HS thảo luận - Tác giả nêu ra những dẫn chứng về các anh hùng trong lịch sử dân tộc và các tầng lớp nhân dân trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp Thời đại Bà Trưng, Bà Triệu … - Nh
Trang 1Ngày soạn : 15/01/2005
Ngày dạy : 17/01/2005
Tuần : 19 Văn bản : TỤC NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN VÀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT
I Mục đích cần đạt : Giúp HS
- Hiểu sơ lược thế nào là tục ngữ
- Hiểu nội dung, một số hình thức nghệ thuật (kết cấu nhịp điệu cách lập luận) và ý nghĩa của những câu tục ngữ trong bài học
- Thuộc lòng những câu tục ngữ trong văn bản
II Các bước lên lớp :
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra việc soạn bài và nhắc nhở ý thức học kỳ II.
3 Bài mới :
* Giới thiệu bài mới : Ở HKI, các em đã được học về ca dao Đó là những câu biểu hiện về
thế giới nội tâm của con người (tức thiên về trữ tình) Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu thêm một số thể loại của VHDG : tục ngữ Tục ngữ là gì ? Nội dung thế nào ? Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu điều đó
- HS đọc toàn văn bản, chú ý cách ngắt nhịp
- GV đọc lại, gọi HS đọc chú thích
II/ Đọc – tìm hiểu văn bản :
A – Tìm hiểu bài
1/ Nội dung ý nghĩa :
H1 : Có thể chia 8 câu tục ngữ làm mấy nhóm ? Mỗi
nhóm gồm những câu nào ? Gọi tên từng nhóm đó.
- 2 nhóm : + Nhóm 1 (câu 1,2,3,4) : thiên nhiên
+ Nhóm 2 (câu 5,6,7,8) : LĐSX
- 8 câu tục ngữ chia làm 2 nhóm :
* Nhóm 1 : câu 1,2,3,4 : nói về thiên nhiên
H2 : Phân tích ý nghĩa câu tục ngữ 1 ?
H3 : Cơ sở thực tiễn của kinh nghiệm nêu trong câu
tục ngữ ?
- Kinh nghiệm được đúc rút từ sự quan sát của người
xưa trước một hiện tượng lặp đi lặp lại
Câu 1 :
Tháng năm (âm lịch) đêm ngắn, ngày dài.Tháng mười (âm lịch) đêm dài, ngày ngắn
H4 : Một số trường hợp có thể áp dụng kinh nghiệm
nêu trong câu tục ngữ ?
- Có thể vận dụng câu tục ngữ vào chuyện tính toán,
sắp xếp công việc trong mùa hè và mùa đông
H5 : Giá trị của kinh nghiệm mà câu tục ngữ thể hiện?
- Giúp con người có ý thức sử dụng thời gian, có kế
hoạch sắp xếp công việc
→ Con người có ý thức sử dụng thời gian, sắp xếp công việc.
H6 : HS đọc câu 2 : Nêu ý nghĩa của câu tục ngữ ?
nhiều sao → ít mây → nắng và ngược lại Câu 2 :Đêm trước trời nhiều sao → hôm sau nắng
ít sao → hôm sau mưa
H7 : Cơ sở thực tiễn của kinh nghiệm nêu trong câu
tục ngữ ? (từ sự quan sát)
Trang 2Tiến trình tổ chức các hoạt động Ghi bảng
H8 : Một số trường hợp có thể áp dụng kinh nghiệm
nêu trong câu tục ngữ ?
- Dự đoán thời tiết trong điều kiện thiếu máy móc,
thiết bị
→ Con người có ý thức quan sát bầu trời để dự đoán thời tiết, sắp xếp công việc.
H9 : Giá trị kinh nghiệm mà câu tục ngữ thể hiện ?
(con người có ý thức quan sát bầu trời để dự đoán
thời tiết, sắp xếp công việc ?)
H10 : GV đọc câu 3 : Nêu ý nghĩa của câu TN ?
H11 :Cơ sở thực tiễn của kinh nghiệm nêu trong
TN ? (từ sự quan sát, nắm qui luật thiên nhiên để đối
phó)
Câu 3 : Khi trên trời có ánh mây vàng
màu mỡ gà tức có bão
→ Con người có ý thức chủ động giữ gìn nhà cửa, hoa màu …
H12 : Giá trị kinh nghiệm mà câu TN thể hiện ? (ý
thức chủ động giữ gìn nhà cửa, hoa màu …)
H13 : HS đọc Nêu ý nghĩa câu TN ?
H14 : Cơ sở thực tiễn của kinh nghiệm nêu trong câu
TN ? (từ sự quan sát, kiến là loại côn trùng rất nhạy
cảm với những thay đổi thời tiết)
Câu 4 : Tháng 7, nếu kiến bò nhiều (di
chuyển lên cao) là sắp lụt
→ Nhân dân có ý thức dự đoán lũ lụt để chủ động phòng chống.
H15 : Nêu 1 số trường hợp có thể áp dụng kinh
nghiệm trong câu TN ? (dự đoán thời tiết trong điều
kiện thiếu máy móc)
H16 : Giá trị của kinh nghiệm mà câu TN thể hiện ?
(nhân dân có ý thức dự đoán thời tiết để chủ động
phòng chóng)
H17 : HS đọc câu TN Nêu ý nghĩa ? * Nhóm 2 : câu 5,6,7,8 : LĐSX
- Câu 5 : đất được coi như vàng, quý như
vàng
H18 : Cơ sở thực tiễn của kinh nghiệm nêu trong câu
TN ? (đất quý giá vì đất nuôi sống con người đất là
nơi người ở …)
H19 : Một số trường hợp áp dụng kinh nghiệm nêu
trong câu TN ?
- Phê phán hiện tượng lãng phí đất
- Đề cao giá trị của đất
H20 : Giá trị của kinh nghiệm mà câu TN thể hiện ?
(ý thức quý trọng và giữ gìn đất)
→ Con người có ý thức quý trọng và giữ gìn đất.
H21 : Đọc câu 6 Nêu ý nghĩa câu TN ?
H22 : Cơ sở thực tiễn của kinh nghiệm nêu trong câu
tục ngữ ? Căn cứ vào giá trị kinh tế của các sản
phẩm thu được
Có thể hiểu : tôm cá có giá trị cao nhất → tiếp theo
là rau quả → sau mới đến lúa gạo
→ Tuy nhiên kinh nghiệm này đúng với tuỳ nơi có
điều kiện
Câu 6 : Thứ tự các nghề đem lại lợi ích
kinh tế cho con người : nuôi trồng → làm vườn → làm ruộng
→ Con người có ý thức khai thác hoàn cảnh thiên nhiên để sản xuất ra của cải vật chất có hiệu quả
H23 : Giá trị của kinh nghiệm mà câu TN thể hiện?
Giúp con người có ý thức khai thác hoàn cảnh thiên
nhiên để sản xuất ra của cải vật chất có hiệu quả
Trang 3Tiến trình tổ chức các hoạt động Ghi bảng
H24 : Đọc câu TN Nêu ý nghĩa ?
Mở rộng : + Nước : một lượt tát, một bát cơm
+ Phân : Người đẹp vì lụa, lúa tốt vì phân
H25 : Một số trường hợp có thể áp dụng kinh nghiệm
nêu trong câu TN ? (áp dụng rộng rãi và hoàn toàn
đúng trong việc trồng lúa Hiện nay nhà nước đang
chú trọng công tác thuỷ lợi, sản xuất phân bón,
nghiên cứu tạo giống mới có năng suất cao)
Câu 7 : Thứ tự quan trọng của các yếu
tố: nước → phân bón → công lao động
→ giống lúa
→ Con người có ý thức về tầm quan trọng của các yếu tố trên
H26 : GV đọc – Nêu ý nghĩa câu TN ?
H27 : Giá trị kinh nghiệm mà câu TN thể hiện ?
Câu 8 : Tầm quan trọng của thời vụ và
đất đai đối với nghề trồng trọt
→ Con người có ý thức trồng đúng thời vụ và làm đất kĩ.
Hoạt động 3 : HS đọc câu hỏi 4 SGK/5
H28 : Hãy minh hoạ đặc điểm nghệ thuật đó và phân
tích giá trị của chúng bằng những câu TN trong bài ?
Ngắn gọn : Lời ít mà ý nhiều (câu dài nhất có 14
tiếng, câu 5,8 ngắn nhất : 4 tiếng)
Thường có vần, nhất là vần lưng : (giữa câu)
+ Câu 1 : năm – nằm, mười – cười
+ Câu 2 : nắng – vắng + Câu 3 : gà – nhà
+ Câu 4 : bò – lo + Câu 5 : đất – tấc
+ Câu 6 : trì – nhị + Câu 7 : phân – cần
Lập luận chặt chẽ, giàu hình ảnh :
+ Kết cấu ngắn gọn, có tính đối xứng → tạo sự chặt
chẽ trong lập luận, có tác dụng khẳng định nội dung
+ Hình ảnh cụ thể : lấy việc gìn giữ nhà cửa để nói
chuyện sắp có bão Cách nói quá (chưa cười đã tối,
tấc đất, tấc vàng)
2/ Đặc điểm về hình thức :
- Ngắn gọn : lới ít, ý nhiều
- Thường có vần (vần lưng) : lời nói có nhạc điệu, dễ nhớ, dễ thuộc
- Các vế thường đối xứng nhau về hình thức, nội dung
- Lập luận chặt chẽ, giàu hình ảnh
Hoạt động 4 : HS đọc phần ghi nhớ B – Ghi nhớ : học SGK/5
4 Củng cố : HS đọc lại 8 câu TN và ghi nhớ.
5 Dặn dò : - Học thuộc lòng
- Học vở ghi + ghi nhớ
- Soạn chương trình địa phương
Trang 4Ngày soạn : 15/01/2005
Tiết : 74 (Phần Văn và Tập làm văn)
I Mục đích cần đạt : Giúp HS.
- Biết cách sưu tầm ca dao, tục ngữ theo chủ đề và bước đầu tiên biết chọn lọc, sắp xếp, tìm hiểu ý nghĩa
- Tăng thêm hiểu biết và tình cảm gắn bó với địa phương quê hương mình
II Các bước lên lớp :
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ :
- Đọc thuộc lòng bài ca dao nói về thiên nhiên và LĐSX
- Nêu ý nghĩa từng câu ? Đọc ghi nhớ ?
3 Bài mới :
* Giới thiệu bài mới :
Hoạt động 1 : GV nêu yêu cầu của tiết học.
Hoạt động 2 : GV cho HS ôn lại ca dao, dân ca, tục
ngữ là gì ?
Lưu ý HS : + Nội dung sưu tầm (phần I SGK)
+ Các dị bản đều được tính
I/ Nội dung sưu tầm :
Các câu ca dao, dân ca, tục ngữ lưu hành ở địa phương Khánh Hòa (mang tên riêng địa phương, nói về sản vật,
di tích, thắng cảnh, danh nhân, sự tích, từ ngữ địa phương …)
Hoạt động 3 : GV hướng dẫn nguồn sưu tầm II/ Nguồn sưu tầm :
- Hỏi cha mẹ, người địa phương, người già, nghệ nhân, nhà văn ở Khánh Hòa
- Tìm trong sách ca dao, tục ngữ nói về địa phương
Hoạt động 4 : GV hướng dẫn cách sưu tầm.
- Mỗi em ít nhất 20 câu
- Gv nêu một số câu làm mẫu để hướng dẫn HS
III/ Cách sưu tầm :
- Viết vào vở, phân loại ca dao, dân
……… lời thề nước non.
2/ Tục ngữ :
Yến sao hòn Nội Vịt lộn Ninh Hòa Tôm hùm Bình Ba Nai khô Diên Khánh Cá trầu Võ Cạnh Sò huyết Thuỷ Triều
4 Củng cố : - Em có thể đọc những câu ca dao, tục ngữ khác về địa phương Khánh Hòa.
5 Dặn dò : - Về sưu tầm theo yêu cầu trên.
Trang 5- Thời gian trong 1 tuần, chấm điểm
Ngày soạn : 16/01/2005
Tuần : 19
I Mục đích cần đạt :
Giúp HS hiểu được nhu cầu nghị luận trong đời sống và đặc điểm chung của văn bản nghị luận
II Các bước lên lớp :
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra việc sưu tầm ca dao, dân ca, tục ngữ địa phương của HS trong vở soạn và cho điểm
3 Bài mới :
* Giới thiệu bài : Trong đời sống, đôi khi ta kể lại một câu chuyện, miêu tả một sự vật, sự
việc hay bộc bạch những tâm tư, tình cảm nguyện vọng của mình qua các thể loại kể chuyện, miêu tả hay biểu cảm Người ta cũng thường bàn bạc, trao đổi những vấn đề có tính chất phân tích, giải thích hay nhận định Đó chính là nhu cầu cần thiết của văn nghị luận Vậy thế nào là văn nghị luận, tiết học hôm nay sẽ giúp các em làm quen với thể loại này
Hoạt động 1 :
H1 : Trong đời sống em có thường gặp các vấn đề và
câu hỏi kiểu như dưới đây không ? (các ý SGK/7)
- Đó là những câu hỏi ta thường bắt gặp trong đời sống
H2 : Hãy nêu thêm các câu hỏi về vấn đề tương tự ?
- Muốn sống cho đẹp ta phải làm gì ?
- Vì sao hút thuốc lá là có hại ? …vv
I NHU CẦU NGHỊ LUẬN VÀ VĂN BẢN NGHỊ LUẬN
1 Nhu cầu nghị luận :
A Tìm hiểu bài :
- Vì sao em đi học ?
- Vì sao con người cần phải có bạn bè?
- Theo em như thế nào là lối sống đẹp?
- Vì sao hút thuốc lá là có hại ?
H3 :Gặp lại các vấn đề và câu hỏi loại đó, em có thể
trả lời bằng các kiểu văn bản đã học như kể chuyện,
miêu tả, biểu cảm hay không ? Hãy giải thích vì
sao ? ( HS thảo luận)
Không ! Vì : Chỉ có văn nghị luận mới dùng lý lẻ để
phân tích, bàn bạc, đánh giá và giải quyết vấn đề
mà câu hỏi nêu ra Các kiểu văn bản đã học chỉ có
tác dụng hỗ trợ, làm cho lập luận thêm sắc bén,
thêm sức thuyết phục, chứ không phải là lý lẻ để
đáp ứng yêu cầu trả lời câu hỏi
VD : Con người không thể thiếu bạn Vậy
“bạn” là gì ? → không phải chỉ kể hoặc tả một
người bạn là giải quyết được vấn đề, mà phải có
luận điểm, lý lẽ dẫn chứng mới có tác dụng thuyết
phục
H4 : Hàng ngày, trên báo chí, qua đài phát thanh,
truyền hình, em thường giặp những kiểu văn nào ?
- Bài xã luận, phát biểu cảm nghĩ, các ý kiến trong cuộc
họp (GV sưu tầm các tài liệu trên báo cho HS xem)
Trang 6Tiến trình tổ chức các hoạt động Ghi bảng
H5 : Hãy kể tên một vài kiểu văn bản mà em biết ?
- Bản tuyên ngôn độc lập của Bác Hồ 02/9/1945
- Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Bác 23/9
- Các bài khác trên báo, truyền hình …
⇒ Như vậy văn bản nghị luận tồn tại khắp nơi
nghị luận dưới dạng các ý kiến nêu ra.
* HS đọc phần ghi nhớ : 1/9 SGK
B Ghi nhớ 1 : SGK/ tr 9 Hoạt động 2 : HS đọc văn bản “chống nạn thất học” 2 Thế nào là văn nghị luận :
A Tìm hiểu bài : Văn bản “chống nạn
thất học”
H6 : Bác Hồ viết bài này nhằm mục đích gì ?
- Kêu gọi thuyết phục nhân dân chống nạn thất học
- Mục đích : Kêu gọi thuyết phục nhân dân chống nạn thất học
H7 : Để thực hiện mục đích ấy, bài văn viết nêu ra
những ý kiến nào ?
- Nhân dân phải có kiến thức mới để tham gia vào
công cuộc xây dựng đất nước → muốn vậy phải biết
đọc, biết viết chữ quốc ngữ giúp đồng bào thoát
khỏi cảnh mù chữ
- Đối tượng : Nhân dân
- Nội dụng : Nâng cao dân trí …, có kiến thức mới → biết đọc, biết viết chữ quốc ngữ
H8 : Những ý đó được diễn đạt thành những luận
điểm nào? Tìm các câu văn mang luận điểm đó ?
(HS thảo luận)
- Câu văn : “Mọi người VN phải biết quyền lợi, bổn
phận … xây dựng nước nhà “ → thể hiện ở nhan đề
H9 : Câu luận điểm có đặc điểm gì ?
H10 : Để ý kiến có sức thuyết phục, bài viết đã nêu
lên những lý lẻ nào ? Hãy liệt kê lý lẽ ấy ?
(Gợi ý : Vì sao nhân dân ta phải biết đọc, biết
viết ? )
- Pháp cai trị VN, thi hành chính sách ngu dân để dễ
lừa dối và bốc lột dân ta
- 95% người VN mù chữ thì tiến bộ làm sao được ?
- Nay ta đã giành được quyền độc lập → cấp tốc
nâng cao dân trí để mọi người có thể tham gia vào
công cuộc xây dựng đất nước nhà
(Gợi ý : Việc chống nạn mù chữ có thể thực hiện
được không ?
Thực hiện được bằng cách nào :
- Người biết chữ dạy cho người chưa biết chữ
- Những người chưa biết chữ gắng sức học cho biết
- Các người giàu có thể mở lớp học ở tư gia
- Phụ nữ càng cần phải học để theo kịp nam giới
⇒ HS đọc ý 2 ghi nhớ : SGK/9
- Luận điểm : “ Mọi người VN … xây dựng nước nhà …”
→ Câu luận điểm khẳng định một ý kiến, một tư tưởng, quan điểm.
- Lý lẽ, dẫn chứng thuyết phục
Hoạt động 3 :
H11 : Tác giả có thể thực hiện mục đích của mình
Trang 7Tiến trình tổ chức các hoạt động Ghi bảng
bằng văn kể chuyện, miêu tả, biểu cảm được không ?
Không ! Vì : không có những lặp luận sắc bén, thuyết
phục để giải quyết vấn đề trong thức tế đời sống
⇒ HS đọc ý 3 ghi nhớ SGK/9
* HS đọc lại toàn bộ 3 ý của ghi nhớ → GV nhấn mạnh B Ghi nhớ 2, 3 : SGK/9
Hoạt động 4 : HS đọc văn bản
a) Đây có phải là bài văn nghị luận không ? Vì sao ?
II/ Luyện tập : Bài 1/9 :
a) Là văn nghị luận vì : tác giả đã nêu
ý kiến của mình nhằm xác lập cho người đọc, người nghe một quan điểm là cần tạo ra một thói quen tốt trong đời và xã hội
→ Vấn đề cân giải quyết : xóa bỏ thói
quen xấu, hình thành thói quen tốt b) Tác giả đề xuất ý kiến gì ? (câu nhan đề)
- Những dòng, câu văn nào thể hiện ý kiến đó (câu
cuối cùng)
- Để thuyết phục người đọc, tác giả nêu ra những lý
lẽ và dẫn chứng nào ?
b) Đề xuất ý kiến : câu nhan đề
- Câu văn : “Cho nên mỗi người … cho xã hội”
- Lý lẽ 1 : Có người biết phân biệt tốt và xấu … khó sửa /9
Dẫn chứng 1 : Luôn dậy sớm … tốt, hút thuốc lá … xấu /9
- Lý lẽ 2 : Một thói quen xấu … thành tệ nạn /10
Dẫn chứng 2 : Chẳng hạn ví thói quen hút thuốc lá … sạch bong … ăn chuối → vứt vỏ, xóm nhỏ … con mương … thành sông rác … cốc vỡ, chai vỡ ném ra đường … /10
c) Bài nghị luận này có nhằm giải quyết vấn đề có
trong thực tế hay không ?
- Em có tán thành ý kiến của bài viết không? Vì
Trang 8Ngày soạn : 22/01/2005
Ngày dạy : 24/01/2005
Tuần : 20 Văn bản : TỤC NGỮ VỀ CON NGƯỜI VÀ XÃ HỘI
I Mục đích cần đạt : Giúp HS.
- Hiểu nội dung, ý nghĩa và một số hình thức diễn đạt (so sánh, ẩn dụ, nghĩa đen, nghĩa bóng) của những câu tục ngữ trong bài
- Thuộc lòng những câu tục ngữ trong văn bản
II Các bước lên lớp :
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ :
- Nhu cầu nghị luận ? Thế nào là văn bản nghị luận ?
- Sửa BT 2,4/10
3 Bài mới :
* Giới thiệu bài mới : Tục ngữ là những lời vàng ý ngọc, là sự kết tinh kinh nghiệm, trí tuệ
của nhân dân bao đời Ngoài những kinh nghiệm về thiên nhiên và LĐSX, tục ngữ còn là kho báu những kinh nghiệm dân gian về con người và xã hội Dưới hình thức những nhận xét, lới khuyên nhủ, tục ngữ truyền đạt rất nhiều bài học bổ ích, vô giá trong cách nhìn nhận giá trị con người, trong cách học, cách sống và ứng sử hằng ngày
- Nhân hoá, diễn đạt bằng so sánh
H2 : Nghĩa của câu tục ngữ là gì ?
H3 : Giá trị kinh nghiệm mà câu tục ngữ thể hiện ?
(Liên hệ : người sống đống vàng …)
H4 : Nêu một trường hợp cụ thể có thể ứng dụng
câu tục ngữ ? (HS thảo luận)
- Câu TN có thể sử dụng trong nhiều văn cảnh :
+ Phê phá : coi của hơn người
+ An ủi động viên những trường hợp mà nhân dân
cho là : “Của đi thay người “
+ Nói về tư tưởng đạo lí, triết lí sông của nhân dân,
đặt con người lên trên mọi thứ của cải
+ Quan niệm về việc sinh đẻ trước đây : muốn đẻ
→ Khẳng định tư tưởng coi trọng giá trị con người của nhân dân ta.
H5 : Đọc câu 2 – Nêu ý nghĩa của câu tục ngữ
H6 :Nêu một số trường hợp cụ thể ứng dụng câu tục
ngữ?
- Câu tục ngữ có thể được sử dụng trong các văn
cảnh sau :
+ Khuyên nhủ, nhắc nhở con người phải biết giữ gìn
Câu 2 : Từ và câu có nhiều nghĩa :
- Răng và tóc phần nào thể hiện được tình trạng sức khỏe con người
- Răng, tóc là một phần thể hiện hình thức, tính tình, tư cách của con người
→ Hình thức thể hiện nhân cách con
Trang 9Tiến trình tổ chức các hoạt động Ghi bảng
răng và tóc cho sạch và đẹp người
+ Thể hiện cách nhìn nhận, đánh giá, bình phẩm con
người của nhân dân
→ Từ và câu có nhiều nghĩa
H7 : Đọc câu 3 – Cho biết nghệ thuật sử dụng trong
câu tục ngữ và tác dụng ?
- 2 vế đẳng lập, đối rất chỉnh Hai vế bắt đầu từ 2 từ
chỉ sự khó khăn, thiếu thốn về vật chất (thiếu ăn,
thiếu mặc), kết thúc bằng 2 từ chỉ sự cao quý : sạch
thơm → chỉ những điều con người cần phải đạt, phải
giữ gìn, vượt lên trên hoàn cảnh Hai vế bổ sung
nghĩa cho nhau
- Vần lưng : sạch – rách
H8 : Nêu nghĩa của câu tục ngữ ?
Câu 3 : 2 vế đối rất chỉnh, vần lung
(sạch – rách)+ Nghĩa đen : dù đói vẫn phải ăn uống sạch sẽ, dù rách phải ăn mặc sạch sẽ, giữ gin cho thơm tho
+ Nghĩa bóng : dù nghèo khổ, thiếu thốn vẫn phải sống trong sạch, không là điều xấu xa, tội lỗi
→ Giáo dục lòng tự trọng
H9 : GV đọc câu 4 – Nghệ thuật sử dụng :
+ 4 vế vừa có quan hệ đẳng lập, vừa có quan hệ bổ
sung cho nhau
+ Từ “học” : lặp lãi lần → vừa nhấn mạnh, vừa để
mở ra những điều con người cần phải học
Câu 4 :
- 4 vế quan hệ bình đẳng, bổ sung cho nhau, điệp từ “học”
H10 : Nghĩa của câu tục ngữ ?
“Học ăn học nói”, “ăn trông nồi, ngồi trông hướng”,
“ăn nên đợi (bát), nói nên lời”, “Lời nói gói vàng”,
“lời nói chẳng … vừa lòng nhau”,”im lặng là vàng”
-“ Học gói, học mở “: biết gói, biết mở thể hiện sự
khéo tay, lịch thiệt, biết giao tiếp …
→ mỗi hành vi của con người đều là sự tự “giới thiệu”
mình với người khác và được người khác đánh giá
- Con người phải học để mọi hành vi ứng sử đều chứng tỏ mình là người lịch sự, tế nhị, thành thạo trong công việc, biết đối nhân xử thế
→ Con người có văn hoá, có nhân cách.
H11 : Đọc câu 5+6 : So sánh hai câu xem mâu thuẫn
hay bổ sung cho nhau ? (HS thảo luận)
Câu 5 : Thầy : người dạy ta từ những bước đi ban
đầu về tri thức, cách sống đạo đức Sự thành đạt của
trò đều có công sức của thầy → Kính trọng thầy,
tìm thầy mà học
Câu 5+6 :
Câu 5 : nội dung thách đố → Khẳng định vai trò, công ơn của thầy cô
Câu 6 : có 2 vế quan hệ so sánh, vần lưng
→ Đề cao vai trò việc học bạn Không hạ thấp việc
học thầy, không coi bạn quan trọng hơn học thầy,
mà muốn nhấn mạnh đến một đối tượng khác, phạm
vi khác con người cần học hỏi
Câu 6 : 2 vế quan hệ so sánh, vần
lưng (thầy, thầy) → đề cao vai trò việc học hỏi thêm ở bạn bè
→ Hai câu tục ngữ bổ sung cho nhau
H12 : Hãy nêu một vài cặp câu tục ngữ cũng có nội
dung tưởng như ngược nhau nhưng lại bổ sung cho
nhau ?
- Máu chảy ruột mềm
- Bán anh em xa mua láng giềng gần
H13 : Đọc câu 7 – Ý nghĩa câu tục ngữ ?
- Hai tiếng “thương người” đặt trước “thương thân” Câu 7 : Khuyên nhủ con người thương yêu người khác như chính bản thân
Trang 10Tiến trình tổ chức các hoạt động Ghi bảng
để nhấn mạnh đối tượng cần đồng cảm, yêu thương
→ GV nhấn mạnh : tục ngữ không chỉ là kinh nghiệm về
tri thức, về cách ứng xử, mà còn là bài học về tình cảm.
mình
H14 : GV đọc – Nghệ thuật sử dụng ? Câu 8 : Hình ảnh ẩn dụ (quả, cây)
H15 : Nghĩa của câu tục ngữ ?
H16 : Nêu một số trường hợp có thể ứng dụng câu tục ngữ?
+ Tình cảm con cáhu đối với ông bà, cha mẹ
+ Tình cảm của học trò đối với thầy cô giáo
+ Lòng biết ơn của nhân dân đối với anh hùng, liệt sĩ …
→ Khi được hưởng thành quả phải nhớ đến người đã có công gây dựng nên, phải biết ơn người đã giúp mình
H17 : Đọc câu tục ngữ – Nghệ thuật sử dụng ?
H18 : Nghĩa câu tục ngữ ?
Câu 9 : Hình ảnh ẩn dụ (cây, non) 2
vế đối nhau → khẳng định sức mạnh của sự đoàn kết
Hoạt động 2 : HS đọc ghi nhớ III/ Ghi nhớ : Học SGK/13
Hoạt động 3 : HS yêu cầu luyện tập IV/ Luyện tập : SGK/14
4 Củng cố :
- Đọc lại 9 câu tục ngữ và ghi nhớ
5 Dặn dò :
- Học thuộc lòng – Ý nghĩa từng câu – ghi nhớ
- Làm luyện tập – đọc thêm
- Soạn bài “Rút gọn câu”
Trang 11Ngày soạn : 22/01/2005
Tiết : 78
I Mục đích cần đạt : giúp hs.
- Nắm được cách rút gọn câu
- Hiểu được tác dụng của câu rút gọn
II Các bước lên lớp :
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ :
- Đọc thuộc lòng 9 câu tục ngữ ? Ý nghĩa từng câu ? Đọc ghi nhớ
3 Bài mới :
Hoạt động 1 : HS đọc 1/14
H1 : Cấu tạo của 2 câu có gì khác nhau ?
H2 : Tìm những từ ngữ có thể làm chủ ngữ trong câu a?
(HS làm nháp → đọc → GV biểu dương câu đúng,
sửa câu sai)
H3 : Theo em, vì sao chủ ngữ trong câu a được lược bỏ?
(HS thảo luận)
H4 : Trong những câu in đậm, thành phần nào của
câu bị lược bỏ ? Vì sao ?
I/ Thế nào rút gọn câu ?
A – Tìm hiểu bài :
1 - câu a : vắng chủ ngữ ?
- câu b : có chủ ngữ ?
2 - Chúng ta/học ăn, học nói, học gói,
học mở
- Người Việt Nam/học ăn … mở
- Em/học ăn … mở
3 – Vì câu tục ngữ đưa ra một lời
khuyên cho mọi người nên phù hợp
với bất cứ ai
4 a/ Lược vị ngữ : đuổi theo nó
- Vì đã xuất hiện ở câu trước đó → tránh lặp lại
b/ Lược cả chủ ngữ + vị ngữ
(Mình / đi Hà Nội)
C V
- Vì 2 người đang đối thoại trực tiếp
→ thông tin nhanh hơn, tránh lặp lại
Hoạt động 2 : HS đọc ghi nhớ 1 SGK/15 B – Ghi nhớ : học SGK/15
Hoạt động 3 :
H5 : HS đọc 1/15 : Những câu in đậm thiếu thành
phần nào ?
H6 : Có nên rút gọn như vậy không ? Vì sao ?
H7 : Cần thêm những từ ngữ nào vào câu rút gọn in
đậm để thể hiện thái độ lễ phép ?
H8 : Từ hai bài tập trên, cho biết : Khi rút gọn câu,
cần chú ý những điều gì ?
II/ Cách dùng câu rút gọn :
A – Tìm hiểu bài :
1/ Thiếu chủ ngữ :
- Không nên rút gọn vì : làm câu khó hiểu, văn cảnh không cho phép khôi phục chủ ngữ
2/ Mẹ ơi, hôm nay con được điểm 10
ạ (mẹ ạ)
- Bài kiểm tra toán ạ.
B – Ghi nhớ : học SGK/16
Hoạt động 4 :
H9 : Câu nào là câu rút gọn ? Những thành phần
nào của câu được rút gọn khôi phục lại ?
III Luyện tập : Bài 1/16 : Câu b : Rút gọn chủ ngữ.
Trang 12Tiến trình tổ chức các hoạt động Ghi bảng
H10 : Rút gọn câu như vậy để làm gì ?
Khôi phục :
+ Chúng ta ăn quả … cây
+ Ăn quả chúng ta nhớ kẻ trồng cây.
- Vì câu b là một câu tục ngữ nêu một quy tắc ứng xử chung cho mọi người
→ rút gọn làm cho câu gọn hơn
Câu c : câu rút gọn chủ ngữ.
+ Khôi phục : Ai nuôi lợn ăn cơm nằm, ai nuôi tằm ăn cơm đứng.
+ Lí do : như câu b
H11 : HS đọc câu chuyện “mất rồi” Vì sao cậu bé
và người khách câu chuyện hiểu lầm nhau ? Bài 3/17 : - Cậu bé và người khách hiểu lầm
nhau vì : cậu bé khi trả lời người khách đã dùng ba câu rút gọn khiến người khách hiểu sai ý nghĩa
Ý cậu bé: Tờ giấy mất rồi
+ Mất rồi
Người khách hiểu : bố cậu
bé mất rồi
+ Thưa … tối hôm qua
Ý cậu bé : tờ giấy mất tối hôm qua
Người khách hiểu : bố cậu bé mất tối hôm qua
Ý cậu bé:Tờ giấy mất vì cháy.+ Cháu ạ
Người khách hiểu : bố cậu bé mất vì cháy
H12 : Qua câu chuyện này, em rút ra được bài học
gì về cách nói năng ?
Bài học : Phải cẩn thận khi dùng câu
rút gọn vì dùng câu rút gọn không đúng có thể gây ra hiểu lầm
4 Củng cố :
- Thế nào là câu rút gọn ? Cách dùng câu rút gọn ?
5 Dặn dò :
- HS ghi nhớ – Làm bài tập 2,4 /16-18
- Soạn bài : “đặc điểm của văn bản nghị luận”
Trang 13Ngày soạn : 23/01/2005
Tiết : 79
I Mục đích cần đạt : Giúp HS.
- Nhận biết rõ các yếu tố cơ bản của bài văn nghị luận và mối quan hệ của chúng với nhau
II Các bước lên lớp :
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ :
- Thế nào là câu rút gọn ? Cách dùng câu rút gọn ?
- Sửa bài tập 3,4 / 17,18
3 Bài mới :
Hoạt động 1 :
HS đọc văn bản “Chống nạn thất học” tr7
H1 : Luận điểm chính của bài viết là gì ?
H2 : Luận điểm đó được đưa ra dưới dạng nào và cụ
thể hóa thành những câu văn như thế nào ?
I Luận điểm, luận cứ và lập luận :
A – Tìm hiểu bài :
1 Luận điểm :
- Luận điểm : chống nạn thất học (nhan đề) → là một KHẨU HIỆU
(việc phải làm ngay)
- Câu văn : “Mọi người VN … viết chữ Quốc Ngữ”
- Cụ thể hóa bằng những việc làm :+ Những người biết chữ dạy cho người chưa biết …
+ Những người chưa biết chữ hãy gắng mà học cho biết
+ Phụ nữ lại càng cần phải học
H3 : Luận điểm đóng vai trò gì trong bài văn nghị
luận ?
H4 : Muốn có sức thuyết phục thì luận điểm phải đạt
yêu cầu gì ? (HS thảo luận)
- Đúng đắn, chân thật, đáp ứng nhu cầu thực tế
→ HS đọc ý 1,2 ghi nhớ
→ Luận điểm là ý kiến thể hiện tư tưởng, quan điểm bài nghị luận – Thể
hiện ở nhan đề, dưới dạng câu khẳng
định.
Hoạt động 2 :
H5 : Hãy chỉ ra những luận cứ trong văn bản
“Chống nạn thất học” ?
Là những lí lẽ và dẫn chứng → hãy tìm ?
2 Luận cứ: là những lí lẽ và dẫn chứng.
* Lí lẽ :
+ Do chính sách ngu dân của TD Pháp
→ dân mù chữ → nước không tiến bộ.+ Nay độc lập → nâng cao dân trí để xây dựng đất nước
→ Nhiệm vụ : Mọi người VN phải
biết đọc, biết viết chữ quốc ngữ
* Dẫn chứng : Vợ chưa biết thì chồng
bảo, em chưa biết thì anh bảo …
H6 : Những luận cứ ấy đóng vai trò gì ?
H7 : Muốn có sức thuyết phục thì luận cứ phải đạt
yêu cầu gì ?
→ Luận cứ làm cơ sở cho luận điểm, nên phải : chân thật, đúng đắn, tiêu
biểu → luận điểm có sức thuyết phục
→ HS đọc ý 3 ghi nhớ SGK/19
Trang 14Tiến trình tổ chức các hoạt động Ghi bảng
Hoạt động 3 :
H8 : Em hãy chỉ ra từ lập luận của văn bản “Chống
nạn thất học” (HS thảo luận)
- Trước hết nêu lí do chống nạn thất học : Pháp cai
trị, 95% dân mù chữ …
- Sau đó nêu chống nạn thất học để làm gì ? (nâng
cao kiến thức để tham gia xây dựng nước nhà)
- Chống nạn thất học bằng cách nào ? (người biết
dạy người chưa biết, người chưa biết gắng sức mà
học, chồng dạy vợ, anh dạy em …)
→ HS đọc ý 4 ghi nhớ SGK/19
3 Lập luận :
- Lí do chống nạn thất học ?
- Chống nạn thất học để làm gì ?
- Chống nạn thất học bằng cách nào ?
→ Việc sắp xếp như vậy là lập luận → phải chặt chẽ, hợp lí → thuyết phục
Hoạt động 4 : HS đọc phần toàn bộ ghi nhớ
4 Củng cố : Đặc điểm của văn bản nghị luận ?
5 Dặn dò : Học phần ghi nhớ – Làm bài luyện tập / 20
Trang 15Ngày soạn : 23/01/2005
I Mục đích cần đạt : Giúp HS
Làm quen với các đề văn nghị luận, biết tìm hiểu đề và cách lập ý cho bài văn nghị luận
II Các bước lên lớp :
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ : - Nêu đặc điểm của văn bản nghị luận ?
- Sửa bài luyện tập /20
3 Bài mới :
Hoạt động 1 : HS đọc các đề văn SGK/21
H1 : Các đề văn nêu trên có thể xem đề bài, đầu đề
được không ?
- Đề văn nghị luận cung cấp đề bài cho bài văn nên
có thể dùng đề ra làm đề bài, đầu đề được.
H2 : Nếu dùng các đề văn trên làm đề bài cho bài
văn sắp viết có được không ?
- Được ! Vì : đề bài của bài văn thể hiện chủ đề của nó
I Tìm hiểu đề văn nghị luận :
1 Nội dung tính chất của đề văn nghị luận :
a/ Đề văn → là đề bài, đầu đề
↓ Nêu vấn đề bàn bạc → người viết bày tỏ ý kiến
H3 : Căn cứ vào đâu đề nhận ra các đề trên làm đề
văn nghị luận ?
- Căn cứ vào chỗ : mỗi đề nêu ra một khái niệm, một vấn
đề lí luận (nhận định quan điểm, luận điểm, tư tưởng)
Ví dụ : + Đề 1,2 : thực chất là những nhận định,
những quan điểm luận điểm
+ Đề 3 : là một tư tưởng
+ Đề 6 : là lời kêu gọi mang tính tư tưởng
b/ Căn cứ vào khái niệm, vấn đề lí luận của chủ đề
H4 : Tính chất của đề văn có ý nghĩa gì đối với việc
làm văn ?
→ HS đọc ý 1 ghi nhớ SGK/23
c/ Tính chất đề văn : giải thích, ca ngợi, khuyên nhủ, phân tích, suy nghĩ, bàn luận, phản bác …
Hoạt động 2 :
H5 : Đề nêu lên vấn đề gì ?
H6 : Đối tượng và phạm vi nghị luận là gì ?
2 Tìm hiểu đề văn nghị luận: đề 7/21
“Chớ nên tự phụ”
- Đề nêu lên một tính xấu và khuyên từ bỏ
- Đối tượng và phạm vi nghị luận : nói với mọi người – phân tích cái xấu, tác hại thói tự phụ và khuyên nhủ
H7 : Khuynh hướng tư tưởng của đề là khẳng định
hay phủ định ? (phủ định)
H8 : Đề này đòi hỏi người viết phải làm gì ?
- Phải giải thích rõ thế nào là tính tự phụ, phân tích
biểu hiện và tác hại của nó, phải có thái độ phê
phán thói tự phụ, khẳng định sự khiêm tốn
- Tính chất đề : phủ định (phân bác)
H9 : Từ việc tìm hiểu đề trên, cho biết : Trước một đề văn,
muốn làm bài tốt, cần phải hiểu điều gì trong đề ?
→ HS đọc ý 2 ghi nhớ /23
→ Tìm hiểu đề : xác nhận đúng vấn đề, phạm vi, tính chất của bài nghị luận.
Trang 16Tiến trình tổ chức các hoạt động Ghi bảng
Hoạt động 3 :
H10 : Đề bài nêu lên một ý kiến thể hiện một tư
tưởng, một thái độ đối với thói tự phụ Em có tán
thành với ý kiến đó không ? (có)
H11 : Hãy lập luận cho luận điểm đó ?
Nêu luận điểm gần gũi với luận điểm của đề bài để
mở rộng suy nghĩ ? (HS thảo luận)
H12 :Cụ thể hóa luận điểm chính bằng các luận điểm phụ?
- Tự phụ khiến bản thân con người không tự biết mình
- Tự phụ luôn đi liền với thái độ coi thường và khinh
bỉ người khác
- Tự phụ khiến cho bản thân bị mọi người chê trách,
và xa lánh
II Lập ý cho bài văn nghị luận :
A - Đề bài : Chớ nên tự phụ
1 Xác nhận luận điểm : Đề bài nêu
ý kiến biểu hiện tư tưởng, thái độ đối với thói tự phụ
- Tự phụ là thói xấu của con người
- Mọi người nên từ bỏ thói tự phụ và hãy rèn tính khiêm tốn
→ Sau đó cụ thể hóa bằng các luận điểm phụ
Hoạt động 4 : GV đọc gợi ý SGK/22 và hỏi :
H13 : Hãy liệt kê những điều có hại do tự phụ ?
- Bản thân không tự biết mình, không ý thức và
không đánh giá đúng thực chất của mình
- Coi thường người khác → bị khinh ghét, bị cô lập
- Hoạt động dễ sai lầm, thiếu hiệu quả vì không có
sự hợp tác
- Con người dễ rơi vào mặc cảm cô đơn Khi thất bại
còn rơi vào mặc cảm tự ti
H14 : Chọn lí lẽ và dẫn chứng quan trọng nhất để
thuyết phục mọi người ?
- Lí lẽ :
+ Tự phụ là tự đánh giá cao
+ Đó là thói xấu → có tác hại lớn cho bản
thân và cho những người có quan hệ với mình
2 Tìm luận cứ : đặt câu hỏi để tìm
lý lẽ và dẫn chứng :Là gì ? Vì sao ? Như thế nào ? Có hại cho ai ? vv…
Hoạt động 5 : GV đọc phần gợi ý SGK/22 và hỏi.
H15 : Hãy xây dựng trật tự lập luận để giải quyết đề
bài ? (cả 2 cách câu hỏi như SGK đều được)
3 Xây dựng lập luận : Có thể sử
dụng cả 2 cách lập luận như SGK
Hoạt động 6 : HS đọc ghi nhớ B- Ghi nhớ : học SGK/23
Hoạt động 7 : GV hướng dẫn BT về nhà /23 III Luyện tập : SGK / 23
4 Củng cố : - Đề bài văn nghị luận và việc lập ý cho bài văn nghị luận
- GV nhấn mạnh lại
5 Dặn dò : - Học ghi nhớ – Làm bài luyện tập /23
- Soạn bài “Tinh thần yêu nước của dân ta”
Trang 17Ngày soạn : 30/01/2005
Ngày dạy : 31/01/2005
Tuần : 21 Văn bản :
Tiết : 81 TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA
- Hồ Chí Minh -
I Mục đích cần đạt : Giúp HS
- Hiểu được tinh thần yêu nước là một truyền thống quý báu của dân tộc ta Nắm được nghệ thuật nghị luận chặt chẽ, sáng tạo, có tính mẫu mực của bài văn
- Nhớ được câu chốt của bài và những câu có hình ảnh so sánh trong bài văn
II Các bước lên lớp :
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ : Đề bài văn nghị luận là gì ? Tính chất của đề là gì ? Nêu yêu cầu của
việc tìm hiểu đề nghị luận – Lập ý cho bài nghị luận là gì ?
3 Bài mới :
* Giới thiệu bài mới : Mùa xuân năm 1951, tại khu rừng Việt Bắc, Đảng Công Sản Việt
Nam lần II được tổ chức Hồ Chủ Tịch đã thay mặt ban chấp hành Trung ương Đảng đọc báo cáo chính trị quan trọng Trong đó có đoạn bàn về tinh thần yêu nước của nhân dân ta Văn bản này có phải là một bài nghị luận kiểu chứng minh không ? Vấn đề mà tác giả muốn khẳng định là gì ? Đó là nội dung bài hôm nay
Hoạt động 1 : Đọc và hiểu chung về văn bản :
- GV : Gọi HS nhắc lại những hiểu biết của em về
tác giả Hồ Chí Minh
Gọi HS đọc chú thích (*) SGK/25
- Mở rộng : Chúng ta biết văn nghị luận viết ra xác
lập cho người đọc, người nghe một tư tưởng, quan
điểm nào đó Muốn muốn thế văn nghị luận phải có
luận điểm rõ ràng, có lí lẽ, dẫn chứng, thuyết điểm
rõ ràng, có lí lẽ quan điểm trong bài nghị luận phải
hướng mtới giải quyết những vấn đề có trong đời
sống thì mới có ý nghĩa, có tác dụng
Bài tinh thần yêu nước của nhân dân ta là một đoạn
trích trong báo cáo chính trị do Chủ tịch HCM trình
bày trong đại hội lần thứ II của Đảng lao động Việt
Nam ở Việt Bắc tháng 02/1951 trong thời kỳ kháng
chiến chống thực dân Pháp
I Tác giả, tác phẩm : SGK/26
GV : Đọc mẫu – HS đọc
H1 : Bài văn này nghị luận về vấn đề gì ? (lòng yêu
nước của nhân dân ta)
H2 : Em hãy tìm (ở phần mở đầu) câu chốt thâu tóm
nội dung vấn đề nghị luận trong bài
(dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước Đó là một
truyền thống quý báu của ta)
GV : Câu mở đầu văn bản : Dân ta có một lòng
nồng nàn yêu nước
H3 : Em hiểu tình cảm như thế nào được gọi là nồng
nàn yêu nước
II Đọc tìm hiểu văn bản : 1/ Văn bản nghị luận vấn đề : dân ta
có một lòng nồng nàn yêu nước Đó là một truyền thống quý báu của ta
Trang 18Tiến trình tổ chức các hoạt động Ghi bảng
- Nồng nàn : là trạng thái tình cảm sôi nổi mãnh liệt
của tâm hồn
- Nồng nàn yêu nước : là tình yêu nước ở độ mãnh
liệt sôi nổi, chân thành
GV : Gọi HS đọc tiếp :
“từ xưa đến nay … lũ cướp nước”
H4 : Nội dung của đoạn văn này là gì ? (Khẳng định
sức mạnh to lớn của tinh thần yêu nước)
H5 : Lòng yêu nước nồng nan của dân ta được tác
giả nhấn mạnh trên lĩnh vực nào ? (đấu tranh chống
ngoại xâm)
H6 :Tạo sao ở lĩnh vực đấu tranh chống ngoại xâm,
lòng yêu nước của dân tộc ta lại bộc lộ mạnh mẽ to
lớn nhất ? (vì đặc điểm lịch sử dân tộc ta luôn có
giặc ngoại xâm và chống ngoại xâm nên luôn cần
đến lòng yêu nước cứu nước Bài văn này được viết
trong thời kỳ kháng chiến chống Pháp, dân ta đang
nỗ lực thi đua yêu nước Do vậy, Chủ tịch HCM chỉ
nhấn mạnh và biểu dương những biểu hiện của tinh
thần yêu nước trong công cuộc kháng chiến chống
ngoại xâm của dân tộc)
H7 : Nổi bậc trong đoạn mở đầu văn bản là hình ảnh nào?
(Hình ảnh lòng yêu nước trở thành làn sóng, nó kết
thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó
lướt qua mọi sự nguy hiễm khó khăn, nó nhấn chìm
tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước)
H8 : Ngôn từ được tác giả nhấn mạnh khi tạo hình
ảnh này ? (lặp lại nhiều lần đại từ đó : lòng yêu
nước, các động từ mạnh dùng liên tiếp : kết thành,
lướt qua, nhấn chìm )
H9 : Tác dụng của các hình ảnh và ngôn từ này là ?
(gợi tả sức mạnh của lòng yêu nước, tạo khí thế
mạnh cho câu văn, thuyết phục người đọc)
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bố cục bài văn và lập dàn
ý theo trình tự lập luận trong bài.
H10 : Bố cục 3 phần
a ”Dân ta … lũ cướp nước” : Giới thiệu truyền thống
quý báu của nhân dân ta khi tổ quốc bị xâm lăng
b “Lịch sử ta … nồng nàn yêu nước“ : Những dẫn
chứng minh hoạ cho tinh thần yêu nước của nhân
dân ta từ trong lịch sử xa xưa cho đến thời đại hiện
nay
c.”Tinh thần yêu nước … kháng chiến” : Bổn phận
của chúng ta là cần khơi dậy tinh thần yêu nước đó
Trang 19Tiến trình tổ chức các hoạt động Ghi bảng
để phục vụ cho kháng chiến
* Dàn ý :
1 Mở bài : “Dân ta … lủ cướp nước”
- Lòng yêu nước là truyền thống quý báu của dân tộc ta
- Khi tổ quốc bị xâm lăng thì tinh thần ấy lại trở nên
sôi nổi và mạnh mẽ, to lớn
2 Thân bài :
a Tinh thần yêu nước đã được chứng minh
quanhững trang sử vẻ vang của thời đại xa xưa với
các anh hùng dân tộc tiêu biểu
b Các tầng lớp nhân dân ngày nay không phân biệt
thành phần, lứa tuổi đã thực hiện lòng yêu nước của
mình qua những việc làm cụ thể
3 Kết bài :
- Tinh thần yêu nước có khi được trưng bày, có khi
cất giấu kín
- Bổn phận của chúng ta là làm cho tinh thần yêu
nước được thực hiện
H11 : Vậy để chứng minh cho nhận định : “Dân ta
có một lòng nồng nàn yêu nước Đó là một truyền
thống quý báu của dân tộc ta”, tác giả đã đưa ra
những dẫn chứng nào và sắp xếp theo trình tự như
thế nào ?
(HS thảo luận)
- Tác giả nêu ra những dẫn chứng về các anh hùng
trong lịch sử dân tộc và các tầng lớp nhân dân trong
cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (Thời đại Bà
Trưng, Bà Triệu …)
- Những dẫn chứng này được sắp xếp theo trình tự
thời gian (trước - sau; xưa - nay)
H12 : Nhận xét cách đưa dẫn chứng trong đoạn văn này
(dẫn chứng tiêu biểu được liệt kê theo trình tự thời gian
lịch sử ? Dùng dẫn chứng để chứng minh 1 cách thuyết
phục cho lòng yêu nước trong lịch sử dân tộc)
* Bình : Cách nêu dẫn chứng rành mạch sáng tỏ
Đoạn trước nêu gắn gọn những trang sử anh hùng,
sáng ngời tinh thần yêu nước của tổ tiên ta, từ thời Bà
Triệu, Bà Trưng đến thời Lê Lợi, Quang Trung Tiếp
theo là các dẫn chứng về con người và sự việc tiêu
biểu của nhân dân trong thời kỳ kháng chiến lúc bấy
giờ Phần này có ý nghĩa giáo dục, thuyết phục thiết
thực.
2 Những dẫn chứng chứng minh :
“Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước Đó là một truyền thống quý báu của dân tộc ta”
Cụ già → các cháu nhi đồng
Kiều bào → đồng bào … Nhân dân miền ngược → miền xuôi
Ai ai cũng có lòng nồng nàn yêu nước, giết giặc
→ Trình trự : lứa tuổi → hoàn cảnh →
- Bà mẹ chăm sóc yêu thương bộ đội…
Hoạt động 3 : Tìm hiểu những đặc điểm đặc sắc
trong nghệ thuật diễn đạt của bài văn
H13 Trong bài văn, tac giả đã sử dụng những hình
ảnh so sánh nào ? Nhận xét về tác dụng của biểu
- Công nhân, nông dân thi đua tăng gia sản xuất → điền chủ quyên đất ruộng
⇒ Việc làm thể hiện lòng yêu nước
→ Trình tự : các giai cấp
Trang 20Tiến trình tổ chức các hoạt động Ghi bảng
hiện so sánh ấy.
- Mỗi khi tổ quốc bị xâm lăng, tinh thần yêu nước lại
kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ … nhấn
chìm tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước
- So sánh tinh thần yêu nước với làn sóng để nói lên
sức mạnh của tình cảm này
“Tinh thần yêu nước cũng như các thứ của quý …
trong hòm”
- So sánh như vậy để nói lên sự quý báu của tinh
thần yêu nước : tiềm tàng, kín đáo và biểu lộ rõ
ràng, đầy đủ
GV gọi HS đọc lại đoạn văn từ : “Đồng bào ta ngày
nay… nơi lòng nồng nàn yêu nước”
H14 : Hãy cho biết câu mở đầu và câu kết ở đâu ?
- Câu mở đầu : “Đồng bào ta ngày nay cũng rất
xứng đáng với tổ tiên ta ngày trước”
- Câu kết đoạn : “Những cử chỉ cao quý đó, tuy khác
nhau nơi việc làm, nhưng đều giống nhau nơi lòng
nồng nàn yêu nước”
3 Những hình ảnh so sánh :
- Từ xưa đến nay … lũ cướp nước
→ các động từ (kết thành, lướt qua, nhấn chìm) → sức mạnh của tinh thần yêu nước
- Tinh thần yêu nước … trong hòm
⇒ hình dung hai trạng thái tinh thần yêu nước : tiềm tàng, kín đáo và biểu lộ rõ ràng, đầy đủ
- Câu đầu, mở đoạn; câu cuối, kết đoạn : nói về lòng
yêu nước của đồng bào ta ngay nay
Để chứng minh lòng yêu nước của đồng bào ta ngày
nay, tác giả đã viết ba câu văn làm sáng tỏ ba biểu
hiện của lòng yêu nước
- Tất cả mọi người đều có lòng yêu nước
- Từ tuyền tuyến đếu hậu phương đều có hành động
yêu nước
- Mọi nghề nghiệp, tầng lớp đều có người yêu nước
Hãy chỉ ra ba câu văn tương ứng ?
( - Từ các cụ già tóc bạc … yêu nước ghét giặc
- Từ những chiến sĩ … như con đẻ của mình
- Từ những nam nữ công nhân … cho Chính phủ)
H15 : Trong mỗi câu văn đó, các dẫn chứng được
xếp theo cách nào ? (liệt kê dẫn chứng)
H16 : Dẫn chứng được trình bày theo kiểu câu có mô
hình chung nào ? (mô hình liên kết : Từ … đến)
+ Lứa tuổi (từ già đến trẻ) → hoàn cảnh (đồng bào
trong nước ngoài bào nước ngoài đến nhân dân vùng
bị tạm chiến) → vị trí địa lí (nhân dân miền ngược
đến miền xuôi) → các tầng lớp nhân dân (từ tuyền
tuyến đến hậu phương) → các giai cấp (từ công
nhân, nông dân đến điền chủ)
+ Trình tự công việc : chiến sĩ ngoài mặt trận chịu
đói mấy ngày bám sát lấy giặc tiêu diệt giặc, nhịn
ăn để ủng hộ bộ đội … đồng bào quyên đất ruộng
cho Chính phủ …
Trang 21Tiến trình tổ chức các hoạt động Ghi bảng
H17 : Các sự việc và con người được liên kết theo
mô hình “từ … đến …” có mối quan hệ với nhau như
thế nào ? (HS thảo luận)
(Tác giả sử dụng mô hình “từ … đến …” có tác dụng
bao quát sự việc lẫn con người, từ việc nhỏ đến việc
lớn, từ nơi này đến nơi kia, từ thành phần này đến
giai cấp nọ nghĩa là hàm ý không sót một sự việc
làm nào để thể hiện tinh thần yêu nước, không thiếu
một tầng lớp nhân dân nào tham gia vào công việc
kháng chiến.)
→ Cách nói như vẫn cũng khiến cho các sự việc và
con người được liên kết chặt chẽ nó có mối tương
quan, bổ sung cho nhau
GV : Yêu cầu HS đặt câu theo lối liệt kê sử dụng
mô hình liên kết “từ … đến …”
Hoạt động 4 : Tổng kết chung về giá trị nội dung và
nghệ thuật của bài văn
H18 : Theo em, nghệ thuật nghị luận ở bài này có
những đặc điểm gì nổi bật ? (bố cục, chọn lọc dẫn
chứng và trình tự đưa dẫn chứng, hình ảnh so sánh)
- Bố cục hợp lý, rõ ràng
- Chọn lọc dẫn chứng tiêu biểu, cụ thể, phong phú,
giàu sức thuyết phục
- Trình tự đưa dẫn chứng hợp lí
- Hình ảnh so sánh sinh động, thích hợp khiến cho
lập luận thêm hùng hồn, thuyết phục
H19 : Bài văn nghị luận chứng minh này đã làm sáng
tỏ điều gì ?
- Bài văn làm sáng tỏ một chân lý : “Dân ta có một
lòng nồng nàn yêu nước : Đó là truyền thống quy
báu của ta”
→ Bài văn này là một mẫu mực về lập luận bố cục
và cách dẫn chứng về của thể văn nghị luận
→ Tóm lại nội dung, nghệ thuật, nghị luận chặt chẽ,
nội dung gọn, có tính mẫu mực
H20 : Qua bài văn này em đã rút ra cho mình bài
học gì về thể loại nghị luận, chứng minh (sử dụng
những dẫn chứng cụ thể, tiêu biểu, giàu sức thuyết
phục)
Vận dụng biện pháp lập luận so sánh … để lý lẽ của
mình thêm sinh động, thuyết phục
Lập luận chặt chẽ, trong sáng gọn gàng tránh lánh
lan man, lê thê, sẽ lầm sang văn kể chuyện
4/ Nghệ thuật :
- “Từ … đến …” → mô hình liên kết chặt chẽ : - Tinh thần yêu nước làn sáng mạnh mẽ → sức mạnh của lòng yêu nước
- Tinh thần yêu nước – thứ của quý → sự quý báu của tinh thần yêu nước
→ Hình ảnh so sánh sinh động → lập luận hùng hồn thuyết phục)
Bố cục hợp lý, rõ ràng
Gọi HS đọc ghi nhớ SGK/27
HS tự viết theo nhóm
GV đọc, sửa – chấm điểm
III Tổng kết : Ghi nhớ SGK/27
IV Luyện tập : Viết đoạn văn theo
lối liệt kê khoảng 4-5 câu có sử dụng mô hình liên kết “từ … đến …”
4 Củng cố : - Bài văn nghị luận về vấn đề gì ? Hãy chứng minh làm sáng tỏ vấn đề nêu trên.
- Theo em, nghệ thuật nghị luận ở bài này có những đặc điểm gì nổi bật
5 Dặn dò : - Học thuộc lòng đoạn văn “ từ đầu … tiêu biểu của một dân tộc anh hùng”
Trang 22- Học ghi nhớ SGK/27
- Soạn : câu đặc biệt
Ngày soạn : 30/01/2005
Tiết : 82
I Mục đích cần đạt : Giúp HS :
- Nắm được khái niệm câu đặc biệt
- Biết cách sử dụng câu đặc biệt trong những tình huống nói hoặc viết cụ thể
II Các bước lên lớp :
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ :
- Đọc thuộc lòng đoạn văn “từ đầu … tiêu biểu của một dân tộc anh hùng “
- Theo em, nghệ thuật nghị luận ở bài này có những đặc điểm gì nổi bật ?
3 Bài mới :
* Giới thiệu bài : GV minh hoạ ví dụ và yêu cầu HS đọc ví dụ sau đó phân tích kết quả C-V
1) Dân tộc ta / có một lòng nồng nàn yêu nước
Hoạt động 1 : Tìm hiểu khái niệm câu đặc biệt
GV : Minh họa ví dụ bảng phụ :
Ôi, em Thuỷ ! Tiếng kêu sửng sốt của cô giáo làm
tôi giật mình Em tôi bước vào lớp (Khánh Hoài)
(HS thảo luận theo nhóm về cấu tạo câu in đậm)
Ôi em Thuỷ!
Và chọn một câu trả lời đúng :
a) Đó là một câu bình thường, có đủ CN, VN
b) Đó là một câu rút gọn, lược bỏ cả CN và VN
c) Đó là một câu không thể có CN và VN
→ Chọn câu c : đó là một câu không thể có CN và VN
H1 : Vậy câu không cấu tạo theo mô hình CN-VN gọi
là câu gì ? → Câu đặc biệt
H2 : Thế nào là câu đặc biệt ? (ghi nhớ SGK/28)
HS cho ví dụ về câu đặc biệt
* Phân biệt câu đặc biệt với câu bình thường
Em tôi / bước vào lớp → câu bình thường
Là câu có đủ cả CN và VN
2 A : Hôm nay, ai trực nhật ?
B : Tổ 2 (TLVN)
A : Tổ 3 làm gì ?
B : Trực (TLCN)
A : Thể tổ 1, 4 trực thứ mấy ?
I Thế nào là câu đặc biệt ?
VD : SGK/27 Ôi em Thuỷ ! → không thể có CN và
VN → câu đặc biệt
2 Ghi nhớ : SGK/28
Trang 23Tiến trình tổ chức các hoạt động Ghi bảng
B : Ngày mai (TLCN lẫn VN)
⇒ Câu rút gọn : rút gọn hoặc CN, hoặc VN, hoặc cả
CN lẫn VN) HS đọc ghi nhớ SGK/28
Hoạt động 2 : Tìm hiểu tác dụng của câu đặc biệt
GV : Kẻ khung, ghi ví dụ và gọi HS đánh dấu × vào
ô thích hợp
II Tác dụng của câu đặc biệt :
1 Tìm hiểu bài :
Tác dụng câu đặc biệt Bộc lộ cảm xúc
Liệt kê thông báo về sự tồn tại của sự vật, hiện tượng
Xác định thời gian nơi chốn
Gọi đáp
Một đêm mùa xuân :
Trên dòng sông êm ả, cái
đò cũ của bác tài Phán từ
từ trôi
(Nguyên Hồng)
×
Đoàn người nhốn nháo lên
Tiếng reo Tiếng vỗ tay
(Nam Cao)
×
“Trời ơi!”, cô giáo tái mặt
và nước mắt giàn giụa Lũ
nhỏ cũng khóc mỗi lúc
H1 : Căn cứ vào bảng kê khung, kể ra những tác
dụng của câu đặc biệt ?
Minh hoạ ví dụ lên bảng phụ :
1 Hoàng hôn : → Nêu lên thời gian diễn ra sự việc
được nói đến trong đoạn
2 Phía núi bắt đầu mưa : xuất hiện của một hiện
tượng
3 Mùa xuân : Giới thiệu hiện tượng
H2 : Nêu tác dụng của những ví dụ trên ?
H3 : Vậy câu đặc biệt có tác dụng như thế nào ?
Hoạt động 3 : Hệ thống hóa kiến thức
GV : Yêu cầu 2,3 HS đọc lại ghi nhớ câu đặc biệt và
tác dụng của câu đặc biệt
Hoạt động 4 : Làm bài tập.
III Luyện tập :
Trang 241/29 a) Không có câu đặc biệt.
- Câu rút gọn : Có khi được trưng bày trong tủ kính, trong bình pha lê, rõ ràng dễ thấy Những cũng có khi cất giấy kín đáo trong rương, trong hòm
- Nghĩa là phải ra sức … công việc kháng chiến
b) Câu đặc biệt : Ba giây … Bốn giây … Năm giây … Lâu quá !
- Không có rút gọn
c) Câu đặc biệt : Một hồi còi – Không có câu rút gọn
đ) Câu đặc biệt : Lá ơi !
Câu rút gọn : … Hãy kể chuyện cuộc đời bạn cho tôi nghe đi ! → Bình thường lắm, chẳng có gì đáng kể đâu
BT 2/29 : Các câu đặc biệt và rút gọn ở bài tập 1 có tác dụng.
a) Câu rút gọn :
Tác dụng : Làm cho câu gọn hơn, tránh lặp những từ ngữ xuất hiện trong câu đứng trước
b) Ba giây … Bốn giây … Năm giây … Lâu quá !
Câu đặc biệt Tác dụng : nêu lên thời gian diễn ra sự việc được nói lên trong đoạn
c) Một hồi còi !:
Tác dụng : Liệt kê, thông báo về sự tồn tại của sự vật hiện tượng
đ) Lá ơi ! Tác dụng : gọi
Hãy kể chuyện cuộc đời bạn cho tôi nghe đi ! Tác dụng : làm cho câu gọn hơn, tránh lặp những từ ngữ đã xuất hiện trong câu đứng trước
Bình thường lắm, chẳng có gì đáng kể đâu
Tác dụng : làm cho câu gọn hơn, tránh lặp những từ ngữ đã xuất hiện trong câu trước
BT 3 : HS tự làm
BT 3/29 : Viết đoạn văn (5 – 7 câu)
Tả cảnh quê hương em, có 1 vài câu đặc biệt
4 Củng cố :
- Nhắc lại câu đặc biệt là gì ? Tác dụng ?
5 Dặn dò :
- Làm bài tập 2/29
Xem trước bài : Bố cục và phương pháp lập luận trong bài văn nghị luận
Trang 25Ngày soạn : 30/01/2005
I Mục đích cần đạt : Giúp HS
- Biết cách lập bố cục và lập luận trong bài văn nghị luận
- Nắm được mối quan hệ giữa bố cục và phương pháp lập luận của bài văn nghị luận
II Các bước lên lớp :
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ :
- Câu đặc biệt là gì ? Cho ví dụ
- Nêu tác dụng của câu đặc biệt – mỗi tác dụng cho VD minh họa
3 Bài mới :
* Giới thiệu bài mới :
Ở tiết trước các em đã được tìm hiểu về văn nghị luận và yêu cầu của bài tập làm văn nghị luận Hôm nay để giúp các em từng bước nắm vững về văn nghị luận chúng ta lại tiếp tục tìm hiểu thêm về bố cục và phương pháp lập luận trong bài văn nghị luận
Hoạt động 1 : Vừa ôn nâng cào về luận điểm và
lập luận
GV : Cho HS đọc lại bài : tinh thần yêu nước của
nhân dân ta
GV : Treo bảng phụ : sơ đồ bài tinh thần yêu nước
của nhân dân ta SGK/30
GV : Nhìn vào sơ đồ, em hãy cho biết bài “tinh thần
yêu nước của nhân dân ta” có mấy phần ?
Mỗi phần có mấy đoạn ? Mỗi đoạn có những luận
điểm nào ?
- Bài văn có : 3 phần
I Mở bài, II Thân bài, III Kết bài
Mỗi phần I, III có một đoạn văn Phần II có 2 đoạn văn
I Mối quan hệ giữa bố cục và lập luận :
- Bài văn : có 3 phần
I Mở bài:
II Thân bài:
III Kết bài :
- Mỗi phần mở bài và kết bài có một
GV : Giảng giải khái niệm lập luận :
Lập luận là một khái niệm phổ biến của cách biểu đạt
ngôn ngữ, được sử dụng cả trong mọi loại văn bản
VD : - Hôm qua mưa to nên tôi không đi được
- Chiếc xe này đặt quá, tôi không mua
→ Vế đầu là luận cứ và vế sau là kết luận, kết quả
Trong văn nghị luận, lập luận là cách đưa ra những
luận cứ để dẫn người nghe tới kết luận hay quan
điểm mà người nói muốn đạt tới
Luận điểm có thể được nêu ra trước luận cứ, hay có
thể được nêu ra sau luận cứ nhưng để thành một lập
luận thì luận cứ phải phù hợp vơí luận điểm, luận
điểm định hướng cho việc lựa chọn luận cứ Có như
thế thì lập luận mới có sức thuyết phục
đoạn văn
- Phần thân bài : có 2 đoạn
Phần mở bài : nêu vấn đề dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước (luận điểm xuất phát)
Phần thân bài : Trình bày nội dung của bài
Trang 26Tiến trình tổ chức các hoạt động Ghi bảng
Vậy ở bài văn “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta”
em nào biết luận điểm chính xuất phát là câu văn
nào ? (Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước)
Và để nêu bậc tầm quan trọng của lòng nồng nàn
yêu nước, tác giả giải thích điều gì ? (Đó là một
truyền thống quý báu và có vai trò giữ nước)
Tiếp theo là luận điểm phụ nào ? (Lòng yêu nước
trong quá khứ lịch sử dân tộc)
H1 : Luận điểm trên dẫn đến mục đích nào ? (dẫn ra
các ví dụ lịch sử : lịch sử vẻ vang trong thời đại Bà
Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang
Trung …)
H2 : Kế đến là luận điểm phụ nào ? (Lòng yêu nước
hiện tại)
H3 : Tìm dẫn chứng chứng minh cho luận điểm trên ?
(dẫn chứng đưa ra bằng liệt kê đủ các tầng lớp nhân
dân : Từ các cụ già tóc bạc → nhi đồng Từ kiều bào
→ đồng bào vùng bị tạm chiếm Từ nhân dân miền
ngược → miền xuôi Từ những chiến sĩ ngoài mặt
trận chịu đói bám giặc → công chức hậu phương
nhịn ăn ủng hộ bộ đội Từ những phụ nữ … mẹ chiến
sĩ …; Từ những nam nữ công nhân và nông dân thi
đua tăng giasản xuất … Đồng bào điền chủ quyên đất
ruộng cho Chính Phủ
* Lý lẽ 2 : Lòng yêu nước của thời đại ngày nay
- Dẫn chứng : Từ các cụ già → các cháu nhi đồng Từ kiều bào → đồng bào ở vùng bị tạm chiếm
Từ nhân dân miền ngược → miền xuôi.Từ những chiến sĩ ngoài mặt trận → công chức hậu phương
Từ những phụ nữ → mẹ chiến sĩ.Từ những nam nữ công nhân và nông dân, điền chủ
Chứng minh theo trình tự từ cái chung → riêng, từ khái quát → kết quả, từ quá khứ → hiện đại, từ trước → sau, từ sự tương quan giữa bản chất → hiện tượng
…
H4 : Từ lòng yêu nước trong quá khứ lịch sử dân tộc
ta đến lòng yêu nước hiện tại, bổn phẩn của chúng ta
phải làm gì ?
(Làm cho tinh thần yêu nước của tất cả mọi người
được thực hành vào công việc yêu nước, công cuộc
kháng chiến)
GV Việc đưa ra luận điểm : Dân ta có một lòng
nồng nàn yêu nước, Lòng yêu nước trong quá khứ,
lòng yêu nước hiện tại, tác giả đưa ra dẫn chứng
chứng minh luận điểm trên rồi rút ra kết
H5 : Tư tưởng ấy thể hiện ở những luận điểm nào ? - Tư tưởng ấy thể hiện ở những luận
điểm sau :
Không phải ai cũng biết học thành tài.
H6 : Tìm những câu mang luận điểm ? Câu mang luận điểm : “Ở đời có
nhiều người đi học, nhưng ít ai biết học cho thành tài
Chỉ ai chịu khó học những điều cơ bản mới trở nên tài giỏi.
Câu mang luận điểm : “Câu chuyện vẽ trứng của Đơ Vanh-xi cho người ta thấy chỉ ai chịu khó luyện tập động tác cơ bản thật tốt, thật tinh thì mới có tiền đồ”
Trang 27Tiến trình tổ chức các hoạt động Ghi bảng
H7 : Bài có bố cục mấy phần ?
Hãy cho biết cách lập luận được sử dụng ở trong bài
Bố cục : 3 phần.
Mở bài : Ở đời … thành tài
H8 : Câu mở đầu đối lập nhiều người và ít ai là dùng
phép lập luận gì ?
Câu chuyện Đơ Vanh-xi vẽ trứng đóng vai trò gì
trong bài ?
Hãy chỉ ra đâu là nhân, đâu là quả trong lập luận ở
đoạn kết bài
Phép lập luận ở câu mở đầu và suy luận đối lập
Thân bài : Danh hoạ Italia … thời Phục Hưng.
Câu chuyện Đơ Vanh xi vẽ trứng đóng vai trò minh hoạ cho luận điểm chính
Phép lập luận ở đây là suy luận nhân quả : do cách học vẽ đi vẽ lại cái trứng mà Đơ Vanhxi đã luyện mắt được tinh luyện tay dẽo và sau này trở thành họa sĩ lớn của thời Phục Hưng Kết bài : Phần còn lại
Phép lập luận ở đây là suy luận cụ thể – khái quát : từ câu chuyện vẽ trứng của Đơ Vanhxi mà suy ra cách học và cách dạy những điều cơ bản nhất.Người viết còn sử dụng kết hợp với phép suy luận nhân quả Nhân là cách dạy của thầy Vê-rô-ki-ô và sự cố công luyện tập của Đơ Vanh xi, quả : là sự thành công của Đơ Vanhxi
4 Củng cố :
- Thế nào là lập luận trong bài văn nghị luận ?
(Cách đưa luận điểm, dẫn chứng để dẫn tới kết luận gọi là lập luận)
- Bố cục của bài văn nghị luận thường gồm mấy phần ? Nhiệm vụ của từng phần ?
- Để xác lập luận điểm trong từng phần và mối quan hệ giữa các phần người ta sử dụng phương pháp lập luận nào ?
5 Dặn dò :
- Học thuộc ghi nhớ SGK
- Xem trước bài : Luyện tập về phương pháp lập luận trong văn nghị luận
Trang 28Ngày soạn : 30/01/2005
I Mục đích cần đạt : Giúp HS
Qua tiết luyện tập mà hiểu sâu thêm về khái niệm lập luận
II Các bước lên lớp :
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ :
- Em hãy trình bày bố cục của một bài văn nghị luận ?
- Để xác lập luận điểm trong từng phần và mối quan hệ giữa các phần, người ta sử dụng phương pháp lập luận nào ?
3 Bài mới :
* Giới thiệu bài mới : Sau khi đã hiểu lập luận là gì, quy trình thực hiện lập luận trong một
bài văn nghị luận và cách trình bày bố cục của một bài văn nghị luận sẽ là một bài luyện tập toàn diện đối với một đề bài cụ thể
Hoạt động 1 : Lập luận trong đời sống
* Bước 1 : Nhận diện lập luận trong đời sống
GV: Gọi HS nhắc lại lập luận là gì ? HS đọc
SGK/32
HS : Đọc ví dụ a,b,c ở mục 1
I Lập luận trong đời sống :
1 Tìm hiểu bài :
a Hôm nay trời mưa, chúng ta không
đi chơi công viên nữa
GV : Trong 3 ví dụ a,b,c bộ phần nào là luận cứ, thể
hiện tư tưởng (ý định, quan điểm) của người nói ?
Mối quan hệ của luận cứ đối với kết luận là như thế
nào ? Vị trí của luận cứ và kết luận có thể thay đổi
cho nhau không ?
b Em rất thích đọc sách, vì qua sách
em học được nhiều điều
c Trời nóng quá, đi ăn kem đi
- Xác định luận cứ và kết luận :
a Hôm nay trời mưa, (luận cứ) chúng ta không đi chơi công viên nữa (kết luận)
b Em rất thích đọc sách, (luận cứ) vì qua sách em học được nhiều điều (kết luận)
c Trời nóng quá, (luận cứ) đi ăn kem
đi (kết luận)
* a,b,c : luận cứ và kết luận có mối liên hệ nhân quả
* Vị trí của luận cứ và kết luận có thể thay đổi cho nhau :
a Chúng ta không đi chơi công viên nữa, vì hôm nay trời mưa
b Vì qua sách em học được nhiều điều, nên em rất thích đọc sách
c Đi ăn kem đi, trời nóng quá
* Bước 2 : Cho kết luận, tìm luận cứ :
GV Gọi HS lần lượt đọc các kết luận a,b,c,d,e
Yêu cầu bổ sung luận cứ
2/ bổ sung luận cứ cho các kết luận sau :
a Em rất yêu trường em vì đó là nơi
Trang 29Tiến trình tổ chức các hoạt động Ghi bảng
em được dạy dỗ thành người.
b Nói dối rất có hại vì nó làm mất lòng tin của mọi người.
c Mệt quá, nghỉ một lát nghe nhạc thôi
d Cha mẹ luôn mong muốn điều tốt đẹp cho con cái, trẻ em cần biết nghe
lời cha mẹ
e Được mở mang tầm mắt là điều thú
vị nên em rất thích đi tham quan.
* Bước 3 : Cho luận cứ, nên kết luận.
GV gọi HS đọc từng phần luận cứ SGK
Yêu cầu HS tìm kết luận
3.Viết tiếp kết luận cho các luận cứ
:
a Ngồi mãi ở nhà chán lắm, ra hiệu sách đi.
b Ngày mai thi rồi mà bài vở còn
nhiều quá, hôm nay phải tập trung để học cho xong
c Nhiều bạn nói năng thật khó nghe,
chúng ta phải góp ý để bạn sửa chữa.
d Các bạn lớn rồi, làm anh làm chị
chúng nó, cư xử như thế coi sao được ?
e Cậu này ham đá bóng thật, sau này có thể sẽ thành cầu thủ nổi tiếng đấy!
Hoạt động 2 : Lập luận trong văn nghị luận
* Bước 1 : Nhận dạng luận điểm (tức kết luận) trong
văn nghị luận
GV : Gọi HS đọc luận điểm trong văn nghị luận ở
mục 1/SGK/33
GV : Lập luận trong đời sống thường đi đến những
kết luận thu hẹp trong phạm vi giao tiếp của một vài
cá nhân hoặc một tập thể nhỏ
Lập luận trong văn nghị luận nhằm đi đến những
luận điểm, những kết luận có tính chất khái quát, có
ý nghĩa phổ biến đới với xã hội
VD : Đi ăn kem đi : là 1 kết luận có tính chất nhất
thời về một công việc thông thường của cá nhân
Sách là người bạn lớn của con người : là 1 kết luận
có tính chất khái quát, có ý nghĩa phổ biến đối với
xã hội, mang tính nhân loại
II Lập luận trong văn nghị luận :
1 Tìm hiểu bài :
* Bước 2 : Nhận dạng trong câu văn nghị luận.
GV : Gọi HS đọc lại văn bản “Tinh thần yêu nước
của nhân dân ta”
Nhắc lại luận đề ? (Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước)
Luận điểm : Lòng yêu nước từ quá khứ lịch sử dân
tộc đến thời đại ngày nay
Lập luận :
Lý lẽ 1 : Lịch sử dân tộc đã có nhiều cuộc kháng
Trang 30Tiến trình tổ chức các hoạt động Ghi bảng
chiến vĩ đại Dẫn chứng ?
Lý lẽ 2 : Lòng yêu nước ở thờiđại ngày nay Dẫn chứng?
GV Gọi HS đọc mục II.2
H1 : Em hãy lập luận cho luận điểm “Sách là người
bạn lớn của con người”
2/ Lập luận cho luận điểm “Sách là người bạn lớn của con người”
H2 : Vì sao nêu ra luận điểm này ? - Xuất phát từ con người : Con người
không chỉ có nhu cầu về đời sống vật chất mà còn có nhu cầu vô hạn về đời sống tinh thần Sách chính là món ăn quý giá cần cho đời sống tinh thần của con người
H3 : Luận điểm đó có những nội dung gì ? + Sách là kết tinh trí tuệ của nhân loại,
là kho tàng kiến thức phong phú, vô tận.+ Sách giúp ích rất nhiều cho con người, mở mang tâm hồn và trí tuệ cho con người
+ Sách giúp cho con người khám phá mọi lĩnh vực của đời sống, không bị giới hạn bởi không gian và thời gian.+ Sách giúp cho con người nhận thức được những vấn đề lớn của xã hội, nắm bắt được quy luật của tự nhiên.+ Sách giúp cho con người hiểu được chính mình
+ Sách dạy cho con người biết sống đúng, sống đẹp
+ Sách đem lại sự thư giãn cho con người …
H4 : Luận điểm có cơ sở thực tế không ? - Việc đọc sách là thực tế lớn của xã
hội Bao thế hệ của nhân loại đã, đang và sẽ bằng việc đọc sách mà mở mang trí tuệ làm giàu tâm hồn, phát triển nhân cách và năng lực đóng góp cho xã hội
H5 : Luận điểm đó có tác dụng gì ? Luận điểm “Sách là người bạn lớn
của con người” có tác dụng nhắc nhở,
động viên mọi người biết quý sách và ham thích đọc sách
GV gọi HS đọc câu 3/34
Hoạt động 3 : Tập nêu luận điểm và lập luận
Em đã đọc truyện ngụ ngôn : Thầy bói xem voi và
Ếch ngồi đáy giếng.
Từ mỗi truyện ấy, hãy rút ra một kết luận làm thành
luận điểm của em và lập luận cho luận điểm đó
3/ a Từ truyện “Thầy bói xem voi”
- Rút ra kết luận : muốn hiểu đầy đủ về một sự vật, sự việc, ta phải xem toàn diện sự vật, sự việc ấy
- Cách lập luận :+ Bản chất của sự vật, sự việc thường được biểu hiện rất đa dạng và phong phú.+ Chỉ biết sơ qua một vài biểu hiện
Trang 31Tiến trình tổ chức các hoạt động Ghi bảng
mà đã nhận xét thì chắn những xn ấy hoặc thiếu sót, hoặc sai lệch bản chất của sự vật
+ Việc tìm hiểu toàn diện một sự vật là cả một quá trình lao động nghiêm túc
b Từ truyện “Ếch ngối đáy giếng”
- Rút ra kết luận : Tự phụ, kiêu căng, chủ quan dẫn đến thất bại thảm hại
- Cách lập luận :+ Tính tự phụ, chủ quan dẫn đến sự lầm tưởng là mình hiểu biết tất cả và tự coi mình là trên hết
+ Đã vào thực tế, sự yếu kém kia sẽ nhanh chóng dẫn đến thất bại thảm hại
4 Củng cố :
- Nhắc lại khái niệm lập luận
- Có mấy loại lập luận ?
(2 loại : Lập luận trong đời sống và lập luận trong văn nghị luận)+ Lập luận trong đời sống thường mang tính cảm tính, tính hàm ẩn không tường minh.+ Lập luận trong văn nghị luận đòi hỏi có tính lý luận, chặt chẽ và tường minh
5 Dặn dò :
- Làm lại bài tập vào vở
- Soạn : Sự giàu đẹp của tiếng Việt
Trang 32Ngày soạn : 13/02/2005
Ngày dạy : 14/02/2005
I Mục đích cần đạt : Giúp HS
- Hiểu được trên những nét chung sự giàu đẹp của Tiếng Việt qua sự phân tích, chứng minh của tác giả
- Nắm được những điểm nổi bật trong nghệ thuật nghị luận của bài văn : lập luận chặt chẽ, chứng cứ toàn diện, văn phong có tính khoa học
II Các bước lên lớp :
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ :
- Lập luận là gì ? Có mấy loại lập luận ?
- Lập luận trong đời sống thường và lập luận trong văn nghị luận khác nhau như thế nào ?
3 Bài mới :
* Giới thiệu bài mới : Trãi qua bao nhiêu thăng trầm của đất nước người Việt Nam ta giờ
đây có thể tự hào về tiếng nói và chữ viết của mình Vậy, Tiếng việt – tiếng mẹ đẻ của chúng ta là một ngôn ngữ như thế nào, có những phẩm chất gì ? Các em có thể tìm thấy câu
trả lời đích đáng và sâu sắc qua một đoạn trích của giáo sư Đặng Thai Mai
Hoạt động 1 : Đọc và tìm hiểu chung về văn bản :
Cho biết vài nét về tác giả ?
Cho HS đọc phần chú thích về tác giả trong SGK/36
GV : Đọc văn bản
GV gọi HS đọc một vài đoạn
Cho HS đọc phần giải nghĩa từ khó /36
Bổ sung thêm : Nhân chứng : người làm chứng,
người có mặt, tai nghe, mắt thấy sự việc xảy ra
H1 : Quan sát văn bản sự giàu đẹp của tiếng Việt,
cho biết :
- Tác giả đã dùng phương thức nào để tạo văn bản
này ? (Phương thức nghị luận)
- Vì sao em xác định như thế nào ? (vì văn bản này
chủ yếu dùng lý lẽ và dẫn chứng)
I Tác giả tác phẩm :
Xem chú thích SGK/36
II Đọc – Tìm hiểu văn bản :
H2 :Vấn đề được tác giả đưa ra bàn luận trong văn
bản này là gì ? (Sự giàu đẹp của Tiếng Việt)
Văn bản này có bố cục như thế nào ? Nêu ý chính
của mỗi đoạn
* Bài văn : có 2 đoạn :
Đoạn 1 : “Từ đầu … qua các thời kỳ lịch sử”
Nêu nhận định Tiếng việt là một thứ tiếng đẹp, một
thứ tiếng hay, giải thích nhận định ấy
Đoạn 2 : còn lại :
Chứng minh cái đẹp và sự giàu có, phong phú (cái
hay) của Tiếng Việt
1/ Nêu vấn đề : Sự giàu đẹp Tiếng
Việt
Người Việt Nam ngày nay có lí do đầy đủ và vững chắc để tự hào với tiếng nói của mình
Trang 33Tiến trình tổ chức các hoạt động Ghi bảng
GV gọi HS đọc lại đoạn 1
H4 :Trong đoạn này tác giả nhận định : Tiếng Việt
có những đặc sắc của một thứ tiếng đẹp, một thứ
tiếng hay và nhận định này đã được giải thích cụ thể
như thế nào ?
→ Được giải thích một cách cụ thể có tính khẳng
định là thứ tiếng hài hòa về mặt âm hưởng, thanh
điệu … tế nhị uyển chuyển trong đặt câu Có khả
năng diễn đạt tình cảm, tư tưởng …
GV : câu mở khẳng định giá trị và địa vị của Tiếng
Việt, từ đó đưa ra luận điểm cơ bản bao trùm :
“Tiếng Việt có những đặc sắc của một thứ tiếng đẹp,
thứ tiếng hay” Tiếp đó giải thích ngắn gọn mà rõ
ràng về đặc tính đẹp và hay của Tiếng Việt
2 Giải quyết vấn đề :
a) Tiếng Việt rất đẹp :
- … hài hòa về mặt âm hưởng, thanh điệu … tế nhị, uyển chuyển
- … đủ khả năng diễn đạt tình cảm, tư tưởng → phân tích cụ thể
Hoạt động 3 : Phân tích đoạn 2 :
H5 : Để chứng minh vẻ đẹp của Tiếng Việt, tác giả
đã đưa ra những chứng cứ gì và sắp xếp những
chứng cứ ấy như thế nào ? (Đưa ra lời bình phẩm của
những người ngoại quốc)
- Nhiều người ngoại quốc sang thăm nước ta và có
dịp nghe … chất nhạc
- Một giáo sĩ … tục ngữ
Sắp xếp theo lối tăng tiến, từ những người ít hiểu biết
đến những người thành thạo về ngôn ngữ Tiếng Việt
- Nhiều người ngoại quốc … nhận xét Tiếng Việt là một thứ tiếng giàu chất nhạc
- Một giáo sĩ nước ngoài … có thể nói Tiếng Việt như là một thứ tiếng đẹp
→Dẫn chứng cụ thể theo lối tăng tiến
GV : Tác giả đưa ra hai dẫn chứng khách quan và
tiêu biểu : Tiếng Việt là một thứ tiếng giàu chất
nhạc và cấu tạo đặc biệt của Tiếng Việt : hệ thống
nguyên âm và phụ âm khá phong phú … giàu thanh
điệu … giàu hình tượng ngữ âm
H6 : Ở đây, tác giả chưa có dịp đưa ra những dẫn
chứng sinh động về sự giàu chất nhạc của Tiếng
Việt Em hãy giúp tác giả bằng cách dẫn một câu ca
dao hoặc một đoạn thơ em cho là giàu nhạc nhất :
Chú bé loắt choắt.
Cái xắc xinh xinh.
Cái chân thoăn thoắt.
Cái đầu nghênh nghênh.
H7 : Em hãy đưa ra một vài dẫn chứng để chứng
minh cho câu Tiếng việt rất uyển chuyển ?
Người sống, đống vàng
- Đứng bên ni đồng ngó bên tê đồng …
- Đứng bên tê đồng ngó bên ni đồng …
GV gọi HS đọc tiếp “Tiếng ta lại giàu … văn nghệ”
H8 : Tác giả quan niệm như thế nào về một thứ tiếng
hay
(thỏa mãn nhu cầu trao đổi tình cảm ý nghĩ giữa
Trang 34Tiến trình tổ chức các hoạt động Ghi bảng
người với người Thoả mãn yêu cầu của đời sống
văn hoá ngày một phức tạp …)
H9 : Dựa trên các chứng cứ nào để tác giả xác nhận
các khả năng hay đó của Tiếng Việt ?
(Dồi dào về cấu tạo từ ngữ, về hình thức diễn đạt)
- Từ vựng … tăng lên mỗi ngày một nhiều ?
- Ngữ pháp … uyển chuyển, chính xác hơn
- Không ngững đặt ra những từ mới, cách nói mới
hoặc Việt hóa những từ và những cách nói của các
dân tộc anh em
H10 : Sự giàu có và khả năng phong phú của Tiếng
Việt được thể hiện ở những phương diện nào ?
(cấu tạo từ ngữ và hình thức diễn đạt thoả mãn yêu
cầu của đời sống văn hóa ngày một phức tạp)
Vậy cấu tạo và khả năng thích ứng với sự phát triển
là một biểu hiện về sức sống dồi dào của Tiếng
Việt
b) Tiếng việt rất giàu :
- … có hệ thống nguyên âm và phụ âm khá phong phú
- … giàu nhạc điệu
- … giàu hình tượng ngữ âm
H11 : Nhận xét cách lập luận của tác giả về Tiếng
Việt hay trong đoạn văn ?
(Dùng lý lẽ và các chứng cứ khoa học thuyết phục bạn
đọc ở sự chính xác khoa học mà tin vào cái hay của
Tiếng Việt Thiếu những dẫn chứng cụ thể, sinh động)
- … không ngừng đặt ra những từ mới, những cách nói mới
→ Dẫn chứng cụ thể, chi tiết
H12 : Theo em trong cá phẩm chất đẹp và hay của
Tiếng Việt mà tác giả vừa phân tích, phẩm chất nào
thuộc hình thức phẩm chất nào thuộc nội dung
(Tiếng Việt đẹp thuộc phẩm chất hình thức – Tiếng
Việt hay thuộc phẩm chất nội dung)
H13 : Quan hệ giữa hay và đẹp trong Tiếng Việt diễn
ra như thế nào ?
(Quan hệ gắn bó : Cái đẹp của Tiếng Việt đi liền
với cái hay, ngược lại, cái hay cũng tạo ra vẻ đẹp
của Tiếng Việt), chẳng hạn, trong Tiếng Việt, sự
tinh tế uyển chuyển trong cách đặt câu, dùng từ,
không chỉ là cái hay, mà còn tạo ra vẻ đẹp trong
hình thức diễn đạt hài hòa, linh hoạt, uyển chuyển
H14 : Em hãy tìm một số dẫn chứng cụ thể để làm rõ
các nhận định của tác giả ?
Tiếng Việt rất đẹp : Đẹp ở sự trong sáng, giản dị, cụ
thể, giàu hình ảnh
Người thanh nói tiếng cũng thanh.
Chuông kêu khẽ đánh bên thành cũng kêu.
(Ca dao)Đẹp trong sự tế nhị uyển chuyển, duyên dáng gợi cảm:
Bây giờ mận mới hỏi đào Vườn hồng đã có ai vào hay chưa
Mận hỏi thì đào xin thưa
Trang 35Tiến trình tổ chức các hoạt động Ghi bảng
Vườn hồng có lối nhưng chưa ai vào.
(Ca dao)Tiếng Việt giàu : hài hòa về mặt âm hưởng, thanh
điệu : “ Câu thơ nghĩ đắn đo không viết,
Viết đưa ai, ai biết mà đưa “
(Nguyễn Khuyến)
+ Hài hòa cân xứng của cú pháp :
“Mùa xuân của tôi – mùa xuân Bắc Việt, mùa xuân
Hà Nội – là mùa xuân có mưa riêu riêu, gió lành
lạnh, có tiếng nhạn kêu trong đêm xanh, có tiếng
trống chèo vọng lại từ những thân xán xa xa, có câu
hát huê tình cô gái đẹp như thơ mộng” (Vũ Bằng)
+ Về khả năng sáng tạo từ ngữ mới :
Việt hoá từ Hán : “CNXH”, “độc lập”, “tự do”,
“thảo luận”, “môi trường”, “giao thông”, “ma tuý”
Đáp ứng nhập nhiều thứ tiếng nước ngoài : “tivi”,
“radiô”, “xi-căng-đan”, “áp phích”
+ Giàu vốn từ : Từ ăn (ăn, xơi, chén)
Từ chết (mất, từ trần, qua đời)+ Giàu hình thức diễn đạt : Màu vàng (vàng xuân,
vàng hoe, vàng lịm, vàng ôi, vàng tươi)
Tiếng Việt đang đứng trước yêu cầu phát triển mạnh
mẽ để phù hợp với sự phát triển của đời sống dân
tộc và quốc tế, nhưng cũng cần phải giữ được bản
sắc và sự trong sáng vốn có
Hoạt động 4 : Nhận xét chung về nghệ thuật nghị
luận của bài văn :
H15 : Bài nghị luận này mang lại cho em những hiểu
biết sâu sắc nào về Tiếng Việt ?
(Tiếng Việt là một thứ tiếng vừa đẹp vừa hay do có
những đặc sắc trong cấu tạo và khả năng thích ứng
với hoàn cảnh lịch sử)
H16 : Ở văn bản này nghệ thuật nghị luận của tác
giả có gì nổi bật ?
(Kết hợp giải thích với chứng minh, bình luận Lập
luận chặt chẽ : đưa ra lập luận ngay ở phần mở bài,
tiếp đó giải thích và mở rộng nhận định ấy, sau đó
dùng các chứng cứ để chưng minh)
Các dẫn chứng được dẫn ra khá toàn diện, bao quát,
không sa vào những dẫn chứng quá cụ thể tỉ mỉ
* Trong bài tác giả đã sử dụng biện pháp mở rộng
câu ở nhiều câu 1/d : “Họ không hiểu tiếng ta, và
đó là một ấn tượng, ấn tượng của người “nghe” và
chỉ nghe thồi” … “Một giáo sĩ nước ngoài (chúng ta
biết rằng nhiều nhà truyền đạo Thiên Chúa nước
ngoài cũng là những người rất thạo Tiếng Việt)…
Trang 36Tiến trình tổ chức các hoạt động Ghi bảng
Gọi HS đọc câu cuối
Câu cuối in nghiêng có tác dụng gì ? 3/ Kết thúc vấn đề : Khẳng định sức sống của Tiếng Việt (Khẳng định sức sống mạnh mẽ và lâu bền ở cấu tạo
và khả năng thích ứng của Tiếng Việt trong tiến
trình lịch sử Việt Nam)
… Tiếng Việt có khả năng thích ứng với hoàn cảnh lịch sử … một chứng cứ khá rõ về sức sống của nó
H17 : Qua bài học em thấy mình cần phải làm gì để
giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt ? (Biết trân
trọng, yêu quý tiếng nói giàu đẹp của dân tộc) phát
âm chính xác, không học theo …
GV : Tổng kết chung về bài văn
H18 : Tiếng Việt rất đẹp Theo GS Đặng Thai Mai,
vì sao lại có thể khẳng định như vậy ? (vì Tiếng Việt
hài hòa về một âm hưởng, thanh điệu)
H19 : Tiếng Việt rất hay, vì sao lại có thể khẳng định
như vậy ? (vì Tiếng Việt có khả năng diễn tả tình
cảm, tư tưởng, phản ánh đời sống phong phú, tinh tế,
chính xác)
H20 : Sức sống của Tiếng Việt thể hiện sức sống
của dân tộc Việt Nam xuất phát từ 2 cơ sở chủ yếu
nào ? (sự giàu có và đẹp đẽ của Tiếng Việt trên
nhiều phương diện : ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp
H21 : Tiếng Việt còn có những phẩm chất gì ? (bền
vững và giàu khả năng sáng tạo)
GV gọi HS đọc ghi nhớ SGK/37
4/ Nghệ thuật :
- Kết hợp giải thích và chứng minh, bình luận
- Lập luận chặt chẽ
- Dẫn chứng toàn diện bao quát
- Biện pháp mở rộng câu
II Tổng kết : ghi nhớ SGK/37 Hoạt động 5 : Hướng dẫn HS luyện tập :
BT 1 : GV hướng dẫn
“Tiếng nói là thứ của cải vô cùng lâu đời và vô cùng
quý báu của dân tộc Chúng ta phải giữ gìn nó, quý
trọng nó, làm cho nó phổ biến ngày càng rộng khắp”
(Hồ Chí Minh)
III Luyện tập :
Bài 1/37 : Về nhà làm
Bài 2/37 : Nắm dẫn chứng trong các bài văn, thơ thể hiện sự giàu đẹp của Tiếng Việt về ngữ âm và từ vựng
1) “Non Kỳ quạnh quẽ trăng treo
Bến Phì gió thổi đìu hiêu mấy gò.
Hồn sĩ tử gió ù ù thổi,
Mặt chinh phu trăng dõi dõi soi”
(“Chinh phụ ngâm”, - Đặng Trần Côn – Đoàn Thị Điểm)
2) “Bước tới Đèo Ngang bóng xế tà
Cỏ cây chen lá, lá chen hoa
Lom khom dưới núi, tiều vài chú
Lác đát bên sông, chợ mấy nhà”
(Qua Đèo Ngang)3) “Tiếng suối trong như tiếng hát xa,
Trang 37Tăng lồng cộ thụ, bóng lồng hoa”
(Cảnh khuya)4) “Cơn gió mùa hạ lướt qua cũng sen trên hồ, nhuần thắm cái hương thơm của lá, như báo trước mùa về của một thức quà thanh nhã và tinh khiết (…) Cấu là thức quà riêng biệt của đất nước, là thức dâng của những cánh đồng lúa bát ngát xanh mang trong hương vị tất cả cái mộc mạc, giản dị và thanh khiết của đồng quê mội cỏ Việt Nam”
(“Một thứ quà của lúa non” : Cốm – Thạch Lam)
5) “ Mà ở đâu đây có hương thơm dìu dịu thế ? À đấy là hương lúa ba giang, mà tiếng rung động nhè nhẹ kia chính là tiếng ân tình nhỏ bé của những bông thóc, thơm thơm ngã vào lòng nhau để tìm sự ấm áp trước ngọn gió vàng hiu hắt
Mùa hồng lúc này đã rộ, bưởi cũng đã nhiều, nhưng thơm ngọt ngào mùi đất nước quê hương, đố có cái gì so sánh được với cấu dòng ăn với chuối trừng cuốc ngọt lừ”
(“Thương nhớ mười hai” – Vũ Bằng)
4 Củng cố : Nhắc lại ghi nhớ SGK/37
5 Dặn dò : - Làm bài tập 1,2/37 (BT 2 – Làm phần còn lại)
- Xem trước bài : Thêm trạng từ ngữ cho câu
Trang 38Ngày soạn : 13/02/2005
Tiết : 86
I Mục đích cần đạt : Giúp HS
- Nắm được khái niệm trạng ngữ trong câu
- Ôn lại các loại trạng ngữ đã học ở tiểu học
II Các bước lên lớp :
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ :
- Bài văn : “ Sự giàu đẹp của Tiếng Việt” đã chứng minh vấn đề gì ?
- Đọc vài dẫn chứng thể hiện sự giàu đẹp của Tiếng Việt về ngữ âm và từ vựng trong các bài văn, thơi đã học
3 Bài mới :
* Giới thiệu bài mới :
- GV minh hoạ VD trên bản : Bằng những lý lẽ, chứng cứ chặt chẽ và toàn diện, bài văn đã chứng minh sự giàu có và đẹp đẽ của Tiếng Việt trên nhiều phương diện: ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp
- Xác định thành phần chính trong câu trên
GV nói : Bên cạnh các thành phần chính là chủ ngữ và vị ngữ, trong câu còn có sự tham gia các thành phần khác nhau chúng sẽ bổ sung ý nghĩa cho nồng cốt câu Một trong những thành phần
mà cô muốn đề cập đến ngày hôm nay đó là trạng ngữ qua bài “Thêm trạng ngữ cho câu”
GV : Treo bản phụ VD/SGK/39
GV : Gọi HS đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi SGK
Bước 1 : xác định trạng ngữ trong mỗi câu :
I Đặc điểm của trạng ngữ :
A Tìm hiểu bài :
1 Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời,
người dân Việt Nam dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng, khai hoang Tre ăn ở
với người, đời đời kiếp kiếp.
Tre với người như thế đã mấy nghìn năm Một thế kỷ “Văn minh”, “khai hoá” của thực dân cũng không làm ra được một tất sắt Tre vẫn phải còn vất vả mãi với người Cối xay tre nặng nề
quay, từ nghìn đời nay, xay nắm thóc.
Dựa vào kiến thức đã học ở bậc tiểu học, hãy xác
định trạng ngữ trong mỗi câu trên
* Bước 2 : Tìm hiểu nội dung mà trạng ngữ bổ sung
cho câu
H1 : Các trạng ngữ vừa tìm được bổ sung cho câu
những nội dung gì ?
GV : Minh hoạ ví dụ :
1 Về trời mưa, nên đường rất trơn
Trang 39Tiến trình tổ chức các hoạt động Ghi bảng
H2 : Xác định TN trong các ví dụ trên ?
H3: Về ý nghĩa, cho biết TN thêm vào câu để làm gì ?
(HS đọc ghi nhớ 1/SGK/39)
[…] đời đời, kiếp kiếp → bổ sung thông tin về thời gian
[…] từ nghìn đời nay → bổ sung thông tin về thời gian
* Bước 3 :Tìm hiểu vị trí của trạng ngữ trong câu :
GV : Gợi ý cho HS về việc tìm hiểu vị trí của TN
trong câu :
Về nguyên tắc có thể đặt trạng ngữ ở những vị trí
khác nhau trong câu (ở đầu, cuối hay giữa câu)
Giữa trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ thường có một
quãng nghỉ khi nói hoặc một dấu phẩy khi viết,
trong trường hợp TN được đặt ở cuối câu thì yêu cầu
này là bắt buộc vì nếu không nó sẽ được hiểu là phụ
ngữ của một cụm động từ hay cụm tính từ trong câu
H4 : Về hình thức, trạng ngữ thường giữ những vị trí
nào trong câu ?
(HS đọc ghi nhớ 2/SGK/39)
H5 : Phân biệt giữa trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ
trong khi nói hoặc viết ?
(HS đọc ghi nhớ 3/SGK/39)
3/ Có thể chuyển trạng ngữ trong các câu trên đây sang những vị trí khác nhau :
- Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời,
người dân cày Việt Nam dựng nhà, dựng cửa, vở ruộng, khai hoang → Người dân cày Việt Nam dựng nhà,
dựng cửa, vở ruộng, khai hoang, dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời
→ Người dân cày Việt Nam dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, dựng nhà, dựng cửa, vở ruộng, khai hoang.
- Tre ăn ở với người, đời đời kiếp kiếp.
→ Đời đời kiếp kiếp, tre ăn ở với người Tre đời đời kiếp kiếp ăn ở với người.
Hoạt động 2 : Hệ thống hoá kiến thức :
H6 : Về ý nghĩa, trạng ngữ được thêm vào câu để làm
gì ?
H7 : Vị trí trạng ngữ trong câu ?
GV : Gọi HS đọc ghi nhớ SGK/39
- Cối xay tre nặng nề quay, từ nghìn đời nay, xay nắn thóc.
→ Từ nghìn đời nay, cối xay tre nặng
nề quay, xay nắn thóc
- Cối xay tre nặng nề quay, xay nắn
thóc, từ nghìn đời nay.
B Ghi nhớ : xem SGK/39 Hoạt động 3 : Làm bài tập
1/ 39-40 : HS đọc – làm theo nhóm
Cho biết trong 4 câu a,b,c,được trong câu nào cụm từ
mùa xuân là TN
Tìm TN trong đoạn trích
3/a Theo nhóm
b Kể tên các loại trãng ngữ khác mà em biết
II Luyện tập :
1/39 – 40 : Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim ríu rít.
2/40 : a Trạng ngữ : … như báo trước mùa về của một thức quà thanh nhã và tinh khiết (TN
chỉ mục đích) … khi đi qua những cánh động xanh, mà hạt thóc nếp đầu tiên làm trĩu thân lúa còn tươi, …(TN chỉ thời gian) Trong cái vỏ xanh khia … (TN chỉ nơi chốn) … Dưới ánh trăng, … (TN chỉ nơi chốn)
b …, với khả năng thích ứng với hoàn cảnh lịch sử như chúng ta vừa nói trên đây (TN chỉ phương tiện)
Trang 404 Củng cố : - Kể tên các loại trạng ngữ trường gặp trong câu
- Vị trí của trạng ngữ
5 Dặn dò : - Học bài Làm bài tập 2,3 / 40
- Xem trước bài : Tìm hiểu chung về phép lập luận chứng minh