1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài soạn G. A Ngữ Văn 7

619 428 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cổng Trường Mở Ra
Tác giả Lí Lan
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Bài Soạn
Năm xuất bản 2010-2011
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 619
Dung lượng 6,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Thấy rõ lời văn biểu hiện tâm trạng của ngời mẹ đối với con trong văn bản.. - Tái hiện những tâm t tình cảm của ngời mẹ trong đêm trớc ngày khai trờng vào lớp một của con.……..Đây là ng

Trang 1

- Thấy đợc ý nghĩa lớn lao của nhà trờng đối với mỗi con ngời nhất là với tuổi thiếuniên nhi đồng

- Thấy rõ lời văn biểu hiện tâm trạng của ngời mẹ đối với con trong văn bản

2 Kĩ năng:

- Đọc - hiểu một văn bản biểu cảmđợc viết nh những dòng nhật kí của một ngời mẹ

- Phân tích một số chi tiết tiêu biểu diễn tả tâm trạng của ngời mẹ trong đêm chuẩn

bị cho ngày khai trờng đầu tiên của con

- Liên hệ vận dụng khi viết một bài văn biểu cảm

3 Thái độ:

- Giáo dục học sinh tình cảm yêu thơng, tôn trọng cha mẹ, thầy cô

- Học sinh xác định rõ hơn trách nhiệm, tình cảm của mình với cha mẹ

B Chuẩn bị của thầy và trò:

1.Giáo viên: Đọc SGK, tìm hiểu kĩ văn bản, chuẩn kiến thức

Đọc SGV, sách tham khảo, soạn bài

Su tầm tranh ảnh có liên quan đến bài dạy

Hớng dẫn học sinh chuẩn bị bài

2 Học sinh: Đọc SGK, soạn bài theo câu hỏi hớng dẫn trong SGK.

Su tầm các bài thơ, hình ảnh về Ngày khai trờng

D Tiến trình các hoạt động dạy - học:

1 Tổ chức lớp : Kiểm tra sĩ số: 7A

2 Kiểm tra bài cũ :

- GV kiểm tra việc chuẩn bị bài và dụng cụ học tập của HS

3 Bài mới :

Tất cả chúng ta đều đã trải qua cái buổi tối và đêm trớc ngày khai giảng trọng

đại và thiêng liêng chuyển từ mẫu giáo lên lớp 1 Còn vơng vấn trong trí nhớ của chúng ta bao bồi hồi xao xuyến, cả lo lắng và sợ hãi, mơ hồ Bây giờ nhớ lại, có lẽ chúng ta sẽ mỉm cời và thấy thật ngây thơ, thật ngọt ngào Thế còn tâm trạng của

mẹ nh thế nào khi cổng trờng mở ra để đón đứa con yêu của mẹ?

I Tìm hiểu chung:

- Giáo viên hớng dẫn học sinh tìm hiểu

Trang 2

xuất xứ của văn bản.

? Văn bản đợc đăng trên báo nào? ở

đâu?

? Qua việc chuẩn bị bài ở nhà, em cho

biết ở VB này tác giả viết về cái gì ? Việc

gì ?

? Theo em "Cổng trờng mở ra" thuộc

kiểu VB nào xét về nội dung phản ánh?

- Tâm trạng của một ngời mẹ trong đêmchuẩn bị cho con bớc vào ngày khai trờng

? Văn bản này nhằm kể chuyện đa con

đến trờng hay biểu hiện tâm t ngời mẹ?

? Vậy diễn biến tâm trạng đó nh thế nào?

* Tâm trạng của mẹ trong đêm không

ngủ trớc ngày khai trờng đầu tiên của

con:

- Khi mẹ ngắm con ngủ, nghĩ về con

- Mẹ nhớ lại ngày đi học đầu tiên của

mình

- Mẹ nghĩ về ngày khai trờng ở nớc

ngoài

- Mẹ nghĩ đến ngày mai của con

? Căn cứ vào nội dung của văn bản, cho

biết nhân vật chính là ai? Vì sao ?

( Mẹ và con).

? Em hãy xác định bố cục của văn bản

này? ý chính của mỗi phần?

- Diễn biến tâm t của ngời mẹ

Trang 3

- VB gồm 2 phần:

- Phần I: Từ đầu đến “thế giới mà mẹ

vừa bớc vào” –> Nỗi lòng yêu thơng

của mẹ

- Phần II: Còn lại –> Vai trò của xã hội

và nhà trờng trong việc giáo dục trẻ em

XH và nhà trờng trong việc giáo dục trẻem

3 Tìm hiểu văn bản:

? Kể tóm tắt văn bản

GV lu ý: Văn bản này không có cốt

truyện, không có sự việc, khi kể, cần chú

ý diễn biến tâm trạng của ngời mẹ

- Đêm trớc ngày khai trờng của con, mẹ

không ngủ đợc.

- Mẹ ngắm con và suy nghĩ triền miên:

mẹ nghĩ về ngày khai trờng của con,

nghĩ lại tuổi thơ của mẹ, nghĩ về ngành

? Trong đêm trớc ngày khai trờng của

con, tâm trạng của mẹ và con khác nhau

? Để diễn tả đợc tâm trạng của hai mẹ

con, tác giả sử dụng phơng thức biểu đạt

- Mẹ một lòng vì con, lấy giấc ngủ của

con làm niềm vui cho mẹ -> Đức hi sinh

- Tâm trạng của ngời mẹ trong đêm

không ngủ trớc ngày khai trờng lần đầu tiên của con.

a/ Tâm trạng của ng ời mẹ:

- Đêm trớc ngày con vào lớp một.

-> Cảm xúc: hồi hộp, vui sớng, hi vọng

- Mẹ: nghĩ về con, thao thức triền miên

- Con: vui, háo hức, thanh thản, giấc ngủ

đến nhẹ nhàng nh uống sữa, ăn kẹo

- Tự sự kết hợp với miêu tả để biểu

cảm-> Làm nổi bật tâm trạng thao thức, hồihộp, suy nghĩ miên man của ngời mẹ.-> Mừng vì con đã lớn, hi vọng ở con

* Mẹ: Đắp mền, buông mùng, xem lạinhững thứ đã chuẩn bị cho con -> Yêuthơng, hết lòng vì con

- Yêu thơng, trìu mến

- Kỉ niệm về ngày đầu tiên đi học của

Trang 4

vẻ đẹp giản dị, lớn lao của ng

Việt Nam.

? Mẹ nhìn con ngủ với tình cảm ntn

? Trong đêm không ngủ đợc, tâm trí mẹ

đã sống dậy những kỉ niệm nào?

? Mẹ nhớ lại ntn về cái ngày đầu tiên mẹ

đi học

? Hãy nhận xét về cách dùng từ ngữ khi

nói về những kỉ niệm của mẹ

? Tất cả đã cho em hình dung về một

ng-ời mẹ ntn

* Đó là một ngời mẹ tuyệt vời: thơng

yêu và tin tởng ở tơng lai con cái.

? Ngoài những cảm xúc, tâm trạng đó,

trong đêm không ngủ ngời mẹ còn nghĩ

về điều gì? - Vai trò của giáo dục trong

nhà trờng

? Tìm những câu văn nói lên tầm quan

trọng của nhà trờng và trách nhiệm của

xã hội đối với ngày khai trờng

? ở nớc ta, ngày 5/9 còn gọi là ngày gì? ý

nghĩa của cách gọi đó?

? Ngày khai giảng có diễn ra nh là ngày

lễ của toàn xã hội không.

? Hãy tả quang cảnh ngày khai trờng ở

? Trong đoạn văn cuối xuất hiện thành

ngữ: “ Sai một li đi một dặm", em hiểu

gì về thành ngữ này khi gắn với sự nghiệp

giáo dục?

? Em hiểu gì về câu nói của ngời mẹ:

B-ớc qua cánh cổng trờng là thế giới kì

diệu sẽ mở ra.

- HS thảo luận nhóm

? Hãy tìm một đoạn văn thâu tóm nội

dung văn bản CTMR và cho biết vì sao

+ Mẹ nghĩ về ngày đầu tiên mẹ đi học

Bà dắt tay mẹ vào lớp Một -> ấn tợngsâu đậm, hồi hộp trớc cổng trờng

+ Mẹ nghĩ về nền giáo dục ở Nhật

- Rạo rực, bâng khuâng, xao xuyến ->Dùng từ láy gợi tả cảm xúc vừa vui sớngvừa nhớ thơng ( Nhớ bà ngoại và mái tr-ờng xa)

- Mẹ: yêu thơng con, yêu quý và biết ơn trờng học, hi sinh vì con, tin tởng ở t-

ơng lai của con.

b Cảm nghĩ của mẹ về giáo dục trong nhà tr ờng:

- Mẹ nghĩ về ngày khai trờng, về ảnh ởng của giáo dục đối với trẻ em

h Ngày hội khai trờng

- Vai trò của giáo dục

- 5/9: Ngày toàn dân đa trẻ đến trờng.( Sự quan tâm hàng đầu dành cho giáodục)

- Ngày khai trờng ở nớc ta là ngày lễ củatoàn xã hội

- Không đợc phép sai lầm trong giáo dục.Vì giáo dục quyết định tơng lai của đất n-ớc

- Khẳng định vai trò to lớn của nhà trờng

đối với đời sống mỗi con ngời

- Tin tởng ở sự nghiệp giáo dục

- Khích lệ con đến trờng học tập

- Đoạn cuối: Đêm nay ……

- Trang bị những hiểu biết về khoa học

TN, KHXH, tình cảm, t tởng, đạo lí, tìnhthầy trò, tình bạn bè

Trang 5

- Bài ca hi vọng về con cái và nhà trờng.

? ý kiến của em? Giải thích?

? Qua văn bản trên em thấy nhà trờng có

vai trò ntn đối với các em?

- Xao xuyến, bâng khuâng trớc ngày khai

trờng của con

? Theo em, ngời mẹ đang tâm sự với ai?

- Những dòng nhật kí, mẹ trò chuyện với

chính mình, nói thầm với con: khắc hoạ

đợc những điều khó nói

1 NT: Mtả diễn biến tâm trạng nhân vậtvới nhiều hình thức khác nhau: mtả trựctiếp, qua so sánh, hồi ức, ngôn ngữ độcthoại

2 ND: Tấm lòng yêu thơng, tình cảm sâunặng của ngời mẹ đối với con và vai trò

to lớn của nhà trờng đối với cuộc sốngmỗi con ngời

* Ghi nhớ: SGK trang 9

IV- Luyện tập:

Câu 1: Văn bản Cổng trờng mở ra viết về nội dung gì ?

- Tái hiện những tâm t tình cảm của ngời mẹ trong đêm trớc ngày khai trờng vào

lớp một của con.…… Đây là ngày đầu tiên HS độc lập, chủ động để học tập tìm hiểu

kiến thức, xã hội ; là ngày đầu tiên của một chặng đờng gian nan chinh phục những

? Câu nói của ngời mẹ: Bớc qua cánh cổng trờng là một thế giới kì diệu sẽ mở ra.

Em hiểu câu nói đó nh thế nào? Thế giới kì diệu đó sẽ bao gồm những gì?

- Khẳng định vai trò của nhà trờng đối với con ngời.

- Thể hiện niềm tin tởng ở sự nghiệp giáo dục.

- Khích lệ con đến trờng học tập.

2 H ớng dẫn về nhà:

- Học bài, nắm đợc nội dung bài học: Tình cảm của mẹ, vai trò của nhà trờng

- Ghi ra vở soạn những suy nghĩ của em sau khi học xong vb “ Cổng trờng mở

ra

- Đọc bài đọc thêm:" Trờng học".

- Làm và hoàn thiện bài tập 2 (SGK - TR9)

- Viết đoạn văn triển khai câu chủ đề:

“ Bớc qua cánh cổng trờng là một thế giới kỳ diệu sẽ mở ra“

- Soạn bài: Mẹ tôi ( Đọc bài, trả lời 5 câu hỏi hớng dẫn trong SGK trang 11, 12 )

Trang 6

- Chú ý so sánh và tìm ra những nét tơng đồng trong hình ảnh ngời mẹ ở cả 2 văn bản :

“ Cổng trờng mở ra ” và “ Mẹ tôi ”

- Chú ý đọc và tìm hiểu phần chú thích 

***************************************************

Trang 7

- Sơ giản về tác giả ét - môn - đô đơ A- mi - xi.

- Cách giáo dục vừa nghiêm khắc vừa tế nhị, có lí và có tình của ngời cha khi conmắc lỗi

- Nghệ thuật biểu cảm trực tiếp qua hình thức một bức th

2 Kĩ năng:

- Đọc - hiểu một văn bản viết dới hình thức một bức th

- Phân tích một số chi tiết tiêu biểu liên quan đến hình ảnh ngời cha ( tác giả bức th)

và ngời mẹ nhắc đến trong bức th

- Liên hệ vận dụng khi

3 Thái độ:

- Giáo dục học sinh tình cảm yêu thơng, kính trọng cha mẹ

B Chuẩn bị của thầy và trò:

1.Giáo viên: Đọc SGK, tìm hiểu kĩ văn bản, chuẩn kiến thức

Đọc SGV, sách tham khảo, soạn bài

Su tầm tranh ảnh có liên quan đến bài dạy

Hớng dẫn học sinh chuẩn bị bài

2 Học sinh: Đọc SGK, soạn bài theo câu hỏi hớng dẫn trong SGK.

Su tầm các bài thơ, hình ảnh về cha mẹ

C Ph ơng pháp:

- Vấn đáp Đàm thoại.Tổng kết, khái quát

- Nêu và giải quyết vấn đề

- Thuyết trình

- Thảo luận nhóm

D Tiến trình các hoạt động dạy - học:

1 ổn định tổ chức lớp : Kiểm tra sĩ số: 7A

2 Kiểm tra bài cũ ( 3') :

? Bài học sâu sắc nhất mà em rút ra đợc qua văn bản “ Cổng trờng mở ra” là gì?

? Tại sao nói: Văn bản “CTMR” là bài ca về tình mẫu tử; bài ca hi vọng về con cái vànhà trờng?

- GV kiểm tra việc chuẩn bị bài tập của HS

3 Bài mới :

Hoạt động 1 Giới thiệu bài mới

- Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hớng

chú ý cho học sinh

Nội dung giới thiệu:

Trong cuộc sống mỗi con ngời chúng ta,

ng-ời mẹ có một vị trí và ý nghĩa hết sức lớn lao,

Trang 8

- Phơng pháp: Thuyết trình Trực

quan ( xem tranh, ảnh)

- Thời gian: 1 phút

thiêng liêng và cao cả Nhng không phải khi nào

ta cũng ý thức đợc điều đó … Đã bao giờ em mắc lỗi với cha mẹ mình? Những khi ấy tâm trạng của

em nh thế nào? Và chỉ đến khi mắc lỗi lầm ta mới nhận ra tất cả Văn bản Mẹ tôi sẽ cho ta một“ ”

bài học nh thế.

Hoạt động 2 Tìm hiểu chung về văn bản.

- Mục tiêu: Học sinh nắm đợc những nét cơ bản về tác giả, xuất xứ của văn bản

- Phơng pháp:Vấn đáp, tái hiện thông qua hoạt động tri giác ngôn ngữ

- Thời gian: 5 phút

I Giới thiệu chung:

? Em hãy nêu những hiểu biết về tác giả?

Hs đọc chú thích *

- 1866 là sĩ quan quân đội

- 1868 rời quân ngũ đi du lịch tới nhiều

n-ớc

- 1891 gia nhập đảng xã hội ý với mục

đích chiến đấu cho công bằng xã hội, vì

hạnh phúc của nhân dân lao động

? Nêu xuất xứ của văn bản?

(“Những…” là cuốn nhật ký của Et 11 tuổi

Trong đó có 6 bức th của bố và 3 bức th của

mẹ gửi cậu con trai Cách viết th này là

cách giáo dục tế nhị, sâu sắc, thờng có ở

các gia đình trung lu, trí thức

1.Tác giả

- Etmôn đô đơ Amixi (1846 - 1908) là nhà văn,nhà hoạt động xã hội, nhà văn hoá lớn của nớc I-ta-li-a Sự nghiệp văn chơng của ông rất đáng tựhào, trên nhiều thể loại

- Những tấm lòng cao cả là tác phẩm nổi tiếngnhất trong sự nghiệp sáng tác của ông

2.Văn bản “Mẹ tôi”

- Trích trong “Những tấm lòng…”-1886

- Văn bản là trang nhật ký của Enricô

Hoạt động 3.Hớng dẫn học sinh tìm hiểu chi tiết văn bản.

- Mục tiêu: Học sinh nắm đợc bố cục, phơng phức biểu đạt, nội dung và nghệ thuật

chính của văn bản Liên hệ thực tế từ những vấn đề đặt ra trong văn bản

- Phơng pháp: Vấn đáp, tái hiện, phân tích, so sánh, đối chiếu, thuyết trình

ng-ời cha trứớc lỗi lầm của con và sự

trân trọng của ngời cha với mẹ của

Enricô

- GV Hớng dẫn HS tìm hiểu các chú

thích SGK và kiểm tra việc nắm bắt

kiến thức của học sinh

- Biểu cảm

- Ngời cha

- Văn bản nhật dụng

Trang 9

? Theo em, văn bản có thể chia làm

mấy phần? Giới hạn và nội dung

? Hình ảnh ngời mẹ En-ri-cô hiện lên qua

những chi tiết nào?

? Em cảm nhận đợc phẩm chất cao quý

nào của mẹ?

? Ngời mẹ của En-ri-cô có điểm nào

giống với mẹ em?

Học sinh tự liên hệ.

? Hãy tìm những câu văn thể hiện rõ nhất

cảm xúc của cha khi thấy con vô lễ với

Đọc thầm đoạn 2 và cho biết:

? Đâu là những lời khuyên của cha với

=> Hết lòng thơng con, hi sinh vì con

- Sự hỗn láo của con nh một nhát dao

đâm vào tim bố

- Ngày buồn thảm nhất của con sẽ làngày con mất mẹ

=> Hết sức đau lòng

Vì: Cha vô cùng thơng yêu con

Cha vô cùng yêu quý mẹ Cha thất vọng vì con

- Càng làm đau trái tim mẹ

b Lời nhắn nhủ của ng ời cha:

- Cha vô cùng yêu quý và trân trọng tìnhcảm gia đình

c Thái độ của ng ời cha tr ớc lỗi lầm của con:

- Không bao giờ con đợc thốt ra lời nóinặng với mẹ

Trang 10

? Thái độ của cha đợc thể hiện bằng

những lời nào?

? Trong những lời nói đó, em đọc đợc

giọng điệu gì của ngời cha Mục đích của

giọng điệu đó là gì?

- Ta thấy những lời giáo huấn của ngời

bố E thật gần gũi, cảm động nh của

chính ngời cha chúng ta vậy bởi truyền

thống đạo lí ngời VN ta có nhiều những

lời khuyên: Công cha… Cho tròn chữ

hiếu… cũng thật giản dị mà sâu sắc.

? Em hiểu gì thêm về tính cách ngời cha

qua lời khuyên đó?

? Em có đồng tình với một ngời cha nh

thế không? Vì sao?

? Vì sao En-ri-cô xúc động vô cùng khi

đọc th bố?

( Học sinh thảo luận nhóm)

- Bố nói với con bằng giọng th trìu mến,

yêu thơng Ông nhắc lại tên con nhiều lần

và bằng những lời thủ thỉ, tha thiết khiến

cho lời giáo huấn cứ thấm sâu vào tâm

hồn con Đó chính là 1 trong những

nguyên nhân làm cho E xúc động vô

cùng

? Từ văn bản “ Mẹ tôi” em cảm nhận

những điều sâu sắc nào của cha mẹ?

? Theo em, có gì độc đáo trong cách thể

hiện văn bản này? Tác dụng của cách thể

hiện đó?

? Có ý kiến cho rằng, bức th là một nỗi

đau của ngời bố, một sự tức giận cực độ

nhng cũng là lời yêu thơng tha thiết Nếu

em đã từng có lỗi với mẹ, em có xúc

động bởi bức th này không Chính bởi

vậy nhan đề văn bản là “Mẹ tôi” mà

=> Giọng vừa rứt khoát nh ra lệnh vừamềm mại nh khuyên nhủ Cha muốn conthành thực, xin lỗi mẹ về sự hối lỗi, vì th-

- Dùng hình thức viết th Bày tỏ trực tiếpcảm xúc một cách chân thành

Hoạt động 4 Tổng kết bài học.

- Mục tiêu: Khái quát, hệ thống kiến thức đã tìm hiểu qua bài học

- Phơng pháp: Khái quát hoá

- Thời gian: 7 phút

Trang 11

- Mẹ tôi là bài ca tuyệt đẹp để lại

trong chúng ta h/a cao đẹp thân

th-ơng của ngòi mẹ hiền, ngời cha

mẫu mực Văn bản đã giáo dục

chúng ta bài học hiếu thảo, đạo làm

con Tất cả đợc thể hiện bằng cách

viết th tế nhị mà sâu sắc đạt hiệu

quả giáo dục cao.

a Nghệ thuật:

- Sáng tạo ra hoàn cảnh xảy ra câu chuyện

- Lồng trong câu chuyện một bức th có nhiềuchi tiết khắc hoạ ngời mẹ tận tuỵ, giàu đức hisinh, hết lòng vì con

- Lựa chọn hình thức biểu cảm trực tiếp, có ýnghĩa giáo dục, thể hiện thái độ nghiêm khắccủa ngời cha đối với con

b ý nghĩa:

- Ngời mẹ có vai trò vô cùng quan trọng tronggia đình

- Tình thơng yêu, kính trọng cha mẹ là tìnhcảm thiêng liêng nhất đối với mỗi con ngời

? Hãy đọc diễn cảm đoạn th thể hiện

vai trò lớn lao của ngời mẹ

- Làm bài tập SGK; Chuẩn bị bài tiếp theo

- Tại sao lại nói, câu “thật đáng xấu hổ…” là một câu thể hiện sự liên kết cảm xúclớn nhất của ngời cha với một lời khuyên dịu dàng? Tâm trạng đó có hợp lý ko?

- Su tầm những bài ca dao, lời thơ, câu hát nói về công cha nghĩa mẹ

- Tiết sau học bài: Từ ghép.

Liên kết trong văn bản.

***************************************

Ngày soạn: 20/ 8/ 2010

Trang 12

Tiết 3

từ ghép

A

Mục tiêu bài học:

Giúp học sinh nhận diện đợc hai loại từ ghép: từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ

- Hiểu đợc tính chất phân nghĩa của từ ghép chính phụ và tính chất hợp nghĩa của từghép đẳng lập

1 Kiến thức:

- Cấu tạo của hai loại từ ghép: từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập

- Đặc điểm về nghĩa của từ ghép chính phụ, từ ghép đẳng lập

B Chuẩn bị của thầy và trò:

1.Giáo viên: Đọc SGK, tìm hiểu kĩ văn bản, chuẩn kiến thức

Đọc SGV, sách tham khảo, soạn bài

Hớng dẫn học sinh chuẩn bị bài

2 Học sinh: Đọc SGK, trả lời theo câu hỏi hớng dẫn trong SGK.

C Ph ơng pháp:

- Vấn đáp Đàm thoại Phân tích mẫu Tổng kết, khái quát

- Nêu và giải quyết vấn đề

- Thuyết trình

- Thảo luận nhóm

D Tiến trình các hoạt động dạy - học:

1 ổn định tổ chức lớp : Kiểm tra sĩ số: 7A

2 Kiểm tra bài cũ ( 3') :

? Thế nào là từ ghép? Cho ví dụ?

- GV kiểm tra vở bài tập của HS

Nội dung giới thiệu

ở lớp 6 các em đã đợc học về từ, cấu tạo từ, nghĩacủa từ, lên lớp 7 các em sẽ tìm hiểu kĩ hơn về cấutạo, nghĩa của từ ghép

Hoạt động 2 Hình thành khái niệm từ ghép, nghĩa của từ ghép.

- Mục tiêu: Học sinh nắm đợc khái niệm về từ ghép và nghĩa của từ ghép

- Phơng pháp:Vấn đáp, giải thích, minh hoạ; phân tích, nêu và giải quyết vấn đề

- Thời gian: 20 phút

I các loai từ ghép(10') :

Gọi học sinh đọc ví dụ 1 SGK * HS đọc 1 Ví dụ: SGK

2.Nhận xét:

Trang 13

- Xác định các từ ghép có trong 2

VD a, b thuộc phần 1

(bà ngoại, thơm phức)

? Trong hai ví dụ trên, tiếng nào là

tiếng chính, tiếng nào là tiếng phụ

bổ sung ý nghĩa cho tiếng chính ?

? So sánh hai cặp từ sau: “bà nội, bà

- Theo dõi ví dụ 2

? Các tiếng trong 2 từ ghép “quần

* HS suy nghĩ trả lời

* HS suy nghĩ trả lời

HS trả lời

* HS trao

đổi nhóm nêu nhận xét qua phân tích VD

-HS Thảoluận

và làm BT

* HS đọc (SGK- 14)

* HS so sánh - phátbiểu

* HS nêu nhận xét qua sự so sánh

* HS khái quát ghi nhớ 1 ( SGK

- Thơm phức: Thơm là tiếng chính phức là tiếng phụ.

+“nội”, “ngoại”, phức, thơm –tiếng phụ

- Từ ghép CP có tiếng chính và tiếng phụ,tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính.Tiếng chính đứng trớc, tiếng phụ đứng sau

-> Đó là 2 từ ghép đẳng lập

* Từ ghép đẳng lập có các tiếng bình đẳng

về mặt ngữ pháp, không phân tiếng chính,tiếng phụ – Có thể đảo vị trí các tiếng

“Xuân này vui Tết lại vui quê Lại chuyện làm, ăn, chuyện hội, hèXanh biếc đầu xuân hơng mạ sớm Giậu tầm xuân nở, bớm vàng hoe”

(Nguyễn Bính)

Trang 14

? Qua việc phân tích các ví dụ trên,

em hãy cho biết từ ghép có mấy

loại? Đặc điểm của từng loại về mặt

cấu tạo?

Học sinh trả lời

* GV chốt.

Suy nghĩtrả lời

* HS đọc (ghi nhớ 1)

So sánh nghĩa của từ “bà ngoại”

với nghĩa của tiếng “bà”

? Nghĩa của từ “thơm phức” với

? So sánh nghĩa của từ quần áo

với nghĩa của mỗi tiếng “quần”,

“áo”; nghĩa của từ “trầm bổng”

với nghĩa của mỗi tiếng “trầm”,

“bổng”?

? Với các từ ghép ĐL trên thì

nghĩa của từ ghép so với nghĩa

của các tiếng tạo nên nó nh thế

nào?

GV chốt: nghĩa của từ ghép đẳng

lập khái quát hơn nghĩa của các

tiếng tạo nên nó AB > A+B

* HS thảoluận - trả lời

* HS nêunhận xét

* HS đọc VD

2 mục II (SGK

- 14 )

* HS thảoluận - nêunhận xét

- “bà ngoại”: Ngời phụ nữ sinh ra mẹ mình

=> Nghĩa của từ: “bà ngoại” hẹp hơn nghĩa

của từ “bà”

- Giống nhau : cùng chỉ tính chất của sự vật,

đặc trng về mùi vị

- Khác: - Thơm: Có mùi nh hơng của hoa,

dễ chịu làm cho thích ngửi

- Thơm phức: Có mùi thơm bốc lên mạnh

và hấp dẫn

=> Nghĩa của từ: “thơm phức” hẹp hơnnghĩa của từ “thơm”

* Nghĩa của từ ghép C-P hẹp hơn nghĩa củatiếng chính Các tiếng trong từ ghép C-P cótính chất phân nghĩa

b.

- “quần áo”: trang phục nói chung

- “quần”: trang phục cho phần dới cơ thể

- “áo”: trang phục cho phần trên cơ thể

=> - Nghĩa của từ “quần áo” khái quát hơn nghĩa của các tiếng.

- Nghĩa của từ “quần”, “áo” cụ thể hơn.

- Trầm bổng: âm thanh lúc trầm lúc bổngnghe êm tai

- Trầm: (giọng, tiếng) thấp và ấm

- Bổng: âm thanh cao và trong

=> - Nghĩa của từ “trầm bổng” khái quáthơn nghĩa của các tiếng

- Nghĩa của từ “trầm”, “bổng” cụ thểhơn

3 Ghi nhớ: SGK

Trang 15

từ ghép chính phụ và từ ghép

đẳng lập?

- HS Đọc phần nghi nhớ SGK

* HS đọc phần ghi nhớ

2 ( SGK - 14 )

- Từ ghép CP: Nghĩa hẹp, có tính chất phânnghĩa

- Từ ghép ĐL: Nghĩa khái quát, có tính hợp

nghĩa

Hoạt động 3 Hớng dẫn thực hành luyện tập.

- Mục tiêu: Khái quát, hệ thống kiến thức đã tìm hiểu qua bài học

- Phơng pháp: Khái quát hoá

* Từ ghép CP: lâu đời, xanh ngắt, nhà máy, nhà ăn, cời nụ,…

* Từ ghép ĐL: Suy nghĩ, chài lới, ẩm ớt, đầu đuôi,…

- Chia nhóm, gọi học sinh làm Điền thêm tiếng -> từ ghép chính phụ

- Phân biệt trờng hợp không phải là từ ghép C-P:“bút mực”, “ăn uống”, “trắng

Trang 16

* GV dùng phiếu học tập - chia lớp thành 4 nhóm Mỗi nhóm làm 1 câu

* HS làm theo nhóm trên phiếu học tập

* Kết quả cần đạt :

a Không phải: Không phải mọi thứ hoa màu hồng đều gọi là hoa hồng “hoa hồng”

từ ghép C-P chỉ tên gọi của 1 loại hoa

b Đúng: áo dài bị ngắn so với chiều cao

c - Không phải: vì cà chua là 1 loại cà

* So sánh nghĩa của các từ ghép trong bài tập

Các từ ghép: “mát tay”, “mát lòng”…thuộc trờng những tính chất còn cáctiếng tạo nên nó lại có thể thuộc trờng những sự vật

Bài tập 7

* Phân tích cấu tạo của các từ ghép có 3 tiếng

Máy hơi nớc than tổ ong bánh đa nem cá trắm cỏ

- Viết đoạn văn có sử dụng từ ghép

- Chuẩn bị bài tiếp theo: “Liên kết trong văn bản”.

A Mục tiêu bài học:

- Giúp học sinh hiểu rõ liên kết là một trong những đặc tính quan trọng nhất của vănbản

- Biết vận dụng những hiểu biết về liên kết vào việc đọc - hiểu và tạo lập văn bản

1 Kiến thức:

- Khái niệm liên kết trong văn bản

Trang 17

- Yêu cầu về liên kết trong văn bản

2 Kĩ năng:

- Nhận biết và phân tích tính liên kết của các văn bản

- Viết các đoạn văn, bài văn có tính liên kết

3 Thái độ:

- Có ý thức và sử dụng tốt liên kết vào tạo lập văn bản

B Chuẩn bị của thầy và trò:

1.Giáo viên: Đọc SGK, tìm hiểu kĩ văn bản, chuẩn kiến thức

Đọc SGV, sách tham khảo, soạn bài

Hớng dẫn học sinh chuẩn bị bài

2 Học sinh: Đọc SGK, trả lời theo câu hỏi hớng dẫn trong SGK.

Làm bài tập trong SGK, SBT

C Ph ơng pháp:

- Vấn đáp Đàm thoại Phân tích mẫu Tổng kết, khái quát

- Nêu và giải quyết vấn đề

- Thuyết trình

- Thảo luận nhóm

D Tiến trình các hoạt động dạy - học:

1 ổn định tổ chức lớp : Kiểm tra sĩ số: 7A

2 Kiểm tra bài cũ ( 3') :

? Em hiểu văn bản là gì? Văn bản có những tính chất nào?

- Văn bản là chuỗi lời nói miệng hay bài viết có chủ đề thống nhất, có liên kết,

mạch lạc, vận dụng pthức biểu đạt phù hợp để thực hiện mục đích giao tiếp)

- Văn bản có tính liên kết, tính mạch lạc

- GV kiểm tra vở bài tập của HS

3 Bài mới :

Hoạt động 1 Giới thiệu bài mới

- Mục tiêu: Tạo tâm thế, định

h-ớng chú ý cho học sinh

- Phơng pháp: Thuyết trình

- Thời gian: 1 phút

Nội dung giới thiệu:

Học lớp 6, các em đã biết đợc những khái niệm sơ giản nhất về văn bản Và để có một văn bản hoàn chỉnh thì không thể thiếu yếu tố rất quan trọng là tính liên kết trong văn bản Liên kết là tính chất quan trọng nhất của văn bản Bởi vì chúng ta sẽ không thể hiểu đợc một cách cụ thể về văn bản, cũng nh khó có thể thiết lập đợc những văn bản tốt, nếu nh văn bản ấy thiếu tính liên kết Bài học Hôm nay cô cùng các em sẽ tìm hiểu về liên kết trong văn bản để thấy đợc vai trò quan trọng của liên kết khi chúng ta tạo lập văn bản.

Hoạt động 2 Hình thành khái niệm

- Mục tiêu: Học sinh nắm đợc khái niệm về liên kết và những phơng tiện liên kết khi

tạo lập văn bản

- Phơng pháp:Vấn đáp, giải thích, minh hoạ; phân tích, nêu và giải quyết vấn đề

- Thời gian: 20 phút

GV treo bảng phụ ghi 2 đoạn văn

? Đoạn văn nào cho ta hiểu rõ ý

muốn nói của ngời bố? Vì sao? * HS đọc VD 1 ( SGK 10 -17)

I.Liên kết và ph ơng tiện liên kết

Trang 18

? Đoạn 1 ntn ?

? Đọc mấy câu trong đoạn 2

En-ri-cô đã hiểu bố muốn nói gì với mình

c) Vì giữa các câu cha nối liền với

nhau, gắn bó với nhau

? Em có thể nêu rõ cần sửa những

điểm nào để đoạn văn 2 trở thành

Liên kết là 1 trong những t/chất

quan trọng nhất của VB vì nhờ nó

* GV ghi đoạn văn trên bảng phụ 

y/cầu HS đọc, quan sát và trả lời:

“Trời xanh cao Mẹ tôi đi chợ

Mảnh vải hoa rất đẹp Em bé khóc

Trả lời

* HS thảo luận - rút ra n/xét :

- Phải có tính liên kết

* HS suy nghĩtrả lời

* HS đọc( ghi nhớ 1: SGK -

18 )

HS đọc, quansát VD trên bảng phụ và trả lời theo y/cầu

* HS đọc VD 2b( SGK-18)

=> Bởi vì giữa các câu trong đoạn đókhông nối liền với nhau, không gắn bóchặt chẽ với nhau (thiếu tính liên kết, ý

tứ rời rạc, khó hiểu ý ngời bố muốn nóigì với con)

=> Vậy muốn cho đoạn văn 2 trở thành

đoạn văn có thể hiểu đợc thì cần phảitạo cho nó có yếu tố liên kết

- Liên kết là gắn liền, gắn chặt với nhau

Trang 19

trờng mở ra ” thì câu (2) ở đoạn văn

trên thiếu cụm từ nào? Câu (3) chép

sai từ nào ?

? Việc chép thiếu, chép sai ấy khiến

đoạn văn ra sao? từ đó em thấy cụm

từ “ còn bây giờ ” và “ con ” đóng

vai trò gì trong đoạn văn ?

? Qua tìm hiểu 2 VD trên, cho biết

để ngời đọc, ngời nghe hiểu đợc nội

dung của đoạn văn, ta cần phải có

* HS suy nghĩtrả lời

* HS suy nghĩtrả lời

* 1 HS đọc ghi nhớ 2

thêm cụm từ “ Còn bây giờ”

- Câu 3: Đứa trẻ ngủ …

- Cha, vì đối tợng ở câu 1,2 là đứa concòn ở câu 3 là đứa trẻ

=> Dùng từ ngữ để thay thế thiếu chínhxác dùng “đứa trẻ” thay “con” trong trờng hợp này là không phù hợp Cần thay

từ đứa trẻ bằng con.

=> Thiếu liên kết về hình thức

- Làm cho đoạn văn rời rạc, khó hiểu

- Cụm từ “ còn bây giờ ”và “ con ” làcác từ ngữ làm phơng tiện liên kết câu

c Ghi nhớ: sgk

3 Kết luận : ( ghi nhớ 2 : SGK - 18 )

Hoạt động 3 Hớng dẫn thực hành luyện tập.

- Mục tiêu: Khái quát, hệ thống kiến thức đã tìm hiểu qua bài học

- Phơng pháp: Khái quát hoá

Thảo luận nhóm

* Học sinh suy nghĩ trả

Sửa: 1- 4 - 2 - 5 - 3

2 Có 2 ý kiến:

+ A- Đoạn văn đã có sự liên kết vì cáccâu trong đoạn đều có “mẹ”

+ B - Đoạn văn cha có sự liên kết vì cáccâu trong đoạn không nói cùng một nộidung

3 - Phơng diện hình thức: Thiếu từ ngữchỉ n/vật và từ ngữ để chuyển ý

- Các từ ngữ ở chỗ trống, trong nguyênvăn, lần lợt: bà, bà, cháu, bà, bà, cháu,thế là

4 => Nếu tách, chỉ có 2 câu trên thì

Trang 20

không ngủ đợc Ngày mai là ngày

khai trờng của con”

- Có ý kiến cho rằng: Hai câu trên

viết về 2 không gian, thời gian khác

nhau với 2 sự việc, 2 nhân vật khác

nhau Có phải sự liên kết giữa chúng

thiếu chặt chẽ? Vậy vì sao chúng

vẫn đợc đặt cạnh nhau trong văn bản

đã học?

5 Bài tập 5 : ( Bài tập thảo luận )

 GV hớng dẫn và gợi ý cho HS :

chú ý tầm quan trọng của việc sử

dụng các p/tiện l/kết để l/kết trong

VB

 GV n/xét và bổ sung

* Học sinh suy nghĩ trả

lời

* HS thảo luận theo nhóm và phát biểu

chúng là 2 câu rời nhau Nhng 2 câu này

đợc đặt trong văn bản khi còn có câu thứ

3 đứng tiếp sau kết nối 2 câu trên thành

1 thể thống nhất làm cho toàn đoạn văntrở lên liên kết chặt chẽ với nhau

Hoạt động 4 Củng cố - Hớng dẫn

- Thời gian: 5 phút

1 Củng cố ( 3’ )

? Một VB có tính l/kết trớc hết phải có đ/k gì ? Làm thế nào để các câu văn, đoạn văn

trong VB có tính l/kết với nhau?

5 Hớng dẫn về nhà: ( 2’ )

- Học thuộc “ ghi nhớ ” + đọc bài đọc thêm ( SGK - 19 , 20 )

- Làm tiếp bài tập : 2, 4, 5 vào vở bài tập

- Em tự tìm hiểu, phân tích tính liên kết trong một văn bản đã học

- Chuẩn bị bài : Bố cục trong văn bản.

- Tình cảm anh em ruột thịt thắm thiết, sâu nặng và nỗi đau khổ của những đứa trẻ

không may rơi vào hoàn cảnh bố mẹ li dị

- Giáo dục học sinh tấm lòng thông cảm và chia sẻ với những ngời bạn bất hạnh

B Chuẩn bị của thầy và trò:

Trang 21

1.Giáo viên: Đọc SGK, tìm hiểu kĩ văn bản, chuẩn kiến thức

Đọc SGV, sách tham khảo, soạn bài

Hớng dẫn học sinh chuẩn bị bài

2 Học sinh: Đọc SGK, soạn bài theo câu hỏi hớng dẫn trong SGK.

D Tiến trình các hoạt động dạy - học:

1 ổn định tổ chức lớp : Kiểm tra sĩ số: 7A

2 Kiểm tra bài cũ(5') :

? Hình ảnh ngời mẹ En- ri-cô hiện lên qua chi tiết nào? Đó là ngời mẹ ntn?

? Điều em rút ra đợc từ việc tìm hiểu văn bản “ Mẹ tôi ” là gì ?

- HS nêu đợc cảm nhận sau: T/cảm yêu thơng, kính trọng cha mẹ là tình cảm thiêng

liêng hơn cả

- HS liên hệ thực tế bản thân những khi phạm sai lầm …

- GV kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS

Nội dung giới thiệu:

Trẻ em có quyền đợc hởng hạnh phúc gia đình không? Tất nhiên rồi Bởi trong cuộc sống mỗi ngời, tổ ấm gia đình là vô cùng quý giá GĐ đó là nơi chúng ta đợc sinh ra, lớn lên, đợc nuôi dỡng bằng tình cảm thiêng liêng và cao đẹp Tuy nhiên, có không ít bạn nhỏ bị rơi vào hoàn cảnh éo le, bất hạnh Bởi có những cặp vợ chồng buộc phải chia tay nhau, khi chia tay nhau họ có nghĩ gì

đến sự đau xót và mất mát không thể gì bù đắp nổi của chính con cái mình? Hay họ chỉ nghĩ đến bản thân mình? Họ đã vi phạm quyền trẻ em từ lúc nào và họ có định sửa lỗi không? Vì bố mẹ chia tay nhau nên hai anh em Thành - Thủy rất ngoan, rất thơng yêu nhau phải đau đớn chia tay với những con búp bê Cuộc chia tay đó đã diễn ra nh thế nào và qua đó ngời kể muốn nói gì với chúng ta?

Hoạt động 2 Tìm hiểu chung về văn bản.

- Mục tiêu: Học sinh nắm đợc những nét cơ bản về tác giả, xuất xứ của văn bản

- Phơng pháp:Vấn đáp, tái hiện thông qua hoạt động tri giác ngôn ngữ

- Thời gian: 5 phút

I.Tìm hiểu chung:

? Nêu ngắn gọn những hiểu biết

của em về tác giả, tác phẩm ? * HS đọc phần chúthích  SGK - 26) 1 Tác giả: Khánh Hoài.2 Tác phẩm: đạt giải nhì trong cuộc

thi viết về quyền trẻ em năm 1992

Hoạt động 3.Hớng dẫn học sinh tìm hiểu chi tiết văn bản.

- Mục tiêu: Học sinh nắm đợc bố cục, phơng phức biểu đạt, nội dung và nghệ thuật chính củavăn bản Liên hệ thực tế từ những vấn đề đặt ra trong văn bản

- Phơng pháp: Vấn đáp, tái hiện, phân tích, so sánh, đối chiếu, thuyết trình

Trang 22

mẫu 1 đoạn; lu ý cần phân biệt rõ

lời kể với lời thoại, diễn biến tâm

lí của nhân vật ngời anh, ngời em

? Tác giả sử dụng ngôi kể thứ

mấy? Ngời kể chuyện là ai? Việc

lựa chọn ngôi kể đó có tác dụng gì

a Đọc:

b Tóm tắt:

+ Thành nghĩ về những ngày đã qua.+ Cuộc chia đồ chơi

+ Chia tay cô giáo và các bạn

+ Hai anh em chia tay

c Chú thích: Lu ý chú thích: 2,3,4,5,6

- Tự sự ( chính ) + m/tả, biểu cảm

- Ngôi kể thứ nhất

 Ngời kể chuyện là Thành ngời anh)

- Cách lựa chọn ngôi kể giúp tác giả thểhiện đợc sâu sắc những suy nghĩ, tìnhcảm, tâm trạng của nhân vật, làm tăngthêm tính chân thực của truyện, tăng thêmsức thuyết phục

2 Bố cục(3'):

? Theo em, văn bản có thể chia làm

mấy phần? Giới hạn và nội dung

từng phần?

* HS xác

định bố cụcvăn bản

Gồm 3 phần:

+ Phần đầu: Từ đầu … hiếu thảo nhvậy: Cuộc chia búp bê

+ Phần 2: Tiếp …trùm lên cảnh vật:Cuộc chia tay cô giáo và các bạn

+ Phần 3: Còn lại: Cuộc chia tay của haianh em

3 Tìm hiểu văn bản (15'):

? Trong đoạn truyện, Thành đã giúp

chúng ta hiểu về em gái mình(Thuỷ)

ntn? Thành đối với Thuỷ ra sao?

ra? vì sao em biết?

? Theo em cách mở đầu câu chuyện

đột ngột nh vậy có ý nghĩa gì ?

* HS đọcphần đầu VB

* HS thảo luận nhóm - trả lời

Trớc cuộc chia của búp bê

- Thuỷ : ngời em ngoan, khéo tay rất

Trang 23

? Búp bê có ý nghĩa nh thế nào trong

cuộc sống của Thành và Thuỷ?

? Vì sao có cuộc chia búp bê?

? Tìm những chi tiết miêu tả tâm

trạng của hai anh em sau lời ra lệnh

của mẹ?

? Đó là tâm trạng nh thế nào?

? Trong hoàn cảnh đó, Thành nghĩ

đến kỉ niệm nào của hai anh em?

? Kỉ niệm đó cho thấy tình cảm của

hai anh em ntn?

? Cuộc chia đồ chơi diễn ra ntn?

? Theo em, vì sao Thuỷ giận dữ rồi

lại vui vẻ?

(Giận dữ vì không chấp nhận cuộc

chia búp bê, vui vẻ khi búp bê đợc ở

mâu thuẫn nảy sinh trong lòng em

cũng thật dễ hiểu Ao ớc có đồ chơi

búp bê nhất là bé gái, là ớc mơ bình

thờng của trẻ em Thuỷ cũng vậy,

nhng em k 0 nghĩ cho riêng mình vì

vậy lòng em rối bời đầy mâu thuẫn

? Hình ảnh hai con búp bê có ý nghĩa

- Thuỷ quyết định không chia búp bê

và để búp bê Em Nhỏ ở lại với anh

Trả lời

* HS xác

định - phátbiểu

Học sinh thảo luận nhóm.

* HS xác

định - phátbiểu

- Lấy hai con búp

bê đặt sang haiphía

- Đặt hai concạnh nhau

- Tru tréo, giận dữ

- Búp bê gắn với gia đình sum họp, đầm

ấm, là kỉ niệm êm đềm của tuổi thơ

- Để lại con Em Nhỏ bên cạnh con Vệ Sĩ

để chúng không bao giờ xa nhau

- Lòng thơng cảm của một em gái giàulòng vị tha, thơng anh, thơng búp bê,

Trang 24

hi sinh Khát vọng đợc yêu thơng

đoàn tụ trong 1 mái ấm gia đình.

? Em học tập đợc gì ở cách kể

chuyện của tác giả?

? Tại sao tên truyện lại là “ Cuộc

chia tay của những con búp bê ” ? có

liên quan gì đến ý nghĩa của truyện ?

* HS trả lời

*HS thảoluận - phátbiểu

nhận thiệt thòi về mình -> Sự chia taycủa hai em nhỏ là vô lí, không đáng có

- Kể, tả đan xen quá khứ và hiện tại, lời

kể chân thành, truyền cảm

- Tên truyện gợi ra 1 tình huống buộcngời đọc phải theo dõi và góp phần thểhiện ý đồ, t tởng của t/giả

- Soạn tiếp bài: Cuộc chia tay của những con búp bê

Tiết 6 : Ngày soan:

24/8/2010

Văn bản : cuộc chia tay của những con búp bê

(Tiếp theo ) ( Khánh Hoài )

- Tình cảm anh em ruột thịt thắm thiết, sâu nặng và nỗi đau khổ của những đứa trẻ

không may rơi vào hoàn cảnh bố mẹ li dị

- Giáo dục học sinh tấm lòng thông cảm và chia sẻ với những ngời bạn bất hạnh

B Chuẩn bị của thầy và trò:

1.Giáo viên: Đọc SGK, tìm hiểu kĩ văn bản, chuẩn kiến thức

Đọc SGV, sách tham khảo, soạn bài

Hớng dẫn học sinh chuẩn bị bài

2 Học sinh: Đọc SGK, soạn bài theo câu hỏi hớng dẫn trong SGK.

D Tiến trình các hoạt động dạy - học:

1 ổn định tổ chức lớp : Kiểm tra sĩ số: 7A

Trang 25

2 Kiểm tra bài cũ (3') :

? Cho biết cuộc sống, tình cảm của anh em Thuỷ trớc khi phải chia tay?

-> Hai anh em gần gũi, thơng yêu, quan tâm đến nhau

3 Bài mới:

Hoạt động 1 Giới thiệu bài mới

- Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hớng chú ý

cho học sinh

- Phơng pháp: Thuyết trình

- Thời gian: 1 phút

Nội dung giới thiệu:

Tiết trớc chúng ta đã tìm hiểu phần 1 của văn bản,

….tiết này ta tìm hiểu tiếp

Hoạt động2 Hớng dẫn học sinh tìm hiểu chi tiết văn bản.

- Mục tiêu: Học sinh nắm đợc nội dung và nghệ thuật chính của văn bản Liên hệ

? Tại sao em lại nh vậy?

? Nghệ thuật kể chuyện ở đoạn

này có gì đặc biệt?

* HS đọc VB

và theo dõi

* HS phát hiện chi tiết qua SGK - nêu n/xét

* Trả lời

Học sinh tựbộc lộ

Học sinhthảo luậnnhóm

tin, cột cờ, chơi ô ăn quan…

- Cô giáo: ôm chặt lấy Thuỷ tái mặt,

nớc mắt giàn giụa; cô biết chuyện

- Cần quan tâm, giúp đỡ, động viên,

an ủi,…

- Thành: + Kinh ngạc" Mọi ngời vẫn

đi lại bình thờng…nắng vẫn vàng

-ơm” ->Diễn tả sự ngạc nhiên, niềmthơngxót

-> Thành cảm nhận đợc sự bất hạnhcủa hai anh em

-> Thành cảm nhận sự cô đơn củamình trớc sự vô tình của ngời vàcảnh…

- Nghệ thuật dùng cảnh để bộc lộtâm trạng.( Tả cảnh ngụ tình)

Trang 26

- GV gọi 1 HS đọc đoạn kết.

? Vào lúc đồ đạc đã đợc chất

lên xe, hình ảnh Thuỷ hiện lên

qua chi tiết nào?

? Em hiểu gì về Thuỷ từ tất cả

rẽ anh em, mỗi gia đình và

xã hội hãy vì hạnh phúc của

Học sinh tựbộc lộ

Trả lời

Trả lời

c Cuộc chia tay của hai anh em:

* Thuỷ:

- Mặt xanh tái nh tàu lá

- Chạy vội vào nhà ôm ghì lấy con búp bê.

- Khóc nức lên, nắm tay anh dặn dò.

- Đặt con Em Nhỏ quàng tay vào

con Vệ Sĩ.

-> Tâm hồn trong sáng, nhạy cảm

Thắm thiết nghĩa tình với anh trainhng phải chịu nỗi đau không đángcó

* Đây là một cuộc chia tay khôngbình thờng, không đáng có Vì

những ngời tham gia vào cuộc chiatay này đều không có lỗi

* Thông điệp của tác giả:

- Không đẩy trẻ em vào tình cảnhbất hạnh

- Ngời lớn và toàn xã hội hãy chăm

lo, bảo vệ hạnh phúc của trẻ em

Hoạt động 4 Tổng kết bài học.

- Mục tiêu: Khái quát, hệ thống kiến thức đã tìm hiểu qua bài học

- Phơng pháp: Khái quát hoá

- Thời gian: 7 phút

4 Tổng kết:

? Em có nhận xét gì về cách

kể chuyện của tác giả?

? Nội dung chính của văn

bản này là gì?

* HS kháiquát quaphần (ghinhớ)

a Nghệ thuật:

- Kể chuyện xen miêu tả, biểu cảm Đối thoại linhhoạt

- Ngôi kể thứ nhất chân thật, cảm động Các sự việc

đợc kể theo trình tự thời gian phù hợp với tâm lí trẻem

Trang 27

- Thời gian: 5 phút

III Luyện tập:

? Em có suy nghĩ gì về nhan đề của truyện?

? Nếu đặt tên lại cho truyện, em sẽ lấy nhan đề gì?

* Bài tập bổ sung:

? Thông điệp nào đợc gửi gắm qua câu chuyện?

- ………Trong hoàn cảnh ấy, ta vẫn thấy ở các bạn tấm lòng vị tha, nhân hậu, trongsáng

- Chỉ có cách gia đình Thuỷ phải đoàn tụ, 2 anh em không phải chia tay

? ở địa phơng em có câu chuyện nào tơng tự không?

? Câu chuyện đã để lại cho em ý nghĩ gì về hạnh phúc gia đình về nhiệm vụ của cha

- Nhận biết, phân tích bố cục trong văn bản

- Vận dụng kiến thức về bố cục trong việc đoc - hiểu văn bản, xây dựng bố cục chomột văn bản nói ( viết) cụ thể

3 Thái độ:

- Có ý thức xây dựng bố cục khi tạo lập văn bản

B Chuẩn bị của thầy và trò:

Trang 28

1.Giáo viên: Đọc SGK, tìm hiểu kĩ văn bản, chuẩn kiến thức

Đọc SGV, sách tham khảo, soạn bài

Hớng dẫn học sinh chuẩn bị bài

2 Học sinh: Đọc SGK, trả lời theo câu hỏi hớng dẫn trong SGK.

Làm bài tập đầy đủ trớc khi đến lớp

C Ph ơng pháp:

- Vấn đáp Đàm thoại Phân tích mẫu Tổng kết, khái quát

- Nêu và giải quyết vấn đề

- Thuyết trình

- Thảo luận nhóm

D Tiến trình các hoạt động dạy - học:

1 ổn định tổ chức lớp : Kiểm tra sĩ số: 7A

2 Kiểm tra bài cũ(5') :

? Tính liên kết là gì? Làm thế nào để VB có tính liên kết ?

- Tính liên kết là sự nối liền các câu, các đoạn trong VB 1 cách tự nhiên hợp lí

- Muốn tạo tính liên kết phải sử dụng các phơng tiện liên kết

? Làm bài tập 4 ( SGK - 19 )

- Bài tập 4 : câu (1), (2) có đợc sự liên kết nhờ câu (3)

- GV kiểm tra việc chuẩn bị bài và vở bài tập của HS

3 Bài mới :

Hoạt động 1 Giới thiệu bài mới

- Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hớng

chú ý cho học sinh

- Phơng pháp: Thuyết trình

- Thời gian: 1 phút

Nội dung giới thiệu:

Trong việc tạo lập văn bản ngoài việc tạo tính liên kết ra cũng cần phải bố trí sắp xếp các phần, các đoạn theo trình tự hợp lí Để hiểu và làm đợc việc này chúng ta cùng nhau tìm hiểu bài: Bố cục trong văn bản

Hoạt động 2 Hình thành khái niệm

- Mục tiêu: Học sinh nắm đợc khái niệm về bố cục và những yêu cầu về bố cụ khi tạo

bản nh vậy em thấy ntn? Vì sao?

? Vậy theo em lá đơn trên phải viết

ntn? Vì sao ?

? Vậy trật tự sắp xếp các phần trong

văn bản phải ntn?

* HS đọcVD a)mục 1 ( SGK -

28 )

* HS đọc VB đã

cho trên bảngphụ

* HS phát hiện trả lời

* HS thảo luận rút ra n/xét

- Quốc hiệu

Trang 29

? Em sắp xếp lại.

* GV chốt :

- VB không đợc viết tuỳ tiện mà

phải có bố cục rõ ràng, đợc sắp xếp

đúng trình tự hợp lí

- Sự sắp xếp nội dung các phần trong

VB theo 1 trình tự nh vậy gọi là bố

- Chi tiết nói về hoàn cảnh sống

của ếch nằm ở cả đoạn 1 và đoạn 2

- Chi tiết nói về hậu quả khi ếch ra

khỏi giếng nằm ở cả 2 đoạn

? Vậy muốn đợc tiếp nhận dễ dàng

thì các đoạn văn phải đạt đợc yêu

cầu gì ?

Yc 1: Nội dung các phần, các đoạn

phải thống nhất chặt chẽ, phải có

sự phân biệt rạch ròi.

*GV: Vậy rành mạch có phải là yêu

cầu duy nhất đối với 1 bố cục

hiểu không? Vì sao? Có phải dụng

ý của ngời kể chuyện là nh vậy

không?

? Nh vậy để đạt đợc mục đích giao

tiếp, bố cục văn bản còn cần có yêu

* Học sinh sắpxếp lại

* HS rút ra kết luận qua mục ( ghi nhớ ý1 )

* 1 HS đọc (ghi nhớ ý1 )

* HS đọc VD SGK

* HS trả lời

* HS trả lời

* HS đọc VD 2 (2) : SGK - 29

* HS trả lời

* HS thảo luận nhóm - phát biểu

- Tên đơn

- Họ và tên….địa chỉ ngời gửi đơn

- Lí do viết đơn

- Lời hứa, lời cảm ơn

- Nơi, ngày tháng năm viết đơn

- Kí tên

c) Ghi nhớ: (1: SGK - 30 ).

* Bố cục: Là sự bố trí, sắp xếp cácphần, các đoạn theo 1 trình tự, 1 hệthống rành mạch và hợp lí

2 Những yêu cầu về bố cục trong văn bản(10'):

a) Ví dụ 1:

- Giống: Đều có đầy đủ các ý

- Khác: VB ở phần VD - SGK:

+ Có 2 phần, các ý lộn xộn, khó hiểu,hiểu sai, không sắp xếp theo trình tự.+ Còn văn bản trong SGK Ngữ văn 6-T1: các câu trong mỗi đoạn tập trungvào 1 ý thống nhất … chia 3 phần MB,

TB, KB -> Mạch lạc

- Nội dung các phần, các đoạn trongvăn bản phải thống nhất chặt chẽ vớinhau, đồng thời giữa chúng phải có sựphân biệt rạch ròi

b) Ví dụ 2:

- Cách kể chuyện không hợp lí

- Bố cục có sự tăng giảm làm cho câuchuyện mất đi yếu tố bất ngờ, khôngcòn tập trung vào việc phê phán nhânvật chính, không gây cời (Phê phán những thói h, tật xấu của con ngời: thói kiêu căng, tự phụ và thói khoe của 1 cách lố bịch)

 Cha đạt đợc mục đích giao tiếp

Trang 30

? Qua tìm hiểu VD trên, em hãy cho

biết bố cục trong văn bản cần phải

đạt những yêu cầu gì ?

? Các em đã đợc học văn bản tự sự

và miêu tả Vậy trong VB miêu tả và

tự sự có bố cục ntn? Nêu nhiệm vụ

của mỗi phần đó trong bố cục văn

bản?

? Nh vậy văn bản thờng đợc xây

dựng theo bố cục mấy phần? vì sao?

* GV chốt: Bố cục văn bản gồm 3

phần :

+ Mở bài: thông báo đề tài, làm cho

ngời đọc (nghe ) có thể đi vào đề tài

đều có nhiệm vụ cụ thể rõ ràng Cần

phân biệt để tránh lặp lại nội dung

* HS trả lời

* HS rút ra kết luận qua mục ( ghi nhớ ý 2 )

* 1 HS đọc (ghi nhớ ý2 )

* HS trả lời

* HS rút ra kết luận

* HS đọc ( ghi nhớ ý 3 )

- Văn bản tự sự:

+ MB: Gthiệu chung về nhân vật, sựviệc

+ TB: Diễn biến, phát triển câuchuyện

8 Ghi nhớ: VB thờng đợc XD theo bốcục 3 phần : MB - TB - KB Vì nógiúp cho VB trở nên mạch lạc hợp lí

Hoạt động 3 Hớng dẫn thực hành luyện tập.

- Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học vào làm bài tập thực hành

- Phơng pháp: Vấn đáp, so sánh, phân tích, giải thích, thảo luận nhóm

- Thời gian: 12 phút

III Luyện tập:

Bài tập 1: Học sinh làm miệng.

Bài tập 2: - Hãy ghi lại bố cục của

truyện “ Cuộc chia tay của những con

búp bê ”

-Biết sắp xếp các ý cho rành mạch=>hiệu quả cao

- Không biết sắp xếp cho hợp lí =>không hiểu

Bố cục văn bản “ Cuộc chia tay của những con búp

bê ”:

- Mở bài:

Giới thiệu nhân vật Tôi, em tôi và việc chia tay

Trang 31

? Bố cục ấy đã rành mạch và hợp lí cha?

? Có thể kể lại câu chuyện ấy theo 1 bố

cục khác đợc không? (câu chuyện này

- Tuy nhiên đây không phải cách duy nhất, có thể kểtheo nhiều cách khác

 HS tự kể chuyện theo bố cục sáng tạo đợc

?Theo em có thể bổ sung thêm điều gì?

- Bố cục bản báo cáo cha rành mạch, rõ

ràng( không hợp lí)

- Điểm (1) (2) (3) ở thân bài chỉ kể việc

học tốt cha phải là kinh nghiệm học tốt

- Kết quả từ kinh nghiệm

-Nguyện vọng muốn đợc nghe ý kiến

* HS làm và đa ra kết quả trên phiếu học tập:

- Bố cục cha rành mạch, hợp lí vì :

- Các điểm 1,2,3 ở TB mới chỉ kể lại việc học tốt chứcha phải là trình bày khái niệm học tốt Và điểm 4không phải nói về học tập

5 Mong nhận đợc sự đóng góp ý kiến củacác bạn

- Học thuộc ( ghi nhớ ) để nắm chắc ND bài học

- Làm và hoàn thiện bài tập : 1, 2, 3 ( SGK - 30 ) và bài tập ( SBT )

- Xem và trả lời các câu hỏi bài: Mạch lạc trong văn bản.

*******************************************

Trang 32

1 Kiến thức: Mạch lạc trong văn bản và sự cần thết của mạch lạc trong văn bản.

Điều kiện cần thiết để một văn bản có tính mạch lạc

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng nói viết mạch lạc.

3 Thái độ: Giáo dục học sinh có ý thức sử dụng mạch lạc trong các bài tập làm

văn

B Chuẩn bị của thầy và trò:

1.Giáo viên: Đọc SGK, tìm hiểu kĩ văn bản, chuẩn kiến thức

Đọc SGV, sách tham khảo, soạn bài

Hớng dẫn học sinh chuẩn bị bài

2 Học sinh: Đọc SGK, trả lời theo câu hỏi hớng dẫn trong SGK.

Làm bài tập đầy đủ trớc khi đến lớp

C Ph ơng pháp:

- Vấn đáp Đàm thoại Phân tích mẫu Tổng kết, khái quát

- Nêu và giải quyết vấn đề

- Thuyết trình

- Thảo luận nhóm

D Tiến trình các hoạt động dạy - học:

1 ổn định tổ chức lớp : Kiểm tra sĩ số: 7A

2 Kiểm tra bài cũ(3') :

? Thế nào là bố cục trong văn bản? Nêu những yêu cầu về bố cục trong văn bản?

- Nội dung thống nhất, chặt chẽ, rạch ròi Trình tự sắp xếp phải đạt mục đích giao tiếp cao

- GV kiểm tra việc chuẩn bị bài và vở bài tập của HS

3 Bài mới :

Hoạt động 1 Giới thiệu bài mới

- Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hớng

chú ý cho học sinh

- Phơng pháp: Thuyết trình

- Thời gian: 1 phút

Nội dung giới thiệu:

Nói đến bố cục là nói đến sự sắp đặt, sự phân chia, nhng vẫn phải đảm bảo tính liên kết Vậy làm thế nào để văn bản đợc phân chia vẫn đảm bảo tính liên kết chặt chẽ với nhau?Để giải quyết vấn đề này, cô trò ta cùng tìm hiểu bài: Mạch lạc trong văn bản

và những yêu cầu.

Hoạt động 2 Hình thành khái niệm

- Mục tiêu: Học sinh nắm đợc khái niệm về mạch lạc trong văn bản và những yêu cầu về mạch lạc khi tạo lập văn bản

- Phơng pháp:Vấn đáp, giải thích, minh hoạ; phân tích, nêu và giải quyết vấn đề

- Thời gian: 20 phút

Trang 33

I Mạch lạc và những yêu cầu về mạch lạc trong văn bản:

? Có ngời cho rằng: Trong văn

bản, mạch lạc là sự tiếp nối của

? Hai anh em Thành, Thủy có

vai trò gì trong truyện?

31)

* HS phát hiện

- trả lời

* HS nêu k/niệm về từ mạch lạc trong

1 (a)

* Học sinh trả

lời

* HS thảo luận nhóm - phát biểu

* HS rút ra kết luận qua mục ghi nhớ ý1

* HS đọc câu hỏi và thảo luận

- Mạch văn, mạch thơ

- Khái niệm mạch lạc trong vănbản không đợc dùng theo nghĩa

đen nhng cũng không xa vớinghĩa đen, vì nó cũng có nộidung chính xuyên suốt toàn bộtác phẩm

- Mạch lạc có những tính chấtsau:

+ Trôi chảy thành dòng, thànhmạch

+ Tuần tự khắp các phần, các

đoạn+ Thông suốt, liên tục, không đứt

đoạn

- Có

c Ghi nhớ: Mạch lạc là sự tiếpnối các câu, các ý theo một trình

tự hợp lí

2 Các điều kiện để văn bản có tính mạch lạc (10').

- Những việc còn lại xoay quanh

sự việc chính, làm nổi bật sự việcchính

- Hai anh em Thành, Thủy có vaitrò là nhân vật chính trong diễnbiến truyện

- Hai con búp bê có vai trò tạo sựliên kết truyện và có ý nghĩa biểu

Trang 34

? Các đoạn trong văn bản đợc

nối với nhau theo trình tự nào?

( thời gian, không gian, tâm lí,

ý nghĩa )

? Tại sao các đoạn đợc nối với

nhau theo mqh nh vậy mà vẫn

mạch lạc ?

GV nhấn mạnh:

Chính điều ấy nhằm tạo chủ đề

liền mạch và gợi nhiều hứng thú

cho ngời đọc, kết cục bất ngờ: 2

búp bê không chia tay còn 2 anh

em chia tay Mặt khác ta cũng

thấy để tạo sự mạch lạc cho VB

không nhất thiết sự việc phải đợc

trình bày theo 1 liên hệ nào đó,

Y/c 1: Các phần các đoạn đều

nói về 1 đề tài biểu hiện chủ đề

* HS rút ra kết luận qua mục (ghi nhớ ý 2

* 1 HS đọc (ghinhớ ý2 )

tợng

+ Chủ đề : Cuộc chia tay của 2

anh em Thành Thuỷ khi cha

đề chính của truyện: Cuộc chia

tay của hai anh em và không chia tay của hai con búp bê.

- Liên kết các sự việc vớinhau

+ Các đoạn đợc nối với nhau theotrình tự: thời gian, không gian,

hồi ức, liên hệ ý nghĩa tơng

đồng, tơng phản.

-> Các mối liên hệ đó đợc vậndụng rất linh hoạt, hợp lí làm chochủ đề liền mạch

3 Ghi nhớ: sgk - 32

+ Các phần, các đoạn, các câutrong văn bản đều nói về một đềtài, biểu hiện 1 chủ đề chungxuyên suốt

+ Các phần, các đoạn, các câutrong văn bản đợc tiếp nối theomột trình tự rõ ràng, hợp lí làmcho chủ đề liền mạch

Hoạt động 3 Hớng dẫn thực hành luyện tập.

- Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học vào làm bài tập thực hành

Trang 35

- Phơng pháp: Vấn đáp, so sánh, phân tích, giải thích, thảo luận nhóm.

? Chủ đề này có xuyên suốt bài thơ không?

Hãy chỉ ra sự xuyên suốt đó?

? Văn bản này có tính mạch lạc cha ?

* Tính mạch lạc thể hiện trong văn bản “ Mẹ tôi:

+ Chủ đề xuyên suốt VB: ca ngợi hình ảnh ng

mẹ qua những dạy bảo nghiêm khắc của cha + Các từ ngữ: mẹ, con, ngày khai trờng, vở, bút,thớc

+ Sự việc : Enrico thiếu lễ độ với mẹ

Bố viết th cảnh báo Enrico Hình ảnh ngời mẹ hi sinh vì con-> Các từ ngữ, sự việc đều phục vụ cho chủ đề.+ Giữa các phần, các đoạn có sự tiếp nối theo 1trật tự rõ ràng, hợp lí giúp cho sự thể hiện chủ đề

đợc liên tục thống nhất => Văn bản có tính mạchlạc

+ Kết bài: (4 câu cuối) Nhấn mạnh chủ đề đểkhắc sâu

=> Văn bản có tính mạch lạc

Bài tập 2: sgk - 35

? Tại sao trong văn bản: Cuộc chia tay của

những con búp bê tác giả không thuật lại

nguyên nhân dẫn đến sự chia tay của bố mẹ

hai đứa trẻ?

- Tác giả không thuật lại tỉ mỉ nguyên nhân dẫn

đến sự chia tay của hai ngời lớn bởi vì: Chủ đềchung của văn bản là cuộc chia tay của hai con

búp bê( cuộc chia tay của hai anh em) Do vây,

nếu thuật nguyên nhân dẫn đến sự chia tay của 2

bố mẹ sẽ làm phân tán chủ đề, văn bản thiếu sựthống nhất-> mất sự mạch lạc của câu chuyện

Trang 36

2 H ớng dẫn về nhà :

- Học thuộc ( ghi nhớ ) để nắm chắc ND bài học

- Làm và hoàn thiện bài tập: 1, 2 ( SGK - 33, 34 ) và bài tập ( SBT )

- Ôn lại 3 bài đã học: Tính liên kết trong VB.

Bố cục trong VB.

Mạch lạc trong VB.

- Đọc và trả lời các câu hỏi của bài: Quá trình tạo lập văn bản.

- Soạn bài: Những câu hát về tình cảm gia đình.

Tuần 3

Trang 37

- Thuộc những bài ca trong hai văn bản và tìm hiểu thêm những bài ca thuộc hệthống của chúng.

1 Kiến thức:

- Khái niệm ca dao dân ca

- Nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật của những câu ca dao, dân ca vềtình cảm gia đình

- Giáo dục học sinh tình cảm đối với ông bà, cha mẹ, anh em

B Chuẩn bị của thầy và trò:

1.Giáo viên: Đọc SGK, tìm hiểu kĩ văn bản, chuẩn kiến thức

Đọc SGV, sách tham khảo về ca dao, dân ca Việt Nam, soạn bài

Su tầm những bài ca dao có liên quan đến bài dạy

Hớng dẫn học sinh chuẩn bị bài

2 Học sinh: Đọc SGK, soạn bài theo câu hỏi hớng dẫn trong SGK.

Su tầm các bài ca dao về tình cảm gia đình

C Ph ơng pháp:

- Vấn đáp Đàm thoại Tổng kết, khái quát

- Nêu và giải quyết vấn đề

- Thuyết trình

- Thảo luận nhóm

- Khai thác kênh hình

D Tiến trình các hoạt động dạy - học:

1 ổn định tổ chức lớp : Kiểm tra sĩ số: 7A

2 Kiểm tra bài cũ (3') :

? Cuộc chia tay của những con búp bê thực chất là cuộc chia tay của ai? Têntruyện liên quan gì đến ý nghĩa của truyện?

? Qua câu chuyện này, tác giả muổn gửi gắm điều gì?

- Không đẩy trẻ em vào tình cảnh bất hạnh

- Ngời lớn và toàn xã hội hãy chăm lo, bảo vệ hạnh phúc của trẻ em

- GV kiểm tra việc chuẩn bị bài và dụng cụ học tập của HS

Gv hỏi : Em có thuộc một câu ca dao hay một làn điệu dân ca nào không? Hãy đọchoặc hát lên?

3 Bài mới :

Hoạt động 1 Giới thiệu bài mới

- Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hớng

chú ý cho học sinh

Nội dung giới thiệu:

- Ca dao - dân ca “là tiếng hát đi từ trái tim lên miệng” là thơ ca trữ tình dân gian Ca dao-dân ca

Trang 38

- Phơng pháp: Thuyết trình

- Thời gian: 2 phút

VN là cây đàn muôn điệu của tâm hồn nhân dân, nhất là những ngời LĐ Tâm hồn tình cảm con ngời bao giờ cũng bắt nguồn từ tình cảm ân nghĩa đối với những ngời ruột thịt trong gia đình Bài ca tình nghĩa trong kho tàng ca dao- dân ca VN vô cùng phong phú Trong đó 4 bài ca dao của văn bản Những câu hát về tình cảm gia đình là tiêu biểu, vừa sâu sắc về nội dung, vừa sinh động, tinh tế về ngôn ngữ NT.

Tình cảm gia đình là một trong những chủ đề góp phần thể hiện đời sống tâm hồn, tình cảm của ngời VN.

Hoạt động 2 Tìm hiểu chung về văn bản.

- Mục tiêu: Học sinh nắm đợc những nét cơ bản về ca dao dân ca

- Phơng pháp:Vấn đáp, tái hiện thông qua hoạt động tri giác ngôn ngữ

- Thời gian: 5 phút

I. Giới thiệu chung:

Hoạt động của giáo viên HĐ - hs Nội dung cần đạt

Yêu cầu HS chú ý chú thích sgk Gọi

HS đọc Yêu cầu HS nhận xét

? Theo em hiểu thế nào là ca dao

-dân ca?

* Khái niệm ca dao, dân ca :

- GV giải thích k/niệm ca dao, dân ca

theo hớng dẫn SGK

Ca dao khác dân ca ở điểm nào?

- Ca dao là lời thơ của dân ca.

- Dân ca là những sáng tác kết hợp

lời và nhạc hay còn gọi những câu

hát dân gian diến xớng.

* GV chốt: Ca dao, dân ca là thơ ca

trữ tình dân gian diễn tả đời sống

tâm hồn, t/cảm của ngời lao động

Đọc chúthích

- Ca dao: Lời thơ của dân ca và những bàithơ dân gian mang phong cách nghệ thuậtchunggg với lời thơ của dân ca

=>Ca dao - dân ca là những khái niệm

t-ơng đt-ơng, chỉ các thể loại trữ tình dân gian, kết hợp lời và nhạc, diến tả đời sống nội tâm con ngời

- Ca dao- dân ca là những bài thơ, bài hát trữ tình dân gian do nhân dân sáng tác, trình diễn và lu hành truyền miệng trong dân gian từ đời này qua đời khác.

Hoạt động 3.Hớng dẫn học sinh tìm hiểu chi tiết văn bản.

- Mục tiêu: Học sinh nắm đợc bố cục, phơng phức biểu đạt, nội dung và nghệ thuật

chính của văn bản Liên hệ thực tế từ những vấn đề đặt ra trong văn bản

- Phơng pháp: Vấn đáp, tái hiện, phân tích, so sánh, đối chiếu, thuyết trình

Trang 39

Gọi HS đọc diễn cảm.

? Theo em, bài ca này là lời của ai

nói với ai? Nói về việc gì? Nêu nhận

xét về cách ngắt nhịp?

? Giải nghĩa cù lao chín chữ?

? Biện pháp nghệ thuật nào đợc sử

dụng trong bài ca?

? Có gì đặc sắc trong cách so sánh

của tác giả dân gian?

? Cách so sánh nh vậy có ý nghĩa gì?

? Câu ca dao cuối cùng trong bài

khuyên con cái điều gì? Liệu các con

có phải học thuộc lòng cù lao chín

chữ hay không? Vì sao?

- Không nên chỉ nhớ một cách máy

móc chín chữ cù lao Bởi vì kính yêu

cha mẹ là nguồn tình cảm tự nhiên,

thiêng liêng, gần gũi và ruột thịt.

? Em có biết thêm những câu hát nào

khác về tình cảm ơn cha, nghĩa mẹ

trong ca dao?

Công cha nh núi Thái sơn

Nghĩa mẹ nh nớc trong nguồn chảy

ra

- Gọi HS đọc diễn cảm

? Bài ca dao này là lời của ai?

? Tâm trạng đó diễn ra trong thời

gian, không gian nào?

HS trả lời

Hoạt động

độc lập

Nhận xétdựa vào chúthích

Nhận xét,trả lời

Tìm hiểu ýnghĩa củatừ

ợc so sánh với vẻ cao rộng vĩnh cửu củathiên nhiên

-> Khẳng định công lao to lớn của cha

mẹ đối với con cái

⇒Biểu lộ lòng biết ơn sâu nặng của concái đối với cha mẹ

- Câu cuối cùng là lời khuyên dạy con cáisau khi đã thấm thía công ơn của cha mẹ:Con cái phải có nghĩa vụ biết ơn và kínhyêu cha mẹ

+ Thời gian nghệ thuật ớc lệ và phiếm chỉ( chiều nào cũng thế, khi công việc củamột ngày đã xong )

+ Không gian của tâm trạng ( là nơikhuất nẻo, ít ngời trong nhà để ý nhcũng là nới hò hẹn tâm tình của nhữnglứa đôi )

Trang 40

? Nghĩa của từ trông về là gì? Tìm từ

đồng nghĩa với từ trông về? Nêu cảm

nhận của em về câu ca: trông về quê

mẹ ruột đau chín chiều?

? Ruột đau là cách nói dùng biện

pháp nghệ thuật gì?

? Vậy tâm trạng của ngời con gái lấy

chồng xa trong bài ca là tâm trạng

gì?

- Đó là nỗi nhớ về quê mẹ, về quê

nhà Là nỗi đau buồn tủi của kẻ làm

? Vì sao nuộc lạt mái nhà có thể

diễn tả đợc nỗi nhớ sâu nặng của con

cháu đối với ông bà?

Nuộc lạt là mối buộc của sợi lạt.

Trên mái nhà tranh tre ở nông thôn

Việt Nam nuộc lạt rất nhiều khó có

? Cử chỉ ngó lên trong bài ca dao gợi

tả tình cảm nào đối với ông bà?

- Thể hiện niềm tôn kính của con

cháu đối với ông bà.

? Kết cấu trong câu bát có gì đáng

chú ý?

? Những nội dung tình cảm nào của

con ngời đợc diễn tả trong bài ca dao

- Trông về :( ngó về, ngóng về): Chỉ một

động tác, một cử chỉ đơn điệu mà đầytâm trạng

- Ruột đau: Cách nói ẩn dụ chỉ nỗi nhớ

c Bài ca thứ ba(5'):

- Bao nhiêu nuộc lạt nhớ ông bà bấy nhiêu

-> Dùng hình ảnh so sánh đơn sơ mộcmạc bằng lối hứng (nhân cái này gợi đến

cái kia) để diễn tả nỗi nhớ thơng thấm

thía lòng ngời

- Tình cảm sâu sắc chân thật

- Ngó lên: Cử chỉ thể hiện niềm tôn kínhcủa con cháu đối với ông bà

- bao nhiêu bấy nhiêu: Là cách so

sánh quen thuộc trong nhiều bài ca daogợi nỗi nhớ da diết không nguôi

* Bài ca dao diễn tả nỗi nhớ thơng, sựkính trọng của con cháu đối với ông bà

d.Bài ca thứ t (5'):

- Anh em không phải ngời xa lạ, đềucùng cha mẹ sinh ra, đều có quan hệ máu

mủ ruột thịt

Ngày đăng: 02/12/2013, 05:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức hỏi - đáp tơng tự để - Bài soạn G. A Ngữ Văn 7
Hình th ức hỏi - đáp tơng tự để (Trang 44)
Hoạt động 2. Hình thành khái niệm - Bài soạn G. A Ngữ Văn 7
o ạt động 2. Hình thành khái niệm (Trang 48)
Hoạt động 3. Hình thành khái niệm nghĩa của từ láy. - Bài soạn G. A Ngữ Văn 7
o ạt động 3. Hình thành khái niệm nghĩa của từ láy (Trang 49)
Bảng viết các từ mới, mỗi ngời 1 từ. Thời - Bài soạn G. A Ngữ Văn 7
Bảng vi ết các từ mới, mỗi ngời 1 từ. Thời (Trang 179)
Bảng phụ. - Bài soạn G. A Ngữ Văn 7
Bảng ph ụ (Trang 187)
Hình ảnh nào? - Bài soạn G. A Ngữ Văn 7
nh ảnh nào? (Trang 352)
Bảng phụ. - Bài soạn G. A Ngữ Văn 7
Bảng ph ụ (Trang 544)
1. Hình thức. - Bài soạn G. A Ngữ Văn 7
1. Hình thức (Trang 604)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w