1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tiet 1 copy Giáo án Ngữ văn 7 trọn bộ hay, chi tiết, dễ dạy theo 3 cột

37 68 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 459 KB
File đính kèm Tiet 1 - Copy.rar (128 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án Ngữ văn 7 hay, soạn có đầu tư, chi tiết, dễ dạy, soạn theo chuẩn kiến thức kĩ năng của Bộ giáo dục và đào tạo, giáo án chia 3 cột phù hợp với đa số trường Giáo án Ngữ văn 7 hay, soạn có đầu tư, chi tiết, dễ dạy, soạn theo chuẩn kiến thức kĩ năng của Bộ giáo dục và đào tạo, giáo án chia 3 cột phù hợp với đa số trường

Trang 1

- Đọc – hiểu một văn bản biểu cảm được viết như những dịng nhật kí của một người mẹ.

- Phân tích một số chi tiết tiêu biểu diễn tả tâm trạng của người mẹ trong đêm chuẩn bị cho ngày khaitrường đầu tiên của con

- Liên hệ vận dụng khi viết một bài văn biểu cảm

3/ Thái độ:

Yêu thương mẹ và biết quý trọng kĩ niệm

II/ CHUẨN BỊ:

1 GV: SGK, SGV, sách “Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức,

kĩ năng”, tranh, bài soạn

2 HS: SGK, đọc trước VB, bài soạn,…

III/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ :

(?) Hãy cho biết thế nào là văn bản nhật dụng ? Em hãy kể tên văn bản nhật dụng mà em đã được học

ở lớp 6 ?

Gợi ý : Nĩi đến văn bản nhật dụng là trước hết nĩi đến tính chất nội dung văn bản Đĩ là những nội dung gần gũi bức thiết đ/v đời sống trước mắt của con người và cộng đồng xã hội hiện đại như : thiên nhiên, mơi trường, năng lượng, dân số, quyền trẻ em,

Các văn bản nhật dụng đã học : Cầu Long Biên chứng nhân lịch sử, Bức thư của thủ lĩnh da đỏ, ĐộngPhong Nha

3 Bài mới :

 Giới thiệu : Từ lớp 1 đến lớp 7 em đã dự 7 lần khai trường, ngày khai trường nào làm em nhớ nhất ? Trong ngày khai trường đầu tiên của em, ai đưa em đến trường ? Em cĩ nhớ đêm hơm trước ngày khai trường

ấy, mẹ em đã làm gì và nghĩ gì khơng ?

Trong chúng ta, ai cũng cĩ những kỷ niệm đẹp của ngày đầu tiên đến trường Đĩ là sự háo hức, rụt rè

và bỡ ngỡ Tâm trạng của các em là vậy, thế cịn tâm trạng của các bậc làm cha mẹ thì như thế nào đối vớingày đầu tiên đi học của con ? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu vấn đề “Cổng trường mở ra” của Lý Lan

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG BÀI HỌC

2 Tác phẩm:

- Giáo dục cĩ vai trị tolớn đối với sự phát triển của xãhội Ở VN ngày nay, giáo dục

Ngày dạy: 19/08/2014 tại lớp 7A5,4

CỔNG TRƯỜNG MỞ RA

(Lí Lan)

Trang 2

 GV : Lí Lan là nhà văn nữ đa tài, hiện

đang định cư tại Mỹ và đang ráo riết dịch

bộ truyện nổi tiếng Harry Poster (tập 5)

sang tiếng Việt

(?) Em hãy cho biết VB này thuộc loại

VB gì?

 Văn bản nhật dụng, Kiểu văn biểu cảm

(?) Theo em, thế nào là VB nhật dụng?

 VBND là loại VB đề cập đến những nội

dung có tính chất cập nhật, đề tài có tính

thời sự đồng thời là những vấn đề xã hội

có ý nghĩa lâu dài

 Viết về người mẹ, tâm trạng của người

mẹ đêm trước ngày khai trường, con vào

lớp 1

Chuyển ý : Để hiểu được tâm trạng trong

đêm không ngủ trước ngày khai trường

của mẹ ta cùng đi vào phần 2

HĐ2: Đọc - Tìm hiểu văn bản:

- GV nhắc lại nội dung chính của VB:

VB viết về tâm trạng của người mẹ trong

đêm không ngủ trước ngày khai trường

khi con vào lớp một và yêu cầu HS trả lời

câu hỏi sau khi đọc lại từng phần của VB

(2 phần)

(?) Những tình cảm dịu ngọt mà người

mẹ dành cho con là những tình cảm gì ?

 Trìu mến quan sát những việc làm của

cậu học trò ngày mai vào lớp Một

(?) Người con đã làm những công việc

gì để giúp mẹ ?

 Giúp mẹ thu dọn đồ chơi, háo hức về

việc ngày mai thức dậy cho kịp giờ,…

(?) Người mẹ đã làm gì để chuẩn bị cho

ngày đầu tiên đến trường của con ?

 GV: Vỗ về đê con ngủ…

(?) Em hãy cho biết hoàn cảnh nảy sinh

tâm trạng của người mẹ ?

Đêm trước ngày khai trường

(?) Diễn biến tâm trạng của mẹ được

biểu hiện như thế nào ? (Qua những chi

tiết, từ ngữ nào?)

GV chốt lại: Con: gương mặt thanh

 HS dựa vào phần chú thíchtrả lời

 HS: nghiên cứu VB và trảlời

- Lớp nhận xét, bổ sung

 HS trả lời

 HS nêu khái niệm VBND

 HS: giải thích từ khó vànêu nội dung chính của VB

 HS suy nghĩ trả lời

 HS trả lời

- Lớp nhận xét, bổ sung

 HS lắng nghe và khắc sâukiến thức

II/ TÌM HIỂU VĂN BẢN:

1 Những tình cảm dịu ngọt của ngườì mẹ dành cho con :

- Trìu mến quan sátnhững việc làm của cậu học tròngày mai vào lớp Một (giúp mẹthu dọn đồ chơi, háo hức vềviệc ngày mai thức dậy cho kịpgiờ,…)

- Vỗ về để con ngủ, xemlại những thứ đã chuẩn bị chongày đầu tiên đến trường củacon

2 Tâm trạng của mẹ trong đêm không ngủ được :

- Suy nghĩ về việc làmcho ngày đầu tiên con đi họcthật sự có ý nghĩa

Trang 3

thoát … tựa nghiêng trên gối mềm, đôi

môi hé mở thỉnh thoảng chúm lại như mút

kẹo  ngoại hình biểu hiện nội tâm Mẹ:

Mẹ thường nhân lúc con ngủ mà làm vài

việc riêng của mình Nhưng hôm nay, mẹ

không tập trung được vào việc gì cả …

khi cổng trường đóng lại

(?) Tâm trạng của người mẹ và con có gì

khác nhau? Ở đây tác giả dùng biện

pháp nghệ thuật gì?

 Mẹ thao thức không ngủ, suy nghĩ triền

miên Con: thanh thản nhẹ nhàng, vô tư)

 Nghệ thuật tương phản

HS thảo luận 3’:

(?) Theo em, tại sao người mẹ lại không

ngủ được trước ngày khai trường của

+ Mẹ nôn nao nghĩ về ngày khai

trường năm xưa của mẹ

 HS: thảo luận – đại diện trình bày

 GV giảng: Trong đêm không ngủ được

mẹ lo nghĩ về con, mẹ nhớ ngày khai

trường xưa của mẹ Ngày ấy bà ngoại dắt

tay mẹ đến trường và sáng mai đây mẹ lại

nắm tay dắt con đến trường Đó là qui luật

tuần hoàn của thời gian Mẹ mong rằng

trong góc nhỏ tâm hồn con sẽ ghi lại cảm

xúc về ngày đầu tiên và con sẽ biết thế

nào là không ngủ được Sau này sẽ có lúc

con chợt nhớ lại và cảm thấy xúc động

Con giờ đây chính là hình ảnh của mẹ

ngày ấy Tâm trạng của mẹ chính là tâm

trạng của bà ngày xưa

(?) Từ sự trăn trở, suy nghĩ đến những

mong ước của mẹ cho chúng ta thấy mẹ

là người như thế nào ?

 GV chốt lại

(?) Câu văn nào trong bài nói lên vai trò

quan trọng của nhà trường đối với thế

hệ trẻ? Một xã hội mà giáo dục không

được xã hội quan tâm thì hậu quả sẽ ra

sao ?

 Giáo dục không được quan tâm : xã hội

kém phát triển, đất nước không đi lên hoà

nhập  trì trệ, nghèo nàn, lạc hậu

- GV cho HS đọc (đ.4 trang 7) và trả lời

câu hỏi:

(?) Người mẹ có suy nghĩ gì khi ngày

- HS nghe và khắc sâu thêmkiến thức

 HS: Đọc lại “Bước qua

- Không tập trungđược

- trằn trọc

- không lo nhưngkhông ngủ được

- Ấn tượng về buổikhai trường đầu tiên ấy rất sâuđậm

- Nôn nao, hồi hộp

 Thao thức không ngủ được,suy nghĩ triền miên

- Hồi tưởng lại kỉniệm sâu đậm, không thể nàoquên về ngày đầu tiên đi học

Trang 4

mai “cổng trường sẽ mở ra” đón con?

Em đã đến lớp 7 Vậy theo em, thế giới

kì diệu đó là gì?

GV chốt lại: vai trò to lớn của nhà

trường …

(?) Từ câu chuyện về ngày khai trường ở

Nhật, người mẹ đã có suy nghĩ gì về vai

trò của giáo dục trong tương lai ?

 Sai lầm trong giáo dục sẽ ảnh hưởng

đến thế hệ mai sau

GV liên hệ:

(?) Qua sự hồi tưởng của mẹ về ngày

khai trường em hãy cho biết sự tiến bộ

trong giáo dục (khai trường mẹ – khai

trường con khác nhau như thế nào) qua

đó mẹ mong muốn điều gì ở con ?

 Mẹ: Ngày khai trường đúng là ngày

đầu tiên vào lớp 1  bỡ ngỡ , xa la Con:

Đã đi mẫu giáo làm quen trường lớp, tiếp

xúc thầy cô, bè bạn

 Tự tin, sẵn sàng đón nhận Mẹ muốn

nhẹ nhàng cẩn thận ghi lại lòng con ấn

tượng ngày khai trường

GV giảng : Qua đây ta thấy câu nói

“trong vũ trụ có lắm kỳ quan, nhưng kỳ

quan đẹp nhất là trái tim người mẹ” Vì

mẹ không những lo lắng cho con có cuộc

sống đầy đủ nên vóc nên hình mà còn

muốn cho con một tâm hồn trong sáng,

rộng mở chuẩn bị cho con tri thức để bước

vào đời, đó là vẻ đẹp của tình mẫu tử Đó

cũng chính là những tình cảm cao quý, ý

thức trách nhiệm của gia đình đối với trẻ

em

(?) Trong VB, có phải người mẹ đang

nói trực tiếp với con hay không? Theo

em, người mẹ đang tâm sự với ai?

GV giảng: Trong bài, người mẹ không

trực tiếp nói với con hoặc với ai cả Người

mẹ nhìn con ngủ như tâm sự với con,

nhưng thực ra là đang nói với chính mình,

đang ôn lại kỉ niệm của ngày nào Cách

viết này (ngôi thứ 1) làm nổi bật được tâm

trạng, khắc họa được tâm tư, tình cảm,

những điều sâu kín khó nói bằng những

lời trực tiếp Kết hợp độc thoại giúp bài

văn dễ đi vào lòng người  Ưu điểm của

nhà trường sẽ mang lại cho

em những tri thức, tư tưởng,tình cảm đạo lý về tình bạn,tình thầy trò

- Qua cánh cổngtrường : thế giới kỳ diệu mở ra

3/ Nghệ thuật:

- Lựa chọn hình thức tựbạch như những dòng nhật kícủa người mẹ nói với con

- Sử dụng ngôn ngữ biểucảm

4/ Ý nghĩa VB:

VB thể hiện tấm lòng,tình cảm của người mẹ đối với

Trang 5

HĐ3: Tìm hiểu ý nghĩa VB:

- GV gợi ý cho HS:

(?) Qua tâm trạng của người mẹ, em

hiểu được gì về vấn đề mà tác giả muốn

nĩi ?

 GV chốt lại phần nội dung bài học

HĐ4: Tổng kết và luyện tập:

(?) Em hãy khái quát lại nội dung và

nghệ thuật của văn bản ?

 GV chốt lại nội dung ghi nhớ

- GV gợi ý HS viết đoạn văn

Ngày khai trường khi vào lớp 1 để lại dấu

ấn sâu đậm nhất vì:

- Lần đầu tiên cắp sách đến trường

- Tiếp xúc với những tri thức hồn tồn

1) Văn bản “Cổng trường mở ra” viết về nội dung gì?

a) Miêu tả quang cảnh ngày khai trường

b) Bàn về vai trị của nhà trường trong việc giáo dục thế hệ trẻ

c) Kể về tâm trạng của một chú bé trong ngày đầu tiên đến trường

d) Tái hiện lại những tâm tư tình cảm của người mẹ trong đêm trước ngày khai trường vào lớp Một của con.

2) Cho HS đọc diễn cảm đoạn “Thực sự … bước vào”.

(?) Theo em, trước tình cảm sâu nặng của người mẹ thì bổn phận làm con phải làm gì để đền đáp cơng

ơn của mẹ?

(?) Em biết những câu ca dao, tục ngữ nào nĩi về mẹ?

5/ Chuẩn bị bài mới:

- Viết 1 đoạn văn ghi lại suy nghĩ của bản thân về ngày khai trường đầu tiên

- Sưu tầm và đọc 1 số VB về ngày khai trường

- Xem kĩ lại tịan bộ nội dung bài học, học thuộc lịng ý nghĩa VB

- Đọc và soạn trước bài “Mẹ tơi”

+ Đọc tĩm tắt VB và tìm hiểu chú thích

+ Tìm hiểu VB qua 5 câu hỏi (SGK/12), chú trọng câu hỏi 2, 3

+ VB là bức thư của người bố gửi cho con nhưng tại sao tác giả lại lấy nhan đề là “Mẹ tơi” ? + Qua bức thư người bố tỏ thái độ như trhế nào đối với En-ri-cơ ?

+ Trong truyện cĩ những hình ảnh, chi tiết nào về người mẹ của En-ri-cơ ?

+ Theo em, điều gì khiến En-ri-cơ “xúc động vơ cùng” khi đọc thư của bố ?

Bạn nào cần giáo án Ngữ văn 7 trọn bộ thì liên hệ với thầy Minh qua số: 01267.567.068 nhé!

(Trích “Những tấm lòng cao cả” -

Ét-môn-đô đơ A-mi-xi)

Trang 6

I/ MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

1/ Kiến thức:

- Sơ giản về tác giả Ét-môn-đô đơ A-mi-xi

- Cách giáo dục vừa nghiêm khắc vừa tế nhị, có lí và có tình của người cha khi con mắc lỗi

- Nghệ thuật biểu cảm trược tiếp qua hình thức một bức thư

2/ Kĩ năng:

- Đọc – hiểu một văn bản viết dưới hình thức một bức thư

- Phân tích một số chi tiết liên quan đến hình ảnh người cha (tác giả bức thư) và người mẹ nhắc đếntrong bức thư

1/ GV: SGK, SGV, tham khảo một số văn bản về đề tài này, tranh,

2/ HS: SGK, đọc VB, soạn bài theo yêu cầu.

III/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1/ Ổn định lớp :

2/ Kiểm tra bài cũ :

(?) Em hãy tóm tắt ngắn gọn văn bản : “Cổng trường mở ra”

(?) Qua văn bản “Cổng trường mở ra”, em đã rút ra được bài học sâu sắc nhất ?

1 Văn bản “Cổng trường mở ra” của tác giả nào?

a) Lí Lan b) Tô Hoài c) Vũ Bằng d) Tế Hanh

2 Văn bản “Cổng trường mở ra” viết về nội dung gì?

a)Miêu tả quang cảnh ngày khai trường

b) Bàn về vai trò của nhà trường trong việc giáo dục thế hệ trẻ

c) Kể về tâm trạng của một chú bé trong ngày đầu tiên đến trường

d) Tái hiện lại những tâm tư tình cảm của người mẹ trong đêm trước ngày khai trường vào lớp Một của con.

3/ Bài mới :

 Giới thiệu : Từ xưa, dân tộc Việt Nam có đạo lí “thờ ca kính mẹ” Dù xã hội có văn minh như thế nào

thì lòng biết ơn, hiếu thảo vẫn luôn đặt lên hàng đầu mà người làm con phải tôn thờ Tuy nhiên, không phải

lúc nào chúng ta cũng ý thức được như vậy Văn bản “Mẹ tôi” sẽ cho chúng ta thấy tình cảm của cha mẹ đối

với con cái

 GV chốt lại phần nội dung bài học và

nêu thêm một vài nét tiêu biểu về tác giả

A-mi-xi

GV hướng dẫn đọc và tìm hiểu kiểu

 HS: Đọc, nêu vài nétchính về tác giả, tác phẩm

Trang 7

loại VB:

Đọc giọng chậm rãi, tình cảm, tha

thiết, trang nghiêm Chú ý các câu cảm,

câu cầu khiến, đọc với giọng thích hợp

(?) Theo em, VB được viết theo kiểu

loại nào?

 GV chốt: Văn bản nhật dụng Kiểu văn

bản biểu cảm (viết thư)

(?) Em hiểu thế nào là “trưởng thành,

lương tâm, vong ân bội nghĩa” ?

GV gọi HS tóm tắt VB, xác định nội

dung.

 GV chốt ý: HS có thể tóm tắt và trả lời

theo cách hiểu nhưng phải đảm bảo được

ý chính: Qua lời dạy dỗ của bố En-ri-cô,

ta nhận thấy bố En-ri-cô hết lòng thương

yêu con và sẵn sàng hy sinh hạnh phúc

bản thân để mang hạnh phúc đền cho

con

(?) VB có bố cục mấy phần ? Nội dung

từng phần ?

 GV chốt lại bài

(?) Tại sao văn bản là một bức thư

người bố gửi cho con nhưng nhan đề

lại lấy tên là “Mẹ Tôi ” ?

 Thứ 1, nhan đề ấy là của chính tác giả

A-mi-xi đặt cho đoạn trích Mỗi truyện

nhỏ trong “Những tấm lòng cao cả” đều

có một nhan đề do tác giả đặt

Thứ 2, khi đọc kỹ chúng ta sẽ thấy tuy

bà mẹ không xuất hiện trực tiếp trong câu

chuyện nhưng đó lại là tiêu điểm mà các

nhân vật và chi tiết đều hướng tới để làm

sáng tỏ

 Qua bức thư người bố gửi cho con

chúng ta lại thấy hiện lên hình tượng một

người mẹ cao cả và lớn lao Không để

cho người mẹ xuất hiện trực tiếp, tác giả

cũng như bộc lộ trên t/c và thái độ quý

trọng của người bố đối với mẹ, mới có

thể nói được một cách tế nhị và sâu sắc

những gian khổ hi sinh mà nguời mẹ đã

âm thầm, lặng lẽ dành cho đứa con của

mình

HĐ2 : Hướng dẫn HS tìm hiểu văn

bản:

- GV nhắc lại nội dung chính của VB:

cho HS đọc 4 dòng đầu tiên và trả lời câu

- Cả lớp chú ý lắng nghe

và nhận xét cách đọc củabạn

 HS: nghiên cứu VB, trảlời Và nêu ý kiến nhậnxét

 HS: Đọc và giải thíchcác chú thích

 HS tóm tắt nội dungchính của văn bản

 HS phát biểu ý kiến

- Chú ý nghe và khắc sâukiến thức

 HS đọc theo yêu cầuGV

- Những tấm lòng cao cả là tácphẩm nổi tiếng nhất của ông.Cuốn sách gồm nhiều mẩu chuyện

có ý nghĩa giáo dục sâu sắc, trong

đó nhân vật trung tâm là 1 thiếuniên, được viết bằng 1 giọng vănhồn nhiên, trong sáng

Trang 8

(?) Xác định vị trí của đoạn văn và ngôi

kể của người kể chuyện?

 Nhân vật “Tôi” - chú bé kể chuyện

dưới dạng ghi chép tâm tình kiểu viết

thư, biểu cảm đóng vai trò chủ yếu

(?) Bài văn kể lại câu chuyện gì ? VB là

lời tâm tình của ai đối với ai?

 Chuyện En-ri-cô phạm lỗi “lúc cô

giáo đến thăm” Người cha bộc lộ thái độ

buồn bã, tức giận : viết thư cho con

(?) Nguyên nhân nào bố đã viết thư cho

En-ri-cô ?

 Do En-ri-cô mắc lỗi với mẹ

(?) Em hãy tìm chi tiết hình ảnh nói về

mẹ của En-ri-cô ?

 “Người mẹ phải thức suốt đêm … cứu

sống con”

GV giảng: Không gì có thể so sánh

được với trái tim người mẹ Không ai có

thể thay thế vị trí của người mẹ trong

chăm sóc con cái Mẹ của En-ri-cô đã

từng lo lắng khổ sở, vất vả, sẵn sàng hy

sinh hạnh phúc bản thân miễn sao con

mình được êm ấm

(?) Mẹ của En-ri-cô đã hết lòng vì con

nhưng En-ri-cô đã phạm lỗi gì với mẹ ?

 thiếu lễ độ với mẹ

Chuyển ý : Trước lỗi lầm của En-ri-cô,

bố đã có thái độ lời khuyên gì với con,

 Bố: buồn bã, tức giận, Mong con hiểu

được công lao, sự hy sinh của mẹ

(?) Ông chỉ cho con trai thấy rằng tình

thương yêu, kính trọng cha mẹ là tình

cảm thiêng liêng hơn cả Vì sao vậy?

 Đừng bao giờ làm điều gì sai trái để

mẹ buồn lòng Có lỗi phải biết nhận lỗi

Lúc mẹ mất đi mọi cố gắng chuộc lỗi sẽ

trở nên vô nghĩa Ta sẽ bị day dứt dày vò

GV giảng: Ông vẽ ra cho đứa con

hư dại thấy trước nỗi buồn thảm nhất của

mỗi con người: Ấy là khi mất mẹ

(?) Tìm những câu ca dao, câu thơ mà

em thuộc về chủ đề này?

 GV gọi HS đại diện phát biểu theo

nhóm các câu ca dao, câu thơ vừa tìm

(?) Người cha hình dung trong suốt

 HS: suy nghĩ, trả lời

- Ý kiến bổ sung

 HS: nghiên cứu VB, trảlời

 HS: nghiên cứ VB, trảlời: En-ri-cô mắc lỗi vớimẹ

 HS tìm trong văn bản

 HS phát hiện trả lời

 HS: suy luận, trả lời

 HS: thảo luận – phátbiểu

 (HS: Thảo luận theo

nhóm 5’)

 HS: Tìm và hệ thống

Chú bé đã thốt những lờithiếu lễ độ với mẹ khi cô giáo đếnthăm

b) Thái độ của bố đối với En-ri-cô:

- Sự hỗn láo như là mộtnhát dao đâm vào tim bố

- Không thể nén được cơntức giận

- Con mà lại xúc phạm đến

mẹ con ư ?

 Buồn bã Tức giận Mong conhiểu được công lao, sự hy sinhcủa mẹ

c) Lời khuyên nhủ của bố:

- Không bao giờ con được thốt

ra một lời nói nặng với mẹ …

- Con phải xin lỗi mẹ

- Con hãy cầu xin mẹ hôn con

Trang 9

cuộc đời người con, người mẹ vẫn đóng

vai trò to lớn như thế nào?

 Lời nói chí tình sâu sắc : Những gì đã

mất thì vĩnh viễn không tìm lại được đặc

biệt là người mẹ thân yêu : Trước đó đã

làm gì có lỗi với mẹ thì lúc mẹ mất đi

mọi cố gắng chuộc lỗi sẽ trở nên vô

nghĩa Ta sẽ bị day dứt dày vò

(?) Em hiểu chi tiết chiếc hôn của mẹ sẽ

xóa đi dấu vết vong ân bội nghĩa trên

trán con như thế nào?

(?) Theo em, điều gì đã làm xúc động

En-ri-cô khi đọc thư bố?

 GV: Vì bố gợi lại kỉ niệm về hai mẹ

con, vì thái độ kiên quyết và nghiêm

khắc của bố

(?) Tại sao VB là một bức thư người bố

gởi cho con nhưng VB lại lấy tên là

“Mẹ tôi”?

GV giảng: VB có nhan đề “Mẹ tôi”.

Tuy người mẹ không trực tiếp xuất hiện

nhưng lại là tiêu điểm mà các nhân vật

đều hướng tới Qua nhân vật người mẹ,

người đọc thấy hiện lên những phẩm chất

tốt đẹp, xuất phát từ điểm nhìn của bố,

điểm nhìn ấy làm tăng tính khách quan

và thể hiện tình cảm, thái độ của người

kể

(?) Tại sao người cha không trực tiếp

nói với con mà chọn hình thức viết thư?

GV giảng: Bằng hình thức viết thư,

người cha có điều kiện vừa dạy bảo vừa

tâm tình với con trai một cách tỉ mỉ, cặn

kẽ, đầy đủ, cho con có thời gian và hoàn

cảnh suy ngẫm qua từng câu, từng chữ

Mặt khác, người cha tỏ ra tế nhị, kín đáo

bởi không làm người con xấu hổ Đó là

cách ứng xử của người có văn hóa

HĐ3: Hướng dẫn tìm hiểu nghệ thuật

(?) Qua bức thư của người bố gửi cho

En-ri-cô, em cho biết VB thể hiện ý

hóa dẫn chứng phát biểu

 HS: Thảo luận, bànbạc, trình bày cách hiểucủa bản thân

 HS nêu ý kiến cá nhân

 HS thảo luận, phátbiểu

- Nhận xét, bổ sung thêm

 HS hỏi ý, trả lời

- Bổ sung hoàn chỉnh ýnghĩa

- Lồng trong câu chuyện 1bức thư có nhiều chi tiết khắc họahình ảnh người mẹ giàu đức hisinh, hết lòng vì con

- Biểu cảm trực tiếp có ýnghĩa giáo dục, thể hiện thái độnghiêm khắc của người cha đốivới con

3/ Ý nghĩa VB:

- Người mẹ có vai trò quantrọng trong gia đình

Trang 10

nghĩa gì ?

 GV chốt lại phần nội dung bài học và

lưu ý cho HS gạch dưới câu: Tình yêu

thương, kính trọng cha mẹ … tình

thương yêu đĩ.

HĐ5: Hướng dẫn tìm hiểu tổng kết:

(?) Qua tìm hiểu VB, em hãy nêu khái

quát lại những nét chính về nội dung và

- Lời khuyên của bố

 HS trả lời dựa vào ghinhớ (SGK/12)

- 1 HS đọc lại phần ghinhớ

 HS lựa chọn nhan đềcho VB

- Tình thương yêu, kính trọngcha mẹ là tình cảm thiêng liêngnhất đối với mỗi con người

III TỔNG KẾT:

4/ Củng cố:

Câu 1 Tại sao người cha lại viết thư cho En-ri-cơ khi con mình phạm lỗi?

A Vì ở xa con nên phải viết thư

B Vì giận con quá khơng muốn nhìn mặt con nên khơng nĩi trực tiếp

C Vì sợ nĩi trực tiếp sẽ xúc phạm tới con

D Vì qua bức thư, người cha sẽ nĩi được đầy đủ, sâu sắc hơn và người con sẽ cảm hiểu điều cha nĩi dược thấm thía hơn.

Câu 2 Đọc thêm: Thư gửi mẹ, Vì sao hoa cúc cĩ nhiều cánh nhỏ …

(?) Trong bức thư bố En-ri-cơ cĩ viết một đoạn rất cảm động mà khi đọc ai cũng giật mình, thức tỉnh

trước vai trị to lớn của cha mẹ đối với mình ; đĩ là đoạn nào ? ( Đọc to lên )

 Khi đã khơn lớn … tình yêu đĩ (trang 11)

5/ Chuẩn bị bài mới:

- Chọn 1 đoạn trong thư của bố En-ri-cơ cĩ nội dung thể hiện vai trị vơ cùng lớn lao của người mẹ đối vớicon v à học thuộc

- Sưu tầm những bài ca dao, thơ nĩi về tình cảm của cha mẹ dành cho con và tình cảm của con đối với chamẹ

- Học bài Đọc và tĩm tắt VB “Mẹ tơi”

- Làm BT 2

- Soạn bài: “Từ ghép”

+ Tìm hiểu các loại từ ghép (Đọc các ví dụ SGK/13, 14 mục 1, 2)

+ Nghĩa của các từ ghép như thế nào ?

+ Từ ghép cĩ mấy loại ? Nêu cách nhận biết mỗi loại từ ghép ?

+ Chuẩn bị các bài tập phần luyện tập SGK/15, 16.

- Cấu tạo của từ ghép chính phụ, từ ghép chính phụ

- Đặc điểm về nghĩa của các từ ghép chính phụ và đẳng lập

 Ghi nhớ SGK/12

TỪ GHÉP

Ngày dạy: 22/08/2014 tại lớp

7A4 Ngày dạy: 23/08/2014 tại lớp

Trang 11

+ Kĩ năng giao tiếp trình bày ý tưởng của cá nhân

+ KN ra quyết định lựa chọn cách sử dụng từ ghép phù hợp với thực tiễn giao tiếp.

3 Thái độ:

Sử dụng tốt từ ghép tiếng Việt trong nĩi, viết

II/ CHUẨN BỊ:

1 GV: SGK, SGV, tư liệu tham khảo, bảng phụ

2 HS: SGK, soạn bài theo yêu cầu

III/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ : (Cĩ thể khơng kiểm tra)

(?) Các em cịn nhớ định nghĩa về từ đơn, tứ ghép, từ láy đã học ở lớp 6 khơng? Với mỗi từ loại cho 1 VD?

 HS: trả lời:

+ Từ đơn: là từ chỉ cĩ một tiếng VD: nhà, cây, đỏ …

+ Từ ghép: là từ phức gồm 2 tiếng trở lên, các tiếng cĩ quan hệ với nhau về nghĩa VD: cà chua, chim bồcâu …

+ Từ láy: là từ phức gồm 2 tiếng trở lên, các tiếng trong từ cĩ quan hệ lặp (láy âm) VD: mơn mởn, tươitắn, …

+ Từ phức cĩ 2 loại: từ ghép và từ láy (đã học ở lớp 6)

3 Bài mới :

 Giới thiệu : Ở lớp 6 các em đã học “Cấu tạo của từ” trong đĩ, phần nào các em nắm được khái niệm

về từ ghép Đĩ là những từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng cĩ quan hệ với nhau về nghĩa Để giúpcác em hiểu rõ hơn : cách cấu tạo, trật tự sắp xếp và nghĩa của từ ghép Hơm nay chúng ta sẽ tìm hiều xem từghép cĩ mấy loại và nghĩa của các lọai từ ghép

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG BÀI HỌC

 HĐ1: Tìm hiểu các loại từ ghép:

Từ ghép chính phụ:

- GV treo bảng phụ cĩ VD.

VD: Xe đạp, cửa sổ, hoa hồng, …

(?) Trong các từ trên, tiếng nào là

tiếng chính ? Tiếng nào là tiếng

phụ bổ sung nghĩa cho tiếng

 Tiếng chính đứng trước, tiếng phụ

đứng sau bổ sung nghĩa cho tiếng

 HS đọc theo yêu cầu GV

 HS giải thích theo cáchhiểu cá nhân

Trang 12

từ “thơm phức”, cho biết trật tự

sắp xếp và vai trò của các tiếng

 GV cho HS tìm từ ghép theo mẫu

+ Bà ngoại (nước mắt, đường sắt,

cá thu, nhà khách …)

+ Thơm phức (xanh ngắt, xanh

um, xanh biếc, xanh lè)

xuống, có hai ống che chân hoặc đùi

+ Quần áo: gọi chung cho trang

trầm lúc bổng, nghe êm tai)

(?) Trong các từ: quần áo, trầm

bổng, ta có thể phân ra tiếng chính

và tiếng phụ được không? Tiếng

thứ 2 có bổ sung ý nghĩa cho tiếng

tứ 1 ? Vì sao ?

 Không, vì 2 tiếng bình đẳng với

nhau về mặt ngữ pháp

 HS xác định tiếng chính,tiếng phụ của từ

 HS suy nghĩ, trả lời

 HS suy nghĩ, trả lời: bổsung ý nghĩa cho tiếngchính

 HS: Dựa vào phần ghi

Tiếngchính Tiếng

phụTừghépCP

BàThơm

ngoạiphức

BàngoạiThơmphức

VD: Xe + đạp  Xe đạp Hoa + hồng  Hoahồng

2/ Từ ghép đẳng lập:

VD: Quần + áo  quần áoSông + núi  Sông núiCha + mẹ  Cha mẹ

 Các tiếng bình đẳngvới nhau về mặt ngữ pháp

 Ghi nhớ (SGK/14)

Trang 13

(?) Vậy em hãy cho biết từ ghép CP

và từ ghép ĐL khác nhau ntn ?

 GV chốt lại nội dung ghi nhớ

- Yêu cầu 1 HS đọc lại phần ghi nhớ

HĐ 2 : Tìm hiểu nghĩa của từ

ghép:

- GV viết từ “bà ngoại”, “quần áo”

lên bảng

(?) Em hãy so sánh nghĩa của từ

“bà” và nghĩa của từ “bà ngoại”?

 “Bà”: nghĩa rộng chỉ chung; “bà

ngoại”: nghĩa hẹp hơn, chỉ người

sinh ra mẹ “Thơm”: có mùi hấp dẫn,

dễ chịu VD: hương hoa, hương quả,

mùi thức ăn ngon; thơm phức: có

mùi bốc lên mạnh, hấp dẫn

- GV cho HS thảo luận và rút ra

nghĩa của TGCP: “thơm phức” với

“thơm”

 Cả hai cùng chỉ tính chất của sự

vật, đặc trưng về mùi vị; thơm phức:

chỉ mùi thơm đậm đặc, gây ấn tượng

mạnh; Thơm: chỉ mùi thơm nói

chung

 GV chốt: Lý do khác nhau: phạm

vi biểu vật của “bà” và của “thơm”

rộng hơn của “bà ngoại” và “thơm

phức”.

Vậy, tiếng phụ có vai trò tạo ra

nghĩa khác biệt hay phân loại cho từ

nghép chính phụ Vậy, từ đó em rút

ra kết luận gì về nghĩa của từ nghép

chính phụ ?

 GV chốt phần ghi nhớ (1)

(?) Em hãy so sánh nghĩa của từ

“quần áo” với nghĩa của từ

“quần”, “áo”?

 Nghĩa của từ “quần áo” bao gồm

nghĩa của 2 tiếng quần và áo ghép lại

mà thành “quần áo” nghĩa rộng chỉ

trang phục bao gồm cả quần và áo

“quần”, “áo” chỉ 1 phần của bộ trang

phục

(?) Nghĩa của từ ghép đẳng lập so

với nghĩa của các từ tạo ra nó ?

 Có tinh chất hợp nghĩa Nghĩa của

từ ghép đẳng lập khái quát hơn nghĩa

của các tiếng tạo ra nó

 Tính chất phân nghĩa,nghĩa của từ ghép chính phụhẹp hơn nghĩa của tiếngchính

 Bà ngoại: chỉ người phụ

nữ sinh ra mẹ

2/ Từ ghép đẳng lập:

- Có tính chất hợp nghĩa.VD: Trầm bổng: chỉ âmthanh cao thấp nói chung

Trang 14

 Tương tự với “trầm bổng”.

(?) Qua các ví dụ trên, em có nhận

xét gì về nghĩa của từ ghép ?

 Nghĩa của từ ghép đẳng lập khái

quát hơn (chung) nghĩa từng tiếng

- GV: Gọi HS nêu nhận xét về nghĩa

của từ ghép CP và từ ghép ĐL

Lưu ý: - Không nên suy luận 1

cách máy móc nghĩa của từ ghép

chính phụ từ nghĩa của các tiếng

đẳng lập Suy nghĩ, chài lưới

ẩm ướt, đầu đuôi, cây cỏ.

GV phân tích đáp án, đánh giá, cho

 BT4: Tại sao có thể nói 1 cuốn

sách, 1 cuốn vở mà không thể nói 1

 Đọc yêu cầu BT2, xácđịnh yêu cầu BT2 và thựchiện theo yêu cầu

 Đọc yêu cầu BT3, xácđịnh yêu cầu BT3 và thựchiện

 HS giải thích theo cáchhiểu của bản thân

 Đọc yêu cầu BT5, thựchiện yêu cầu BT

II/ LUYỆN TẬP:

Btập 1:

- Từ ghép chính phụLâu đời, xanh ngắt, nhà máy,nhà ăn, cười nụ

- Từ ghép đẳng lập:Suy nghĩ, chài lưới, ẩm ướt,đầu đuôi, cây cỏ

- Xinh : xinh đẹp, xinh tươi

- Tươi : tươi đẹp, tươi vui

Btập 4: Giải thích cách

nói “Một cuốn sách”:

 Có thể nói 1 cuốn sách, 1cuốn vở, vì là những danh tư.Còn “sách vở” là từ ghépđẳng lập chỉ chung các loạikhông nên nói “1 cuốn sáchvở”

 Ghi nhớ (SGK/14)

Trang 15

a) Không phải mọi thứ hoa màu hồng

đều gọi là hoa hồng Vì hoa hồng là

từ ghép chính phụ

- Hoa hồng là một loài hoa như

hoa cúc, hoa lan, hoa huệ …

- Có nhiều loại hoa màu hồng

nhưng không gọi là hoa hồng như:

hoa dâm bụt, hoa giấy, hoa dong

riềng, hoa chuối, …

b) Nói như em Nam là đúng vì: Ao

dài là một loại áo như áo sơ mi, áo

cánh, áo ghi lê … Ở đây, cái áo dài bị

ngắn so với chiều cao của chị Nam

Áo dài là từ ghép chính phụ, đây là

tên một loại áo nên cái áo ấy có thể

ngắn

c) Không phải vì: cà chua là loại cà

như cà pháo, cà bát, cà tím … nói

như vậy được vì: khi ăn uống ta có

thể dễ dàng nhận biết được vị cà

chua hoặc ngọt của quả cà chua

BT7/ 16: Cấu tạo của từ ghép 3

tiếng:

Máy hơi nước  Máy : tiếng

chính; hơi nước : tiếng phụ (hơi :

tiếng chính; nước : tiếng phụ)

 Đọc yêu cầu BT6, xácđịnh yêu cầu BT6 và thựchiện

Btập 7: Cấu tạo của từ ghép 3 tiếng:

Máy hơi nước Máy: tiếng chính; hơi nước :tiếng phụ (hơi : tiếng chính;nước : tiếng phụ)

4/ Củng cố:

Cho HS đọc lại các ghi nhớ trong bài

Nối cột A với B để tạo thành từ nghép chính phụ hợp nghĩa:

5/ Chuẩn bị bài mới:

- Nhận diện 1 số từ ghép trong 1 VB đã học

- Soạn bài: “Liên kết trong VB”

+ Liên kết và phương tiện liên kết trong VB

+ Tính liên kết của VB

+ Đọc đoạn trích mục 1 SGK/17

+ Phương tiện liên kết của VB

+ Đọc những yêu cầu SSGK/18 và trả lời các câu hỏi: Một VB có tính liên kết trước hết phải có điềukiện gì ? Các câu văn trong VB phải sử dụng các phương tiiện gì ?

+ Nghiên cứu các bài tập phần luyện tập

Trang 16

1/ Kiến thức:

- Nêu được khái niệm liên kết trong VB

- Yêu cầu về liên kết trong VB

2/ Kĩ năng:

- Nhận biết và phân tích tính liên kết của các VB.

- Viết các đoạn văn, bài văn có tính liên kết

 Giới thiệu: Trong chương trình ngữ văn 6, các em đã được học về khái niệm văn bản Văn bản là một

chuỗi lời nói miệng hay viết có chủ đề thống nhất, có sự liên kết mạch lạc giữa các câu để tạo thành văn bản phục vụ mục đích giao tiếp Vậy thế nào là liên kết ? Liên kết được thực hiện bằng phương tiện gì ? Đó chính

là vấn đề chúng ta tìm hiểu và học hôm nay

HĐ 1 : Xác định vai trò của tính liên

kết:

- GV: Chỉ định một HS đọc chậm, rõ

tình huống I.1 (SGK) và trả lời câu hỏi:

(?) Theo em, nếu bố En-ri-cô viết mấy

câu trong thư thì En-ri-cô có thể hiểu

rõ ràng điều bố nói chưa ? Vì sao ?

 Không thể hiểu rõ được vì các câu

không có mối quan hệ gì với nhau,

không nối liền với nhau một cách tự

nhiên, hợp lí

(?) Nếu En-ri-cô chưa hiểu ý bố vì lí do

nào trong các lí do được nêu trong

(?) Liên kết trong VB được thể hiện ở

mấy phương diện ?

 HS đọc theo yêu cầuGV

 HS: trao đổi, bànbạc, trả lời

- Liên kết là làm chonội dung các câu, các đoạnthống nhất và gắn bó chặtchẽ với nhau

- Liên kết trong VBđược thể hiện ở 2 phươngdiện nội dung và hình thức

Trang 17

 2 phương diện.

- GV chỉ định 1 HS đọc chậm, to ghi

nhớ 1 (SGK/18)

HĐ 2 : P hương tiện liên kết trong VB:

- GV yêu cầu HS đọc lại đoạn văn ở mục

1 SGK/17

(?) Do thiếu gì mà đoạn văn trở nên

khó hiểu ? Sửa lại để En-ri-cô hiểu

được ý của bố ?

 Thêm vào phần liên kết “Bố không

thể đáp lại cái hôn của con”

- GV chỉ định 1 HS đọc to, chậm, rõ tình

huống – phần I – mục 2b (SGK/18) và

trả lời câu hỏi:

(?) Đoạn văn có mấy câu ? Hãy đánh số

thứ tự cho từng câu ?

 GV chốt lại: 3 câu

(?) So với nguyên bản “cổng trường

mở ra” thì:

+ Câu 2 thiếu cụm từ nào ?

+ Câu 3 chép sai từ nào ?

Việc chép thiếu và chép sai ấy khiến

cho đoạn văn ra sao ?

 Đoạn văn có 3 câu

+ Câu 2 thiếu cụm từ “Còn bây giờ”

+ Câu 3 chép sai từ “Con thành từ

đứa trẻ”

Việc chép thiếu và chép sai khiến cho

đoạn văn trở nên rời rạc, khó hiểu

(?) Em có nhận xét gì về các câu trong

2 đoạn văn (ở nguyên bản và ở mục

I.2a) ?

 Các câu đều đúng ngữ pháp, khi tách

từng câu ra khỏi đoạn văn vẫn có thể

 GV chốt: Nhờ sự móc nối như vậy

mà 3 câu gắn bó với nhau Sự gắn bó ấy

gọi là tính liên kết hoặc mạch văn

(?) Để văn bản có tính liên kết, ngoài

nội dung các câu phải thống nhất, ta

 HS: do chưa có sựliên kết về nội dung

 HS đọc đoạn vănmục 2b – SGK/18

 HS nghiên cứu vănbản, trả lời

 HS suy nghĩ, trả lời

- Nhận xét, bổ sung

 HS nhận xét các câutrong 2 đoạn văn

 HS xác định

 HS: phải sử dụng cácphương tiện ngôn ngữ

cô giáo … đừng hôn bố”

 Chưa có sự liên kết donội dung các câu chưathống nhất chặt chẽ vớinhau

VD: I.2b (Sgk/18)

Đoạn văn: “Một ngàykia … còn bây giờ (phépnghịch đối) … Giấc ngủđến với con … Gương mặtthanh thóat của con (phéplặp)

 Dùng phương tiệnngôn ngữ (từ, câu…) để kếtnối các câu với nhau (Liênkết hình thức)

 Ghi nhớ SGK/18

Trang 18

(?) Từ sự phân tích trên, theo em một

văn bản có tính liên kết trước hết phải

có điều kiện gì ? Các câu trong văn

bản phải sử dụng các phương tiện gì ?

 GV chốt lại phần nội dung ghi nhớ

SGK

HĐ 3 : HDHS luyện tập:

BT1: Sắp xếp các câu văn theo

thứ tự hợp lý:

- GV gọi HS đọc BT, xác định yêu cầu

bài tập và thực hiện yêu cầu

 GV phân tích đáp án, đánh giá, cho

điểm: 1 – 4 – 2 – 5 – 3

 BT2: Chỉ ra tính liên kết trong

các đoạn văn:

Các câu văn chưa liên kết với nhau vì

nội dung của chúng chưa thống nhất

(mỗi câu trình bày 1 nội dung khác

 HS: đọc, nêu yêucầu, làm BT, nhận xét

 HS: đọc yêu cầ u BT,xác định yêu cầu vàthực hiện theo yêu cầucác BT

Các câu văn chưa liênkết với nhau vì nội dungcủa chúng chưa thống nhất(mỗi câu trình bày 1 nộidung khác nhau)

 BT3: Điền từ để các câu văn liên kết chặt chẽ với nhau:

bà – bà – cháu – bà – bà –cháu – thế là …

4/ Củng cố:

- Thế nào là LK trong VB ?

- Muốn làm cho VB liên kết, ta phải thực hiện như thế nào?

Từ nối in đậm trong đoạn văn sau chưa phù hợp Em hãy thay thế bằng một từ thích hợp.

Làng quê tôi đã khuất hẳn, nhưng tôi vẫn đăm đắm nhìn theo Tôi đã đi nhiều nơi, đóng quân nhiều chỗ

phong cảnh đẹp hơn đây nhiều, mặc dù sức quyến rũ, nhớ thương vẫn không mãnh liệt, day dứt bằng mảnh

đất cộc cằn này

(Nguyễn Khải, Ngày tết về thăm quê)

A Bởi vậy B Cho nên. C Nhưng sao D Sao cho

5/ Chuẩn bị bài mới:

- Tìm hiểu, phân tích tính liên kết trong 1 VB đã học

- Xem kĩ nội dung bài học

- Làm BT 4, 5 và đọc thêm Sgk/19

- Soạn bài: VB “Cuộc chia tay của những con búp bê”

+ Đọc VB và phần chú thích

+ Truyện viết về ai, về việc gì ? Ai là nh.vật chính trong truyện ?

+ Câu chuyện được kể theo ngôi thứ mấy ? Việc lựa chọn ngôi kể này có tác dụng gì ?

+ Tên truyện có liên quan tới ý nghĩa của truyện không ?

+ Tìm những chi tiết trong truyện để thấy 2 anh em Thành, Thủy rất mực gần gũi, thương yêu, chia sẽ và luôn quan tâm đến nhau

+ Chi tiết nào trong cuộc chia tay của Thủy với lớp học làm cô giáo bàng hoàng và chi tiết nào khiến em cảm động nhất ? Vì sao ?

+ Theo em, tác giả muốn nhắc gửi đến mọi người điều gì ?

……….

Ngày đăng: 25/06/2019, 17:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w