- Hiểu và cảm nhận được những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của các tác phẩm hoặc đoạn trích đã học ở chương trình học kì 1.... - Nắm được khái niệm, đặc điểm các đơn vị kiến thức ti[r]
Trang 1TUẦN 1: Ngày soạn: 27/8/2018 Tiết 1+2: Ngày dạy: 28/8/2018
Ngữ Văn: Văn bản: TÔI ĐI HỌC
- Thanh Tịnh -
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
I Kiến thức: Giúp học sinh :
- Nắm được cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Tôi đi học
- Cảm nhận được tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật “tôi” ở buổi
tựu trường đầu tiên trong đời
- Thấy được ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ, gợi dư vị trữ tình man mác củaThanh Tịnh
GV: Một số hình ảnh về ngày tựu trường, bài hát có liên quan
HS: Đọc văn bản và trả lời câu hỏi ở phần đọc hiểu
C PHƯƠNG PHÁP – KĨ THUẬT:
Vấn đáp, bình, giảng, gợi mở, tìm tòi, kĩ thuật “khăn phủ bàn”…
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
I Ổn định tổ chức: - Kiểm tra sĩ số:
- Giới thiệu chương trình Ngữ văn 8:
+ 4 tiết /1 tuần × 37 tuần = 148 tiết
+ Vở: Ghi Ngữ văn, soạn Ngữ văn, bài tập Ngữ văn
II Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà của học sinh
III Bài mới:
* GV giới thiệu vào bài: Gọi 1-2 HS đứng tại chỗ nói về cảm xúc của mình
trong ngày tựu trường (hoặc ngày đầu tiên đi học) mà các em đã từng trải qua GV: Trong cuộc đời mỗi con người, những kỉ niệm về tuổi học trò thường đượclưu giữ lâu bền trong trí nhớ đặc biệt là cái cảm giác lần đầu tiên đến trường.Những kỉ niệm miên man ấy vẫn còn mãi với tác giả, còn mãi với thời gian và cái
cảm xúc được Thanh Tịnh thể hiện rất êm dịu, ngọt ngào qua văn bản “Tôi đi học”
mà hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu
* N i dung bài m i: ội dung bài mới: ới:
Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS tìm hiểu phần
GTC
GV cho HS tự tìm hiểu về tác giả - tác phẩm
I Giới thiệu chung:
1 Tác giả:
Trang 2? Em hãy giới thiệu vài nét về tác giả?
HS: Trả lời
GV giới thiệu: Những truyện ngắn hay nhất của
Thanh Tịnh đều toát lên vẻ đẹp êm dịu, trong
trẻo, văn nhẹ nhàng thấm sâu mang dư vị vừa
man mác buồn thương vừa ngọt ngào, quyến
luyến
? Truyện ngắn “Tôi đi học” in trong tập truyện gì
của tác giả ?
GV chốt: Truyện ngắn không thuộc loại chứa
đựng nhiều vấn đề xã hội, nhiều sự kiện, nhân
vật Toàn bộ tác phẩm là những kỉ niệm mơn man
về buổi tựu trường đầu tiên của nhân vật “tôi”
những kỉ niệm ấy được diễn tả theo dòng hồi
tưởng của nhân vật
Hoạt động 2: HD đọc – tìm hiểu chung.
- Trong sự nghiệp sáng tácông có mặt ở nhiều lĩnh vựcnhưng thành công hơn cả làtruyện ngắn và thơ
2 Tác phẩm:
Truyện ngắn “Tôi đi học”
in trong tập “Quê mẹ” xuấtbản năm 1941
II Đọc- tìm hiểu chung:
1 Đọc:
2 Từ khó: Sgk
3 Phương thức biểu đạt:
Tự sự + miêu tả+ biểu cảm
4 Thể loại:
Truyện ngắn - hồi tưởng
HOẠT ĐỘNG 3: Tìm hiểu chi tiết văn bản
- Mục tiêu: Giúp HS thấy được nơi khơi nguồn những kỉ niệm của tác giả; tâm
trạng, cảm giác của nhân vật “tôi” trong buổi tựu trường; thái độ của người lớnđối với các em nhỏ trong ngày đầu tiên đến trường, nghệ thuật của truyện
- Phương pháp: Vấn đáp, giảng kết hợp với bình, gợi mở
* Bước 1: HS tìm hiểu khơi nguồn kỉ
niệm.
Cho HS đọc 4 câu đầu
? Nỗi nhớ buổi tựu trường của t/g được
khơi nguồn từ thời điểm nào?
HS: Phát hiện, trả lời
? Hình ảnh nào đã gợi lên trong lòng nhân
vật “tôi” về buổi tựu trường đầu tiên của
mình?
HS: Trả lời
III Tìm hiểu văn bản
1 Khơi nguồn kỉ niệm.
- Cuối thu, lá rụng nhiều
- Có những đám mây bàng bạc
- Thấy những em nhỏ rụt rè núpdưới nón mẹ lần đầu đến trường
Trang 3? Những hình ảnh ấy đã khiến cho nhân
vật “tôi” có những cảm giác như thế nào
và tâm trạng ra sao?
? Từ h/ảnh của những em nhỏ đã làm cho
t/giả nhớ về điều gì?
Giảng: Từ hiện tại nhớ về dĩ vãng: biến
chuyển của đất trời cuối thu và h/ảnh mấy
tác giả đã thể hiện cảm xúc trong sáng, êm
dịu của mình trong giọng văn ngọt ngào,
tình cảm
TIẾT 2
* Bước 2: HS tìm hiểu tâm trạng, cảm
giác của nhân vật “tôi”khi cùng mẹ đến
trường.
? Đọc toàn bộ truyện ngắn, em thấy những
kỉ niệm của tác giả được diễn tả theo trình
tự như thế nào?
HS: Theo trình tự không gian và thời gian
Chuyển ý: Vậy những kỉ niệm ấy được
diễn tả theo trình tự không gian và thời
gian như thế nào chúng ta cùng tìm hiểu
? Tìm những hình ảnh, chi tiết thể hiện
tâm trạng và cảm giác của nhân vật tôi
trong thời điểm này?
HS: Tìm kiếm, trả lời
? Những chi tiết này đã thể hiện được tâm
trạng, cảm giác gì của nhân vật “tôi” ?
HS: Trình bày
Bình chốt: Nhân vật “tôi” có tâm trạng
như vậy là do: “lòng tôi đang có sự thay
đổi lớn - hôm nay tôi đi học” Được thành
một cậu học trò, hiện thực mà như trong
mơ
? Câu văn “Tôi không lội qua như thằng
Sơn nữa” gợi cho em suy nghĩ gì?
HS: Cậu bé đã tạm biệt những thú vui
quen thuộc hàng ngày -> Cậu bé đã lớn
-> Cảm giác trong sáng, tâm trạng tưng bừng rộn rã
=> Nhớ về buổi tựu trường đầu tiêncủa mình
2 Tâm trạng, cảm giác của nhân vật “tôi”
a Trên con đường cùng mẹ đến trường.
Trang 4lên một chút.
Chuyển ý: Dòng tâm trạng của nhân vật
“tôi” tiếp tục được diễn tả khi nào?
? Nhân vật “tôi” nhận thấy ngôi trường
trong ngày tựu trường như thế nào?
HS: Trả lời
? Em có nhận xét gì về không khí của
ngày tựu trường?
GV dẫn dắt: Trước đó mấy hôm, nhân
vật “tôi” thấy trường làng Mĩ Lí là một nơi
xa lạ và có cảm tưởng nhà trường cao ráo
và sạch sẽ hơn các nhà trong làng
? Nhưng lần này ngôi trường được cảm
nhận ra sao?
HS: Trao đổi, trình bày
? Đứng trước ngôi trường như thế nhân
vật “tôi” có cảm giác và tâm trạng gì?
HS: Trả lời
? Sau một hồi trống thúc vang dội, sắp
bước vào lớp nhân vật “tôi” cảm thấy như
thế nào?
HS: Trả lời
Bình chốt: Những tiếng khóc thút thít hay
nức nở bật ra rất tự nhiên như phản ứng
dây chuyền lúc ấy và cảm thấy mình bước
vào một thế giới khác và cách xa mẹ hơn
bao giờ hết -> ấn tượng khó quên, kỉ niệm
sâu sắc đối với nhân vật “tôi”
HS đọc lại đoạn văn: “Mùi hương…” ->
chim trong trí tôi” cũng như cậu học trò
nhỏ luôn trân trọng, yêu mến những kỉ
niệm tuổi thơ và có những ước mơ bay cao
dang rộng đôi cánh giữa bầu trời trí thức
Chuyển ý: Ngoài nhân vật “tôi” thì văn
bản còn nhắc tới những ai nữa?
? Sự quan tâm của cha mẹ như thế nào?
HS: Trình bày
? Qua đó, em hiểu gì về vai trò của gia
sáng sủa -> náo nức, vui vẻ
- Ngôi trường xinh xắn, oai nghiêmkhác thường
-> Thấy mình nhỏ bé -> lo sợ vẫnvơ
- Nghe gọi tên mình -> Hồi hộp, giậtmình, lúng túng
- Rời tay mẹ vào lớp -> Sợ, nức nởkhóc
c Lúc bước vào lớp học:
- Vừa xa lạ vừa gần gũi với tất cả
- Ngỡ ngàng, tự tin, nghiêm trang
- > Bước vào giờ học đầu tiên
3 Ấn tượng của nhân vật “tôi” về thầy giáo và những người xung quanh:
- Phụ huynh: chuẩn bị chu đáo, trântrọng dự buổi lễ
- Ông đốc: từ tốn, bao dung
- Thầy giáo trẻ: vui tính, giàu tìnhthương yêu
Trang 5đình, nhà trường đối với thế hệ trẻ?
Gợi ý: Bố cục? Trình tự hồi tưởng của
n/vật? NT thể hiện tâm trạng của n/vật tôi?
Tác giả đã sử dụng NT đặc sắc, đó là biện
pháp NT gì?
GD: Cần kết hợp, sử dụng sáng tạo các
hình ảnh so sánh khi viết văn
GV giúp học sinh tổng kết bài học bằng
ghi nhớ (sgk)
-> Một môi trường giáo dục ấm áp,
là nguồn nuôi dưỡng các em trưởngthành
4 Nghệ thuật:
- Bố cục theo dòng hồi tưởng, theo trình tự không gian và thời gian của buổi tựu trường
- Kết hợp miêu tả, tự sự, biểu cảm-> Bộc lộ cảm xúc, tâm trạng
- Sử dụng hình ảnh so sánh, giàu sứcgợi cảm
IV Tổng kết: Ghi nhớ
IV Củng cố: HS đọc lại ghi nhớ.
V Hướng dẫn về nhà:
- Viết một đoạn văn ghi lại ấn tượng của em trong buổi tựu trường đầu tiên
- Học bài: Nội dung phần ghi nhớ sgk
- Chuẩn bị bài: Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ.
Trang 6
Tiết 6 Ngày soạn: 28/8/2018
Ngày dạy: 29/8/2018
Tiếng Việt: CẤP ĐỘ KHÁI QUÁT CỦA NGHĨA TỪ NGỮ
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
I Kiến thức: Giúp học sinh hiểu rõ các cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ và
mối quan hệ về cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
II Kĩ năng: Thực hành so sánh, phân tích các cấp độ khái quát nghĩa của từ ngữ.
B CHUẨN BỊ:
GV: bảng phụ, tìm ví dụ minh hoạ cho bài học
HS: Đọc và chuẩn bị bài theo câu hỏi SGK
C PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, gợi mở, qui nạp.
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
I Ổn định tổ chức:
II Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
III Bài mới:
* Giới thiệu vào bài: Ở lớp 7 chúng ta đã học về mối quan hệ về nghĩa của từ:
quan hệ đồng nghĩa và quan hệ trái nghĩa Ở lớp 8 bài học này nói về một mối quan hệ khác về nghĩa của từ ngữ ->quan hệ bao trùm -> phạm vi khái quát của nghĩa của từ
* Nội dung bài mới:
Hoạt động 1: HD tìm hiểu từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp.
- Mục tiêu: Giúp cho HS thấy được từ ngữ nghĩa rộng và từ ngữ nghĩa hẹp; biết
lấy ví dụ về từ ngữ nghĩa rộng và từ ngữ nghĩa hẹp
- Phương pháp: Hỏi đáp,gợi mở,quy nạp.
Voi, hươu tu hú, sáo cá rô, cá thu
? Trong các từ trên, từ nào có nghĩa rộng hơn
từ nào? Từ nào có nghĩa hẹp hơn từ nào? Vì
sao?
HS:
I Từ ngữ nghĩa rộng, từ ngữ nghĩa hẹp:
Trang 7
thú: voi, hươu
Động vật chim: tu hú, sáo
cá: cá rô, cá thu
Vì: - Phạm vi nghĩa của từ động vật bao hàm
phạm vi nghĩa của các từ: thú, chim, cá
- Phạm vi nghĩa của từ thú bao hàm phạm
vi nghĩa của các từ: voi, hươu
- Phạm vi nghĩa của từ chim bao hàm
phạm vi nghĩa của các từ: tu hú, sáo
- phạm vi nghĩa của từ cá bao hàm phạm vi
nghĩa của các từ: cá rô, cá thu
? Từ đó, em có nhận xét gì về nghĩa của một từ
ngữ ?
HS: Một từ ngữ có thể có nghĩa rộng hơn hoặc
hẹp hơn nghĩa của từ ngữ khác
? Vậy từ việc tìm hiểu ví dụ trên, em hiểu thế
Yêu cầu HS lấy ví dụ?
? Từ việc tìm hiểu ví dụ em rút ra được điều gì
đáng lưu ý về nghĩa của một từ ngữ?
Hoạt động 3 Hướng dẫn luyện tập
BT1 - Hs xác định yêu cầu của bài tập.
- Lên bảng thực hiện bài tập
- Nhận xét, cho điểm
1 Từ ngữ nghĩa rộng:
Khi phạm vi nghĩa của từ ngữ
đó bao hàm phạm vi nghĩa của một số từ ngữ khác
VD: Truyện dân gian
Truyện Truyện Truyện
cổ tích ngụ ngôn cười
2 Từ ngữ nghĩa hẹp:
Khi phạm vi nghĩa của từ ngữ
đó được bao hàm trong phạm
vi nghĩa của một từ ngữ khác VD: Cây: có nghĩa hẹp so với từ: thực vật
3 Lưu ý:
Một từ ngữ có nghĩa rộng đốivới những từ ngữ này đồngthời có thể có nghĩa hẹp đối vớimột từ ngữ khác
II Luyện tập:
1 BT1: Lập sơ đồ
a y phục
áo quần
áo dài, sơ mi quần đùi, quần dài
Trang 8BT 2 - Hs xác định yêu cầu của bài tập.
- Thực hiện bài tập vào bảng cá nhân
- Nhận xét – cho điểm
BT 3 - Hs xác định yêu cầu của bài tập.
- Thực hiện bài tập vào bảng cá nhân
BT 5 - Hs xác định yêu cầu của bài tập.
Thảo luận nhóm và trình bày
2 BT2: Tìm những từ ngữ có nghĩa rộng:
a Chất đốt d nhìn
b nghệ thuật e đánh
c thức ăn
3 BT3: Tìm các từ ngữ nghĩa hep:
Từ ngữ nghĩa hẹp: nức nở, sụt sùi
Trang 9Ngữ Văn Ngày soạn: 29/8/2018 Ngày dạy: 30/8/2018
- Đọc - hiểu và có khả năng bao quát toàn bộ văn bản
- Trình bày được một văn bản (nói-viết) có tính thống nhất về chủ đề
- Tích hợp: Văn bản Tôi đi học
III Thái độ: Khi viết văn cần tập trung vào một chủ đề.
B CHUẨN BỊ:
GV: Nghiên cứu bài dạy
HS: chuẩn bị bài theo câu hỏi trong SGK
C PHƯƠNG PHÁP: Phân tích, quy nạp, thảo luận nhóm, đàm thoại
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
I Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số:
II Kiểm tra bài cũ: kiểm tra vở soạn bài của HS
III Bài mới:
* GV giới thiệu vào bài: Ở lớp 7 chúng ta đã học về tính liên kết và mạch lạc
trong văn bản Một văn bản nếu không có tính mạch lạc và tính liên kết thì không đảm bảo được tính chủ đề của văn bản Vậy thế nào là chủ đề của văn bản? Bài họchôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu được vấn đê này
* Nội dung bài mới:
Hoạt động 1: HD tìm hiểu về chủ đề của văn bản
- Mục tiêu: Giúp cho HS hiểu được thế nào là chủ đề của văn bản; Tính thống nhất
về chủ đề của văn bản
- Phương pháp: Phân tích, qui nạp, đàm thoại, kĩ thuật.
Hoạt động: HD tìm hiểu về chủ đề của văn bản
- Gv yêu cầu HS nhớ lại văn bản “Tôi đi học”
- Hướng dẫn học sinh chia thành 4 nhóm thảo luận theo
cặp
Câu hỏi thảo luận:
N1: Đối tượng được nói đến trong văn bản là ai? Văn
bản viết về điều gì?
- Đối tượng là “tôi” - tác giả
- Văn bản viết về những kỉ niệm ngày đầu tiên đi học
trong những ngày thơ ấu của nhân vật “tôi”
N2: Tác giả nhớ lại những kỉ niệm sâu sắc nào trong
I Chủ đề của văn bản:
1 Tìm hiểu ví dụ: Sgk
Trang 10thời thơ ấu của mình?
- Những tâm trạng rụt rè, sợ sệt, lo sợ vẫn vơ…trong
buổi tựu trường đầu tiên của mình
N3: Sự hồi tưởng ấy đã gợi lên những cảm giác gì trong
- Những kỉ niệm trong sáng, cảm xúc bâng khuâng của
nhân vật “tôi” trong buổi tựu trường đầu tiên của mình
GV chốt ý: Vấn đề chủ yếu này gọi là chủ đề của văn
- GV yêu cầu hs đọc văn bản “Rừng cọ quê tôi”
- HS thực hiện đọc – cả lớp theo dõi
? Em hãy xác định đối tượng và vấn đề chính của văn
bản?
HS: - Đối tượng: rừng cọ
- Vấn đề chính: Sự gắn bó và tình cảm của người
dân sông Thao với rừng cọ quê mình
? Ngoài vấn đề trên thì văn bản có còn biểu đạt chủ đề
nào nữa không?
GV chốt: Văn bản đã có sự thống nhất về chủ đề.
? Em có nhận xét gì về tính thống nhất về chủ đề của
văn bản?
HS: Trả lời
GDHS: Khi viết văn cần tập trung vào một chủ đề.
? Vậy muốn đảm bảo tính thống nhất về chủ đề của văn
bản ta phải làm gì?
GV: Căn cứ vào đâu để biết được văn bản “Tôi đi học”
nói lên những kỉ niệm của tác giả trong buổi tựu trường
đầu tiên?
HS: - Căn cứ vào nhan đề của văn bản “ Tôi đi học”
- Căn cứ vào những từ ngữ, quan hệ giữa các phần
trong văn bản
? Em hãy tìm những từ ngữ chứng tỏ tâm trạng hồi hộp,
cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật tôi trong buổi tựu trường
đầu tiên?
HS: Tìm các chi tiết và trả lời
? Từ việc phân tích trên, hãy cho biết làm thế nào để
Là đối tượng và vấn đềchính mà văn bản biểuđạt
II Tính thống nhất về chủ đề của văn bản:
- Chỉ biểu đạt chủ đề đãxác định, không xa rờihay lạc sang chủ đềkhác
- Yêu cầu viết hoặc hiểu
Trang 11viết hoặc hiểu một văn bản?
HS: Trình bày
Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập.
BT 1 - Gọi học sinh đọc và xác định yêu cầu BT
- HS thảo luận – trao đổi và trả lời
BT3 - Gọi học sinh đọc và xác định yêu cầu BT
- HS đứng tại chỗ – làm việc cá nhân
một văn bản: xác địnhđược chủ đề thể hiện ởnhan đề, đề mục, trongquan hệ giữa các phầncủa văn bản và các từngữ then chốt thườnglặp đi lăp lại
III Bài tâp:
c Buổi mai hôm ấy, mẹ
âu yếm nắm tay dẫn đếntrường trên con đườnglàng quen thuộc
d một ý nghĩ non nớtvừa ngây thơ được nảysinh: Muốn thử sứcmình như một học sinhthực thụ
e đến sân trường, mộtcảm giác lạ vừa nảysinh: sân trường rộng,ngôi trường cao hơn
g Rời tay mẹ xếp hàngvào lớp, lại một cảmgiác nữa nảy sinh: sợhãi, chơ vơ trong hàngngười bước vào lớp
IV Củng cố: Nhấn mạnh nội dung bài học
1 Thế nào là chủ đề của văn bản?
2 Tính thống nhất về chủ đề của văn bản?
3 Để viết một văn bản chúng ta cần phải làm gì?
V Hướng dẫn về nhà:
- Học bài - Làm bài tập 2/sg
- Học bài cũ: Văn bản Tôi đi học
- Chuẩn bị: soạn văn bản: Trong lòng mẹ
Trang 12
Tiết 5 Ngày soạn: 30/8/2018
Ngày dạy: 01/9/2018
Tự chọn: ÔN TẬP VĂN NGHỊ LUẬN
A Mục tiêu bài học:
- HS nắm được các kiến thức về văn nghị luận
- Củng cố được kiến thức về văn nghị luận
- Rèn kỹ năng làm văn nghị luận
B Chuẩn bị:
GV: Đọc tài liệu - soạn bài
HS: Ôn lại các kiến thức về văn nghị luận
Ôn về chủ đề và bố cục của văn bản
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:
I Ổn định tổ chức:
II Kiểm tra bài cũ:
Ki m tra sách v , đ dùng c a HS ểm tra sách vở, đồ dùng của HS ở, đồ dùng của HS ồ dùng của HS ủa HS
GV gọi HS nhắc lại cách làm
một bài văn nghị luận về tác
phẩm văn học
? Nêu nhiệm vụ của các phần:
Mở bài, thân bài, kết bài trong
một bài văn nghị luận về tác
Dùng hoàn cảnh xã hội (chiến tranh …, xã hội phong kiến)
- Cách 2: Dùng trực tiếp tác giả,tác phẩm để vào bài
Phải nêu được tư tưởng chủ đề mà đề yêu cầu
Trích dẫn đề (….Cho nên có ý kiến cho rằng/ là
)
b Thân bài:
1 Giải thích ngắn (tư tưởng chủ đề, nhận định
mà đề bài yêu cầu: là gì?)
2 Chứng minhTrong từng luận điểm:
- Dùng lí lẽ lập luận
- Dùng tác phẩm chứng minh (rõ ràng, lấy từ tác phẩm nào?)
Trang 13GV cho HS nhắc lại nhiện vụ
của các phần trong bài văn nghị
luận về một tư tưởng đạo lý
- Đưa ra luận điểm (có thể đưa từ đầu)
- Trích dẫn: “…”
(Trích từ…)Lần lượt trình bày các lận điểm và phải đảm bảo các luận điểm tiếp theo được đi theo đúng trình tự
3 Ý nghĩa của chủ đề: (giá trị của tư tưởng, chủ đề đó đối với người viết)
Mở rộng vấn đề (quay lại hiện tại)Khẳng định tư tưởng, nhận định đó là đúng haysai
2 Nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ:
3 Nghị luận về một câu chuyện:
2 Dàn bài:
a Mở bài:
1 Nếu là một câu danh ngôn: Nêu suy nghĩ có liên quan đến vấn đề cần nghị luận Giới thiệu vấn đề
2 Nếu là một lời thơ, câu chuyện
- Tác giả - tác phẩm - vấn đề - nghệ thuật
b Thân bài:
1 Giải thích ngắn: Giải thích từ ngữ thể hiện nội dung (Đồng nghĩa, trái nghĩa, nghĩa vốn có)
- Giải thích vế câu (là gì?)
- Giải thích vế cả câu (Ý nghĩa, bài họcgì?)
* Nếu là một câu ca dao, tục ngữ hay một câu chuyện
- Giải thích nghĩa đen
- Giải thích nghĩa bóng
- Nghĩa cả câu là gì? (Lời răn dạy, lời khuyên?)
*Câu chuyện: Giải thích bằng hình thức tóm lại câu chuyện
* Nếu là câu danh ngôn có từ khó giải thích từ khó
2 Vì sao? (lại có những hình ảnh như vậy?)
Trang 143 Biểu hiện trong cuộc sống Khẳng định vấn đề (đây là vấn đề có ý nghĩa như thế nào? Tác dụng chỉ đường hay lời khuyên bổ ích?)
4 Phê phánĐáng trách cho những ai đi ngược lại vấn đề Nêu biểu hiện đi ngược thái độ của chúng ta
5 Bài học và ý nghĩa trong cuộc sống
c Kết bài:
- Khẳng định lại giá trị của vấn đề
- Vấn đề đó trong thực tiển ngày hôm nay có ý nghĩa ra sao?
IV Hướng dẫn học ở nhà:
- Học lại những kiến thức vừa củng cố
- Chuẩn bị ôn luyện về Chủ đề, bố cục văn bản
- Soạn bài: Trong lòng mẹ
Trang 15TUẦN 2: Ngày soạn: 05/9/2018 Tiết 6+7 Ngày dạy: 06/9/2018
Văn bản: TRONG LÒNG MẸ (Trích: Những ngày thơ ấu)
Nguyên Hồng
-A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
I Kiến thức: Giúp HS hiểu:
- Khái niệm thể loại hồi kí
- Cốt truyện ,nhân vật,sự kiện trong đoạn trích Trong lòng mẹ
- Ngôn ngữ thể hiện niềm khát khao tính cảm ruột thịt cháy bỏng của nhân vật
II Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng đọc, hiểu một văn bản hồi kí
- Vận dụng kết hợp các PTBĐ trong văn bản tự sự để phân tích tác phẩm truyện
- Tích hợp với TV: So sánh và TLV: Ngôi kể
III Thái độ: Tình cảm mẫu tử thiêng liêng, cao đẹp không có những thành kiến cổ
hủ nào có thể làm khô héo được tình cảm ruột thịt
B CHUẨN BỊ:
GV: - Chân dung tác giả,tư liệu liên quan đến tác phẩm,nghiên cứu chuẩn KT-KN.
- HS: Đọc tác phẩm và trả lời câu hỏi phần đọc hiểu văn bản
C PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại, phân tích, bình giảng, vấn đáp, gợi mở
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
I Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số:
II Kiểm tra bài cũ:
Câu 1 Văn bản “Tôi đi học được viết theo thể loại nào? Vì sao em biết?
Câu 2 Tâm trạng và cảm giác của nhân vật tôi trong buổi tựu trường đầu tiên được
diễn tả ra sao? Qua những chi tiết, hình ảnh nào tiêu biểu?
ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM
Câu1: - Truyện ngắn hồi tưởng
- Vì nhân vật tôi kể lại chuyện cũ khi mình đã trưởng thành, hồi tưởng lạinhững kỉ niệm trong sáng trong buổi tựu trường đầu tiên của đời mình
Câu 2: - Trên con đường cùng mẹ đến trường -> Cảm thấy có sự thay đổi lớn trong
lòng mình, hồi hộp, mới mẻ
- Khi nhìn thấy ngôi trường và nghe gọi đến tên mình, rời tay mẹ bước vàolớp -> lo sợ vẩn vỏ, giật mình lúng túng, nức nở khóc
- Khi bước vào lớp -> tự tin, nghiêm trang
III Bài mới:
* GV giới thiệu vào bài: Ai chẳng có một tuổi thơ, một thời thơ ấu đã trôi qua
và không bao giờ trở lại Tuổi thơ cay đắng, tuổi thơ ngọt ngào, tuổi thơ dữ dội,tuổi thơ êm đềm Những ngày thơ ấu của nhà văn Nguyên Hồng đã được kể, tả,nhớ lại với rung động cực điểm của một linh hồn trẻ dại mà thấm đẫm tình yêu Mẹ
* Nội dung bài mới:
Trang 16HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY - TRÒ NỘI DUNG
Hoạt động 1 HD tìm hiểu TG - TP
- GV cho HS tự tìm hiểu về tác giả - tác phẩm
- HS đọc chú thích và giới thiệu vắn tắt một
vài nét về tác giả?
- Yêu cầu hs khác nhận xét, bổ sung
GV chốt ý và mở rộng: Là nhà văn của người
cùng khổ nên khi viết về họ Ng Hồng tỏ niềm
thương yêu sâu sắc mãnh liệt đối với họ
Ông có trái tim nhạy cảm, dễ tổn thương, dễ
rung động với những nổi đau và niềm hạnh
phúc của con người, ông vui sướng với niềm
vui, đau với nỗi đau của nhân vật, của con
người, đặc biệt là phụ nữ và trẻ em cho nên Ng
Hồng còn được xem là nhà văn của PN và TE
* Phong cách: Giàu chất trữ tình, cảm xúc thiết
- GV tóm tắt tác phẩm “Những ngày thơ ấu”
cho học sinh nắm được nội dung của tác phẩm
? Em hiểu thế nào là hồi kí tự truyện?
HS: Hồi kí tự truyện là kể lại những biến cố đã
xảy ra trong quá khứ của mình
GV nhấn mạnh: Đây là tập hồi kí kể lại một
tuổi thơ đầy cây đắng của tác giả
Hoạt động 2 HD đọc – tìm hiểu chung.
? Cần dùng giọng như thế nào để đọc văn bản
này?
HD đọc: Giọng chậm, tình cảm, nhất là đoạn
cuối, chú ý giọng đay nghiến, kéo dài của bà cô
GV đọc mẫu – gọi 2 HS đọc nối tiếp nhau – HS
TH: Thể loại ở các văn bản Lão Hạc, Tức nước
I Giới thiệu tác giả-tác phẩm:
- Được giải thưởng HCM về VHNT (1996)
2 Tác phẩm:
Trích từ tập hồi kí- tự truyện
“Những ngày thơ ấu” gồm 9 chương, văn bản là chương 4 của tác phẩm
II Đọc - tìm hiểu chung:
Trang 17vỡ bờ…
? Ngôi kể trong văn bản?
Câu chuyện của chú bé Hồng được kể trong VB
gồm có mấy sự việc chính? Đó là những việc
nào? Mỗi sự việc liên quan đến phần nào của
VB và từ đó, em hãy rút ra nhận xét về bố cục
của văn bản?
HS: P1: Từ đầu -> “đến chứ?”: cuộc đối thoại
giữa bà cô và chú bé Hồng; ý nghĩ, cảm xúc của
Hoạt động 3: HD tìm hiểu chi tiết văn bản
- Mục tiêu: Giúp HS biết được tình cảnh và nổi đau của bé Hồng; Những ý nghĩ và
t/cảm của chú bé đối với mẹ trong cuộc đối thoại với bà cô; Cảm giác sung sướngkhi được ở trong lòng mẹ
- Phương pháp: Đàm thoại, gợi mỏ, phân tích, giảng-bình.
GV cho HS đọc lại đoạn văn trong ngoặc đầu
tiên và cho biết đoạn văn này nêu lên điều gì?
? Theo em, cuộc đối thoại giữa người cô và chú bé
Hồng là sự vô tình hay cố ý tạo ra của người cô?
? Mục đích của bà cô là gì?
HS: cố ý gieo rắc vào đầu bé Hồng sự khinh miệt
về mẹ
? Cử chỉ đầu tiên của bà cô khi nói chuyện và có lời
nói như thế nào?
HS: Trả lời
? Bé Hồng đã có thái độ như thế nào trước câu hỏi
của bà cô?
HS:Trình bày
? Vì sao H lại cúi đầu im lặng và cười đáp
“không! cũng về” thể hiện tình cảm gì của bé H đối
với mẹ?
HS: trao đổi, trình bày
III Tìm hiểu văn bản:
1 Tình cảnh và nỗi đau của
bé Hồng:
- Mồ côi cha, xa mẹ
- Sống giữa sự ghẻ lạnh, caynghiệt của họ hàng
-> Cô đơn, buồn tủi, thèm
về” -> Rất tin tưởng mẹ.
Trang 18? Tâm địa của bà cô tiếp tục được bộc lộ như thế
nào? Và những lời nói, cử chỉ ấy thể hiện thái độ gì
của bà cô (đặc biệt là câu nói với giọng nói ngân dài
ra thật ngọt ngào hai tiếng “em bé”) ?
? Trước tâm địa ấy của bà cô thì H có những tâm
trạng, ý nghĩ như thế nào?
HS: Trình bày
? Em hãy phân tích chi tiết bé H “cổ họng… mới
thôi”?
? Qua những ý nghĩ ấy, em cảm nhận được tình cảm
bé H dành cho mẹ như thế nào?
LH- GD: tình yêu thương, kính trọng mẹ.
? Em có nhận xét gì về tính cách của bà cô và hình
ảnh này đại diện cho tưởng nào trong xã hội PK?
Bình – liên hệ: Tư tưởng cổ hũ, hẹp hòi của XHPK
đã chà đạp lên thân phận người phụ nữ mà mẹ bé H
là một nạn nhân…
Chuyển ý
? Chú bé Hồng nhận ra mẹ trong hoàn cảnh nào?Và
chú đã có những hành động nào?
? Khi thấy mẹ, bé H có ý nghĩ gì? Ý kiến của em về
đoạn văn này?
HS: Trao đổi, trình bày
Bình – chốt: Một hình ảnh so sánh độc đáo thể hiện
thật sâu sắc nỗi khắc khoải nhớ mong mẹ của chú bé
-> Giống như người bộ hành ngã ngục giữa sa mạc
mà trước mắt hiện lên dòng nước trong suốt…
? Cử chỉ và tâm trạng của H khi bất ngờ gặp đúng
mẹ?
HS: Phát hiện, trình bày
? Xe chạy chầm chậm, tại sao chú bé lại thở hồng
hộc, trán đẫm mồ hôi, ríu cả chân khi trèo lên xe?
Và vì sao H lại oà lên khóc?
Bình chốt: Biết bao nỗi mong nhớ, đau khổ, tủi
hờn đã dồn nén trong lòng chú bé nay đã vỡ oà ->
xúc động lòng người
- Bà cô giọng vẫn ngọt, vỗ vai
cười -> mỉa mai, châm chọc,
+ khi nghe kể về mẹ -> đau
đớn, uất ức lên tới cực điểm,căm tức XHPK đã đày đoạmẹ
=> Trong sáng, tràn ngập tình
yêu thương đối với mẹ
3 Cảm giác khi được ở trong lòng mẹ:
* Thấy mẹ:
- Đuổi theo và gọi bối rối,
- “Nếu người quay lại…sa
mạc” -> so sánh độc đáo -> Khao khát tình mẹ.
* Gặp mẹ:
- Vội vã, hồng hộc, ríu chân,
oà khóc vì sung sướng
-> xúc động mạnh.
Trang 19? Trong lòng mẹ H có những cảm giác gì?
? Hình ảnh người mẹ được hiện lên qua cảm xúc
của người con như thế nào?
- HS: Đem nhiều quà bánh, tươi sáng, da mịn, hơi
thở thơm tho…=> Đầy tình thương yêu đối với con.
LH –TH: Ca dao – tục ngữ.
? Em có nhận xét gì về t/cảm mà chú bé Hồng dành
cho mẹ?
? Học xong văn bản em hãy chứng minh NH là nhà
văn của phụ nữ và trẻ em?
- HS chính minh bằng hiểu biết và cảm nhân của
mình
- GV chốt ý
Hoạt động 4 HD tổng kết
GV: Cảm nghĩ của em về nhân vật bé H và qua văn
bản em cảm nhận được điều gì sâu sắc nhất về NT
IV Củng cố: - Gọi HS hát một đoạn (bài) ca về mẹ.
? Nêu nội dung và nghệ thuật của bài văn?
V Hướng dẫn về nhà: -Học bài: Phần ghi nhớ sgk
- Học bài cũ: Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ.
- Chuẩn bị: Trường từ vựng
Trang 20Ngữ Văn: Ngày soạn: 07/9/2018 Ngày dạy: 08/9/2018
Tiết 8: Tiếng Việt: TRƯỜNG TỪ VỰNG
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
I Kiến thức:
- Giúp HS hiểu nào là trường từ vựng, biết xác lập những trường từ vựng đơn giản
- Nắm được các mối quan hệ ngữ nghĩa giữa trường từ vựng với các hiện tượngđồng nghĩa, trái nghĩa ,ẩn dụ, hoán dụ, nhân hoá
HS: chuẩn bị bài, bảng con
C PHƯƠNG PHÁP: Quy nạp, vấn đáp, đàm thoại, thực hành
D TIẾN TRÌNH DẠỲ HỌC:
I Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số:
II Kiểm tra bài cũ:
Khi nào thì một từ ngữ được coi là có nghĩa rộng, nghĩa hẹp? Cho ví dụ
III Bài mới:
* GV giới thiệu vào bài: Ở tiết học trước chúng ta đã tìm hiểu mức độ khái
quát của nghĩa từ ngữ Một từ ngữ có thể có nghĩa rộng và hẹp đối với từ ngữ khác.Vậy nhiều từ ngữ khác nhau có thể có nét chung gì về nghĩa hay không? Đó có phải là từ đồng nghĩa hay không? Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta mở rông thêm một kiến thức mới về Tiếng Việt
* Nội dung bài học:
Hoạt động 1: HD tìm hiểu trường từ vựng là gì?
- Mục tiêu: Giúp cho HS hiểu được thế nào là trường từ vựng và xác lập được
một số TTV gần gũi; Biết được một số các lưu ý khi xác lập TTV
Trang 21Phương pháp: Vấn đáp, gợi mở, quy nạp.
Hoạt động: HD tìm hiểu trường từ vựng là
gì?
- GV yêu cầu HS đọc đoạn văn sgk
- Thực hiện hoạt động đọc
? Đoạn văn được trích từ văn bản nào?
? Đoạn văn tập trung miêu tả điều gì?
- HS: Tình cảm của H đối với mẹ, niềm sung
sướng khi được ở trong lòng mẹ
GV: Để khắc sâu hình ảnh dịu hiền, êm dịu
của mẹ Nguyên Hồng đã chú ý đặc tả dáng
nét của mẹ bằng những từ ngữ in đậm, hãy
đọc to những từ ngữ ấy
? Các từ ngữ ấy dùng để chỉ đối tượng nào?
Nhóm từ này có nét nghĩa chung là gì?
HS: Đối tượng chỉ người, có nét chung về
nghĩa: cùng chỉ bộ phận người.
GV chốt: nếu tập hợp các từ trên thành một
nhóm từ thì ta có một trường từ vựng
? Vậy trường từ vựng là gì? Lấy ví dụ?
* GV nhấn mạnh sự khác nhau giữa hiện
tượng đồng nghĩa với trường từ vựng.
BT nhanh – HS làm vào bảng con.
1 - Cho các từ: bút máy, sách, phấn, thước
? Các trường từ vựng trên có gộp vào một
trường từ vựng được không? Đó là trường gì?
HS: Trả lời
? Em có thể rút ra được nhận xét gì về một
trường từ vựng?
HS: Trao đổi, trình bày
Gv yêu cầu học sinh xác định các từ loại ở
I Trường từ vựng là gì?
1 Khái niệm:
- Là tập hợp của những từ có ítnhất một nét chung về nghĩa VD: Trường từ vựng hình dáng:gầy, cao, mập, thấp…
2 Lưu ý:
a Một trường từ vựng có thể baogồm nhiều trường từ vựng nhỏhơn
b Một trường từ vựng có thể baogồm những từ khác biệt nhau về
từ loại
Trang 22
các nhóm từ trên bảng phụ.
Con ngươi, lông mày -> DT
Trường “mắt” Nhìn, trông, liếc… -> ĐT
? Xác định nghĩa gốc và nghĩa chuyển? Với
hiện tượng từ nhiều nghĩa, một từ có thể có
bao nhiêu trường từ vựng?
HS: Trả lời
* GV yêu cầu HS đọc VD sgk, chú ý các từ in
đậm
? Các tư in đậm trên thể hiện tính cách, suy
nghĩ, hoạt động của đối tượng nào trong văn
? Tại sao tác giả lại chuyển trường người
sang trường vật ở trong văn bản này? Có tác
Hoạt động 3 Hướng dẫn luyện tập
- Mục tiêu: HS xác định được từ ngữ thuộc TTV nhất định; biết đặt tên cho các
TTV từ những từ ngữ cho trước; phân tích được hiệu quả của việc chuyển TTVcủa từ ngữ cụ thể
- Phương pháp: Thảo luận theo nhóm.
BT1 - Hs xác định yêu cầu của bài tập.
- Thảo luận và trình bày bài tập
- Nhận xét và chốt ý
BT 2 - Hs xác định yêu cầu của bài tập.
- Lên bảng thực hiện bài tập
- HS Nhận xét – GV chỉnh sửa
II Luyện tập:
1 BT1: Trường từ vựng ruột thịt: cô, mẹ, thầy, em
2 BT2: Đặt tên các trường từ vựng:
a Trường dụng cụ đánh bắt thuỷsản
b Trường dụng cụ để đựng
c Trường hoạt động của chân
d Trường trạng thái
Trang 23BT 3 - Hs xác định yêu cầu của bài tập.
- Đứng tại chỗ thực hiện bài tập
BT4 - Hs xác định yêu cầu của bài tập.
- Thực hiện bài tập vào bảng con
BT6: - Hs xác định yêu cầu của bài tập.
- Đứng tại chỗ thực hiện bài tập
e Trường tính cách
3 BT3: Các từ in đậm thuộc:
trường thái độ
4 BT4: Điền đúng:
- Khứu giác: mùi, thơm
- Thính giác: tai, nghe, điếc, rõ, thính…
5 BT6: Chuyển trường “quân sự”
sang trường “nông nghiệp”
IV Củng cố: Nhấn mạnh nội dung bài học.
V Hướng dẫn về nhà:
- Làm bài tập 5,7/ sgk
- Hướng dẫn làm bài tâp 5*
- Học bài cũ: Tính thống nhất về chủ đề của văn bản.
- Chuẩn bị: Bố cục của văn bản.
Trang 24Ngữ Văn: Ngày soạn: 11/8/2018 Ngày dạy: 12/9/2018
Tiết 9: Tập làm văn: BỐ CỤC CỦA VĂN BẢN
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
I Kiến thức: Giúp HS nắm được bố cục của văn bản, tác dụng của việc xây dựng
bố cục
II Kĩ năng: - Sắp xếp các đoạn văn trong bài theo một bố cục nhất định.
- Vận dụng kiến thức về bố cục trong việc đọc hiểu văn bản
- TH : Văn bản: Trong lòng mẹ
III Thái độ: Lòng kính trọng thầy cô qua văn bản Người thầy đạo cao đức trọng.
B CHUẨN BỊ:
GV: Nghiên cứu chuẩn KT-KN, soạn bài
HS: chuẩn bị bài theo câu hỏi SGK
C PHƯƠNG PHÁP: Thảo luận, gợi mở, vấn đáp, phân tích
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
I Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số:
II Kiểm tra bài cũ:
Chủ đề là gì? Thế nào là tính thống nhất của một văn bản?
Hãy lấy một ví dụ để phân tích
ĐÁP ÁN
- CĐ: Là đối tượng và vấn đề chính mà văn bản biểu đạt
- TTN: VB đã biểu đạt một chủ đề xác định, không xa rời hay lạc sang chủ đềkhác
- Lấy VD -> Phân tích tốt
III.Bài mới:
* GV giới thiệu vào bài: Bất cứ một văn bản nào cũng phải có bố cục vì bố cục
làm rõ chủ đề mà văn bản đã hướng tới Vậy bố cục của văn bản là gì? Cách sắpxếp các ý trong văn bản như thế nào để có bố cục hợp lí? Bài học hôm nay sẽ giúpchúng ta hiểu được vấn đề
* Nội dung bài học:
*Hoạt động 1: HD tìm hiểu về bố cục của văn bản
- Mục tiêu: Giúp cho HS nắm được bố cục của văn bản; nhiệm vụ của các phần
trong bố cục; Cách bố trí sắp xếp phần TB của văn bản
- Phương pháp: Thảo luận nhóm, vấn đáp, gợi mở, phân tích.
* Hoạt động: HD tìm hiểu về bố cục của văn bản
- Gv yêu cầu HS đọc văn bản “Người thầy đạo cao
đức trọng”.
- Hướng dẫn học sinh chia thành 4 nhóm thảo luận
theo cặp
Thảo luận nhanh 3 câu hỏi SGK
? Văn bản trên có mấy phần? Chỉ rõ ranh giới giữa
các phần đó?
I Bố cục của văn bản:
Trang 25HS: VB chia làm 3 phần:
P1: từ đầu -> “danh lợi”
P2: tt -> “vào thăm”
P3: còn lại
? Xác định nhiệm vụ từng phần trong văn bản?
P1: Giới thiệu thầy Chu Văn An.
P2: Chu Văn An là người tài cao, có đạo đức được
HS: Có mối quan hệ chặt chẽ, phần trên là tiền đề
cho phần dưới -> Tập trung làm rõ cho chủ đề
GV: Từ việc phân tích ví dụ trên, hãy cho biết một
Hoạt động 2: Tìm hiểu về cách bố trí, sắp xếp nội
dung phần thân bài của văn bản.
- GV yêu cầu hs nhớ lại văn bản “Tôi đi học” và
“Trong lòng mẹ”
TH: Phần thân bài của văn bản “Tôi đi học” kể về
nhựng sự kiện nào? Các sự kiện ấy được sắp xếp
theo thứ tự nào?
HS:
- Kể về những kỉ niệm của buổi tựu trường đầu tiên
của nhân vật “tôi”
- Sắp xếp theo sự hồi tưởng -> theo thứ tự không
gian và thời gian:
+ Cảm xúc trên đường đến trường
+ Cảm xúc khi đứng trước sân trường
+ Cảm xúc khi bước vào lớp học
- Sắp xếp theo liên tưởng đối lập: cảm xúc về cùng
đề của văn bản
-> Quan hệ chặt chẽ
=> Thể hiện chủ đề củavăn bản
II Cách bố trí, sắp xếp nội dung phần thân bài của văn bản:
Trang 26một đối tượng nhưng có sự so sánh đối chiếu trong
hồi ức và hiện tại
? VB “Trong lòng mẹ” chủ yếu trình bày theo diễn
biến tâm trạng của chú bé Hồng, hãy chỉ ra thứ tự
của diễn biến ấy trong phần thân bài?
GV: Vậy khi tả người, vật, phong cảnh,… em sẽ lần
lượt miêu tả theo trình tự nào? Hãy chỉ ra một số
trình tự mà em biết?
HS: Theo không gian: xa -> gần, gần -> xa, trong ->
ngoài, trên -> dưới…
Theo thời gian: quá khứ -> hiện tại, hiện tại ->
quá khứ
Chỉnh thể -> bộ phận (người, vật, con vật )
? Hãy cho biết cách sắp xếp các sự việc trong vă bản
“Người thầy đạo cao đức trọng”?
HS: Sự việc nói về thầy CVA là người tài cao
Sự việc nói về thầy CVA là người đạo đức,
- Được sắp xếp theo trình
tự không gian và thờigian, theo sự phát triểncủa sự việc hay theomạch suy luận sao chophù hợp với sự triển khaichủ đề và sự tiếp nhậncủa người đọc
Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập.
- Mục tiêu: Giúp HS tìm hiểu cách sắp xếp nội dung, khái quát về trình tự trình
bày của các kiểu văn bản đã học; hiểu được sự kết hợp của những cách sắp xếp,trình bày nội dung trong một văn bản cụ thể và tác dụng
- Phương pháp: Thảo luận theo nhóm.
BT 1:
- Gọi học sinh đọc và xác định yêu cầu
BT
- HS thảo luận – trao đổi và trả lời
III Luyện tâp:
1 BT1:
a Trình bày theo thứ tự không gian:nhìn xa-đến gần; đến tận nơi-đi xadần
Trang 27BT 3: Trình bày và sắp xếp như sau:
- Nêu bật tình cảm, thái độ của béhồng khi nói chuyện với bà cô về mẹ
- Vì thương mẹ, Hồng căm ghétnhững hủ tục phong kiến vô lí Nêucâu nói đầy căm phẫn đó Kể lạinhững phút bé Hồng sung sướng được
ở trong lòng mẹ
IV Củng cố: Nhấn mạnh nội dung bài học.
1 Bố cục của văn bản là gì? Mối quan hệ giữa các phần trong văn bản?
2 Các ý trong phần thân bài thường được sắp xếp theo trình tự nào?
V Hướng dẫn về nhà: - Học bài: Làm bài tập 2/sgk
- Học bài cũ: Trong lòng mẹ
- Chuẩn bị: soạn văn bản: Tức nước vỡ bờ.
Trang 28
TUẦN 3 Ngày soạn: 11/9/2018
Tiết 10 Chiều ngày: 12/9/2018
Văn bản: TỨC NƯỚC VỠ BỜ (Trích: Tắt đèn)
- Thấy được tình cảnh đáng thương của người nông dân cùng khổ trong XH tàn
ác, bất nhân của chế độ cũ; thấy được sức phản kháng mãnh liệt, tiềm tàng trongnhững người nông dân hiền lành và qui luật của hiện thực: có áp bức có đấu tranh
- Thấy được những nét đặc sắc trong nghệ thuật viết truyện của tác giả: bút pháp
tả thực, cách tạo tình huống truyện, miêu tả, kể truyện và xây dựng nhân vật
II Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc sáng tạo, phân tích tác phẩm, nhân vật qua đối thoại,
cử chỉ, hành động
III Thái độ: Ý thức giữ gìn và cải tạo XH tốt đẹp; lòng đồng cảm xót thương tầng
lớp xã hội ND bần cùng
B CHUẨN BỊ:
- GV: Tranh chân dung của tác giả, nghiên cứu tài liệu có liên quan
- HS: Học bài và chuẩn bị bài theo câu hỏi đọc hiểu SGK
C PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại, phân tích, gợi mở, bình giảng, vấn đáp
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
I Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số:
II Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Phân tích tâm trạng bé Hồng khi được gặp mẹ và những đặc sắc nghệ
thuật?
Câu 2: Vì sao nói nhà văn Nguyên Hồng là nhà văn của phụ nữ và trẻ em.?
ĐÁP ÁN Câu1: Nêu những chi tiết, hình ảnh rõ nét tâm trạng của bé Hồng khi gặp mẹ để
- Nhà văn hiểu và thông cảm với nỗi đau và nỗi bất hạnh của phụ nữ và trẻ em
III Bài mới:
* Giáo viên giới thiệu vào bài:
Trong tự nhiên có quy luật đã được khái quát thành câu tục ngữ: Tức nước
vỡ bờ Trong xã hội đó là quy luật có áp bức có đấu tranh Quy luật ấy đã đượcchứng minh rất hùng hồn trong chương XVIII tiểu thuyết Tắt đèn của Ngô Tất Tố.Bài học hôm nay thầy trò chúng ta sẽ đi vào tìm hiểu
* Nội dung bài học:
Trang 29HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY - TRÒ NỘI DUNG
Hoạt động 1: HD tìm hiểu tác giả, tác phẩm.
GV treo bức chân dung tác giả lên bảng
? Em hãy nêu vài nét về tác giả?
HS: Trả lời
- Yêu cầu hs khác nhận xét, bổ sung
GV chốt ý và mở rộng:
- Về hoạt động báo chí ông được coi là “một nhà văn
ngôn luận xuất sắc trong phái nhà nho”
- Về sáng tác văn học là cây bút phóng sự và là nhà tiểu
thuyết nổi tiếng => Là nhà văn của ND
GV: Tác phẩm gồm 26 chương kể về: Nỗi thống khổ
cùng cực của người nông dân VN dưới chế độ nửa
phong kiến, nửa thuôc địa
? Đoạn trích “Tức nước vỡ bờ” nằm ở chương nào
của tác phẩm?
HS: Trả lời
- GV tóm tắt tác phẩm “Tắt đèn” cho học sinh nắm
được nội dung của tác phẩm Và nhấn mạnh đoạn trích
đoạn trích là chương 18 của tác phẩm
Hoạt động 2: HD đọc – tìm hiểu chung.
HD đọc: Chú ý không khí khẩn trương, căng thẳng ở
đoạn đầu, đoạn cuối bi hài, sảng khoái
GV đọc mẫu – gọi 2 HS đọc nối tiếp nhau – HS khác
GV nhấn mạnh: Sưu là một loại thuế vô nhân đạo
nhất của XHVN thời Pháp thuộc Sau CMT8 thành
công một trong những sắc lệnh đầu tiên mà HCM, kí là
sắc lệnh bãi bỏ vĩnh viễn thuế thân
* GV yêu cầu hs tóm tắt đoạn trích
? Xác định phương thức biểu đạt của văn bản? Nhân
HS: P1: Từ đầu -> “hay không”: Tình cảnh gia đình
chị Dậu.P2: còn lại: Tình thế tức nước vỡ bờ
I Giới thiệu tác giả- tác phẩm:
1 Tác giả:
- Ngô Tất Tố 1954), quê ở Bắc Ninh (nay thuộc HN)
(1893 Là nhà văn, nhà báo,học giả có nhiều côngtrình nghiên cứu về triếthọc, khảo cổ Được truytặng giải thưởng HCM
về VHNT (1996)
2 Tác phẩm:
Văn bản “Tức nước vỡ bờ” là chương XVIII của tác phẩm
II Đọc- tìm hiểu chung
Tự sự kết hợp miêu tả, biểu cảm
5 Ngôi kể: Thứ ba
6 Bố cục: 2 phần
HĐ 3: HĐ tìm hiểu chi tiết văn bản.
Trang 30- Mục tiêu: Thấy được bộ mặt bất nhân tàn ác của thực dân nửa phong kiến
đương thời; sự thấu hiểu và cảm thông sâu sắc với tình cảnh cơ cực bế tắc củangười nông dân và tâm hồn yêu thương, tinh thần phản kháng mãnh liệt của ngườinông dân vốn hiền lành chất phác
- Phương pháp: vấn đáp, gợi mở, giảng bình.
? Em có nhận xét gì về tình hình sức khoẻ của anh
Dậu?
Chị Dậu chăm sóc chồng như thế nào? Em có
nhận xét gì về chị Dậu?
HS: Trình bày
? Không khí trong làng lúc này như thế nào? Câu
văn nào chứa đựng điều đó?
HS: Trả lời
? Tình cảm của gia đình, xóm làng ra sao?
? Biện pháp NT gì được sử dụng ở đây?
HS: Tương phản giữa không khí bên ngoài với
? Khái quát vài nét về nhân vật Cai Lệ qua những
chi tiết tiêu biểu:
? Qua đó hãy nhận xét về tính cách của tên cai lệ?
HS: Tàn bạo, không còn nhân tính
? Qua nét tính cách đó, em có thể liên tưởng
nhân vật Cai lệ là hiện thân cho đối tượng nào
trong xã hội lúc bấy giờ?
Bình–LH: Cai lệ là nhân vật tiêu biểu trọn vẹn
III Tìm hiểu văn bản:
1 Tình cảnh gia đình chị Dậu trong buổi sáng sớm:
- Anh Dậu mới tỉnh, rất yếu
- Không khí: Căng thẳng, đầy
sự đe doạ đối lập sự tìnhnghĩa của xóm làng, gia đình
- Chị Dậu lo lắng, tìm cáchbảo vệ chồng
-> Thê thảm, đáng thương và
nguy cấp
2 Nhân vật Cai Lệ và tình huống “ tức nước vỡ bờ”
a Nhân vật Cai Lệ.
- Là tay sai chuyên nghiệp,đánh trói người là nghề củahắn
- Sầm sập tiến vào, gõ đầuroi, thét, trợn ngược hai mắtquát, hầm hè, đánh chị Dậu,trói anh Dậu
Trang 31nhất của bọn tay sai, là công cụ đắc lực nhất cho
xã hội tàn bạo ấy Trong bộ máy thống trị của XH
đương thời hắn chỉ là một tên mạt hạng, hắn hung
dữ và sẵn sàng gây tội ác mà không hề chùn tay…
? Trước uy vũ của tên cai lệ CD đã ứng xử như thế
nào?
HS: Trình bày
? Mục đích của cách ứng xử ấy là gì?
HS: Trả lời
? Qua đó ta hiểu được gì về tâm lí của người
NDVN dưới chế độ áp bức lúc bấy giờ.?
Bình chốt: Đó là tâm lí chung của người dân: an
phận, cam chịu, mong được mọi người thương xót
cho cái hoàn cảch éo le của mình….Mặc dù CD đã
cố van xin tha thiết thế, nhưng tên CL ko thèm
nghe chị lấy nửa lời mà còn rat ay với chị…
? Sau khi bị Cai Lệ hò hét, doạ nạt chị Dậu đã
thay đổi thái độ ra sao?
HS: Phát hiện, trình bày
? Ban đầu chị dùng gì để đối phó với hắn ?Tìm
câu văn thể hiện điều đó?
? Nhận xét gì về cách xưng hô? Vai xã hội thay
đổi báo hiệu điều gì?
HS: Trao đổi, trình bày
? Hành động tiếp theo của CL? Sự phản kháng cuả
CD lúc này?
HS: Trả lời
? Lời xưng hô và câu nói của chị biểu hiện điều
gì?
GV giảng: Đo là cáh xưng hô hết sức đanh đá của
người PN bình dân thể hiện sự căm giận và khinh
bỉ tột độ …
? Hãy mô tả các hành động sau đó của CD đối với
cà hai tên CL và người nhà lí trưởng? Từ những
hành động ấy thể hiện được chủ đề gì của văn
Bình – liên hệ: Chị Dậu là hình ảnh của người
PNVN không chịu khuất phục, có một sức sống
b Sự đối phó của chị Dậu:
- Cố van xin tha thiết: gọiông xưng cháu
Trang 32? Qua sự phản kháng ấy, ta nhận ra quy luật tất
yếu nào của XH?
GV chốt ý-mở rộng: Con đường sống của quần
chúng bị áp bức chỉ là con đường đấu tranh
-> Cuộc cách mạng tháng tám thành công của
GV: Qua văn bản “Tức nước vỡ bờ”, NTT đã thể
hiện được tư tưởng gì?
IV Củng cố: Khắc sâu kiến thức về nội dung và nghệ thuật của văn bản
V Hướng dẫn về nhà: - Học bài – Học bài cũ: Trường từ vựng
- Chuẩn bị: Từ tượng hình, từ tượng thanh.
Trang 33Ngữ Văn: Ngày soạn: 11/9/2018 Ngày viết bài:12/9/2018
Tiết 12-13: Tập làm văn: VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1 - Ở LỚP
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh:
- Hiểu thế nào là văn bản tự sự
- Biết trình bày đoạn, bài văn kể về một câu chuyện, một kỉ niệm
- Biết viết đoạn văn, bài văn tự sự kết hợp
- Ôn lại kiểu bài tự sự đã học ở các lớp, có kết hợp với các yếu tố miêu tả, biểu cảm
- Luyện kĩ năng xây dựng đoạn văn, liên kết đoạn văn trong văn bản
B NĂNG LỰC HƯỚNG TỚI:
- Sử dụng ngôn ngữ văn học trong văn tự sự
- Giải quyết vấn đề về tạo lập văn bản tự sự
- Sáng tạo tạo lập đoạn văn
tả và biểu cảm Nêu được khái
niệm văn bản tự sự
Hiểu sâu cách đặt câu chủ đề trong đoạn
Nhận diện được yếu
Tạo lập được đoạn văn tự sự, hoặc văn bản tự
Tạo lập được một văn bản tự sự sángtạo có các yếu tố trên
Câu hỏi minh họa.
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao
Trang 34Hiểu thế nào là
văn bản tự sự?
Câu chủ đề đặt ở đầu đoạn được gọi
Viết một đoạn văn
Vận dụng được ngôi kể
Viết một bài văn tự sự kể về
kỉ niệm khó phai
4 câu, 1 câu 0,25
điểm 10%
3 câu, 1 câu 0,5 điểm ,15%
1 câu,1 câu 0,5 điểm 5%
1 câu 7điểm 70%
Xây dựng khung ma trận đề kiểm tra.
- Chỉ ra được các yếu tố tự
sự, miêu tả trong một đoạnvăn tự sự
- Tìm được một
số đề văn tự sự
- Phân biệt được các dạng
đề văn tự sự và
đề miêu tả
- So sánh văn bản tự sự với các loại văn bản khác, miêu tả và biểu cảm
- Tạo lập được một văn bản tự
sự sáng tạo có các yếu tố trên
Số câu :
Số điểm :
Tỉ lệ:
2 220%
1110%
II.Làm văn:
phần văn
bản tự sự
Vận dụng các kiến thức kĩ năng
để tạo lập một văn bản tự sự
kể lại kỉ niệm vềngười bạn hoặc người thầy
Tổng số câu:
Tổng điểm:
Tỉ lệ:
2220%
1110%
1770%
Trang 35Hình thức
kiểm tra
Kiểm tra viết (Trả lời câu hỏi)
Viết trả lời câu hỏi
Viết một bài làm văn
D CHUẨN BỊ:
GV: giáo án, đề, đáp án, biểu điểm
HS: chuẩn bị giấy làm bài
E TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
I Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số:
II Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
III Bài mới:
GV chép đề lên bảng:
Đề chung cho hai lớp:
Câu 1: Thế nào là văn bản tự sự? (1đ)
Câu 2: Tìm yếu tố miêu tả tự sự trong các câu sau ?
“Hằng năm cứ vào cuối thu, lá ngoài đường rụng nhiều, lòng tôi lại nao nức những kỉ niệm mơn man của buổi tựu trường Tôi quên thế nào được những cảm giác trong sáng ấy, nảy nở trong lòng tôi như những cánh hoa tươi mỉm cười giữa bầu trời quang đãng” (1đ)
Câu 3: Tìm 2 đề văn tự sự và 2 đề văn miêu tả ? (2đ)
Đề riêng cho hai lớp:
Đề lớp 8A: Câu 4: Năm nay lên lớp 8, em bỗng thấy mình đã
khôn lớn Hãy kể lại những điều về bản thân để chứng tỏ điều đó (7đ)
Đề lớp 8B: Câu 4: Ngày đầu tiên đi học, thường lưu giữ trong
lòng em những kỷ niệm khó quên Em hãy kể lại những kỉ niệm trong ngày đầutiên đi học của mình (7đ)
ĐÁP ÁN + BIỂU ĐIỂM Câu 1: Nêu được khái niệm (1 điểm)
Câu 2: HS xác định được yếu tố miêu tả và tự sự trong đoạn văn (1 điểm)
Câu 3: lấy được 4 đề làm ví dụ (1 điểm)
Câu 4:
1 Yêu cầu chung:
- Văn gọn gàng, trong sáng, diễn đạt mạch lạc, trôi chảy, dùng từ, dựng đoạn hợplí
- Đảm bảo được yêu cầu của văn tự sự (kết hợp với miêu tả và biểu cảm)
- Làm nổi bật được chủ đề và có bố cục chặt chẽ
- Học sinh xác định được ngôi kể: ngôi thứ nhất
2 Yêu cầu cụ thể:
* Nội dung: Đề 1:
a Mở bài: (1) Giới thiệu sơ lược về bản thân: tuổi, học sinh lớp, trường….?
b Thân bài: (5đ) * Kể những biểu hiện là mình đã lớn:
- Được kết nạp vào Đoàn thanh niên Cộng sản HCM
Trang 36- Tự rèn luyện cho mình một nếp sống có kỉ luật: dậy sớm tập thể dục, tự lo chobản thân, tự giác học bài, làm bài,…
- Biết giúp đỡ bố mẹ và gia đình, hướng dẫn emhọc bài…
- Bỏ dần được những thói xấu như ham chơi, ích kỉ… biết quan tâm đến mọi ngườixung quang, gắn bó và yêu quí hơn mái ấm gia đình
- Tự đi học bằng thuyền…
c Kết bài: (1đ) nêu được cảm nghĩ của bản thân.
- Tầm nhìn được mở rộng,thấy khung cảnh xung quang khác lạ, đẹp đẽ hơn,…
- Sung sướng khi được hoà mình vào dòng người tấp nập…
- Cảm thấy rằng mình đã lớn
ĐỀ 2:
a Mở bài: (1đ) Nêu cảm nhận:
Trong đời HS ngày đi học đầu tiên bao giờ cũng để lại dấu ấn sâu đậm nhất
b.Thân bài: (5đ) * Diễn biến của buổi khai trường đầu tiên:
- Đêm trước ngày khai trường
- Trên đường đến trường
- Văn phong diễn đạt
IV Củng cố: - Thu bài, kiểm tra số bài, nhận xét giờ kiểm tra.
V Dặn dò: - Học bài: Liên kết đoạn văn trong văn bản.
- Chuẩn bị bài : Xây dựng đoạn văn trong văn bản
Ngữ Văn: Ngày soạn: 14/9/2018
Trang 37Ngày dạy: 15/9/2018
Tiết 11: Tập làm văn: XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
I Kiến thức: Giúp HS hiểu được khái niệm đoạn văn, từ ngữ chủ đề, câu chủ
đề, quan hệ giữa các câu trong đoạn văn và cách trình bày nội dung đoạn văn
II Kĩ năng: - Nhận biết được từ ngữ chủ đề, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu
trong một văn bản đã cho
- Hình thành chủ đề, viết các từ ngữ và câu chủ đề, viết câu liền
mạch theo chủ đề và quan hệ nhất định
- Trình bày một đoạn văn theo kiểu qui nạp, diễn dịch, song song, tổng hợp
B CHUẨN BỊ:
GV: Nghiện cứu tài liệu, chuẩn bị bài lên lớp
HS: Học bài và chuẩn bị bài như đã dặn
C PHƯƠNG PHÁP: Phân tích, đàm thoại, gợi mở, hoạt động nhóm
D TIẾN TRÌNH GIỜ HỌC:
I Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số:
II Kiểm tra bài cũ:
? Nêu cách sắp xếp, trình bày phần thân bài của một văn bản?
BIỂU ĐIỂM:
HS nêu đúng cách trình bày, sắp xếp của văn bản
III Bài mới:
* GV: giới thiệu vào bài.
? Từ dùng để làm gì? -> tạo câu.
? Muốn dựng đoạn văn phải làm gì? -> Liên kết các câu.
? Muốn tạo lập một văn bản hoàn chỉnh, chặt chẽ phải có điều kiện gì? -> từng
đoạn văn cụ thể
Vậy, đoạn văn là gì? Nhiệm vụ của từng đoạn trong văn bản có gì khác nhau? Có những cách xây dựng như thế nào? Bài học hôm nay sẽ tìm hiểu
* Nội dung bài học:
Hoạt động 1: HD tìm hiểu đoạn văn:
- Mục tiêu: Giúp HS nắm được một số k/n về đoạn văn, từ ngữ chủ đề và câu chủ
đề, mối quan hệ giữa các câu trong đoạn văn và cách trìng bày các đoạn văn
- Phương pháp: vấn đáp, gợi mở, phân tích…
- Gv yêu cầu HS đọc văn bản “Ngô Tất Tố và
tác phẩm Tắt đèn”(sgk)
? Xác định văn bản trên có mấy ý?
HS: Văn bản có 2 ý
? Mối ý được triển khai làm mấy đoạn?
HS: Mỗi ý xây dựng bằng 1 đoạn
? Xét về mặt hình thức, nội dung dấu hiệu nào
I Đoạn văn là gì?
- Là phần văn bản biểu đạt từ
Trang 38để ta xác định được đoạn văn?
? Đoạn văn thường có mấy câu tạo thành? Quan
hệ giữa các câu?
GV nhấn mạnh: Có nhiều đoạn văn chỉ có một
câu tạo thành
(TH đặc biệt)
* GV chốt ý: Đoạn văn là đơn vị trên câu, có
vai trò quan trọng trong việc tạo lập văn bản
Hoạt động 2: Tìm hiểu từ ngữ và câu chủ đề
- GV yêu cầu hs đọc và chú ý lại 2 đoạn văn
TH: Xét về ý nghĩa, nhũng từ ngữ duy trì đối
tượng trong mỗi đoạn thuộc từ gì?
HS: Từ đồng nghĩa
- Xét về từ loại?
HS: Danh từ
- Có thể xếp chúng vào TTV nào?
HS: trường người, trường văn học
GV chốt ý: Các câu trong đoạn văn đều nói về
đối tượng này Những từ ngữ -> duy trì đối
tượng nói đến trong câu -> từ ngữ chủ đề
? Từ ngữ chủ đề là gì? Nó thường xuất hiện ở
đâu?
GV yêu cầu HS chú ý đoạn 2
? Xác định ý bao trùm, khái quát của đoạn văn?
HS: Ý: hiện thực xã hội VN và phẩm chất người
*Hoạt động 3 Cách trình bày nội dung trong
chỗ viết hoa lùi đầu dòng kếtthúc bằng dấu chấm xuốngdòng và biểu đạt một ý tươngđối hoàn chỉnh
- Do nhiều câu tạo thành
-> Là đơn vị trực tiếp tạo nênvăn bản
II Từ ngữ chủ đề và câu chủ
đề trong đoạn văn:
1 Từ ngữ chủ đề:
- Là từ được dùng làm đề mụchoặc lặp lại nhiều lần nhằm duytrì đối tượng được biểu đạt
2 Câu chủ đề:
- Nội dung khái quát
- Lời lẽ ngắn gọn, thường đủ 2thành phần chính
- Đứng đầu hoặc cuối đoạn văn
3 Cách trình bày nội dung trong đoạn văn.
Trang 39đoạn văn.
GV trình bày 3 đoạn văn vào bảng phụ
? Hãy xác định ý chính của mỗi đoạn văn?
HS: Đ1: Trình bày theo cách song hành
Đ2: Trình bày theo cách diễn dịch
Đ3: Trình bày theo cách quy nạp
? Khái quát về cách trình bày nội dung trong
đoạn văn?
GV yêu cầu HS thử vẽ sơ đồ minh hoạ
Sơ đồ trình bày theo cách diễn dịch:
Hoạt động 4: Hướng dẫn luyện tập và củng cố
- Mục tiêu: HS xác định được các đoạn ở một phần văn bản cho trước; nhận ra
được đoạn văn đó được viết theo cách nào, biết viết đoạn văn
- Phương pháp – kĩ thuật: Khăn phủ bàn.
BT 1 - Gọi học sinh đọc và xác định yêu cầu BT
- Đứng tại chỗ thực hiện bài tập
BT 2 - Tổ chức thảo luận nhóm
Đại diện trình bày
BT3 - Gọi học sinh đọc và xác định yêu cầu BT
- THực hiện bài tập ra vở và trình bày trước lớp
III Bài tâp:
IV Củng cố: Hệ thống lại nội dung bài học.
V Hướng dẫn về nhà: - Học bài - Làm bài tập 4/sgk, học bài.
- Chuẩn bị: bài Lão Hạc
TUẦN 4 Ngày soạn: 18/9/2018
Trang 40Tiết 14+15 Ngày dạy: 19/9/2018
I Kiến thức: - Giúp HS thấy được nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm
truyện viết theo khuynh hướng hiện thực
- Niềm trân trọng và thông cảm của tác giả dành cho người nôngdân lao động nghèo khổ
- Tài năng nghệ thuật kể chuyện của Nam Cao: kết hợp tự sự +miêu tả + biểu cảm, khắc hoạ nhân vật bằng ngoại hình và tâm hồn sinh động
II Kĩ năng: Rèn kĩ năng tìm hiểu, phân tích nhân vật qua ngôn ngữ đối thoại,
độc thoại, hình dáng, cử chỉ… kĩ năng đọc diễn cảm, thay đổi giọng điệu để thểhiện tâm trạng các nhân vật khác nhau trong truyện
Tích hợp: Ngôi kể
III Thái độ: GDHS Lòng nhân ái,giữ gìn nhân cách trong mọi hoàn cảnh “đói
cho sạch, rách cho thơm”
B CHUẨN BỊ
- GV: giáo án – ảnh chân dung tác giả Nam Cao, một số tư liệu có liện quan tới tác phẩm
- HS: Học bài - Chuẩn bị bài theo những câu hỏi phần đọc hiểu
C PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại, vấn đáp, phân tích, bình giảng, gợi mở, nêu
vấn đề
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
I Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số:
II Kiểm tra bài cũ:
Câu 1 Hình ảnh tên Cai lệ được nhà văn NTT khắc hoạ qua những chi tiết nào?
Những chi tiết ấy lột tả được bản chất gì của hắn?
Câu 2 Phân tích diễn biến trong hành động ứng xử của chị Dậu với tên cai lệ và
người nhà lí trưởng?
ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM Câu 1: Học sinh được các chi tiết khắc hoạ qua hành động, lời nói
Câu 2: Ban đầu chị nhũn nhặn, tha thiết văn xin
- Sau đó, bằng lời nói, chị cứng cỏi, thách thức bọn cai lệ
- Cuối cùng, chị ra tay hành động, chống cự quyết liệt với bọn cai lệ
III Bài mới:
* GV: giới thiệu vào bài: Giới thiệu chân dung nhà văn Nam Cao ->
giới thiệu tác phẩm Lão Hạc
* Nội dung bài học:
Hoạt động 1: HDTH giới thiệu chung