1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giáo án văn 8 (chuẩn)

484 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tôi Đi Học
Tác giả Thanh Tịnh
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Huế
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Bài văn
Năm xuất bản 1941
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 484
Dung lượng 2,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: _ Cảm nhận được tâm trạng bỡ ngỡ, những cảm giác mới lạ của nhân vật “tôi” ở lần tựu trường đầu tiên trong đời.. Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc diễn cảm văn bản hồi ức – biểu cảm,

Trang 1

Ngày giảng:

Tiết 1.

Văn bản:

TÔI ĐI HỌC ( Thanh Tịnh )

A Mục tiêu bài học:

Giúp HS:

1 Kiến thức:

_ Cảm nhận được tâm trạng bỡ ngỡ, những cảm giác mới lạ của nhân vật “tôi” ở lần tựu trường

đầu tiên trong đời

_ Thấy được ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ, gợi dư vị trữ tình man mác của Thanh Tịnh

2 Kĩ năng:

Rèn kĩ năng đọc diễn cảm văn bản hồi ức – biểu cảm, phát hiện và phân tích tâm trạng nhân

vật tôi – người kể chuyện; liên tưởng đến những kỉ niệm tựu trường của bản thân.

-Kĩ năng thảo luận nhóm

-Kỹ năng giao tiếp

_ Thiết kế bài dạy

_ Tài liệu tham khảo

_ Tranh chân dung Thanh Tịnh

2 Kiểm tra bài cũ:

( GV kiểm tra việc soạn bài của HS )

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài:

Trang 2

Trong cuộc đời của mỗi một con người, hiếm ai lại không nhớ những kỷ niệm của buổi đầuđời, đặc biệt là những bước đi chập chững đầu tiên đến trường Có rất nhiều tác phẩm vănchương thành công khi ghi lại những kỷ niệm đó Trong đó không thể không kể đến truyện ngắn

“ Tôi đi học” của nhà văn Thanh Tịnh.

* Nội dung bài:

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS Đọc -Tìm hiểu chú thích.

_ “Lạm nhận” có phải là nhận bừa, nhận vơ?

_ Lớp 5 ở trong truyện có phải là lớp 5 mà

em đã học cách đây ba năm không?

trong đó nổi tiếng là tập “ Quê mẹ” (truyện ngắn) và “ Đi giữa một mùa sen”

(truyện thơ)

_ Sáng tác của Thanh Tịnh đậm chất trữtình

_ “Tôi đi học” in trong tập “ Quê mẹ”,

xuất bản năm 1941

b Từ ngữ khó.

* HS đọc phần giải nghĩa các từ ngữ khó(SGK trang 8,9)

_ Văn bản “Tôi đi học” thuộc kiểu văn bản

1 Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt.

* HS trả lời:

Trang 3

_ Trong văn bản này, Thanh Tịnh đã kết hợp

các phương thức biểu đạt nào?

* GV hỏi:

Nêu nội dung chính của văn bản “Tôi đi

học”?

* GV hỏi:

_ Kỉ niệm ngày đầu tiên đến trường của “tôi”

được kể theo trình tự không gian và thời gian

nào?

_ Tương ứng với trình tự ấy là các đoạn nào

của văn bản?

* GV yêu cầu HS theo dõi phần đầu văn bản,

rối cho biết:

_ Kỉ niệm ngày đầu tiên tới trường của nhân

vật “tôi” gắn với thời gian, không gian cụ thể

nào?

_ Vì sao không gian và thời gian ấy trở thành

kỉ niệm trong tâm trí tác giả?

* GV hỏi tiếp:

_ Trong câu văn “ Con đường này tôi đã đi

lại lắm lần, nhưng lần này tự nhiên thấy lạ”,

cảm giác quen mà lạ của nhân vật “tôi” có ý

nghĩa gì?

_ Chi tiết “ tôi không lội qua sông thả diều

_ Kiểu văn bản: Biểu cảm

_ Phương thức: Kể + Tả + Bộc lộ cảmxúc

2 Nội dung chính.

* HS trả lời:

Tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡcủa nhân vật “tôi” ở buổi tựu trường đầutiên trong đời

3 Bố cục.

* HS trả lời:

_ Kỉ niệm ngày đầu tiên đến trường của

“tôi” được kể theo trình tự không gian vàthời gian:

+ Cảm nhận của “tôi” trên đường tớitrường

+ Cảm nhận của “tôi” lúc ở sân trường.+ Cảm nhận của “tôi” trong lớp học._ Tương ứng với trình tự ấy là các đoạn:

+ Đoạn 1 ( Từ đầu đến “ trên ngọn

+ Thời gian: buổi sáng cuối thu.

+ Không gian: trên con đường làng dài

+ Đó là lần đầu tiên được cắp sách tớitrường

Trang 4

như thằng Quý và không đi ra đồng nô đùa

như thằng Sơn nữa” có ý nghĩa gì?

_ Có thể hiểu gì về nhân vật “tôi” qua chi tiết

“ghì thật chặt hai quyển vở mới trên tay” và

“muốn thử sức mình tự cầm bút thước”?

* GV hỏi:

Từ những cảm nhận mới mẻ đó, nhân vật

“tôi” đã bộc lộ đức tính gì?

* GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm:

Phân tích ý nghĩa của biện pháp nghệ thuật

trong câu văn “ Ý nghĩ ấy thoáng qua trong

trí tôi nhẹ nhàng như một làn mây lướt

ngang trên ngọn núi”.

+ Tác giả là người yêu quê hương thathiết

* HS trả lời:

_ Dấu hiệu đổi khác trong tình cảm vànhận thức của một cậu bé ngày đầu tớitrường: tự thấy như đã lớn lên, con đườnglàng không còn dài rộng như trước, _ Báo hiệu sự đổi thay trong nhận thứcbản thân, cậu bé tự thấy mình lớn lên._ Cho thấy nhận thức của cậu bé về sựnghiêm túc học hành

_ Có chí học ngay từ đầu, muốn tự mìnhđảm nhiệm việc học tập, muốn đượcchững chạc như bạn, không thua kémbạn,

_ Kỉ niệm đẹp, cao siêu,

_ Đề cao sự học ở con người

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS về nhà.

1 Đọc lại văn bản “ Tôi đi học”.

2 Học thuộc phần Chú thích về tác giả, tác phẩm.

3 Đọc lại phần giải nghĩa các từ ngữ khó để hiểu được nghĩa của chúng

4 Tìm hiểu trước: Cảm nhận của nhân vật “tôi” lúc ở sân trường và trong lớphọc

Trang 5

Ngày giảng:

Tiết 2.

Văn bản:

TÔI ĐI HỌC ( Thanh Tịnh )

A Mục tiêu bài học:

Tiếp tục giúp HS:

1 Kiến thức:

_ Cảm nhận được tâm trạng bỡ ngỡ, những cảm giác mới lạ của nhân vật “tôi” ở lần tựu trường

đầu tiên trong đời

_ Thấy được ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ, gợi dư vị trữ tình man mác của Thanh Tịnh

2 Kĩ năng:

Rèn kĩ năng đọc diễn cảm văn bản hồi ức – biểu cảm, phát hiện và phân tích tâm trạng nhân

vật tôi – người kể chuyện; liên tưởng đến những kỉ niệm tựu trường của bản thân.

-Kĩ năng thảo luận nhóm

-Kỹ năng giao tiếp

C Chuẩn bị:

1 Thầy:

* Một số nội dung cần phân tích

* Tích hợp ngang với phần Tiếng ở “ Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ”; với phần TLV ở “ Tính thống nhất về chủ đề của văn bản” Tích hợp dọc với văn bản “ Cổng trường mở ra”

( Ngữ văn 7, tập một)

* Dự kiến về phương pháp: Nêu vấn đề, Thảo luận

* Đồ dùng:

_ SGK Ngữ văn 8 ( tập một )

_ Thiết kế bài dạy

_ Tài liệu tham khảo

2 Kiểm tra bài cũ:

Tâm trạng của nhân vật “tôi” trên đường tới trường?

Trang 6

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài:

Ở tiết 1, chúng ta thấy: Trên đường tới trường, nhân vật “tôi” cảm thấy trang trọng, đứng

đắn vì lần đầu tiên được cắp sách tới trường Còn khi đứng giữa sân trường và khi ngồi trong lớp

học, “tôi” cảm thấy như thế nào? Tiết học này ta sẽ tìm hiểu điều đó.

* Nội dung bài:

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS Tìm hiểu văn bản.

* GV yêu cầu HS theo dõi phần hai của văn

bản, rối cho biết:

_ Cảnh trước sân trường làng Mĩ Lí lưu lại

trong tâm trí tác giả có gì nổi bật?

_ Cảnh tượng được nhớ lại có ý nghĩa gì?

* GV hỏi:

Khi chưa đi học, nhân vật “tôi” chỉ thấy

“ngôi trường Mĩ Lí cao ráo và sạch sẽ hơn

các nhà trong làng” Nhưng khi đi học, cậu

bé lại thấy “Trường Mĩ Lí trông vừa xinh xắn

vừa oai nghiêm như cái đình làng Hoà Ấp”.

Cách so sánh đó có ý nghĩa gì?

* GV gợi mở:

Hình ảnh mái trường gắn với ông đốc

_ Vậy hình ảnh ông đốc được nhớ lại qua

những chi tiết nào?

_ Từ đó cho thấy tác giả nhớ tới ông đốc

4 Phân tích.

b Cảm nhận của tôi lúc ở sân trường.

* HS theo dõi phần hai của văn bản, rồi trảlời:

_ Cảnh sân trường:

+ Rất đông người

+ Người nào cũng đẹp ( quần áo sạch sẽ;gương mặt vui tươi, sáng sủa)

_ Cảnh tượng được nhớ lại có ý nghĩa:

+ Phản ánh không khí đặc biệt của ngày hộikhai trường thường gặp ở nước ta

+ Thể hiện tinh thần hiếu học của nhân dânta

+ Bộc lộ tình cảm sâu nặng của tác giả đốivới mái trường tuổi thơ

+ Ông nói: “Các em phải gắng học để thầy

mẹ được vui lòng và để thầy dạy các em được sung sướng”.

+ Nhìn chúng tôi với cặp mắt hiền từ và cảmđộng

+ Tươi cười nhẫn nại chờ chúng tôi

_ Tình cảm của tác giả:

Trang 7

Đó là những giọt nước mắt báo hiệu sự

trưởng thành, những giọt nước mắt ngoan

chứ không phải nước mắt vòi vĩnh như

trước,

* GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm:

Đến đây, chúng ta hiểu thêm gì về nhân vật

“tôi”?

* GV yêu cầu HS theo dõi phần cuối của văn

bản, rối cho biết:

Vì sao khi xếp hàng đợi vào lớp, nhân vật

“tôi” lại cảm thấy “trong thời thơ ấu tôi chưa

lần nào thấy xa mẹ tôi như lần này”?

* GV hỏi:

Những cảm giác mà nhân vật “tôi” nhận

được khi bước vào lớp học là gì?

* GV yêu cầu HS:

Hãy lí giải những cảm giác đó của nhân

vật “tôi”?

* GV hỏi:

Những cảm giác đó cho thấy tình cảm nào

Quý trọng, tin tưởng, biết ơn

* HS trả lời:

Khóc: + một phần vì lo sợ ( tách khỏingười thân để vào môi trường mới )

+ một phần vì sung sướng ( lần đầutiên được tự mình học tập )

c Cảm nhận của tôi trong lớp học.

* HS theo dõi phần cuối của văn bản, rồi trảlời:

_ Vì “tôi” bắt đầu cảm nhận được sự độc lậpcủa mình khi đi học

_ Bước vào lớp học là bước vào thế giớiriêng của mình, phải tự mình làm tất cả,không còn có mẹ bên cạnh như ở nhà,

* HS trả lời:

Những cảm giác mà nhân vật “tôi” nhậnđược khi bước vào lớp học là:

_ Một mùi hương lạ xông lên.

_ Trông hình gì treo trên tường tôi cũng thấy

lạ và hay hay.

_ Nhìn bàn ghế chỗ tôi ngồi lạm nhận là vật

của riêng mình.

_ Nhìn người bạn chưa hề quen biết nhưng

lòng vẫn không cảm thấy sự xa lạ chút nào,

Trang 8

của nhân vật “tôi” đối với lớp học của mình?

* GV gợi mở:

Đoạn cuối văn bản có hai chi tiết:

_ Một con chim con liệng đến đứng trên bờ

cửa sổ, hót mấy tiếng rụt rè rồi vỗ cánh bay

cao Tôi đưa mắt thèm thuồng nhìn theo cánh

chim.

_ Nhưng tiếng phấn của thầy tôi gạch mạnh

trên bảng đen đã đưa tôi về cảnh thật Tôi

vòng tay lên bàn chăm chỉ nhìn thầy viết và

Truyện ngắn đậm chất trữ tình “ Tôi đi

học” cho thấy: Đối với mỗi con người,

những kỉ niệm thời thơ ấu, đặc biệt là kỉ

niệm về buổi tựu trường đầu tiên có sức

mạnh ám ảnh và lưu giữ sâu sắc trong kí ức

như thế nào

Truyện ngắn nhưng hầu như không có cốt

truyện Tất cả chỉ giãi bày lên mặt giấy dòng

tâm tư của một tâm hồn trẻ dại qua buổi khai

trường đầu tiên Chất thơ ngọt ngào, mơn

man, buồn buồn và lây lan rung động mỗi

khi đọc truyện là ở chỗ nó “tạo được sự

đồng cảm” của mọi người Bởi vì ai mà

chẳng có buổi đến trường đầu tiên đầy bỡ

ngỡ, háo hức mà rụt rè, lo lắng mà vui râm

ran, rạo rực Dòng cảm xúc, cảm giác chuyên

chở tâm trạng cứ xuôi mái một chiều êm êm,

dịu dịu nhưng lại có sức rung động lòng

người khiến ai đã đọc áng văn một lần thì

không thể nào không cảm nhận như chính là

lòng mình vậy

* HS trả lời:

_ Một chút buồn khi giã từ tuổi thơ

_ Bắt đầu trưởng thành trong nhận thức vàviệc học hành của bản thân

_ Yêu thiên nhiên, yêu tuổi thơ, nhưng yêu

cả sự học hành để trưởng thành

5 Tổng kết.

* HS đọc phần Ghi nhớ (SGK trang 9).

* HS nghe

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS Luyện tập.

* GV treo BT trắc nghiệm, cho các nhóm

thảo luận nhanh rồi trình bày kết quả ra bảng * HS thảo luận rồi trình bày:

Trang 9

Em học tập gì từ nghệ thuật kể chuyện của

Thanh Tịnh qua văn bản “Tôi đi học”?

1 Đọc lại văn bản “ Tôi đi học”.

2 Học thuộc phần Ghi nhớ ( SGK trang 9 ).

3 Làm BT:

BT1: Phát biểu cảm nghĩ của em về dòng cảm xúc của nhân vật “tôi” trong truyện ngắn “Tôi đi học”.

BT2: Biết bài văn ngắn ghi lại ấn tượng của em trong buổi đến trường khai

giảng lần đầu tiên

4 Đọc, soạn văn bản “ Trong lòng mẹ”.

-Kỹ năng phân tích các tình huống

-Kĩ năng thảo luận nhóm

Trang 10

* Đồ dùng:

_ SGK Ngữ văn 8 ( tập một )

_ Thiết kế bài dạy

_ Tài liệu tham khảo

* Giới thiệu bài:

Ở lớp 7, chúng ta đã học hai mối quan hệ về nghĩa của từ: quan hệ đồng nghĩa và quan hệ trái nghĩa Ở lớp 8, ta sẽ tìm hiểu một số mối quan hệ khác về nghĩa của từ ngữ, đó là mối quan

hệ bao hàm Nói đến mối quan hệ bao hàm tức là nói đến phạm vi khái quát của nghĩa từ ngữ

Tiết học này sẽ giúp ta hiểu “ Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ”.

* Nội dung bài:

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu Từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp.

* GV treo bảng phụ cho HS quan sát sơ đồ

(theo SGK trang 10)

* GV cho HS nhận xét:

_ Nghĩa của từ động vật rộng hơn hay hẹp

hơn nghĩa của các từ thú, chim, cá? Vì sao?

_ Nghĩa của từ thú rộng hơn hay hẹp hơn

nghĩa của các từ voi, hươu? Nghĩa của từ

chim rộng hơn hay hẹp hơn nghĩa của các từ

tu hú, sáo? Nghĩa của từ cá rộng hơn hay hẹp

hơn nghĩa của các từ cá rô, cá thu? Vì sao?

_ Nghĩa của các từ thú, chim, cá rộng hơn

nghĩa của những từ nào, đồng thời hẹp hơn

nghĩa của từ nào?

_ Nghĩa của từ thú rộng hơn nghĩa của các từ

voi, hươu Nghĩa của từ chim rộng hơn nghĩa

của các từ tu hú, sáo Nghĩa của từ cá rộng hơn nghĩa của các từ cá rô, cá thu.

Trang 11

* GV hỏi:

_ Thế nào là một từ ngữ có nghĩa rộng và

nghĩa hẹp?

_ Một từ ngữ có thể vừa có nghĩa rộng, vừa

có nghĩa hẹp được không? Tại sao?

số từ ngữ khác Một từ ngữ có nghĩa hẹp khiphạm vi nghĩa của nó được bao hàm trongphạm vi nghĩa của một từ ngữ khác

_ Một từ ngữ có thể vừa có nghĩa rộng, vừa

có nghĩa hẹp vì tính chất rộng – hẹp củanghĩa từ ngữ chỉ là tương đối

* HS đọc phần Ghi nhớ (SGK trang 10).

* HS trả lời:

_ Từ ngữ nghĩa rộng: Thực vật.

_ Từ ngữ nghĩa hẹp: cây cam, cây dừa, cỏ

gà, cỏ gấu, hoa cúc, hoa lan,

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS Luyện tập.

vũ khí

súng bomsúng trường, đại bác bom ba càng, bom bi

Trang 12

* GV cho HS thảo luận nhóm BT3 (SGK

trang 11) – 4 nhóm, mỗi nhóm làm một phần

phạm vi nghĩa của mỗi từ ngữ là:

a xe cộ: xe đạp, xe máy, xe hơi,

b kim loại: sắt, đồng, nhôm,

c hoa quả: chanh, cam, chuối,

Bài tập 4:

* HS thảo luận rồi trình bày:

Những từ ngữ không thuộc phạm vi nghĩacủa mỗi nhóm là:

1 Học thuộc phần Ghi nhớ ( SGK trang 10 ).

2 Làm BT 2d,e; BT3 d,e; BT 5 ( SGK trang 11)

3 Chuẩn bị trước tiết: Trường từ vựng.

_ Thiết kế bài dạy

_ Tài liệu tham khảo

2 Trò:

* Chuẩn bị trước các bài tập trong tiết học

* Đồ dùng: SGK Ngữ văn 8 ( tập một ); Vở ghi; Vở BT

Trang 13

2 Kiểm tra bài cũ:

Thế nào là mạch lạc trong văn bản?

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài:

Tính thống nhất về chủ đề của văn bản là một trong những đặc trưng quan trọng tạo nên vănbản, phân biệt văn bản với những câu hỗn độn, với những chuỗi bất thường về nghĩa Một vănbản không mạch lạc và không có tính liên kết là văn bản không đảm bảo tính thống nhất về chủđề

Tiết học này ta sẽ tìm hiểu “ Tính thống nhất về chủ đề của văn bản”.

* Nội dung bài:

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu Chủ đề của văn bản.

* GV yêu cầu HS đọc thầm văn bản “ Tôi đi

học”.

* GV hỏi:

_ Văn bản “ Tôi đi học” miêu tả những việc

đang xảy ra ( hiện tại ) hay đã xảy ra ( hồi

_ Văn bản “ Tôi đi học” miêu tả những việc

đã xảy ra, đó là những hồi tưởng của tác giả

về ngày đầu tiên đi học

_ Tác giả viết văn bản này nhằm mục đích:

Để phát biểu ý kiến và bộc lộ cảm xúc củamình về một kỉ niệm sâu sắc từ thuở thiếuthời

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu Tính thống nhất về chủ đề của văn bản.

* GV nêu vấn đề 1:

Để tái hiện những kỉ niệm về ngày đầu tiên

đi học, tác giả đã đặt nhan đề của văn bản và

sử dụng từ ngữ, câu như thế nào?

1 Bài tập.

* HS trả lời:

_ Nhan đề “ Tôi đi học” có ý nghĩa tường

minh, giúp ta hiểu ngay nội dung của vănbản nói về chuyện đi học

_ Các từ ngữ: những kỉ niệm mơn man của

buổi tựu trường, lần đầu tiên đến trường, đi học, hai quyển vở mới,

Trang 14

* GV nêu vấn đề 2:

Để tô đậm cảm giác trong sáng của nhân

vật “tôi” trong ngày đầu tiên đi học, tác giả

đã sử dụng từ ngữ và các chi tiết nghệ thuật

nào?

* GV nêu vấn đề 3:

Dựa vào kết quả phân tích hai vấn đề trên,

hãy cho biết:

_ Các câu: Hôm nay tôi đi học Hằng năm cứ

vào cuối thu, lòng tôi lại nao nức những kỉ niệm mơn man của buổi tựu trường Tôi quên thế nào được những cảm giác trong sáng ấy Hai quyển vở mới đang ở trên tay tôi đã bắt đầu thấy nặng Tôi bặm tay ghì thật chặt nhưng một quyển vở cũng xệch ra và chênh đầu chúi xuống đất.

* HS trả lời:

a Trên đường đi học:

_ Cảm nhận về con đường: quen đi lại lắmlần -> thấy lạ, cảnh vật chung quanh đều thayđổi

_ Thay đổi hành vi: lội qua sông thả diều, đi

ra đồng nô đùa -> đi học, cố làm như mộthọc trò thực sự

b Trên sân trường:

_ Ngôi trường “ cao ráo và sạch sẽ hơn các

nhà trong làng” khiến “ lòng tôi đâm ra lo sợ vẩn vơ”.

_ Cảm giác ngỡ ngàng, lúng túng khi xếphàng vào lớp: đứng nép bên người thân,

c Trong lớp học:

Cảm giác bâng khuâng khi xa mẹ: trướcđây có thể đi chơi cả ngày cũng không thấynhớ nhà, xa mẹ chút nào hết; giờ đây mớibước vào lớp đã thấy xa mẹ, nhớ nhà

_ Hình thức: nhan đề của văn bản

_ Nội dung: mạch lạc ( quan hệ giữa cácphần của văn bản ), từ ngữ, chi tiết ( tậptrung làm rõ ý đồ, ý kiến, cảm xúc )

_ Đối tượng: xoay quanh nhân vật “tôi”

* HS đọc phần Ghi nhớ (SGK trang 12).

Trang 15

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS Luyện tập.

* GV lệnh HS đọc văn bản “ Rừng cọ quê

tôi” (SGK trang 13).

* GV gọi HS trả lời trước lớp các câu hỏi ở

phần dưới của văn bản

* GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm BT2

_ Văn bản “ Rừng cọ quê tôi ” nói về cây cọ

ở vùng sông Thao, quê hương tác giả

_ Thứ tự trình bày: miêu tả hình dáng cây cọ,

sự gắn bó của cây cọ với tuổi thơ tác giả, tácdụng của cây cọ, tình cảm gắn bó giữa cây cọvới người dân sông Thao

_ Trật tự sắp xếp trên khó có thể thay đổi, vì:Các phần được bố trí theo một ý đồ đã định.Các ý này đã rành mạch, liên tục, có thể đổi

ví trí của ý 2 và ý 3 cho nhau

b Chủ đề của văn bản: Vẻ đẹp và ý nghĩacủa rừng cọ quê tôi

c Chủ đề được thể hiện trong toàn văn bản:

qua nhan đề của văn bản: “Rừng cọ quê tôi ”

và các ý của văn bản miêu tả hình dáng, sựgắn bó của cây cọ với tuổi thơ của tác giả,tác dụng của cây cọ và tình cảm giữa cây vớingười

+ Chẳng có nơi nào đẹp như sông Thao quê

tôi, rừng cọ trập trùng.

+ Người sông Thao đi đâu rồi cũng nhớ về

rừng cọ quê mình.

Bài tập 2:

* HS thảo luận rồi trình bày:

Ý (b) và ý (d) làm cho bài viết không đảmbảo tính thống nhất về chủ đề

Trang 16

_ Tính thống nhất về chủ đề của văn bản được thể hiện ở những phương diệnnào?

2 Làm BT3 ( SGK trang 14 )

Gợi ý: Cần bổ sung, lựa chọn, điều chỉnh lại các ý đã cho để phù hợp với dòng

cảm xúc thiết tha, trong trẻo của nhân vật “tôi” trong văn bản “Tôi đi học”.

3 Chuẩn bị trước tiết: Bố cục của văn bản.

Ngày giảng:

Tiết 5.

Văn bản:

TRONG LÒNG MẸ ( Nguyên Hồng )

A Mục tiêu bài học:

Giúp HS:

1 Kiến thức:

a _ Nỗi đau bị hắt hủi của bé Hồng trong cảnh ngộ mồ côi cha Tình thương mãnh liệt của chú

bé dành cho người mẹ đáng thương của mình

_ Tình mẫu tử thiêng liêng, cao đẹp

b Sự gia tăng các yếu tố biểu cảm trong văn tự sự tạo thành sức truyền cảm riêng của văn xuôiNguyên Hồng

Giáo dục cho HS biết trân trọng và tôn kính tình mẫu tử

B.KNS được giáo dục trong bài

-Suy nghĩ tạo :phõn tớch,bỡnh luận về những cảm xỳc của nhõn vật chớnh về tỡnh yờu thương mónh liệt đối với người mẹ

- Xác định giá trị bản thân: trân trọng tỡnh cảm gia đỡnh,tỡnh mẫu tử,biết nỗi cảm thụng với nỗi bất hạnh của người khác

- Giao tiếp: trao đổi, trỡnh bày suy nghĩ,ý tưởng,cảm nhận của bản thân về giá trị nôi dung và nghệ thuật của văn bản

C Chuẩn bị:

1 Thầy:

* Tích hợp với phần Tiếng ở “ Trường từ vựng”; với phần TLV ở “ Bố cục của văn bản”

* Dự kiến về phương pháp: Nêu vấn đề, Thảo luận

* Đồ dùng:

_ SGK Ngữ văn 8 ( tập một )

_ Thiết kế bài dạy

_ Tài liệu tham khảo

Trang 17

_ Tranh chân dung Nguyên Hồng.

_ Tập truyện “ Những ngày thơ ấu”.

* Giới thiệu bài:

Tuổi thơ cay đắng, tuổi thơ ngọt ngào, tuổi thơ dữ dội, tuổi thơ êm đềm Tuổi thơ của em,tuổi thơ của tôi Ai chẳng có một tuổi thơ, một thời thơ ấu đã trôi qua và không bao giờ trở lại “

Những ngày thơ ấu” của nhà văn Nguyên Hồng đã được kể, tả, nhớ lại với “rung động cực

điểm của một linh hồn trẻ dại” ( Thạch Lam ) mà thấm đẫm tình yêu – tình yêu Mẹ.

* Nội dung bài:

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS Đọc - Tìm hiểu chú thích.

* HS nghe

Trang 18

lớn của văn học Việt Nam hiện đại Ông là

tác giả của tiểu thuyết “Bỉ vỏ”, bộ tiểu thuyết

dài “ Cửa biển” ( 4 tập ), các tập thơ “Trời

xanh”, “ Sông núi quê hương”.

_ Thời thơ ấu trải qua nhiều đắng cay đã trở

thành nguồn cảm hứng cho tác phẩm tiểu

thuyết – hồi kí – tự truyện cảm động “

Những ngày thơ ấu” (1938 – 1940) của

Nguyên Hồng Tác phẩm gồm 9 chương, mỗi

chương kể một kỉ niệm sâu sắc Đoạn trích

“Trong lòng mẹ” ( do người biên soạn sách

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS Tìm hiểu văn bản.

* GV nêu vấn đề để HS thảo luận:

a Văn bản “Tôi đi học” thuộc kiểu văn bản

gì?

b Trong kiểu văn bản đó có sự kết hợp của

các phương thức biểu đạt nào?

* GV gợi mở:

Hồi kí là một thể văn được dùng để ghi lại

những chuyện có thật đã xảy ra trong cuộc

đời một con người cụ thể, thường đó là tác

Đó là các sự việc nào? Mỗi sự việc liên

quan đến phần văn bản nào?

1 Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt.

Trang 19

* GV yêu cầu HS theo dõi phần đầu văn bản,

rối cho biết:

_ Cảnh ngộ của bé Hồng có gì đặc biệt?

_ Cảnh ngộ ấy tạo nên thân phận bé Hồng

như thế nào?

* GV yêu cầu HS theo dõi cuộc thoại giữa bà

cô và bé Hồng, rồi cho biết:

_ Nhân vật bà cô có quan hệ như thế nào với

bé Hồng?

_ Nhân vật người cô hiện lên qua các chi tiết,

lời nói điển hình nào?

_ Vì sao bé Hồng cảm nhận trong lời nói đó

“những ý nghĩa cay độc”, “những rắp tâm

tanh bẩn”,

_ Những lời lẽ đó bộc lộ tính cách gì của

người cô?

* GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm:

Trong những lời lẽ của người cô, lời nào

cay độc nhất? Vì sao?

a Bé Hồng bị hắt hủi.

* HS theo dõi phần đầu văn bản, rồi trả lời:_ Mồ côi cha, mẹ do nghèo túng phải thahương cầu thực Hai anh em Hồng sống nhờnhà cô ruột không được yêu thương mà còn

bị hắt hủi

_ Thân phận bé Hồng: Cô độc, đau khổ, luônkhao khát tình thương của mẹ

* HS theo dõi rồi trả lời:

_ Quan hệ ruột thịt ( là cô ruột của bé Hồng)._ Nhân vật người cô hiện lên qua các chi tiết,lời nói điển hình:

+ Cô tôi gọi tôi đến bên cười hỏi: Mày có

muốn vào Thanh Hoá chơi với mẹ mày không?

+ Sao lại không vào? Mợ mày phát tài lắm,

có như dạo trước đâu!

+ Mày dại quá, cứ vào đi, tao chạy cho tiền

tàu Vào mà bắt mợ mày may vá sắm sửa cho

và thăm em bé chứ.

_ Vì: Trong những lời nói của người cô chứađựng sự giả dối, mỉa mai, hắt hủi thậm chíđộc ác dành cho người mẹ đáng thương của

bé Hồng

_ Tính cách người cô: Hẹp hòi, tàn nhẫn

* HS thảo luận rồi tự bộc lộ

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS về nhà.

1 Đọc lại văn bản “ Trong lòng mẹ”.

2 Học thuộc phần Chú thích về tác giả, tác phẩm.

3 Đọc lại phần giải nghĩa các từ ngữ khó để hiểu được nghĩa của chúng

4 Tìm hiểu trước: Lòng thương yêu mẹ của bé Hồng

Trang 20

Ngày giảng:.

Tiết 6.

Văn bản:

TRONG LÒNG MẸ ( Nguyên Hồng )

A Mục tiêu bài học:

Tiếp tục giúp HS:

1 Kiến thức:

a _ Nỗi đau bị hắt hủi của bé Hồng trong cảnh ngộ mồ côi cha Tình thương mãnh liệt của chú

bé dành cho người mẹ đáng thương của mình

_ Tình mẫu tử thiêng liêng, cao đẹp

b Sự gia tăng các yếu tố biểu cảm trong văn tự sự tạo thành sức truyền cảm riêng của văn xuôiNguyên Hồng

Giáo dục cho HS biết trân trọng và tôn kính tình mẫu tử

B.KNS được giáo dục trong bài

-Suy nghĩ tạo :phõn tớch,bỡnh luận về những cảm xỳc của nhõn vật chớnh về tỡnh yờu thương mónh liệt đối với người mẹ

- Xác định giá trị bản thân: trân trọng tỡnh cảm gia đỡnh,tỡnh mẫu tử,biết nỗi cảm thụng với nỗi bất hạnh của người khác

- Giao tiếp: trao đổi, trỡnh bày suy nghĩ,ý tưởng,cảm nhận của bản thân về giá trị nôi dung và nghệ thuật của văn bản.

C Chuẩn bị:

1 Thầy:

* Tích hợp với phần Tiếng ở “ Trường từ vựng”; với phần TLV ở “ Bố cục của văn bản”

* Dự kiến về phương pháp: Nêu vấn đề, Thảo luận

* Đồ dùng:

_ SGK Ngữ văn 8 ( tập một )

_ Thiết kế bài dạy

_ Tài liệu tham khảo

Trang 21

A Đoạn trích chủ yếu trình bày nỗi đau khổ của mẹ bé Hồng.

B Đoạn trích chủ yếu trình bày tâm địa độc ác của bà cô bé Hồng

C Đoạn trích chủ yếu trình bày sự hờn tủi của bé Hồng khi gặp mẹ

D Đoạn trích chủ yếu trình bày diễn biến tâm trạng của bé Hồng

=> Đáp án đúng: D

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài:

Ở tiết trước ta đã thấy: Trong cuộc đối thoại giữa bé Hồng với bà cô, bà cô đã bộc lộ là mộtcon người giả dối, độc ác, hẹp hòi và tàn nhẫn Còn trong cuộc thoại này, bé Hồng là con ngườinhư thế nào? Tiết học này ta sẽ thấy được điều ấy

* Nội dung bài:

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS Tìm hiểu văn bản.

* GV gợi dẫn:

Trong cuộc đối thoại giữa bé Hồng với bà

cô, bé Hồng đã bộc lộ suy nghĩ và cảm xúc

của mình

Vậy em hãy tìm những chi tiết bộc lộ cảm

nghĩ của bé Hồng đối với người cô?

_ Nhận ra những ý nghĩa cay độc trong

giọng nói và trên nét mặt khi cười rất kịch của cô.

_ Nhắc đến mẹ tôi, cô tôi chỉ có ý gieo rắc

vào đầu óc tôi những hoài nghi để tôi khinh miệt và ruồng rẫy mẹ tôi.

_ Hai tiếng em bé mà cô tôi ngân dài ra thật

ngọt, thật rõ, quả nhiên đã xoắn chặt lấy tâm can tôi như ý cô tôi muốn.

_ Giá những cổ tục đã đày đọa mẹ tôi là một

vật như hòn đá hay cục thuỷ tinh, đầu mẩu

gỗ, tôi quyết vồ lấy mà cắn, mà nhai, mà nghiến cho kì nát vụn mới thôi.

* HS trả lời:

Trang 22

Khi kể về cuộc đối thoại giữa bà cô và bé

Hồng, tác giả đã sử dụng nghệ thuật tương

phản

_ Hãy chỉ ra phép tương phản này?

_ Nhận xét về ý nghĩa của phép tương phản

đó?

* GV yêu cầu HS theo dõi phần hai của văn

bản, rối cho biết:

Hình ảnh người mẹ bé Hồng hiện lên qua

các chi tiết nào?

* GV gợi mở:

Ở đây, nhân vật người mẹ được kể qua cái

nhìn và cảm xúc tràn ngập yêu thương của

người con

Điều đó có tác dụng gì?

_ Phương thức biểu cảm

_ Tác dụng: Bộc lộ trực tiếp và gợi cảm trạngthái tâm hồn đau đớn của bé Hồng

_ Mẹ tôi về một mình đem rất nhiều quà

bánh cho tôi và em Quế tôi.

_ Mẹ tôi cầm nón vẫy tôi vừa kéo tay tôi,

xoa đầu tôi , lấy vạt áo nâu thấm nước mắt cho tôi.

_ Mẹ tôi không còm cõi xơ xác Gương mặt

mẹ tôi vẫn tươi sáng với đôi mắt trong và nước da mịn, làm nổi bật màu hồng của hai

gò má Hơi quần áo mẹ tôi và những hơi thở

ở khuôn miệng xinh xắn nhai trầu phả ra lúc

đó thơm tho lạ thường.

* HS trả lời:

Trang 23

* GV hỏi:

Từ đó, bé Hồng đã có một người mẹ như

thế nào?

* GV gợi mở:

Trong phần văn bản này, tình yêu thương

mẹ của bé Hồng được trực tiếp bộc lộ

Đâu là những biểu hiện cụ thể của tình yêu

Nhận xét về phương thức biểu đạt của

những đoạn văn trên và tác dụng của phương

ấm áp đã bao lâu mất đi bỗng lại mơn man khắp da thịt.

_ Xúc cảm: Phải bé lại và lăn vào lòng một

người mẹ, để bàn tay người mẹ vuốt ve từ trán xuống cằm, và gãi rôm ở sống lưng cho, mới thấy người mẹ có một êm dịu vô cùng.

* HS tự bộc lộ

* HS trả lời:

_ Biểu cảm trực tiếp

_ Tác dụng: Thể hiện xúc động của lòngngười, khơi gợi xúc cảm ở người đọc

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS Luyện tập.

* GV cho HS làm việc cá nhân:

1 Bức tranh trong SGK trang 17 thể hiện

cảnh nào trong văn bản?

2 Qua hình ảnh bé Hồng trong văn bản

“Trong lòng mẹ”, ta bắt gặp một con người

Trang 24

như thế nào? dành cho mẹ.

_ Đó là một đứa trẻ trong tủi cực, cô đơnluôn khao khát được yêu thương bởi tấmlòng người mẹ

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS về nhà.

1 Đọc lại văn bản “ Trong lòng mẹ”.

2 Học thuộc phần Ghi nhớ ( SGK trang 21 ).

3 Làm BT:

Có nhà nghiên cứu nhận định Nguyên Hồng là nhà văn của phụ nữ và nhi

đồng Nên hiểu như thế nào về nhận định đó? Qua đoạn trích “ Trong lòng mẹ”, em hãy chứng minh nhận định trên.

4 Đọc, soạn văn bản “ Tức nước vỡ bờ”.

1 Hiểu được thế nào là trường từ vựng, biết xác lập các trường từ vựng đơn giản

2 Bước đầu hiểu được mối liên quan giữa trường từ vựng với các hiện tượng ngôn ngữ đã họcnhư đồng nghĩa, trái nghĩa, ẩn dụ, hoán dụ, nhân hoá, giúp ích cho việc học văn và làm văn

B.KNS được giáo dục trong bài

- Ra quyết định : nhận ra và biết sử dụng đúng trường từ vựng , biết xác lập các trường từvựng đơn giản,giao tiếp cụ thể

C Chuẩn bị:

1 Thầy:

* Tích hợp với phần Văn ở VB “ Trong lòng mẹ”; với phần TLV ở “ Bố cục của văn bản”

* Dự kiến về phương pháp: Quy nạp, Thảo luận nhóm

* Đồ dùng:

_ SGK Ngữ văn 8 ( tập một )

_ Thiết kế bài dạy

_ Tài liệu tham khảo

Trang 25

2 Kiểm tra bài cũ:

* Giới thiệu bài:

Từ vựng là một hệ thống bao gồm nhiều tiểu hệ thống Một tiểu hệ thống lại chia thành nhiều

hệ thống nhỏ hơn Mỗi tiểu hệ thống, mỗi hệ thống nhỏ trong một tiểu hệ thống đều làm thànhmột trường từ vựng Tiết học này giúp ta hiểu rõ điều đó

* Nội dung bài:

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu Thế nào là trường từ vựng?

* GV lệnh HS đọc đoạn văn của Nguyên

* GV treo bảng phụ cho HS làm BT nhanh:

Cho các từ: cao, thấp, lùn, lòng khòng, lêu

nghêu, gầy, béo, xác ve, bị thịt,

Nếu dùng nhóm từ trên để miêu tả người

_ Nét chung về nghĩa là: chỉ bộ phận của cơthể con người

* HS quan sát bảng phụ rồi trả lời:

Chỉ hình dáng của con người

Trang 26

_ Do hiện tượng nhiều nghĩa, một từ có thể

thuộc nhiều trường từ vựng khác nhau

không? Cho ví dụ?

_ Trong thơ văn và trong cuộc sống hàng

ngày, chuyển trường từ vựng có tác dụng gì?

c Một từ nhiều nghĩa có thể có nhiều trường

từ vựng khác nhau

Ví dụ: (SGK trang 22)

d Cách chuyển trường từ vựng có tác dụnglàm tăng sức gợi cảm

c Hoạt động của chân

d Trạng thái tâm lí của con người

* HS điền như sau:

mũi, miệng, thơm,điếc, thính tai, nghe, điếc, rõ,thính

Bài tập 6:

* HS thảo luận rồi trình bày:

Tác giả đã chuyển các từ in đậm từ trường

từ vựng quân sự sang trường từ vựng nông nghiệp.

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS về nhà.

1 Học thuộc phần Ghi nhớ ( SGK trang 21 ).

2 Nắm chắc những lưu ý khi học trường từ vựng.

3 Làm BT 1, 5, 7 ( SGK trang 23, 24)

4 Chuẩn bị trước tiết: Từ tượng hình, từ tượng thanh.

Trang 27

KNS được giáo dục trong bài

- Ra quyết định :lựa chọn cách bố cục vbản phù hợp với mục đích giao tiếp

_ Giao tiếp: phản hồi lắng nghe tớch cực về bố cục của vbản và chức năng,nhiệm vụ,cách sắp xếp mỗi phần trong bố cục

_ Thiết kế bài dạy

_ Tài liệu tham khảo

Tính thống nhất về chủ đề của văn bản thể hiện trên những phương diện nào? Chỉ ra tính

thống nhất về chủ đề của văn bản “Tôi đi học”?

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài:

Ở lớp 7 ta đã tìm hiểu sơ lược về bố cục của văn bản Tiết học này ta sẽ đi sâu tìm hiểu: Thếnào là bố cục của văn bản? Cách bố trí, sắp xếp nội dung phần thân bài của văn bản như thế nào?

* Nội dung bài:

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu Bố cục của văn bản.

* GV lệnh HS đọc văn bản “ Người thầy đạo 1 Bài tập. * HS đọc văn bản “ Người thầy đạo cao đức

Trang 28

cao đức trọng”.

* GV hỏi:

a Văn bản trên có thể chia làm mấy phần?

Chỉ ra các phần đó?

b Hãy cho biết nhiệm vụ từng phần trong

văn bản trên? Phân tích mối quan hệ giữa các

phần?

trọng”.

* HS trả lời:

a Văn bản đó chia thành 3 phần:

_ Phần 1: Câu đầu (đoạn I)

_ Phần 2: Đoạn II, III

_ Phần 3: Câu cuối (đoạn IV)

b Nhiệm vụ từng phần:

_ Phần mở bài: Nêu đề tài và nhiệm vụ của

đề tài một cách cụ thể Phần mở bài chỉ cómột câu mà vẫn nêu được đối tượng được nóiđến, nhiệm vụ cần thực hiện của văn bản

+ Đối tượng được nói đến: Ông Chu Văn An

đời Trần nổi tiếng là một thầy giáo.

+ Nhiệm vụ 1: giỏi ( = đạo cao ).

+ Nhiệm vụ 2: tính tình cứng cỏi, không

Trong đó: câu 4,5 thực hiện chi tiết tính tình

cứng cỏi; câu 6 thực hiện chi tiết không màng danh lợi.

+ Đoạn III:

Câu 7 cho thấy cái ảnh hưởng to lớn của

tài (nhiệm vụ 1) và của đức (nhiệm vụ 2) của

thầy Chu Văn An: được học trò yêu quí (đếnthăm) và kính trọng ( giữ lễ ) Qua đó mà

nâng thêm mức cao, mức trọng trong tài, đức

của thầy Chu Văn An

Câu 8 cho thấy tính tình cứng cỏi, không

màng danh lợi của thầy không chỉ ở chốn

quan trường, mà cả trong cuộc sống đờithường Cũng tức là một lần nữa nâng thêm

mức cao, trọng trong tài, đức của thầy.

Vai trò riêng của đoạn II là nêu chuyện ởthời kì thầy Chu Văn An đang làm việc Vaitrò riêng của đoạn III là nêu chuyện ở thời kìthầy đã nghỉ việc Nội dung của hai đoạn bổ

sung cho nhau để cho thấy cái tài, cái đức

toàn vẹn, trước sau như một của thầy Chu

Trang 29

* GV hỏi:

Từ việc phân tích trên, hãy cho biết:

_ Thế nào là bố cục của văn bản?

_ Bố cục của văn bản gồm mấy phần?

Nhiệm vụ của từng phần là gì? Các phần của

văn bản quan hệ với nhau như thế nào?

Văn An

_ Phần kết bài: Gồm một câu ngắn gọn làmthành một đoạn văn riêng mà từ đó có thểsuy ra:

+ Một người mà tài, đức ai ai cũng kính, yêu + Tài cao đức trọng của ông còn lưu lại cả

sau khi ông mất

Đó cũng là nhận xét khái quát về thầy ChuVăn An, nhiệm vụ của phần kết bài

+ Phần thân bài: Trình bày, giải thích, biện

luận nội dung đề tài theo hướng nhiệm vụ

đã đề ra

+ Phần kết bài: Nhận xét chung về đề tài

hoặc nhiệm vụ của đề tài; đánh giá kết quảđạt được; gợi mở hướng xem xét khác

=> Các phần có quan hệ chặt chẽ với nhau

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu Cách bố trí, sắp xếp nội dung phần thân bài của văn bản.

* GV nêu vấn đề 1:

Phần thân bài văn bản “ Tôi đi học” của

Thanh Tịnh kể về những sự kiện nào? Các sự

kiện ấy được sắp xếp theo thứ tự nào?

* GV nêu vấn đề 2:

Văn bản “Trong lòng mẹ” của Nguyên

Hồng chủ yếu trình bày diễn biến tâm trạng

của bé Hồng

1 Bài tập.

* HS trả lời:

Phần thân bài văn bản “ Tôi đi học” sắp

xếp dựa trên những cơ sở:

_ Sắp xếp theo sự hồi tưởng những kỉ niệm

về buổi đến trường đầu tiên của tác giả Cáccảm xúc lại được sắp xếp theo thứ tự thờigian: trên đường đến trường, trên sân trường,trong lớp học

_ Sắp xếp theo sự liên tưởng đối lập nhữngcảm xúc về cùng một đối tượng trước đây vàbuổi đến trường đầu tiên trong đời

* HS trả lời:

Trang 30

Hãy chỉ ra những diễn biến tâm trạng cậu

bé trong phần thân bài?

* GV nêu vấn đề 3:

Khi tả người, vật, con vật, phong

cảnh, em sẽ lần lượt miêu tả theo trình tự

nào?

* GV nêu vấn đề 4:

Phần thân bài văn bản “ Người thầy đạo

cao đức trọng” nêu các sự việc để thể hiện

chủ đề người thầy đạo cao đức trọng.

Hãy cho biết cách sắp xếp các sự việc ấy?

* GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm:

_ Việc sắp xếp nội dung phần Thân bài tuỳ

thuộc vào những yếu tố nào?

_ Các ý trong phần Thân bài thường được

sắp xếp theo những trình tự nào?

_ Tình thương mẹ và thái độ căm ghét cực độnhững cổ tục đã đày đọa mẹ mình của cậu béHồng khi nghe bà cô cố tình bịa chuyện nóixấu mẹ em

_ Niềm vui sướng cực độ của cậu bé Hồngkhi được ở trong lòng mẹ

* HS trả lời:

Có thể sắp xếp theo thứ tự không gian (tảphong cảnh), theo chỉnh thể – bộ phận (tảngười, vật, con vật) hoặc theo tình cảm, cảmxúc (tả người)

* HS thảo luận rồi trình bày:

_ Việc sắp xếp nội dung phần Thân bài tuỳ

thuộc vào kiểu văn bản, chủ đề, ý đồ giaotiếp của người viết

_ Các ý trong phần Thân bài thường được

sắp xếp theo trình tự thời gian và không gian,theo sự phát triển của sự việc hay theo mạchsuy luận

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS Luyện tập.

* HS thảo luận rồi trình bày:

a Trình bày ý theo thứ tự không gian: nhìn

Bài tập 2:

Trang 31

_ Nhiệm vụ của từng phần trong bố cục của văn bản.

_ Trình tự trình bày các ý trong phần Thân bài

_ Sức sống tiềm tàng, mãnh liệt của người phụ nữ nông dân nghèo trong xã hội cũ

_ Tình cảnh nhân đạo của nhà văn hiện thực Ngô Tất Tố

b Nghệ thuật kể chuyện đặc sắc của Ngô Tất Tố:

KNS được giáo dục trong bài

- Suy nghĩ tạo :phõn tớch,bỡnh luận diễn biến tõm trạng của cỏc nhõn vật

- Tự nhận thức : xác định lối sống có nhân cách,tôn trọng người thân,tôn trọng bản thân

- Giao tiếp: trao đổi, trỡnh bày suy nghĩ,,trao đổi về số phận người nông dân VN trước CM

C Chuẩn bị:

Trang 32

_ Thiết kế bài dạy.

_ Tài liệu tham khảo

_ Tranh chân dung Ngô Tất Tố

_ Cuốn tiểu thuyết “ Tắt đèn”.

2 Kiểm tra bài cũ:

Phân tích ngắn gọn tâm trạng của bé Hồng khi nằm trong lòng mẹ?

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài:

Ngô Tất Tố là một trong những nhà văn xuất sắc nhất của trào lưu văn học hiện thực trướcCách mạng Ông là cây bút phóng sự và là nhà tiểu thuyết nổi tiếng Có thể gọi Ngô Tất Tố là

“nhà văn của nông dân”, gần như chuyên viết về nông thôn và đặc biệt thành công ở đề tài này.

“ Tắt đèn” là tác phẩm tiêu biểu trong sự nghiệp văn học của Ngô Tất Tố ( GV cho HS quan sát cuốn tiểu thuyết “ Tắt đèn”) Tiết học này ta cùng nhau tìm hiểu đoạn trích “Tức nước vỡ bờ” ( Trích trong cuốn tiểu thuyết “Tắt đèn”).

* Nội dung bài:

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS Đọc - Tìm hiểu chú thích.

Trang 33

_ Là học giả của nhiều công trình khảo cứu

về triết học, văn học cổ; là nhà báo nổi tiếng

và là nhà văn học hiện thực xuất sắc

_ Được truy tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh

về văn học nghệ thuật năm 1996

_ Đoạn trích “Tức nước vỡ bờ” trích trong chương XVIII của tác phẩm “Tắt đèn”

b Từ ngữ khó.

* HS tự tìm hiểu nghĩa các từ ngữ khó (SGKtrang 32)

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS Tìm hiểu văn bản.

* GV hỏi:

Văn bản “Tức nước vỡ bờ” thuộc kiểu văn

bản nào? Có sự kết hợp của các phương thức

_ Chị Dậu chống lại bọn cai lệ, lí trưởng

Em hãy tách các đoạn văn bản tương ứng

với hai nội dung trên?

* GV lệnh HS theo dõi phần Tóm tắt cốt

truyện trong SGK và nội dung đoạn trích

“Tức nước vỡ bờ” rồi cho biết:

_ Chị Dậu chăm sóc chồng trong hoàn cảnh

1 Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt.

_ Nhân vật trung tâm: Chị Dậu

* HS theo dõi phần Tóm tắt cốt truyện trong

SGK và nội dung đoạn trích “Tức nước vỡ bờ”, rồi trả lời:

_ Hoàn cảnh: Giữa vụ sưu thuế căng thẳng

Trang 34

nào?

_ Cách chị Dậu chăm sóc người chồng ốm

yếu diễn ra như thế nào?

_ Hình dung của em về con người chị Dậu từ

những lời nói và cử chỉ đó?

* GV hỏi:

Việc chị Dậu chỉ có bát gạo hàng xóm để

chăm sóc chồng ốm yếu bị hành hạ giữa vụ

sưu thuế gợi cho em những cảm nghĩ gì về

tình cảnh và phẩm chất của người nông dân

trong xã hội cũ?

* GV gợi dẫn:

Khi kể về sự việc chị Dậu chăm sóc chồng

giữa vụ sưu thuế, tác giả đã dùng biện pháp

tương phản

_ Hãy chỉ ra phép tương phản này?

_ Nêu tác dụng của biện pháp đó?

Nhà nghèo, chị Dậu phải bán cả con, đàn chómới đẻ và gánh khoai cuối cùng mới đủ suấttiền sưu cho anh Dậu để cứu chồng đang ốmyếu, bị đánh đập từ đình về Nhưng có nguy

cơ anh Dậu lại bị bắt nữa vì chưa có tiền nộpsưu cho người em ruột đã chết từ năm ngoái.Lúc này bà cụ hàng xóm mang cho bát gạo

để chị nấu cho chồng ăn

_ Cách chăm sóc:

+ Cháo chín, chị Dậu bắc mang ra giữa nhà,

ngả mâm bát múc ra la liệt Rồi chị lấy quạt quạt cho chóng nguội.

* HS trả lời:

_ Nghệ thuật tương phản:

Hình ảnh tần tảo dịu hiền; tình cảm làngxóm ân cần, ấm áp >< Không khí căng thẳngđầy đe doạ của tiếng trống, tiếng tù và thúcthuế ở đầu làng

_ Tác dụng:

+ Làm nổi bật tình cảnh khốn quẫn củangười nông dân nghèo dưới ách bóc lột củachế độ phong kiến tàn nhẫn

+ Làm nổi bật phẩm chất tốt đẹp của chị Dậunhư: bình tĩnh, đảm đang, tình nghĩa

b Chị Dậu đương đầu với bọn cai lệ và người nhà lí trưởng.

Trang 35

* GV gợi dẫn:

Trong phần 2 của văn bản “Tức nước vỡ

bờ” xuất hiện các nhân vật đối lập với chị

Dậu

_ Nổi bật là nhân vật nào?

_ Từ chú thích trong SGK trang 32, em hiểu

gì về nhân vật này?

* GV gợi dẫn tiếp:

Trong phần truyện này, cai lệ cùng với

người nhà lí trưởng kéo đến nhà chị Dậu để

tróc thuế sưu

_ Em hiểu thuế sưu là thứ thuế gì?

_ Gia đình chị Dậu buộc phải đóng suất thuế

sưu cho người em chồng đã mất Điều đó cho

thấy thực trạng xã hội thời đó như thế nào?

* GV lệnh HS theo dõi nhân vật cai lệ, và

cho biết:

_ Ngòi bút hiện thực Ngô Tất Tố đã khắc hoạ

hình ảnh cai lệ bằng những chi tiết điển hình

+ Gõ đầu roi xuống đất, cai lệ thét bằng

giọng khàn khàn của người hút nhiều xái cũ: Thằng kia! Ông tưởng mày chết đêm qua, còn sống đấy à? Nộp tiền sưu! Mau!.

_ Trợn ngược hai mắt, hắn quát: Mày định

nói cho cha mày nghe đấy à? Sưu của nhà nước mà dám mở mồm xin khất!.

_ Vẫn giọng hầm hè: Nếu không có tiền nộp

sưu cho ông bây giờ, thì ông sẽ dỡ cả nhà mày đi, chửi mắng thôi à! ( ) Không hơi đâu

mà nói với nó, trói cổ thằng chồng nó lại, điệu ra đình kia.

_ Đùng đùng, cai lệ giật phắt cái thừng trong

tay anh này và chạy sầm sập đến chỗ anh Dậu: Tha này! Tha này! Vừa nói hắn vừa bịch luôn vào ngực chị Dậu mấy bịch rồi lại sấn đến để trói anh Dậu.

_ Nghệ thuật khắc hoạ nhân vật: Kết hợp cácchi tiết điển hình về bộ dạng, lời nói, hànhđộng để khắc hoạ nhân vật

=> Tính cách cai lệ: Hống hách, thô bạo,không còn nhân tính

* HS trả lời:

Trang 36

Có thể hiểu gì về bản chất xã hội cũ từ hình

ảnh tên cai này?

* GV gợi dẫn:

Truyện “Tắt đèn” của Ngô Tất Tố đã tạo

dựng được hình ảnh chân thực về người phụ

nữ nông dân bị áp bức cùng quẫn trong xã

hội phong kiến nhưng vẫn giữ được bản chất

tốt đẹp của người lao động, đó là chị Dậu

Theo dõi nhân vật chị Dậu trong phần thứ

hai của văn bản “ Tức nước vỡ bờ”, hãy cho

biết:

Nhân vật chị Dậu được khắc hoạ bằng

những chi tiết nổi bật nào?

* GV hỏi:

Em thích nhất chi tiết nào? Vì sao?

* GV hỏi:

_ Nhận xét nghệ thuật khắc hoạ nhân vật chị

Dậu trên các phương diện:

+ Lựa chọn các loại chi tiết?

_ Một xã hội đầy rẫy bất công, tàn ác

_ Một xã hội có thể gieo hoạ xuống ngườidân lương thiện bất kì lúc nào

_ Một xã hội tồn tại trên cơ sở của các lí lẽ

và hành động bạo ngược

* HS trả lời:

Nhân vật chị Dậu được khắc hoạ bằngnhững chi tiết nổi bật:

_ Chị Dậu run run: Nhà cháu đã túng lại

phải đóng cả suất sưu của chú nó nữa, nên mới lôi thôi như thế Hai ông làm phúc nói với ông lí cho cháu khất

_ Chị Dậu vẫn thiết tha: Khốn nạn! Nhà

cháu đã không có, dẫu ông chửi mắng cũng đến thế thôi Xin ông trông lại!.

_ Chị Dậu xám mặt, vội vàng đặt con xuống

đất, chạy đến đỡ lấy tay hắn: Cháu van ông, nhà cháu vừa mới tỉnh được một lúc, ông tha cho!.

_ Hình như tức quá không thể chịu được, chị

Dậu liều mạng cự lại: Chồng tôi đau ốm, ông không được phép hành hạ!.

_ Chị Dậu nghiến hai hàm răng: Mày trói

ngay chồng bà đi, bà cho mày xem!”.

_ Rồi chị túm lấy cổ hắn, ấn rúi ra cửa túm

tóc lẳng cho một cái, ngã nhào ra thềm.

_ Chị Dậu vẫn chưa nguôi cơn giận: Thà

ngồi tù Để cho chúng nó làm tình làm tội mãi thế, tôi không chịu được

* HS tự bộc lộ

* HS trả lời:

_ Nghệ thuật khắc hoạ nhân vật chị Dậu:+ Kết hợp các chi tiết điển hình về cử chỉ vớilời nói và hành động

Trang 37

Từ đó, đặc điểm nổi bật nào trong tính cách

của chị Dậu được bộc lộ?

* GV hỏi:

Nhân vật chị Dậu trong cuộc đương đầu

với thế lực áp bức gợi cho em những cảm

+ Tương phản: Tính cách chị Dậu với bọncai lệ và người nhà lí trưởng

_ Tác dụng: Tạo được nhân vật chị Dậugiống thật, chân thực, sinh động, có sứctruyền cảm

* HS trả lời:

Tính cách chị Dậu:

_ Dịu dàng mà cứng cỏi trong ứng xử

_ Giàu tình yêu thương

Nhà văn Nguyễn Tuân cho rằng:

Với tác phẩm “Tắt đèn”, Ngô Tất Tố đã xui

người nông dân nổi loạn

Em hiểu như thế nào về nhận định này?

1 Đọc lại văn bản “ Tức nước vỡ bờ”.

2 Nắm chắc những thông tin về tác giả, tác phẩm

3 Học thuộc phần Ghi nhớ (SGK trang 33).

4 Học bài theo các câu hỏi phần “ Đọc hiểu văn bản” (SGK trang 32,33).

5 Làm 2 bài tập phần Luyện tập.

6 Đọc, soạn văn bản: Lão Hạc

Trang 38

2 Viết được các đoạn văn mạch lạc đủ sức làm sáng tỏ một nội dung nhất định.

B.KNS được giáo dục trong bài

- Giao tiếp: phản hồi, lắng nghe tớch cực,trỡnh bày suy nghĩ về đoạn văn,từ chủ đề,câu chủ đề, quan hệ giữa các chủ đề,cách trỡnh bày nd 1 đvăn

- Ra quyết định : lựa chọn cách trỡnh bày đvăn: diễn dịch,quy nạp,song hành phù hợp với mục đích giao tiếp

C Chuẩn bị:

1 Thầy:

* Tích hợp với phần Văn ở VB “ Tức nước vỡ bờ”.

* Dự kiến về phương pháp: Quy nạp, Thảo luận nhóm

* Đồ dùng:

_ SGK Ngữ văn 8 ( tập một )

_ Thiết kế bài dạy

_ Tài liệu tham khảo

_ Bảng phụ

2 Trò:

* Đọc trước văn bản “ Ngô Tất Tố và tác phẩm Tắt đèn”.

* Chuẩn bị trước các bài tập trong tiết học

Trang 39

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu Thế nào là đoạn văn?

* GV lệnh HS đọc văn bản “ Ngô Tất Tố và

tác phẩm Tắt đèn” (SGK trang 34).

* GV hỏi:

_ Văn bản trên gồm mấy ý? Mỗi ý được viết

thành mấy đoạn văn?

_ Em thường dựa vào dấu hiệu hình thức nào

để nhận biết đoạn văn?

* GV hỏi:

Vậy đoạn văn là gì?

* GV chốt:

Đoạn văn là đơn vị trên câu, có vai trò

quan trọng trong việc tạo lập văn bản

1 Bài tập.

* HS đọc văn bản “ Ngô Tất Tố và tác phẩm Tắt đèn” (SGK trang 34).

* HS trả lời:

_ Văn bản “ Ngô Tất Tố và tác phẩm Tắt đèn” gồm 2 ý Mỗi ý được viết thành một

Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nên văn

bản, bắt đầu từ chỗ viết hoa lùi đầu dòng, kếtthúc bằng dấu chấm xuống dòng và thường

biểu đạt một ý tương đối hoàn chỉnh Đoạn văn thường do nhiều câu tạo thành.

* HS nghe

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu Từ ngữ và câu trong đoạn văn.

* GV lệnh HS đọc đoạn 1 của văn bản “ Ngô

Tất Tố và tác phẩm Tắt đèn”.

* GV yêu cầu HS:

Tìm các từ ngữ có tác dụng duy trì đối

tượng trong đoạn văn đó (từ ngữ chủ đề)?

* GV lệnh HS đọc đoạn 2 của văn bản “ Ngô

Từ ngữ chủ đề: Ngô Tất Tố (ông, nhà văn).

* HS đọc đoạn 2 của văn bản “ Ngô Tất Tố

Trang 40

Đoạn 1 trong văn bản “ Ngô Tất Tố và tác

phẩm Tắt đèn” gọi là cách trình bày ý theo

kiểu song hành (gọi tắt là đoạn văn song

Đoạn 2 trong văn bản “ Ngô Tất Tố và tác

phẩm Tắt đèn” gọi là cách trình bày ý theo

kiểu diễn dịch (gọi tắt là đoạn văn diễn

dịch).

* GV lệnh HS đọc đoạn văn (SGK trang 35),

rồi trả lời các câu hỏi:

_ Đoạn văn có câu chủ đề không? Nếu có thì

nó nằm ở vị trí nào?

_ Các câu còn lại có vai trò gì trong đoạn

văn?

* GV chốt:

Đoạn văn đó gọi là cách trình bày ý theo

kiểu quy nạp (gọi tắt là đoạn văn quy nạp).

2 Cách trình bày nội dung đoạn văn.

_ Câu chủ đề đứng ở cuối đoạn văn đó là

câu: “ Như vậy, lá cây có màu xanh là do

chất diệp lục chứa trong thành phần tế bào”.

_ Các câu trước cụ thể hoá cho ý chính

Ngày đăng: 09/03/2023, 01:29

w