Vì vậy thái độ của bố là hoàn toàn thích hợp GV giải thích: nguyên văn lời dịch: Nhưng thà rằng bố không có con còn hơn là thấy con bội bạc với mẹ : Bố không có con -> là đoạn diễn đạt
Trang 1Ngày soạn:20/8/2009 TUẦN 1
- Thấy được ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với cuộc đời mỗi người
- Giáo dục tình cảm biết ơn, yêu kính cha mẹ và trách nhiệm của học sinh đối vớigia đinh
II.Chuẩn bị
Thầy: Nghiên cứu bài, soạn bài
Trò: Soạn bài
III Các hoạt động dạy học
1 Ổn định tổ chức: 7a 43v
2 Kiểm tra bài cũ:
-Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh
3 Bài mới
Hoạt động của thầy và trò
Vào bài:
Trong lần khai giảng đầu tiên của em ai đưa
em đến trường? Em có nhớ đêm hôm trước ngày
khai trường đó mẹ em đã làm gì, nghĩ gì không
HS: trả lời
Hôm nay học bài văn này chúng ta sẽ hiểu
được trong đêm trước ngày khai trường để vào
lớp 1 của con, mẹ đã làm gì và nghĩ gì?
GV: hướng dẫn đọc: to, rõ ràng, thể hiện tâm
trạng hồi hộp, thao thức của mẹ, giọng đọc tâm
tình, trầm lắng
GV: đọc mẫu
HS: đọc bài
HS: nhận xét
Hái: Em hiểu “ nhạy cảm” nghĩa là gì?
“ Háo hức “ là tâm trạng như thế nào?
Trang 2H: Văn bản nhật dụng “ Cổng trường mở ra”
được viết theo thể loại gỡ?( Phương thức biểu đạt
Hỏi : Tỡm những chi tiết miờu tả tõm trạng hai
mẹ con trong đờm trước ngày khai giảng?
mở, thỉnh thoảng chỳm lại hỏo hức, trong lũng khụng cú mối bận tõm
Hỏi: Em cú nhận xột gỡ về cỏch thức miờu tả của
tỏc giả?cách miêu tả đó có td gì ?
HS :TL
GV: KL-chốt ý 1
-Thể hiện tõm trạng qua hành động, cử chỉ
- Đối chiếu hai tõm trạng của mẹ, con
Hỏi: Theo em tại sao người mẹ khụng ngủ được?
HS: thảo luận nhúm thời gian 2 phỳt
HS :Đại diện bỏo cỏo:
- P2: cũn lại : tỡnh cảm của mẹ đối với con
II Tỡm hiểu văn bản
1 Tõm trạng của hai mẹ trong đờm trước ngày khai giảng
- Mẹ : thao thức, chuẩn bị đồ dựngcho con.Trằn trọc suy nghĩ
- Con: giấc ngủ đến…uống li sữaKhụng cú mối bận tõm nào
- Tõm trạng của hai mẹ con đều khỏc thường nhưng khụng giống nhau
+ Tõm trạng con: hỏo hức, thanh thản, nhẹ nhàng
+ Tõm trạng mẹ: bõng khuõng, xaoxuyến, trằn trọc suy nghĩ miờn man
2 Tỡnh cảm của mẹ đối với con
Trang 3-Lo lắng , chăm chỳt cho con, trăn trở suy
- Chăm học, chăm làm, võng lời cha mẹ, thầy
cụ Hỏi :Chi tiết nào chứng tỏ ngày khai trường
đó để lại dấu ấn sõu đậm trong tõm hồn mẹ?
- Sự nụn nao, hồi hộp khi cựng bà ngoại đến
trường,sự chơi vơi, hốt hoảng khi cổng trường
đúng
Hỏi:Vì sao tác giả để mẹ nhớ lại ấn tượng buổi
khai trường đú của mỡnh?
- Mẹ cú phần lo lắng cho đứa con trai nhỏ bộ
lần đầu tiờn đến trường
- Vỡ ngày khai trường cú ý nghĩa đặc biệt với
mẹ,
Hỏi :Có phải người mẹ đang núi trực tiếp với
con khụng? Theo em, mẹ đang tõm sự với ai?
Cỏch viết dú cú tỏc dụng?
- Mẹ tõm sự giỏn tiếp với con, núi với chớnh
mỡnh -> nội tõm nhõn vật được bộc lộ sõu sắc ,
tự nhiờn Những điều đú đụi khi khú núi trực
tiếp Tỏc dụng truyền cảm
HS: theo dừi đoạn văn cuối
Hỏi:Đoạn văn thể hiện điều gỡ qua hành động và
lời núi của mẹ?
Hỏi : Cõu văn nào núi về tầm quan trọng của nhà
trường đối với thế hệ trẻ?
“ Bằng hành động đú họ muốn… cả hàng dặm
sau này”
Hỏi: Cỏch dẫn dắt của tỏc giả cú gỡ đặc biệt?
- Đưa ra vớ dụ cụ thể, sinh động để đi đến
kết luận về tầm quan trọng của giỏo dục
GV mở rộng về giỏo dục ở Việt Nam và sự ưu
tiờn cho giỏo dục của Đảng và Nhà nước ta
Hỏi :Ngời mẹ nói :bước qua cổng trường là một
thời gian kỡ diệu sẽ mở ra Em hiểu thời gian kỡ
- Mẹ yờu thương , lo lắng , chăm súc, chuẩn bị chu đỏo mọi điều kiện cho ngày khai trường đầu tiờncủa con
-> Thương yờu con, hi sinh vỡ con
*Mẹ đưa con đến trường với niềm tin và kỡ vọng vào con
3.Tầm quan trọng của nhà tr ờng
đối với thế hệ trẻ
- Nhà trường mang lại tri thức, hiểu biết
Trang 4diệu đó là gì?( tri thức, hiểu biết, bạn bè….)
HS: :thảo luận nhóm trong 4 phút
HS:Đại diện báo cáo Nhận xét
GV:Trong quãng đời đi học, ai cũng qua ngày
khai trường nhưng ít ai nghĩ xem mẹ đã làm gì?
nghĩ gì? Qua bài học này ta hiểu thấm thía tấm
lòng yêu thương tình cảm sâu nặng của mẹ với ta
và vai trò của nhà trường với cuộc sống mỗi
người Cổng trường càng mở rộng bao nhiêu,
tình mẹ dạt dào sâu nặng bấy nhiêu, thầy cô, bạn
bè trường lớp luôn gắn bó đưa chúng ta đến thế
giới kì diệu đẹp đẽ, cao cả và không ít gian truân
HS đọc ghi nhớ
HS đọc, xác định yêu cầu, làm bài
GV: sửa chữa, bổ sung
GV hướng dẫn: Viết đoạn văn 7-8 dòng
Chủ đề: Kỷ niệm đáng nhớ nhất trong ngày khai
giảng đầu tiên
Em tán thành ý kiến trên vì nó đánh dấu bước ngoặt, sự thay đổi lớn lao trong cuộc đời mỗi con người: sinh hoạt trong môi trường mới, học nhiều điều -> tâm trạng vừa háo hức vừa hồi hộp , lo lắng
Bài tập 2: vÒ nhµ
4 Củng cố:
? Em thấy người mẹ trong bài văn là người như thế nào?
- Tình cảm, sâu sắc, tế nhị, hiểu biết
? Kiểu nhân vật? Nhân vật tâm trạng
? Mượn tâm trạng mẹ trong đêm trước buổi khai trường để nói gì?
- Tầm quan trọng của việc học , nhà trường
Trang 5 Ngày dạy:
( Ét-môn-đô đơ A-mi-xi )
I Mục tiêu cần đạt:
- HS cảm nhận được tình cảm thiêng liêng , cao quý, đẹp đẽ của cha mẹ đối với con cái
- Có thái độ sửa chữa khuyết điểm mỗi khi mắc lỗi
- Biết kính trọng, yêu thương cha mẹ
II Chuẩn bị
- Giáo viên: Giáo án+SGK
- Học sinh: soạn bài
III.Các hoạt động dạy học
lao, thiêng liêng, cao cả Tuy nhiên không
phải ai, lúc nào cũng ý thức được điều đó,
chỉ khi mắc lỗi lầm ta mới nhận ra tất cả
Văn bản “ mẹ tôi” sẽ cho ta bài học như
thế
GV: hướng dẫn đọc: thể hiện tâm tư và
tình cảm buồn khổ của người cha trước tác
phÈm những lỗi lầm của con -> sự trân
trọng của ông đối với vợ
- Mang tính chuyện nhưng được viết dưới
hình thức bức thư ( qua nhật ký của con)
- Nhan đề “ mẹ tôi”
Hái : Tại sao đây là bức thư người bố gửi
con mà tác giả lấy nhan đề là “ mẹ tôi”?
- Văn bản “ Mẹ tôi” trích trong tác phẩm “ Những tấm lòng cao cả” 1886
Trang 6- Con ghi nhật ký.
- Mẹ là tiêu điểm để hướng tới, để làm sáng
tỏ
? nêu nguyên nhân khiến người cha viết
thư cho con?
- Chú bé nói không lễ độ với mẹ -> cha
viết thư giáo dục con
Hái : Những chi tiết nào miêu tả thái độ
của người cha trước sự vô lễ của con?
- Sự hỗn láo của con như một nhát dao đâm
vào tim bố vậy
- Bố không thể nén được cơn giận
- Con mà lại xúc phạm đến mẹ ư?
- Thà bố không có con còn hơn là thấy con
bội bạc Con không được tái phạm nữa
- Trong một thời gian con đừng hôn bố
Hái : Qua các chi tiết đó em thấy được thái
độ của cha như thế nào?
GV: phân tích thêm đoạn “ Khi ta khôn lớn
-> đó” Dù con khôn lớn….Con hãy nhớ
tình cảm thật đáng xấu hổ và nhục nhã
Hái : Vì sao ông lại có thái độ như vậy>
Chúng ta tìm hiểu phần 2
Hái : Những chi tiết nào nói về người mẹ?
- Thức suốt đêm… mất con
- Người mẹ sẵn sàng… cứu sống con!
Hái : Hình ảnh người mẹ được tác giả tái
hiện qua điểm nhìn của ai? Vì sao?
- Bố -> thấy hình ảnh, phẩm chất của mẹ ->
tăng tính khách quan, dễ bộc lộ tình cảm
thái độ đối với người mẹ, người kể
Hái : Từ điểm nhìn ấy người mẹ hiện lên
- Nhan đề: do tác giả đặt Qua bức thư người bố gửi con hiện lên hình ảnh người mẹ
- Kiểu loại: Thư từ- biểu cảm
II Tìm hiểu văn bản
1 Thái độ của người cha
- Sự hỗn láo của con như nhát dao đâm xuyên vào tim bố => so sánh
- Con mà lại xúc phạm đến mẹ ư? => câu hỏi tu từ
- Thà bố không có con… bội bạc => câu cầu khiến
*Ngỡ ngàng -> buồn bã -> tức giận
chỉ cho con thấy tình cảm (đau đớn) thiêng liêng của người mẹ -> cương quyết , nghiêm khắc yêu cầu con sửa lỗi
2 Hình ảnh người mẹ
- Thức suốt đêm… mất con
- Người mẹ sẵn sàng cứu sống con
* Là người hiền hậu, dịu dàng, giàu
Trang 7- Trân trọng, yêu thương
Một người mẹ như thế mà En-ri-cô không
lễ độ -> sai lầm khó mà tha thứ Vì vậy thái
độ của bố là hoàn toàn thích hợp
GV giải thích: nguyên văn lời dịch: Nhưng
thà rằng bố không có con còn hơn là thấy
con bội bạc với mẹ
: Bố không có con -> là đoạn diễn đạt khá
cực đoan -> nhưng có tác dụng đề cao
người mẹ, nhấn mạnh ý nghĩa giáo dục và
thái độ của bố đề cao mẹ
Hỏi : Trước thái độ của bố En-ri-cô có thái
độ như thế nào?
- Xúc động vô cùng
Hỏi : Điều gì đã khiến En xúc động khi
đọc thư bố?
- Bố gợi lại những kỉ niệm mẹ và En-ri-cô
- Lời nói chân thành, sâu sắc của bố
- Em nhận ra lỗi lẫm của mình
Hỏi : Nếu bố trực tiếp nói hoặc mắng em
trước mọi người liệu En-ri-cô có xúc động
như vậy không? Vì sao?
- Không: xấu hổ -> tức giận
- Thư: đọc, suy nghĩ, thấm thía, không thấy
bị xúc phạm
Hỏi : Đã bao giờ em vô lễ chưa? Nếu vô lễ
em làm gì?
HS: độc lập trả lời
GV: Trong cuộc sống chúng ta không thể
tránh khỏi sai lầm, điều quan trọng là ta
biết nhận ra và sửa chữa như thế nào cho
tiến bộ
Hỏi :Qua văn bản em rút ra được bài học
gì?
HS: đọc ghi nhớ
GV: nhắc lại, giải thích rõ ý nghĩa hai câu
văn trong phần ghi nhớ
đức hi sinh, hết lòng yêu thương , chăm sóc con -> người mẹ cao cả, lớn lao
Trang 8- Giáo viên: Giáo án, bài tập bổ sung ,sgk ,b¶ng phô
- Học sinh: soạn bài
III.Hoạt động dạy học
1 Ổn định tổ chức: 7a(44)v
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới
Trang 9GV: giới thiệu lại sơ đồ
? Xác định tiếng chính và tiếng phụ trong
hai từ ghép “ bà ngoại” và “ thơm phức”
Hỏi : Qua hai bài tập trên, em thấy từ
ghép được chia làm mấy loại? Đặc điểm
2 Nhận xét -Từ ghép chính
phụ: có tiếng chính và tiếng phụ Tiếng chính đứng trước và tiếng phụ đứng sau
- Từ ghép đẳng lập: không phân ratiếng chính tiếng phụ (bình đẳng về mặt ngữ pháp)
* Ghi nhớ sgk
Trang 10GV: khái quát lại
Hỏi :So sánh nghĩa của từ “ bà ngoại”
với nghĩa của “ bà”.? Nghĩa của từ “
thơm phức” với từ “ thơm”?
- Nghĩa của từ “ bà ngoại '' hẹp hơn so
với nghĩa của từ “ bà”( bà chỉ người phụ
nữ lớn tuổi đáng kính; bà ngoại chỉ người
sinh ra mẹ)
- Nghĩa của từ “ thơm phức” hẹp hơn
nghĩa của “ thơm”( thơm chỉ tính chất sự
vật đặc trưng mùi vị; thơm phức chỉ mùi
thơm đậm đặc, gây ấn tượng mạnh)
Hỏi : Tương tự hãy so sánh nghĩa của từ
“ quần áo” với nghĩa của tiếng “ quần,
áo”? Nghĩa của “ trầm bồng” với nghĩa “
trầm’ và “ bồng”?
- Nghĩa của “ quần áo” rộng hơn , khái
quát hơn nghĩa của “ quần, áo”( quần áo
chỉ chung sự vật cả quần và áo; các tiếng
quần hoặc áo chỉ sự vật riêng lẻ)
- Nghĩa của từ “ trầm bổng” rộng hơn
nghĩa của từ “ trầm “ và “ bồng”(Trầm
bổng chỉ âm thanh lúc thấp lúc cao khi rõ
khi không; trầm hoặc bổngchỉ từng biên
- Nghĩa của từ “ trầmbổng” rộng hơn nghĩa của từ “ trầm “
và “ bồng”
2 Nhận xét
- Nghĩa từ ghép chính phụ hẹp hơnnghĩa tiếng chính
- Nghĩa của từ ghép đẳng lập tổnghợp hơn nghĩa các tiếng tạo ra nó
* Ghi nhớ2( SGK)
Trang 11Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập
HS: đọc, xác định yêu cầu, làm bài
Gọi HS lên bảng điền
HS: nhận xét
GV: nhận xét , bổ sung
HS: đọc bài, nêu yêu cầu
HS: độc lập suy nghĩ, gọi HS lên bảng ->
HS nhận xét
GV: kết luận
GV: nêu yêu cầu
Có thể nói:
- Một chiếc xe cộ chạy qua ngã tư
- Em bé đòi mẹ mua năm chiếc bánh kẹo
được không?
Hái:H·y chữa lại bằng hai cách?
HS: thảo luận nhóm trong 3 phút
Từ ghépĐL
Nhà máy, nhà ăn,xanh ngắt, lâu đời,cười nụ
Chài lưới,cây cỏ,
ẩm ướt, đầu đuôi
- Núi sông, núi đồi
- Ham muốn, ham mê
- Mặt mũi, mặt mày
- Tươi tốt, tươi vui
- Xinh đẹp, xinh tươi
- Học hành, học hỏi
4 Bài tập 4: Bổ sung cho HS khá,
giỏiKhông vì xe cộ và bánh kẹo là từ ghép đẳng lập -> nghĩa chủ quan, khái quát nên không thể đi kèm số
từ và danh từ chỉ đơn vị được
- Chữa:
+ Xe cộ tấp nập qua lại+ Một chiếc xe vừa chạy qua ngã tư+ Em bé đòi mẹ mua bánh/ kẹo+ Em bé đòi mẹ mua 5 chiếc bánh/kẹo
Trang 12? Có mấy loại từ ghép? Đặc điểm cấu tạo và ngữ nghĩa của chúng?
- Giáo viên: giáo án , đoạn văn mẫu ,sgk
- Học sinh: soạn bài, HS khá ,giỏi viết đoạn văn
Trong cuộc sống cũng như trong học tập
chúng ta phải tiếp xúc với nhiều loại văn
bản, nhiều khi phải xây dựng văn bản
nữa Để văn bản dễ hiểu, mạch lạc giữa
các phần, các đoạn phải có sự liên kết
Vậy liên kết trong văn bản là gì? Sử dụng
PT gì khi liên kết văn bản, chúng ta cùng
học bài hôm nay
=> liến kết -> là nối liền nhau, gắn bó với
I Liên kết và phương tiện liện kết trong văn bản
1 Tính liên kết của văn bản
Trang 13HS: đọc BT SGK17
?Có câu nào sai về ngữ pháp không?
? Có câu nào mơ hồ về nghĩa không?
TL: Không
hỏi : Nếu bố của En-ri-cô chỉ viết mấy
câu như vậy thì En-ri-cô có hiểu điều bố
muốn nói không?
- Không
Hỏi : Vì sao En-ri-cô chưa hiểu, em chọn
lí do đúng trong các lí do dưới đây?
a Vì câu văn viết chưa đúng ngữ pháp
b Vì câu văn nội dung không được rõ
GV: Cũng như câu chuyện cây tre trăm
đốt Nếu chỉ có một trăm đốt tre thì chưa
thể có 1 cây tre trăm đốt Muốn có cây
tre trăm đốt cần câu khắc nhập,câu đó
chínhlà sự liên kết
GV : Liên kết là một trong những tính
chất quan trọng nhất của văn bản giúp ta
dễ hiểu, giúp cho văn bản rõ nghĩa Vậy
phương tiện liên kết trong văn bản là gì?
Chúng ta cùng tìm hiểu phần 2?
HS :Đọc bài tập 2b SGK18
HS: thảo luận nhóm trong 3 phút
HS :Đại diện trình bày
- Đoạn văn khó hiểu vì thiếu các từ ngữ
liên kết
- Muốn đoạn văn dễ hiểu -> điền các từ
ngữ liên kết các câu, các ý với nhau
* GV: Đoạn văn trên lủng củng, khó hiểu
vì thiếu từ ngữ liên kết, đó chính là thiếu
sự liên kết về hình thức
Hỏi : Ngoài sự liên kết về hình thức, văn
bản muốn dễ hiểu cần có điều kiện gì
nữa?
- Có sự liên kết về nội dung
a Bài tập
En-ri cô chưa hiểu ý bố
Vì giữa các câu chưa có sự liên kết
b, Câu 2 thiếu cụm từ “ còn bây giờ”
Câu 3 chép sai từ con-> đoạn văn rời rạc khó hiểu
Trang 14Nghĩa là các ý, các câu, các đoạn phải
thống nhất nội dung, cùng hướng về nội
dung nào đó
Hoạt động 3: Ghi nhớ
Hỏi : Từ hai bài tập trên em hãy cho biết
văn bản có tính liên kết phải có điều kiện
gì? Sử dụng phương tiện gì?
HS: đọc ghi nhớ
GV: khái quát nội dung ghi nhớ
Hoạt động 4: Hướng dẫn luyện tập
HS: đọc BT 1: làm bài, trình bày, nhận
xét
GV: sửa chữa , bổ sung
HS :đọc BT 2: nêu yêu cầu BT, thảo luận
Gọi 2-3 em HS khá , giỏi đọc bài Chỉ rõ
phương tiện liên kết
HS: nhận xét
GV: nhận xét
Phương tiện liên kết: thu(1), thu (2),
trăng thu (4), mùa thu (5), sắc thu(6),
- Liên kết về nội dung : cùng hướng về một nội dung nào đó
3 Bài tập 3:
Để đoạn văn có liên kết chặt chẽ điền lần lượt theo thứ tự: bà, bà,cháu, bà, bà, cháu, thế là
4 Bài tập 4( bổ sung) Viết một đoạn văn
ngắn 5-7 câu trong đó có sử dụng sự liên kết, chỉ ra các phương tiện liên kết đó
Đoạn văn:
Thu đã về Thu xôn xao lòng người Lá reo xµo xạc Gió thu nhè nhẹ thổi, lá vàng nhẹ bay Nắng vàng tư¬i rực rỡ Trăng thu mơ màng Mùa thu là mùa của cốm, của hồng Trái cây ngọt lịm ăn với cốm vòng dẻo thơm Sắc thu , hương vị mùa thu làm say
mê hồn người Nhất là khi ta ngắm trời thu trong xanh bao la
Trang 15 Ngày soạn:25/8/09 TUẦN 2
- HS thấy được những tình cảm chân thành sâu sắc của hai anh em trong truyện
- Cảm nhận được nỗi đau đớn, xót xa của những ban nhỏ chẳng may rơi vào hoàn cảnhbất hạnh Biết thông cảm và chia sẻ với những người bạn ấy
- Thấy được cái hay của truyện là cách kể rất chân thật và cảm động
II Chuẩn bị
- Giáo viên: giáo án,SGK ,b¶ng phô
- Học sinh: vẽ tranh(SGK) , soạn bài
III.Các hoạt động dạy học
1 Ổn định tổ chức 7a44v
2 Kiểm tra bài cũ:
H: Sau khi học xong văn bản “ Cổng trường mở ra” em có cảm nhận gì về hình ảnh
người mẹ?
- Là người hiền dịu, yêu thương con, luôn hết lòng quan tâm, chăm sóc thậm chí sẵn sàng hi sinh tất cả ( kể cả tính mạng của mình ) cho con
H: Thái độ của cha trong bức thư( văn bản “ Mẹ tôi” ) như thế nào?
- Thái độ kiên quyết, nghiêm khắc, chân tình
3 Bài mới
Tiết 5
Hoạt động 1: Khởi động
Cuộc đời con người có nhiều nỗi bất hạnh
song với tuổi thơ bất hạnh nhất là sự tan vỡ
gia đình Trong hoàn cảnh ấy những đứa trẻ
sẽ ra sao, tâm tư, tình cảm của chúng như thế
nào? Chúng ta cùng tìm hiểu qua văn bản:
Cuộc chia tay của những con búp bê
Hoạt động 2: Đọc, hiểu văn bản
GV hướng dẫn đọc: Giọng đọc thay đổi linh
hoạt phù hợp tâm tư , tình cảm của nhân vật:
đau đơn, xót xa, hồn nhiên, nhường nhịn
GV đọc mẫu.
HS đọc HS nhận xét
GV nhận xét
Hỏi :Hãy tóm tắt nội dung văn bản?
- Truyện kể về cuộc chia tay của anh em
Thành - Thuỷ do gia đình tan vỡ, bố mẹ li
I Đọc vµ tìm hiểu chung
1 Đọc và chú thích
a. Đọc và tóm tắt
Trang 16hôn Trước khi chia tay hai anh em chia đồ
chơi Thành đã muốn nhường hết cho em
nhưng nghe mẹ thúc giục, Thành vội lấy hai
con búp bê đặt hai bên, thấy thế Thuỷ giận dữ
không muốn chia sẻ hai con búp bê Sau đó
hai anh em dắt nhau đến trường để Thuỷ chia
tay cô giáo và các bạn Cuộc chia tay thật xúc
động, Thuỷ và Thành trở về nhà thì xe đã
đến, mẹ cùng mấy người hàng xóm khuân đồ
lên xe Thuỷ để lại con vệ sĩ cho anh Đến khi
xe gần chạy, Thuỷ lại chạy lại để nốt con em
nhỏ cạnh con vệ sĩ rồi em nức nở chạy lên xe
Hỏi :Truyện viết về ai? Về việc gì? Ai là
nhân vật chính trong truyện?
- Truyện viết về hai anh em Thành - Thuỷ,
cuộc chia tay cảm động của họ
- Nhân vật chính: Thành - Thuỷ
hỏi : Truyện được kể theo ngôi thứ mấy?
Nhan đề truyện gợi lên điều gì?
- Truyện kể theo ngôi thứ nhất
-Tác dụng: giúp tác giả thể hiện được một
cách sâu sắc suy nghĩ, tình cảm và tâm trạng
của nhân vật, tăng thêm tính chân thực của
truyện -> sức thuyết phục cao
- Tên truyện: Những con búp bê vốn là đồ
chơi của tuổi thơ gợi nên sự ngộ nghĩnh, vô
tư, ngây thơ, vô tội -> thế mà đành chia tay
-> tên truyện gợi tình huống buộc người đọc
theo dõi, góp phần thể hiện ý định của tác giả
b Chú thích
2.T¸c gi¶,t¸c phÈm
- Truyện ngắn “ Cuộc chia tay của những con búp bê” – Khánh Hoài được giải nhì trong cuộc thi viết về quyền trẻ em 1992
3 Thể loại: tự sự, miêu tả xen biểu
cảm
4 Bố cục: 3 phần
P1: như vậyP2: cảnh vậtP3: còn lại
II Tìm hiểu văn bản
1 Nhan đề của truyện
- Tên truyện gợi tình huống buộc người đọc phải theo dõi, chú ý và góp phần thể hiện ý định của tác giả
2 cảnh hai anh em chia búp bê
Trang 17HS: đọc từ “ Gia đình tôi khá giả” đến “ vừa
đi vừa trò chuyện”
? Búp bê có ý nghĩa như thế nào với hai anh
em?
? Vì sao phải chia búp bê? Tìm chi tiết nói về
cảnh chia búp bê?
? Qua đó ta thấy tâm trạng của Thành và
Thuỷ như thế nào?
Hỏi:Khi Thành chia hai con búp bê sang hai
bên Thuỷ nói và hành động gì?
- Tru tréo, giận dữ: Anh lại chia rẽ con vệ sĩ
với con Em nhỏ ra à? Sao anh ác thế?”
Hỏi : Lời nói và hành động của Thuỷ lúc này
có gì mâu thuẫn?
- Một mặt Thuỷ rất giận dữ không muốn chia
rẽ hai con búp bê, mặt khác Thuỷ lại thương
anh, muốn để con vệ sĩ canh giấc ngủ cho anh
Hỏi : Theo em có cách nào giải quyết mâu
thuẫn này được không?
- Chỉ có một cách: gia đình Thuỷ phải đoàn
tụ
Hỏi: theo em vì sao Thành Thuỷ không muốn
chia đôi búp bê?( nó gắn với gia đình sum
họp, gắn với tuổi thơlà hình ảnh anh em đoàn
kết)
GV bình…
cuộc chia búp bê kết thúc ra sao ? hai anh em
Thành Thuỷ như thế nào tiết sau …
HẾT TIẾT 5
TIẾT 6
- Búp bê là đồ chơi thân thiết
- Gắn với tuổi thơ
- Làm vệ sĩ cho hai anh em
- Bố mẹ li hôn-> anh em xa nhau-> chia búp bê
Thuỷ ThànhRun bần bật, cắn chặt môiKinh hoàng, nước mắt tuôn ra tuyệt vọng,
hai bờ mi sưngmọng
->buồn khổ, đau xót, bất lực
- Lấy búp bê rađặt
về hai phía-Tru tréo giận giữ
- Đặt vệ sĩ
cạnh Em Nhỏ-Vui vẻ
-> búp bê cạnh nhau-> tình anh em bền chặt không gì chia cắt
Trang 18Tíêt 6
HS: đọc “ gần trưa… 24”
Hỏi : Tìm những chi tiết miêu ta tình cảm của
Thuỷ với các bạn và cô giáo?
-Thuỷ nức nở
- Cô giáo: sửng sốt, ôm chặt lấy Thuỷ, cô tái
mặt, nước mắt giàn giụa
- Các bạn: Khóc thút thít, sững sờ., nắm chặt
tay Thuỷ
hỏi : Em có nhận xét gì về cuộc chia tay ấy?
Chi tiết nào khiến cô giáo bàng hoàng và
khiến em xúc động nhất? Vì sao?
- Thuỷ cho biết, em sẽ không đi học nữa do
nhà bà ngoại xa trường quá
GV: một em bé không được đến trường đó là
điều đau xót nhất đối với tất cả chúng ta
-Các từ “ thút thít”, “ nức nở”, “ sững sờ”
miêu tả tâm trạng của Thuỷ và các bạn -> các
từ láy đó là những loại từ láy nào, chúng ta
tìm hiểu sau
Hỏi : Khi dắt Thuỷ ra cổng trường tâm trạng
của Thành như thế nào?
- Kinh ngạc, thấy mọi người vẫn bình
thường và nắng vẫn vàng ươm trùm lên cảnh
vật
Hỏi : Vì sao Thành có tâm trạng đó?
- Khi mọi vật vẫn bình thường, hai anh em
phải chịu đựng nỗi mất mát Tâm hồn mình
nổi giông bão, đất trời sụp đổ -> mọi người
bình thường
Hỏi : Tìm những chi tiết trong truyện nói về
tình cảm của hai anh em Thành - Thuỷ?
- Rất thương nhau
- Thuỷ mang kim ra tận sân vận động vá áo
cho anh
- Thành chiều nào cũng đón em đi học về
- Nắm tay nhau trò chuyện
- Khi chia đồ chơi, Thành nhường hết cho em
- Thuỷ thương anh, để con vệ sĩ gác cho anh
Hỏi : Em có nhận xét gì về tình cảm của hai
anh em?
Hỏi
HS :Đọc đoạn cuối” vừa tới nhà” trang 25
2 Cuộc chia tay của Thuỷ với lớp học và cô giáo
- Thuỷ mang kim ra tận sân vận động
vá áo cho anh
- Thành chiều nào cũng đón em
Trang 19Hỏi : Tìm chi tiết miêu tả tâm trạng của Thuỷ
khi thật sự phải rời xa anh?
- Thuỷ: như mất hồn, mặt xanh như tàu lá ->
so sánh
lấy vệ sĩ đặt lên giường anh -> hôn nó, khóc
nức nở, dặn dò, lấy con Em nhỏ đặt bên con
vệ sĩ
- Thành: mếu máo, đứng như chôn chân
Hỏi : Tâm trạng của hai anh em?
HS: quan sát tranh ( trang 25) mô tả bức
tranh
Hỏi :Qua câu chuyện tác giả muốn nhắn gửi
mọi người điều gì?
HS :Th¶o luËn nhãm3phót.
GV :chèt ý
GV:b×nh : Búp bê không xa nhau nhưng con
người phải xa nhau, đó là chi tiết xúc động và
hàm chứa ý nghĩa sâu sắc khiến người đọc
càng thêm thương cảm một bé gái giàu lòng
vị tha, nhân ái bao la, nỗi xót đau càng như
cứa vào lòng người đọc -> sự chia tay của hai
em nhỏ thật không nên xảy ra
? nêu rõ giá trị nghệ thuật và nội dung?
HS : đọc ghi nhớ
GV:chốt
Hoạt động 4: Hướng dẫn luyện tập
- Chia đồ chơi: Thành nhường hết cho em
- Thuỷ để lại con vệ sĩ gác cho anh
Rất mực gần gũi, thương yêu, chia sẻ và quan tâm lẫn nhau
- Thuỷ như mất hồn, mặt xanh như tàu lá -> so sánh
- Khóc nức nở, dặn dò Láy
- Thành: mếu máo, đứng như chôn chân
Láy so sánh-> Vô cùng đau đớn, buồn tủi
4 Ý nghĩa
Hãy chấm dứt những cuộc chia tay đau đớn, gìn giữ và trân trọng những tình cảm tự nhiên trong sáng của trẻ nhỏ; hoàn thành trách nhiệm của con cái đối với trẻ nhỏ
Trang 202 Kiểm tra bài cũ:
Hỏi: Liên kết là gì? Để văn bản có tính liên kết người viết, người nói phải làm gì?
- Liên kết là một tính chất quan trọng của văn bản -> văn bản có nghĩa, dễ hiểu
- Để có tính liên kết trong văn bản phải sử dụng phương tiện liên kết
3 Bài mới
Hoạt động 1: Khởi động
Trong việc tạo lập văn bản, muốn cho văn
bản mạch lạc, dễ hiểu người viết phải sắp xếp
bố trí các phần , các đoạn sao cho hợp lí Đó
là bố cục văn bản mà chúng ta sẽ tìm hiểu
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
HS : đọc phần 1a (SGK 28)
Hỏi: Nếu viết một lá đơn xin gia nhập vào
đội thiếu niên tiền phong HCM, em sẽ viết
- Hỏi : Nếu các nội dung trên bị đảo lộn
không theo trình tự trên có được không? Vì
sao?
- Đảo lộn như vậy không được vì như vậy
làm cho bố cục văn bản không mạch lạc, rõ
I Bố cục và những yêu cầu về bố cục trong văn bản
1 Bố cục văn bản
a Bài tập
b Nhận xét
- Văn bản phải có sự sắp đặt các phần theo trình tự -> bố cục
Trang 21HS :Đọc hai cõu chuyện SGK 29
Hỏi :Hai truyện trờn cú bố cục chưa?
- Chưa cú bố cục
Hỏi : Cỏch kể chuyện như trờn bất hợp lớ ở
chỗ nào?
- Cỏc cõu, cỏc ý trong văn bản khụng cú sự
thống nhất về nội dung, khụng cú sự liờn kết
chặt chẽ về hỡnh thức
-> Khú hiểu, lộn xộn
Hỏi : Theo em nờn sắp xếp bố cục hai cõu
chuyện trờn như thế nào?
HS : thảo luận nhúm trong 3 phỳt,
HS :đại diện trả lời( theo vb truyện sgk lớp6)
HS :NX
GV :KL
Hỏi : Muốn bố cục rành mạch , hợp lớ phải
đảm bảo những yờu cầu gỡ?
HS :đọc ý 2 ghi nhớ
Hỏi : Hóy nờu bố cục của văn bản tự sự và
miờu tả? Nhiệm vụ của từng phần?
- Mở bài: giới thiệu đối tượng cần kể, tả
- Thõn bài: tả, kể theo trỡnh tự nhất định
- Kết bài:Khẳng định lại vấn đề, hứa hẹn,
cảm tưởng
Hỏi : Cú phải cứ chia văn bản làm ba phần là
văn bản trở nờn rành mạch, hợp lớ khụng?
- Khụng Giữa mở bài, thõn bài, kết bài
cũng phải cú sự thống nhất
Hỏi c.d ? Cú bạn cho rằng mở bài là túm tắt,
rỳt gọn của Thõn bài cũn kết bài là lặp lại mở
bài? Theo em cú đỳng khụng? Vỡ sao?
TL Khụng vỡ mỗi phần đều cú nhiệm vụ riờng
Hoạt động 3: Ghi nhớ
HS :đọc ghi nhớ
-> Bố cục văn bản là sự sắp xếp cỏc
ý, cỏc phần, cỏc đoạn theo một trỡnh tự
2 Những yờu cầu về bố cục trong văn bản
a Bài tập b.Nhận xét
- Muốn bố cục rành mạch , hợp lớ cỏcphần, cỏc đoạn thống nhất, phõn biệt rạch rũi Trỡnh tự sắp xếp phải dễ dàng đạt mục đớch giao tiếp
3 Cỏc phần của bố cục
- Bố cục: ba phần+ Mở bài
+ Thõn bài+ Kết bài
Trang 22GV: chốt
Hoạt động 4: Hướng dẫn luyện tập
HS: đọc , nêu yêu cầu bài tập làm bài, trình
bày
GV: nhận xét
chứng tỏ rằng nếu chúng ta không chú ý đến việc sắp xếp ý cho rành mạch thì bài văn không có hiệu quả cao
VD: Khi viết đơn xin nghỉ học, nếu chúng ta không sắp xếp theo trình tự.Chẳng hạn:
- Lí do viết đơn
- Lời hứa
- Tên , lớp-> hiệu quả không cao
2 Bài tập 2:
* Bố cục Cuộc chia tay của những con búp bê: 3 đoạn
- Hai anh em chia đồ chơi
- Thuỷ đến trường chia tay cô giáo vàcác bạn
- Hai anh em phải chia tay
- Chú ý sự mạch lạc trong các bài tập làm văn
- Rèn kĩ năng viết văn bản có mạch lạc
II Chuẩn bị
- Giáo viên: giáo án ,SGK ,b¶ng phô
- Học sinh: soạn bài , Bt SGK ,SGK
III.Các hoạt động dạy học
1 Ổn định tổ chức 7a44v
2 Kiểm tra bài cũ:
H: Bố cục trong văn bản là gì? Những yêu cầu về bố cục trong văn bản
Trang 23- Bố cục trong văn bản là sự sắp xếp các ý, các đoạn, các phần theo một trình tự hợp lí
- Muốn văn bản rành mạch, hợp lí, các phần , các đoạn phải thống nhất rạch ròi Trình
tự sắp xếp phải dễ dàng, đạt mục đích giao tiếp
3 Bài mới
Hoạt động 1: Khởi động
Nói đến bố cục là nói đến sự sắp đặt, sự phân
chia Nhưng văn bản lại không thể liên kết Vậy
làm thế nào để các phần, các đoạn của văn bản
vẫn được phân cắt rạch ròi mà không mất đi sự
liên kết chặt chẽ với nhau? Chúng ta cùng tìm
hiểu bài “ Mạch lạc trong văn bản”
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
GV : Giải thích nghĩa của từ “ mạch lạc”
- Đông y: mạch lạc vốn là mạch máu trong cơ
thể
Hỏi : Mạch lạc trong văn bản có được dùng theo
nghĩa trên không?
- Không nhưng cũng không xa rời nghĩa đen, nó
có điểm giống với nghĩa đen của nó
Hỏi : Dựa vào hiểu biết trên, em hãy xác định
mạch lạc trong văn bản có tính chất gì trong các
GV : Có ý kiến cho rằng trong văn bản, mạch
lạc là sự tiếp nối của các câu, các ý theo một
trình tự hợp lí? Em có tán thành ý kiến trên
không? Vì sao?
- Ý kiến trên là đúng nhưng chưa đủ vì:mạch lạc
là nói đến sự tiếp nốicủa nội dung chủ đạo
xuyên suốt qua toàn bộ các ý các phần
Hỏi : Nhắc lại bố cục chính của văn bản “ Cuộc
chia tay của những con búp bê”? ( Các sự việc
được sắp xếp như thế nào?
- Mẹ bắt hai anh em chia đồ chơi
- Hai anh em rất thương nhau
- Thành đưa em đến trường chào cô và các bạn
- Hai anh em chia tay, Thuỷ để hai con búp bê
lại cho anh
I Mạch lạc và những yêu cầu
về mạch lạc trong văn bản
1 Mạch lạc trong văn bản
* Mạch lạc văn bản: làm cho các phần trong văn bản thống nhất lại
Trang 24Hỏi : Mặc dù nhiều sự việc nhưng nói chung
các sự việc này đều xoay quanh nội dung, sự
kiện chính là gì?
- Sự chia tay và những con búp bê -> hai anh em
chia tay nhưng tình cảm không chia lìa
Hỏi : Những con búp bê và hai anh em Thành
có vai trò gì trong truyện?
- Là nhân vật chính
* GV: vậy trong văn bản muốn có tính mạch lạc
người viết phải để cho các sự việc xoay quanh
một sự việc chính, sự việc chính xảy ra với các
nhân vật chính
HS : đọc BT 2b
Hỏi : Theo em đó có phải là chủ đề liên kết các
sự việc nêu trên thành một thể thống nhất
không? Đó có xem là mạch lạc trong văn bản
không?
- Tất các từ ngữ trên đều xoay quanh chủ
đề: sự chia li và tâm trạng không muốn
chia li của hai anh em Thành- Thuỷ
HS :Đọc BT 2c(SGK).
HS: thảo luận nhóm lớn 5 phút
Đại diện trình bày
+ Liên hệ thời gian
+ Liên hệ không gian
+ Liên hệ tâm lí( nhớ lại)
+ Liên hệ ý nghĩa ( tương đồng tương phản)
GV:nhËn xÐt,kÕt luËn:
Tác giả không đưa đoạn văn “ Gia đình tôi khá
giả, anh em tôi rất thương nhau” lên đầu như
đúng trật tự thời gian không phải là do sơ suất
mà là dụng ý nghệ thuật của tác giả-> làm cho
câu chuyện hấp dẫn lôi cuốn
Hoạt động 3: Ghi nhớ
HS :đọc ghi nhớ SGK
GV: chốt
Hoạt động 4: Luyện tập
HS: đọc bài tập 1, nêu yêu cầu
HS: thảo luận theo tổ trong 3 phut
HS :Đại diện trình bày
Trang 25HS :Đọc đoạn văn của Tô Hoài
Hỏi :Ý chính của đoạn văn là gì?
HS :Th¶o luËn:
GV :KÕt luËn:
Hỏi :Chỉ ra sự mạch lạc cuả đoạn văn?
dục -> răn dạy con biết kính yêu cha mẹ
- Các ý, các đoạn trong văn bản đều hướng về chủ đề đó
+ Thái độ của người cha về hànhđộng của con
+ Người cha nhắc lại công lao vàtình cảm của người mẹ đối với En-ri-cô
b Văn bản: Lão nông và các con
- Chủ đề: lao động là vàng
- Chủ đề xuyên suốt toàn bài+ Hai câu mở bài nêu chủ đề+ Đoạn giữa: kho vàng chôn dưới đất và sức lao động của conngười làm nên lúa tốt “ vàng”+ Đoạn kết: 4 câu kết: nhấn mạnh chủ đề thêm một lần nữa
+ Câu đầu giới thiệu bao quát về sắc vàng trong thời gian ( mùa đông, giữa ngày mùa) trong không gian( làng quê)
+ Miêu tả những biểu hiện phongphú của sắc vàng
+ Nhận xét , cảm nhận của tác giả về sắc vàng đó
-> Trình tự ba phần nhất quán, rõràng-> làm cho bố cục mạch lạc
Trang 26
I Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh
- Hiểu được khái niệm ca dao dân ca
- Nắm được nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của ca dao dân
- Giáo viên: Giáo án ,sgk ,tµi liÖu vÒ ca dao
- Học sinh: soạn bài, sưu tầm các bài ca dao về tình cảm gia đình
III.Các hoạt động dạy học
1 Ổn định tổ chức: 7a44v
2 Kiểm tra bài cũ:
H: Qua câu chuyện “ Cuộc chia tay của những con búp bê” tác giả muốn nhắn gửi lại
điều gì?
- Tổ ấm gia đình là vô cùng quý giá và quan trọng Mọi người hãy cố gắng bảo vệ giữ gìn, không nên vì bất kỳ lí do gì làm tổn hại đến những tình cảm tự nhiên trong sáng ấy.Biết thông cảm chia sẻ với những bạn nhỏ chẳng may rơi vào hoàn cảnh bất hạnh
3 Bài mới
Hoạt động 1: Khởi động
Trong cuộc đời mỗi con người chúng ta, ai
cũng được nghe tiếng ru của bà, của mẹ
Khúc tâm tình đó thấm sâu vào tiềm thức
mỗi người mà năm tháng không thể phai mờ
Đó chính là những làn điệu dân ca Việt Nam
được lưu truyền trong dân gian mà nhiều hơn
cả là tình cảm gia đình , con người Để hiểu
rõ về ca dao dân ca và những câu hát về tình
cảm gia đình, chúng ta cùng tìm hiểu bài học
Trang 27Hỏi : Ca dao dân ca là gì?
- Là khái niệm chủ đạo trong các thể loại trữ
tình dân gian, kết hợp lời và nhạc diễn tả đời
sống nội tâm của con người
Hỏi : Phân biệt ca dao và dân ca?
HS: đọc các chú thích khác SGK
HS:đọc bài ca dao số 1
GV: ghi bảng phụ
Hỏi : Lời trong bài ca dao là lời của ai nói
với ai? Nói về điều gì?
- Lời của mẹ nói với con qua điệu hát ra,
người mẹ muốn nói với con về bổn phận làm
con
Hỏi : Bài ca dao được làm theo thể thơ nào?
Em có nhận xét gì về âm điệu của bài?
- Thể lục bát, âm điệu tâm tình nhẹ nhàng,
thành kính , sâu sắc
GV giới thiệu: Thể lục bát là thể thơ một câu
trên 6 tiếng câu dưới 8 tiếng
Tiếng 6 câu 1 vần tiếng 6 câu 2
Tiếng 8 câu 2 vần tiếng 6 câu 1
HS:đọc hai câu đầu bài ca dao
Hỏi : Chỉ ra biện pháp nghệ thuật được sử
dụng trong hai câu này?
- So sánh: Công cha –nói ngÊt trêi
Nghĩa mẹ - nước
Hỏi : Em hiểu thế nào là công cha, nghĩa
mẹ?
- Là công sinh thành và giáo dưỡng
Hái :LÊy h×nh ¶nh núi, nước để so sánh công
cha, nghĩa mẹ có tác dụng gì?
- Là hình ảnh tự nhiên vũ trụ rộng lơn, vĩnh
hằng -> công lao vô cùng to lớn của cha mẹ
HS:theo dõi hai câu tiếp theo
Hỏi : Chỉ ra nghệ thuật được sử dụng trong
hai câu này?
- Núi cao biển rộng -> ẩn dụ
- Cù lao chín chữ -> chữ Hán
Mênh mông -> từ láy gợi hình ảnh rộng lớn
-> có sức biểu cảm cao -> học sau
Hỏi : Trước công lao to lớn của cha mẹ qua
lời ca dao, cha mẹ muốn nhắn nhủ các con
- Ca dao: lời thơ dân gian, cả những
bài thơ dân gian mang phong cách nghệ thuật chung với bài thơ dân ca
Trang 28Hỏi : Băi ca dao lă lời tđm sự cuả ai?
- Người con gâi lấy chồng xa
Hỏi : Tđm sự ấy được thể hiện qua những từ
ngữ năo?
- Chiều chiều -> điệp
- Đứng ngõ sau-> vắng vẻ
- Ruột đau chín chiều
Hỏi : Theo em “ chiều 1 “ trong “chiều
chiều” vă “ chiều 2” trong “ chín chiều” có
đồng nghĩa không?
- Không , “ chiều1” chỉ thời gian văo buổi
chiều -> điệp -> nhiều buổi chiều
+ “ Chiều2 ” chỉ bề, chín bề -> nhiều bề
Hỏi : Tại sao người con gâi lại đứng “ ngõ
sau” mă không phải nơi năo khâc?
- “ Ngõ sau”: nơi vắng vẻ, hoang vắng , heo
hút, lă nơi kín đâo để người con gâi bộc lộ
cảm xúc , tđm trạng của mình đang dđng lín
trong lòng
Hỏi : Có thể thay từ “ trông” bằng từ “ nhìn”
được không?
- Không, “ trông” -> câi nhìn đăm đắm, mòn
mỏi của người con nhớ thương mẹ nơi quí
nhă
HâØ : Qua đó em thấy tđm trạng của người
con gâi lấy chồng xa như thế năo?
- Xê hội phong kiến, thđn phận người con gâi
bị lệ thuộc hôn nhđn -> không hạnh phúc với
tình duyín -> buồn đau day dứt khôn ngu«i
chỉ với 14 từ mă băi ca diễn tả được nỗi niềm
của người con gâi lấy chồng xa chiều năo
2 Băi 2
Lời của người con gâi lấy chồng xa
+ Chiều chiều -> điệp+ Ngõ sau-> không gian vắng vẻ+ Ruột đau chín chiều
* Tđm trạng buồn tủi, xót xa, sđu lắngcủa người con gâi lấy chồng xa nhớ
về quí nhă
Trang 29cũng vậykhi hoàn tất cụng việc của một ngày
thỡ người con gỏi đều ra nơi ngừ sau để dói
bày tõm sự
HS đọc bài nói về người con gỏi lấy chồng
xa?
- Chiều chiều ra đứng ngừ sau
Muốn về quờ mẹ mà khụng cú đũ
- Vẳng nghe chim vịt kờu chiều
Bõng khuõng nhớ mẹ chớn chiều ruột đau
HS :đọc bài 3
Hỏi : Bài ca dao là lời tõm sự của ai về diều
gỡ?
- Lời của con chỏu núi với ụng bà
Hỏi : “ Ngú lờn” thể hiện điều gỡ?
- Cỏi nhỡn trõn trọng , tụn kớnh
GV bỡnh: nuột lạt mỏi nhà gợi sự khăng khớt
nối kết bền chặtcủa sự vật hỡnh ảnh nuột lạt
gợi nhớ tới ụng bà Chớnh nhà ta ở do ụng bà
dựng lờn …
HS : Tỡm những bài ca dao cú hỡnh ảnh so
sỏnh bao nhiờu … bấy nhiờu
- Qua cầu dừng bước trụng cầu…
- Qua đỡnh ngả nún trụng đỡnh…
HS :đọc bài ca dao số 4
Hỏi : Lời trong bài ca dao là lời của ai núi
với ai?
- Lời của anh em núi với nhau cũng cú thể là
lời của ụng bà núi với con chỏu về tỡnh cảm
anh em
Hỏi : Cú người cho rằng “ người xa” là
người ở xa, ý kiến của em như thế nào?
- Khụng đỳng, người xa -> người ngoài
Hỏi : Từ ngữ nào biểu thị mối quan hệ anh
em trong bài?
3 Bài 3
Lời con chỏu núi với ụng bà
+ Ngú : trõn trọng, tụn kớnh+ Bao nhiờu nuột lạt nhớ ụng bà mấy nhiờu -> so sỏnh
* Diễn tả nỗi nhớ và lũng kớnh yờu của con chỏu với ông bà
4 Bài 4:
Trang 30HS :Đọc hai câu tiếp
Hỏi : Nhận xét từ ngữ sử dụng trong hai câu?
- Tác giả so sánh tay, chân với tình cảm anh
em
- Đó là những bộ phận trong cơ thể không
thể tách rời nhau -> anh em yêu thương gắn
Hái : Sau khi học xong 4 bài ca dao em thấy
có điểm gì chung về nghệ thuật.?
HS : Thảo luận nhóm lớn trong 3 phút
- Thể lục bát trữ tình, âm điệu tâm tình
- Sử dụng các hình ảnh quen thuộc
- Là lời độc thoại có kết cấu một vế
Hái : Nội dung diễn tả của 4 bài ca dao
- Anh em như thể chân tay -> so sánh
* Anh em trong một nhà phải sống hoà thuận, yêu thương gắn bó để cha
? So sánh thơ trữ tình dân gian với thơ trữ tình
- Giống: đều là thơ trữ tình, sử dụng các biện pháp nghệ thuật
- Khác: Thơ trữ tình dân gian thường rất ngắn; thể thơ: lục bát hoặc lục bát biến thểDùng hình thức lời ru, câu hát ru, lối ví von
Trang 31 Ngày soạn:10/9/09
Ngày dạy:
BÀI 3
QUÊ HƯƠNG - ĐẤT NƯỚC – CON NGƯỜI
I Mục tiêu cần đạt:
- HS nắm được nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của ca dao dân ca qua những bài ca về chủ đề tình yêu quê hương đất nước con người
- Thuộc các bài ca dao và biết thêm một số bài ca dao thuộc chủ đề
- Giáo dục tình yêu quê hương đất nước
- Rèn kĩ năng đọc, cảm thụ và phân tích thơ trữ tình dân gian
II Chuẩn bị
- Giáo viên: giáo án
- Học sinh: Soạn bài, sưu tầm các bài ca dao
III.Các bước lên lớp
1 Ổn định trật tự:7a44v
2 Kiểm tra bài cũ: Ca dao dân ca là gì? Phân biệt ca dao và dân ca?
Đánh dấu vào ô trống mà em cho là đúng
1 Bốn bài ca dao đã học có nội dung:
Thể hiện tình cảm gia đình
Thể hiện tình yêu con người, quê hương
2 Bốn bài ca dao có nghệ thuật chủ yếu là:
Thể thơ lục bát, âm điệu mượt mà
Sử dụng so sánh, ẩn dụ hình ảnh gần gũi, quen thuộc
Sử dụng nhân hoá
3 Bài mới
Hoạt động 1: Khởi động
Tình cảm gia đình, tình yêu quê hương đất
nước , con người là những chủ đề lớn của ca
dao dân ca, xuyên thấm trong nhiều câu hát
Những bài ca dao thuộc chủ đề này rất đa
dạng Có những cách diễn tả riêng, nhiều bài
thể hiện rõ màu sắc địa phương Để hiểu rõ
về chủ đề này chúng ta cùng học bài hôm nay
Hoạt động 2: Đọc hiểu văn bản
GV hướng dẫn đọc: Giọng mượt mà, tình
Trang 32HS đọc bài ca dao số 1
Hái:nhËn xét bài 1, em đồng ý với những ý
kiến nào trong các ý kiến sau:
-Bài ca là lời của một người và có một phần
-Bài ca có hai phần: phần đầu là câu hỏi của
chàng trai, phần sau là lời đáp của cô gái
-Hình thức đối đáp này có rất nhiều trong ca
dao dân ca
-Hình thức đối đáp này không phổ biến trong
ca dao dân ca
Hỏi: Trong bài vì sao chàng trai cô gái lại
dùng những địa danh ( với những đặc điểm
của từng địa danh) như vậy để hỏi đáp?
- Đây là hình thức trai gái thử tài đo độ hiểu
biết kiến thức địa lí, lịch sử Câu hỏi và lời
đáp hướng về địa danh ở Bắc Bộ Đó là
những vùng có dấu tích văn hoá nổi bật
Hỏi: Qua lời hỏi đáp em thấy chàng trai , cô
gái là những người như thế nào?
-Am hiểu lịch sử dân tộc, lịch sự , tế nhị
? Chứng tỏ họ có tình cảm gì đối với quê
hương?
HS: đọc bài số 2
Hỏi: Bài ca dao mở đầu bằng cụm từ “ rủ
nhau” , hãy cho biết khi nào người ta dùng
cụm từ này?
- Khi người ta rủ và người được rủ có quan
hệ thân mật, gần gũi, cùng quan tâm và muốn
làm một việc gì đó
Hái: Em hãy đọc một bài ca dao có kiểu mở
đầu bằng cụm từ “ rủ nhau”?
- Rủ nhau đi cấy đi cày
- Rủ nhau xuống biển mò cua
Hái:Em nhận xét gì về cách tả cảnh của bài
2?
- Bài ca dao gợi nhiều hơn tả
Hái: Địa danh và cảnh trí trong bài gợi lên
điều gì?
- Kiếm Hồ, cầu Thê Húc, đề Ngọc Sơn, đài
Nghiên, Tháp Bút là những địa danh từ lâu
đời đã đi vào tiềm thức của người dân Việt
2.Bài 2
- Kiếm Hồ, cầu Thê Húc, đền Ngọc Sơn, đài Nghiên, tháp Bút
Trang 33- Liệt kê
- Cảnh trí đẹp giàu truyền thống lịch sử văn
hoá, cảnh đa dạng, thơ mộng, thiêng liêng ->
âm vang lịch sử văn hoá dân tộc
Hái:Em suy nghĩ gì về câu hỏi cuối bài “Hỏi
ai gây dựng nên non nước này”
- Câu hỏi tu từ giàu cảm xúc, tự nhiên, giàu
âm điệu nhắn nhủ tâm tình -> câu hỏi tu từ
Hái:Cảnh đó được miêu tả như thế nào?
- Quanh quanh -> từ láy
- Non xanh nước biếc -> thành ngữ
Hái:Nghệ thuật được sử dụng trong bài ca
dao này?
- So sánh: Như tranh hoạ đồ
bức vẽ cảnh vật, sông
núi
Hái: Em nhận xét gì về cảnh vật núi sông?
Hái: Nhận xét gì về nghệ thuật trong câu
cuối?
- Đại từ phiếm chỉ” ai” hàm chứa nhiều đối
tượng mà tác giả hướng tới
- Dấu chấm lửng -> tình ý da diết, mênh
mang
HS: đọc bài ca dao số 4
Hái: Em nhận xét gì về từ ngữ ở hai dòng thơ
đầu?
- Câu thơ dài -> sự rộng hoá, dàn trải, mênh
mông Các điệp từ, đảo ngữ, đối xứng
Hái: Tác dụng của những biện pháp nghệ
thuật này?
GV: đọc hai câu cuối
Hái: Phân tích hình ảnh cô gái ở hai câu này?
Hái:Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật gì
khi miêu tả?
- So sánh: thân em -chẽn lúa đòng đòng
Hái: Tại sao tác giả so sánh như vậy, giữa
- Liệt kê -> gợi cảnh trí đẹp giàu truyền thống lịch sử văn hoá cảnh đa dạng, thơ mộng, thiêng liêng
- Hỏi ai gây dựng nên non nước này?
- Sử dụng câu hỏi tu từ -> khẳng địnhcông lao xây dựng non nước của nhiều thế hệ
Nhắc nhở các thế hệ con cháu phải giữ gìn , xây dựng non nước cho xứng đáng truyền thống dân tộc
-> Niềm tự hào mãnh liệt và lòng yêunước sâu sắc
3.Bài 3
- Quanh quanh -> từ láy
- Non xanh nước biếc -> thành ngữ
- Tình yêu tha thiết, tự hào về phong cảnh quê hương đất nước
4.Bài 4
-Câu thơ dài, điệp từ, đảo ngữ đối xứng,
-từ láy -> diễn tả sự rộng lớn, trùphú, đầy sức sống của cánh đồng
- Thân em như chẽn lúa đòng đòng -> so sánh
Trang 34thân hình người con gái và chẽn lúa đòng
đòng có điểm gì tương đồng?
- Sự tương đồng ở nét trẻ trung, phơi phới và
sức sống đang xuân
Hái: Theo em bài ca là lời của ai? Người ấy
muốn biểu hiện tình cảm gì?
- Đây là lời của chàng trai thấy cánh đồng
mênh mông bát ngát và cô gái mảnh mai, trẻ
trung , đầy sức sống -> chàng trai ngợi ca vể
đẹp cánh đồng và cô gái -> bày tỏ tình cảm
Hoạt động 3: Ghi nhớ
Hái: Bốn bài ca dao có chung nội dung gì?
- Tự hào về quê hương, đất nước, tình yêu
chấn chất, tinh tế của con người Việt Nam
Hoạt động 4: Hướng dẫn luyện tập
- Thể thơ lục bát
- Thể thơ lục bát biến thể ( bài 1)
- Thể thơ tự do ( hai dòng đầu bài 4)
Đọc phần đọc thêm SGK
- Hình ảnh cô gái trẻ trung, phơi phới, tràn đầy sức sống
III Tổng kết Ghi nhí SGK 40)
III.LuyÖn tËp
4 Củng cố:
? Nội dung và nghệ thuật cơ bản của bốn bài ca dao?
5 Hướng dẫn học bài:
- Học thuộc các bài ca dao Nắm nghệ thuật, nội dung
- Sưu tâm thêm các bài ca dao nói về tình yêu quê hương, đất nước
- Chuẩn bị: “ Từ láy”, trả lời các câu hỏi SGK, xem trước các bài tập./.
- Nắm được cấu tạo của hai loại từ láy: từ láy toàn bộ và từ láy bộ phận
- Hiểu được cơ chế tạo nghĩa của từ láy tiếng Việt
Trang 35- Biết vận dụng những hiểu biết về cấu tạo và cơ chế tạo nghĩa của từ láy để sử dụng tốt
từ láy
II Chuẩn bị
- Giáo viên: giáo án
- Học sinh: soạn bài, tìm từ láy trong văn bản “ Cuộc chia tay của những con búp bê”
III.Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định trật tự:7a 44v
2 Kiểm tra bài cũ:
Hái: Có những loại từ ghép nào? Đặc điểm của từng loại
- Từ ghép chính phụ có tiếng chính và tiếng phụ, tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đúng sau Từ ghép chính phụ có tính chất phân nghĩa, nghĩa từ ghép chính phụ hẹp hơn nghĩa tiếng chính
- Từ ghÐp đẳng lập: các tiếng bình đẳng về NP Có tính chất hợp nghĩa, nghĩa của từ ghép đẳng lập khái quát hơn nghĩa của các tiếng tạo nên nó
3 Bài mới
Hoạt động 1: Khởi động
Chúng ta đã được biết từ phức gồm hai loại là
từ ghép và từ láy Ở tiết trước các em đã tìm
hiểu về từ ghép, nắm được đặc điểm của từ
ghép Để giúp các em hiểu sâu sắc về từ láy
và các khái niệm phân biệt từ ghép đẳng lập
có tiếng giống nhau phụ âm đầu hoặc vần
Chúng ta sẽ đi sâu vào bài hôm nay
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
HS: đọc bài tập SGK, chú ý những từ in đậm
Hái: Các từ láy ( in đậm) có đặc điểm âm
thanh gì giống và khác nhau?Phân loại các từ
láy?
HS:ph¸t hiÖn
GV:kÕt luËn
-> láy toàn bộ “đăm đăm”
-> mếu máo, liêu xiêu => láy bộ phận
Hái: Vì sao người ta không gọi các từ láy “
bần bật, thăm thẳm “ là “ bật bật, thẳm
thẳm”?
- Các từ có sự biến đổi thanh điệu và phụ âm
cuối -> để dễ nói xuôi tai
Hái: Theo em các từ bần bật, thăm thẳm
thuộc loại từ láy nào?
- Láy hoàn toàn
GV: giới thiệu quy luật biến đổi thanh điệu
và phụ âm cuối: ngang hỏi sắc, huyền ngã
nặng
I Các loại từ láy
1 Bài tập
- Đăm đăm: các tiếng lặp lại hoàn toàn
- Mếu máo: các tiếng giống nhauphần vần (m)
- Liêu xiêu: các tiếng giống nhauphần âm (iêu)
Trang 36Hái: Hãy tìm một số từ láy có cấu tạo tương
Hái:Lấy ví dụ? Đặt câu với từ láy đó?
Hái: Nghĩa cuả từ láy ha hả, oa oa, tích tắc,
gâu gâu được tạo thành do đặc điểm gì về âm
thanh?
Hái:C¸c từ láy lí nhí, li ti, ti hí có đặc điểm
chung gì về âm thanh và nghĩa?
- Tạo nghĩa dựa vào khuôn vần có
nguyên âm I -> độ mở nhỏ nhất, âm
Xác định tiếng gốc? Nghĩa của các tiếng gốc?
- So sánh nghĩa của các tiếng gốc với
nghĩa của từ láy có tiếng gốc đó? Vậy
nghĩa của các từ láy được tạo thành bởi
yếu tố nào? Tiếng gốc và sự hoà phối
âm thanh giữa các tiếng
-Hái: Các từ láy nhấp nhô, phập phồng, bập
bềnh có đặc điểm gì chung về âm thanh và
nghĩa?
- Nhóm từ láy bộ phận có tiếng gốc đứng sau,
tiếng đứng trước lặp lại phụ âm đầu của tiếng
gốc -> nghĩa biểu thị trạng thái vận động khi
nhô lên khi hạ xuống khi phồng khi xẹp, khi
nổi khi chìm
Hái: So sánh có nghĩa của các từ láy “ mềm
mại”, “đo đỏ” với nghĩa các tiếng gốc “
mềm” và “đỏ”( mềm: dễ bị biến dạng dưới
tác dụng cơ học)
- Mềm mại: có ST biểu cảm rõ: mềm gợi cảm
IINghĩa của từ láy
1 Bài tập2
* Nghĩa cuả: ha
hả, oa oa, tích tắc, gâu gâu được tạo thành
III Luyện tập Bài tập 1:
2Nhận xét
Có 2 loại từ láy:láy bộ phận
và láy toàn bộ
* Ghi nhớ ( SGK 42)
2 Nhận xét
Nghĩa của từ láy được tạo thành nhờ đặc điểm
âm thanh của tiếng và sự hoà phối âm thanh
…
- Từ láy có tiếnggốc: nghĩa của
từ láy có sắc tháiriêng so với tiếng gốc
* Ghi nhớ ( SGK)
Trang 37giác dễ chịu khi sờ tay vào, có dáng nét lượn
cong tự nhiên, đẹp mắt, âm điệu uyển chuyển
nhẹ nhàng, dễ nghe
Hái:Đặc điểm về nghĩa của từ láy?
HS đọc ghi nhíSGK Gv khái quát
Hái: Lấy một ví dụ và nêu đặc điểm nghĩa
- Học thuộc hai ghi nhớ nắm đặc điểm hai loại từ láy
- Sự tạo thành nghĩa của từ láy
Ngày soạn:5/9/09
Ngày dạy:
TUẦN 3
Viết bài tập làm văn số 1 ở nhà
I Mục tiêu cần đạt:- Giúp HS : Củng cố những kiến thức có liên quan đến việc tạo lập
văn bản và làm quen hơn nữa với các bước của quá trình tạo lập văn bản
1 Tìm từ láy và phân loại
Từ láy bộphận
Bân bật,thăm thẳn,thiêm thiếp
Từ láy bộphận
nức nở, tứctưởi, rón rén,lặng lẽ, rực
rỡ, ríu ran,nặng nề
2 Bài 2: Điền thêm các tiếng láy
để tạo thành từ láy
- Lấp ló, nho nhỏ, nhức nhối, khangkhác, thâm thấp, chênh chếch, anh ách
3 Bài 3:
1 a nhẹ nhàng b nhẹ nhâm2.a xấu xa b xấu xí3.a tan tành b tan tác
Bài 5:
Các từ máu mủ, mặt mũi, tóc tai, râu ria, khuôn khổ, ngọn ngành, tươi tốt, nấu nướng, ngu ngốc, học hỏi, mệt mỏi, nảy nở là từ ghép đẳng lập
Trang 38- Có khái niệm tạo lập văn bản đơn giản, gần gũi với đời sống và công việc học tập của các em
- Có thói quen thực hiện đầy đủ các bước trong quá trình tạo lập văn bản
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: giáo án
- Học sinh: vở soạn, xem các bài tập và làm BT
III Các hoạt động dạy học
1 Ổn định tổ chức: 7a 44v
2 Kiểm tra:
Hái: Mạch lạc trong văn bản là gì? Các điều kiện để có văn bản có tính mạch lạc?
- Mạch lạc là làm cho các phần, các đoạn trong văn bản thống nhất lại
- Điều kiện: Các cấu, đoạn, phần: cùng chủ đề, tiếp nối theo một trình tự hợp lí
3 Bài mới
Hoạt động 1: Khởi động
Chúng ta đã được học về liên kết , bố cục , mạch
lạc trong văn bản Vậy chúng ta học những kiến
thức và kĩ năng ấy làm gì? Có phải chỉ để biết
thêm về văn bản hay là để sử dụng tạo lập văn
bản Để hiểu rõ hơn điều này chúng ta cùng
nghiên cứu bài hôm nay
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
HS: theo dõi các câu hỏi trong SGK suy nghĩ
Hái:Khi nào người ta có nhu cầu tạo lập văn
Hái: Nhu cầu tạo lập văn bản bắt nguồn từ đâu?
( viết thư , làm văn)
- Bản thân
- Yêu cầu của hoàn cảnh
Hái:Khi nào em cảm thấy hứng thú hơn
- Khi tạo ra những văn bản do nhu cầu của bản
thân -> văn bản sẽ hay hơn
Vậy thì muốn tạo lập một văn bản tốt chúng ta
cần phải biết chuyển các yêu cầu khách quan
thành nhu cầu của chính bản thân mình
Hái: Nếu cần viết thư cho bạn em sẽ xác định
những điều gì trước khi viết?
- Viết cho ai ( bạn) -> xác định đối tượng để
xưng hô cũng như chọn nội dung phù hợp
- Viết để làm gì? Mục đích viết thư -> định
hướng nội dung
- Viết cái gì -> xác định nội dung cần viết
- Viết như thế nào? -> hình thức viết như thế
I Các bước tạo lập văn bản
1 Bài tập
2 Nhận xét
- Định hướng chính xác: đối tượng, mục đích, nôị dung, hình thức viết
Trang 39nào để đạt được mục đích đề ra
Hái: Nếu bỏ qua một trong bốn vấn đề trên có
được không? Vì sao?
- Không vì nhự thế sẽ dẫn đến các lỗi khi tạo lập
văn bản
GV liên hệ quan điểm sáng tác của Hồ Chí
Minh
Hái:Sau khi xác định được 4 vấn đề đó cần
phải làm gì để viết được văn bản?
- Đây chính là phần dàn bài
Hái: Chí có ý và dàn bài thì đã được chưa?
Bước tiếp theo phải làm gì?
- Chưa, phải viết thành văn
Hái:Việc viết thành văn phải đạt được những
yêu cầu nào sau đây? ( SGK 45)
HS:Thảo luận theo bàn trong hai phút.
+ Lời văn trong sáng
+ Kể chuyện hấp dẫn ( yêu cầu đối với văn bản
kể chuyện - tự sự)
Hái: Sau khi hoàn thành có cần phải kiểm tra lại
không? Khi kiểm tra cần dựa trên tiêu chí nào?
- Có
- Theo các tiêu chí vừa thảo luận
Hoạt động 3: Ghi nhớ
Hái:Qua các bài tập trên em hãy cho biết để tạo
lập văn bản cần tiến hành theo các bước như thế
+ Quan tâm: xác định cách xưng hô phù hợp,
lựa chọn được nội dung đúng đối tượng mình
muốn viết -> Hình thức viết phù hợp
+ Không: có sự thiếu thống nhất về cách xưng
- Tìm ý và sắp xếp ý theo trình tựhợp lí
- Diễn đạt bằng lời văn
- Kiểm tra văn bản vừa tạo lập
Trang 40hô -> ảnh hưởng đến hình thức
Hái: Em có lập dàn bài trước khi làm văn
không?
- Có
Hái: Việc xây dựng bố cục có ảnh hưởng như
thế nào đến kết quả bài làm?
Hái: Em có kiểm tra sau khi làm không? Việc
kiểm tra có tác dụng như thế nào?
HS đọc, xđ yêu cầu, làm bài -> nhận xét
GV kết luận
H S đọc, xđ yêu cầu,làm bài
GV hướng dẫn , bổ sung
Ví dụ: Mục lớn nhất kí hiệu số (M)
Ý nhỏ hơn lần lượt được kí hiệu bằng số
thường, chữ cái thường
- Sau mỗi phần, mục phải xuống dòng
- Các phần , mục có ý ngang bậc phải viết thẳng
hàng nhau Ý nhỏ hơn viết lùi so với ý lớn hơn
HS đóng vai En-ri-cô viết bức thư cho bố nói
lên nỗi ân hận của mình vì đã nói lời thiếu lễ độ
với mẹ
(Để viết bức thư đó em phải làm gì?)
- Xác định đối tượng GT : bố: xưng con
- Việc kiểm tra giúp phát hiện những nội dung chưa phù hợp, các lỗi về chính tả, diễn đạt, ngữ pháp…
2 Bài 2:
Báo cáo kinh nghiệm học tập trong Hội nghị học tốt của trường
a Nếu chỉ kể việc mình đã học thế nào và thành tích đạt được là chưa đủ điều quan trọng là phải
từ thực tế ấy rút ra những kinh nghiệm học tập để giúp các bạn học tốt hơn
b Bạn không xác định đúng đối tượng giao tiếp Bản báo cáo nàyđược trình bày với thầy cô chứ không phải HS
3 Bài 3:
a Dàn bài cần rõ ý, ngắn gọn Lời lẽ trong dàn bài không nhất thiết là những câu văn hoàn chỉnh, đúng ngữ pháp, liên kết chặt chẽ
b Trong dàn bài: các phần , mục phải được thể hiện trong một hệ thống kí hiệu
- Vận dụng lý thuyết để làm bài tập làm văn viết
- Soạn” Ca dao: Những … than thân”
Ngày soạn: