TRẢ BÀI KIỂM TRA VĂN, BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 2

Một phần của tài liệu Giáo án văn 8 (chuẩn) (Trang 165 - 175)

A. Mục tiêu bài học:

1. Thông qua giờ trả bài GV giúp HS nhận ra được những ưu điểm và nhược điểm trong bài làm của mình.

2. Trên cơ sở đó, GV nắm được trình độ nhận thức của HS.

B. Chuẩn bị:

1. Thầy:

* Phương pháp: Gợi mở, Thảo luận.

* Đồ dùng: Bài kiểm tra Văn và bài TLV số 2 của HS.

2. Trò:

* Nhớ lại các đề kiểm tra Văn và đề bài viết TLV số 2.

* Đồ dùng: Vở ghi.

C. Tiến trình các hoạt động:

1. Tổ chức:

* Ổn định lớp.

* Kiểm tra sĩ số:

8A:8C:

2. Kiểm tra bài cũ:

( GV kết hợp trong giờ trả bài).

3. Bài mới:

Hoạt động 1: Trả bài kiểm tra Văn.

* GV nhắc lại từng câu hỏi trong phần trắc nghiệm, sau đó cho HS xây dựng đáp án.

* GV cho HS nhắc lại các câu hỏi phần tự luận ( nếu HS không nhớ thì GV nhắc lại).

* GV cho HS thảo luận để xây dựng đáp án cho các câu hỏi tự luận.

1. Nhắc lại đề bài, xây dựng đáp án.

* HS nghe câu hỏi rồi xây dựng đáp án.

Câu 1 2 3 4 5 6

Đ.A D C C D A B

* HS nhắc lại các câu hỏi phần tự luận.

* HS thảo luận rồi trình bày:

Câu 1:

Tóm tắt đoạn trích “Tức nước vỡ bờ” như sau: Buổi sáng hôm ấy, khi chị Dậu đang chăm sóc anh Dậu vừa mới tỉnh thì bọn cai lệ và người nhà lí trưởng sầm sập kéo vào thúc sưu. Mặc những lời van xin tha thiết của chị, chúng cứ một mực xông tới định bắt trói anh Dậu. Tức quá hoá liều, chị Dậu vùng dậy, đánh ngã cả hai tên tay sai độc ác.

Câu 2:

* Hai từ cần điền là:

Cái đầu lão ngoẹo về một bên và cái miệng

* GV bổ sung để hoàn chỉnh đáp án.

* GV trả bài kiểm tra cho HS.

* GV yêu cầu HS tự chỉ ra những ưu – nhược điểm trong bài làm của mình.

* GV tổng kết những ưu – nhược điểm trong bài làm của HS.

* GV cho HS trao đổi bài lẫn nhau rồi tự sửa lỗi trong bài làm của mình.

* GV hướng dẫn HS cách sửa.

móm mém của lão mếu như con nít. Lão hu hu khóc.

* Tính chất quan trọng và cái hay của việc sử dụng hai từ đó trong đoạn văn:

_ Sử dụng kiểu từ láy: “móm mém” là từ láy tượng hình, “hu hu” là từ láy tượng thanh..

_ Tác dụng: Miêu tả chân dung ngoại hình và tâm trạng đau đớn, ân hận của lão Hạc khi kể chuyện bán chó,...một cách cụ thể, như thật.

Hai từ đó góp phần tạo nên giọng điệu và cái hay của đoạn văn. Kết hợp khéo giữa kể và tả.

Câu 3:

_ Đó là tình cảm thắm thiết, sâu nặng đối với chồng con.

_ Trong những hoàn cảnh đau đớn, tủi cực, gay cấn nhất, họ không chỉ bộc lộ bản chất dịu hiền đảm đang mà còn thể hiện sức mạnh tiềm tàng, đức hi sinh quên mình, chống lại bọn tàn bạo để bảo vệ chồng con.

* HS nghe.

2. Nhận xét bài làm.

* HS nhận bài kiểm tra.

* HS tự chỉ ra những ưu – nhược điểm trong bài làm của mình.

* HS nghe.

3. Chữa lỗi sai.

* HS trao đổi bài lẫn nhau rồi tự sửa lỗi trong bài làm của mình.

* HS nghe GV hướng dẫn cách sửa.

Hoạt động 2: Trả bài Tập làm văn số 2.

* GV nhắc lại từng câu hỏi trong phần trắc nghiệm, sau đó cho HS xây dựng đáp án.

* GV cho HS nhắc lại các câu hỏi phần tự luận ( nếu HS không nhớ thì GV nhắc lại).

* GV cho HS thảo luận để xây dựng dàn bài cho đề bài tự luận.

1. Nhắc lại đề bài, xây dựng đáp án.

* HS nghe câu hỏi rồi xây dựng đáp án.

Câu 1 2 3 4 5 6 7 8

Đ.A D A C B C D A C

* HS nhắc lại các câu hỏi phần tự luận.

* HS thảo luận rồi trình bày:

A. Mở bài:

Giới thiệu người bạn tuổi thơ của mình? Kỉ

* GV trả bài kiểm tra cho HS.

* GV yêu cầu HS tự chỉ ra những ưu – nhược điểm trong bài làm của mình.

* GV tổng kết những ưu – nhược điểm trong bài làm của HS.

* GV cho HS trao đổi bài lẫn nhau rồi tự sửa lỗi trong bài làm của mình.

* GV hướng dẫn HS cách sửa.

niệm tuổi thơ khiến mình xúc động và nhớ mãi là kỉ niệm gì?

B. Thân bài:

Tập trung kể về kỉ niệm xúc động ấy:

_ Nó xảy ra ở đâu, lúc nào?

_ Chuyện xảy ra như thế nào?

_ Điều gì khiến em xúc động nhất? Xúc động như thế nào? ( Miêu tả các biểu hiện của sự xúc động đó ).

C. Kết bài:

Nêu lên những suy nghĩ của em về kỉ niệm đó.2. Nhận xét bài làm.

* HS nhận bài kiểm tra.

* HS tự chỉ ra những ưu – nhược điểm trong bài làm của mình.

* HS nghe.

3. Chữa lỗi sai.

* HS trao đổi bài lẫn nhau rồi tự sửa lỗi trong bài làm của mình.

* HS nghe GV hướng dẫn cách sửa.

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS về nhà.

1. Tiếp tục ôn lại những vấn đề đã kiểm tra.

2. Tự sửa những lỗi sai trong bài làm ( có thể nhờ những người thân để sửa).

3. Chuẩn bị trước tiết “ Đề văn thuyết minh và cách làm bài văn thuyết minh”.

Ngày giảng:16/11/2009.

Tiết 49.

Văn bản:

BÀI TOÁN DÂN SỐ A. Mục tiêu bài học:

Giúp HS:

1. Kiến thức:

a. _ Từ một bài toán cổ, tác giả đưa ra những con số buộc người đọc suy nghĩ về sự gia tăng dân số đáng lo ngại của thế giới, nhất là của những nước chậm phát triển.

_ Từ đó, nhận thức được việc hạn chế gia tăng dân số là một đòi hỏi tất yếu của loài người.

b. Văn bản nhật dụng có thể sử dụng phương thức lập luận kết hợp với thuyết minh và biểu cảm.

2. Kĩ năng:

Rèn kĩ năng đọc và phân tích lập luận chứng minh – giải thích trong một văn bản nhật dụng.

3. Tư tưởng:

Giáo dục cho HS thấy được mối lo ngại của việc gia tăng dân số; từ đó có ý thức góp phần mình vào việc tuyên truyền, vận động cho quốc sách của Đảng và Nhà nước ta về phát triển dân số.B. Chuẩn bị:

1. Thầy:

* Tích hợp với phần Tiếng ở “Dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm”; với phần TLV ở “ Đề văn thuyết minh và cách làm bài văn thuyết minh”; với thực tế: hiểu biết về tình trạng gia tăng dân số ở địa phương (gia đình, họ hàng, thôn, xã, phường,...nơi HS ở).

* Dự kiến về phương pháp: Nêu vấn đề, Thảo luận.

* Đồ dùng:

_ SGK Ngữ văn 8 ( tập một ).

_ Thiết kế bài dạy.

_ Tài liệu tham khảo.

_ Bảng phụ.

2. Trò:

* Tìm hiểu, sưu tầm một vài câu tục ngữ, thành ngữ nói về sinh đẻ, dân số.

* Đọc, tìm hiểu trước văn bản “ Bài toán dân số”.

* Đồ dùng: SGK Ngữ văn 8 ( tập một ); Vở ghi; Vở BT.

C. Tiến trình các hoạt động:

1. Tổ chức:

* Ổn định lớp.

* Kiểm tra sĩ số:

8A:8C:

2. Kiểm tra bài cũ:

* Câu 1:

Khi nói về hiểm hoạ thuốc lá, tác giả dẫn lời của Trần Hưng Đạo: “Nếu giặc đánh như vũ bão thì không đáng sợ, đáng sợ là giặc gặm nhấm như tằm ăn dâu”. Lời dẫn này được dùng với dụng ý gì?

* Câu 2:

Em hiểu gì về thuốc lá sau khi đọc “ Ôn dịch, thuốc lá”?

3. Bài mới:

* Giới thiệu bài:

_ GV yêu cầu HS đọc những câu tục ngữ, thành ngữ Việt Nam về sinh đẻ, dân số.

_ GV chuyển vào bài:

Đó là những câu tục ngữ, thành ngữ, những câu nói cửa miệng của người Việt Nam xưa, phản ánh quan niệm quí người, cần người, mong đẻ nhiều con trong gia đình và xã hội nông nghiệp cổ truyền. Nhưng cũng từ quan niệm ấy dẫn đến tập quán sinh đẻ tự do, vô kế hoạch, dẫn đến dân số nước ta tăng nhanh vào loại đầu bảng trong khu vực và thế giới; dẫn đến đói nghèo và bệnh tật, lạc hậu. Chính sách dân số – kế hoạch hoá gia đình đã từ lâu trở thành một trong những quốc sách hết sức quan trọng của Đảng và Nhà nước ta. Bởi vì, đã từ lâu, chúng ta đã và đang cố tìm mọi cách để giải bài toán hóc búa – bài toán dân số. Vậy bài toán ấy thực chất như thế nào?

* Nội dung bài:

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS Đọc – Tìm hiểu chú thích.

* GV hướng dẫn HS đọc văn bản:

Đọc với giọng rõ ràng, chú ý các câu cảm, những con số, những từ phiên âm.

* GV đọc mẫu phần Mở bài.

* GV lệnh 3 HS đọc phần Thân bài; 1 HS đọc phần Kết bài.

* GV cho HS nhận xét cách đọc.

* GV lệnh HS đọc thầm 4 chú thích (SGK trang 131).

* GV yêu cầu HS giải thích lại 2 từ: “tuổi cập kê”, “phu quân”.

1. Đọc.

* HS nghe GV hướng dẫn cách đọc.

* HS nghe GV đọc.

* HS đọc văn bản.

* HS nhận xét cách đọc.

2. Tìm hiểu chú thích.

* HS đọc thầm 4 chú thích (SGK trang 131).

* HS giải thích (theo SGK trang 131)

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS Tìm hiểu văn bản.

* GV hỏi: 1. Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt.

* HS trả lời:

_ Theo em, văn bản “Bài toán dân số” có phải là kiểu văn bản nghị luận không?

_ Văn bản đó đã sử dụng phương thức biểu đạt nào?

A. Lập luận.

B. Thuyết minh.

C. Biểu cảm.

D. Lập luận kết hợp với thuyết minh và biểu cảm.

_ Vì sao em xác định như vậy?

* GV hỏi:

Văn bản này nghị luận về vấn đề gì?

* GV yêu cầu HS:

Hãy tách văn bản này theo bố cục 3 phần?

Nêu nội dung chính từng phần?

* GV lệnh HS theo dõi phần đầu của văn bản, rồi cho biết:

_ Vấn đề dân số – kế hoạch hoá gia đình được đặt ra từ thời nào?

_ Em hiểu thế nào về vấn đề dân số – kế hoạch hoá gia đình?

_ Kiểu văn bản: Nghị luận.

_ Phương thức biểu đạt: Lập luận kết hợp với thuyết minh và biểu cảm.

Vì: Mục đích của bài này là bàn về vấn đề dân số, nhưng trong khi bàn luận, tác giả kết hợp thuyết minh bằng tư liệu thống kê, so sánh, kèm theo thái độ đánh giá.

2. Nội dung chính.

* HS trả lời:

Vấn đề gia tăng dân số và những hậu quả của nó.

3. Bố cục.

* HS trả lời:

_ Phần 1 (Từ đầu đến “... sáng mắt ra”):

Nêu vấn đề dân số – kế hoạch hoá gia đình.

_ Phần 2 ( Tiếp theo đến “...ô thứ 31 của bàn cờ”):

Làm rõ vấn đề dân số – kế hoạch hoá gia đình.

_ Phần 3 ( Còn lại ):

Bày tỏ thái độ về vấn đề dân số – kế hoạch hoá gia đình.

4. Phân tích.

a. Nêu vấn đề dân số và kế hoạch hoá gia đình.

* HS theo dõi phần đầu của văn bản, rồi trả lời:_ Vấn đề dân số – kế hoạch hoá gia đình được đặt ra từ thời cổ đại.

_ Vấn đề dân số – kế hoạch hoá gia đình được hiểu như sau:

+ Dân số là số người sinh sống trên một quốc gia, châu lục, toàn cầu.

+ Gia tăng dân số ảnh hưởng đến tiến bộ xã hội và là nguyên nhân của đói nghèo, lạc hậu.+ Dân số gắn liền với kế hoạch hoá gia đình, tức là vấn đề sinh sản.

_ Khi nói mình “sáng mắt ra”, tác giả muốn điều gì ở người đọc văn bản này?

* GV tổ chức cho HS thảo luận nhanh:

Đoạn văn mở bài có cách diễn đạt:

+ Nhẹ nhàng, giản dị.

+ Thân mật, tình cảm.

+ Chính xác, khách quan.

_ Em đồng ý với nhận xét nào?

_ Tác dụng của cách diễn đạt đó?

* GV lệnh HS theo dõi phần hai của văn bản, rồi cho biết:

Phần này gồm mấy đoạn văn? Nêu ý chính mỗi đoạn?

* GV hỏi:

_ Có thể tóm tắt bài toán cổ như thế nào?

_ Tại sao có thể hình dung vấn đề gia tăng dân số từ bài toán cổ này?

_ Bàn về dân số từ một bài toán cổ, điều đó có tác dụng gì?

+ Dân số và kế hoạch hoá gia đình là vấn đề đã và đang được quan tâm trên toàn thế giới.

_ Khi nói mình “sáng mắt ra”, tác giả muốn người đọc cũng “sáng mắt ra” về vấn dân số và kế hoạch hoá gia đình.

* HS thảo luận rồi trình bày:

_ Đoạn văn mở bài có cách diễn đạt:

+ Nhẹ nhàng, giản dị.

+ Thân mật, tình cảm.

_ Tác dụng: gần gũi, tự nhiên, dễ thuyết phục.

b. Làm rõ vấn đề dân số và kế hoạch hoá gia đình.

* HS theo dõi phần hai của văn bản, rồi trả lời: Phần này gồm 3 đoạn văn:

_ Đoạn 1: Vấn đề dân số được nhìn nhận từ một bài toán cổ.

_ Đoạn 2: Vấn đề dân số được tính toán từ một chuyện trong Kinh Thánh.

_ Đoạn 3: Vấn đề dân số được nhìn nhận từ thực tế sinh sản của con người.

b.1, Bài toán cổ:

* HS trả lời:

_ Tóm tắt bài toán cổ:

+ Một bàn cờ gồm 64 ô.

+ Đặt một hạt thóc vào ô thứ nhất, ô thứ hai đặt hai hạt, các ô tiếp theo cứ thế nhân đôi.

+ Tổng số thóc thu được có thể phủ khắp bề mặt trái đất.

_ Có thể hình dung vấn đề gia tăng dân số từ bài toán cổ này, vì: Con số trong bài toán cổ tăng dần theo cấp số nhân, tương ứng với số người được sinh ra trên trái đất theo cấp độ này sẽ không là con số tầm thường mà là con số khủng khiếp.

_ Bàn về dân số từ một bài toán cổ, điều đó có tác dụng: Gây hứng thú, dễ hiểu với số đông người đọc.

b.2, Bài toán từ câu chuyện trong Kinh

* GV hỏi:

_ Tóm tắt bài toán dân số có khởi điểm từ chuyện trong Kinh Thánh?

_ Các tư liệu thuyết minh dân số ở đây có tác dụng gì?

_ Các tính toán dân số từ câu chuyện trong Kinh Thánh kết hợp với bài toán cổ tác động như thế nào đến người đọc?

* GV lệnh HS theo dõi đoạn 3 của phần II, rồi cho biết:

_ Dùng phép thống kê để thuyết minh dân số tăng từ khả năng sinh sản của người phụ nữ, tác giả đã đạt được mục đích gì?

_ Theo thông báo của Hội nghị Cai-rô, các nước có tỉ lệ sinh con cao thuộc các châu lục nào?_ Bằng những hiểu biết của mình về các châu lục đó, em có nhận xét gì về sự gia tăng dân số ở các châu lục này?

_ Em biết gì về thực trạng kinh tế, văn hoá ở các châu lục này?

_ Từ đó có thể rút ra kết luận gì về mối quan hệ giữa dân số và sự phát triển xã hội?

Thánh:

* HS trả lời:

_ Tóm tắt bài toán dân số từ chuyện trong Kinh Thánh:

+ Lúc đầu trái đất chỉ có 2 người ( A-đam và E-va).

+ Nếu mỗi gia đình chỉ sinh 2 con thì đến năm 1995 dân số trái đất là 5,63 tỉ.

+ So với bài toán cổ, con số này đã xấp xỉ ở ô thứ 30 của bàn cờ.

_ Các tư liệu thuyết minh dân số ở đây có tác dụng: Cho người đọc thấy được mức độ gia tăng dân số nhanh chóng trên trái đất.

_ Các tính toán dân số từ câu chuyện trong Kinh Thánh kết hợp với bài toán cổ tác động sâu sắc đến người đọc:

+ Gây lòng tin.

+ Dễ hiểu.

+ Dễ thuyết phục.

b.3, Vấn đề dân số được nhìn nhận từ thực tế.* HS theo dõi đoạn 3 của phần II, rồi trả lời:

_ Dùng phép thống kê để thuyết minh dân số tăng từ khả năng sinh sản của người phụ nữ, tác giả đã đạt được mục đích:

+ Cắt nghĩa được vấn đề gia tăng dân số từ năng lực sinh sản tự nhiên của phụ nữ.

+ Cảnh báo nguy cơ tiềm ẩn của gia tăng dân số.+ Cho thấy cái gốc của vấn đề hạn chế dân số là sinh đẻ có kế hoạch.

_ Theo thông báo của Hội nghị Cai-rô, các nước có tỉ lệ sinh con cao thuộc các châu lục:

châu Phi, châu Á (trong đó có Việt Nam).

_ Sự gia tăng dân số ở các châu lục trên:

+ Đông dân nhất.

+ Tốc độ gia tăng dân số lớn nhất (so với châu Mĩ, châu Âu).

_ Rất nhiều nước trong tình trạng nghèo nàn, lạc hậu.

=> Tăng dân số quá cao là kìm hãm sự phát triển xã hội, là nguyên nhân dẫn đến đói nghèo, lạc hậu.

* GV treo bảng phụ, rồi tổ chức cho HS thảo luận nhanh:

Em học tập được gì từ cách lập luận của tác giả trong phần II của văn bản này:

A. Lí lẽ đơn giản, chứng cớ đầy đủ.

B. Vận dụng các phương pháp thuyết minh như: thống kê, so sánh, phân tích.

C. Kết hợp các dấu câu như dấu hai chấm, dấu chấm phẩy.

* GV lệnh HS theo dõi phần cuối của văn bản, rồi cho biết:

_ Em hiểu như thế nào về lời nói của tác giả:

Đừng để cho mỗi con người trên trái đất này chỉ còn diện tích một hạt thóc. Muốna thế phải góp phần làm cho chặng đường đi đến ô thứ 64 càng dài lâu hơn, càng tốt”?

_ Tại sao tác giả cho rằng: Đó là con đường

“tồn tại hay không tồn tại” của chính loài người?

_ Qua những lời lẽ đó, tác giả đã bộc lộ quan điểm và thái độ gì?

* GV lệnh 2 HS đọc phần Ghi nhớ (SGK trang 132).

* HS quan sát bảng phụ, thảo luận rồi trình bày: Cả 3 ý trên.

c. Thái độ của tác giả về vấn đề dân số và kế hoạch hoá gia đình.

* HS theo dõi phần đầu của văn bản, rồi trả lời:_ Nếu con người sinh sôi trên trái đất theo cấp số nhân của bài toán cổ thì đến một lúc sẽ không còn đất sống.

_ Muốn còn đất sống, phải sinh đẻ có kế hoạch để hạn chế gia tăng dân số trên toàn cầu._ Muốn sống, con người cần có đất đai. Đất đai không sinh ra, con người ngày một nhiều hơn. Do đó, con người muốn tồn tại phải biết điều chỉnh, hạn chế sự gia tăng dân số. Đây là vấn đề nghiêm túc và sống còn của nhân loại.

_ Qua những lời lẽ đó, tác giả đã bộc lộ quan điểm và thái độ:

+ Nhận thức rõ vấn đề gia tăng dân số và hiểm hoạ của nó.

+ Có trách nhiệm đối với đời sống cộng đồng.

+ Trân trọng cuộc sống tốt đẹp của con người.

5. Tổng kết.

* HS đọc phần Ghi nhớ (SGK trang 132).

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS Luyện tập.

* GV cho HS làm ở nhà:

Em có hiểu biết gì về sự gia tăng dân số ở địa phương em và tác động của nó tới đời sống kinh tế, văn hoá?

* HS làm ở nhà.

Hoạt động 4: Hướng dẫn HS về nhà.

Một phần của tài liệu Giáo án văn 8 (chuẩn) (Trang 165 - 175)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(484 trang)
w