kẻ nào đã chà đạp lên
tình yêu thương đó -“ Thà rằng bố không có con
còn hơn là thấy con bội bạc với mẹ ”“… bố sẽ
không thể vui lòng đáp lại cái hôn của con được
? Theo em điều gì đã khiến En-Ri-Cô “xúc động
vô cùng” khi đọc thư của bố? ( a, c, d )-?Tại sao
bố không nói trực tiếp với En-Ri-Cô mà lại viết
thư?
HS: Bởi vì đó là trên tình cảm, trên điều tế nhị
nhiều khi không thể nói trực tiếp được cũng có
thể qua thư, người con sẽ đỡ bị tự ái, xấu hổ trước
mặt cha mình
- Mặt khác, người cha muốn con mình có dịp đọc
đi đọc lại để suy gẫm những điều trong thư
Nhưng cũng có thể là cha con ít gặp nhau nhiều
? Em đã lần nào cĩ lỗi với bố mẹ chưa?Và em đã
sửa sai như thế nào?
? Người bố khuyên con điều gì?
Họat động 3: Hướng dẫn học sinh làm bài
Lời khuyên của bố
- En-ri-cơ phải xin lỗi mẹ, khắc phục sai, suy nghĩ về hành động của mình
* Ghi nhớ: Sách giáo khoa
III Luyện tập:
Bài tập 1: học sinh chọn.
Bài tập 2:
Trang 7- Giáo viên gợi ý:
+ Đó là chuyện gì? Xảy ra khi nào? Ở đâu?
+ Bố mẹ buồn phiền ra sao?
+ Những suy nghĩ và tình cảm của em sau khi sự
việc đã xảy ra
4 Củng cố : Tình yêu thương của mẹ đối với En-Ri-Cô như thế nào? Bố có
thái độ gì khi En-Ri-Cô có lỗi với mẹ?
5 H ướng dẫn h ọc bài
Đọc bài đọc thêm, học nội dung bài học
Chuẩn bị tiết tiếp theo: Từ Ghép
IV Rút kinh nghiệm:
- Về kỹ năng: nhận biết từ, làm bài tập, vận dụng trong nĩi và viết
- Về thái độ: biết yêu quý và sử dụng tốt tiếng Việt
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: bảng phụ, tài liệu
- Học sinh: sgk, đọc bài trước
III CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
? Trong các từ ghép tiếng nào chính tiếng nào
phụ?? Tiếng phụ bổ sung nghĩa về mặt nào?
I
Các loại từ ghép
Vd1:
- Bà (chính) ngoại (phụ)
Trang 8? Em có nhận xét gì về vị trí của các tiếng?
HS: Tiếng phụ đứng sau và phân loại nghĩa
? Em hãy tìm một từ ghép và xác định loại từ,
nghĩa?
Vd: cá chép, đi đường, hoa hồng,…
? Các tiếng trong hai từ ghép sau có phân biệt như
trên không?
HS: Không phân biệt, tiếng nào cũng rõ nghĩa
? Vị trí của các tiếng có thể thay đổi được không?
HS: Có thể đổi vị trí
* GV tổng kết thành ghi nhớ
? Hãy chọn một từ khác tương tự và phân tích?
? Hãy phân biệt 2 loại từ ghép trên
Hoạt động 2:
? So sánh nghĩa của từ bà ngoại với từ bà,thơm
phức với từ phức có gì khác nhau?
HS: Bà, thơm: rộng khái quát hơn
? So sánh nghĩa của từ quần áo,trầm bổng với nghĩa
của mỗi tiếng?
? Em có nhận xét gì về nghĩa của hai loại từ ghép
? Xếp các từ vào bảng phân loại?
- Hs lên bảng điền vào bảng phụ
? Điền, tạo từ ghép chính phụ?
- Hs lên bảng xác định
? Điền để tạo từ ghép đẳng lập
- Hs xác định
?Tại sao có thể nói một cuốn sách, một cuốn vở mà
không nói một cuốn sách vở?
- Nghĩa, vị trí: rõ, thay đổi được
→từ ghép đẳng lập.
VD: sách vở,
* Ghi nhớ sgk
II Nghĩa của từ ghép
Vd:Bà, thơm→nghĩa rộng hơn
Vd:Quần, áo, trầm, bổng:nghĩa hẹp hơn
-Đẳng lập: ẩm ướt,suy nghĩ
2 Tạo từ ghép chính phụ:
Bút chì, thướt kẻ, mưa phùng, làm cỏ…
3 Tạo từ ghép đẳng lập:
Núi sông, núi đồi; mặt mũi,mặt mài; ham mê, ham muốn; học hành, học hỏi; xinh đẹp,xinh tươi; tươi tốt, tươi đẹp
4 Vì từ sách vở nghĩa khái quát chỉ số nhiều nên không dùng số
từ ít được
Trang 9? Có phải mọi thứ hoa có màu hồng điều gọi là hoa
hồng không?
? Nói như Nam có đúng không? Tại sao?
? Có phải mọi loại cà chua đều chua không?
? Mọi loại cá màu vàng đều là cá vàng có phải
không?
? So sánh nghĩa của các từ ghép trong các ngữ cảnh
sau và phân biệt với nghĩa của từng tiếng?
? Phân tích cấu tạo của các từ ghép 3 tiếng?
- Đọc thêm
5 a Hoa hồng là tên gọi của một loại hoa
b Nam nói đúng vì áo dài là tên gọi của một loại áo
c Cà chua là tên gọi của một loại
cà
d Cá vàng là tên gọi của một loại cá
6 Nghĩa của từ ghép:
- Mát tay: người có khiếu làm tốt một điều gì đó
- Nóng lòng: sự lo lắng sốt ruột
- Gang thép: chỉ sự dũng cảm cứng rắn
-Tay chân: người giúp việc tốt
→Cách dùng với nghĩa ẩn dụ.
7 Phân tích các cụm từ:
Máy hơi nước
- Đọc thêm
4 Củng cố:
Nhấn mạnh hai loại từ ghép và nghĩa của chúng
5 H ướng dẫn học bài :
Học ghi nhớ, làm bài tập còn lại Chuẩn bị bài liên kết trong văn bản IV Rút kinh nghiệm: ………
………
Ngày soạn:15.8.2010
Tuần: 1
Tiết: 4 Bài1: LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp học sinh:
Trang 10- Về kiến thức: Muốn đạt được mục đích giao tiếp thì văn bản nhất định phải có tính liên kết Sự liên kết ấy cần được thể hiện trên cả hai mặt: Hình thức ngôn từ và nội dung ý nghĩa.
- Về kỹ năng: Cần vận dụng những kiến thức đã học để bước đầu xây dựng được những văn bản có tính liên kết
- Về thái độ: bước đầu tạo dược văn bản ngắn, áp dụng trong nĩi và viết
2 Kiểm tra bài cũ:
Khơng hỏi về bài vừa học mà kiểm tra kiến thức tập làm văn của lớp 6
? Theo em đọc mấy dòng ấy EN-Ri-Cô đã có thể
hiểu rõ bố muốn nói gì chưa?
HS: Chưa
? Chúng ta biết rằng lời nói sẽ không thể hiểu rõ
khi các câu văn sai ngữ pháp nhưng trường hợp
này có phải như thế không?
HS: Không
?Vậy En-Ri-Cô chưa hiểu rõ thì đó là vì lý do gì?
* Học sinh thảo luận
+ (1) Vì các câu văn viết còn khó hiểu
+ (2) Vì có câu văn mục đích chưa thật rõ
ràng
+ (3) Vì giữa các câu chưa có sự liên kết
Như vậy, chỉ có câu văn chính xác, rõ ràng, đúng
ngữ pháp thì vẫn chưa đảm bảo làm nên văn bản
I Liên kết và phương tiện liên kết trong văn bản
1 Tính liên kết của văn bản
- “Trước mặt cô giáo … Thôi trong một thời gian con đừng hôn bố”: Các câu chưa nối liền nhau một cách tự nhiên hợp lý, chưa liên kết
Sự nối liền nhau đó chính là sự liên kết
Trang 11Không thể có văn bản khi các câu, các đoại văn
bản không nối liền nhau Sự nối liền nhau đó
chính là sự liên kết
(VD1: liên kết về nội dung )
? Qua đó em thấy vì sao văn bản cần có tính liên
kết?
Học sinh đọc ghi nhớ ( mục 1 Sgk )
Hoạt động 2:
? So sánh những câu văn (b ) với nguyên văn bài
viết “ Cổng Trường Mở Ra ” và cho biết người
viết đã chép thiếu hoặc sai những từ ngữ cụ thể
nào?
HS: Thiếu: “ còn bây giờ ”
- Sai: “ Gương mặt thanh thoát của con ” viết lại
thành “ gương mặt thanh thoát của đứa trẻ ”
? Vậy em thấy bên nào có sự liên kết, bên nào
không có sự liên kết?
? Tại sao chỉ sai sót mấy chữ mà câu văn trở nên
? Xếp các câu chưa đúng để tạo thành sự liên kết?
?Các câu cĩ liên kết chưa?
? Điền từ tạo sự liên kết?
?Nhận xét hai câu
?Câu chuyện giúp gì em trong việc liên kết?
Cho hs thảo luận
Yêu cầu hs đọc
2 Phương tiện liên kết:
- “ trước mặt cô giáo đừng hôn bố” chưa có sự gắn bó chặt chẽ giữa các câu -> cần liên kết về nội dung
- Một ngày kia … (còn bây giờ)
->phép nghịch đối tương phản
* Ghi nh ớ sgk
III Luyện tập:
Bài tập 1: Sắp xếp các câu
văn theo thứ tự hợp lý (1) (4) (2) (5) (3)
Bài tập 2: Giữa các câu văn
ấy chưa liên kết với nhau vì vhúng không nói về cùng một nội dung
Bài tập 3: Điền từ thích hợp
để tạo các câu văn liên kết với nhau
Trang 12… của bà và nhớ … bà trồng cây, cháu chạy lon ton … Bà bảo … bà sẽ dành quả to nhất cho cháu, thế là bà ôm cháu vào lòng, hôn một cái thật kêu
4.Củng cố:
- Thế nào là liên kết trong văn bản?
- Muốn làm cho văn bản có tính liên kết ta phải thực hiện như thế nào?
5.H
ướng dẫn học bài :
- Nắm được tính liên kết và phương tiện liên kết rtong văn bản
- Làm bài tập cịn lại
- Đọc soạn bài Cổng trường mở ra
IV Rút kinh nghiệm:
………
………
Ngày soạn: 19.8.2010 Tuần: 2 Tiết: 5, 6 Bài 2: CUỘC CHIA TAY CỦA NHỮNG CON BÚP BÊ Khánh Hồi
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh: - Về kiến thức: Thấy được những tình cảm chân thành, sâu nặng của hai anh em Cảm nhận được nỗi đau đớn xĩt xa của những bạn nhỏ chẳng mai rơi vào hồn cảnh gia đình bất hạnh Biết thơng cảm và chia sẻ với những người bạn ấy Thấy được cái hay của tryuện là cách kể rất chân thật và cảm động - Về kỹ năng: Cảm nhận ý nghĩa sâu sắc của văn bản - Về thái độ: Biết sẻ chia nỗi bất hạnh của người khác, yêu quý gia đình mình II CHUẨN BỊ: KÝ DUYỆT CỦA TỔ TRƯỞNG ………
………
………
………
………
Trang 13- Giáo viên: tranh, tài liệu, sách.
- Học sinh:Đọc và soạn bài ở nhà
III CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1 Ổn định tổ chức:
kiểm tra tình hình của lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
- Đọc bức thư của người bố gởi cho con em thấy xúc động gì? Em sẽ làm gì nếu em là En ri cơ?
- Đọc thuộc lịng 1 đoạn nĩi về tình thương của mẹ dành cho con
- Kiểm tra bài soạn
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài: Cuộc đời mỗi con người cĩ hồn cảnh và số phận khác nhau.Cĩ em thì sống trong hạnh phúc được chổ che bằng tình yêu thương của cha mẹ Nhưng bên cạnh đĩ cũng cịn cĩ những bạn nhỏ khơng mai rơi vào hồn cảnh bất hạnh vì thế ta cần thơng cảm sẻ chia.Cũng như anh em Thành và Thủy trong tryuện này
b) Bài giảng:
Hoạt động của giáo viên, học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1 : Đọc và tóm tắt văn bản
Học sinh kể tóm tắt ( Giáo viên hướng dẫn )
Cho học sinh đọc lại những đoạn văn hay
Tìm hiểu chú thích ( Giáo viên cho học sinh đọc
thầm các chú thích từ 2-6)
? Em hiểu gì về xuất xứ truyện ngắn này?
Hoạt động 2: Tìm hiểu văn bản
? Xác định thể loại và phương thức biểu đạt?
HS: trả lời
? Truyện viết về ai, về việc gì? Ai là nhân vật
chính?
HS: Truyện viết về những em bé không may
đứng trước sự đổ vỡ của gia đình, đó là 2 anh em
Thủy và Thành phải đau đớn chia tay nhau vì bố
mẹ ly hôn
? Mở đầu câu chuyện em hiểu tại sao lại đột ngột
cĩ lệnh chia đồ chơi của mẹ như vậy khơng?
HS: Bắt người đọc ngạc nhiên muốn theo dõi cả
I
Đọc tìm hiểu chú thích
- Tác giả: Khánh Hòai
- Tác phẩm được trao giải nhì trong cuộc thi thơ – văn viết về quyền trẻ em do viện khoa học giáo dục và tổ chức cứu trợ trẻ em RAT - ĐA BAC – NEN - THỤY ĐIỂN tổ chức năm 1992
II Tìm hiểu văn bản
1 C
ấu trúc văn bản:
- Thể loại: truyện ngắn
- Phương thức: tự sự, biểu cảm
2 Nội dung văn bản:
a Cuộc chia tay của nh ững con búp bê.
Cuộc ly hơn của bố mẹ →Thành Thủy chia tay →búp bê chia tay
Trang 14câu.chuyện để biết nguyên nhân.
? Cách vào đầu câu chuyện như vậy cĩ tác dụng gì?
HS: Cách vào bài cĩ tính vấn đề
? Tại sao tên truyện lại là “cuộc chia tay của
những con búp bê”
HS: Dựa vào vb trả lời
? Trong truyện cĩ mấy cuộc chia tay? Kể ra?
HS: 4 cuộc chia tay
? Tên truyện có liên quan gì ý nghĩa của truyện
hay không?
* Học sinh thảo luận
* Câu hỏi gợi mở:
? Những con búp bê gợi cho em suy nghĩ gì? ?
Chúng đã mắc lỗi gì? Chúng có chia tay thật
không?
HS: Những con búp bê vốn là đồ chơi của trẻ
nhỏ, thường gợi lên sự ngộ nghĩnh, trong sáng,
ngây thơ, vô tội giống như 2 anh em Thành,
Thủy chúng không có lỗi gì thế mà đành phải
chia xa
?Vì sao chúng phải chia tay? ( Bố mẹ ly hôn )
? Như vậy tên truyện có liên quan gì đến nội
dung, ý nghĩa, chủ đề của truyện?
- Tên truyện đã gợi ra 1 tình huống buộc người
đọc phải theo dõi và góp phần làm thể hiện được
ý đồ, tư tưởng mà người viết muốn thể hiện
HS: Phê phán những bậc cha mẹ thiếu trách
nhiệm với con cái
HS: Ca ngợi tính chất nhân hậu trong sáng, vị
tha của 2 đứa trẻ
HS: Miêu tả và thể hiện nỗi đau xót, tủi hờn của
2 em bé chẳng may rơi vào hoàn cảnh bất hạnh
? Câu truyện được kể theo ngôi thứ mấy? Việc
lựa chọn ngôi có tác dụng gì?
HS:người chứng kiến các sự việc xảy ra, cũng là
người chịu nỗi đau như Thủy Cách lựa chọn ngôi
kể này đã giúp tác giả thể hiện được 1 cách sâu
sắc những suy nghĩ, tình cảm và tâm trạng của
Hai anh em khơng muốn chia
đồ chơi, muốn nhường cho nhau hết
=> Việc chia đồ chơi-> ca ngợi tính chất nhân hậu trong sáng,
vị tha của 2 đứa trẻ
b Cu ộc chia tay của Thành
và Thủy.
Kỉ niệm của hai anh em:
- Thủy mang kim ra tận sân vận động vá áo cho anh
- Chiều nào Thành cũng đón
em đi học về dắt tay nhau,
Trang 15các nhân vật mặt khác kể theo ngôi này cũng
làm tăng thêm tính chân thực của truyện Do vậy
tính thuyết phục của truyện cũng cao hơn
? Hãy tìm những chi tiết trong truyện để thấy 2
anh em Thành, Thủy rất mực yêu thương,gần
gũi,chia sẻ và quan tâm lẫn nhau?
HS: Hai anh em cĩ rất nhiều kỉ niệm: vá aĩ, dạy em
học, đĩn em về,nhường hết đồ chơi cho em
? Tại sao câu chuyện khơng để bố của hai anh em
xuất hiện trong cuộc chia tay?
HS: Bố khơng muốn chứng kiến cảnh đau lịng này
? Em có nhận xét gì về tình cảm của 2 anh em
trong câu truyện này?
HS: Suy nghĩ trả lời
? Kết thúc chuyện Thủy đã chọn cách giải quyết
như thế nào? Chi tiết này gợi lên cho em suy nghĩ
gì?
Hs: Cách lựa chọn của thủy gợi lên trong lòng
người đọc lòng thương cảm 1 người em gái giàu
lòng vị tha, vừa thương anh, thương cả những con
búp bê Thà mình chia lìa chứ không để những
con búp bê chia tay, thà mình chịu thiệt thòi để
anh luôn có con vệ sĩ gác đêm cho anh ngủ
? Chi tiết nào trong cuộc chia tay của Thủy với
lớp học làm cô giáo bàng hoàng?
Hs: Chi tiết Thủy sẽ không đi học nữa, do nhà xa
trường quá nên “mẹ bảo sẽ sắm cho em một
thúng hoa để ra chợ ngồi bán”
? Vì sao cô giáo bàng hoàng?
HS:Vì quá bất ngờ vì học trò mình không chỉ bấàt
hạnh vì không được đến trường
? Trong đọan này chi tiết nào kiến em cảm đôïng
nhất? vì sao?
HS: Giây phút- nức nở của cả lớp học làm thủy đau
đớn vơ cùng
Hoạt động 3:
vừa đi vừa trò chuyện
- Hai anh em nhường đồ chơi cho nhau khi buộc phải chia
+“không phải chia nữa anh cho em tất”
+“không…em để lại hết cho anh”
+ “… lấy ai gác đêm cho anh”+ “đặt em nhỏ choàng tay con vệ sĩ”
-> Tình cảm trong sáng, cao đẹp, tấm lòng nhân hậu, vị tha Đau đớn khi phải chia tay Sự chia tay của 2 anh em thật vô lý, không nên có
c Cuộc chia tay của Thủy với lớp học:
- Cô giáo tặng Thủy chiếc bút máy nắp vàng
- Cô thốt lên “trời ơi” khi biết Thủy không tiếp tục đi học được nữa
- … Em tôi ngẩng đầu lên nức nở
-> Cuộc chia tay của Thủy với lớp học thật xúc động Mọi người cần yêu thương và quan tâm đến quyền lợi của trẻ em đừng làm tổn hại đến tình cảm tự nhiên, trong sáng
Trang 16? Hãy nhận xét về cách kể chuyện của tác giả??
Cách kể chuyện này có tác dụng gì trong việc
làm rõ nội dung tiếp theo của truyện?
HS: Cách kể chuyện bằng sự miêu tả cảnh vật
xung quanh + nghệ thuật miêu tả tâm lý nhân vật
(nhân vật Thành - tôi)
HS: Lời kể giản dị, phù hợp với tâm trạng nhân
vật nên có sức truyền cảm cao
? Qua câu chuyên này tác giả muốn gửi đến
chúng ta điều gì?
d Ngh ệ thuật
Bằng nghệ thuật miêu tả tâm lí tác giả làm tăng thêm nỗi buồn khổ, trạng thái thất vọng bơ vơ của nhân vật
3 Ý nghĩa văn bản
Tổ ấm gia đình là vơ cùng quan trọng Cần bảo vệ để khơng làm tổn hại đến tình cảm trong sáng của trẻ thơ
* Ghi nhớ sgk
Đọc thêm sgk
4.Củng cố:
- Cách kể chuyện, miêu tả tâm lí
- Lời kể chân thành giản dị phù hợp tâm trạng nhân vật,cĩ sức truyền cảm
- Khắc họa tình cảm sâu sắc, nỗi đau mà trẻ con phải chịu là sự li hơn của bố mẹ
5.H
ướng dẫn học bài :
- Đọc lại bài, nắm nội dung cơ bản
- Chuẩn bị bài bố cục trong văn bản
IV Rút kinh nghiệm:
………
………
Ngày soạn:20.8.2010
Tuần: 2
Tiết: 7
Bài 2: BỐ CỤC TRONG VĂN BẢN
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp học sinh:
- Về kiến thức: Tầm quan trọng của bố cục trong văn bản, trên cơ sở đĩ cĩ ý thức sử dung khi tạo lập văn bản.Thế nào là một bố cục rành mạch và hợp lí để bước đầu xây dựng những bố cục cho các bài làm.Tính phổ biến và sự hợp lí của dạng bố cục ba phần, nhiệm vụ của mỗi phần trong bố cục, từ đĩ làm được các phần đạt kết quả tốt hơn
- Về kỹ năng: Rèn luyện ý thức xây dựng văn bản rõ ràng đầy đủ
- Về thái độ: Tơn trọng tầm quan trọng khi tạo văn bản nĩi hay viết
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: kế hoạch bài dạy, bảng phụ về dàn bài
- Học sinh: đọc kĩ bài ở nhà
III CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
Trang 171 Ổn định tổ chức:
Kiểm tra tình hình của lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là liên kết trong văn bản?
- Muốn làm cho văn bản có tính liên kết thì chúng ta phải sử dụng những phương tiện liên kết nào? cho ví dụ minh họa
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài: Trong những năm học trước, các em đã sớm được làm quen với công việc xây dựng dàn bài Mà dàn bài lại chính là kết quả, là hình thức kể chuyện của bố cục Vì thế, bố cục trong văn bản không phải là một vấn đề hoàn toàn mới mẻ đối với chúng ta Tuy nhiên trên thực tế vẫn có nhiều học sinh không quan tâm đến bố cục và rất ngại phải xây dựng bố cục trong lúc làm bài Vì thế bài học hôm nay sẽ cho chúng ta thấy rõ tầm quan trọng của bố cục trong văn bản, bước đầu giúp ta xây dựng được những bố cục rành mạch và hợp lý cho các bài làm
? Nếu ta đảo phần Thành Thủy đến chào cơ giáo
trước phần chia hai con búp bê thì câu chuyện diễn
ra cĩ hợp lí khơng? Mạch lạc của văn bản cĩ cịn
Yêu cầu hs đọc hai đoạn văn sgk
? Hai câu chuyện đã cĩ bố cục chưa?
? Cách kể như vậy bất hợp lí chỗ nào?
2 Những yêu cầu về bố cục trong văn bản
Vd: a Câu chuyện chưa cĩ bố cục
b Cách sắp xếp chưa làm nỗi
Trang 18? Cĩ người cho rằng mở bài là sự tĩm tắt rút gọn
của thân bài, kết bài là sự lập lại của mở bài Nĩi
như vậy cĩ đúng khơng? Vì sao?
? Một bạn khác lại cho rằng nội dung chính của việc
miêu tả, tự sự dồn cả vào phần thân bài nên mở bài
và kết baì những phần mb và kb cần thiết lắm Em
cĩ đồng ý với ý kiến đĩ khơng?
HS: Khơng nên giải thích rõ ràng
* Gv tổng kết thành ghi nhớ
Hoạt động 3: luyện tập
?Tìm ví dụ thực tế chứng minh cho bố cục rõ ràng?
? Ghi lại bố cục của văn bản CCTCNCBB Bố cục
ấy cĩ hợp lí chưa? Cĩ thể kể theo hướng khác
khơng?
bật nội dung ý nghĩa
→Bố cục phải rõ ràng, thống nhất chặt chẽ sẽ tạo hiệu quả trong giao tiếp
3 Các phần của bố cục.
-.Mở bài: giới thiệu làm cho người đọc nghe đi vào đề tài một cách dễ dàng
- Thân bài:trình bày nội dung
cơ bản
- Kết bài: hứa hẹn nêu cảm tưởng gây ấn tượng tốt đẹp cho người đọc
* Ghi nhớ sgk.
II Luyện tập.
Bài tập1: Nêu ví dụ về truyện
Mẹ tơi, Cổng trường mở ra
Bài tập 2: Nhận xét và giải
thích bố cục truyện “Cuộc chia tay của những con búp bê”
Bố cục:
- Mở bài : “ Mẹ tôi …
khóc nhiều ” giới thiệu hoàn cảnh bất hạnh của hai anh em Thành và Thủy
- Thân bài : “ Đêm qua … đi
thôi con ” cảnh chia đồ chơi của 2 anh em và cảnh chia tay của bé thủy với lớp học
- Kết bài: Phần còn lại
Trang 19? Báo cáo kinh nghiệm học tập đã rành mạch hợp lí
chưa? Cĩ thể kể theo hướng khác được khơng?
? Các điều nêu phải là kinh nghiệm chưa?
- Bố cục cần phải như thế nào?
cuộc chia tay đầy xúc động của 2 anh em
Bố cục của truyện rành mạch, hợp lý
* Đoạn “ gia đình tôi khá giả…” không được đưa lên đầu truyện cho đúng với trật tự thời gian, tuyệt nhiên không phải là sơ xuất của tác giả mà đó là dụng ý sắp xếp của người viết truyện làm cho câu chuyện hấp dẫn ngay từ dòng đầu tiên để tạo cảm xúc, làm cho người đọc chú ý ngay từ
dòng đầu
3 Báo cáo chưa rõ chưa hợp lí-.Điểm 2,3 kể việc học
- Điểm 4 khơng nĩi về việc học
- Cần nêu kinh nghiệm và nhờ rút kinh nghiệm mà tiến bộ Muốn trao đổi kinh nghiệm
- Chuẩn bị bài Mach lạc trong văn bản
IV Rút kinh nghiệm
Trang 20- Về kiến thức: Cĩ những hiểu biết bước đầu về mạch lạc trong văn bản và sự cần thiết phải làm cho văn bản cĩ tính mạch lạc, khơng đứt đoạn hoặc quẩn quanh
- Về kỹ năng: Tạo được văn bản cĩ tính mạch lạc, làm các bài tập thực hành
- Về thái độ: Chú ý đến sự mạch lạc trong các bài tập làm văn
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: tài liệu, những nội dung cần thiết
- Học sinh: đọc và soạn bài ở nhà
III CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1 Ổn định tổ chức:
Kiểm tra tình hình lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
- Qua tiết học trước em rút ra được bài học gì về bố cục trong văn bản?
- Một bố cục như thế nào được coi là rành mạch và hợp lý? Cho ví dụ minhhọa
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài: Ở lớp 6 các em đã được giới thiệu về 6 kiểu văn bản với
những phương thức biểu đạt tương ứng Ta thấy dù là kiểu văn bản nào thì nó cũng đòi hỏi 1 bố cục chặt chẽ, rành mạch và hợp ký Ngoài bố cục ra, văn bản cũng cần phải mạch lạc để người đọc, người nghe thấy dễ hiểu và hứng thú Tiết học ngày hôm nay cô sẽ hướng dẫn các em tìm hiểu mạch lạc trong văn bản.trong các bài tập làm văn
? Khái niệm mạch lạc cĩ dùng theo nghĩa đen khơng?
HS: Khơng thể hiểu theo nghĩa đen
? Nội dung khái niệm cĩ hồn tồn xa rời với nghĩa
đen khơng?
HS: Dựa vào cơ sở nghĩa đen
? Văn bản CCTCNCBB kể lại nhiều sự việc nhưng
xoay quanh sự việc chính nào? Búp bê đĩng vai trị gì
trong truyện? Hai anh em đĩng vai trị gì?
I Mach lạc và những yêu cầu về mạch lạc trong văn bản.
1 Mạch lạc trong văn bản.
- Mạch lạc có tính chất thông suốt, liên tục, không đứt đoạn
Không làm mất đi sự liên kết, chặt chẽ giữa các phần, các đoạn trong văn bản
2 Các điều kiện để một văn bản cĩ tính mạch lạc
Trang 21HS: Toàn bộ sự việc xoay quanh vấn đề 2 anh em
Thành và Thủy buộc phải xa nhau, nhưng các em
nhất định không để cho tình cảm anh em mình chia
lìa Trong đó có sự chia tay và “Những con bú bê”
là sự kiện chính, Thành và Thủy là nhân vật chính
của truyện
-> Văn bản không hề thiếu mạch lạc
? Các từ ngữ về sự chia tay được nêu lên hàng loạt cĩ
phải liên kết các sự việc thành thể thống nhất khơng?
HS; Cĩ mối liên hệ thống nhất
? Tìm hiểu mối liên hệ trong các đoạn.?
HS: Dùng nhiều mối liên hệ
*Gv tổng kết qua các ví dụ và nhấn mạnh bằng ghi
nhớ sgk
Hoạt động 2:
? Tìm hiểu tính mạch lạc của văn bản Mẹ tơi?
? Tìm chủ đề xuyên suốt của bài thơ?
? Trình tự của các phần trong bài?
? Tương tự tìm hiểu đoạn văn 2 về chủ bố cục và xác
định sự mạch lạc trong đoạn văn?
-Vd a Nội dung truyện phải luơn bám sát đề tài, chủ đề
-Vd b Các từ ngữ nêu trên nhằm liên kết các sự việc xoay quanh 1 chủ đề thống nhất Đó là sự mạch lạc trong văn bản
Vd c Liên hệ thời gian khơng gian, tâm lí
* Ghi nhớ sgk.
II Luyện tập.
1a Văn bản Mẹ tơi
- Mở bài: giới thiệu về bức thư
- Thân bài: nội dung thư
- Kết bài:Yêu cầu mục đích gởi thư
b.Chủ đề:lão nơng dạy các con hãy cố gắng lao động
a Mở bài: 2 dòng đầu
b Thân bài: Phú nộng…bội
thu
c Kết bài: Đoạn còn lại
-> Bố cục rành mạch và hợp lý
- Chủ đề: sắc vàng trù phú đầm ấm của làng quê vào mùa đơng giữa ngày mùa.+Câu đầu giới thiệu bao quát + Các câu giữa nêu biểu hiện
+ Câu cuối nhận xét cảm xúc
về màu vàng
Trang 22?Trong truyện CCTCNCBB khơng nhắc đến nguyên
nhân, chia tay như vậy cĩ phải là thiếu mach lạc
khơng?
-> Một trình tự với 3 phần nhất quán và rõ ràng như thế đã làm cho mạch lạc thông suốt và bố cục của đoạn văn trở nên mạch lạc
2 Ý tứ xoay quanh việc chia tay của búp bê và hai đứa trẻ Nếu kể tỉ mỉ về nguyên nhân
sẽ làm mất đi tính mạch lạc của văn bản
4.Củng cố:
- Như thế nào là 1 bố cục rành mạch va øhợp lý
- Em hãy cho ví dụ minh họa về tính mạch lạch trong văn bản?
5.H
ướng dẫn học bài :
- Học ghi nhớ
- Làm bài tập cịn lại
- Soạn bài Ca dao dân ca
IV Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: 26.8.2010
Tuần: 3
Tiết: 9,10
Bài 3: CA DAO – DÂN CA
NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH YÊU QUÊ HƯƠNG
ĐẤT NƯỚC VÀ CON NGƯỜI
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Gip học sinh:
- Về kiến thức:
+ Hiểu được khái niệm ca dao, dân ca
+ Nắm được nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài ca dao cĩ chủ đề tình cảm gia đình, tình yêu quê hương đất nướcvà con người
- Về kỹ năng:biết cảm nhận cái hay cái đẹp trong ca dao
- Về thi độ:qua những bài ca dao biết yêu gia đình, yêu con người, yêu quê hương đất nước
II CHUẨN BỊ:
- Gio vin: một số tranh ảnh, tài liệu cĩ liên quan
Trang 23- Học sinh: đọc soạn bài theo câu hỏi hướng dẫn.
III CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1 Ổn định tổ chức:
Kiểm tra tình hình lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
- Trong truyện CCTCNCBB cĩ mấy cuộc chia tay? Cuộc chia tay nào làm em xúc động nhất? Em sẽ làm gì nếu gặp những bạn cĩ hồn cảnh như vậy?
- Kiểm tra vỡ bài soạn của hs
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài: Mỗi con người đều sinh ra từ những chiếc nôi gia đình, lớn lên trong vòng tay yêu thương của cha, mẹ, sự đùm bọc yêu thương của anh em ruột thịt Mái ấm gia đình dẫu có đơn sơ đến đâu đi nữa vẫn là nơi ta tránh nắng, tránh mưa, là nơi ta tìm niềm an ủi, động viên, nghe những lời bảo ban, bàn bạc chân tình Chính nhờ lớn lên trong tình yêu gia đình như 1 nguồn mạch chảy xuyên suốt, mạnh mẽ thể hiện trong ca dao, dân ca mà tiết học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu
b) Bài giảng:
Hoạt động của giáo viên, học sinh Nội dung ghi bảng Hoạt động 1: hướng dẫn đọc và đọc mẫu, giọng truyền
cảm
* Tìm hiểu khái niệm ca dao dân ca
? Lời nĩi trong bài ca dao là lời nĩi của ai? Nĩi với ai
nĩi bằng hình thức gì?
HS: Lời nĩi của mẹ với con bằng lời ru
? Bài ca cĩ các so sánh nào? Các cách so sánh ấy thể
hiện cơng lao cha mẹ như thế nào?
HS: Núi ngất trời, nước biển đơng
? Từ láy mênh mơng cĩ thể diễn tả thêm ý gì khi nĩi về
cơng ơn cha mẹ?
HS: Vơ cùng to lớn khơng thể đo được
? Từ nào trong câu ca dao nĩi lên lời khuyên thiết tha
của mẹ
HS: Cù lao chín chữ ghi lịng con ơi
? Bài ca dao dùng biện pháp nghệ thuật gì?
HS: Dựa vào trên suy nghĩ trả lời
*GV: Bài ca dao lấy cái to lớn, vĩnh hằng của thiên
nhiên làm hình ảnh so sánh với cơng cha, nghĩa mẹ 2
I Đọc, tìm hiểu chú thích.
1 Khái niệm ca dao dân ca.
- Ca dao dân ca là thể loại trữ tình dân gian kết hợp lời
và nhạc, diển tả đời sống nội tâm của con người
Trang 24hình ảnh núi, biển được nhắc lại 2 lần cĩ ý nghĩa biểu
tượng của văn hĩa phương Đơng, so sánh cha=trời,
me=biển, cha=núi, mẹ=đất Chỉ những hình ảnh to lớn
ấy mới diễn tả nổi cơng ơn sinh thành của cha mẹ Núi
ngất trời, biển mêng mơng khơng thể nào đo được, cũng
như cơng cha, nghĩa mẹ đối với con Với những hình
ảnh so sánh ấy bài ca dao khơng phải là lời giáo huấn về
chữ “hiếu” khơ khan nữa mà trở nên cụ thể, sinh động
hơn
Là lời nhắn gửi về bổn phận làn con được thể hiện trong
lời ru, câu hát Lời ru nghe gần gũi, ấm áp, thiêng liêng
Do đĩ âm điệu bài ca dao này là âm điệu tâm tình, thành
HS: Thời gian không phải là một buổi chiều mà là
nhiều buổi chiều Buổi chiều gợi lên nỗi nhớ Chiều
hôm là thời điểm trở về đoàn tụ với gia đình Vậy mà
người con gái lấy chồng xa vẫn bơ vơ nơi xứ lạ quê
người
? Ngõ sau là khơng gian như thế nào? Tại sao phải đứng
ngõ sau?
HS:“Ngõ sau” là nơi vằng lặng heo hút Vào thời
điểm chiều hôm ngõ sau càng thêm vắng lặng Không
gian ấy chỉ sự cô đơn của nhân vật, số phận của người
phụ nữ trong gia đình dưới chế độ phong kiến
? Nỗi nhớ ấy được diễn tả như thế nào?
HS: Người con gái “trông về quê mẹ” nhưng biết bao
giờ mới được về? Đó là nỗi đau, buồn tủi của người
con phải xa cách cha mẹ, không được sớm hôm đỡ
đần cha mẹ lúc ốm đau.”Ruột đau chín chiều”: nỗi đau
da diếc xốy sâu vào lịng người
? Bài ca dao dùng nghệ thuật gì? Chỉ ra cái hay của nghệ
sẻ cùng ai
- NT:ẩn dụ: miêu tả khơng
Trang 25HS: Ẩn dụ: ngõ sau nghĩ đến cảnh vật cô đơn của
nhân vật
? Bài ca dao là lời của ai nĩi với ai? Nĩi về việc gì?
HS: lời con cháu nĩi với ơng bà
? Tại sao ngĩ thấy nuộc lạt mái nhà lại nhớ đến ơng bà?
HS: Nuộc lạt:chỉ sự kết nối bề chặt, tình huyết thống
cơng lao to lớn của ơng bà trong việc gây dựng gia đình
? Nỗi nhớ ơng bà được so sánh với nuộc lạt mái nhà nĩi
lên nỗi nhớ ấy như thế nào?
- Nhiều, bền chặt
- Ngĩ lên: sự yêu kính tơn trọng
- Bao nhiêu bấy nhiêu: mức độ
? Bài ca dao là lời của ai nĩi với ai, nĩi về việc gì?
HS: Lời cha mẹ chú bác nĩi với con cháu về tình anh
em
? Tình cảm gì được thể hiện trong bài ca dao này?
HS:Tình cảm anh em thân thương, ruột thịt
? Được diễn tả như thế nào?
HS: Quan hệ “anh em” khác “quan hệ người xa”
* Chú ý: “cùng”, “chung”, một” Anh em tuy 2 nhưng
lại là một vì cùng một mẹ cha sinh ra, cùng chung sống
sướng khổ trong một ngơi nhà
HS:Quan hệ anh em được so sánh bằng hình ảnh: tay,
chân xương thịt, người con -> thể hiện sự gắn bĩ thiêng
liêng của 2 anh em
? Bài ca dao trên nhắc nhở chúng ta điều gì?
HS: Anh em phải hịa thuận để cha mẹ vui lịng, phải
biết nương tựa lẫn nhau
? Nghệ thuật chung của 4 bi ca dao l gì?
HS: So snh gần gũi, Thơ lục bát, ẩn dụ đối xứng sâu
lắng, tình cảm
*Gv tổng kết bằng ghi nhớ
? Tình cảm được diễn tả trong bốn bài ca dao là gì? Em
cĩ nhận xt về tình cảm ấy?
* NẾU HAI TIẾT KHƠNG LIỀN GV KIỂM TRA BÀI
CŨ NỘI DUNG Ở 4 BÀI ĐẦU
? Đọc thuộc lịng những bài ca dao, cho biết nội dung ý
nghĩa, trình bày những câu ca dao mà em đã sưu tầm
được theo chủ đề trên
gian thời gian đặc biệt khắc họa tâm trạng nhân vật
3 Bài 3
- ND: diễn tả nỗi nhớ và sự yêu kính, biết ơn đối với ơng bà
- NT: hình ảnh so sánh mức
độ làm tăng lịng yêu kính, hình thức gợi nhớ
4 Bài 4
- ND: tình cảm anh em ruột thịt cùng cha mẹ cùng sướng khổ trong một nhà
- NT: hình ảnh so sánh biểu hiện sự gắn bĩ thiêng liêng của tình anh em
* Ghi nhớ sgk.
III Luyện tập
1 Tình cảm gia đình thiêng liêng cao cả
2 Sưu tầm ca dao
Tiết 2
Trang 26- Gv đọc mẫu và hướng đọc giọng đối đáp.
- Chọn 2 em nam nữ đọc
? Khi đọc xong câu hát thứ nhất em thấy các tác giả dân
gian đã gợi ra các địa danh, phong cảnh nào? Em hiểu gì
về các địa danh phong cảnh ấy?
HS: Dựa vo bi trả lời
? Nhận xét về bài trên, em đồng ý với ý kiến nào dưới
đây?
HS:ý kiến b + c
? Tại sao em lại đồng ý với ý kiến b?
HS: Những từ ngữ: ở đâu, Sông nào nêu lên sự thắc
mắc của các chàng trai
+ Cách xưng hô: Chàng ơi, nàng ơi
+ Một loạt dấu chấm hỏi thể hiện cho 1 loạt kiểu câu
nghi vấn đòi hỏi người nghe phải trả lời những thắc
mắc, những yêu cầu của người nói
? Em hãy nêu những dẫn chứng để yêu cầu ý kiến (C) là
đúng?
? Vì sao chàng trai,cô gái lại hỏi đáp về những địa danh
với những đặc điểm như vậy? (Gv cho hs thảo luận )
HS: Người hỏi phải biết chọn nét tiêu biểu của từng địa
danh để hỏi
- Người đáp hiểu rất rõ và trả lời đúng ý người hỏi
-> Hỏi đáp như vậy là để thể hiện, chia sẻ sự hiểu biết
cũng như niềm tự hào, tình yêu đất nước
? Em có nhận xét gì về người hỏi và người đáp?
HS: Cả 2 cùng có chung sự hiểu biết, cùng chung tình
cảm Đó là cơ sở và đó là cách để họ bày tỏ tình cảm với
nhau Qua đó ta thấy họ là những người lịch lãm, tế nhị
? Khi nào thì người ta nói “rủ nhau”
HS: Khi người rủ và người được rủ có quan hệ thân
thiết, gần gũi Họ có chung mối quan tâm và cùng muốn
làm một việc gì đó Ở đây “rủ nhau” xem cảnh kiếm Hồ
tức người rủ và người được rủ đều muốn đi xem Hồ
Gươm, 1 thắng cảnh thiên nhiên ở giữa lòng thủ đô Hà
Nội, đồng thời cũng là 1 di tích lịch sử văn hóa
? Nhận xét của em về cách tả của bài này?
HS: Bài ca ngợi nhiều hơn tả Chỉ tả bằng cách nhắc
đến Kiếm Hồ, cầu Thê Húc, chùa Ngọc Sơn, đài
Nghiên, tháp Bút Đó là những địa danh, cảnh trí tiêu
biểu nhất của hồ hoàn kiếm Địa danh và cảnh trí trong
* NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH YÊU QUÊ HƯƠNG ĐẤT NƯỚC VÀ CON NGƯỜI.
I Đọc tìm hiểu chú thích sgk
II Tìm hiểu nội dung.
Bài 1
- ND: chàng trai cô gái thử tài nhau về kiến thức lịch sử, địa lí→niềm tự hào,tình yêu quê hương đất nước
- NT: hình thức đối đáp giao duyên lịch sự, tế nhị
Bài 2
- ND: bài ca gợi lên một
Trang 27bài gợi lên điều đĩ.
Gợi lên 1 hồ Gươm, 1 Thăng Long đẹp, giàu truyền
thống lịch sử, văn hĩa Cảnh đa dạng, cĩ hồ, cầu, chùa,
đài, tháp Tất cả tạo thành 1 khơng gian thiên tạo và
nhân tạo thơ mộng, thiêng liêng Địa danh gợi lên âm
vang lịch sử về câu truyện truyền thuyết “sự tích Hồ
Gươm” với những cuộc khởi nghĩa chống quân Minh
lâu dài, gian khổ vẻ vang của quân Lam Sơn Lê Lợi
Chính những địa danh, cảnh trí được nhắc đến gợi tình
yêu, niềm tự hào về Hồ Gươm về Thăng Long và đất
nước Vì vậy mọi người háo hức rủ nhau đến thăm
? Em có suy nghĩ gì về câu hỏi cuối bài ca “hỏi ai gây
dựng nên non nước này”?
HS: Câu hỏi tự nhiên, giàu âm điệu nhắn nhủ, tâm
tình Đây cũng là dòng thơ xúc động, sâu lắng nhất
trực tiếp tác động vào tình cảm người đọc, người nghe
HS: Câu hỏi khẳng định và nhắc nhở về cơng lao xây
dựng non nước của cha ơng nhiều thế hệ
HS: Câu hỏi nhắc nhở thế hệ con cháu phải tiếp tục giữ
gìn và xây dựng non nước cho xứng đáng với truyền
thống lịch sử, văn hĩa dân tộc
? Nhận xét của em về cảnh trí xứ Huế?
HS: Bài ca phác họa đường vào xứ Huế: Cảnh rất đẹp,
cĩ non xanh, nước biếc màu sắc tồn là màu gợi vẻ đẹp
nên thơ, tươi mát, sống động Non xanh nước biếc càng
đẹp hơn khi ví với “tranh họa đồ” Bài ca dù cĩ nhiều
chi tiết tả cảnh nhưng vẫn gợi nhiều hơn tả
?Em hãy phân tích đại từ “Ai” và chỉ ra những tình cảm
ẩn chứa trong lời mời, lời nhắn gởi “Ai vơ xứ Huế thì
vơ”
HS: Đại từ “Ai” cĩ thể là số ít hoặc số nhiều, cĩ thể
nhắn người mà tác giả bài ca trực tiếp nhắn gửi hoặc
hướng tới người chưa quen biết Lời mời, lời nhắn gởi
đĩ, một mặt thể hịên tình yêu, lịng tự hào đối với cảnh
đẹp xứ Huế, mặt khác muốn chia sẻ với mọi người về
cảnh đẹp và tình yêu, lịng tự hào đĩ
? Hai dịng thơ đầu cĩ gì đặc biệt về từ ngữ?
HS: Mỗi dịng thơ dài 1,2 tiếng -> sự dài, rộng, to lớn
của cánh đồng Các điệp từ, đảo từ nhìn về phía nào
cũng thấy mênh mơng, rộng lớn của cánh đồng -> đẹp,
trù phú, đầy sức sống
Thăng Long đẹp giàu truyền thống văn hĩa lịch sử Đồng thời nhắc nhỡ về cơng xây dựng và việc gìn giữ bảo vệ của các thế hệ sau
- NT: Câu hát giàu âm điệu nhắn nhủ tâm tình, dùng điệp ngữ, câu hỏi tu
từ, gợi nhiều hơn tả
Bài 3
- ND: Ca ngợi vẻ đẹp của xứ Huế nên thơ, tươi mát, sống động,cĩ đường nét màu sắc và lới mời, lời nhắn gởi chân thành nhất
Trang 28? Phân tích hình ảnh cơ gái trong 2 dịng thơ cuối?
HS: Nghệ thuật so sánh “như chẽn lúa địng địng” và
“ngọn nắng hồng ban mai” bằng trẻ trung phơi phới và
sức sống đang xuân Nhưng chính bàn tay con người
nhỏ bé đĩ đã làm ra cánh đồng trù phú kia
HS: Ở hai dịng thơ đầu ta chỉ mới thấy cánh đồng bao
la, chưa thấy cái hồn của tồn cảnh Đến 2 dịng cuối,
hồn của cảnh đã hiện ra Đĩ chính là con người, là cơ
thơn nữ mảnh mai nhiều duyên ngầm và đầy sức sống
trước cánh đồng do chính bàn tay lao động của cô tạo
nên
? Cĩ cách hiểu khác nào về bài ca dao này?
HS: Lời cơ gái trước cánh đồng mênh mơng, cơ nghĩ về
thân phận mình, sự lo âu khơng biết mình sẽ như thế
nào
* Nhấn mạnh lại ghi nhớ
? Em cĩ nhận xét gì về thiên nhiên trong các bài ca dao
trên và thiên nhiên hiện nay ở các nơi này? ( đây là câu
hỏi về tích hợp mơi trường gv hướng chi hs cách tìm
hiểu và ý thức bảo vệ mơi trường)
của tác giả hướng tới mọi người
- NT: so sánh độc đáo đại từ mời gọi thiết tha thể hiện ý tình kết bạn
Bài 4
- ND: Ngợi ca cánh đồng và vẻ đẹp mảnh mai nhiều duyên thầm của cô gái Đó cũng là cách bày tỏ tình cảm với cô gái của chàng trai
- NT: Dòng thơ được kéo dài, nghệ thuật điệp từ, đảo từ, và so sánhđ đối đđ xứng
* Ghi nhớ sgk
4 Củng cố:
- Bốn bài ca dao cĩ các nét chung gì về nghệ thuật?
- Ca ngợi cảnh đẹp quê hương đất nước như thế nào?
- Từ các bài ca dao em cĩ suy nghĩ gì về tình yêu quê hương đất nước,cụ thể là nơi em sinh sống
5 H ướng dẫn học bài :
Học thuộc lịng các bài ca dao, hiểu rõ nội dung nghê thuật
- Sưu tầm ca dao, về tình yêu quê hương đất nước, những bài ca dao nĩi về mơi trường
- Chuẩn bị bài từ láy
Trang 29IV Rút kinh nghiệm:
- Về kiến thức: hiểu khái niệm, nghĩa của từ láy, phân loại từ láy
- Về kỹ năng: nhận biết từ láy, cảm thụ đươc từ láy sử dụng từ láy một cách thích hợp
- Về thái độ:yêu thích và vận dụng trong quá trình nói viết
Kiểm tra tình hình của lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là từ ghép, phân loại như thế nào, nghĩa của từ ghép?
Hoạt động của giáo viên, học sinh Nội dung ghi bảng
H Đ: Tìm hiểu về cấu tạo của các loại từ láy
* Giáo viên ghi lên bảng
?Em có nhận xét gì về âm thanh của 2 từ láy trên?
HS: Từ láy “quanh quanh”, “mãi mãi” là từ láy có 2
tiếng hoàn toàn giống nhau về mặt âm thanh tiếng
gốc “quanh”, “mãi” được láy lại hoàn toàn gọi là
láy nguyên vẹn tiếng gốc
Giáo viên ghi tiếp 2 ví dụ lên bảng
? Tại sao không nói thảm thẳm, khẽ khẽ mà lại nói
-> giống nhau hoàn toàn về mặt
âm thanh
Trang 30thăm thẳm, khe khẽ?
HS: Đây là trường hợp hiện tượng biến đổi thanh
điệu ở tiếng thứ nhất do quy luật hịa phối âm
thanh, những từ trên thực chất là những từ được cấu
tạo theo lối lặp lại tiếng gốc, nhưng để cho dễ xuơi
tai nên cĩ sự biến đổi về âm cuối và thanh điệu
* Giáo viên đưa thêm ví dụ
Qua những ví dụ trên ta thấy những từ láy nguyên
vẹn tiếng gốc hoặc cĩ sự biến đổi thanh điệu hoặc
phụ âm cuối để cĩ sự hài hịa về vần và thanh điệu
thì người ta gọi đĩ là từ láy tồn bộ
* Cho học sinh đọc ghi nhớ 1 sgk
Giáo viên ghi ví dụ lên bảng, hs đđđdoc vd sgk
?Trong các từ “Mếu máo”, “Liêu xiêu” tiếng nào
là tiếng gốc, tiếng nào láy lại tiếng gốc?
HS: mếu, xiêu
? Các tiếng trong từ “liêu xiêu” giống nhau ở bộ
phận âm thanh nào?
HS:Giống phần vần “iêu”, “mếu máo” phụ âm
phần đầu “m”
* Trong từ láy bộ phận thì 1 tiếng gốc cĩ nghĩa và
1 tiếng láy lại tiếng gốc
? Nếu cơ lược bỏ đi các tiếng láy thì tiếng gốc cĩ rõ
ràng khơng? Vì sao?
HS: Khơng cịn rõ nghĩa, chứng tỏ rằng nghĩa của
từ láy bộ phận khác với nghĩa của tiếng gốc
Em thấy từ láy bộ phận giữa các tiếng cĩ sự giống
nhau về phụ âm đầu hoặc phần vần
( đưa phần chốt lại này lên trước câu hỏi * )
*GV tổng kết bằng ghi nhớ
Hoạt động 2 : Tìm hiểu nghĩa của từ láy
? Nghĩa của các từ láy “ha hả, oa oa, tích tắc, gâu
gâu” được tạo thành do những điểm gì về âm thanh
HS: Nháy lại các tiếng kêu, tiếng động
* Trả lời câu hỏi 2/ sgk /42
HS: Các từ láy lí nhí, ti ti, ti hí… cĩ chung khuơn
vần “i” thường được gợi tả những âm thanh, hình
dáng nhỏ bé.?
HS: Các từ láy nhấp nhơ, phập phồng, bập bềnh…
cĩ chung khuơn vần“ấp” thường gợi tả những hình
ảnh, động tác lên xuống một cách liên tiếp
Ví dụ 2: mếu máo, liêu xiêu
- lung linh, mênh mơng, bát ngát,…
- Những từ láy lập lại phần phụ
âm đầu hoặc phần vần gọi là láy bộ phận
* Ghi nhớ 1 sgk.
II Nghĩa của từ láy.
- Nghĩa của từ láy được tạo thành do mơ phỏng âm thanh( tiếng kêu, tiếng động)
Trang 31? Qua các ví dụ trên em thấy nghĩa của từ láy được
tạo thành nhờ đặc điểm gì?
* Giáo viên ghi lên bảng.Khẽ - khe khẽ = giảm
nhẹ Thẩm-thăm thẳm= nhấn mạnh
? Trong 2 từ láy trên từ nào cĩ nghĩa giảm nhẹ, từ
nào cĩ nghĩa nhấn mạnh so với tiếng gốc?
* Gv tổng kết thnh ghi nhớ
Hoạt động 3:
? Tìm trong văn bản “Cuộc chia tay của những con
búp bê” từ doạn “mẹ tơi … nặng nề thế này”.? Tìm
các từ láy trong đoạn văn đĩ và xếp chúng theo
bảng phân loại.?
? Điền các tiếng láy vào sau hoặc trước các tiếng
gốc tạo thanh từ láy?
- Nghĩa cĩ thể giảm nhẹ hay nhấn mạnh so với tiếng gốc
* Ghi nhớ 2 sgk.
III Luyện tập:
1 Bài tập 1: tìm xếp vào bảng.
Từ láy toàn bộ bần bật, thăm thẳm, chiêm
chiếp
Từ láy bộ phận nức nở, tức tưởi, rón rén, lặng lẽ,
rực rỡ, ríu ran, nặng nề
2 Bàai t ập 2 : điền từ.
Lấp ló, nho nhỏ, nhức nhối, khang khác, thâm thấp, chênh chếch, anh ách
3 Bàai t ập 3 : điền từ.
a nhẹ nhànga1: xấu xa a2: tan tành
b nhẹ nhõmb1: xấu xí b2: tan tác
4
Bài t ập 4 : đặt câu.
Bạn tặng em mĩn quà sinh nhật nhỏ nhắn trơng thật dễ thương
5 Bài tập 5,6: các từ trong bài
Trang 32- Hoàn thiện những bài tập còn lại.
- Học bài, nắm chắc nội dung
- Chuẩn bị bài quá trình tạo lập văn bản
IV Rút kinh nghiệm:
………
………
( Ở NHÀ )
Đề bài: Em hãy kể cho mẹ nghe một câu chuện lý thú ( hoặc cảm động, hoặc
buồn cười … ) mà em đã gặp trong trường học
Đúng một tuần thu bài
Kiểm tra tình hình của lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nhắc lại bố cục và những yêu cầu về bố cục trong văn bản?
- Kiểm tra phần bài tập
3 Bài mới:
Trang 33a) Giới thiệu bài:
b) Bài giảng:
Hoạt động của giáo viên, học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Trả lời câu hỏi sgk
? Khi nào người ta cĩ nhu cầu tạo lập văn bản?
HS: Lấy việc viết thư cho người nào đĩ làm văn
? Sau khi đã xác định được 4 vấn đề đĩ cần phải
làm những việc gì để viết được văn bản?
HS: Cần sắp xếp theo một bố cục hợp lí
? Chỉ cĩ ý và dàn bài mà chưa viết thành văn bản
thì đã tạo được một văn bản chưa? Hãy cho biết
việc viết thành văn bản ấy cần đạt những yêu cầu
gì?
- Đạt đầy đủ các bước được nêu trong sgk
? Trong cơng đoạn sản xuất cần cĩ khâu kiểm tra,
vậy trong tạo văn bản cần kiểm tra khơng?
Giáo viên hướng dẫn học sinh làm
? Lựa chọn v trả lời cc cu a,b,c,d
?Bo co kinh nghiệm của bạn phù hợp chưa? Cần
sửa đổi như thế nào?
I Các bước tạo lập văn bản:
- Khi con người muốn thơng tin một vấn đề gì đĩ thì người ta mới tạo lập VB
- Viết cho ai?
Đúng ngữ phápDùng từ chính xácSát với bố cụcCó tính liên kếtCó mạch lạcKể chuyện hấp dẫnLời văn trong sáng
Trang 34? Nhận xét về việc thảo luận của nhĩm?
? Xáááác định các nội dung cần viết
được từ thực tế ấy rút ra kinh nghiệm gì để giúp các bạn khác học tập tốt hơn
Bài t ập 3 :
Trong trường hợp này bạn ấy
đã không xác định đúng đối tượng giao tiếp Bài báo cáo phải trình bày với học sinh chứ không phải thầy cô Bạn ấy phải nói “thưa các bạn” và phài xưng “tôi”
Bài t ập 4 : Viết thư thay cơ
En-ri Viết cho ai, viết cái gì, viết như thế nào
4.Củng cố: Để tạo lập văn bản phải trải qua 5 bước thì văn bản mới hồn
chỉnh
5.H
ướng dẫn học bài :
- Học ghi nhớ, xem lại các bài tập
- Chuẩn bị bài những câu hátthan thân
IV Rút kinh nghiệm:
Trang 35- Về kiến thức: nắm được những nội dung, ý nghĩa và 1 số nghệ thuật tiêu biểu ( hình ảnh, ngôn ngữ ) của những bài ca dao thuộc chủ đề than thân.
- Về kỹ năng: hiểu và phân tích ca dao
- Về thái độ: yêu thể văn truyền thống, thơng cảm với những hồn cảnh khốn khổ
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: tranh, tài liệu
- Học sinh: đọc soạn bài
III CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
1 Ổn định tổ chức:
Kiểm tra tình hình của lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
- Đọc thuộc lịng những bài ca dao về tỉnh yêu quê hương,đất nước và con người? Trong các bài đĩ em thích nhất bài nào nêu nội dung nghệ thuật?
- Em sưu tầm được những bài ca dao nào về tình yêu quê hương đất nước? Hãy trình bày?
- Kiểm tra vở bài soạn
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài: Trong kho tàng văn học dân gian Việt Nam, ca dao - dân
ca là một bộ phận rất quan trọng, nó chính là tấm gương phản ánh tâm hồn của nhân dân, là sự gắn bó chặt chẽ giữa thơ và nhạc dân gian Nó không chỉ là tiếng hát yêu thương, tình nghĩa trong các quan hệ gia đình, là những bài ca về tình yêu quê hương, đất nước, con người mà nó còn là tiếng hát than thở cho những mảnh đời cơ cực, đắng cay mà các em sẽ được tìm hiểu qua tiết học hôm nay
? Bài ca dao là lời của ai? Nĩi về điều gì?
HS: Lời của người lao động kể về cuộc đồi số
phận của cò
? Trong bài ca dao này có mấy lần tác giả nhắc
đến hình ảnh con cò? (2 lần )
? Những từ ngữ, hình ảnh miêu tả đó gợi cho em
liên tưởng đến điều gì?
HS: Thân cò: Gợi hình ảnh số phận lẻ loi cô độc,
đầy ngang trái
Trang 36- Gầy cò con: Gợi hình dáng bé nhỏ, gầy guộc,
yếu đuối -> Bài ca dao gợi nhiều hơn tả, hình ảnh
số phận cò thật tội nghiệp, đáng thương
? Thân phận cò được diễn đạt như thế nào trong
bài ca dao này?
HS: Thân cò,Lận đận
Nước non >< một mình
Lên thác >< xuống ghềnh
Bể đầy >< ao cạn
? Nhận xét của em về cách sử dụng hình ảnh
trong bài ca dao này?
? Sựù đối lập như thế nói lên điều gì?
HS:Diễn tả cuộc đời, thân phận của nó
? Ngoài bài ca dao này chúng ta còn bắt gặp hình
ảnh của cò qua những bài ca dao nào nữa?
HS nêu các bài tìm được
? Tác giả mượn hình ảnh con cò để nói để nói về
tầng lớp nào?
HS: Tầng lớp nơng dân lao động
? Qua đó em hiểu được số phận của người nông
dân xưa như thế nào?
HS: vất vả,cực nhọc, luơn gặp điều ngang trái
? Em hiểu gì về từ “ai”? Từ “ai” muốn chỉ ai?
tầng lớp nào?
HS:Giai cấp thống trị phong kiến chà đạp lên cuộc
đời người nơng dân
? Ngồi nội dung than thân bài ca dao cịn cĩ nội
dung nào khác?
HS: Tố cáo tội ác bọn thống trị chính họ tạo nên
cảnh ngang trái làm cho bể đầy ao cạn, cho gầy cị
con
? Bài ca dao được bắt đầu bằng từ ø nào? Em hiểu
thế nào về từ ấy?
HS: Vừa thương vừa đồng cảm, thương cho người
cũng như cho chính mình vì mình cũng ở trong
cảnh ngộ như vậy
? Bài ca dao này bày tỏ niềm thương cảm đến đối
tượng nào?
- NT: dùng ảnh ẩn dụ, từ láy, điệp từ, sự đối lập-> khắc họa hồn cảnh khĩ nhọc
2 Bài 2:
- ND: nỗi khổ nhiều bề của người lao động: bị áp bức, bóc lột, chịu nhiều oan trái trong xã hội cũ
Trang 37HS: tằm nhả tơ, lũ kiến tìm mồi, hạc bay mỏi
cánh, cuốc kêu ra máu
? Những hình ảnh đó gợi lên cho em liên tưởng
đến ai?
HS: những người lao động với nhiều nỗi thống
khổ khác nhau:
+ (1) Thương cho thân phận bị bòn rút sức lực
của người nông dân
+ (2) Thương cho nỗi khổ chung của những
thân phận nhỏ nhoi suốt đời xuôi ngược mà vẫn
nghèo khó
+ (3) Thương cuộc đời phiêu bạt lận đận và
nhừng cố gắng vô vọng của người lao động trong
xã hội cũ
+ (4) Thương thân phận thấp cổ bé họng, nỗi
đau oan trái không được lẽ công bằng nào soi tỏ
của người lao động
? Từ thương thay được lập lại nhiều lần Điều đĩ cĩ
ý nghĩa gì?
HS: tơ đậm mối thương cảm xĩt xa cho cuộc đời
cay đắng nhiều bề của người nơng dân
? Nghệ thuật gì được sử dụng trong bài ca dao
này?
HS: lặp kết cấu, ẩn dụ
? Nhận xét về âm điệu của bài ca dao?
HS: Tâm tình, thủ thỉ, vừa độc thoại, vừa đối
thoại
- Học sinh đọc bài ca dao 3
? Bài ca dao này nói về thân phận của ai? Hình
ảnh so sánh của bài này có gì đặc biệt?
HS: than phận người phụ nữ.trái bần gợiđến cảnh
đời nghèo buồn khổ, buồn đau, đắng cay
? Qua đó em thấy cuộc đời của người phụ nữ
trong xã hội phong kiến như thế nào?
HS: trơi nổi lênh đênh khơng làm chủ được bản
thân mình
?Em hiểu như thế nào là những câu hát than thân
HS: tự than cho thân phận chìm nổi vơ định của
- NT: lặp kết cấu, hình ảnh ẩn
dụ tiêu biểu
3 Bài 3:
- ND: diễn tả xúc động chân thực cuộc đời của người phụ nữ lênh đênh, chìm nổi, đau khổ trong xã hội xưa
Trang 38? Nghệ thuật trong bài ca dao là gì?
? Những bài ca dao thuộc chủ đề than thân muốn
nói lên điều gì?
Hoạt động 3:
? Nêu những điểm chung về nội dung nghệ thuật
của ba bài ca dao?
- Sử dụng thơ lục bát, âm điệu thương cảm và hình ảnh so sánh,ẩn dụ
- Học thuộc lịng các bài ca dao, nắm nội dung nghệ thuật từng bài
- Sưu tầm các bài theo chủ đề
- Soạn bài những câu hát châm biếm
IV Rút kinh nghiệm:
- Về kỹ năng:cảm nhận, phân tích ca dao
- Về thái độ: bày trừ thĩi hư tật xấu
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: những tranh ảnh cĩ liên quan, tài liệu văn học dân gian
- Học sinh: đọc soạn bài
III CÁC BƯỚC LÊN LỚP:
Trang 391 Ổn định tổ chức:
Kiểm tra tình hình lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
- Đọc thuộc lịng các bài ca dao chủ đề than thân
- Em hãy nêu những điểm chung về nội dung và nghệ thuật của các bài ca dao đĩ?
- Kiểm tra bài soạn
Bài mới:
a) Giới thiệu bài: ngồi những nỗi thống khổ của người nơng dân, ca dao cịn thể hiện sự phê phán với những thĩi hư tật xấu của những lớp người và những hiện tượng đáng cười trong xã hội cũ
b) Bài giảng:
Hoạt động của giáo viên, học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1:- Đọc với giọng châm biếm mỉa mai.
- Hướng dẫn tìm hiểu chú thích
? Đọc 2 câu đầu của bài ca dao, hình ảnh nào được
nhắc đến trong những câu hát than thân?
HS: cái cò
? Những cảnh diễn tả khác hay giống nhau?
HS: khác nhau Ở bài này hình ảnh cái cò được
nhắc đến không phải để diễn tả thân phận mà chỉ
là hình thức tạo vần chuẩn bị cho việc giới thiệu
nhân vật
? Qua cánh xưng hô trong bài ca dao, em thấy đó là
lời của ai nói với ai? Nói về ai và nói để làm gì?
HS: lời cháu nĩi với mọi người nhằm để cầu hơn
? Bức chân dung của người chú được người cháu
giới thiệu như thế nào?
HS: chúú giỏi rất nhiều tật xấu
? Sử dụng biện pháp nghệ thuật gì? (liệt kê)
? Em có nhận xét gì về “hay”?
HS: Mỉa mai Hay là “giỏi”, “thích” ở đây ý nói
người chú giỏi rượu chè ngủ trưa … thói xấu, chế
giễu
? Trong cuộc sống người ta thường hay ước những
điều tốt đẹp Nhưng người chú ở trong bài này uớc
Trang 40gì? Vì sao người chú lại ước như vậy?
HS: Rõ ràng người chú không chỉ có nhiều tật xấu
thể hiện qua hành động ( thích ăn ngủ lười lao
động, nghiện ngập) mà còn thể hiện qua suy nghĩ tư
tưởng
? Em nghĩ cơ yếm đào là cơ gái như thế nào?
HS: tượng trưng cho cơ gái trẻ đẹp và chỉ xứng với
những người tốt
? Nghệ thuật cả bài là gì?
Học sinh đọc bài 2:
? Đây là lời của ai? Đối tượng đi xem bói ở đây là
ai?
HS: lời thầy bĩi, người xem bĩi là nữ
? Tại sao tác giả lại chọn người đi xem bói là nữ?
HS: họ thường hay mê tín
? Lời thầy phán bao gồm những gì? Em có nhận
xét gì về lời của thầy?
HS: nĩi dựa nước đơi vì đó là những lời lẽ đương
nhiên cách nĩi ấu trĩ nực cười
? Bài ca phê phán hiện tượng gì trong xã hội?
HS: phê phán hiện tượng mê tín dị đoan
? Hiện tượng đó ngày nay còn tồn tại hay không?
HS: Cho VD.” Tiền buộc vải yếm bo bo trao cho
thầy bĩi đâm lo vào mình”
? Nhận xét về nghệ thuật?
Gọi học sinh đọc bài 3
? Bài ca dao vẽ lên cảnh tượng gì?
HS: Cảnh một đám tang
? Mỗi con vật trong bài3 tượng trưng cho ai? Hạng
người nào trong xã hội?
HS: cò - người nông dân
- Cà cuống - kẻ tai to mặt lớn
- Chào mào, chim ri - cai lệ
- Chim chích - anh mã
? Cảnh tượng có phù hợp trong việc lễ đám ma hay
không?
HS: Cảnh tượng không phù hợp với cảnh đám ma
Cảnh đánh chén diễn ra trong cảnh mất mát, tang
- NT: dùng hình thức nĩi ngược, liệt kê thể hiện sự mỉa mai một cách hĩm hỉnh
2.Bài 2:
- ND: Phª ph¸n châm biếm những kẻ hành nghề mê tín dốt nát, lợi dụng lịng tin của người khác để kiếm tiền Đồng thời phê phán tệ nạn bĩi tốn nhảm nhí trong xã hội
- NT: phĩng đại cách nĩi nước đơi lật tẩy chân dung thầy bĩi
3 bài 3:
- ND: cảnh tượng của một đám
ma Nhưng là dịp đánh chén vui vẻ của những hạng người trong xã hội ->bài ca dao phê phán, châm biếm thủ tục ma chay trong xã hội cũ