1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ngữ văn 7 trọn bộ

330 322 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cổng trường mở ra
Tác giả Lí Lan
Người hướng dẫn Thầy Hoàng Khoa
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009 - 2010
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 330
Dung lượng 2,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy thái độ của bố là hoàn toàn thích hợp GV giải thích: nguyên văn lời dịch: Nhưng thà rằng bố không có con còn hơn là thấy con bội bạc với mẹ : Bố không có con -> là đoạn diễn đạt

Trang 1

Ngày soạn:20/8/2009 TUẦN 1

- Thấy được ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với cuộc đời mỗi người

- Giáo dục tình cảm biết ơn, yêu kính cha mẹ và trách nhiệm của học sinh đối vớigia đinh

II.Chuẩn bị

Thầy: Nghiên cứu bài, soạn bài

Trò: Soạn bài

III Các hoạt động dạy học

1 Ổn định tổ chức: 7a 43v

2 Kiểm tra bài cũ:

-Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh

3 Bài mới

Hoạt động của thầy và trò

Vào bài:

Trong lần khai giảng đầu tiên của em ai đưa

em đến trường? Em có nhớ đêm hôm trước ngày

khai trường đó mẹ em đã làm gì, nghĩ gì không

HS: trả lời

Hôm nay học bài văn này chúng ta sẽ hiểu

được trong đêm trước ngày khai trường để vào

lớp 1 của con, mẹ đã làm gì và nghĩ gì?

GV: hướng dẫn đọc: to, rõ ràng, thể hiện tâm

trạng hồi hộp, thao thức của mẹ, giọng đọc tâm

tình, trầm lắng

GV: đọc mẫu

HS: đọc bài

HS: nhận xét

Hái: Em hiểu “ nhạy cảm” nghĩa là gì?

“ Háo hức “ là tâm trạng như thế nào?

Trang 2

H: Văn bản nhật dụng “ Cổng trường mở ra”

được viết theo thể loại gỡ?( Phương thức biểu đạt

Hỏi : Tỡm những chi tiết miờu tả tõm trạng hai

mẹ con trong đờm trước ngày khai giảng?

mở, thỉnh thoảng chỳm lại hỏo hức, trong lũng khụng cú mối bận tõm

Hỏi: Em cú nhận xột gỡ về cỏch thức miờu tả của

tỏc giả?cách miêu tả đó có td gì ?

HS :TL

GV: KL-chốt ý 1

-Thể hiện tõm trạng qua hành động, cử chỉ

- Đối chiếu hai tõm trạng của mẹ, con

Hỏi: Theo em tại sao người mẹ khụng ngủ được?

HS: thảo luận nhúm thời gian 2 phỳt

HS :Đại diện bỏo cỏo:

- P2: cũn lại : tỡnh cảm của mẹ đối với con

II Tỡm hiểu văn bản

1 Tõm trạng của hai mẹ trong đờm trước ngày khai giảng

- Mẹ : thao thức, chuẩn bị đồ dựngcho con.Trằn trọc suy nghĩ

- Con: giấc ngủ đến…uống li sữaKhụng cú mối bận tõm nào

- Tõm trạng của hai mẹ con đều khỏc thường nhưng khụng giống nhau

+ Tõm trạng con: hỏo hức, thanh thản, nhẹ nhàng

+ Tõm trạng mẹ: bõng khuõng, xaoxuyến, trằn trọc suy nghĩ miờn man

2 Tỡnh cảm của mẹ đối với con

Trang 3

-Lo lắng , chăm chỳt cho con, trăn trở suy

- Chăm học, chăm làm, võng lời cha mẹ, thầy

cụ Hỏi :Chi tiết nào chứng tỏ ngày khai trường

đó để lại dấu ấn sõu đậm trong tõm hồn mẹ?

- Sự nụn nao, hồi hộp khi cựng bà ngoại đến

trường,sự chơi vơi, hốt hoảng khi cổng trường

đúng

Hỏi:Vì sao tác giả để mẹ nhớ lại ấn tượng buổi

khai trường đú của mỡnh?

- Mẹ cú phần lo lắng cho đứa con trai nhỏ bộ

lần đầu tiờn đến trường

- Vỡ ngày khai trường cú ý nghĩa đặc biệt với

mẹ,

Hỏi :Có phải người mẹ đang núi trực tiếp với

con khụng? Theo em, mẹ đang tõm sự với ai?

Cỏch viết dú cú tỏc dụng?

- Mẹ tõm sự giỏn tiếp với con, núi với chớnh

mỡnh -> nội tõm nhõn vật được bộc lộ sõu sắc ,

tự nhiờn Những điều đú đụi khi khú núi trực

tiếp Tỏc dụng truyền cảm

HS: theo dừi đoạn văn cuối

Hỏi:Đoạn văn thể hiện điều gỡ qua hành động và

lời núi của mẹ?

Hỏi : Cõu văn nào núi về tầm quan trọng của nhà

trường đối với thế hệ trẻ?

“ Bằng hành động đú họ muốn… cả hàng dặm

sau này”

Hỏi: Cỏch dẫn dắt của tỏc giả cú gỡ đặc biệt?

- Đưa ra vớ dụ cụ thể, sinh động để đi đến

kết luận về tầm quan trọng của giỏo dục

GV mở rộng về giỏo dục ở Việt Nam và sự ưu

tiờn cho giỏo dục của Đảng và Nhà nước ta

Hỏi :Ngời mẹ nói :bước qua cổng trường là một

thời gian kỡ diệu sẽ mở ra Em hiểu thời gian kỡ

- Mẹ yờu thương , lo lắng , chăm súc, chuẩn bị chu đỏo mọi điều kiện cho ngày khai trường đầu tiờncủa con

-> Thương yờu con, hi sinh vỡ con

*Mẹ đưa con đến trường với niềm tin và kỡ vọng vào con

3.Tầm quan trọng của nhà tr ờng

đối với thế hệ trẻ

- Nhà trường mang lại tri thức, hiểu biết

Trang 4

diệu đó là gì?( tri thức, hiểu biết, bạn bè….)

HS: :thảo luận nhóm trong 4 phút

HS:Đại diện báo cáo Nhận xét

GV:Trong quãng đời đi học, ai cũng qua ngày

khai trường nhưng ít ai nghĩ xem mẹ đã làm gì?

nghĩ gì? Qua bài học này ta hiểu thấm thía tấm

lòng yêu thương tình cảm sâu nặng của mẹ với ta

và vai trò của nhà trường với cuộc sống mỗi

người Cổng trường càng mở rộng bao nhiêu,

tình mẹ dạt dào sâu nặng bấy nhiêu, thầy cô, bạn

bè trường lớp luôn gắn bó đưa chúng ta đến thế

giới kì diệu đẹp đẽ, cao cả và không ít gian truân

HS đọc ghi nhớ

HS đọc, xác định yêu cầu, làm bài

GV: sửa chữa, bổ sung

GV hướng dẫn: Viết đoạn văn 7-8 dòng

Chủ đề: Kỷ niệm đáng nhớ nhất trong ngày khai

giảng đầu tiên

Em tán thành ý kiến trên vì nó đánh dấu bước ngoặt, sự thay đổi lớn lao trong cuộc đời mỗi con người: sinh hoạt trong môi trường mới, học nhiều điều -> tâm trạng vừa háo hức vừa hồi hộp , lo lắng

Bài tập 2: vÒ nhµ

4 Củng cố:

? Em thấy người mẹ trong bài văn là người như thế nào?

- Tình cảm, sâu sắc, tế nhị, hiểu biết

? Kiểu nhân vật? Nhân vật tâm trạng

? Mượn tâm trạng mẹ trong đêm trước buổi khai trường để nói gì?

- Tầm quan trọng của việc học , nhà trường

Trang 5

         Ngày dạy:

( Ét-môn-đô đơ A-mi-xi )

I Mục tiêu cần đạt:

- HS cảm nhận được tình cảm thiêng liêng , cao quý, đẹp đẽ của cha mẹ đối với con cái

- Có thái độ sửa chữa khuyết điểm mỗi khi mắc lỗi

- Biết kính trọng, yêu thương cha mẹ

II Chuẩn bị

- Giáo viên: Giáo án+SGK

- Học sinh: soạn bài

III.Các hoạt động dạy học

lao, thiêng liêng, cao cả Tuy nhiên không

phải ai, lúc nào cũng ý thức được điều đó,

chỉ khi mắc lỗi lầm ta mới nhận ra tất cả

Văn bản “ mẹ tôi” sẽ cho ta bài học như

thế

GV: hướng dẫn đọc: thể hiện tâm tư và

tình cảm buồn khổ của người cha trước tác

phÈm những lỗi lầm của con -> sự trân

trọng của ông đối với vợ

- Mang tính chuyện nhưng được viết dưới

hình thức bức thư ( qua nhật ký của con)

- Nhan đề “ mẹ tôi”

Hái : Tại sao đây là bức thư người bố gửi

con mà tác giả lấy nhan đề là “ mẹ tôi”?

- Văn bản “ Mẹ tôi” trích trong tác phẩm “ Những tấm lòng cao cả” 1886

Trang 6

- Con ghi nhật ký.

- Mẹ là tiêu điểm để hướng tới, để làm sáng

tỏ

? nêu nguyên nhân khiến người cha viết

thư cho con?

- Chú bé nói không lễ độ với mẹ -> cha

viết thư giáo dục con

Hái : Những chi tiết nào miêu tả thái độ

của người cha trước sự vô lễ của con?

- Sự hỗn láo của con như một nhát dao đâm

vào tim bố vậy

- Bố không thể nén được cơn giận

- Con mà lại xúc phạm đến mẹ ư?

- Thà bố không có con còn hơn là thấy con

bội bạc Con không được tái phạm nữa

- Trong một thời gian con đừng hôn bố

Hái : Qua các chi tiết đó em thấy được thái

độ của cha như thế nào?

GV: phân tích thêm đoạn “ Khi ta khôn lớn

-> đó” Dù con khôn lớn….Con hãy nhớ

tình cảm thật đáng xấu hổ và nhục nhã

Hái : Vì sao ông lại có thái độ như vậy>

Chúng ta tìm hiểu phần 2

Hái : Những chi tiết nào nói về người mẹ?

- Thức suốt đêm… mất con

- Người mẹ sẵn sàng… cứu sống con!

Hái : Hình ảnh người mẹ được tác giả tái

hiện qua điểm nhìn của ai? Vì sao?

- Bố -> thấy hình ảnh, phẩm chất của mẹ ->

tăng tính khách quan, dễ bộc lộ tình cảm

thái độ đối với người mẹ, người kể

Hái : Từ điểm nhìn ấy người mẹ hiện lên

- Nhan đề: do tác giả đặt Qua bức thư người bố gửi con hiện lên hình ảnh người mẹ

- Kiểu loại: Thư từ- biểu cảm

II Tìm hiểu văn bản

1 Thái độ của người cha

- Sự hỗn láo của con như nhát dao đâm xuyên vào tim bố => so sánh

- Con mà lại xúc phạm đến mẹ ư? => câu hỏi tu từ

- Thà bố không có con… bội bạc => câu cầu khiến

*Ngỡ ngàng -> buồn bã -> tức giận

chỉ cho con thấy tình cảm (đau đớn) thiêng liêng của người mẹ -> cương quyết , nghiêm khắc yêu cầu con sửa lỗi

2 Hình ảnh người mẹ

- Thức suốt đêm… mất con

- Người mẹ sẵn sàng cứu sống con

* Là người hiền hậu, dịu dàng, giàu

Trang 7

- Trân trọng, yêu thương

Một người mẹ như thế mà En-ri-cô không

lễ độ -> sai lầm khó mà tha thứ Vì vậy thái

độ của bố là hoàn toàn thích hợp

GV giải thích: nguyên văn lời dịch: Nhưng

thà rằng bố không có con còn hơn là thấy

con bội bạc với mẹ

: Bố không có con -> là đoạn diễn đạt khá

cực đoan -> nhưng có tác dụng đề cao

người mẹ, nhấn mạnh ý nghĩa giáo dục và

thái độ của bố đề cao mẹ

Hỏi : Trước thái độ của bố En-ri-cô có thái

độ như thế nào?

- Xúc động vô cùng

Hỏi : Điều gì đã khiến En xúc động khi

đọc thư bố?

- Bố gợi lại những kỉ niệm mẹ và En-ri-cô

- Lời nói chân thành, sâu sắc của bố

- Em nhận ra lỗi lẫm của mình

Hỏi : Nếu bố trực tiếp nói hoặc mắng em

trước mọi người liệu En-ri-cô có xúc động

như vậy không? Vì sao?

- Không: xấu hổ -> tức giận

- Thư: đọc, suy nghĩ, thấm thía, không thấy

bị xúc phạm

Hỏi : Đã bao giờ em vô lễ chưa? Nếu vô lễ

em làm gì?

HS: độc lập trả lời

GV: Trong cuộc sống chúng ta không thể

tránh khỏi sai lầm, điều quan trọng là ta

biết nhận ra và sửa chữa như thế nào cho

tiến bộ

Hỏi :Qua văn bản em rút ra được bài học

gì?

HS: đọc ghi nhớ

GV: nhắc lại, giải thích rõ ý nghĩa hai câu

văn trong phần ghi nhớ

đức hi sinh, hết lòng yêu thương , chăm sóc con -> người mẹ cao cả, lớn lao

Trang 8

- Giáo viên: Giáo án, bài tập bổ sung ,sgk ,b¶ng phô

- Học sinh: soạn bài

III.Hoạt động dạy học

1 Ổn định tổ chức: 7a(44)v

2 Kiểm tra bài cũ

3 Bài mới

Trang 9

GV: giới thiệu lại sơ đồ

? Xác định tiếng chính và tiếng phụ trong

hai từ ghép “ bà ngoại” và “ thơm phức”

Hỏi : Qua hai bài tập trên, em thấy từ

ghép được chia làm mấy loại? Đặc điểm

2 Nhận xét -Từ ghép chính

phụ: có tiếng chính và tiếng phụ Tiếng chính đứng trước và tiếng phụ đứng sau

- Từ ghép đẳng lập: không phân ratiếng chính tiếng phụ (bình đẳng về mặt ngữ pháp)

* Ghi nhớ sgk

Trang 10

GV: khái quát lại

Hỏi :So sánh nghĩa của từ “ bà ngoại”

với nghĩa của “ bà”.? Nghĩa của từ “

thơm phức” với từ “ thơm”?

- Nghĩa của từ “ bà ngoại '' hẹp hơn so

với nghĩa của từ “ bà”( bà chỉ người phụ

nữ lớn tuổi đáng kính; bà ngoại chỉ người

sinh ra mẹ)

- Nghĩa của từ “ thơm phức” hẹp hơn

nghĩa của “ thơm”( thơm chỉ tính chất sự

vật đặc trưng mùi vị; thơm phức chỉ mùi

thơm đậm đặc, gây ấn tượng mạnh)

Hỏi : Tương tự hãy so sánh nghĩa của từ

“ quần áo” với nghĩa của tiếng “ quần,

áo”? Nghĩa của “ trầm bồng” với nghĩa “

trầm’ và “ bồng”?

- Nghĩa của “ quần áo” rộng hơn , khái

quát hơn nghĩa của “ quần, áo”( quần áo

chỉ chung sự vật cả quần và áo; các tiếng

quần hoặc áo chỉ sự vật riêng lẻ)

- Nghĩa của từ “ trầm bổng” rộng hơn

nghĩa của từ “ trầm “ và “ bồng”(Trầm

bổng chỉ âm thanh lúc thấp lúc cao khi rõ

khi không; trầm hoặc bổngchỉ từng biên

- Nghĩa của từ “ trầmbổng” rộng hơn nghĩa của từ “ trầm “

và “ bồng”

2 Nhận xét

- Nghĩa từ ghép chính phụ hẹp hơnnghĩa tiếng chính

- Nghĩa của từ ghép đẳng lập tổnghợp hơn nghĩa các tiếng tạo ra nó

* Ghi nhớ2( SGK)

Trang 11

Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập

HS: đọc, xác định yêu cầu, làm bài

Gọi HS lên bảng điền

HS: nhận xét

GV: nhận xét , bổ sung

HS: đọc bài, nêu yêu cầu

HS: độc lập suy nghĩ, gọi HS lên bảng ->

HS nhận xét

GV: kết luận

GV: nêu yêu cầu

Có thể nói:

- Một chiếc xe cộ chạy qua ngã tư

- Em bé đòi mẹ mua năm chiếc bánh kẹo

được không?

Hái:H·y chữa lại bằng hai cách?

HS: thảo luận nhóm trong 3 phút

Từ ghépĐL

Nhà máy, nhà ăn,xanh ngắt, lâu đời,cười nụ

Chài lưới,cây cỏ,

ẩm ướt, đầu đuôi

- Núi sông, núi đồi

- Ham muốn, ham mê

- Mặt mũi, mặt mày

- Tươi tốt, tươi vui

- Xinh đẹp, xinh tươi

- Học hành, học hỏi

4 Bài tập 4: Bổ sung cho HS khá,

giỏiKhông vì xe cộ và bánh kẹo là từ ghép đẳng lập -> nghĩa chủ quan, khái quát nên không thể đi kèm số

từ và danh từ chỉ đơn vị được

- Chữa:

+ Xe cộ tấp nập qua lại+ Một chiếc xe vừa chạy qua ngã tư+ Em bé đòi mẹ mua bánh/ kẹo+ Em bé đòi mẹ mua 5 chiếc bánh/kẹo

Trang 12

? Có mấy loại từ ghép? Đặc điểm cấu tạo và ngữ nghĩa của chúng?

- Giáo viên: giáo án , đoạn văn mẫu ,sgk

- Học sinh: soạn bài, HS khá ,giỏi viết đoạn văn

Trong cuộc sống cũng như trong học tập

chúng ta phải tiếp xúc với nhiều loại văn

bản, nhiều khi phải xây dựng văn bản

nữa Để văn bản dễ hiểu, mạch lạc giữa

các phần, các đoạn phải có sự liên kết

Vậy liên kết trong văn bản là gì? Sử dụng

PT gì khi liên kết văn bản, chúng ta cùng

học bài hôm nay

=> liến kết -> là nối liền nhau, gắn bó với

I Liên kết và phương tiện liện kết trong văn bản

1 Tính liên kết của văn bản

Trang 13

HS: đọc BT SGK17

?Có câu nào sai về ngữ pháp không?

? Có câu nào mơ hồ về nghĩa không?

TL: Không

hỏi : Nếu bố của En-ri-cô chỉ viết mấy

câu như vậy thì En-ri-cô có hiểu điều bố

muốn nói không?

- Không

Hỏi : Vì sao En-ri-cô chưa hiểu, em chọn

lí do đúng trong các lí do dưới đây?

a Vì câu văn viết chưa đúng ngữ pháp

b Vì câu văn nội dung không được rõ

GV: Cũng như câu chuyện cây tre trăm

đốt Nếu chỉ có một trăm đốt tre thì chưa

thể có 1 cây tre trăm đốt Muốn có cây

tre trăm đốt cần câu khắc nhập,câu đó

chínhlà sự liên kết

GV : Liên kết là một trong những tính

chất quan trọng nhất của văn bản giúp ta

dễ hiểu, giúp cho văn bản rõ nghĩa Vậy

phương tiện liên kết trong văn bản là gì?

Chúng ta cùng tìm hiểu phần 2?

HS :Đọc bài tập 2b SGK18

HS: thảo luận nhóm trong 3 phút

HS :Đại diện trình bày

- Đoạn văn khó hiểu vì thiếu các từ ngữ

liên kết

- Muốn đoạn văn dễ hiểu -> điền các từ

ngữ liên kết các câu, các ý với nhau

* GV: Đoạn văn trên lủng củng, khó hiểu

vì thiếu từ ngữ liên kết, đó chính là thiếu

sự liên kết về hình thức

Hỏi : Ngoài sự liên kết về hình thức, văn

bản muốn dễ hiểu cần có điều kiện gì

nữa?

- Có sự liên kết về nội dung

a Bài tập

En-ri cô chưa hiểu ý bố

Vì giữa các câu chưa có sự liên kết

b, Câu 2 thiếu cụm từ “ còn bây giờ”

Câu 3 chép sai từ con-> đoạn văn rời rạc khó hiểu

Trang 14

Nghĩa là các ý, các câu, các đoạn phải

thống nhất nội dung, cùng hướng về nội

dung nào đó

Hoạt động 3: Ghi nhớ

Hỏi : Từ hai bài tập trên em hãy cho biết

văn bản có tính liên kết phải có điều kiện

gì? Sử dụng phương tiện gì?

HS: đọc ghi nhớ

GV: khái quát nội dung ghi nhớ

Hoạt động 4: Hướng dẫn luyện tập

HS: đọc BT 1: làm bài, trình bày, nhận

xét

GV: sửa chữa , bổ sung

HS :đọc BT 2: nêu yêu cầu BT, thảo luận

Gọi 2-3 em HS khá , giỏi đọc bài Chỉ rõ

phương tiện liên kết

HS: nhận xét

GV: nhận xét

Phương tiện liên kết: thu(1), thu (2),

trăng thu (4), mùa thu (5), sắc thu(6),

- Liên kết về nội dung : cùng hướng về một nội dung nào đó

3 Bài tập 3:

Để đoạn văn có liên kết chặt chẽ điền lần lượt theo thứ tự: bà, bà,cháu, bà, bà, cháu, thế là

4 Bài tập 4( bổ sung) Viết một đoạn văn

ngắn 5-7 câu trong đó có sử dụng sự liên kết, chỉ ra các phương tiện liên kết đó

Đoạn văn:

Thu đã về Thu xôn xao lòng người Lá reo xµo xạc Gió thu nhè nhẹ thổi, lá vàng nhẹ bay Nắng vàng tư¬i rực rỡ Trăng thu mơ màng Mùa thu là mùa của cốm, của hồng Trái cây ngọt lịm ăn với cốm vòng dẻo thơm Sắc thu , hương vị mùa thu làm say

mê hồn người Nhất là khi ta ngắm trời thu trong xanh bao la

Trang 15

         Ngày soạn:25/8/09 TUẦN 2

- HS thấy được những tình cảm chân thành sâu sắc của hai anh em trong truyện

- Cảm nhận được nỗi đau đớn, xót xa của những ban nhỏ chẳng may rơi vào hoàn cảnhbất hạnh Biết thông cảm và chia sẻ với những người bạn ấy

- Thấy được cái hay của truyện là cách kể rất chân thật và cảm động

II Chuẩn bị

- Giáo viên: giáo án,SGK ,b¶ng phô

- Học sinh: vẽ tranh(SGK) , soạn bài

III.Các hoạt động dạy học

1 Ổn định tổ chức 7a44v

2 Kiểm tra bài cũ:

H: Sau khi học xong văn bản “ Cổng trường mở ra” em có cảm nhận gì về hình ảnh

người mẹ?

- Là người hiền dịu, yêu thương con, luôn hết lòng quan tâm, chăm sóc thậm chí sẵn sàng hi sinh tất cả ( kể cả tính mạng của mình ) cho con

H: Thái độ của cha trong bức thư( văn bản “ Mẹ tôi” ) như thế nào?

- Thái độ kiên quyết, nghiêm khắc, chân tình

3 Bài mới

Tiết 5

Hoạt động 1: Khởi động

Cuộc đời con người có nhiều nỗi bất hạnh

song với tuổi thơ bất hạnh nhất là sự tan vỡ

gia đình Trong hoàn cảnh ấy những đứa trẻ

sẽ ra sao, tâm tư, tình cảm của chúng như thế

nào? Chúng ta cùng tìm hiểu qua văn bản:

Cuộc chia tay của những con búp bê

Hoạt động 2: Đọc, hiểu văn bản

GV hướng dẫn đọc: Giọng đọc thay đổi linh

hoạt phù hợp tâm tư , tình cảm của nhân vật:

đau đơn, xót xa, hồn nhiên, nhường nhịn

GV đọc mẫu.

HS đọc HS nhận xét

GV nhận xét

Hỏi :Hãy tóm tắt nội dung văn bản?

- Truyện kể về cuộc chia tay của anh em

Thành - Thuỷ do gia đình tan vỡ, bố mẹ li

I Đọc vµ tìm hiểu chung

1 Đọc và chú thích

a. Đọc và tóm tắt

Trang 16

hôn Trước khi chia tay hai anh em chia đồ

chơi Thành đã muốn nhường hết cho em

nhưng nghe mẹ thúc giục, Thành vội lấy hai

con búp bê đặt hai bên, thấy thế Thuỷ giận dữ

không muốn chia sẻ hai con búp bê Sau đó

hai anh em dắt nhau đến trường để Thuỷ chia

tay cô giáo và các bạn Cuộc chia tay thật xúc

động, Thuỷ và Thành trở về nhà thì xe đã

đến, mẹ cùng mấy người hàng xóm khuân đồ

lên xe Thuỷ để lại con vệ sĩ cho anh Đến khi

xe gần chạy, Thuỷ lại chạy lại để nốt con em

nhỏ cạnh con vệ sĩ rồi em nức nở chạy lên xe

Hỏi :Truyện viết về ai? Về việc gì? Ai là

nhân vật chính trong truyện?

- Truyện viết về hai anh em Thành - Thuỷ,

cuộc chia tay cảm động của họ

- Nhân vật chính: Thành - Thuỷ

hỏi : Truyện được kể theo ngôi thứ mấy?

Nhan đề truyện gợi lên điều gì?

- Truyện kể theo ngôi thứ nhất

-Tác dụng: giúp tác giả thể hiện được một

cách sâu sắc suy nghĩ, tình cảm và tâm trạng

của nhân vật, tăng thêm tính chân thực của

truyện -> sức thuyết phục cao

- Tên truyện: Những con búp bê vốn là đồ

chơi của tuổi thơ gợi nên sự ngộ nghĩnh, vô

tư, ngây thơ, vô tội -> thế mà đành chia tay

-> tên truyện gợi tình huống buộc người đọc

theo dõi, góp phần thể hiện ý định của tác giả

b Chú thích

2.T¸c gi¶,t¸c phÈm

- Truyện ngắn “ Cuộc chia tay của những con búp bê” – Khánh Hoài được giải nhì trong cuộc thi viết về quyền trẻ em 1992

3 Thể loại: tự sự, miêu tả xen biểu

cảm

4 Bố cục: 3 phần

P1: như vậyP2: cảnh vậtP3: còn lại

II Tìm hiểu văn bản

1 Nhan đề của truyện

- Tên truyện gợi tình huống buộc người đọc phải theo dõi, chú ý và góp phần thể hiện ý định của tác giả

2 cảnh hai anh em chia búp bê

Trang 17

HS: đọc từ “ Gia đình tôi khá giả” đến “ vừa

đi vừa trò chuyện”

? Búp bê có ý nghĩa như thế nào với hai anh

em?

? Vì sao phải chia búp bê? Tìm chi tiết nói về

cảnh chia búp bê?

? Qua đó ta thấy tâm trạng của Thành và

Thuỷ như thế nào?

Hỏi:Khi Thành chia hai con búp bê sang hai

bên Thuỷ nói và hành động gì?

- Tru tréo, giận dữ: Anh lại chia rẽ con vệ sĩ

với con Em nhỏ ra à? Sao anh ác thế?”

Hỏi : Lời nói và hành động của Thuỷ lúc này

có gì mâu thuẫn?

- Một mặt Thuỷ rất giận dữ không muốn chia

rẽ hai con búp bê, mặt khác Thuỷ lại thương

anh, muốn để con vệ sĩ canh giấc ngủ cho anh

Hỏi : Theo em có cách nào giải quyết mâu

thuẫn này được không?

- Chỉ có một cách: gia đình Thuỷ phải đoàn

tụ

Hỏi: theo em vì sao Thành Thuỷ không muốn

chia đôi búp bê?( nó gắn với gia đình sum

họp, gắn với tuổi thơlà hình ảnh anh em đoàn

kết)

GV bình…

cuộc chia búp bê kết thúc ra sao ? hai anh em

Thành Thuỷ như thế nào tiết sau …

HẾT TIẾT 5

TIẾT 6

- Búp bê là đồ chơi thân thiết

- Gắn với tuổi thơ

- Làm vệ sĩ cho hai anh em

- Bố mẹ li hôn-> anh em xa nhau-> chia búp bê

Thuỷ ThànhRun bần bật, cắn chặt môiKinh hoàng, nước mắt tuôn ra tuyệt vọng,

hai bờ mi sưngmọng

->buồn khổ, đau xót, bất lực

- Lấy búp bê rađặt

về hai phía-Tru tréo giận giữ

- Đặt vệ sĩ

cạnh Em Nhỏ-Vui vẻ

-> búp bê cạnh nhau-> tình anh em bền chặt không gì chia cắt

Trang 18

Tíêt 6

HS: đọc “ gần trưa… 24”

Hỏi : Tìm những chi tiết miêu ta tình cảm của

Thuỷ với các bạn và cô giáo?

-Thuỷ nức nở

- Cô giáo: sửng sốt, ôm chặt lấy Thuỷ, cô tái

mặt, nước mắt giàn giụa

- Các bạn: Khóc thút thít, sững sờ., nắm chặt

tay Thuỷ

hỏi : Em có nhận xét gì về cuộc chia tay ấy?

Chi tiết nào khiến cô giáo bàng hoàng và

khiến em xúc động nhất? Vì sao?

- Thuỷ cho biết, em sẽ không đi học nữa do

nhà bà ngoại xa trường quá

GV: một em bé không được đến trường đó là

điều đau xót nhất đối với tất cả chúng ta

-Các từ “ thút thít”, “ nức nở”, “ sững sờ”

miêu tả tâm trạng của Thuỷ và các bạn -> các

từ láy đó là những loại từ láy nào, chúng ta

tìm hiểu sau

Hỏi : Khi dắt Thuỷ ra cổng trường tâm trạng

của Thành như thế nào?

- Kinh ngạc, thấy mọi người vẫn bình

thường và nắng vẫn vàng ươm trùm lên cảnh

vật

Hỏi : Vì sao Thành có tâm trạng đó?

- Khi mọi vật vẫn bình thường, hai anh em

phải chịu đựng nỗi mất mát Tâm hồn mình

nổi giông bão, đất trời sụp đổ -> mọi người

bình thường

Hỏi : Tìm những chi tiết trong truyện nói về

tình cảm của hai anh em Thành - Thuỷ?

- Rất thương nhau

- Thuỷ mang kim ra tận sân vận động vá áo

cho anh

- Thành chiều nào cũng đón em đi học về

- Nắm tay nhau trò chuyện

- Khi chia đồ chơi, Thành nhường hết cho em

- Thuỷ thương anh, để con vệ sĩ gác cho anh

Hỏi : Em có nhận xét gì về tình cảm của hai

anh em?

Hỏi

HS :Đọc đoạn cuối” vừa tới nhà” trang 25

2 Cuộc chia tay của Thuỷ với lớp học và cô giáo

- Thuỷ mang kim ra tận sân vận động

vá áo cho anh

- Thành chiều nào cũng đón em

Trang 19

Hỏi : Tìm chi tiết miêu tả tâm trạng của Thuỷ

khi thật sự phải rời xa anh?

- Thuỷ: như mất hồn, mặt xanh như tàu lá ->

so sánh

lấy vệ sĩ đặt lên giường anh -> hôn nó, khóc

nức nở, dặn dò, lấy con Em nhỏ đặt bên con

vệ sĩ

- Thành: mếu máo, đứng như chôn chân

Hỏi : Tâm trạng của hai anh em?

HS: quan sát tranh ( trang 25) mô tả bức

tranh

Hỏi :Qua câu chuyện tác giả muốn nhắn gửi

mọi người điều gì?

HS :Th¶o luËn nhãm3phót.

GV :chèt ý

GV:b×nh : Búp bê không xa nhau nhưng con

người phải xa nhau, đó là chi tiết xúc động và

hàm chứa ý nghĩa sâu sắc khiến người đọc

càng thêm thương cảm một bé gái giàu lòng

vị tha, nhân ái bao la, nỗi xót đau càng như

cứa vào lòng người đọc -> sự chia tay của hai

em nhỏ thật không nên xảy ra

? nêu rõ giá trị nghệ thuật và nội dung?

HS : đọc ghi nhớ

GV:chốt

Hoạt động 4: Hướng dẫn luyện tập

- Chia đồ chơi: Thành nhường hết cho em

- Thuỷ để lại con vệ sĩ gác cho anh

 Rất mực gần gũi, thương yêu, chia sẻ và quan tâm lẫn nhau

- Thuỷ như mất hồn, mặt xanh như tàu lá -> so sánh

- Khóc nức nở, dặn dò Láy

- Thành: mếu máo, đứng như chôn chân

Láy so sánh-> Vô cùng đau đớn, buồn tủi

4 Ý nghĩa

Hãy chấm dứt những cuộc chia tay đau đớn, gìn giữ và trân trọng những tình cảm tự nhiên trong sáng của trẻ nhỏ; hoàn thành trách nhiệm của con cái đối với trẻ nhỏ

Trang 20

2 Kiểm tra bài cũ:

Hỏi: Liên kết là gì? Để văn bản có tính liên kết người viết, người nói phải làm gì?

- Liên kết là một tính chất quan trọng của văn bản -> văn bản có nghĩa, dễ hiểu

- Để có tính liên kết trong văn bản phải sử dụng phương tiện liên kết

3 Bài mới

Hoạt động 1: Khởi động

Trong việc tạo lập văn bản, muốn cho văn

bản mạch lạc, dễ hiểu người viết phải sắp xếp

bố trí các phần , các đoạn sao cho hợp lí Đó

là bố cục văn bản mà chúng ta sẽ tìm hiểu

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

HS : đọc phần 1a (SGK 28)

Hỏi: Nếu viết một lá đơn xin gia nhập vào

đội thiếu niên tiền phong HCM, em sẽ viết

- Hỏi : Nếu các nội dung trên bị đảo lộn

không theo trình tự trên có được không? Vì

sao?

- Đảo lộn như vậy không được vì như vậy

làm cho bố cục văn bản không mạch lạc, rõ

I Bố cục và những yêu cầu về bố cục trong văn bản

1 Bố cục văn bản

a Bài tập

b Nhận xét

- Văn bản phải có sự sắp đặt các phần theo trình tự -> bố cục

Trang 21

HS :Đọc hai cõu chuyện SGK 29

Hỏi :Hai truyện trờn cú bố cục chưa?

- Chưa cú bố cục

Hỏi : Cỏch kể chuyện như trờn bất hợp lớ ở

chỗ nào?

- Cỏc cõu, cỏc ý trong văn bản khụng cú sự

thống nhất về nội dung, khụng cú sự liờn kết

chặt chẽ về hỡnh thức

-> Khú hiểu, lộn xộn

Hỏi : Theo em nờn sắp xếp bố cục hai cõu

chuyện trờn như thế nào?

HS : thảo luận nhúm trong 3 phỳt,

HS :đại diện trả lời( theo vb truyện sgk lớp6)

HS :NX

GV :KL

Hỏi : Muốn bố cục rành mạch , hợp lớ phải

đảm bảo những yờu cầu gỡ?

HS :đọc ý 2 ghi nhớ

Hỏi : Hóy nờu bố cục của văn bản tự sự và

miờu tả? Nhiệm vụ của từng phần?

- Mở bài: giới thiệu đối tượng cần kể, tả

- Thõn bài: tả, kể theo trỡnh tự nhất định

- Kết bài:Khẳng định lại vấn đề, hứa hẹn,

cảm tưởng

Hỏi : Cú phải cứ chia văn bản làm ba phần là

văn bản trở nờn rành mạch, hợp lớ khụng?

- Khụng Giữa mở bài, thõn bài, kết bài

cũng phải cú sự thống nhất

Hỏi c.d ? Cú bạn cho rằng mở bài là túm tắt,

rỳt gọn của Thõn bài cũn kết bài là lặp lại mở

bài? Theo em cú đỳng khụng? Vỡ sao?

TL Khụng vỡ mỗi phần đều cú nhiệm vụ riờng

Hoạt động 3: Ghi nhớ

HS :đọc ghi nhớ

-> Bố cục văn bản là sự sắp xếp cỏc

ý, cỏc phần, cỏc đoạn theo một trỡnh tự

2 Những yờu cầu về bố cục trong văn bản

a Bài tập b.Nhận xét

- Muốn bố cục rành mạch , hợp lớ cỏcphần, cỏc đoạn thống nhất, phõn biệt rạch rũi Trỡnh tự sắp xếp phải dễ dàng đạt mục đớch giao tiếp

3 Cỏc phần của bố cục

- Bố cục: ba phần+ Mở bài

+ Thõn bài+ Kết bài

Trang 22

GV: chốt

Hoạt động 4: Hướng dẫn luyện tập

HS: đọc , nêu yêu cầu bài tập làm bài, trình

bày

GV: nhận xét

chứng tỏ rằng nếu chúng ta không chú ý đến việc sắp xếp ý cho rành mạch thì bài văn không có hiệu quả cao

VD: Khi viết đơn xin nghỉ học, nếu chúng ta không sắp xếp theo trình tự.Chẳng hạn:

- Lí do viết đơn

- Lời hứa

- Tên , lớp-> hiệu quả không cao

2 Bài tập 2:

* Bố cục Cuộc chia tay của những con búp bê: 3 đoạn

- Hai anh em chia đồ chơi

- Thuỷ đến trường chia tay cô giáo vàcác bạn

- Hai anh em phải chia tay

- Chú ý sự mạch lạc trong các bài tập làm văn

- Rèn kĩ năng viết văn bản có mạch lạc

II Chuẩn bị

- Giáo viên: giáo án ,SGK ,b¶ng phô

- Học sinh: soạn bài , Bt SGK ,SGK

III.Các hoạt động dạy học

1 Ổn định tổ chức 7a44v

2 Kiểm tra bài cũ:

H: Bố cục trong văn bản là gì? Những yêu cầu về bố cục trong văn bản

Trang 23

- Bố cục trong văn bản là sự sắp xếp các ý, các đoạn, các phần theo một trình tự hợp lí

- Muốn văn bản rành mạch, hợp lí, các phần , các đoạn phải thống nhất rạch ròi Trình

tự sắp xếp phải dễ dàng, đạt mục đích giao tiếp

3 Bài mới

Hoạt động 1: Khởi động

Nói đến bố cục là nói đến sự sắp đặt, sự phân

chia Nhưng văn bản lại không thể liên kết Vậy

làm thế nào để các phần, các đoạn của văn bản

vẫn được phân cắt rạch ròi mà không mất đi sự

liên kết chặt chẽ với nhau? Chúng ta cùng tìm

hiểu bài “ Mạch lạc trong văn bản”

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

GV : Giải thích nghĩa của từ “ mạch lạc”

- Đông y: mạch lạc vốn là mạch máu trong cơ

thể

Hỏi : Mạch lạc trong văn bản có được dùng theo

nghĩa trên không?

- Không nhưng cũng không xa rời nghĩa đen, nó

có điểm giống với nghĩa đen của nó

Hỏi : Dựa vào hiểu biết trên, em hãy xác định

mạch lạc trong văn bản có tính chất gì trong các

GV : Có ý kiến cho rằng trong văn bản, mạch

lạc là sự tiếp nối của các câu, các ý theo một

trình tự hợp lí? Em có tán thành ý kiến trên

không? Vì sao?

- Ý kiến trên là đúng nhưng chưa đủ vì:mạch lạc

là nói đến sự tiếp nốicủa nội dung chủ đạo

xuyên suốt qua toàn bộ các ý các phần

Hỏi : Nhắc lại bố cục chính của văn bản “ Cuộc

chia tay của những con búp bê”? ( Các sự việc

được sắp xếp như thế nào?

- Mẹ bắt hai anh em chia đồ chơi

- Hai anh em rất thương nhau

- Thành đưa em đến trường chào cô và các bạn

- Hai anh em chia tay, Thuỷ để hai con búp bê

lại cho anh

I Mạch lạc và những yêu cầu

về mạch lạc trong văn bản

1 Mạch lạc trong văn bản

* Mạch lạc văn bản: làm cho các phần trong văn bản thống nhất lại

Trang 24

Hỏi : Mặc dù nhiều sự việc nhưng nói chung

các sự việc này đều xoay quanh nội dung, sự

kiện chính là gì?

- Sự chia tay và những con búp bê -> hai anh em

chia tay nhưng tình cảm không chia lìa

Hỏi : Những con búp bê và hai anh em Thành

có vai trò gì trong truyện?

- Là nhân vật chính

* GV: vậy trong văn bản muốn có tính mạch lạc

người viết phải để cho các sự việc xoay quanh

một sự việc chính, sự việc chính xảy ra với các

nhân vật chính

HS : đọc BT 2b

Hỏi : Theo em đó có phải là chủ đề liên kết các

sự việc nêu trên thành một thể thống nhất

không? Đó có xem là mạch lạc trong văn bản

không?

- Tất các từ ngữ trên đều xoay quanh chủ

đề: sự chia li và tâm trạng không muốn

chia li của hai anh em Thành- Thuỷ

HS :Đọc BT 2c(SGK).

HS: thảo luận nhóm lớn 5 phút

Đại diện trình bày

+ Liên hệ thời gian

+ Liên hệ không gian

+ Liên hệ tâm lí( nhớ lại)

+ Liên hệ ý nghĩa ( tương đồng tương phản)

GV:nhËn xÐt,kÕt luËn:

Tác giả không đưa đoạn văn “ Gia đình tôi khá

giả, anh em tôi rất thương nhau” lên đầu như

đúng trật tự thời gian không phải là do sơ suất

mà là dụng ý nghệ thuật của tác giả-> làm cho

câu chuyện hấp dẫn lôi cuốn

Hoạt động 3: Ghi nhớ

HS :đọc ghi nhớ SGK

GV: chốt

Hoạt động 4: Luyện tập

HS: đọc bài tập 1, nêu yêu cầu

HS: thảo luận theo tổ trong 3 phut

HS :Đại diện trình bày

Trang 25

HS :Đọc đoạn văn của Tô Hoài

Hỏi :Ý chính của đoạn văn là gì?

HS :Th¶o luËn:

GV :KÕt luËn:

Hỏi :Chỉ ra sự mạch lạc cuả đoạn văn?

dục -> răn dạy con biết kính yêu cha mẹ

- Các ý, các đoạn trong văn bản đều hướng về chủ đề đó

+ Thái độ của người cha về hànhđộng của con

+ Người cha nhắc lại công lao vàtình cảm của người mẹ đối với En-ri-cô

b Văn bản: Lão nông và các con

- Chủ đề: lao động là vàng

- Chủ đề xuyên suốt toàn bài+ Hai câu mở bài nêu chủ đề+ Đoạn giữa: kho vàng chôn dưới đất và sức lao động của conngười làm nên lúa tốt “ vàng”+ Đoạn kết: 4 câu kết: nhấn mạnh chủ đề thêm một lần nữa

+ Câu đầu giới thiệu bao quát về sắc vàng trong thời gian ( mùa đông, giữa ngày mùa) trong không gian( làng quê)

+ Miêu tả những biểu hiện phongphú của sắc vàng

+ Nhận xét , cảm nhận của tác giả về sắc vàng đó

-> Trình tự ba phần nhất quán, rõràng-> làm cho bố cục mạch lạc

Trang 26

I Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh

- Hiểu được khái niệm ca dao dân ca

- Nắm được nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của ca dao dân

- Giáo viên: Giáo án ,sgk ,tµi liÖu vÒ ca dao

- Học sinh: soạn bài, sưu tầm các bài ca dao về tình cảm gia đình

III.Các hoạt động dạy học

1 Ổn định tổ chức: 7a44v

2 Kiểm tra bài cũ:

H: Qua câu chuyện “ Cuộc chia tay của những con búp bê” tác giả muốn nhắn gửi lại

điều gì?

- Tổ ấm gia đình là vô cùng quý giá và quan trọng Mọi người hãy cố gắng bảo vệ giữ gìn, không nên vì bất kỳ lí do gì làm tổn hại đến những tình cảm tự nhiên trong sáng ấy.Biết thông cảm chia sẻ với những bạn nhỏ chẳng may rơi vào hoàn cảnh bất hạnh

3 Bài mới

Hoạt động 1: Khởi động

Trong cuộc đời mỗi con người chúng ta, ai

cũng được nghe tiếng ru của bà, của mẹ

Khúc tâm tình đó thấm sâu vào tiềm thức

mỗi người mà năm tháng không thể phai mờ

Đó chính là những làn điệu dân ca Việt Nam

được lưu truyền trong dân gian mà nhiều hơn

cả là tình cảm gia đình , con người Để hiểu

rõ về ca dao dân ca và những câu hát về tình

cảm gia đình, chúng ta cùng tìm hiểu bài học

Trang 27

Hỏi : Ca dao dân ca là gì?

- Là khái niệm chủ đạo trong các thể loại trữ

tình dân gian, kết hợp lời và nhạc diễn tả đời

sống nội tâm của con người

Hỏi : Phân biệt ca dao và dân ca?

HS: đọc các chú thích khác SGK

HS:đọc bài ca dao số 1

GV: ghi bảng phụ

Hỏi : Lời trong bài ca dao là lời của ai nói

với ai? Nói về điều gì?

- Lời của mẹ nói với con qua điệu hát ra,

người mẹ muốn nói với con về bổn phận làm

con

Hỏi : Bài ca dao được làm theo thể thơ nào?

Em có nhận xét gì về âm điệu của bài?

- Thể lục bát, âm điệu tâm tình nhẹ nhàng,

thành kính , sâu sắc

GV giới thiệu: Thể lục bát là thể thơ một câu

trên 6 tiếng câu dưới 8 tiếng

Tiếng 6 câu 1 vần tiếng 6 câu 2

Tiếng 8 câu 2 vần tiếng 6 câu 1

HS:đọc hai câu đầu bài ca dao

Hỏi : Chỉ ra biện pháp nghệ thuật được sử

dụng trong hai câu này?

- So sánh: Công cha –nói ngÊt trêi

Nghĩa mẹ - nước

Hỏi : Em hiểu thế nào là công cha, nghĩa

mẹ?

- Là công sinh thành và giáo dưỡng

Hái :LÊy h×nh ¶nh núi, nước để so sánh công

cha, nghĩa mẹ có tác dụng gì?

- Là hình ảnh tự nhiên vũ trụ rộng lơn, vĩnh

hằng -> công lao vô cùng to lớn của cha mẹ

HS:theo dõi hai câu tiếp theo

Hỏi : Chỉ ra nghệ thuật được sử dụng trong

hai câu này?

- Núi cao biển rộng -> ẩn dụ

- Cù lao chín chữ -> chữ Hán

Mênh mông -> từ láy gợi hình ảnh rộng lớn

-> có sức biểu cảm cao -> học sau

Hỏi : Trước công lao to lớn của cha mẹ qua

lời ca dao, cha mẹ muốn nhắn nhủ các con

- Ca dao: lời thơ dân gian, cả những

bài thơ dân gian mang phong cách nghệ thuật chung với bài thơ dân ca

Trang 28

Hỏi : Băi ca dao lă lời tđm sự cuả ai?

- Người con gâi lấy chồng xa

Hỏi : Tđm sự ấy được thể hiện qua những từ

ngữ năo?

- Chiều chiều -> điệp

- Đứng ngõ sau-> vắng vẻ

- Ruột đau chín chiều

Hỏi : Theo em “ chiều 1 “ trong “chiều

chiều” vă “ chiều 2” trong “ chín chiều” có

đồng nghĩa không?

- Không , “ chiều1” chỉ thời gian văo buổi

chiều -> điệp -> nhiều buổi chiều

+ “ Chiều2 ” chỉ bề, chín bề -> nhiều bề

Hỏi : Tại sao người con gâi lại đứng “ ngõ

sau” mă không phải nơi năo khâc?

- “ Ngõ sau”: nơi vắng vẻ, hoang vắng , heo

hút, lă nơi kín đâo để người con gâi bộc lộ

cảm xúc , tđm trạng của mình đang dđng lín

trong lòng

Hỏi : Có thể thay từ “ trông” bằng từ “ nhìn”

được không?

- Không, “ trông” -> câi nhìn đăm đắm, mòn

mỏi của người con nhớ thương mẹ nơi quí

nhă

HâØ : Qua đó em thấy tđm trạng của người

con gâi lấy chồng xa như thế năo?

- Xê hội phong kiến, thđn phận người con gâi

bị lệ thuộc hôn nhđn -> không hạnh phúc với

tình duyín -> buồn đau day dứt khôn ngu«i

chỉ với 14 từ mă băi ca diễn tả được nỗi niềm

của người con gâi lấy chồng xa chiều năo

2 Băi 2

Lời của người con gâi lấy chồng xa

+ Chiều chiều -> điệp+ Ngõ sau-> không gian vắng vẻ+ Ruột đau chín chiều

* Tđm trạng buồn tủi, xót xa, sđu lắngcủa người con gâi lấy chồng xa nhớ

về quí nhă

Trang 29

cũng vậykhi hoàn tất cụng việc của một ngày

thỡ người con gỏi đều ra nơi ngừ sau để dói

bày tõm sự

HS đọc bài nói về người con gỏi lấy chồng

xa?

- Chiều chiều ra đứng ngừ sau

Muốn về quờ mẹ mà khụng cú đũ

- Vẳng nghe chim vịt kờu chiều

Bõng khuõng nhớ mẹ chớn chiều ruột đau

HS :đọc bài 3

Hỏi : Bài ca dao là lời tõm sự của ai về diều

gỡ?

- Lời của con chỏu núi với ụng bà

Hỏi : “ Ngú lờn” thể hiện điều gỡ?

- Cỏi nhỡn trõn trọng , tụn kớnh

GV bỡnh: nuột lạt mỏi nhà gợi sự khăng khớt

nối kết bền chặtcủa sự vật hỡnh ảnh nuột lạt

gợi nhớ tới ụng bà Chớnh nhà ta ở do ụng bà

dựng lờn …

HS : Tỡm những bài ca dao cú hỡnh ảnh so

sỏnh bao nhiờu … bấy nhiờu

- Qua cầu dừng bước trụng cầu…

- Qua đỡnh ngả nún trụng đỡnh…

HS :đọc bài ca dao số 4

Hỏi : Lời trong bài ca dao là lời của ai núi

với ai?

- Lời của anh em núi với nhau cũng cú thể là

lời của ụng bà núi với con chỏu về tỡnh cảm

anh em

Hỏi : Cú người cho rằng “ người xa” là

người ở xa, ý kiến của em như thế nào?

- Khụng đỳng, người xa -> người ngoài

Hỏi : Từ ngữ nào biểu thị mối quan hệ anh

em trong bài?

3 Bài 3

Lời con chỏu núi với ụng bà

+ Ngú : trõn trọng, tụn kớnh+ Bao nhiờu nuột lạt nhớ ụng bà mấy nhiờu -> so sỏnh

* Diễn tả nỗi nhớ và lũng kớnh yờu của con chỏu với ông bà

4 Bài 4:

Trang 30

HS :Đọc hai câu tiếp

Hỏi : Nhận xét từ ngữ sử dụng trong hai câu?

- Tác giả so sánh tay, chân với tình cảm anh

em

- Đó là những bộ phận trong cơ thể không

thể tách rời nhau -> anh em yêu thương gắn

Hái : Sau khi học xong 4 bài ca dao em thấy

có điểm gì chung về nghệ thuật.?

HS : Thảo luận nhóm lớn trong 3 phút

- Thể lục bát trữ tình, âm điệu tâm tình

- Sử dụng các hình ảnh quen thuộc

- Là lời độc thoại có kết cấu một vế

Hái : Nội dung diễn tả của 4 bài ca dao

- Anh em như thể chân tay -> so sánh

* Anh em trong một nhà phải sống hoà thuận, yêu thương gắn bó để cha

? So sánh thơ trữ tình dân gian với thơ trữ tình

- Giống: đều là thơ trữ tình, sử dụng các biện pháp nghệ thuật

- Khác: Thơ trữ tình dân gian thường rất ngắn; thể thơ: lục bát hoặc lục bát biến thểDùng hình thức lời ru, câu hát ru, lối ví von

Trang 31

        Ngày soạn:10/9/09

Ngày dạy:

BÀI 3

QUÊ HƯƠNG - ĐẤT NƯỚC – CON NGƯỜI

I Mục tiêu cần đạt:

- HS nắm được nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của ca dao dân ca qua những bài ca về chủ đề tình yêu quê hương đất nước con người

- Thuộc các bài ca dao và biết thêm một số bài ca dao thuộc chủ đề

- Giáo dục tình yêu quê hương đất nước

- Rèn kĩ năng đọc, cảm thụ và phân tích thơ trữ tình dân gian

II Chuẩn bị

- Giáo viên: giáo án

- Học sinh: Soạn bài, sưu tầm các bài ca dao

III.Các bước lên lớp

1 Ổn định trật tự:7a44v

2 Kiểm tra bài cũ: Ca dao dân ca là gì? Phân biệt ca dao và dân ca?

Đánh dấu vào ô trống mà em cho là đúng

1 Bốn bài ca dao đã học có nội dung:

 Thể hiện tình cảm gia đình

Thể hiện tình yêu con người, quê hương

2 Bốn bài ca dao có nghệ thuật chủ yếu là:

 Thể thơ lục bát, âm điệu mượt mà

 Sử dụng so sánh, ẩn dụ hình ảnh gần gũi, quen thuộc

Sử dụng nhân hoá

3 Bài mới

Hoạt động 1: Khởi động

Tình cảm gia đình, tình yêu quê hương đất

nước , con người là những chủ đề lớn của ca

dao dân ca, xuyên thấm trong nhiều câu hát

Những bài ca dao thuộc chủ đề này rất đa

dạng Có những cách diễn tả riêng, nhiều bài

thể hiện rõ màu sắc địa phương Để hiểu rõ

về chủ đề này chúng ta cùng học bài hôm nay

Hoạt động 2: Đọc hiểu văn bản

GV hướng dẫn đọc: Giọng mượt mà, tình

Trang 32

HS đọc bài ca dao số 1

Hái:nhËn xét bài 1, em đồng ý với những ý

kiến nào trong các ý kiến sau:

-Bài ca là lời của một người và có một phần

-Bài ca có hai phần: phần đầu là câu hỏi của

chàng trai, phần sau là lời đáp của cô gái

-Hình thức đối đáp này có rất nhiều trong ca

dao dân ca

-Hình thức đối đáp này không phổ biến trong

ca dao dân ca

Hỏi: Trong bài vì sao chàng trai cô gái lại

dùng những địa danh ( với những đặc điểm

của từng địa danh) như vậy để hỏi đáp?

- Đây là hình thức trai gái thử tài đo độ hiểu

biết kiến thức địa lí, lịch sử Câu hỏi và lời

đáp hướng về địa danh ở Bắc Bộ Đó là

những vùng có dấu tích văn hoá nổi bật

Hỏi: Qua lời hỏi đáp em thấy chàng trai , cô

gái là những người như thế nào?

-Am hiểu lịch sử dân tộc, lịch sự , tế nhị

? Chứng tỏ họ có tình cảm gì đối với quê

hương?

HS: đọc bài số 2

Hỏi: Bài ca dao mở đầu bằng cụm từ “ rủ

nhau” , hãy cho biết khi nào người ta dùng

cụm từ này?

- Khi người ta rủ và người được rủ có quan

hệ thân mật, gần gũi, cùng quan tâm và muốn

làm một việc gì đó

Hái: Em hãy đọc một bài ca dao có kiểu mở

đầu bằng cụm từ “ rủ nhau”?

- Rủ nhau đi cấy đi cày

- Rủ nhau xuống biển mò cua

Hái:Em nhận xét gì về cách tả cảnh của bài

2?

- Bài ca dao gợi nhiều hơn tả

Hái: Địa danh và cảnh trí trong bài gợi lên

điều gì?

- Kiếm Hồ, cầu Thê Húc, đề Ngọc Sơn, đài

Nghiên, Tháp Bút là những địa danh từ lâu

đời đã đi vào tiềm thức của người dân Việt

2.Bài 2

- Kiếm Hồ, cầu Thê Húc, đền Ngọc Sơn, đài Nghiên, tháp Bút

Trang 33

- Liệt kê

- Cảnh trí đẹp giàu truyền thống lịch sử văn

hoá, cảnh đa dạng, thơ mộng, thiêng liêng ->

âm vang lịch sử văn hoá dân tộc

Hái:Em suy nghĩ gì về câu hỏi cuối bài “Hỏi

ai gây dựng nên non nước này”

- Câu hỏi tu từ giàu cảm xúc, tự nhiên, giàu

âm điệu nhắn nhủ tâm tình -> câu hỏi tu từ

Hái:Cảnh đó được miêu tả như thế nào?

- Quanh quanh -> từ láy

- Non xanh nước biếc -> thành ngữ

Hái:Nghệ thuật được sử dụng trong bài ca

dao này?

- So sánh: Như tranh hoạ đồ

bức vẽ cảnh vật, sông

núi

Hái: Em nhận xét gì về cảnh vật núi sông?

Hái: Nhận xét gì về nghệ thuật trong câu

cuối?

- Đại từ phiếm chỉ” ai” hàm chứa nhiều đối

tượng mà tác giả hướng tới

- Dấu chấm lửng -> tình ý da diết, mênh

mang

HS: đọc bài ca dao số 4

Hái: Em nhận xét gì về từ ngữ ở hai dòng thơ

đầu?

- Câu thơ dài -> sự rộng hoá, dàn trải, mênh

mông Các điệp từ, đảo ngữ, đối xứng

Hái: Tác dụng của những biện pháp nghệ

thuật này?

GV: đọc hai câu cuối

Hái: Phân tích hình ảnh cô gái ở hai câu này?

Hái:Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật gì

khi miêu tả?

- So sánh: thân em -chẽn lúa đòng đòng

Hái: Tại sao tác giả so sánh như vậy, giữa

- Liệt kê -> gợi cảnh trí đẹp giàu truyền thống lịch sử văn hoá cảnh đa dạng, thơ mộng, thiêng liêng

- Hỏi ai gây dựng nên non nước này?

- Sử dụng câu hỏi tu từ -> khẳng địnhcông lao xây dựng non nước của nhiều thế hệ

Nhắc nhở các thế hệ con cháu phải giữ gìn , xây dựng non nước cho xứng đáng truyền thống dân tộc

-> Niềm tự hào mãnh liệt và lòng yêunước sâu sắc

3.Bài 3

- Quanh quanh -> từ láy

- Non xanh nước biếc -> thành ngữ

- Tình yêu tha thiết, tự hào về phong cảnh quê hương đất nước

4.Bài 4

-Câu thơ dài, điệp từ, đảo ngữ đối xứng,

-từ láy -> diễn tả sự rộng lớn, trùphú, đầy sức sống của cánh đồng

- Thân em như chẽn lúa đòng đòng -> so sánh

Trang 34

thân hình người con gái và chẽn lúa đòng

đòng có điểm gì tương đồng?

- Sự tương đồng ở nét trẻ trung, phơi phới và

sức sống đang xuân

Hái: Theo em bài ca là lời của ai? Người ấy

muốn biểu hiện tình cảm gì?

- Đây là lời của chàng trai thấy cánh đồng

mênh mông bát ngát và cô gái mảnh mai, trẻ

trung , đầy sức sống -> chàng trai ngợi ca vể

đẹp cánh đồng và cô gái -> bày tỏ tình cảm

Hoạt động 3: Ghi nhớ

Hái: Bốn bài ca dao có chung nội dung gì?

- Tự hào về quê hương, đất nước, tình yêu

chấn chất, tinh tế của con người Việt Nam

Hoạt động 4: Hướng dẫn luyện tập

- Thể thơ lục bát

- Thể thơ lục bát biến thể ( bài 1)

- Thể thơ tự do ( hai dòng đầu bài 4)

Đọc phần đọc thêm SGK

- Hình ảnh cô gái trẻ trung, phơi phới, tràn đầy sức sống

III Tổng kết Ghi nhí SGK 40)

III.LuyÖn tËp

4 Củng cố:

? Nội dung và nghệ thuật cơ bản của bốn bài ca dao?

5 Hướng dẫn học bài:

- Học thuộc các bài ca dao Nắm nghệ thuật, nội dung

- Sưu tâm thêm các bài ca dao nói về tình yêu quê hương, đất nước

- Chuẩn bị: “ Từ láy”, trả lời các câu hỏi SGK, xem trước các bài tập./.

- Nắm được cấu tạo của hai loại từ láy: từ láy toàn bộ và từ láy bộ phận

- Hiểu được cơ chế tạo nghĩa của từ láy tiếng Việt

Trang 35

- Biết vận dụng những hiểu biết về cấu tạo và cơ chế tạo nghĩa của từ láy để sử dụng tốt

từ láy

II Chuẩn bị

- Giáo viên: giáo án

- Học sinh: soạn bài, tìm từ láy trong văn bản “ Cuộc chia tay của những con búp bê”

III.Các hoạt động dạy học:

1 Ổn định trật tự:7a 44v

2 Kiểm tra bài cũ:

Hái: Có những loại từ ghép nào? Đặc điểm của từng loại

- Từ ghép chính phụ có tiếng chính và tiếng phụ, tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đúng sau Từ ghép chính phụ có tính chất phân nghĩa, nghĩa từ ghép chính phụ hẹp hơn nghĩa tiếng chính

- Từ ghÐp đẳng lập: các tiếng bình đẳng về NP Có tính chất hợp nghĩa, nghĩa của từ ghép đẳng lập khái quát hơn nghĩa của các tiếng tạo nên nó

3 Bài mới

Hoạt động 1: Khởi động

Chúng ta đã được biết từ phức gồm hai loại là

từ ghép và từ láy Ở tiết trước các em đã tìm

hiểu về từ ghép, nắm được đặc điểm của từ

ghép Để giúp các em hiểu sâu sắc về từ láy

và các khái niệm phân biệt từ ghép đẳng lập

có tiếng giống nhau phụ âm đầu hoặc vần

Chúng ta sẽ đi sâu vào bài hôm nay

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

HS: đọc bài tập SGK, chú ý những từ in đậm

Hái: Các từ láy ( in đậm) có đặc điểm âm

thanh gì giống và khác nhau?Phân loại các từ

láy?

HS:ph¸t hiÖn

GV:kÕt luËn

-> láy toàn bộ “đăm đăm”

-> mếu máo, liêu xiêu => láy bộ phận

Hái: Vì sao người ta không gọi các từ láy “

bần bật, thăm thẳm “ là “ bật bật, thẳm

thẳm”?

- Các từ có sự biến đổi thanh điệu và phụ âm

cuối -> để dễ nói xuôi tai

Hái: Theo em các từ bần bật, thăm thẳm

thuộc loại từ láy nào?

- Láy hoàn toàn

GV: giới thiệu quy luật biến đổi thanh điệu

và phụ âm cuối: ngang hỏi sắc, huyền ngã

nặng

I Các loại từ láy

1 Bài tập

- Đăm đăm: các tiếng lặp lại hoàn toàn

- Mếu máo: các tiếng giống nhauphần vần (m)

- Liêu xiêu: các tiếng giống nhauphần âm (iêu)

Trang 36

Hái: Hãy tìm một số từ láy có cấu tạo tương

Hái:Lấy ví dụ? Đặt câu với từ láy đó?

Hái: Nghĩa cuả từ láy ha hả, oa oa, tích tắc,

gâu gâu được tạo thành do đặc điểm gì về âm

thanh?

Hái:C¸c từ láy lí nhí, li ti, ti hí có đặc điểm

chung gì về âm thanh và nghĩa?

- Tạo nghĩa dựa vào khuôn vần có

nguyên âm I -> độ mở nhỏ nhất, âm

Xác định tiếng gốc? Nghĩa của các tiếng gốc?

- So sánh nghĩa của các tiếng gốc với

nghĩa của từ láy có tiếng gốc đó? Vậy

nghĩa của các từ láy được tạo thành bởi

yếu tố nào? Tiếng gốc và sự hoà phối

âm thanh giữa các tiếng

-Hái: Các từ láy nhấp nhô, phập phồng, bập

bềnh có đặc điểm gì chung về âm thanh và

nghĩa?

- Nhóm từ láy bộ phận có tiếng gốc đứng sau,

tiếng đứng trước lặp lại phụ âm đầu của tiếng

gốc -> nghĩa biểu thị trạng thái vận động khi

nhô lên khi hạ xuống khi phồng khi xẹp, khi

nổi khi chìm

Hái: So sánh có nghĩa của các từ láy “ mềm

mại”, “đo đỏ” với nghĩa các tiếng gốc “

mềm” và “đỏ”( mềm: dễ bị biến dạng dưới

tác dụng cơ học)

- Mềm mại: có ST biểu cảm rõ: mềm gợi cảm

IINghĩa của từ láy

1 Bài tập2

* Nghĩa cuả: ha

hả, oa oa, tích tắc, gâu gâu được tạo thành

III Luyện tập Bài tập 1:

2Nhận xét

Có 2 loại từ láy:láy bộ phận

và láy toàn bộ

* Ghi nhớ ( SGK 42)

2 Nhận xét

Nghĩa của từ láy được tạo thành nhờ đặc điểm

âm thanh của tiếng và sự hoà phối âm thanh

- Từ láy có tiếnggốc: nghĩa của

từ láy có sắc tháiriêng so với tiếng gốc

* Ghi nhớ ( SGK)

Trang 37

giác dễ chịu khi sờ tay vào, có dáng nét lượn

cong tự nhiên, đẹp mắt, âm điệu uyển chuyển

nhẹ nhàng, dễ nghe

Hái:Đặc điểm về nghĩa của từ láy?

HS đọc ghi nhíSGK Gv khái quát

Hái: Lấy một ví dụ và nêu đặc điểm nghĩa

- Học thuộc hai ghi nhớ nắm đặc điểm hai loại từ láy

- Sự tạo thành nghĩa của từ láy

Ngày soạn:5/9/09

         Ngày dạy:

TUẦN 3

Viết bài tập làm văn số 1 ở nhà

I Mục tiêu cần đạt:- Giúp HS : Củng cố những kiến thức có liên quan đến việc tạo lập

văn bản và làm quen hơn nữa với các bước của quá trình tạo lập văn bản

1 Tìm từ láy và phân loại

Từ láy bộphận

Bân bật,thăm thẳn,thiêm thiếp

Từ láy bộphận

nức nở, tứctưởi, rón rén,lặng lẽ, rực

rỡ, ríu ran,nặng nề

2 Bài 2: Điền thêm các tiếng láy

để tạo thành từ láy

- Lấp ló, nho nhỏ, nhức nhối, khangkhác, thâm thấp, chênh chếch, anh ách

3 Bài 3:

1 a nhẹ nhàng b nhẹ nhâm2.a xấu xa b xấu xí3.a tan tành b tan tác

Bài 5:

Các từ máu mủ, mặt mũi, tóc tai, râu ria, khuôn khổ, ngọn ngành, tươi tốt, nấu nướng, ngu ngốc, học hỏi, mệt mỏi, nảy nở là từ ghép đẳng lập

Trang 38

- Có khái niệm tạo lập văn bản đơn giản, gần gũi với đời sống và công việc học tập của các em

- Có thói quen thực hiện đầy đủ các bước trong quá trình tạo lập văn bản

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: giáo án

- Học sinh: vở soạn, xem các bài tập và làm BT

III Các hoạt động dạy học

1 Ổn định tổ chức: 7a 44v

2 Kiểm tra:

Hái: Mạch lạc trong văn bản là gì? Các điều kiện để có văn bản có tính mạch lạc?

- Mạch lạc là làm cho các phần, các đoạn trong văn bản thống nhất lại

- Điều kiện: Các cấu, đoạn, phần: cùng chủ đề, tiếp nối theo một trình tự hợp lí

3 Bài mới

Hoạt động 1: Khởi động

Chúng ta đã được học về liên kết , bố cục , mạch

lạc trong văn bản Vậy chúng ta học những kiến

thức và kĩ năng ấy làm gì? Có phải chỉ để biết

thêm về văn bản hay là để sử dụng tạo lập văn

bản Để hiểu rõ hơn điều này chúng ta cùng

nghiên cứu bài hôm nay

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

HS: theo dõi các câu hỏi trong SGK suy nghĩ

Hái:Khi nào người ta có nhu cầu tạo lập văn

Hái: Nhu cầu tạo lập văn bản bắt nguồn từ đâu?

( viết thư , làm văn)

- Bản thân

- Yêu cầu của hoàn cảnh

Hái:Khi nào em cảm thấy hứng thú hơn

- Khi tạo ra những văn bản do nhu cầu của bản

thân -> văn bản sẽ hay hơn

Vậy thì muốn tạo lập một văn bản tốt chúng ta

cần phải biết chuyển các yêu cầu khách quan

thành nhu cầu của chính bản thân mình

Hái: Nếu cần viết thư cho bạn em sẽ xác định

những điều gì trước khi viết?

- Viết cho ai ( bạn) -> xác định đối tượng để

xưng hô cũng như chọn nội dung phù hợp

- Viết để làm gì? Mục đích viết thư -> định

hướng nội dung

- Viết cái gì -> xác định nội dung cần viết

- Viết như thế nào? -> hình thức viết như thế

I Các bước tạo lập văn bản

1 Bài tập

2 Nhận xét

- Định hướng chính xác: đối tượng, mục đích, nôị dung, hình thức viết

Trang 39

nào để đạt được mục đích đề ra

Hái: Nếu bỏ qua một trong bốn vấn đề trên có

được không? Vì sao?

- Không vì nhự thế sẽ dẫn đến các lỗi khi tạo lập

văn bản

GV liên hệ quan điểm sáng tác của Hồ Chí

Minh

Hái:Sau khi xác định được 4 vấn đề đó cần

phải làm gì để viết được văn bản?

- Đây chính là phần dàn bài

Hái: Chí có ý và dàn bài thì đã được chưa?

Bước tiếp theo phải làm gì?

- Chưa, phải viết thành văn

Hái:Việc viết thành văn phải đạt được những

yêu cầu nào sau đây? ( SGK 45)

HS:Thảo luận theo bàn trong hai phút.

+ Lời văn trong sáng

+ Kể chuyện hấp dẫn ( yêu cầu đối với văn bản

kể chuyện - tự sự)

Hái: Sau khi hoàn thành có cần phải kiểm tra lại

không? Khi kiểm tra cần dựa trên tiêu chí nào?

- Có

- Theo các tiêu chí vừa thảo luận

Hoạt động 3: Ghi nhớ

Hái:Qua các bài tập trên em hãy cho biết để tạo

lập văn bản cần tiến hành theo các bước như thế

+ Quan tâm: xác định cách xưng hô phù hợp,

lựa chọn được nội dung đúng đối tượng mình

muốn viết -> Hình thức viết phù hợp

+ Không: có sự thiếu thống nhất về cách xưng

- Tìm ý và sắp xếp ý theo trình tựhợp lí

- Diễn đạt bằng lời văn

- Kiểm tra văn bản vừa tạo lập

Trang 40

hô -> ảnh hưởng đến hình thức

Hái: Em có lập dàn bài trước khi làm văn

không?

- Có

Hái: Việc xây dựng bố cục có ảnh hưởng như

thế nào đến kết quả bài làm?

Hái: Em có kiểm tra sau khi làm không? Việc

kiểm tra có tác dụng như thế nào?

HS đọc, xđ yêu cầu, làm bài -> nhận xét

GV kết luận

H S đọc, xđ yêu cầu,làm bài

GV hướng dẫn , bổ sung

Ví dụ: Mục lớn nhất kí hiệu số (M)

Ý nhỏ hơn lần lượt được kí hiệu bằng số

thường, chữ cái thường

- Sau mỗi phần, mục phải xuống dòng

- Các phần , mục có ý ngang bậc phải viết thẳng

hàng nhau Ý nhỏ hơn viết lùi so với ý lớn hơn

HS đóng vai En-ri-cô viết bức thư cho bố nói

lên nỗi ân hận của mình vì đã nói lời thiếu lễ độ

với mẹ

(Để viết bức thư đó em phải làm gì?)

- Xác định đối tượng GT : bố: xưng con

- Việc kiểm tra giúp phát hiện những nội dung chưa phù hợp, các lỗi về chính tả, diễn đạt, ngữ pháp…

2 Bài 2:

Báo cáo kinh nghiệm học tập trong Hội nghị học tốt của trường

a Nếu chỉ kể việc mình đã học thế nào và thành tích đạt được là chưa đủ điều quan trọng là phải

từ thực tế ấy rút ra những kinh nghiệm học tập để giúp các bạn học tốt hơn

b Bạn không xác định đúng đối tượng giao tiếp Bản báo cáo nàyđược trình bày với thầy cô chứ không phải HS

3 Bài 3:

a Dàn bài cần rõ ý, ngắn gọn Lời lẽ trong dàn bài không nhất thiết là những câu văn hoàn chỉnh, đúng ngữ pháp, liên kết chặt chẽ

b Trong dàn bài: các phần , mục phải được thể hiện trong một hệ thống kí hiệu

- Vận dụng lý thuyết để làm bài tập làm văn viết

- Soạn” Ca dao: Những … than thân”

Ngày soạn:

Ngày đăng: 16/09/2013, 08:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức bức thư ( qua nhật ký của con) - ngữ văn 7 trọn bộ
Hình th ức bức thư ( qua nhật ký của con) (Trang 5)
Hình thành kiến thức mới - ngữ văn 7 trọn bộ
Hình th ành kiến thức mới (Trang 9)
Hình thức: câu hỏi tu từ - ngữ văn 7 trọn bộ
Hình th ức: câu hỏi tu từ (Trang 45)
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức - ngữ văn 7 trọn bộ
o ạt động 2: Hình thành kiến thức (Trang 50)
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới - ngữ văn 7 trọn bộ
o ạt động 2: Hình thành kiến thức mới (Trang 73)
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới - ngữ văn 7 trọn bộ
o ạt động 2: Hình thành kiến thức mới (Trang 145)
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới - ngữ văn 7 trọn bộ
o ạt động 2: Hình thành kiến thức mới (Trang 231)
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới - ngữ văn 7 trọn bộ
o ạt động 2: Hình thành kiến thức mới (Trang 247)
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới - ngữ văn 7 trọn bộ
o ạt động 2: Hình thành kiến thức mới (Trang 275)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w