1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

NGỮ VĂN 7 TẬP 1

120 1,8K 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cổng Trường Mở Ra. Mẹ Tễi
Người hướng dẫn PTS. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở XYZ
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 1,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tác giả đặt nhan đề cho đoạn trích trong truyện “Những tấm lòng cao cả.”Nội dung bức thư của người bố muốn nói cho con hiểu về tình yêu cao cả và những đức hi sinh gian khổ mà mẹ dành ch

Trang 1

I Mục tiêu cần đạt :

- Cảm nhận và hiểu được những tình cảm thiêng liêng đẹp đẽ của cha, mẹ đối với con cái

- Thấy được ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với cuộc đời mỗi con người

I I Chuẩn bị :

- Thầy : dự kiến dạy tích hợp trong bài : ( V – TLV: văn biểu cảm, V – TV : giải nghĩa từ, từ láy, bài hát về nhà trường, mẹ

- Trò : Đọc văn bản, soạn trước nội dung trả lời câu hỏi, đọc – hiểu, sưu tầm bài hát

I II Tiến trình tổ chức các hoạt động :

- Ổn định :

- Kiểm tra bài cũ : - Kiểm diện - Kiểm tra sự chuẩn bị của hs - Lớp trưởng báo cáo - Lớp phó báo cáo

Đọc – hiểu văn bản

I/ Tìm hiểu văn bản :

1/ Đại ý :

Tâm trạng của người mẹ

trong đêm không ngủ được

trước ngày khai trường đầu

tiên của con

1 Nỗi lòng của người

mẹ

Cảm xúc : Hồi hợp, vui sướng,

hy vọng

Kỷ niệm sống dậy trong lòng

mẹ : Bà ngoại, mái trường

xưa

 Tình yêu con đến độ

quên mình, đức hi sinh, vẻ

đẹp tình mẫu tử

Giáo viên đọc văn bản hướng dẫn học sinh đọc * Giọng đọc : nhỏ nhẹ, thiết tha, chậm rãi

H : Văn bản kể chuyện nhà trường, chuyện đưa con đến trường hay biểu hiện tâm tư của người mẹ ?

H : Nhân vật chính là ai ?

H : Văn bản thuộc kiểu văn bản nào ?

H : Trong đêm trước ngày khai trường tâm tư của người mẹ và đứa con có gì khác nhau ? Biểu hiện qua những chi tiết nào ?

- Lệnh : Hãy xác định 2 phần nội dung văn bản

- H : Theo em tại sao mẹ không ngủ được, cảm xúc của người mẹ như thế nào ?

H : Trong đêm không ngủ được người mẹ đã làm gì ?

- H : Qua những cử chỉ đó em cảm nhận

gì về tình mẫu tử ?

- H : Trong đêm không ngủ được, tâm trí mẹ đã sống lại những kỉ niệm quá khứ nào ?

4 học sinh đọc, mỗi em một đoạn văn bản

- TL : Biểu hiện tâm tư của người mẹ

- TL : Nhân vật chính là người mẹ

- TL : Văn bản biểu cảm

- TL : Mẹ : Thao thức, suy nghĩ triền miên

Con:Thanh thản, nhẹ nhàng, vô tư

TL : Phần ( I ) Từ đầu …bước vào Phần II : Phần còn lại

- TL : Mừng vì con đã lớn Hy vọng những điều tốt sẽ đến với con, thương yêu con, luôn nghĩ về con, thức canh giấc cho con ngủ

Cảm xúc hồi hợp, vui sướng, hy vọng

- TL : Đắp mền, buông mùng, lượm đồ chơi, nhìn con ngủ, xem lại những thứ đã chuẩn bị cho con

- TL : Một lòng vì con, lấy giấc ngủ của con làm niềm vui

- TL : Bà ngoại dắt tay mẹ vào lớp 1 Tâm trạng hồi hợp trước cổng

Tuần :1 ; Tiết : 1, 2

MẸ TÔI.

Trang 2

2 Cảm nghĩ của mẹ :

- Ngày hội khai trường

- Không được phép sai lầm

trong giáo dục

- Ggd có vai trò quan trọng

trong mỗi con người

II Ý nghĩa.

- Bài ca về tình mẫu tử

- Bài ca hy vọng về con và

Hãy diễn tả quang cảnh ngày hội khai trường ở trường em

- H : Trong đoạn văn bản cuối có xuất hiện thành ngữ “Sai…dặm”

TN này có ý nghĩa như thế nào khi gắn với sự nghiệp giáo dục ?

- H : Em hiểu như thế nào về câu nói của người mẹ “Bước…ra” Theo em người mẹ đã dành tình yêu và lòng tin ấy cho ai ?

- Lệnh : đọc ghi nhớ và rút ra bài học

GV rút ra bài học

III Luyện tập.

- H : KN sâu sắc nhất của em trong ngày vào lớp 1

- Lệnh : Tìm những bài hát có chủ đề về trường và mẹ

- HS kể lại kỉ niệm

- TL : Bụi phấn, mái trường mến yêu, mong ước kỉ niệm xưa, ru con…1’ HOẠT ĐỘNG 4

Đọc trước vb “Mẹ tôi “ Cả lớp nghe và thực hiện Bài 2 : MẸ TÔI

TG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

GV đọc mẫu văn bản và gợi ý chú thích

( Lưu ý cách đọc cho HS )

* Giọng đọc trầm buồn, tha thiết

H : Tại sao nội dung văn bản là một bức thư của người bố gửi cho con nhưng nhan đề lại lại lấy là “Mẹ tôi” ?

Bình : Qua bức thư ngưòi bố gửi cho con, người đọc thấy hiện lên hình tượng một người mẹ cao cả, lớn lao

 Thể hiện được TC và thái độ của người kể

H : Vì sao người bố viết thư cho En.Sicô

HS đọc văn bản : CHS

HS : suy nghĩ trả lời

Tác giả đặt nhan đề cho đoạn trích trong truyện “Những tấm lòng cao cả.”Nội dung bức thư của người bố muốn nói cho con hiểu về tình yêu cao cả và những đức hi sinh gian khổ mà mẹ dành cho con Tuy không xuất hiện trực tiếp nhưng thể hiện tất cả tấm lòng của người mẹ đối với con

- TL : Bố để ý sáng nay, lúc cô giáo đến

Trang 3

1 Thái độ của bố đối với

En.Sicô qua bức thư

- Buồn bã, tức giận

2 Tình yêu thương của

mẹ đối với EnSi cô :

Hết lòng yêu thương

con

3 Ý nghĩa

với nội dung không vui ?

H : Đọc xong thư bố En.Sicô có thái độ

Hãy cho biết các lý do mà em cho là đúng

a Vì bố gợi lại những kỉ niệm giữa mẹ và En.Sicô

b Vì En.Sicô sợ bố

c Vì thái độ nghiêm khắc, kiên quyết của bố

d Vì những lời nói chân thành sâu sắc của bố

e Vì En.Sicô thấy xấu hổ

quyết của bố

H : Mẹ En.Sicô là người như thế nào ? Căn cứ vào đâu mà em có được nhận xét đó ?

Gd học sinh về lòng yêu thương mẹ

H : Theo em, tại sao người bố không nói trực tiếp mà viết thư cho En.Sicô ?

- GVHD HS đọc ghi nhớ và rút ra ý nghĩa bài học

thăm khi nói với mẹ En.Sicô có nhỡ thốt

ra 1 lời thiếu lễ độ

- En.Sicô thấy xúc động vô cùng

- TL : Thái độ buồn bã, tức giận của người bố Vì :

+ Lúc … độ

+ Sự hỗn láo … bố vây

+ Bố không thể … giận

+ Con mà lại … cơ ? + Thà rằng bố … với mẹ

HS chọn những câu hợp lí a, c, d

Cả lớp tìm chi tiết

- Thức suốt đêm … con

- Người mẹ sẵn … con

 Lo lắng, yêu thương, hy sinh cho con, hết lòng yêu thương con

Vì tình cảm sâu sắc thường biểu hiện tế nhị, kín đáo  bài học về cách ứng xử tế nhị trong gia đình, nhà trường, XH7’ HOẠT ĐỘNG 3 :

III Luyện tập : GVHD HS luyện tập :- Lệnh : HS đọc bài tập 1, 2

HS liên hệ bản thân, đãõ có lần nào lỡ gây ra 1 sự việc khiến bố mẹ buồn phiền Hãy kể lại sự việc đó

- Dù có lớn khôn, khoẻ thế nào đi chăng nữa con sẽ vẫn tự thấy mình chỉ là một đứa trẻ tội nghiệp, yếu đuối và không được chở che, con sẽ đắng cay khi nhớ lại những lúc đã làm cho mẹ đau lòng […] Lương tâm con sẽ không một lúc nào yên tĩnh […] Con hãy nhớ rằng…yêu đó

- HS tự viết để phát huy tính tích cực

3’ HOẠT ĐỘNG 4

- Dặn dò Học bài “Mẹ tôi” – “CTMR”Tìm một số từ ghép và khái niệm về từ ghép ở

SGK NV6 tập 1 /T14

Học thuộc lòng khái niệm về từ ghép

- Nghe, ghi vào vở

Trang 4

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp HS.

Nắm được cấu tạo của hai loại từ ghép : Chính phụ và đẳng lập Hiểu được nghĩa của các loại từ ghép

II CHUẨN BỊ :

Thầy : Tích hợp V-TV và từ ghép ngoài SGK

Trò : Xem lại bài từ ghép SGK NV6 tập 1/T14

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG :

SINH5’ HOẠT ĐỘNG 1 :

- Ổn định

- Kiểm tra bài cũ - Kiểm diện :H Em hãy cho biết thế nào là từ ghép ?

Cho VD Hãy tìm những từ ghép trong văn bản “CTMR”

- Lớp trưởng báo cáo

Tiếng chính và tiếng phụ, tiếng phụ

bổ sung ý nghĩa cho tiếng chính

Tiếng chính đứng trước, tiếng phụ

- Có tính chất phân nghĩa, nghĩa

của từ ghép chính phụ hẹp hơn

nghĩa của tiếng chính

2 Nghĩa của từ ghép đẳng lập

VD : Quần áo/quần, áo

Có tính chất hợp nghĩa, nghĩa

khái quát hơn nghĩa của các tiếng

tạo nên đó

- H : Hãy cho biết từ ghép bà ngoại, tiếng nào là tiếng chính, tiếng nào là tiếng phụ bổ sung ý nghĩa cho tiếng chính ? và có nhận xét gì về trật tự của các tiếng trong nhữngï từ ấy

- H : Trong từ ghép ‘quần áo’ có thể phân

ra tiếng chính, tiếng phụ được không ? Vì sao ?

GVHD HS tìm hiểu nghĩa của từ ghép

- Lệnh : Hãy so sánh nghĩa của từ ‘ Bà ngoại’ & ‘Bà’ có gì khác nhau ? Nghĩa của nó có tính chất gì và nghĩa như thế nào ?

- H : Hãy so sánh nghĩa của từ quần áo với mỗi từ quần, áo có gì khác nhau ? Có tính chất gì ? Nghĩa của nó thư thế nào ?

- HS trả lời câu hỏi

- Bà ngoại : Bà là tiếng chính, ngoại là tiếng phụ Tiếng chính đứng đứng trước, tiếng phụ đứng sau

- HS cho VD thêm :

 Không phân ra được vì các tiếng bình đẳng nhau về mặt ngữ pháp

- TL : Nghĩa từ bà ngoại hẹp hơn nghĩa của từ bà và ngược lại

Nghĩa có tính chất phân nghĩa và hẹp hơn nghĩa của tiếng chính

- TL : Nghĩa khái quát hơn tiếng tạo nên nó, có tính chất hợp nghĩa

Tuần :1 ; Tiết : 3

Trang 5

III Luyện tập

- BT1 : Từ ghép chính phụ nhà ăn Từ ghép đẳng lập suy nghĩ - BT2 : Bút chì, mưa rào

- BT3 : Mặt/mặt mũi Ham/ham muốn - BT4 : Sách+vở : 2 dt Từ ghép đẳng lập  không nói 1 cuốn sách vở - BT5 : Hoa hồng : Từ ghép  không phải bất kì thứ hoa nào màu hồng cũng đều gọi tên là hoa hồng

GVHD HS luyện tập GV chia nhóm ( 2 nhóm ) lên bảng, HS còn lại làm vào tập chấm điểm ( 5 tập nhanh nhất ) - H : Tại sao có thể nói 1 cuốn sách, 1 cuốn vở mà không thể nói 1 cuốn sách vở ? GV lệnh học sinh đọc các bài tập còn lại và lệnh học sinh trả lời - HS : 2 nhóm ( 6 học sinh ) - Nhóm 1 ( BT2 ) : 3 HS - Nhóm 2 ( BT3 ) : 3 HS - Trả lời cá nhân 3’ * HOẠT ĐỘNG 4 : - Củng cố : - Dặn dò H Từ nào là từ ghép? a Hổn hển b Cô giáo c Quằn quại d Nức nở - Học bài, làm bài tập 6, 7 Chuẩn bị câu trả lời các câu hỏi ở SGK Xem trước đoạn văn a, b T17 để so sấnh vưn bản ‘Mẹ Tôi’ Xem lại ý nghĩa văn bản - TL : Chọn b - Cả lớp lắng nghe , và thực hiện * Bổ sung :

Trang 6

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

- Muốn đạt được mục đích giao tiếp thì văn bản phải có tính liên kết Sự liên kết ấy cần thể hiện trên Cả lớp nghe và cùng thực hiện trên cả 2 mặt hình thức ngôn ngữ và nội dung ý nghĩa

- Cần vận dụng những kiến thức đã học để bước đầu xây dựng những văn bản có tính liên kết

II CHUẨN BỊ :

- Thầy : Nghiên cứu bài, chọn hệ thống ví dụ phục vụ bài học, chuẩn bị bảng phụ ghi hệ thống ví dụ

- Trò : Đọc bài học Chuẩn bị ý kiến để trả lời các câu hỏi ở từng phần

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG :

5’ * HOẠT ĐỘNG 1 :

- Ổn định :

- Giới thiệu bà.i

GV hỏi dẫn vào bài mới bằng tình huống lên bảng : Tôi đến trường em Thu bị ngã

- H : Câu có mấy thông tin ? - Làm cho người đọc, nghe có cảm nhận như thế nào ? Vậy ta nên sửa câu ra sao ? Vậy 2 thông tin trên sau khi sửa lại như thế nào ?

- TL : Câu có 2 thông tin gây khó hiểu và sửa lại : Trên đường tôi đi đến trường, tôi thấy em Thu bị ngã  Sau khi sửa lại thì liên kết nhau tạo nên 1 câu có nghĩa dễ hiểu

20’ HOẠT ĐỘNG 2

I Liên kết và phương

tiện liên kết trong văn

 Trên đường tôi đi đến

trường tôi thấy em Thu bị

ngã

 Liên kết có tính chất quan

trọng nhất trong văn bản làm

cho câu văn có nghĩa dễ hiểu

2 Phương tiện liên kết :

Để văn bản có tính liên kết,

người viết ( nói ) làm cho nội

dung các câu trong đoạn

thống nhất chặt chẽ nhau, và

phải nối kết các câu, đoạn

bằng phương tiện ngôn ngữ

- GVHD HS tìm hiểu sự liên kết trong văn bản

- Lệnh : Hãy đọc VD a SGK T17

- H : Hãy so sánh 2 đoạn văn trong văn bản ‘Mẹ tôi’ và VD a Trang 17, đoạn nào dễ hiểu hơn người bố muốn nói gì ? Vì sao ?

- GV cho HS ví dụ ứng dụng

- Lệnh : Sắp xếp các câu theo thứ tự hợp

lí ở bài tập 1/18

- GV : sửa sai

GVHD HS tìm hiểu phương tiện liên kết trong văn bản

- Lệnh : Đọc VD b SGK trang 18

- H : Đoạn văn có mấy câu ? Sự sắp xếp

C1, C2 có gì bất hợp lí ? Hãy thêm từ thích hợp để xoá bỏ sự bất hợp lí đó

- H : C1, C2, C3 có sự liên kết với nhau chưa ? tại sao ?

- HS đọc thầm, cả lớp đại diện tổ trả lời và học sinh đánh số trực tiếp vào SGK

- HS đọc VD b SGK T18

- TL : Đoạn văn có 3 câu

C1 : Không ngủ được … của con

C2 : Giấc ngủ có thể đến với con dễ dàng có thể thêm

“còn bây giờ”

- TL : C1, C2, C3 chưa có sự liên kết nhau vì đối tượng nói đến

Tuần 1 ; Tiết 4

TRONG VĂN BẢN

Trang 7

- H : Vậy để văn bản có tính liên kết thì

ta cần phương tiện liên kết là gì ? trẻ.- HS ứng dụng làm BT điền từ

vào chổ trống : Bà … cháu … thế là …

- TL : Phương tiện liên kết từ, câu …

17’ * HOẠT ĐỘNG 3 :

II Luyện tập :

Bài tập 2

- Hình thức : có vẻ liên kết

nhau

- Nội dung không nói cùng nội

dung

Bài tập 4 :

- Không cần sửa lại và nội dung

các câu có sự gắn bó về ý

nghĩa với nhau

*: GVHD HS luyện tập

- Lệnh : Học sinh đọc bài tập 2 T19

- H : Các câu văn đã có tính liên kết chưa ? Vì sao ?

- Lệnh : Đọc Bài tập 4 T19.

- H : Theo em có nên sửa lại thành “đêm nay mẹ không ngủ được và ngày mai là ngày khai trường lớp 1 của con” Hay không ? nêu lí do

* Lưu ý HS : Chú ý những câu còn lại

- HS đọc bài tập 2 Tr19

- TL : Có tính liên kết những không nói cùng nội dung

- HS đọc bài tập 4 Tr19

- TL : không cần sửa lại vì hai câu cạnh nhau như thế đã có sự liên kết những câu nối tiếp nhau trong đoạn văn, có sự gắn bó nhau về ý nghĩa, biểu đạt được nội dung mà người viết muốn diễn tả

3’ HOẠT ĐỘNG 4:

Dặn dò - Làm BT- Xem lại các BT đã làm tại lớp.5.

- Chú ý phần ghi nhớ

- Ôn lại cách giải bài tập thực hiện trên lớp

- Trả lời hoàn chỉnh câu hỏi BT5

- Xem lại ngôi kể trong văn tự sự SGK L6

- Soạn văn bản “ Cuộc chia tay của những

con búp bê ”

- Nghe, ghi chép vào vở nháp hoặc đánh dấu vào sách

Bổ sung: :

Trang 8

CUỘC CHIA TAY CỦA NHỮNG CON BÚP BÊ

KHÁNH HOÀI

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp HS.

Thấy được những tình cảm chân thành, sâu nặng của hai anh em trong câu truyện Cảm nhận được nỗi đớn đau xót

xa của những người bạn nhỏ chẳng mai rơi vào hoàn cảnh gia đình bất hạnh Biết thông cảm và chia sẻ với những người bạn ấy Thấy được cái hay của truyện là ở cách kể rất chân thực và xúc động

II CHUẨN BỊ :

- Thầy : Dạy tích hợp V-TLV ( Lớp 6 ) : Ngôi kể văn tự sự

- Trò : Bài cũ + Bài mới

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG :

- Lớp trưởng báo cáo

- 01 học sinh

75’ HOẠT ĐỘNG 2

I Đọc văn bản và

tìm hiểu chú thích :

II Tìm hiểu văn bản

1 Cấu trúc văn bản

Ngôi kể : thứ nhất

Nhân vật chính :

Thành_Thủy

2 Nội dung văn

bản :

a Nhân vật Thuỷ :

- Giận dữ khi Thành có ý

chia 2 con búp bê

- Khóc khi đến trường chia

tay cô, bạn bè

- Chấp nhận thiệt thòi

GV : đọc mẫu, hướng dẫn cách đọc cho học sinh

Lệnh : Đọc chú thích giải thích từ khó

H : Truyện kể về ai ? Về việc gì ? Ai là nhân vật chính ?

H :Câu chuyện được kể theo ngôi thứ mấy ? Việc lựa chon ngôi kể có tác dụng gì ?

H : Tại sao tên truyện là : “Cuộc … bê” ? Tên truyện có liên quan gì đến

ý nghĩa của truyện ?

H : Những con búp bê gợi cho em những suy nghĩ gì ?

H : Chúng có chia tay thật không ? Chúng mắt phải lỗi gì ? Vì sao chúng

- Học sinh đọc văn bản ( 3 HS )

- TL : Những con búp bê là trò chơi của tuổi thơ Gợi lên thế giới trẻ con với sự ngộ nghĩnh, trong sáng, ngây thơ, vô tội, giống như Thành_Thủy Tên truyện gợi lên

1 tình huống buộc người đọc phải theo dõi và góp phần thể hiện được ý người viết

- HS : Phát hiện nêu ý kiến : + Thủy mang kim tận sân bóng vá áo Tuần : 2 ; Tiết :5, 6

Ngày dạy :

Trang 9

giàu lòng thương cảm, giàu

lòng vị tha

b Nhân vật Thành :

- Thương yêu em gái

- Khóc vì xa em

- Nhường đồ chơi cho em

 Tâm trạng bàng hoàng,

thất vọng, bơ vơ khi biết

sắp xa em gái

c Thành_Thủy đau đớn khi

sống trong hoàn cảnh

không may

- Lệnh : Hãy tìm những chi tiết để thấy hai anh em Thành_Thủy gần gũi, thương yêu chia sẻ và quan tâm lẫn nhau

H : Lời nói và hành động của Thủy khi thấy anh chia 2 con búp bê ra 2 bên có gì mâu thuẫn ? Theo em có cách nào để giải quyết mâu thuẫn ấy ? Kết thúc truyện Thuỷ đã chọn cách giải quyết mâu thuẫn như thế nào ? Chi tiết này gợi lên cho em những suy nghĩ và tình cảm gì ?

H : Chi nào trong cuộc chia tay của Thủy với lớp học khiến cô giáo bàng hoàng, chi tiết nào làm em cảm động nhất ? Vì sao ?

H : Hãy giải thích ví sao khi dắt em

ra khỏi trường tâm trạng của Thành lại “kinh ngạc … cảnh vật”

* Giáo dục học sinh về tình cảm anh

em trong gia đình dù hoàn cảnh không may mắn

+ Thành giúp em mình học “Chiều nào … chuyện”

+ Thành nhường đồ chơi nhưng Thuỷ lại sợ “lấy ai gác đêm cho anh” nên nhường lại cho anh con vệ sĩ …

- TL : Thuỷ giận dữ không muốn chia 2 con búp bê  Khóc tru tréo lên giận dữ  Gia đình đoàn tụ kết thúc truyện Thuỷ chấp nhận xa Thành chứ không để búp bê phân chia tay nhau, chấp nhận thiệt thòi chứ không nở để anh khi ngủ không có vệ

sĩ gác đêm  Cuộc chia tay vô lí Thuỷ giàu lòng thương cảm, vị tha

- TL : Thuỷ nghỉ học ra chợ bán hoa quả

vì nhà Ngoại xa trường học Cô Tâm tặng tập_viết nấp vàng_bất ngờ cô giáo thốt lên nước mắt giàn dụa

- TL : Tâm trạng buồn, sầu thảm, trạng thái thất vọng bơ vơ của Thành ( Việc diễn ra bình thường, cảnh vật đẹp, cuộc đời vẫn bình yên … ) Nhưng Thành_Thủy phải chịu những mất mát và đổ vỡ quá lớn Trong lòng Thành đang nổi giông bão khi sắp chia tay với đứa em gái nhỏ thân yêu  Diễn tả tâm lí của nhân vật.5’ HOẠT ĐỘNG 3

III Tổng kết:

Ghi nhớ

- Lệnh : Đọc ghi nhớ., GV ghi ý chính

H Nhận xét cách kể chuyện, tác giả muốn nhắn gửi điều gì đến mọi người ?

- HS : Đọc ghi nhớ

- TL : Nhân vật kể bằng nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật Lời kể chân thành, giản dị., phù hợp với tâm trạng nhân vật nên có sức truyền cảm, giữ gìn tình cảm gia đình vì đó vô cùng quý giá và quan trọng, không nên vì lí do nào làm tổn hại đến những tình cảm tự nhiên, trong sáng.5’ HOẠT ĐỘNG 4 :

- Củng cố

- Dặn dò

H Xét về mặt hình thức (kiểu văn bản và thể loại ), truyện “Cuộc chia tay của những con búp bê “ thuộc kiểu văn bản nào ?

a Tự sự b Miêu tả

c Thuyết minh d Nghị luận

- Học bài, tóm tắt văn bản, xem lại bố cục văn bản và văn bản “Eách ngồi đáy giếng”, “Anh khoe của”

- Chuẩn bị : Trả lời câu hỏi trong bài bố cục trong văn bản phần luyện tập Tìm ví dụ thực tế

- TL : Chọn a

- Cả lớp nghe và thực hiện

Trang 11

I Mục tiêu cần đạt :

- Tầm quan trọng của bố cục trong văn bản Trên cơ sở đó, có ý thức xây dựng bố cục khi tạo lập văn bản

- Thế nào là một bố cục rành mạch và hợp lí để bước đầu xây dựng được những bố cục rành mạch hợp lí cho các bài văn đã làm Tính phổ biến và và sự hợp lí của bố cục 3 phần Nhiệm vụ của mỗi phần trong bố cục, để từ đó có thể làm mở bài – Thân bài – Kết bài đúng hướng hơn, hợp lí hơn

II Chuẩn bị :

- Thầy : Giáo án – Nghiên cứu bài

- Định hướng dạy tích hợp TLV / văn bản

- Trò : Bài cũ + Bài mới

III Tiến trình tổ chức các hoạt động :

TRÒ

5’ HOẠT ĐỘNG 1

- Ổn định

- Kiểm bài cũ :

- Giới thiệu bài mới

- - Có thể tuỳ tiện muốn ghi nội dung nào trước cũng được hay không ? Vì sao ?

- Lớp trưởng báo cáo

- TL : Không thể viết tuỳ tiện và văn bản có bố cục rõ ràng, trình tự hợp lí

VD : Kính gởi, họ tên …, lí do

…, cảm ơn

28’ HOẠT ĐỘNG 2

Hình thành kiến thức mới

I Bố cục và yêu cầu :

1 Bố cục của văn bản

:

- Không thể viết tuỳ tiện

mà phải có bố cục rõ ràng

Là sự bố trí sắp xếp theo 1

trình tự 1 hệ thống rành

mạch và hợp lí

- H : Sự sắp xếp đặt nội dung các phần trong văn bản theo 1 trình tự hợp lí gọi là bố cục

Em hãy cho biết vì sao khi xác định văn bản cần phải quan tâm đến bố cục

- Bài tập vận dụng

- Lệnh : Tìm ví dụ thực tế để chứng minh rằng nếu chúng ta biết chú ý đến sắp xếp ý rành mạch bài viết ( lời nói ) của chúng ta sẽ có hiệu quả thuyết phục cao Ngược lại với điều đó thì không hiểu và không thể tiếp nhận

* GVHD HS tìm hiểu yêu cầu về bố cục trong văn bản

- Lệnh : Đọc câu chuyện 1/29

- H : So với văn bản ở Ngữ Văn 6 thì câu chuyện trên có bố cục chưa ? Và cách kể chuyện bất hợp lí ở chổ nào ? Theo em nên

- TL : Phải viết rõ ràng theo 1 trình tự hợp lí, hệ thống rành mạch

- TL : Đơn xin nhập học

Đơn xin phép nghỉ học

Đơn xin giảm tiền học phí

Đơn xin gia nhập ĐTNTP

- TL : So với văn bản Ngữ Văn

6 thì còn lộn xộn các câu văn

cơ bản giống nhau nhưng không Tuần : 2 ; Tiết : 7

Trang 12

2 Những yêu cầu về

bố cục :

- Nội dung các phần đoạn

trong văn bản phải thống

nhất chặt chẽ đồng thời

giữa chúng phải có sự phân

biệt rõ ràng Trình tự xếp

đặt các phần, đoạn giúp cho

người viết ( nói ) dễ dàng

đạt được mục đích giao

sắp xếp như thế nào ?

- H : Vậy nội dung trong bố cục văn bản muốn cho người đọc tiếp nhận thì phải tuân thủ theo ( ) nào ?

- Lệnh : Đọc câu chuyện 2/29

- H : Văn bản được nêu trong ví dụ gồm mấy đoạn văn ?

- H : Nội dung của mỗi đoạn văn ấy có tương đối, có thống nhất, rõ ràng không ?

H : Cách kể chuyện như trên bất hợp lí ở chổ nào ?

H : So với văn bản Ngữ Văn 6 thì câu chuyện

2 có gì thay đổi ? Vậy 1 văn bản không có bố cục rõ ràng thì có đạt được mục đích giao tiếp của người tạo lập văn bản không ?

H : Vậy yêu cầu trọng tâm để bố cục rành mạch và hợp lí là gì ?

* GVHD HS bố cục văn bản

- Lệnh : Nêu nhiệm vụ 3 phần của văn bản miêu tả, tự sự

- H : Cần phân biệt nhiệm vụ ở mỗi phần rõ ràng không ? Vì sao ?

- H : Có bạn nói rằng phần Mở bài chỉ là sự tóm tắt, rút gọn của Thân bài, còn Kết bài là sự lặp lại 1 lần của mở bài Nói như vậy có đúng không ? Tại sao ?

- H : Một bạn khác lại cho rằng nội dung chung của việc miêu tả được dồn cả vào phần Thân bài, nên Mở bài và Kết bài là những phần không cần thiết lắm Em có đồng ý với ý kiến đó không ? Có phải văn bản nào cũng có 3 phần không ?

* GV lưu ý HS về cụm từ “thường được xây dựng” ở phần ghi nhớ ( ý cuối ) Vậy bố cục văn bản gồm mấy phần ?

- GV ghi bảng

- GV lệnh : Học lại ghi nhớ

- Đọc bài tập 2 trang 30

theo 1 trình tự  Người đọc khó hiểu, khó nắm đựoc nội dung

- TL : Nội dung các phần, đoạn trong văn bản có thống nhất chặt chẽ với nhau đồng thời giữa chúng phải có sự phân biệt rõ

- Nội dung đã thay đổi, không tập trung vào việc nhiệm vụ chính  Bố cục phải hợp lí để giúp cho văn bản đạt mức cao nhất mục đích giao tiếp mà người tạo lập đặ ra

- TL : Mở bài Thân bài

đi của bài

- TL : Kết bài : Nhắc lại đề tài hay đưa ra lời hứa hẹn, nêu cảm tưởng, làm cho văn bản để lại ấn tượng tốt đẹp cho người đọc ( nghe )  Bố cục mới đạt tới yêu cầu với sự hợp lí không phải văn bản nào cũng bắt buột phải có 3 phần bố cục

- TL : Văn bản được xây dựng theo 1 bố cục 3 phần : Mở bài, Thân bài, Kết bài

- HS : Chép vào vở

Trang 13

10’ HOẠT ĐỘNG 3

II Luyện tập :

1 BT2 :

Văn bản đã rành mạch, hợp

lí, chặt chẽ

2 BT3 :

Bố cục chưa hợp lí, rành

mạch và văn bản báo cáo

còn thiếu thủ tục

- Lệnh : Đọc BT2 Tr30

- H : Hãy ghi lại bố cục của truyện “Cuộc … bê” Bố cục ấy theo em đã rành mạch và hợp lí chưa ? Có thể kể lại câu chuyện ấy theo 1 bố cục khác được không ? - Lệnh : Học sinh đọc BT3.trang 30 H : Bố cục trên đã rành mạch và hợp lí chưa ? Vì sao ? H Theo em, có thể bổ sung thêm điều gì ? - TL : Văn bản đã hợp lí vì : Bố cục chặt chẽ, rõ ràng - TL : Bố cục văn bản chưa rành mạch, hợp lí Điểm 1, 2, 3 ở TB chỉ kể lại việc học tốt chứ chưa phải là trình bày không học tốt, điểm 4 không phải về học tập Bổ sung : Sau những thủ tục chào mừng HN và tự giới thiệu về mình nên lần lượt nêu từng kinh nghiệm học tập của bạn đó, cuối cùng người báo cáo có thể nói lên nguyện vọng muốn được nghe các ý kiến trao đổi  Sắp xếp lại các kinh nghiệm 2’ HOẠT ĐỘNG 4 * Dặn dò : - Học bài, làm BT còn lại - Chuẩn bị bài mới tập kể lại chuyện “Cuộc … bê” - Học bài liên kết, bố cục của văn bản - Xem và soạn trước Ca dao dân ca - Cả lớp nghe để thực hiện * Bổ sung :

13 Tuần 2 ; Tiết 8. Ngày dạy : …

Trang 14

I Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh.

- Có những hiểu biết đầu về mạch lạc trong văn bản và sự cần thiết phải làm cho văn bản có mạch lạc, không đứt đoạn hoặc quẩn quanh

- Chú ý đến sự mạch lạc trong các bài tập làm văn

II Chuẩn bị :

- Thầy : Nghiên cứu bài, giáo án _ Dạy tích hợp TLV_V

- Trò : Bài cũ + Bài mới

III Tiến trình tổ chữc các hoạt động :

- Kiểm bài cũ

- Giới thiệu bài

Kiểm diện

H : Em hãy kể lại văn bản “Cuộc … bê”

H Bố cục hợp lí chặt chẽ có những yêu cầu nào ?

- Lớp trưởng báo cáo

- Cá nhân trả lời

15’ HOẠT ĐỘNG 2

Hình thành kiến thức mới

I Mạch lạc và những

yêu cầu về mạch lạc :

1 Mạch lạc trong văn

bản

- Trong một văn bản cần phải

mạch lạc

* Mạch lạc : Là sự tiếp nối của

các câu, ý theo 1 trình tự hợp

- GV : Dẫn vào bài mới

- H : Em hãy xác định mạch lạc trong văn bản có những tính chất gì dưới đây ? + Trôi chảy thành dòng, thành mạch

Tuần tụ đi qua khắp các phần , đoạn trong văn bản, thông suốt liên tục, không đứt đoạn

- GV rút ra : Trong văn bản đảm bảo tính gì ?

* GVHD điều kiện một văn bản có tính mạch lạc

H : Hãy cho biết sự việc trong văn bản xoay quanh việc chính nào ? Sự chia tay của những con búp bê đóng vai trò gì trong truyện, 2 anh em Thành_Thủy có vai trò gì trong truyện ?

- H : Theo em đó có phải là chủ đề liên kết các sự việc trên thành 1 thể thống nhất không ? Có xem là mạch lạc của văn bản không ?

- TL : Bố cục là nói đến sự sắp xếp, phân chia, nhưng văn bản thì không thể

Vậy làm thế nào để cá phần , đoạn cảu 1 văn bản vẫn được cắt rành mạch mà không mất đi sự liên kết chặt chẽ

 Cả 3 T/c : đều nói về tính mạch lạc trong văn bản

- TL : Có nhiều sự việc, nhân vật nhưng nội dung truyện phải luôn bám sát đề tài luôn xoay quanh

1 sự việc, những nhân vật chính

- TL : Mạch lạc là sự chia tay của Thành_Thủy và không thể chia tay về tình anh em, những con búp bê là các bộ phận liên quan đến chủ đề đau đớn, tha thiết  Mạch lạc, liên kết có

MẠCH LẠC TRONG VĂN BẢN

Trang 15

- H : Những mối quan hệ giữa các đoạn, có tự nhiên và hợp lí không ?

- Lệnh : Đọc ghi nhớ

sự thống nhất nhau

- TL : Vừa có mối liên hệ với thời gian, bên cạnh đó có thể liên hệ với nhau về không gian, tâm lí, ý nghĩ miễn là sự kết hợp ấy tự nhiên và hợp lí

- HS : Đọc ghi nhớ ( 2 học sinh )

20’ HOẠT ĐỘNG 3

II Luyện tập :

Bài tập 1a Tính mạch lạc

thể hiện ở từng phần câu, đoạn

 Thể hiện chủ đề chung

b3. Trình tự 3 phần thống nhất

nhau, phù hợp với nhận thức

của người đọc

Bài tập 2/34

Văn bản mất đi sự mạch lạc,

nếu nhắc lại tỉ mỉ câu chuyện

người lớn chía tay

- Lệnh : Tìm tính mạch lạc của văn bản “Mẹ tôi”

- H : Chủ đề chung các phần, đoạn là gì ? Trình tự sắp xếp các phần, đoạn, câu trong văn bản giúp cho sự thể hiện được chủ đề liên tục, thông suốt và hấp dẫn không ?

- H : Trong văn bản “Cuộc … bê” tác giả đã không thuật lại

tĩ mĩ nguyên nhân dẫn đến sự chia tay của 2 người lớn theo

em văn bản có tính mạch lạc không ?

- TL : Chủ đề chung : Nói về người mẹ cao cả thiêng liêng

- Ý tứ chủ đạo xuyên suốt toàn đoàn văn, hợp lí phù hợp với nhận thức người đọc ( Câu đầu giới thiệu bao quát về sắc vàng trong thời gian, không gian sau đó Tác giả nêu lên những biểu hiện của sắc vàng Hai câu cuối là nhận xét, cảm xúc về màu vàng

 trình tự 3 phần nhất quán nhau. Đoạn văn mạch lạc

- TL : Ý tứ câu chuyện xoay quanh cuộc chia tay của 2 đứa trẻ vô tọi và 2 con búp bê Nếu thuật lại tĩ mĩ nguyên nhân dẫn đến cuộc chia tay của người lớn thì làm cho ý tứ chủ đạo bị phân tán, không giữ được sự thống nhất  Mất đi sự mạch lạc

3’ HOẠT ĐỘNG 4

- Dặn dò Học bài + Làm bài tập còn lại

- Tìm một số câu ca dao về tình cảm gia đình về quê hương đất nước, con người

- Xem lại cách làm bài văn tự sự

* Bổ sung :

15 Tuần :3 ; Tiết : 9 ,10 Ngày dạy :

CA DAO DÂN CA :

NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH

Trang 16

I Mục tiêu cần đạt : Giiúp học sinh.

- Hiểu khái niệm về ca dao dân ca

- Nắm được nội dung ý nghĩa, nghệ thuật tiêu biểu của ca dao – dân ca qua những bài ca thuộc chủ đề tình cảm gia đình và tình yêu quê hương đất nước, con người

- Thuộc những bài ca dao trong 2 văn bản và viết thêm 1 số bài ca dao thuộc hệ thống của chúng

II Chuẩn bị :

- Thầy : Giáo án + Nghiên cứu bài Tích hợp V/ Âm nhạc

- Trò : Bài cũ + Bài mới

III Tiến trình tổ chức các hoạt động :

- Dân ca : Là những sáng tác

kết hợp lời và nhạc

- Ca dao là lời thơ của dân

ca Ca dao gồm những bài thơ

dân gian mang phong cách

nghệ thuật chung với lời thơ

dân ca

1 Nội dung chùm ca

dao :

a Bài 1.

- Lời ru của mẹ nhắc nhở

công lao to lớn của ông bà,

cha mẹ đối với con cái

- H : Em hãy tìm những câu thơ, bài hát nói về mẹ khi học 2 văn bản đầu

- Lệnh : Đọc dấu * SGK

- H : Em hãy cho biêt ca dao dân ca là thể loại như thế nào ?

- Giảng : CDDC thuộc thể loại trữ tình phản ánh tâm tư tình cảm tâm hồn con người Có ngt truyền thống bền vững

Ngôn ngũ giàu màu sắc địa phương, ngôn ngữ là ngôn ngữ thơ rất gần, chân thực, hồn nhiên, cô đúc về sự gợi cảm và khả năng lưu truyền

- H : Lời của từng bài ca dao là lời của

ai ? Nói với ai ? Tại sao em khẳng định như vậy ?

- GV : Liên hệ thêm : “ Chiều chiều ra đứng bờ sông Muốn về quê mẹ mà không có đò ”

- H : Tình cảm mà bài 1 muốn diễn tả là tình cảm gì ? Hãy chỉ ra cái hay của ngôn ngữ, hình ảnh âm điệu của bài ca này Hãy tìm những câu ca dao nói về công cha, nghĩa mẹ

- Giảng và chỉ ra cho học sinh thấy

- HS : Tìm những câu thơ bài hát nói về mẹ

- HS : Đọc phần * / 35

- TL : Ca dao dân ca là tiếng hát từ trái tim lên miệng, là thơ ca trữ tình dân gian() đáp ứng nhu cầu và những hình thức bộc lộ tình cảm của nhân dân Ngoài ra còn được chỉ 1 thể thơ dân gian

- CD : 1 số tác phẩm của nhà thơ Việt Nam viết theo thể này

- TL : Lời của từng bài ca dao là lời ru của mẹ, lời của cha mẹ, ông bà nói với con cháu, lời của con cháu nhớ ơn ông bà cha mẹ Vì nội dung của từng bài đã thể hiện rất rõ ràng

- TL : Lời nhắc nhở công lao trời biển của cha mẹ đối với con cái và bổn phận, trách nhiệm của đạo làm con trước công lao to lớn ấy

Trang 17

b Bài 2.

- Nỗi lòng xót xa đau đớn của

người con gái lấy chồng xa

quê

c Bài 3.

- Lòng yêu kính tôn trọng của

con cháu đối với ông bà

2 Nghệ thuật :

- So sánh, ẩn dụ

Định ngữ chỉ mức độ : Núi ngất trời, núi cao, biển rộng mênh mông

- Hình ảnh có ý nghĩa biểu tượng :

Cha – Trời, Mẹ – ĐấtCha – Núi, Mẹ – Biển

- H : Bài 2 là tâm trạng của người phụ nữ lấy chồng xa quê Hãy nói rõ tâm trạng đó qua việc phân tích các hình ảnh không gian, thời gian, hoạt động và nỗi đau của nhân vật ?

- H : Dành cho học sinh Khá – Giỏi

+ Thân phận của người phụ nữ trong phong kiến như thế nào

- H : Bài 3 diễn tả nỗi nhớ và sự yêu kính của con cháu đối với ông bà Những tình cảm đó được diễn tả như thế nào ? Hãy chỉ ra cái hay của cách diễn tả đó ?

- H : Tình cảm anh em thân thương được diễn tả như thế nào ? Bài ca này nhắc nhở chúng ta về điều gì ?

H Nghệ thuật trong bài ca dao ?

- TL : Nỗi buồn xót xa sâu lắng tận đáy lòng, âm thầm không biết chia sẻ cùng ai

+ Thời gian : Buổi chiều ( nhiều buổi chiều )

+ Không gian : Ngõ sau, nơi vắng lặng, heo hút

+ Hành động : Ra đứng : Nỗi niềm buồn tủi, đau đớn, xót xa

- TL : Chịu áp bức bất công, thân phận thấp hèn, khổ đau và tủi nhục

- TL : Cụm từ : “Ngó lên” thể hiện sự tôn trọng, tôn kính

- Hình ảnh so sánh : “nuột lạc mái nhà”

 nhiều, bền vững

- Hình thức so sánh : “Bao nhiêu bấy nhiêu” : Gợi nỗi nhớ da diết, không nguôi

- TL : Anh em có quan hệ ruột thịt khác với người xa ( cùng, chung, 1 ) + Hình ảnh so sánh : như thể tay chân

+ Ngụ ý nhắc nhở : Anh em phải hoà thuận, nương tựa nhau Bày tỏ tình cảm tâm tình nhắc nhở về công ơn sinh thành về tình mẫu tử và tình anh

em ruột thịt

- TL : So sánh, ẩn dụ

- HS : Đọc ghi nhớ ( 3 học sinh )

- HS : Nghe, ghi vào vở

- Trả lời cá nhân

- Đọc ghi nhớ

5’ HOẠT ĐỘNG 4 :

Củng cố – dặn dò

- Thể thơ lục bát

- Âm điệu tâm tình, nhắn nhủ

- Hình ảnh truyền thống quen

thuộc

Lời đôïc thoại, kết cấu 1 vế

- GVHD HS luyện tập + Dặn dò

- H : Tình cảm được diễn tả trong 4 bài là những tình cảm gì ? Em có nhận xét gì về tình cảm đó ? Thể thơ 4 bài ca dao là gì ?

- Dặn dò : Học bài, xem lại bài “Lòng yêu nước NV 6 tập 2 Sưu tầm ca dao có nội dung tương tự

- TL : Âm điệu tâm tình, nhắn nhủ, hình ảnh truyền thống, quen thuộc ( lời độc thoại, có kết cấu 1 vế ), cả 4 bài ca dao theo thể lục bát nói về tình cảm gia đình

Trang 18

NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH YÊU QUÊ HƯƠNG

ĐẤT NƯỚC – CON NGƯỜI.

II Tìm hiểu văn bản :

1 Cách tả cảnh :

- Gợi nhiều hơn tả

- Hình ảnh nhắc đến : Núi,

sông, vùng đất, nét đặc sắc

về hình thể, văn hóa, lịch sử

2 Ngụ ý của câu đối

đáp :

- Lời mời, nhắn gửi

- Các bức tranh phong cảnh

Hoạt động của thầy

- Lệnh : Học thuộc lòng và nêu nội dung từ

4 bài ca dao

- Nêu nghệ thuật sử dụng trong 4 bài ca dao và tìm 1 số câu ca dao có nội dung gần gũi với 4 bài trên ?

- GV : dẫn vào bài mới

- GV : đọc mẫu bài ca dao

- H : Ở bài 1 em đồng ý và nhận xét với ý kiến nào dưới đây ?

a Bài ca dao … 1 phần

b Bài ca dao … của cô gái

c Hình thức … ca da dân ca

d Hình thức … ca da dân ca

- H : Ở bài 1 vì sao chàng trai, cô gái lại dùng những địa danh với những địa điểm của từng địa danh như vậy để hỏi đáp ?

- H : Phân tích cụm từ “rủ nhau” và nêu nhận xét của em về cách tả cảnh của bài

2 Địa danh và cảnh trí trong bài gợi lên điều gì ?

Suy nghĩ của em về câu hỏi cuối của bài

ca “ Hỏi ai … này ? ”

- GV : Liên hệ những bài có cụm từ “rủ nhau” : “Rủ nhau đi tắm hồ sen, rủ nhau đi cấy đi cày …”

- GV lệnh học sinh nhắc lại truyền thuyết Hồ Gươm

- Lệnh : Em hãy nhận xét về cảnh trí xứ Huế và cách tả cảnh trong bài 3

- Em hãy phân tích đại từ “Ai” và chỉ ra những tình cảm ẩn chứa trong lời mời, lời

Hoạt động của trò

- 2 học sinh

- HS : Nghe giáo viên đọc

- 4 học sinh đọc văn bản, chú thích

- TL : Ý kiến b, c đúng, nêu dẫn chứng cụ thể Nàng ơi chàng ơi

“Hôm nay … ai vào”

- TL : Địa danh ở Bắc bộ thể hiện sự chia sẻ, hiểu biết cũng như niềm tự hào, tình yêu với quê hương đất nước đồng thời là cơ sở bày tỏ tình cảm của những người lịch sự, tế nhị với nhau

- TL : Người rủ, người đi có quan hệ thân thiết, có chung mối quan tâm và cùng muốn làm 1 việc gì đó Cách tả cảnh : Gợi lên những nét đặc tính của những địa danh văn hoá, lịch sử, hình thể, niềm tự hào về Hồ Gươm  Sự háo hức muốn “rủ nhau” thăm

- Câu hỏi tự nhiên, giàu âm điệu, nhắn nhủ khẳng định và nhắc nhở công lao xây dựng đất nước, giữ gìn và phát huy di sản văn hoá dân tộc

- TL : Cảnh khoáng đạt, bao la, hùng

vĩ, nên thơ, tươi mát, sống động

- TL : “Ai” có nhiều nghĩa : Chỉ người

Trang 19

là tình cảm tinh tế, niềm tự

hào của con người đối với

quê hương đất nước

* HOẠT ĐỘNG 3 :

Luyện tập

1 - Thơ lục bát

- Lục bát biến thể : thể

tự do

2 Tình yêu quê hương đất

nước con người

* HOẠT ĐỘNG 4 :

- Dặn dò :

- GV : liên hệ : “ Đường … đồ ”

- H : Hai dòng thơ đầu bài 4 có những gì đặc biệt về từ ngữ Những nét đặc biệt ấy có tác dụng gì ? ý nghĩa gì ?

- Lệnh : Phân tích hình ảnh cô gái trong 2 dòng cuối bài 4

- Giảng : Hình ảnh cô gái ở hai câu cuối xuất hiện như cái hồn của cảnh đã hiện lên, cánh đồng bao la bát ngát mà con người tạo ra cánh đồng

- H : Bài 4 là lời của ai ? Bài ấy muốn biểu hiện tình cảm gì ? Em biết cách hiểu nào khác về bài ca này, em có đồng ý với cách hiểu đó không ? Vì sao ?

+ Sưu tầm CDTN có nội dung tương tự

- Chuẩn bị bài mới : Tìm từ láy trong các văn bản

- Xem định nghĩa từ láy ( NV 6 )

chưa quen biết, thể hiện tình yêu, lòng tự hào đối với cảnh đẹp Huế, vừa muốn chia sẻ với mọi người về lòng tự hào đó, lời thề hiện ý tình kết bâanj tinh tế, sâu sắc

- TL : Dòng thơ có 14 tiếng  Gợi sự dài rộng, to lớn của ()

- Điệp ngữ : Đảo ngũ, phép đối xứng

 Cánh đồng rộng lớn mênh mông, trù phú đầy sức sống

- TL : So sánh cô gái như “Lúa…đồng” và “Ngọn…mai”

- Thể hiện người con gái mảnh mai nhỏ bé nhưng đầy sức sống cánh đồng bao la bát ngát  Cái hồn của cảnh đã hiện lên

TL : Lời của chàng trai thấy cánh đồng mênh mông, bát ngát và cô gái mảnh mai  Chàng trai ca ngợi cánh đồng và vẻ đẹp của cô gái Đây là cách biểu cảm tình cảm của chàng trai với cô gái

- TL : Thể lục bát

Lục bát biến thể ( bài 1, 3 )

- Thể tự do ( 2 dòng đầu bài 4 )

- TL : Tình yêu quê hương đất nước của con người

- Nghe

- Ghi vào nháp

- Ý kiến

Trang 20

I I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

- Nắm đựoc cấu tạo của 2 loại từ láy : toàn bộ, bộ phận

- Hiểu được cơ chế tạo nghĩa của từ láy Tiếng Việt

- Biết vận dụng những hiểu biết về cấu tạo và cơ chế tạo nghĩa của từ láy để sử dụng tốt từ láy

II CHUẨN BỊ :

- Thầy : Nghiên cứu bài, giáo án ĐDDH Tích hợp TV_V

- Trò : Bài cũ + Bài mới ( Từ láy đã học trong các văn bản )

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG :

- Ổn định :

- Kiểm tra bài cũ Kiểm diện- H : Tìm những từ láy đã học ở các văn bản

- Định nghĩa về từ láy ? Cho ví dụ

- Lớp trưởng báo cáo

- Trả lời câu hỏi

20’ HOẠT ĐỘNG 2 :

1 Các loại từ láy : 2

loại

VD : Đăm đăm

- Từ láy toàn bộ : Các tiếng

lập lại nhau hoàn toàn, nhưng

cũng có 1 số trường hợp

tiếng đứng trước biến đổi

thanh điệu hoặc phụ âm

cuối

- Ở từ láy bộ phận, giữa các

tiếng có sự giống nhau về

phụ âm đầu hoặc phần vần

II Nghĩa của từ láy :

- GVHD HS tìm hiểu về cấu tạo và các laọi từ láy

- H : Những từ láy in đậm trong SGK trích trong văn bản “Cuộc … bê” có đặc điểm âm thanh gì giống khác nhau ?

+ Em cắn … đăm đăm … gạch

+ Tôi mếu máo … liêu xiêu …

- H : Dựa vào kết quả phân tích hãy phân loại từ láy ?

- H : Vì sao các từ láy in đậm trong văn bản SGK không nói được là bật bật – thẳm thẳm

- GV lệnh học sinh tổng kết lại các loại từ láy

ở phần ghi nhớ

- GVHD HS tìm hiểu nghĩa của từ láy

- H : Nghĩa của các từ láy : ha hả, oa oa, tích tắc, gâu gâu được tạo thành do đặc điểm gì về âm thanh?

- H : Các từ láy trong mỗi nhóm sau đây, có điểm chung gì về âm thanh và về nghĩa ?

- H : Lí nhí, li ti, ti tí, nhấp nhô, phập phồng, bập bềnh

- GV giảng : Công thức 3 từ láy “X + âp + xy”

( X phụ âm đầu, âp phần vần, y phần vần )

- H : So sánh nghĩa của các từ láy “mềm mại,

TL : Đăm đăm : Chỉ có 1 âm thanh

+ Mếu máo : Thay đổi phụ âm cuối

+ Liêu xiêu : Thay đổi phụ âm đầu

- TL : Có 2 loại từ láy : Từ láy toàn bộ, từ láy bộ phận

- TL : Là từ láy toàn bộ nhưng có sự thay đổi thanh điệu và phụ âm cuối VD : Đo đỏ …

- HS : Tổng kết lại phần ghi nhớ

Tuần 3 ; Tiết 11

Trang 21

- Nghĩa tạo thành nhờ âm

thanh và sự phối âm Từ láy

có tiếng nghĩa làm gốc thì

có những sắc thái riêng so

với tiếng góc như thái biểu

cảm, giảm nhẹ, nhấn mạnh

- Lệnh : HS đọc ghi nhớ

- TL : Từ láy bộ phận tiếng gốc đứng trước, tiếng đứng trước lập lại phụ âm đầu của tiếng gốc mang theo vần âp có cùng 1 trạng thái vận động : Khi nhô lên khi hạ xuống, khi phồng khi xẹp, nỗi, chìm

- TL : So với mềm/ mềm mại mang sắc thái biểu cảm rất rõ + Bàn tay mềm mại ( mềm và có cảm giác dễ chịu )

+ Nét chữ mềm mại (có dáng, nét lượn cong tự nhiên rất đẹp )

+ Giọng nói mềm mại ( có âm điệu uyển chuyển, nhẹ nhàng, dễ nghe )

 Sắc thái nghĩa giảm nhẹ Sắc thái biểu cảm của từ láy

- HS : đọc toàn bộ ghi nhớ.15’ HOẠT ĐỘNG 3 :

III Luyện tập.

2 Ló ló, nho nhỏ, nhức nhói,

khan khác, thâm thấp,

chênh chếch, anh ách

- BT 4, 5 HS tự đặt

- GV : Sửa sai BT 6 dành cho học sinh khá giỏi

- BT 1, 2, 3 học sinh làm vào sách

5’ HOẠT ĐỘNG 4 :

- Củng cố

- Dặn dò

H Từ “mênh mông” là loại từ láy nào ?

a Từ láy toàn bộ

b Từ láy bộ phận

- Làm BT 4, 5, 6

- Đọc bài đọc thêm

- Chuẩn bị bài : “Quá trình tạo lập- Viết bài viết số 1, thể văn tự sự viết ở nhà đề 4/45

Đề : Miêu tả chân dung một người bạn của em

Trang 22

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp học sinh.

- Nắm được các bước của quá trình tạo lập 1 văn bản để có thể làm văn 1 cách có phương pháp và có hiệu quả hơn

- Cũng cố lại những kiến thức và kĩ năng đã học về liên kết, bố cục mạch lạc trong văn bản

II CHUẨN BỊ :

- Thầy : Nghiên cứu bài, giáo án, phương pháp dạy tích hợp TLV_V

- Trò : Bài cũ + Bài mới

II TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG :

- Oàn định

- Trả bài cũ Kiểm diện- Thế nào là bố cục ? Các yêu cầu

về bố cục ?

- Thế nào là mạch lạc, các điều kiện để văn bản có tính mạch lạc?

-Lớp trưởng báo cáo

- 2 học sinh chuẩn bị

- Nghe kỹ câu hỏi trả lời

35’ HOẠT ĐỘNG 2 :

I Các bước tạo lập

VB :

- Định hướng chính xác viết

( nói ) cho ai ? Để làm gì ? Về

cái gì ? Và như thế nào ?

- Tìm ý và sắp ý

- Diễn đạt các ý thành câu,

đoạn văn chính xác, liên kết

chặt chẽ

- Kiểm tra, xem lại văn bản

vừa làm cần sửa lại gì không?

- H : Khi nào người ta có nhu cầu tạo lập ( làm ra, viết, nói ) VB ?

- Lấy việc viết thư cho 1 người nào đó làm ví dụ Điều gì thoi thúc người

ta phải viết thư ? ( báo tường, TLV tại lớp )

- H : Để tạo lập 1 văn bản thì tuân thủ yêu cầu gì ?

- H : Sau khi xác định 4 vấn đề đó cần phải làm những việc gì để viết được văn bản ?

- H : Chỉ có ý và dàn bài mà chưa viết thành văn thì đã tạo được 1 văn bản chưa ? Hãy cho biết việc viết thành văn ấy cần đạt những yêu cầu gì trong các yêu cầu dưới : + Dùng từ chính xác

+ Sát với bố cục

+ Có tính liên kết, bố cục mạch lạc, hấp dẫn, lời văn trong sáng

- H : Trong sản xuất bao giờ cũng có bước ( khâu, công, đoạn ) kiểm tra sản phẩm, có thể coi văn bản cũng

- TL : Bắt nguồn từ bản thân hoặc yêu cầu của hoàn cảnh VD : Làm bài viết TLV tạ lớp là do bắt buộc Mỗi học sinh đều muốn làm bài văn cho hay, bộc lộ hết năng lực của mình

- TL : phải định hướng chính xác viết cho

ai, để làm gì, về cái gì và như thế nào ?

- TL : Tìm ý và sắp xếp các ý để tạo bố cục rành mạch, hợp lí, thể hiện đúng định hướng trên

- HS : Thảo luận nhóm

- Kể chuyện hấp dẫn, không bắt buộc đối với các văn bản không phải là tự sự

- Các yêu cầu còn lại thì rất cần thiết cho 1 bài văn

- TL : Cần phải kiểm tra lại và dựa vào bài làm có đạt yêu cầu của bài vừa nêu, cần sửa chửa lại gì không

QUÁ TRÌNH TẠO LẬP VĂN

BẢN

Trang 23

là 1 sản phẩm cần được kiểm tra sau khi hoàn thành không ? Nếu có thì sự kiểm tra ấy cần dựa vào những tiêu chuẩn nào ?

15’ * HOẠT ĐỘNG 3 :

* Luyện tập

1 Thiếu : Rút kinh nghiệm

trong học tập

- Xác định không đúng đối

III Kết bài

- GV lệnh HS đọc bài tập 1/46

III Kết bài

 a Bạn không chú ý rằng mình không thể thuật lại công việc học tập và báo cáo thành tích học tập Điều quan trọng nhất là phải từ thực tế rút ra những kinh nghiệmhọc tập để giúp các bạn học tập tốt hơn

b Bạn đã xác định không đúng đối tượng giao tiếp bản báo cáo này được trình bày với học sinh chứ không phải với thầy, cô

a Dàn bài là 1 đề cương để người làm bài dựa vào để tạo lập văn bản vì thế dàn bài cần được viết rõ ràng, ngắn gọn, đúng ngữ pháp Liên kết chặt chẽ nhau

b HS lên bảng viết mẫu

Dặn dò : - Học bài, làm bài tập 1, 2, 3

- Chuẩn bị : Văn bản, bài 4

- Xem lại câu ca dao dân ca

- Trả lời câu hỏi SGK 49

( Sưu tầm những câu ca dao dân ca đã họ và chưa học có hình ảnh con cò

- Làm TLV ở nhà : Đề : Miêu tả chân dung 1 người bạn của em

- Cả lớp nghe và thực hiện

Bổ sung

23

Tuần :4 ; Tiết : 13

THÂN NHỮNG CÂU HÁT THAN

Trang 24

MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp học sinh

- Nắm được nội dung ý nghĩa và một số hình thức nhệ thuật tiêu biểu (hình ảnh , ngôn ngữ) của những bài ca về chủ đề than thân , châm biếm trong các bài học

- Thuộc những bài ca dao trong hai văn bản này

CHUẨN BỊ :

GV : Nghiên cứu văn bản , tham khảo sách giáo viên ,soạn giáo án

HS : Học bài cũ , chuẩn bị bài mới

TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

TG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

8’ HOẠT ĐỘNG 1

- Ổn định

- Kiểm tra bài cũ

- Giới thiệu bài

ảnh con cò để diễn tả

cuộc đời , thân phận

của người phụ nữ nhằm

phản kháng tố cáo lại

xh bất công

Đọc văn bản

Lệnh : Đọc chú thích giải thích từ khó ?

H Trong ca dao người nông dân thời xưa thường mượn hình ảnh con cò để diễn tả cuộc đời , thân phận của mình em hãy đọc

1 bài mà em biết để chứng minh điều đó và giải thích vì sao?

H Ở bài 1 Cuộc đời lận đận vất vả của con cò được diễn tả như thế nào ?

H Ngoài nội dung than thân bài ca còn có nội dung nào khác ?

Bình:

Trong XHPK thân phận người phụ nữ phải sống khuê môn bất xuất , tam tùng tứ đức và phải chịu áp bức mọi hình thức trọng Nam khinh Nữ

H Vậy trong câu hát than thân mượn hình ảnh con cò để nói lên sự vất vả của người

pn nhằm nói lên điều gì ?

H Em hiểu cụm từ “thương thay” ntn ? Hãy chỉ ra ý nghĩa của sự lặp lại cụm từ này trong bài 2 ?

- Nghe

- Đọc – Giải thích

- Cá nhân trả lời

- Đọc thêm /50 có nói đến con cò -> vì gần gũi với đời sống của người nông dân ?

- Thảo luận nhóm , đại diện nhóm phát biểu Cò vất vả gặp nhiều kk trắc trở ngang trái lận đận giữ nước non Thân cò gầy guộc mà phải lên thác xuống gềnh

NT : * Các từ láy Nước non >< Một mìnhThân cò >< thác gềnh

* sự đối lập:

Lên thác >< xuống gềnhBể đầy >< ao cạnTừ ngữ tả hình dáng số phận , thân gầy của cò

Hình thức nêu câu hỏi ở cuối bài Mượn hình ảnh con cò để nói lên số phận người

pn , phản ánh tố cáo xhpk bất công, áp bức

- Cá nhân trả lời Biểu hiện sự thương cảm , xót xa ở mức

Trang 25

Bài 2:

- Lặp từ “thương

thay”

- Nghệ thuật : ẩn dụ

=> Sự đồng cảm với

người cùng cảnh ngộ

H Hãy phân tích những nổi thương thân của người lao động qua các hình ảnh ẩn dụ trong câu 2 ?

Giảng :Trong ca dao dân ca tg dân gian có thói quen khi nhìn sự vật thường liên quan đến cảnh ngô mình Đồng thời họ cũng đồng cảm tự nhiên với những sự vật bé nhỏ tội nghiệp (sâu , kiến , cò , vạc)

H Hãy cho biết một số bài ca dao mở đầu

= cụm từ “thân em” Những bài ca ấy thường nói về ai , về điều gì và nghệ thuật giống nhau như thế nào ?

GV :Lưu ý thêm “thân em” chỉ thân phận tội nghiệp cay đắng => go85i sự đồng cảm sâu sắc

H Bài 3 nói về thân phận người phụ nữ trong xã hội phong kiến hình ảnh so sánh ở bài này có gì đặc biệt ?

Qua đây em thấy cuộc đời người phụ nữ trong xã hội phong kiến như thế nào ?

GV lưu ý :Trái bần, mù u , sầu riêng, thường gợi đến cuộc đời thân phận khổ đau cay đắng Chốt ý – ghi nhớ

độ cao, “thương thay” được lặp lại 4 lần

Thương mình và thương người cùng cảnh ngô => kết nối và mở ra những nỗi thương khác nhau

=>thương lũ kiến li ti (thương cho nổi khổ chung của những thân phận nhỏ nhoi) suốt đời vất vả

=> thương con hạc : cuộc đời lận đận phiêu bạt

=> Thương con cuốc thấp họng bé cổ

=> Nổi oan trái không được lẽ công bằng nào soi tỏ của người lao động

Cá nhân trả lời Thân em càyThân em… chân Thân em tay aiThân em như củ thì đen

- Cá nhân trả lời H/ả so sánh “trái bần” lúc nhỏ bị “gió dập sóng dồi” lênhđênh giữa sông nước mênh mong , không biết tấp vào đâu “

=> số phận chìm nổi lênh đênh vô định của người phụ nữ trong phong kiến

- Đọc ghi nhớ

15’ HOẠT ĐỘNG 3

III Tổng kết :

ND : Diễn tả cuộc đời con người

trong xã hội phong kiến

NT : Thể thơ lục bát

Hình ảnh so sánh ẩn dụ , câu hỏi tu

từ

- Gọi hs đọc bài tập 1

H Em hãy nêu nhửng điểm chung và nghệ thuật của bài ca dao

Thảo luận nhóm , đại diện nhóm phát biểu

1’ HOẠT ĐỘNG 4

Dặn dò H Các bài ca dao thuộc phương thức biểu đạt nào?

a Miêu tả b Biểu cảm

c Tự sự d Nghị luậnĐọc phần đọc thêm Sưu tầm những câu hát châm có nội dung chống mê tính dị đoan

Nghe ghi nhận , thực hiện

Tuần :4, Tiết :14

Trang 26

- Ổån định

- Kiểm tra bài cũ.

- Giới thiệu vào bài

- Giới thiệu về “Chú tôi” hay

uống rượu, chè, ngủ trưa,

ước ngày mưa, đêm dài

thêm

Biện pháp nói

ngược.

Chế giễu hạng người

có những thói hư tật

xấu.

2 Bài 2 :

- Lặp cấu trúc có …

có.

- Điệp ngữ : Số cô.

Biện pháp nói

ngược.

Phê phán hiện

tượng mê tín dị đoan.

3 Bài 3 :

- Nghệ thuật : Ẩn dụ

( mượn hình ảnh con

vật : con cò, cò cuống,

chim si, chào mào,

chim chích để nói

những hạng người

trong xã hội ).

- GV : Đọc văn bản làm mẫu

- Lệnh : Đọc chú thích

- H : Bài 1 giới thiệu về chú tôi như thế nào ? Hai dòng đầu có ý nghĩa gì ? Bài này châm biếm hạng người nào trong xã hội ?

- Giảng : Nghệ thuật thêm và rút ra kết luận lên bảng cho học sinh chép vào tập

- H : Bài 2 lời nói của ai nói với ai ? Em có nhận xét gì về lời của thầy bói ? Bài ca này phê phán hiện tượng gì trong xã hội ?

- Hãy tìm những bài ca dao khác có nội dung tương tự Thầy bói phán những gì ? Có tác dụng gì ?

- H : Mỗi con vật trong bài 3 tượng trưng cho ai ? hạng người nào trong xã hội xưa ? Việc chọn các con vật để miêu tả “đóng vai” như thế lí thú như thế nào? Cảnh tượng trong bài có phù hợp với đám tang không ? Vì sao ? Bài ca này phê phán, châm biếm việc gì ?

- Bình : Số phận của người nông dân nghèo khổ chẳng được sự quan tâm người khác

- HS đọc lại văn bản ( 3 HS )

- HS đọc chú thích (1 HS )

- TL : Bài 1 giới thiệu về chú tôi là 1 người nát rượu, nghiện chè Hai dòng đầu có nghĩa là có ai muốn lấy một người như chú tôi hay không ? Bài 1 châm biếm hạng người lười biếng trong xã hội

- TL : Thầy bói nói với người đi xem bói, lời nói không cụ thể “Gậy ông đập lưng ông” chuyện nào cũng phán nhưng lời phán thành vô nghĩa, có tác dụng gây cười, châm biếm sâu sắc những kẻ hành nghề mê tín, dốt nát, lừa bịp, đồng thời nói về sự thiếu hiểu biết, mù quáng của người mê tín

VD : Chập … thiên

- TL : Con cò : Nông dân; Cò cuống : Xã trưởng; chim si, chào mào : Nhũng cai lệ; chim chích : Anh mõ đi rao việc làng

- Dùng tiếng loài vật để nói tiếng con người ( khác truyện ngụ ngôn ) từng con vật tiêu biểu cho 1 loại một người, hạng người trong XH Cảnh trong bài không phù hợp với đám ma

Trang 27

ma chay, lạc hậu trong

xã hội cũ.

4 Bài 4 :

- Nghệ thuật phóng đại 

Mỉa mai, pha lẫn thương hại

thân phận nhỏ bé của cậu

cai  Sự việc đáng cười

trong xã hội

- H : Trong bài 4 “chân dung cậu cai”

được miêu tả như thế nào ? Em có nhận xét gì về nghệ thuật châm biếm của bài

ca này ?

- TL : Đầu đội nón dấu lông gà, ngón tay đeo nhẫn  Bộc lộ quyền lực, phô trương, làm dáng lừa bịp người + Aùo quần thuê mướn

+ Thân phận thảm hại

5’ HOẠT ĐỘNG 3 :

III Tổng kết :

- NT : Phóng đại, nói ngược,

châm biếm

- ND : Phê phán thói hư tật

xấu, tệ nạn mê tín và những

việc đáng cười trong xã hội

- GV : Nêu câu hỏi để rút ra bài học

- H : Em hãy nêu nội dung và nghệ thuật của những câu hát châm biếm

- Lệnh : Đọc ghi nhớ

TL : Nghệ thuật phóng đại, châm biếm, nói ngược

- ND : Phản ánh những thói hư tật xấu tệ nạn mê tín, và những việc đáng cười trong xã hội

- 02 học sinh đọc ghi nhớ

- Học sinh đọc bài tập 1 / 53

- Lệnh học sinh đọc bài tập 1.

H : Em hãy nhận xét ý kiến nào đúng ?

- Học thuộc lòng bài ca dao

- Trả lời câu 2 đối với những học sinh khá giỏi

- Cá nhân trả lời

- Cả lớp chú ý nghe về nhà thực hiện

* BỔ SUNG :

Trang 28

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp học sinh.

- Nắm được thế nào là đại từ

- Nắm được các đại từ TV

- Có ý thức sử dụng đại từ hợp với tình huống giao tiếp

II CHUẨN BỊ :

- Thầy : Nghiên cứu bài, giáo án, bảng phụ, phương hướng dạy tích hợp TV_V

( Những văn bản đã học và ngoài tác phẩm )

- Trò : Bài cũ + Bài mới.

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG :

TG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC

SINH

HOẠT ĐỘNG 1 :

- Oån định

- Kiểm tra bài cũ :

- Giới thiệu bài

- H : Từ láy gồm những loại nào kể ra ? cho ví dụ

- Giáo viên nhắc lại bài từ ghép lớp 6 và giúp học sinh hiểu thế nào là từ “Trỏ”

- Dùng phương pháp so sánh đại từ với danh từ, (trỏ) là những thực từ DT, ĐT, TT làm tên gọi của sự vật, hoạt động tính chất ( ngựa là tên sinh vật )

- “Trỏ” tức là không trực tiếp gọi tên sự vật hoạt động, tính chất mà dùng 1 công cụ khác để chỉ ra sự vật hoạt động tính chất

- Trả lời cá nhân

- Cả lớp nghe

HOẠT ĐỘNG 2

I Thế nào là đại từ :

- Ví dụ : Nó  Em tôi

+ Nó  con gà của 4

Linh

+ Thế  Mẹ bảo chia

đồ

+ AI  Dùng để hỏi.

Đại từ trỏ người ,

sinh vật, hoạt động,

tính chất … Đại từ

làm chủ ngữ, phụ

GVHD HS tìm hiểu khái niệm

- Lệnh : HS đọc 4 ví dụ Sau đó ghi những chữ in đậm lên bảng

- H : Từ nó ở đoạn văn đầu trỏ ai ? Từ nó

ở đoạn văn thứ 2 trỏ con vật gì ? Nhờ đâu mà em hiểu được hai từ nó trong 2 đoạn văn này ?

- H : Từ “thế” ở đoạn văn thứ 3 trỏ sự việc gì ?

- Từ “ai” trong bài ca dao dùng để làm gì ?

- Lệnh : Cho biết các từ : nó, thế, ai trong các đoạn văn trên làm nhiệm vụ gì trong câu ?

- GV : Giúp học sinh rút ra kết luận từ mục

ghi nhớ

- 4 học sinh lần lượt đọc 4 ví dụ SGK

- TL : Từ “nó” ở đoạn văn đầu trỏ

“em tôi” nó ở đoạn văn thứ 2 trỏ con gà của anh Bốn Linh

 Vì đại từ trỏ người và vật

- TL : Thế trỏ sự việc mẹ bảo chia đồ chơi  Trỏ hoạt động

- TL : + Ai dùng để hỏi + Nó  Chủ ngữ ( ĐV1 )

Trang 29

II Các loại đại từ :

- Có 2 loại :

+ Đại từ dùng để trỏ.

+ Đại từ dùng để hỏi.

gì ?

- Các từ bao nhiêu, bấy trỏ gì ?

- Các từ thế, vậy tỏ gì ?

- H : Các từ ai hỏi gì ?

- Các từ bao nhiêu, mấy hỏi về gì ?

- Các từ sao, thế hỏi gì ?

- GV : Rút ra bài học cho học sinh

- Lệnh : hãy đặt 1 số từ có sử dụng đại từ trỏ về người, sự vật

- TL : Trỏ về số lượng

- TL : Trỏ về hoạt động

- TL : Hỏi về người, vật

- TL : Hỏi về số lượng

- TL : Hỏi về hoạt động, tính chất sự việc

- HS : Đọc ghi nhớ và viết cụ thể từng loại đại từ vào và ví dụ cụ thể

Ngôi III : Nó, họ.

- Số ít : 1 người, 1 vật.

- Số nhiều : 2 người, 2

vật trở lên.

- Lệnh : Đọc BT 1a

- Giảng : Ngôi thứ nhất : Người nói tự xưng hô : Tôi, tao …

+ Ngôi thứ 2 : Trỏ người đối thoại về mình : Mày …

+ Ngôi thứ 3 : Trỏ người, sự vật được nói đến

- HS : Đọc bài tập 2, 3, 5, 7

- Lệnh : Dựa vào những câu đã học làm bài tập 2, 3 Tương tự theo mẫu

- GV : Gợi ý bài tập 5

- Đại từ xưng hô trong TA, TP, TQ … ít hơn từ xưng hô trong TV và nói chung là có tính chất trung tính, không mang ý nghĩa biểu cảm

- HS : Đọc bài tập 1a và làm ( Đứng lên nói )

- Ngôi thứ nhất : Tao, tôi, tớ

- Ngôi thứ 2 : Mày

- Ngôi thứ 3 : Nó, họ

- HS : Đọc bài tập 2, 3, 5, 7

- HS : Về nhà làm phần đã cho sẵn và dựa theo mẫu

- Ghi vào tập

HOẠT ĐỘNG 4

- Củng cố :

- Dặn dò - Học bài, làm bài 2, 3, 4, 5.- Xem lại quá trình tạo lập văn bản cụ thể

là viết 1 bức thư dưới 1000 chữ về thay mặt Ensicô xin lỗi bố vì có lỡ lời thiếu lễ độ với mẹ

- Xem lại bài tham khảo trang 60 để biết thêm hình thức viết thư

- Viết vào tập nháp văn

- Cả lớp lắng nghe , và thực hiện

Bổ sung

Trang 30

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp học sinh.

- Cũng cố lại nghững kiến thức liên quan đến việc tạo lập văn bản Làm quen hơn nữa các bước của quá trình tạo lập văn bản

- Dưới sự hướng dẫn của GV có thể tạo lập 1 văn bản tương đối đơn giản, gần gũi với đời sống và công việc học tập của học sinh

II CHUẨN BỊ :

- Thầy : Đề bài văn cho học sinh thực hành tại lớp như đã dặn dò

- Trò : Bài văn đã trình bày theo các bước đã gợi ý trong SGK

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG :

- Lớp trưởng báo cáo

- Cá nhân trả lời Quá trình tạo lập văn bản

Thay mặt Enricô viết

thư xin lỗi bố

H : Khi đóng vai là Ensicô viết thư thì

em viết cho ai ? Viết thư ấy để làm

gì ? Viết cái gì và viết như thế nào ?

em sẽ mở đầu như thế nào ?

- Lệnh cho hs chia nhóm cử thư ký ghi và đọc lấy điểm toàn nhóm

GV nhận xét đánh giá cho điểm

- TL : Định hướng chính xác

- Tìm ý, sắp xếp ý

- Diễn đạt thành câu văn

- Kiểm tra lại văn bản

- Viết thư cho bố

- Để xin lỗi bố vì về lỡ có lời thiếu lễ độ với mẹ khi cô giáo đến thăm

 Lấy ý kiến chung của nhóm

- HS : Chia 4 nhóm, cử 4 thư kí ghi ý kiến chung của nhóm và hưởng điểm chung  Đọc, bổ sung

HOẠT ĐỘNG 3

Dặn dò : Xem lại cách viết một bài văn hoàn

chỉnh Soạn 2 văn bản tiếp theo - Cả lớp nghe để thực hiện

* BỔ SUNG :

TUẦN 4 ; TIẾT 16.

VĂN BẢN

Trang 31

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp học sinh.

- Cảm nhận được tinh thần độc, khí phách hào hùng, khát vọng lớn lao của dân tộc trong 2 bài thơ

- Bước đầu hiểu về 2 thể thơ thất ngôn tứ tuyệt và ngũ ngôn tứ tuyệt

II CHUẨN BỊ :

- Thầy : Giáo án, nghiên cứu bài, hướng tích hợp V – LS

- Trò : Bài cũ + Bài mới

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG :

- Kiểm tra bài cũ

- Giới thiệu bài

- Kiểm diện

H Đọc thuộc lòng những câu hát châm biếm ? phân tích 1 câu ?

- Lớp trưởng báo cáo

- Trả lời cá nhân

30’ HOẠT ĐỘNG 2

Bài 1

I Đọc văn bản – Tìm hiểu

chú thích :

* Tác giả : Lý Thường Kiệt

* Thể loại : thất ngôn tứ tuyệt

7 câu mỗi câu 4 chữ Cách hiệp vần

C1, 2 hiệp C4 ( vần ư )

II Tìm hiểu văn bản :

1 Hai câu đầu :

- Cách ngắt nhịp 4/3  khẳng định

nước Nam là của người Nam

2 Hai câu cuối :

- Cách ngắt nhịp 2/2/3  Ý chí

kiên quyết đánh đuổi bọn giặc

ngoại xâm

III Tổng kết :

- Lời thơ dõng dạc, đanh thép

- Bài thơ bày tỏ ý kiến kiên quyết

chống diặc ngoại xâm  Tinh thần

yêu nước và khát khao hoà bình

 Bản tuyên ngôn độc lập đầu

tiên bằng thơ

GV đọc văn mẫu 1 lần

- Lệnh : Đọc văn bản – chú thích

- Dựa vào chú thích em hãy cho biết thể thơ, số câu, số chữ, cách hiệp vần

- H : Bài thơ được coi như là bản tuyên ngôn độc lập lần đầu tiên của nước ta viết bằng thơ Vậy thế nào là tuyên ngôn độc lập ? Nội dung tuyên ngôn độc lập tong bài thơ này là gì ?

- H : Khi nói đến thơ thì phải có biểu ý biểu cảm Vậy bài thơ thơ có hình thức biểu ý biểu cảm như thế nào ?

- Giảng ( Biểu ý ) : Nghị luận, trình bày ý kiến, Vì tác giả trực tiếp nêu rõ ý tưởng bảo vệ tổ quốc kiên quyết chống ngoại xâm với cảm xúc thái độ mãnh liệt, sắt

- 03 học sinh đọc văn bản

- TL : Tuyên ngôn độc lập là 1 lời tuyên bố về chủ quyền đất nước và khẳng định không một thế lực nào xâm phạm đến nhân dân

- 2 câu đầu : khẳng định nước Nam là của người Nam

- 2 câu cuối : Kẻ thù không được xâm phạm Nếu xâm phạm thì thế nàp cũng bị thất bại thảm hại

- Bài thơ có hình thức biểu ý biểu cảm  Bày tỏ ý tưởng bảo vệ tổ quốc kiên quyết chống ngoại xâm

Trang 32

Trần Thánh Tông

2/Thể thơ : Ngũ ngôn tứ

tuyệt , (4 câu mỗi câu 5

chữ , câu 2,4 hiệp vần với

nhau)

II/ Tìm hiểu văn bản :

1, Hai câu đầu :

Tâm trạng vui mừng của vị tướng

quân đầy mưu lược đã góp công

chỉ huy đánh thắng tạo nên 2

chiến công

III/ Tổng kết :

Lời thơ ngắn gọn ý dồn nén ,

súc tích thể hiện tinh thần

yêu nước và lời động viên xây

dựng đất nước trong hòa

bình

đá, ẩn vào bên trong ý tưởng

- Lệnh : Đọc ghi nhớ, viết vào tập

- Đọc mẫu bài thơ Lệnh : đọc lại bài thơ cả 3 phần : Lệnh : Đọc chú thích

Giảng: :

Chiến thắng Chương Dương sau nhưng được nói trước là do đang sống trong không khí chiến thắng Chương Dương vừa diễn ra Kế đó mới sống lại không khí chiến thắng Hàm Tử trước đó khoảng 2 tháng

H Bài thơ có những ý cơ bản nào ?

H Bài thơ có ý tưởng lớn lao và rõ ràng

như thế nhưng cách diễn đạt ý tưởng trong thơ là thế nào ? ở đây tác giả đã biểu cảm tồn tại ở trạng thái nào ?Giảng :

Khi đất nước thanh bình không ít người đã nhanh chóng quên đi những ngày đánh giặc gian nan , những hy sinh to lớn , có khi dễ chủ quan , buông mình trong an nhàn , hưởng lạc , lười biếng, ấy là nguy cơ mất nước

Thái bình - nổ lực vừa là nguyên nhân vừa là kết qủa

- Cá nhân đọc ghi nhớ và viết vào tập

- Cả lớp nghe

- Cá nhân đọc

- Cá nhân đọc

- Cả lớp nghe

- Cá nhân trả lời : sự chiến thắng hào hùng của dân tộc trong cuộc kháng chiến chống quân nguên xâm lược , và lời động viên xây dựng đất nước trong hoà bình và niềm tin sắt đá , và sự bền vững muôn đời của đất nước

- Cá nhân trả lời :

Tác giả diễn đạt theo kiểu nói sáng rõ , không hình ảnh , không hoa văn , cảm xúc trữ tình đã nén kín trong ý tưởng

- Nghe

- 2 HS đọc ghi nhớ

6’ HOẠT ĐỘNG 3

Luyện tập : H Hai bài thơ điều thể hiện 1 tư

tưởng tình cảm thống nhất của dân tộc ta , đó là tư tưởng tình cảm gì ?

H Hai bài thơ có đặc điểm chung gì về nghệ thuật ?

- Cá nhân trả lời :

Ý thức lập trường chủ quan , ý chí hào hùng , bản lĩnh và khát vọng xây dựng đất nước

- Bài thơ chữ Hán cô đọng , giản dị , ý tứ biểu hiện trực tiếp hòa nhập , cùng tâm trạng cảm xúc

4’ HOẠT ĐỘNG 4

Dặn dò : - Học thuộc lòng phiên âm và dịch thơ.- Đọc kĩ chú thích 1 – 46

- Học thuộc lòng 2 văn bản (phiên âm + dịch thơ)

- Soạn bài “Thiên trường vãn vọng và Côn Sơn ca

- Cá nhân đọc

- Cả lớp lắng nghe và thực hiện

Trang 33

- Xem trước từ hán Việt

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp học sinh.

- Hiểu được thế nào là yếu tố Hán - Việt

- Nắm được cách cấu tạo đặc biệt của các từ ghép Hán - Việt

II CHUẨN BỊ :

- Thầy : Nghiên cứu- bài, giáo án Hướng tích hợp TV_V : Nam quốc sơn hà + Phò giá về kinh

- Trò : Bài cũ + Bài mới

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG :

TG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC

- Hướng vào bài mới

- Hôm nay, chúng ta tiếp tục tìm hiểu về ý nghĩa của các yếu tố Hán Việt và cấu tạo của từ ghép Hán Việt

- Lớp trưởng báo cáo

- Có 2 nguồn vay mượn là tiếng Hán và tiếng Ấn

- Nghe

HOẠT ĐỘNG 2

I Đơn vị cấu tạo từ

Hán Việt :

- VD : Nam : phương nam

Quốc : Nước Sơn : Núi Hà

: Sông

- Từ Hán – Việt có tiếng

dùng độc lập nhưng cũng

có TH không dùng được

độc lập

- Cần phân biệt ý nghĩa

với từ đồng âm

- H : Các tiếng Nam, quốc, sơn hà nghĩa là

gì ? Tiếng nào có thể dùng như một từ đơn để đặt câu ( dùng độc lập ) hoặc không dùng độc lập

- Lưu ý học sinh : Khi chơi cờ tướng có thể thể nói tốt qua hà hoặc tốt qua sang hà

Đây là cách nói được quen dùng để chỉ quân tốt đã vượt qua một khoảng cách qui ước giữa bàn cờ gọi là sông

- H : Tiếng “thiên” trong từ “thiên thư” có nghĩa là trời Tiếng “thiên” trong các từ Hán Việt sau đây có nghĩa là gì ?

+ Thiên niên kỉ, thiên lí mã, thiên đô về Thăng Long

- Lệnh : Đọc to phần ghi nhớ

- GV : Đưa ra bài tập áp dụng

+ Giải thích ý nghĩa yếu tố Hán Việt : Tứ hải giai huynh đệ

- Tìm thêm các yếu tố thiên có nghĩa khác

- TL : Nam : Phương nam

- Quốc, sơn, hà không dùng được

- Như : Yêu nước không yêu quốc Leo núi không leo sơn

Lội sông không lội hà

- TL : “Thiên” trong “thiên thư” có nghĩa là trời “Thiên” trong “thiên niên kỉ”, “thiên lí ma”õ có nghĩa là

1000 “Thiên” trong “thiên đô về Thăng Long” có nghĩa là di dời

- Đọc ghi nhớ

- TL : Tứ : Bốn; Hải : Biển; Giai : Đều; Huynh : Anh; Đệ : Em

Tuần 5 ; tiết 18

Trang 34

II Từ ghép Hán

Việt :

- VD : Aùi quốc : Yêu nước

giống từ ghép thuần Việt :

Yếu tố chính đứng trước,

yếu tố phụ đứng sau

- VD : Thạch mã : Đá +

ngựa  Khác với từ

ghép thuần Việt : Yếu tố

phụ đứng trước, yếu tố

chính đứng sau

nhau

- H : Dựa vào đặc điểm của từ ghép đẳng lập Tiếng Việt em có nhận xét gì về các từ : Sơn hà, xâm phạm, giang sơn

- GV : Gợi ý học sinh giải thích nghĩa của các yếu tố

- Lưu ý học sinh : Có 2 yếu tố Hán Việt có nghĩa là sông : Hà, giang

- H : Các từ ái quốc, thủ môn, chiến thắng thuộc từ ghép gì ? Trật tự của các yếu tố có giống trong từ thuần Việt cùng loại không ?

- H : Các từ thiên thư, thạch mã, tái phạm thuộc từ ghép gì ? Trật tự như thế nào ?

- GV : Nêu vấn đề : Dựa vào kết quả trên,

em hãy so sánh vị trí của hai yếu tố chính phụ trong từ ghép TV và từ ghép HV Cho

ví dụ

- Lệnh : Đọc ghi nhớ 2

- TL : Thiên vị, thiên kiến Học sinh nhắc lại các loại từ ghép

- TL : Các từ sơn hà, xâm phạm, giang san là từ ghép đẳng lập

- HS : Giải thích nghĩa

+ Sơn hà = Núi + Sông

+ Xâm phạm = Chiếm + Lấn

+ Giang san = Sông + Núi

- TL : Các từ thuộc từ ghép chính phụ Giống với từ ghép thuần Việt có yếu tố chính đứng trước yếu tố phụ đứng sau

- TL : Các từ thuộc từ ghép chính phụ nhưng yếu tố phụ đứng trước, yếu tố chính đứng sau

- TL : Trong Tiếng Việt vị trí là C_P

VD : Cây cam, cá chép … Trong từ ghép HV có cả 2 C_P và P_C

VD : C_P : Aùi quốc

P_C : Thạch mã

- HS : Đọc ghi nhớ ( 2 học sinh)

HOẠT ĐỘNG 3 :

III Luyện tập :

1 Hoa1 : Hoa quả

Hoa2 : Đẹp

2 Quốc kì, quốc ca Sơn

hà, sơn lâm Cư dân, dân

ca Bại vong, chiến bại

- Lệnh : Đọc bài tập 1

- Hãy phân biệt từ đồng âm của từ hoa, phi, tham

- Lệnh : Học sinh dựa theo mẫu và làm bài tập 2 : Tìm từ Hán Việt ghép vào từ : Quốc, sơn, cư, bại

- Lệnh : Học sinh khác nhận xét, sửa lại chỗ sai

- GV : Đánh giá cho điểm

- HS : Đọc bài tập 1

- TL : Hoa 1 : hoa quả

Hoa 2 : Cái đẹp

+ Phi 1 : người lái máy bay

+ Phi 2 : Làm việc trái pháp luật + Phi 3 : Vợ của vua

+ Tham 1 : Tính tham lam của con người

+ Tham 2 : Tinh thần tích cực của con người

- HS : Làm vào tập : chấm 5 tập đem trước và 2 học sinh lên bảng sửa

HOẠT ĐỘNG 4 :

- Củng cố :

- Dặn dò:

- Học bài + Làm BT 3, 4

- Tìm từ Hán Việt trong bài đã học để hiểu thêm sự phong phú của từ Hán Việt

- Xem lại cách tạo lập văn bản để kiểm tra lại bài viết của mình

- Nghe, đánh dấu vào sách vở để về nhà làm bài tập còn lại

Trang 35

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp học sinh

- Củng cố lại kiến thức và kỹ năng đã học về văn bản tự sự (hoặc miêu tả ) về tạo lập văn bản , các tác phẩm văn học có liên quan đến bài (nếu có ) và về cách sử dụng từ ngữ đạt câu …

- Đánh giá được chất lượng bài làm của Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh so sánh với yêu cầu của đề tài , nhờ đó có được những kinh nghiệm và quyết tâm cần thiết để làm tốt hơn những bài sau

II CHUẨN BỊ :

GV: Bài kiểm tra của hs đã chấm xong

HS: Tâm thế lên lớp

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

HỌC SINH 14’ HOẠT ĐỘNG 1

- Ổn định :

- Kiểm tra bài cũ - Kiểm diện- Lệnh : Đọc lại đề kiểm tra

- Nhắc lại các bước tạo lập văn bản :

H Phân tích đề

- Nhận xét

- Lớp trưởng báo cáo

- Cá nhân đọc

- Cá nhân trả lời

- Cá nhân trả lời -Góp ý

10’ HOẠT ĐỘNG 2 H Gọi hs chửa lỗi chính tả bài viết

H Gọi học sinh khắc phục sửa chữa những sai sót về phương pháp , nội dung bài viết

- Cá nhân sửa lỗi của mình

- Biện pháp khắc phục

20’ HOẠT ĐỘNG 3

- Trả bài viết – cho học sinh đối chiếu biểu điểm

- Ghi điểm vào sổ

Nghe Có ý kiến Kêu điểm

1’ HOẠT ĐỘNG 4

Dặn dò

- Soạn 2 văn bản Nghe để thực hiện theo

dặn dò của gv

Trang 36

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp học sinh

- Hiểu được văn biểu cảm nảy sinh là do nhu cầu biểu cảm của con người

- Phân biệt biểu cảm trực tiếp và biểu cảm gián tiếp , cũng như phân biệt các yếu tố đó trong văn bản

II CHUẨN BỊ :

GV: Nghiên cứu văn bản , tham khảo sách giáo viên ,soạn giáo án

HS : Học bài , chuẩn bị bài trước khi đến lớp

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

- Kiểm tra bài cũ

- Giới thiệu bài

1 Nhu cầu biểu

cảm và văn biểu

cảm :

II/ Đặc điểm chung

Văn biểu cảm (văn trử

tình) gồm thể loại : thơ

- Lệnh : Đọc những câu ca dao

H Mỗi câu ca dao thổ lộ tình cảm và cảm xúc gì ?

H Người ta thổ lộ tình cảm để làm gì ?

H Theo em thì con người khi nào cảm thấy cần làm văn bản biểu cảm ?

H Trong thư từ gửi cho người thân hay bạn bè , em có thường biểu lộ tình cảm không ?

- Lệnh : Đọc to phần ghi nhớ

- Lệnh : Đọc 2 đoạn sgk/72

H Hai đoạn văn biểu đạt những nội dung

gì ?

H Nội dung ấy có đặc điểm gì khác so với nội dung của văn bản tự sự và miêu tả ?

Chốt ý

- 2 hs đọc

- Biểu đạt tình cảm xót xa , thương cảm cho cuộc đời cay đắng của người cùng cảnh ngộ

(Bài 1 ) : Bày tỏ tình cảm của chàng trai đối với cô gái

Con người khi muốn biểu cảm , cảm xúc , sự đáng giá của mình trước sự vật xung quanh và khơi gợi sự đồng cảm nơi người đọc

- Cá nhân trả lời theo ý riêng

- Đọc to mục ghi nhớ

- Cá nhân đọc

- Cá nhân trả lời : Đoạn 1 biểu hiện nổi nhớ và nhắc lại những kỷ niệm đẹp với thảo

Đoạn 2 : Biểu đạt tình cảm gắn bó với quê hương đất nước

Tuần : 5 ; Tiết : 20

biểu cảm

Trang 37

trữ tình , ca dao trữ

tình , tùy bút

Tình cảm đẹp thấm

nhuần tư tưởng nhân

văn (yêu con người , quê

hương , đất nước .)

H Có ý kiến cho rằng tình cảm , cảm xúc trong văn biểu cảm , cảm xúc thấm nhuần tư tưởng nhân văn qua hai đoạn văn trên em có tán thành với ý kiến đó không

hoàn chỉnh dù có gợi lại những kỷ niệm sâu sắc Ở đoạn 2 tác giả sử dụng biện pháp miêu tả từ miêu tả mà liên tưởng , gợi ra cảm xúc sâu sắc nên văn bản biểu cảm & tự sự

- Cá nhân trả lời : Đồng ý với ý kiến

20’ Hoạt động 3

III Luyện tập:

1 Đoạn 2 : biểu cảm

2 Cả hai bài văn biểu

cảm trực tiếp

- Lệnh : Đọc và làm bài tập 1,2/73 - Cá nhân trả lời

5’ Hoạt động 4

Dặn dò : Học bài và làm bài tập 3,4

Học Thiên trường vãn vọng

Soạn Côn Sơ Ca

- Nghe và thực hiện

Bổ sung :

Trang 38

II MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp học sinh.

- Cảm nhận được hồn thơ thắm thiết tình quê của Trần Nhân Tông trong “Buổi chiều đứng ở phủ thiên trường trông ra”

- Sự hòa nhập giữa tâm hồn Nguyễn Trãi với cảnh trí Côn Sơn trong đoạn trích “Bài ca Côn Sơn”

- Tiếp tục hiểu thơ thất ngôn tứ tuyệt và sơ bộ hiểu thêm thể thơ lục bát

II CHUẨN BỊ :

- Thầy : SGK, SGV, giáo án, bảng phụ

- Trò : SGK, đọc và soạn, bài ở nhà

II TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG :

HỌC SINH

5’ HOẠT ĐỘNG 1 :

- Oån định :

- Kiểm tra bài cũ

- Giới thiệu bài

- Kiểm diện

- Kiểm bài soạn

- H : Đọc thuộc lòng phần dịch thơ văn bản

“Phò giá về kinh” và cho biết nội dung ý nghĩa của văn bản ?

- GV : Tiết học hôm nay cô sẽ giới thiệu cho các em hai tác phẩm thơ, 1 bài là của một vị vua yêu nước, một nhà thơ của đời Trần Còn một bài là của một danh nhân văn hóa dân tộc

Trước tiên ta tìm hiểu bài “Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường trông ra”

- Lớp trưởng báo cáo

- Lớp phó báo cáo

- HS trả lời

- HS : Nghe

35’ HOẠT ĐỘNG 2 :

Đọc – hiểu văn bản

I Đọc văn bản và tìm

hiểu chú thích :

1 Tác giả, tác phẩm :

2 Thể thơ :

II Tìm hiểu văn bản :

- GV : Đọc nguyên âm, gọi học sinh đọc dịch nghiã và dịch thơ

- GV : Ý nghĩa của từng từ đã được dịch trong sách giáo khoa, các em về xem sách giáo khoa

- H : Đọc chú thích sách giáo khoa

- H : Em hãy cho biết vài nét về tác giả

- H : Về thể thơ bài này giống với bài nào đã học ? Đó là thể thơ gì ?

- GV : Đây là thể thơ mà các em đã học ở bài trước

- H : 2 câu thơ đầu tả cảnh gì ?

- HS : Đọc

- HS : Đọc

- TL : Sông núi nước Nam Thất ngôn tứ tuyệt đường luật

- HS : Tả cảnh thôn xóm mờ mờ, ảo ảo

Bài 6 BUỔI CHIỀU ĐỨNG Ở PHỦ THIÊN TRƯỜNG TRÔNG RA – Trần Nhân Tông BÀI CA CÔN SƠN – Nguyễn Trãi

TUẦN 6 ; TIẾT 21.

NGÀY DẠY : …

Trang 39

Luyện tập.

- Về nhà làm “Bài ca Côn Sơn”

Tìm hiểu tác giả, tác phẩm

I Đọc văn bản và tìm

hiểu chú thích :

1 Tác giả, tác phẩm :

- Nguyễn Trãi sinh 1380 mất

1442, hiệu là Ức Trai

- Ông là nhân vật lịch sử lỗi lạc,

tòan tài

- 1980 được công nhận là danh

nhân văn hóa thế giới

- Tác phẩm : Bình Ngô đại cáo,

Ức Trai thi tập …

2 Thể thơ :

- Lục bát : 1 câu 6 và 1 câu 8

II Tìm hiểu văn bản :

1 Cảnh vật Côn Sơn :

- Tiếng suối - tiếng đàn, đá rêu

phơi – chiếu êm

- Thông mọc – nệm

- Trúc bóng râm

 Nghệ thuật so sánh

 Cảnh đẹp Côn Sơn thoáng

đảng, thanh tịnh và nên thơ

2 Tâm hồn tác giả :

- Ta ( 5 lần )  Điệp từ 

Cảnh Côn Sơn và tâm hồn tác

giả giao hòa với nhau

 Là người có tâm hồn thi sĩ,

- GV : 2 câu thơ đầu tả cảnh bình lặng thanh nhã, mờ mờ, ảo ảo 2 câu cuối tả cảnh quen thuộc của đồng quê, tiếng sáo của trẻ chăn trâu, bò, chỉ còn văng vẳng và từng đôi cò trắng đáp xuống đồng sâu Như các em đã biết Trần Nhân Tông là vua của một nước, sống ở cung vàng mà lại cảm nhận sâu sắc ở làng quê

- H : Từ đó ta thấy ông là người như thế nào

- GV : Cho học sinh đọc ghi nhớ vì đây là bài tự học có hướng dẫn nên xem trong SGK

- GV : Chúng ta sang bài tiếp theo là “Bài ca Côn Sơn”

- GV : Gọi học sinh đọc bài thơ

- H : Bài thơ này được viết theo thể thơ nào ?

- GV : Thơ lục bát ( 6 – 8 ) nhịp 2/2 hoặc 4/4 vần bằng tiếng thứ 6 câu 6 vần với tiếng thứ

6 câu 8 Tiếng thứ 8 câu 8 vần tiếng 6 câu 6 tiếp theo

- GV : Gọi học sinh giải thích từ khó

- H : Cảnh Côn Sơn hiện ra trong hồn thơ của tác giả như thế nào ? ( ở Côn Sơn có những cảnh trí nào ? )

- H : Tác giả sử dụng nghệ thuật gì để làm nổi bật cảnh Côn Sơn ?

- H : Với nghệ thuật so sánh như trên tác giả vẽ lên một khung cảnh Côn Sơn như thế nào ?

- GV: Cảnh rừng thông, núi đá của Côn Sơn dưới ngòi bút của Nguyễn Trãi hiện lên thật đẹp, lặng lẽ, trong sáng và thanh khiết như cảnh thần tiên

- GV : Chuyển ý : Với cảnh đẹp và nên thơ như thế thì tâm hồn tác giả như thế nào ta sang phần tiếp theo

- H : Từ nào được sử dụng nhiều lần trong bài thơ

- H : Ta là ai ? Từ loại là gì ?

- H : Em hãy cho biết tác giả sử dụng nghệ

- Yêu quê hương, yêu xóm làng mộc mạc

- HS : Nghệ thuật so sánh

- HS : Đẹp, nên thơ, hấp dẫn

Trang 40

tâm hồn thanh thản thoải mái

không vướng bận chuyện đời, là

người yêu thiên nhiên sâu sắc

- GV : Mở rộng thêm + Các thi sĩ ngày xưa thường mượn cảnh thiên nhiên để làm thơ Hồ Chí Minh có viết :

“Thơ xưa thường chon thiên nhiên đẹpMây gió trang hoa tuyết núi sông … “Chính vì vậy Nguyễn Trãi mượn cảnh thơ mộng của thiên nhiên để khởi nguồn cảm hứng làm thơ

- HS : Cảnh và người hòa quyện, giao hòa cùng nhau

- HS : Đang sống rất ung dung nhàn nhã, tâm hồn thanh thản, thoải mái không vướn bận chuyện đời và là người có tâm hồn thi sĩ

3’ HOẠT ĐỘNG 3 : GV hướng dẫn học

sinh luyện tập

III Luyện tập :

+ Dặn dò H Bài thơ “Buổi chiều đứng ở phủ thiên trường trông ra” được viết theo thể thơ gì ?

a Thể thơ song thất lục bát

b Thể thơ ngũ ngôn tứ tuyệt đường luật

c Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt đường luật

d Thể thơ thất ngôn bát cú đường luật

- Về chuẩn bị bài từ Hán Việt tiếp theo

Ngày đăng: 16/09/2013, 05:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành kiến thức mới - NGỮ VĂN 7 TẬP 1
Hình th ành kiến thức mới (Trang 14)
Hình thức nêu câu hỏi ở cuối bài .Mượn  hình ảnh con cò để nói lên số phận người - NGỮ VĂN 7 TẬP 1
Hình th ức nêu câu hỏi ở cuối bài .Mượn hình ảnh con cò để nói lên số phận người (Trang 24)
Hình ảnh so sánh ẩn dụ , câu hỏi tu - NGỮ VĂN 7 TẬP 1
nh ảnh so sánh ẩn dụ , câu hỏi tu (Trang 25)
Hình thức là ngâm khúc. - NGỮ VĂN 7 TẬP 1
Hình th ức là ngâm khúc (Trang 46)
Hình thành kiến thức mới : - NGỮ VĂN 7 TẬP 1
Hình th ành kiến thức mới : (Trang 64)
Hình thành kiến thức mới - NGỮ VĂN 7 TẬP 1
Hình th ành kiến thức mới (Trang 67)
Bảng phụ - NGỮ VĂN 7 TẬP 1
Bảng ph ụ (Trang 72)
20’ Hoạt động 2: Hình thành kiến - NGỮ VĂN 7 TẬP 1
20 ’ Hoạt động 2: Hình thành kiến (Trang 81)
Hình thành kiến thức mới : - NGỮ VĂN 7 TẬP 1
Hình th ành kiến thức mới : (Trang 90)
Hình thành kiến thức mới - NGỮ VĂN 7 TẬP 1
Hình th ành kiến thức mới (Trang 95)
Hình thành kiến thức mới - NGỮ VĂN 7 TẬP 1
Hình th ành kiến thức mới (Trang 101)
Hình thành và thể hiện cảm xúc , - NGỮ VĂN 7 TẬP 1
Hình th ành và thể hiện cảm xúc , (Trang 107)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w