A. Mục tiêu bài học:
Giúp HS:
_ Nhận diện được dàn ý 3 phần ( Mở bài, Thân bài, Kết bài ) của văn bản tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm.
_ Rèn luyện kĩ năng sắp xếp các ý trong văn bản tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm.
B.KNS được giáo dục trong bài
- Giao tiếp ; trình bày ý tưởng ,trao đổi để xác định yếu tố MT_BC,sự kết hợp ,mục đích ,ý nghĩa
- Ra quyết định: sử dụng yếu tố MT_BC để nâng cao hiệu quả của bài C. Chuẩn bị:
1. Thầy:
* Tích hợp với phần Văn ở văn bản “Chiếc lá cuối cùng”; với phần Tiếng ở “Chương trình địa phương”.
* Dự kiến về phương pháp: Gợi mở.
* Đồ dùng:
_ SGK Ngữ văn 8 ( tập một ).
_ Thiết kế bài dạy.
_ Tài liệu tham khảo.
2. Trò:
* Đọc trước văn bản “Món quà sinh nhật”.
* Chuẩn bị trước các bài tập trong tiết học.
* Đồ dùng: SGK Ngữ văn 8 ( tập một ); Vở ghi; Vở BT.
D. Tiến trình các hoạt động:
1. Tổ chức:
* Ổn định lớp.
* Kiểm tra sĩ số: 8a 8b 2. Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra BT2 ( SGK trang 84 ) ( Kết hợp kiểm tra vở BT của HS ) 3. Bài mới:
* Giới thiệu bài:
Ở tiết 28 đã hình thành và rèn luyện cho các em cách viết một đoạn văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm. Tiết học này sẽ giúp các em cách thức lập dàn ý cho cả bài văn.
* Nội dung bài:
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu Dàn ý của bài văn tự sự.
* GV lệnh HS đọc văn bản “Món quà sinh nhật” ( SGK trang 92 ).
* GV yêu cầu HS :
a. Xác định 3 phần Mở bài, Thân bài, Kết bài
1. Tìm hiểu dàn ý của bài văn tự sự.
* HS đọc văn bản “Món quà sinh nhật”
(SGK trang 92 ).
* HS trả lời:
a. Xác định bố cục:
và nêu nội dung chính của mỗi phần trong văn bản trên?
b. Xác định các yếu tố:
_ Sự việc chính? Ngôi kể?
_ Thời gian, không gian, hoàn cảnh của câu chuyện?
_ Sự việc xoay quanh nhân vật nào? Số lượng các nhân vật? Nhân vật chính? Tính cách của mỗi nhân vật?
_ Diễn biến của câu chuyện (mở đầu, đỉnh điểm, kết thúc)?
_ Các yếu tố miêu tả, biểu cảm và tác dụng của chúng?
_ Mở bài (Từ đầu đến “...bày la liệt trên bàn”).
Nội dung: Kể và tả lại quang cảnh chung của buổi sinh nhật.
_ Thân bài (Tiếp theo đến “...chỉ gật đầu không nói”).
Nội dung: Kể về món quà sinh nhật độc đáo của người bạn.
_ Kết bài (Còn lại).
Nội dung: Nêu cảm nghĩ về món quà sinh nhật.
b. Xác định các yếu tố:
_ Sự việc chính: diễn biến của buổi sinh nhật.
_ Ngôi kể: thứ nhất ( tôi = Trang ).
_ Thời gian: buổi sáng.
_ Không gian: trong nhà Trang.
_ Hoàn cảnh: ngày sinh nhật của Trang có các bạn đến chúc mừng.
_ Sự việc xoay quanh nhân vật Trang (nhân vật chính). Ngoài ra còn có Trinh, Thanh và các bạn khác.
+ Trang: hồn nhiên, vui mừng, sốt ruột.
+ Trinh: kín đáo, đằm thắm, chân thành.
+ Thanh: hồn nhiên, nhanh nhẹn, tinh ý.
...
_ Diễn biến câu chuyện:
+ Mở đầu: buổi sinh nhật vui vẻ đã sắp đến hồi kết, Trang sốt ruột vì người bạn thân nhất chưa đến.
+ Đỉnh điểm: Trinh đến và giải toả những băn khoăn của Trang. Trinh mang theo món quà độc đáo: một chùm ổi được Trinh chăm sóc từ khi còn là những cái nụ.
+ Kết thúc: cảm nghĩ của Trang về món quà sinh nhật độc đáo.
_ Các yếu tố miêu tả, biểu cảm:
+ Miêu tả:
suốt cả buổi sáng, nhà tôi tấp nập kẻ ra người vào...các bạn ngồi chật cả nhà...nhìn thấy Trinh đang tươi cười...Trinh dẫn tôi ra vườn...Trinh lom khom...Trinh vẫn lặng lẽ cười, chỉ gật đầu không nói...
=> Tác dụng: Miêu tả tỉ mỉ diễn biến của
* GV lệnh HS theo dõi phần I.2 (SGK trang 95), rồi cho biết:
_ Dàn ý của bài văn tự sự kết hợp với miêu tả, biểu cảm thường gồm mấy phần (Kể tên)?
_ Nhiệm vụ chính của mỗi phần là gì?
* GV chỉ định 1 HS đọc chậm, rõ phần “Ghi nhớ” (SGK trang 95).
buổi sinh nhật giúp cho người đọc có thể hình dung ra không khí của nó và cảm nhận được tình bạn thắm thiết giữa Trang và Trinh.
+ Biểu cảm:
tôi vẫn cứ bồn chồn không yên...bắt đầu lo...tủi thân và giận Trinh...giận mình quá...tôi run run...Cảm ơn Trinh quá...quí giá làm sao...
=> Tác dụng: Bộc lộ tình cảm bạn bè chân thành và sâu sắc giúp cho người đọc hiểu rằng “tặng cái gì không quan trọng bằng tặng như thế nào?”.
2. Dàn ý của một bài văn tự sự.
* HS theo dõi phần I.2 (SGK trang 95), rồi trả lời:
_ Dàn ý của bài văn tự sự kết hợp với miêu tả, biểu cảm thường gồm 3 phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài.
_ Nhiệm vụ từng phần:
a. Mở bài:
Giới thiệu sự việc, nhân vật và tình huống xảy ra câu chuyện.
b. Thân bài:
Kể lại diễn biến câu chuyện theo một trình tự nhất định.
c. Kết bài:
Nêu kết cục và cảm nghĩ của người trong cuộc.
* HS đọc phần “Ghi nhớ” (SGK trang 95).
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS Luyện tập.
* GV chia lớp thành 4 nhóm cho HS thảo luận:
Lập dàn ý cho đề bài: “Hãy kể về một kỉ niệm với người bạn tuổi thơ khiến em xúc động và nhớ mãi”.
* GV tổ chức cho HS thảo luận rồi đại diện từng nhóm trình bày kết quả.
* HS hoạt động theo nhóm, nhận nhiệm vụ.
* HS thảo luận, rồi trình bày:
a. Mở bài:
_ Giới thiệu bạn mình là ai?
_ Kỉ niệm xúc động nhất là kỉ niệm về cái gì?
b. Thân bài:
_ Thời gian, không gian, hoàn cảnh...của kỉ niệm.
_ Sự việc chính và các chi tiết (mở đầu, diễn
* GV yêu cầu các nhóm nhận xét lẫn nhau.
* GV tổng kết, đánh giá.
biến, kết quả).
_ Điều gì khiến em xúc động nhất? Xúc động như thế nào?
c. Kết bài:
Nêu cảm nghĩ về kỉ niệm đó.
* Các nhóm nhận xét lẫn nhau.
* HS nghe GV tổng kết, đánh giá.
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS về nhà.
1. Học thuộc phần Ghi nhớ ( SGK trang 95 ).
2. Làm BT1 ( SGK trang 95 ).
3. Chuẩn bị để Viết bài Tập làm văn số 2.
Ngày giảng:
Tiết 33.
Văn bản: