Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tiếp nhận văn bản Mục tiêu: HS nắm được tác gỉa, tác phẩm, cảm nhận được tâm trạng bỡ ngỡ, những cảm giác mới lạ của nhân vật tôi ở lần tựu trường đầu tiên trong một đoạn trích truyện có sử dụng kết hợp các yêu tố miêu tả và biểu cảm. Phương pháp: Vấn đáp, phân tích, nêu vấn đề, thảo luận, giảng bình, thuyết trình Kỹ thuật: Động não, viết sáng tạo. Thời gian: 35’ Hoạt động 1: Khởi động: Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng cho HS chú ý Phương pháp: Vấn đáp Thời gian: 2 phút GV : Cho HS quan sát ảnh : Cảnh ngày khai trường (?) Em có cảm nhận gì về quang cảnh, không khí ngày khai trường qua bức ảnh? HS : Trả lời ...... (?) Cho biết tâm trạng của em trong ngày khai trường đầu tiên của mình? HS : Trả lời ...
Trang 1I Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức: Giúp HS hiểu được
- Sơ giản về phong trào Thơ mới
- Chiều sâu tư tưởng yêu nước thâm kín của lớp thế hệ trí thức Tây học chánghét thức tại, vươn tới cuộc sống tự do
2 Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng nhận biết được tác phẩm thơ lãng mạn
- Đọc diễn cảm tác phẩm thơ hiện đại viết theo bút phát lãng mạn
3 Thái độ:
- Giáo dục HS biết quý trọng c/s và sống có ý nghĩa
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Tự quản bản thân, hợp tác, tư duy sáng tạo, thưởng thức văn học thẩm mĩ,giải quyết vấn đề, tiếp nhận văn bản
II Chuẩn bị của GV và HS.
GV dẫn dắt vào bài: Thế Lữ là người hai lần tiên phong trong VHVN người
mở đầu cho sự toàn thắng của phong trào Thơ mới và người xây dựng nền móng chonền kịch nói nước nhà
* Hoạt động HD HS tiếp nhận văn bản
- Mục tiêu: Giúp HS nắm được sơ giản về phong trào Thơ mới Chiều sâu tư tưởngyêu nước thâm kín của lớp thế hệ trí thức Tây học chán ghét thức tại, vươn tới cuộcsống tự do Hình tượng nghệ thuật độc đáo, có nhiều ý nghĩa của bài thơ “Nhớrừng”
- Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình, tái hiện, nêu vấn đề, thảo luận, giảng bình
- Kỹ thuật dạy học : Động não, thảo luận nhóm
- Thời gian: 40’
Gọi HS đọc chú thích (Sgk/tr5 (tập 2)
?Em hãy nêu những nét chính về tác giả Thế
Lữ?
- là nhà thơ tiêu biểu nhất trong phong trào thơ
I Tìm hiểu chung về văn bản
1 Tác giả:
- Tên thật là Nguyễn Thứ Lễ
Trang 2mới Chính ông đã góp phần quan trọng vào việc
đổi mới thơ ca và đem lại chiến thắng cho phong
trào thơ mới trong chặng đường đầu
- Thơ mới là thể thơ tự do Sau năm 1930 một loạt
thi sĩ trẻ du học từ phương tây về, họ lên án thơ cũ
(chủ yếu là thơ Đường luật) là khuôn sáo, chói
buộc Họ đòi đổi mới thơ ca và sáng tác những bài
thơ không hạn định về số câu số chữ trong một
bài->gọi là Thơ mới Thơ mới dùng để gọi một phong
trào thơ có tính chất lãng mạn tiểu tư sản bột phát
từ năm 1932 và kết thúc vào năm 1945 Thơ mới ra
đời và phát triển mạnh mẽ rồi đi vào bế tắc trong
vòng 15 năm Một số nhà thơ tiêu biểu: Thế Lữ,
Lưu Trọng Lư, Xuân Diệu, Huy Cận, Hàn Mạc Tử,
Chế Lan Viên, Nguyễn Bính
?Bài thơ được sáng tác vào thời gian nào? In
trong tập thơ nào của Thế Lữ?
GV hướng dẫn hs đọc bài
- Đ1, 4 đọc với giọng buồn, ngao ngán, một vài từ
mỉa mai , khinh bỉ
- Đ2, 3, 5 đọc với giọng hào hứng vừa tiếc nuối và
kết thúc bằng câu thơ than thở như một tiếng thở
dài bất lực
->GV đọc một lần Gọi HS đọc bài thơ
- GV nhận xét cách đọc
*GV gọi HS đọc chú thích
?Hãy quan sát bài thơ và chỉ ra những điểm mới
của hình thức bài thơ này so với các bài thơ đã
học, chẳng hạn thơ Đường luật? (cho HS thảo
luận và trả lời)
- Lượng câu, chữ, đoạn không hạn định
- Mỗi dòng thường có 8 tiếng
- Ngắt nhịp tự do
- Vần không cố định
- Giọng ào ạt, phóng khoáng
GV: Bài thơ viết theo thể thơ 8 chữ, gieo vần liền
(hai câu liền nhau có vần với nhau, vần B và T
hoán vị đều đặn)
?Từ những phát hiện đó, em cho biết bài thơ
được viết theo thể thơ nào?
?Bài "Nhớ rừng" thuộc phương thức biểu đạt
chính nào? Vì sao?
- Bài thơ bày tỏ t/c, cảm xúc
?Em cho biết bố cục của bài thơ? ý của mỗi
- Thể loại: Thơ mới (thơ 8chữ)
- Phương thức biểu đạt: Biểucảm
- Bố cục: 5 đoạn
Trang 3+ Tâm trạng của con hổ khi ở trong vườn bách thú
(Đoạn 1+4)
- Con hổ giữa chốn đại ngàn (Đoạn 2+3)
- Khao khát giấc mộng ngàn (Đoạn 5)
?Trong bài thơ có hai cảnh tương phản, đó là
cảnh nào?
- Với con hổ, cảnh trong vườn bách thú là cảnh
thực, cảnh núi non hùng vĩ là mộng tưởng, dĩ vãng
Cấu trúc hai cảnh tượng này tự nhiên, phù hợp với
diễn biến tâm trạng của con hổ, đồng thời thể hiện
chủ đề bài thơ
GV: Gọi HS đọc đoạn 1 và đoạn 4
? Hai đoạn thơ cho ta biết cảnh gì?
Y/c HS đọc thầm đoạn 1
?Bị nhốt trong cũi sắt, con hổ đã cảm nhận được
những nỗi khổ nào?
- Bị giam hãm kéo dài “Nằm dài”
- Bị giễu, trở thành “Thứ đồ chơi” cho con người
- Bị tầm thường hoá “Chịu ngang bầy” mất vị thế
của chúa tể sơn lâm
?Trong những nỗi khổ đó, nỗi khổ nào có sức
biến thành “Khối căm hờn” trong con hổ? Và vì
sao như vậy?
- Nỗi khổ nhục vì bị biến thành trò chơi lạ mắt cho
con người giễu cợt
-> vì hổ được coi là chúa sơn lâm, loài người cũng
phải khiếp sợ, vậy mà nay con người “Giương mắt
bé giễu oai linh rừng thẳm”
?Trong cũi sắt, mối căm thù của hổ trở thành
“Khối căm hờn” Em hiểu “Khối căm hờn” này là
ntn? Nhận xét gì về cách dùng từ của tác giả?
- Căm hờn, uất hận đã chất chứa, tích tụ thành
"Khối" có hình khối gậm mãi từng chút chút một
mà không tan, đè nặng nhức nhối đêm ngày
?Qua cụm từ "Khối căm hơn" em cảm nhận
được tâm trạng gì của con hổ?
GV: Bị sa cơ, bị tù hãm trong cũi sắt, phải xa rừng
nên nhớ rừng Càng nhớ rừng bao nhiêu, hổ càng
căm ghét cuộc sống ở vườn bách thú bấy nhiêu
?Cảnh vườn bách thú hiện ra dưới cái nhìn của
chúa sơn lâm là cảnh ntn? được miêu tả qua các
hình ảnh, chi tiết nào?
"Hoa chăm, cỏ xén, lối phẳng cây trồng
Dải nước đen giả suối chẳng thông dòng
Len dưới nách những mô gò thấp kém"
?Tính chất đặc biệt của cảnh tượng ấy là gì?
II Đọc-hiểu văn bản.
1 Cảnh con hổ ở vườn bách thú.
- Tâm trạng cay đắng, uất hận
vì mất tự do
Trang 4- Đây là cảnh nhân tạo do bàn tay sửa sang, tỉa tót
của con người nên rất đơn điệu, nhàm tẻ, tầm
thường, giả dối Không phải là thế giới tự nhiên to
lớn, mạnh mẽ, bí hiểm mà con hổ từng ngự trị
?Em có nhận xét gì về giọng điệu của những câu
thơ trên? Cách ngắt nhịp ở đây ntn?
- Giọng giễu cợt, khinh miệt
- Sử dụng NT liệt kê liên tiếp ->Làm nổi bật được
tâm trạng của con hổ
=> Từ 2 đoạn thơ vừa phân tích ta hiểu được tâm
trạng của con hổ trong vườn bách thú, tâm trạng đó
cũng chính là tâm sự của tác giả nói riêng và người
dân VN mất nước nói chung: Thái độ chán ghét xã
hội đương thời, khao khát tự do độc lập
GV: Cảnh vườn bách thú giả dối, tầm thường đó
chính là XH đương thời tối tăm, được cảm nhận
bởi tâm hồn lãng mạn của tác giả Uất hận cảnh tù
hãm, chán ghét thực tại giả dối của con hổ cũng
chính là thái độ của nhà thơ đối với xã hội trong
giai đoạn bị giặc đô hộ.
- Chán ghét sâu sắc cuộc sốngthực tại tù túng, tầm thường,giả dối
- Sử dụng NT liệt kê liên tiếp ->Làm nổi bật được
tâm trạng của con hổ
=> Từ 2 đoạn thơ vừa phân tích ta hiểu được tâm
trạng của con hổ trong vườn bách thú, tâm trạng đó
cũng chính là tâm sự của tác giả nói riêng và người
dân VN mất nước nói chung: Thái độ chán ghét xã
hội đương thời, khao khát tự do độc lập
GV: Cảnh vườn bách thú giả dối, tầm thường đó
chính là XH đương thời tối tăm, được cảm nhận
bởi tâm hồn lãng mạn của tác giả Uất hận cảnh tù
hãm, chán ghét thực tại giả dối của con hổ cũng
chính là thái độ của nhà thơ đối với xã hội trong
giai đoạn bị giặc đô hộ.
*ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
Trang 51 Kiến thức: Giúp HS nắm được
- Chiều sâu tư tưởng yêu nước thâm kín của lớp thế hệ trí thức Tây học chánghét thức tại, vươn tới cuộc sống tự do
- Hình tượng nghệ thuật độc đáo, có nhiều ý nghĩa của bài thơ “Nhớ rừng”
2 Kỹ năng:
- Đọc diễn cảm tác phẩm thơ hiện đại viết theo bút phát lãng mạn
- Phân tích được những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm
3 Thái độ:
- Giáo dục HS biết quý trọng c/s và sống có ý nghĩa
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Tự quản bản thân, hợp tác, tư duy sáng tạo, thưởng thức văn học thẩm mĩ,giải quyết vấn đề, tiếp nhận văn bản
II Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: sgk, sgv, giáo án
- HS: Đọc vb, soạn bài
III Tiến trình dạy học:
1 Ổn định lớp: 8B:
2 Kiểm tra bài cũ:
?Đọc thuộc lòng bài thơ Nhớ rừng của Thế Lữ? Nêu những hiểu biết của em vềt/g và h/c ra đời bài thơ?
3 Bài mới:
* Hoạt động 1: Khởi động
- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho HS
Trang 6- Phương pháp: Thuyết trình
- Thời gian: 1’
GV nhắc lại nd cơ bản của tiết 1 và dẫn vào bài
* Hoạt động 2: HD HS tiếp nhận văn bản
- Mục tiêu: Giúp HS nắm được tư tưởng yêu nước thâm kín của lớp thế hệ trí thứcTây học chán ghét thức tại, vươn tới cuộc sống tự do Hình tượng nghệ thuật độcđáo, có nhiều ý nghĩa của bài thơ “Nhớ rừng”
- Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình, tái hiện, nêu vấn đề, thảo luận, giảng bình
- Kỹ thuật dạy học: Động não, thảo luận nhóm
- Thời gian: 40’
Gọi HS đọc khổ thơ 2 và 3
?Nội dung của đoạn thơ là gì?
- Thuở tung hoành hống hách những ngày xưa
?Cảnh sơn lâm (Trong hồi tưởng của con hổ)
là cảnh ntn? Tìm những chi tiết minh hoạ?
- Cảnh núi rừng đại ngàn, cái gì cũng lớn lao,
cũng phi thường: Bóng cả cây già
Gió gào ngàn, nguồn hét núi
Thét khúc trường ca dữ dội
Cái gì cũng hoang vu, bí mật: Chốn ngàn năm
cao cả âm u, cảnh nước non oai linh hùng vĩ.
?Em có nhận xét gì về cách dùng từ trong lời
thơ?
- Điệp từ "với”
- Động từ mạnh chỉ đặc điểm hành động của loài
hổ:"Gào, hét, thét" đặc tả khúc trường ca dữ dội
?Cách dùng từ ấy đã gợi tả cảnh sơn lâm ntn?
?Trên cái phông nền rừng núi hùng vĩ đó, hình
ảnh con hổ thể hiện lên ntn?
"Ta bước chân lên
Lượn tấm thân như sóng
- Nhịp thơ 4/2/2, 3/5, 4/2/2 thay đổi sáng tạo
?Từ đó hình ảnh "Chúa tể muôn loài" được
khắc hoạ có vẻ đẹp ntn?
-> Con hổ có ảnh hưởng rất lớn đối với muôn
loài khi nó xuất hiện: vừa mạnh mẽ đe dọa, vừa
khôn khéo nhẹ nhàng; vừa uy nghi dũng mãnh,
vừa mềm mại uyển chuyển Đó là những câu thơ
2 Nhớ tiếc quá khứ
- Cảnh sơn lâm: Bí ẩn, thiêngliêng, hùng vĩ, sức sống mãnhliệt
- Vẻ đẹp mềm mại, uyển chuyểnvới sức mạnh uy quyền bất khảxâm phạm của chúa sơn lâm
Trang 7sống động, giầu chất tạo hình đã diễn tả chính
xác vẻ đẹp uy nghi, dũng mãnh của con hổ
? Theo em khi đó tâm trạng của con hổ ntn?
- Hài lòng, thỏa mãn, tự hào về oai vũ của mình
? Đọc thầm đoạn 3 và cho biết.
?Đoạn thơ nói về mấy nỗi nhớ của Chúa sơn
lâm? Những nỗi nhớ ấy gắn với những thời
điểm nào?
- Những :đêm, ngày mưa, bình minh, chiều
?Cảnh sắc trong thời điểm đó có gì nổi bật?
- Đêm vàng
- Ngày mưa chuyển bốn phương ngàn
- Bình minh cây xanh nắng gội
- Những chiều lênh láng máu sau rừng
?Qua cách sử dụng từ ngữ, em có nhận xét gì
về cảnh sắc thiên nhiên nơi con hổ từng sống?
- Rực rỡ, huy hoàng, náo động và đầy bí ẩn
?Giữa cảnh thiên nhiên đó con hổ sống một
cuộc sống ntn?
- Ta say mồi đứng uống ánh trăng tan,
- Ta lặng ngắm giang sơn ta đổi mới,
- Tiếng chim ca giấc ngủ ta tưng bừng,
- Ta đợi chết mảnh mặt trời gay gắt
?Em hãy diễn xuôi đoạn thơ để làm nổi bật vẻ
đẹp của cảnh sắc thiên nhiên và tâm trạng của
chúa sơn lâm?
*C1: Nỗi nhớ khôn nguôi: Nhớ suối, nhớ trăng
-> 1 khái niệm đẹp nên thơ, hoạ cảnh vật đầy
màu sắc và ánh trăng
Ánh trăng chan hoà, "tan" vào nước suối Hổ say
mồi và say trăng Hình ảnh "đêm vàng bên bờ
suối" 1 ẩn dụ đầy mộng ảo nên thơ…đã lùi sâu
vào dĩ vãng,
* C2: Nỗi nhớ ngẩn ngơ, man mác của hổ về
những ngày mưa rừng Hổ ung dung "lặng ngắm
cảnh giang san một mình ngự trị" - gợi tả trong
không gian nghệ thuật – lúc này hổ mang dáng
dấp đế vương Chữ đâu xuất hiện lần thứ 2 nói
lên điều tiếc nuối, ngẩn ngơ
*C3: Nhớ về giấc ngủ của con hổ trong cảnh
bình minh: Vương quốc tràn ngập trong màu
Trang 8Trong cảm nhận của con hổ trời chiều không đỏ
rực mà
Lênh láng máu sau rừng.
Mặt trời không lặn mà là chết
-> Đó là giờ phút của riêng chúa sơn lâm: Chiếm
lấy rừng đêm để tung hoành
=> Hổ rất hài lòng, thỏa mãn và tự hào về oai vũ
của mình
?Em có nhận xét gì về ngôn ngữ thơ, biện
pháp nghệ thuật, kiểu câu ở bức tranh này? ý
-> là những câu thơ tuyệt bút
- Điệp từ "đâu", đại từ “ta” nhắc lại nhiều lần,
kết hợp với các kiểu câu: câu nghi vấn - câu cảm
thán->Lời than nhớ tiếc, xót xa - kỷ niệm đẹp
ngày xưa chỉ còn là dĩ vãng
GV: Đoạn 3 của bài thơ có thể coi là bộ tranh tứ
bình đẹp lộng lẫy Bốn cảnh, cảnh nào cũng có
núi rừng hùng vĩ, tráng lệ, mà chủ của bức tranh
là chúa tể sơn lâm oai nghiêm, dũng mãnh;
nhưng tất cả những điều đó nay chỉ còn là mộng
tưởng, giấc mơ huy hoàng đã khép lại trong 1
tiếng than dài đầy u uất:
Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu?
? Đọc đoạn cuối bài thơ và cho biết.
?Giấc mộng ngàn của con hổ hướng về 1
không gian ntn?
- Oai linh, hùng vĩ, thênh thang->nhưng là 1
không gian trong mộng "Nơi ta không còn thấy
- Trực tiếp bộc lộ nỗi nhớ tiếc cuộc sống tự do,
nay đành đau xót, bất lực chịu cảnh giam hãm tù
đầy
*ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
- Hổ nhớ về những kỉ niệm chóilọi, đẹp đẽ của một thời vàngson nhưng giờ đây chỉ còn là dĩvãng
- Khao khát được sống tự donhưng đành bất lực chịu cảnhgiam cầm
Trang 9* Hoạt động 3: Tổng kết
- Mục tiêu: HS nắm được nội dung, nghệ thuật đặc sắc của VB.
- Phương pháp: Khái quát hóa
- Thời gian: 5’
? Hãy tìm và PT những nét đặc sắc NT nổi bật
của bài thơ?
- Cảnh sơn lâm hùng vĩ khoáng đạt, thơ mộng
GV: Đặc biệt giọng thơ luôn thay đổi, sáng tạo
? Ý nghĩa của bài thơ nhớ rừng là gì?
Gọi 2 HS đọc lại ghi nhớ Sgk/tr7
- Hình ảnh thơ giàu chất tạohình
- Ngôn ngữ và nhạc điệu phongphú, giàu sức biểu cảm
2 Ý nghĩa: Mượn lời con hổ để
khơi gợi lòng yêu nước thầm kíncủa người dân mất nước thuở ấy
* Ghi nhớ: (Sgk/tr7) Hoạt động 4: Vận dụng
- Mục tiêu: Giúp HS hiểu thêm cảm xúc của bài thơ
- Phương pháp: Nêu vấn đề, kỹ thuật động não
- Thời gian: 3 phút
Thảo luận: Nhà phê bình văn học Hoài Thanh
có nhận xét: “Trong bài thơ Nhớ rừng, ta tưởng
chừng thấy những chữ bị xô đẩy, bị dằn vặt bởi
một sức mạnh phi thường Thế Lữ như một viên
tướng điều khiển đội quân Việt ngữ bằng những
mệnh lệnh không thể cưỡng được” Em hiểu sức
mạnh phi thường đó là gì?
- Là sức mạnh của cảm xúc
-> Trong thơ lãng mạn cảm xúc mãnh liệt là yếu
tố quan trọng hàng đầu, từ đó kéo theo sự phù
hợp về hình thức câu thơ Chính vì vậy cảm xúc
phi thường của bài thơ đã kéo theo những chữ bị
xô đẩy
GV: “Nhớ rừng” là một trong những thi phẩm
tiêu biểu của thơ lãng mạn, bởi:
- Lời thơ phản ánh nỗi chán ghét thực tại, hướng
tới ước mơ về một cuộc đời tự do, chân thật
- Giọng thơ ào ạt, khoẻ khoắn Hình ảnh ngôn từ
gần gũi
Bài thơ nói lên tâm trạng, khát vọng của con hổ
hay đó cũng chính là khát vọng của con người
Có thể nói, bài thơ đã chạm tới huyệt thần kinh
nhạy cảm nhất của người dân VN đang sống
trong cảnh nô lệ, cũng “gậm một khối căm hờn”
Trang 10và nhớ tiếc khôn nguôi thời “oanh liệt” với
những chiến công chống giặc ngoại xâm vẻ vang
của dân tộc Chính vì vậy bài thơ vừa ra đời đã
được công chúng say xưa đón đọc Họ cảm thấy
lời con hổ trong bài thơ là tiếng lòng sâu kín của
họ
*ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
*Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng
- Mục tiêu: Giúp HS hiểu thêm ý nghĩa của việc đọc sách
- Phương pháp: Nêu vấn đề, kỹ thuật động não
- Thời gian: 1 phút
Sưu tầm thêm các bài thơ của tác giả Thế Lữ
*ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
4 Củng cố:
- Nhắc lại ND và NT của bài thơ
- Đọc diễn cảm bài thơ
1 Kiến thức: Giúp HS nắm được
- Đặc điểm hình thức của câu nghi vấn
- Chức năng chính của câu nghi vấn
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng
- Nhận biết và hiểu được tác dụng câu nghi vấn trong văn bản cụ thể
- Phân biệt câu ghi vấn với một số kiểu câu dễ lẫn
3 Thái độ: Giáo dục HS
- Có ý thức sử dụng câu nghi vấn phù hợp trong khi viết
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Tự quản bản thân, hợp tác, tư duy sáng tạo, giao tiếp tiếng Việt, giải quyếtvấn đề
Trang 11GV giới thiệu bài mới: Ở các phần trước, các em đã được học các kiểu câu
đơn, câu ghép - đó là các kiểu câu phân loại theo cấu tạo (số lượng và quan hệ C –
V ) Bên cạnh đặc điểm cấu tạo mỗi câu còn được miêu tả theo các đặc điểm hìnhthức ứng với mục đích nói năng đích thực của câu
*Hoạt động 2: Hình thành kiến thức bài học cho HS
- Mục tiêu: Giúp HS nắm được đặc điểm hình thức của câu nghi vấn Chức năng
chính của câu nghi vấn
- Phương pháp: Phân tích, nêu vấn đề, thảo luận, quy nạp Kỹ thuật: Động não, phântích các tình huống mẫu, thực hành có hướng dẫn, học theo nhóm
- Thời gian: 25’
GV: Gọi HS đọc ví dụ Sgk/11
?Trong đoạn trích vừa đọc, em hãy chỉ ra câu nào là
câu nghi vấn?
- Sáng ngày người ta đấm U có đau lắm không?
- Thế làm sao U cứ khóc mãi mà không ăn khoai?
- Hay là U thương chúng con đói quá?
?Những đặc điểm hình thức nào để em nhận biết được
đó là câu nghi vấn?
+ Có chứa từ ngữ nghi vấn: không , sao
+ Có từ hay (nối các vế có quan hệ lựa chọn, có điều này
thì không có điều kia, ít nhất là theo giả định của người
hỏi: “Anh đi Hà Nội hay Huế” “Chị mua cam hay quýt”
? Ngoài những từ nghi vấn trên, em hãy kể thêm một số
từ nghi vấn khác?
? Các câu nghi vấn trong đoạn trích dùng để làm gì?
- Dùng để hỏi
?Quan sát lại những câu nghi vấn, em thấy khi viết câu
nghi vấn thường kết thúc bằng dấu gì?
- Kết thúc bằng dấu (?)
?Từ PT VD em cho biết câu nghi vấn dùng để làm gì?
Cách nhận biết về hình thức câu nghi vấn?
- Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức làm bài tập.
- Phương pháp: nêu vấn đề, thảo luận nhóm
- Thời gian: 20’
Trang 12GV HS làm bt
? Xác định câu nghi vấn trong đoạn trích?
Đặc điểm hình thức nào cho biết đó là câu
nghi vấn?
HS đọc BT2
?Căn cứ vào đâu để xác định những câu
trên là câu nghi vấn?
->Trong các câu đó, từ "hay" không thể thay
thế bằng từ "hoặc" vì nó dễ lẫn với câu ghép
mà các vế câu có quan hệ lựa chọn
HS đọc BT 3
- Không thể đặt dấu chấm hỏi ở cuối những
câu đã cho Vì đó không phải là câu nghi vấn
Cụ thể: câu (a) và (b) có các từ nghi vấn như:
có không, tại sao Nhưng những kết cấu
chứa những từ này chỉ làm chức năng bổ ngữ
trong một câu (không có chức năng hỏi)
- Trong câu (c) và (d) thì "nào" (cũng), ai
(cũng) là những từ phiếm định (HS lưu ý
trong TV tổ hợp "Cũng như" , ai cũng, gì
cũng, nào cũng, sao cũng, đâu cũng, bao giờ
cũng, đều có ý nghĩa khẳng định tuyệt đối)
Vì vậy chúng không phải là câu nghi vấn
Bài 4/13:
a, Hình thức: câu nghi vấn sử dụng cặp từ
có không
ý nghĩa: hỏi thăm sức khỏe vào thời điểm
hiện tại, không biết trước đó tình trạng sức
khỏe của người được hỏi ntn
b, Hình thức: câu nghi vấn, sử dụng cặp từ
đã chưa
ý nghĩa: hỏi thăm sức khỏe vào thời điểm
hiện tại, nhưng người hỏi biết rõ trước đó
người được hỏi có tình trạng sức khỏe không
tốt(ốm đau, tai nạn.)
*ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
II Luyện tập Bài tập 1/tr11
a) "Chị khất tiền sưu đến chiều mai phải không?" (có từ nghi vấn: phải
(Tất cả có từ ngữ nghi vấn và dấuchấm hỏi ở cuối câu)
Bài tập 2/tr12
a) Căn cứ vào từ "hay" chỉ sự lựa
chọn
b) Căn cứ vào từ "hay là"
c) Căn cứ vào từ "hay tại"
Bài tập 3/tr13:
Bài 5/tr13
a, Bao giờ đứng đầu câu: hỏi về
thời điểm sẽ thực hiện hành động
đi(trong tương lai).
b, Bao giờ đứng cuối câu: hỏi về
thời điểm đã diễn ra hành động
đi(diễn ra rồi- trong quá khứ).
Bài 6/tr13
a, Đúng, vì người hỏi đã tiếp xúcvới chiếc xe, hỏi để biết trọnglượng chính xác của chiếc xe đó
b, Sai, vì người hỏi chưa biết chínhxác giá của chiếc xe thì không thểthắc mắc về chuyện đắt hay rẻđược
*Hoạt động 4: Vận dụng.
- Mục tiêu: hs vận dụng kiến thức vừa học vào thực hành
- Phương pháp: vấn đáp, thảo luận nhóm
- Thời gian: 5’
Viết đoạn văn ngắn có sử dụng câu nghi vấn?
*ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
Trang 13*Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng.
- Mục tiêu: hs vận dụng kiến thức vừa học vào thực hành
- Phương pháp: vấn đáp, thảo luận nhóm
1 Kiến thức: Giúp HS nắm được
- Kiến thức về đoạn văn, bài văn thuyết minh
- Yêu cầu viết đoạn văn thuyết minh
2 Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng xác định được chủ đề, sắp xếp và phát triển ý khi viết đoạn vănthuyết minh
3 Thái độ: Giáo dục HS
- Có ý thức viết đoạn văn thuyết minh đúng yêu cầu
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Tự quản bản thân, hợp tác, tư duy sáng tạo, giao tiếp tiếng Việt, giải quyếtvấn đề
2 Kiểm tra bài cũ:
?Có mấy cách trình bày nội dung trong một đoạn văn?
GV giới thiệu bài mới
*Hoạt động 2: Hình thành kiến thức bài học cho HS
Trang 14- Mục tiêu: Giúp HS nắm kiến thức về đoạn văn, bài văn thuyết minh Yêu cầu viết
đoạn văn thuyết minh
- Phương pháp: Phân tích, nêu vấn đề, thảo luận, quy nạp
- Kỹ thuật: Động não, phân tích các tình huống mẫu, thực hành có hướng dẫn, họctheo nhóm
- Thời gian: 25’
GV: 2 câu trở lên có thể gọi là đoạn văn được
sắp xếp
Gọi HS đọc đoạn văn a
?Đoạn văn gồm có mấy câu, trong các câu đó
từ nào được nhắc lại nhiều lần? Dụng ý?
- Gồm 5 câu, từ nhắc lại nhiều lần: nước->(từ
ngữ chủ đề)Thể hiện chủ đề của đoạn văn
?Chủ đề của đoạn văn là gì? Nằm ở câu nào?
- Câu 1: "Thế giới đang đứng thiếu nước
sạch nghiêm trọng"-> nêu khái quát sự việc
?Những câu nào là câu gt, bổ sung cho câu
chủ để? Vì sao em biết?
- Các câu còn lại bổ sung, giải thích cho câu
chủ đề: + C2: cung cấp thông tin về lượng nước
ngọt ít ỏi,
+ C3: lượng nước ấy bị ô nhiễm,
+ C4: sự thiếu nước ở các nước thế giới thứ
3(những nước kém phát triển)
+ C5: dự báo dân số thế giới thiếu nước
=>Câu nào cũng hướng về chủ đề, cũng nói về
nước Đây là đoạn văn thuyết minh về một sự
việc, một hiện tượng tự nhiên- xã hội
?Tìm câu chủ đề hoặc TN chủ đề của đoạn
văn?
- Từ ngữ chủ đề: Phạm Văn Đồng
?Các câu tiếp theo cung cấp thông tin gì?
- Thông tin về quê quán, về những hoạt động
của từ ngữ chủ đề theo lối liệt kê
=> Là đoạn văn thuyết minh về một danh nhân
GV: Qua phân tích 2 đoạn văn ta thấy , mỗi câu
trong một đoạn văn có vai trò khác nhau: câu
chủ đề (từ ngữ chủ đề)thể hiện nội dung chính
của cả đoạn(câu chủ đề có thể nằm đầu hoặc
cuối đoạn văn), các câu còn lại giải thích, bổ
sung cho chủ đề, làm rõ chủ đề, phải sắp xếp
theo trình tự hợp lý
*Từ cách sắp xếp trong đoạn văn TM trên
chúng ta sửa và sắp xếp lại những đoạn văn TM
chưa chuẩn
Gọi HS đọc đoạn văn
I Đoạn văn trong VB thuyết minh
1 Nhận dạng các đoạn văn thuyết minh.
b)
- Từ ngữ chủ đề: Phạm Văn Đồng
- Các câu sau cung cấp thông tin
về Phạm Văn Đồng (Đều hướng
về chủ đề)
2 Sửa lại các đoạn văn TM chưa chuẩn.
* Lỗi của 2 đoạn văn:
Chưa biết tách đoạn, thiếu thứ tựtrình bày
* Cách sửa.
Đoạn văn a
Trang 15?Em hãy tìm ra chỗ sai (lỗi) trong đoạn văn a,
- Nên gt cấu tạo: Gồm mấy bộ phận
+ Ruột bút bi: Đâu bút bi và ống mực, loại mực
đặc biệt
+ Vỏ bút bi: ống nhựa hoặc sắt để bọc ruột gồm
ống, nắp bút có lò so
?Đoạn văn (a) nên tách đoạn ntn?
Em hãy viết lại đoạn văn sắp xếp lại bố cục
GV kiểm tra bài sửa của học sinh, nhận xét và
chữa lại
?Chỉ ra những chỗ không hợp lý trong đoạn
văn?
(Lộn xộn, không tách đoạn, chưa rõ ý, chủ đề)
?Em hãy nêu cách sửa đoạn văn?
?Nên gt đền bàn bằng phương pháp nào?
- Sắp xếp theo thứ tự cấu tạo của sự vật: từ trên
xuống dưới hoặc từ trong ra ngoài
?Mỗi đoạn nên viết ntn?
GV cho HS lập dài bài vào vở, kiểm tra
- Hướng dẫn HS sửa, yêu cầu HS viết lại
Có thể phân nhóm để HS sửa 2 đoạn văn
?Qua việc sửa lỗi 2 đoạn văn trên, ta rút ra
nhận xét gì khi trình bày các ý trong đoạn văn
thuyết minh?
- Sắp xếp theo thứ tự cấu tạo của sự vật
- Nếu là sự việc thì sắp xếp theo diễn biến thời
+ Phần chao đèn
+ Phần đế đèn
*Ghi nhớ: Sgk/tr14
*Hoạt động 3: Luyện tập
- Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức làm bài tập.
- Phương pháp: nêu vấn đề, thảo luận nhóm
- Thời gian: 20’
Nếu viết phần thân bài, các em phải giới thiệu
từ cổng vào, sao cho người đọc hình dung được
vị trí của sân trường, các lớp học, các phòng
Trang 16Mô phỏng đoạn văn viết về Phạm Văn Đồng để
làm bài
- Giới thiệu tên thật, năm sinh- mất, quê quán
- Đôi nét về quá trình hoạt động cách mạng (sự
nghiệp)
- Vai trò và những cống hiến to lớn đối với dân
tộc và thời đại
HS làm bài tập, giáo viên nhận xét chữa
GV: đọc kĩ phần mục lục, dựa vào đó để giới
thiệu sơ lược số lượng các tuần, bài, tên và cách
sắp xếp các bài, tiết học trong từng phần
*ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
ngay trung tâm xã, đó là trườngTHCS Đồng Tiến
- KB: Trường tôi như thế đó, giản
dị, khiêm nhường mà xiết baogắn bó Chúng tôi yêu quí ngôitrường như ngôi nhà của chínhmình, chắc chắn những kỉ niệm
về mái trường này sẽ theo chúngtôi đi suốt cuộc đời
Bài 2/15 (sgk) Bài 3/15:
Sưu tầm một số đoạn văn thuộc các PTBĐ
khác nhau để so sánh, làm mẫu tự phân tích,
nhận diện
*ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
4 Củng cố
- Em nhận dạng đoạn văn thuyết minh như thế nào?
Câu chủ đề (hoặc TN chữ chủ đề) các câu sau bổ sung, giải thích cho chủ đề
5 Hướng dẫn HS học bài
- Xem lại các lỗi của đoạn văn thuyết minh
- Làm bài tập 1, 3 (Sgk/tr15)
******************************************************
Trang 17I Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức: Giúp HS hiểu được
- Nguồn cảm hứng lớn trong thơ Tế Hanh nói chung và ở bài thơ này: t/y quêhương đằm thắm
- Hình ảnh khỏe khoắn, đầy sức sống của con người và sinh hoạt lao động; lờithơ bình dị, gợi cảm xúc trong sáng, tha thiết
2 Kỹ năng: Rèn cho hs kỹ năng
- Nhận biết được tác phẩm thơ lãng mạn
- Đọc diễn cảm tác phẩm thơ
- Phân tích được những chi tiết miêu tả, biểu cảm đặc sắc trong bài thơ
3 Thái độ:
- Giáo dục HS tình yêu quê hương, đất nước
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Tự quản bản thân, hợp tác, tư duy sáng tạo, thưởng thức văn học thẩm mĩ,giải quyết vấn đề, tiếp nhận văn bản
2 Kiểm tra bài cũ:
? Đọc thuộc lòng khổ thơ 1 và 4? PT tâm trạng của con hổ trong đoạn thơ đó?
? Đọc thuộc lòng khổ thơ 2 và 3? PT NT trong đoạn thơ?
GV cho HS nghe bài hát „Quê tôi“
Các em lắng nghe ca khúc sau Trong khi nghe các em chú ý cho cô một sốhình ảnh Sau đó cho biết tên bài hát là gì và nêu cảm nhận của em về hình ảnh đó?
Ca khúc quê tôi là hoài niệm của tác giả về quê hương nơi mình sinh ra lớn lên với
những kỉ niệm đẹp đẽ trong sáng về tuổi thơ với lũy tre làng, với cánh đồng hươnglúa với cánh diều, mái tranh nghèo và tiếng gà gọi cha vác cuốc ra đồng Ca khúc
Quê tôi là tình yêu của tác giả với nơi mình sinh ra và lớn lên với những kỉ niêm gần
gũi giản dị thân thương
Cùng chung cảm xúc đó, nhà thơ Tế Hanh đã tìm được cách nói của riêng mìnhqua bài thơ Quê hương Và trong buổi học hôm nay cô cùng các em sẽ đi tìm hiểuvăn bản
Trang 18ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
* Hoạt động 2: HD HS tiếp nhận văn bản
- Mục tiêu: Giúp HS nắm được nguồn cảm hứng lớn trong thơ Tế Hanh nói chung
và ở bài thơ này: t/y quê hương đằm thắm Hình ảnh khỏe khoắn, đầy sức sống củacon người và sinh hoạt lao động; lời thơ bình dị, gợi cảm xúc trong sáng, tha thiết
- Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình, tái hiện, nêu vấn đề, thảo luận, giảng bình
- Kỹ thuật dạy học: Động não, thảo luận nhóm
+ Nhóm 1: trình bày sự chuẩn bị về tác giả ( tên,
năm sinh, năm mất, đặc diểm phong cách sáng
tác…)
+ Nhóm 2: trình bày sự chuẩn bị về tác phẩm (hoàn
cảnh sáng tác bài thơ, thể thơ, phương thức biểu
- Ông được nhà nước trao tặng giải thưởng Hồ Chí
Minh về văn học nghệ thuật VN 1996
- Các tác phẩm chính :
+ Tập thơ : “ Hoa niên” 1945; “Gửi miền Bắc”
1955; “Tiếng sóng” 1960; “Hai nửa yêu thương”
-1963 “ Câu chuyện Quê Hương” 1973
Nhóm 2:
- Bài thơ sáng tác năm 1939, lúc tác giả 18 tuổi
đang là học trò sống xa quê hương (từ Quảng Ngãi
ra Huế học) Bài thơ được viết trong cảm xúc nhớ
nhà, nhớ quê với một tâm hồn trong trẻo
- Thể thơ tự do 8 chữ Bài thơ có nhiều khổ, số dòng
trong khổ không đồng đều, gieo vần linh hoạt ở
tiếng cuối mỗi dòng thơ
I Tìm hiểu chung về văn bản.
Trang 19- Phương thức biểu đạt: biểu cảm kết hợp tự sự và
miêu tả
GV nhận xét, chốt kiến thức cơ bản
GV cho HS quan sát hình ảnh nhà thơ Tế Hanh
và tác phẩm của ông:
Hình ảnh mà các em đang theo dõi là chân dung
của nhà thơ Tế Hanh Ông sinh ra và lớn lên ở miền
quê thuộc vùng biển Quãng Ngãi Thân phụ Tế
Hanh là một người yêu thích và thường xuyên sáng
tác thơ ca Lớn lên trong hoàn cảnh đó, lại có năng
khiếu từ nhỏ và sớm được tiếp xúc với dòng thơ
lãng mạn nên Tế Hanh đến với phong trào thơ Mới
như một lẽ tự nhiên
- Ông đến với phong trào thơ Mới ở chặng cuối,
không ồn ào choáng ngợp, thơ Tế Hanh thấm vào
lòng người tự nhiên như một làn gió nhẹ, một ngụm
nước trong
- Tình yêu quê hương tha thiết là điểm nổi bật trong
thơ Tế Hanh
- Cũng như bài thơ Nhớ rừng, bài Quê hương viết
theo thể 8 chữ Thể thơ này khá linh hoạt, độ dài
ngắn không hạn định, gieo vần liền Thể thơ này rất
phù hợp trong việc diễn tả những cung bậc cảm xúc
về quê hương yêu dấu của tác giả
*Hướng dẫn đọc văn bản
- GV nêu yêu cầu đọc: Giọng nhẹ nhàng trong trẻo
Những câu thơ miêu tả cảnh ra khơi đánh cá đọc
mạnh mẽ, khoẻ khoắn Khổ cuối đọc giọng trầm
lắng thể hiện tình cảm bâng khuâng lưu luyến Nhịp
thơ phổ biến của bài là 3/2/3 và 3/5
(GV đọc một đoạn Học sinh đọc tiếp Nhận xét)
- Giải thích từ khó: kết hợp khi phân tích
? Bài thơ này thuộc thể thơ gì?
? Bài thơ có mấy ý? Nêu nội dung từng ý?
? Mỗi nội dung đó được thể hiện bằng phương
thức biểu đạt chính nào?(Phương thức miêu tả
(phần đầu) Phương thức biểu cảm (phần sau)
GV cho HS tìm hiểu các chú thích GV giải thích
thêm: cánh buồm vôi.
? Em hiểu gì về lời đề từ ở đầu bài thơ?
- Câu thơ của phụ thân Tế Hanh- có lẽ đó chính là
dấu hiệu cho mạch cảm hứng ban đầu của nỗi nhớ
quê hương hay cũng chính là dấu hiệu của thiên
nhiên báo hiệu một ngày tốt đẹp cho những người
dân chài vùng biển chuẩn bị cho chuyến ra khơi
? Mạch cảm xúc trong bài thơ được phát triển
1 Tác giả:
- Trần Tế Hanh (1921- 2009)quê ở Quảng Ngãi, có mặttrong phong trào thơ mới ởchặng cuối (1940-1945)
- Là nhà thơ của quê hương
Trang 20như thế nào trong bài thơ?
- Mạch cảm xúc: Giới thệu chung ->Tái hiện cụ thể
về quê hương ->Bộc lộ tình cảm, cảm xúc
?Căn cứ mạch cảm xúc ta có thể chia bài thơ làm
mấy phần? Nêu nội dung từng phần?
- Bố cục: 2 phần
+ 3 khổ đầu: Hình ảnh quê hương trong tâm hồn
tác giả
+ Khổ cuối: Nỗi nhớ quê hương của tác giả
GV chốt ý chuyển phần II: Sau đây chúng ta sẽ đi
tìm hiểu bài thơ theo bố cục trên. - Bố cục: 2 phần
Gọi HS đọc 16 câu thơ đầu (đoạn 1)
?Nội dung chính của đoạn thơ em vừa đọc?
?Hai câu đầu t/g giới thiệu về làng quê mình có gì
đặc biệt? (Vị trí, nghề nghiệp).
-Nghề của làng: chài lưới ( đánh cá)
- Vị trí của làng: Cửa sông, ven biển, bốn bề là
nước (Đi xuôi sông nửa ngày thì ra tới biển)
? Nhận xét về cách giới thiệu của tác giả về quê
hương?
- 2 câu thơ đầu sử dụng nhịp 3/5 tạo nên giọng điệu
nhịp nhàng, đều đặn như tâm tình, thủ thỉ
- Cách đo khảng cách ở đây rất đắc biệt: đo bằng
thời gian( nửa ngày sông) chứ không phải bằng km
Câu thơ vừa giới thiệu về nghề nghiệp, vị trí của
làng, vừa giới thiệu được cách cảm, cách nghĩ rất
riêng của người dân nơi đây
-> Giới thiệu ngắn gọn, mộc mạc về làng chài ven
sông cửa biển
? Qua cách giới thiệu đó em cảm nhận được điều
gì về quê hương của tác giả?
GV chốt: Đây là một làng quê miền biển, sống chủ
yếu bằng nghề đánh cá
GV: Như vậy, qua hai câu thơ cho ta thấy được làng
quê của tác giả không chỉ có nước bao vây mà
khoảng cách cũng được đo bằng nước- một cách
tính mang đặc trưng rất riêng của người dân vùng
sông nước Sông được nói đến là con sông Trà
Bồng- dòng sông đã tắm mát cả tuổi thơ tác giả Tế
Hanh kể: trước khi đổ ra biển, dòng sông lượn vòng
ôm trọn làng biển quê tôi Cách giới thiệu về quê
hương của Tế Hanh thật bình dị, chân thật như bản
chất người dân làng chài quê ông vậy
GV chuyển ý: Sau lời giới thiệu ấy, hình ảnh làng
chài quê hương được vẽ ra cụ thể qua những khung
II Đọc – hiểu văn bản
1 Hình ảnh quê hương
a Giới thiệu chung
-Đây là một làng quê miền biển, sống chủ yếu bằng nghềđánh cá
b Hình ảnh làng chài:
Trang 21cảnh nào ?
? Cho biết nội dung của 14 câu thơ tiếp theo?
- Miêu tả cảnh dân chài ra khơi đánh cá và cảnh
khơi được tác giả tái hiện
qua những chi tiết, hình
Hs suy nghĩ làm việc cá nhân, HS thảo luận nhóm,
gv quan sát giúp đỡ hs thảo luận
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét
Dự kiến trả lời:
Trang 22Nhóm 1,2:
Chi tiết nghệ thuật Tác dụng
1 Cảnh thuyền đánh cá ra
khơi được tác giả tái hiện
qua những chi tiết, hình
ảnh nào?
+ Thiên nhiên: trời trong,
gió nhẹ, sớm mai hồng
+ Con người: trai tráng +
Con thuyền: nhẹ, hăng
như con tuấn mã, phăng
mái chèo
+ Cánh buồm: giương to
như mảnh hồn làng, rướn
thân thâu góp gió
2 Yếu tố nghệ thuật nào:
- Giọng điệu: sôi nổi, hào
->trẻ , khoẻ mạnh
-> Khí thế ra khơi
-> khí thế mạnh mẽ , vóc dáng khoẻ khoắn và vẻ đẹp hùng tráng, đầy ấn tượng của con thuyền
Khung cảnh lao động: hăng say, phấn chấn,
- Mảnh hồn làng là 1 phần linh hồn thuộc quê
hương, tâm hồn của người vùng quê cù lao sông
nước
? Tại sao tác giả lại so sánh cánh buồm như
mảnh hồn làng?
- Vì người dân làng chài sống trên con thuyền, ra
khơi cùng với con thuyền, họ coi con thuyền như
ngôi nhà thứ hai của mình và họ luôn mang theo
mình hồn quê hương
GV: Trong thi ca cũng có rất nhiều các nhà thơ
mượn hình anhe cách buồm để gửi gắm ước mơ,
hoài bão của mình ra khơi xa như:
“ Cha mượn cho con buồm trắng nhé
Trang 23Hay “Thấp thoáng xa xa mọt cánh buồm
Chập chờn trên biển phủ hơi sương”
? Ngoài ra nó còn có ý nghĩa gì khác?
Hình ảnh cánh buồm tượng trưng cho sức mạnh lao
động sáng tạo, cho niềm tin và mơ ước của người
dân làng biển
GV bình chốt: Cảnh đoàn thuyền ra khơi đánh cá
trong buổi bình minh trong sáng hiện lên dưới ngòi
bút của Tế Hanh đầy trẻ trung mà không kém phần
mới mẻ Linh hồn làng biển đã được cụ thể hóa
bằng cánh buồm trắng no gió căng phồng cứ rướn
cao, cao mãi đưa thuyền ra biển lớn Cánh buồm gợi
những chuyến đi xa, những ước mơ kháng đạt bay
bổng của tuổi trẻ đầy hoài bão Họ ra khơi mang
theo cả linh hồn của quê hương mình
Qua đó làm nổi bật tình yêu tha thiết mặn nồng của
tác giả dành cho quê hương
chuyển đổi cảm giác
-> Khiến con thuyềnnhư một cơ thể sống,gắn bó mật thiết vớicuộc sống con người
ở nơi đây
=> Một cuộc sống lao động bình dị với nhiều
niềm vui và cùng những nỗi lo âu.
- Bức tranh sinh động, náo nhiệt, đầy ắp niềm vui và cả những nỗi lo âu
- Hình ảnh người dân chàiđược miêu tả vừa chân thựcvừa lãng mạn mang tầm vóc
Trang 24- Vị xa xăm là sóng ,gió, nắng nước biển, mồ hoi,
mùi cá tanh in dấu lên làn da trên thân thể
Gv: Vị xa xăm không chỉ là vị mặn mòi của biển
của nắng của gió từng in dấu trên bất kì người dân
chài nào, mang nét đặc trưng riêng của biển, mà còn
mang ý vị tượng trưng gợi cảm, đẩy hình ảnh người
àng chìa mang một sắc thái huyền thoại, cổ tích gợi
hơi thở của biển cả của những chân trời xa tít tắp
? Em thấy hình ảnh người dân chài ở đây có gì
khác với hình ảnh người dân chài ở đầu bài thơ?
- ở phần đầu người dân chài được nhắc đến trong
cái tên chung nhất “dân trai tráng” với sức mạnh
tuổi trẻ phăng mái chèo thì ở đây họ được nhắc đến
chi tiết hơn, cụ thẻ hơn: làn da ngăm dám nắng,
thân hình nồng thở vị xa xăm
? Đặc biệt hình ảnh con thuyền trở về có gì khác
với hình ảnh con thuyền lúc ra khơi?
- Con thuyền trước đây hăng như con tuấn mã,
phăng mái chèo mạnh mẽ ra khơi Bây giờ mỏi mệt
trở về bến nghỉ Con thuyền lại được nhân hóa, nó
nằm im, mỏi mệt thư giãn và lắng nghe chất muối
thấm sâu Lặn dần vào cơ thể như thấm vào da thịt
con người
Gv bình chốt: Với tình yêu quê hương sâu nặng, Tế
Hanh đã thổi hồn cho con thuyền để nó mang hơi
thở cuộc sống người làng chài ven biển Con thuyền
cũng nghỉ ngơi sau một ngày lao động nhưng phía
sau cái im, bến mỏi là cả một sự chuyển động “
Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ” Câu thơ có
sự chuyển đổi cảm giác thú vị, sự vật bỗng trở nên
có tâm hồn Và ngày nay sóng gió thời gian đã bào
mòn, đã làm hư hại rất nhiều con thuyền thơ được
cấu tạo bởi chất liệu không bền vững, không đủ sức
đương đầu với những chuyến đi xa như vậy Nhưng
với con thuyền thơ của Tế hanh đã vượt cả trường
giang để trở đi những giai điệu quặn xiết của nỗi
nhớ quê hương với những hình ảnh lấp lánh khơi
gợi hơn trong lòng người đọc
? Thông qua hính ảnh con thuyền và người dân
làng chài, em cảm nhận được gì về tình cảm của
Tế Hanh đối với quê hương mình?
- Tự hào, tin yêu, chân thành và nồng hậu
Gv chuyển ý: Và chính cuộc sống bình dị mà đầm
ấm, hạnh phúc ấy đã tạo nên trong lòng người dân
làng chài nói chung và Tế Hanh nói riêng một tình
yêu quê tha thiết, mà mỗi lần xa quê họ luôn cồn
lớn lao, phi thường
- Con thuyền là một phần sựsống lao động của người dânlàng chài
=> Tác giả là người có tâmhồn nhạy cảm, tinh tế, lắngnghe được cả sự sống âmthầm trong những sự vật củaquê hương
Trang 25cào nỗi nhớ Vậy nỗi nhớ ấy như thế nào?
Cô trò chúng ta cùng sang phần 2
GV: Bức tranh về cảnh ra khơi đánh cá và cảnh đón
thuyền cá về bến đó là những cảnh hiện lên trong ký
ức của nhà thơ - nghĩa là giữa nhà thơ và cảnh đó có
một khoảng cách xa xôi, bởi ông đã xa quê từ rất
lâu rồi
?Đọc khổ thơ cuối?
?Ở khổ cuối, tình cảm của tác giả dành cho quê
hương được bộc lộ trực tiếp hay gián tiếp? Biểu lộ
qua những từ ngữ nào? Phương thức biểu đạt
chủ yếu của khổ thơ?
- Trực tiếp: “luôn tưởng nhớ”, “thấy nhớ…quá”
-Phương thức biểu dạt chủ yếu: biểu cảm
?Trong khoảng xa cách ấy, lòng tác giả nhớ tới
những điều gì nơi quê nhà?
(Nhớ: màu nước xanh của biển
- Cá : màu bạc
- Thuyền
- Mùi biển (mùi nồng mặn)
GV: Nhớ màu nước biển xanh, màu bạc trắng của
cá, hình ảnh cánh buồm và con thuyền rẽ sóng ra
-Biện pháp điệp ngữ kết hợp với phép liệt kê->
diễn tả nỗi nhớ quê da diết
?Khổ thơ cuối với những hình ảnh thơ trên đã nói
lên tâm sự gì của nhà thơ? Đó là nỗi nhớ ntn?
GV chốt:
Gv bình: Quả đúng là người con của biển cả, sinh
ra nơi biển cả, gắn bó sâu nặng với biển bởi đó là
những gì quen thuộc nhất thấm đượm màu sắc, mùi
vị của quê hương- mùi riêng biệt của làng chài,
trong đó có mùi của rong rêu, mùi của cá, mùi của
lưới, của thuyền và của cả mồ hôi người lao động
nữa Chính cái mùi nồng mặn ấy lại mang phong vị
quê hương vô cùng thân thiết với nhà thơ
Nói như nhà phê bình văn học Lê Quang Hưng,
2 Nỗi nhớ quê hương.
- Là nỗi nhớ chân thành, thathiết khôn nguôi về quêhương của tác giả
Bằng đường nét và màu sắc như đang diễn
ra trước mắt tác giả
Trang 26tưởng nhớ quê hương trong xa cách đã trở thành
một dòng cảm xúc chảy dọc dời thơ Tế Hanh Suốt
cuộc đời ông, mong mỏi được trở về với quê hương
yêu dấu trở thành một khao khát cháy bỏng trong
những năm tháng xa nhà Tình cảm ấy luôn nồng
nhiệt, mới mẻ như thủa ban đầu Gần 20 năm sau,
người đọc lại được gặp gỡ tâm hồn tha thiết, sâu
nặng mà ông dành cho quê hương khi nhà thơ viết
“Nhớ con sông quê hương”(1956):
“Tôi sẽ lại nơi tôi hằng mong ước
Tôi sẽ về sông nước của quê hương
Tôi sẽ về sông nước của tình thương.”
Tế Hanh đã nói hộ chúng ta những tình cảm thiết
tha mà khó giãi bày, dù gần một thế kỉ trôi qua vẫn
rung động trái tim bạn đọc Quê hương- vì thế
không những là tình cảm ăn sâu vào trái tim mỗi
người mà còn là cảm hứng của văn chương muôn
đời
?Em học tập được gì từ nghệ thuật thể hiện tình
cảm quê hương từ bài thơ này?
?Học qua bài thơ Quê hương, em cảm nhận đựoc
những điều tốt đẹp nào của sự sống và lòng
- Ngôn ngữ thơ bình dị, trongsáng
- So sánh, nhân hoá sáng tạo
2 Nội dung:
- Quê hương là bức tranhtươi sáng, khoẻ khoắn về mộtlàng chài miền biển
- Tấm lòng của tác giả đốivới quê hương
*Ghi nhớ: (Sgk/tr18)
*Hoạt động 3: Tổng kết
- Mục tiêu: HS nắm được nội dung, nghệ thuật đặc sắc của VB.
- Phương pháp: Khái quát hóa
- Thời gian: 5’
?Viết đoạn văn (5-7 câu) suy nghĩ của em về vai
trò của quê hương đối với mỗi con người?
Gợi ý: Ta có thể hiểu vai trò của quê hương:
- Là nơi chôn rau , cắt rốn, nơi cho bao thế hệ ra đời
- Là nơi để chúng ta nhớ về cội nguồn
- Là nơi lưu giữ bao nhiêu kỉ niệm đẹp thời thơ ấu
(nếu có )
- Là nơi mãi mãi không thể quên hoặc rời bỏ
Sau đó gọi hs đọc –hs nhận xét, gv chữa
Dự kiến đoạn văn
Quê hương- hai tiếng gọi sao mà thân thương và tha
thiết đến thế! Từ khi còn thơ ấu, tôi luôn tự hỏi mẹ: "
Quê hương là gì hả mẹ/ Mà cô giáo dạy phải yêu?"
IV Luyện tập
Trang 27Và đến bây giờ, khi trưởng thành hơn, tôi nhận ra,
quê hương với tôi quan trọng vô cùng Đó là chiếc
nôi nới tôi sinh ra, khóc tiếng khóc chào đời và tập
những bước đi chập chững đầu tiên Chẳng thể nào
quên được nơi chôn rau cắt rốn ấy, nơi mà chứa đựng
cả tuổi thơ vô tư, hồn nhiên không thể thắm lại Quê
hương với tôi là hình ảnh người mẹ tần tảo ra đồng
sớm hôm, là những bữa cơm rau dưa đạm bạc, tiếng
lũ bạn gọi nhau í ới đi học, đi chăn châu, là tiếng
khói nghi ngút mỗi lần nướng khoai Chẳng nơi đâu
có thể chan chứa tình thương và mở rộng tấm lòng
chào đón bạn trở về như chính quê hương của bạn
Mỗi lần đi xa, tôi tự hứa sẽ học hành chăm chỉ và rèn
luyện lối sống đạo đức bản thân, để chí ít, lòng tôi
cảm thấy tự hào về chính quê hương nơi tôi đang
sống Tôi hiểu ra: " Quê hương nếu ai không nhớ/ Sẽ
không lớn nổi thành người! "
ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
*Hoạt động 4: Vận dụng.
- Mục tiêu: hs vận dụng kiến thức vừa học vào thực hành
- Phương pháp: vấn đáp, thảo luận nhóm
- Thời gian: 5’
?Em hiểu gì thêm về nhà thơ Tế Hanh qua bài thơ
này?
- Gắn bó, thuỷ chung với quê hương
- Tinh tế trong cảm thụ cuộc sống ở làng quê
GV: Chính vì có tình cảm như thế với quê hương nên
bài thơ của ông không hề buồn bã, hắt hiu như nhiều
bài thơ mới cùng đề tài mà thật tươi sáng, khỏe
khoắn mang hơi thở nồng ấm của lao động, của sự
sống
ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
*Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng.
- Mục tiêu: hs tìm hiểu mở rộng kiến thức vừa học
- Phương pháp: vấn đáp, thảo luận nhóm
- Thời gian: 2’
?Ngoài bài thơ Quê hương em còn biết những bài
thơ nào của tác giả cũng viết về quê hương?
(Dời con đường quê, Nhớ con sông quê hương, Một
làng thương nhớ)
?Ngoài những bài viết về quê hương của Tế Hanh,
em còn biết có những tác giả nào cũng có những
bài thơ về quê hương? Đó là bài gì?
Đỗ Trung Quân: Quê Hương
Trang 28Giang Nam: Quê hương.
ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
4 Củng cố
- HS đọc diễn cảm bài thơ
5 Hướng dẫn HS học bài
- Học thuộc lòng bài thơ
- Tìm PT yếu tố lãng mạn trong bài thơ
- PT yếu tố trữ tình trong khổ thơ cuối của bài "Quê hương" (Trong thơ trữtình, tác giả bộc lộ trực tiếp cảm xúc của mình ở khổ thơ cuối: Người đọc cảm nhậnđược rõ tấm lòng và T/c nhớ nhung da diết của nhà thơ đối với quê hương nơi ông đãsinh ra, lớn lên và gắn bó một thời ở đây nhà thơ đã công khai trực tiếp nói lênnhững t/c, suy nghĩ của chính mình
- Soạn bài: Khi con tu hú
***************************************************************Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 78
Văn bản
KHI CON TU HÚ (Tố Hữu)
I Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức: Giúp HS hiểu được
- Những hiểu biết bước đầu về t/g Tố Hữu
- Nghệ thuật khắc họa h/a (thiên nhiên, cái đẹp của cuộc đời tự do)
- Niềm khát khao cuộc sống tự do, lí tưởng cách mạng của t/g
2 Kỹ năng: Rèn cho hs kỹ năng
- Đọc diễn cảm tác phẩm thơ thể hiện tâm tư người chiến sĩ cách mạng bị giamgiữ trong ngục tù
- Nhận ra và phân tích được sự nhất quán về cảm xúc giữa hai phần của bàithơ; thấy được sự vận dụng tài tình thể thơ truyền thống của tác giả ở bài thơ này
- Phân tích được những chi tiết miêu tả, biểu cảm đặc sắc trong bài thơ
3 Thái độ:
- Giáo dục HS lòng yêu mến vẻ đẹp thiên nhiên, kính trọng các chiến sĩ cách mạng
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Tự quản bản thân, hợp tác, tư duy sáng tạo, thưởng thức văn học thẩm mĩ,giải quyết vấn đề, tiếp nhận văn bản
2 Kiểm tra bài cũ:
?Đọc thuộc bài thơ “Quê hương” của Tế Hanh
?Phân tích hình ảnh quê hương qua trí nhớ của ông?
Trang 29đường đến với thơ ca Ông là nhà thơ của lẽ sống lớn, t/c lớn, niềm vui lớn sức hấp
dẫn của thơ Tố Hữu, vì thế, trước hết xuất phát từ say mê lí tưởng, từ những khátvọng lớn lao:
Thơ ta ơi hãy cất cao tiếng hát
Ca ngợi trăm lần tổ quốc chúng ta
Cũng là một tiếng chim, nhưng tiếng gọi bầy của con chim tu hú gợi lên sựtưởng tượng phong phú về bức tranh thiên nhiên rộng lớn và tinh tế, “con chim tú húngoài trời cứ kêu” – tiếng chim là tiếng gọi tự do như thúc giục, như khích lệ đập tanxiềng xích nô lệ
ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
*Hoạt động 2: HD HS tiếp nhận văn bản
- Mục tiêu: Giúp HS nắm được những hiểu biết bước đầu về t/g Tố Hữu Nghệ thuậtkhắc họa h/a (thiên nhiên, cái đẹp của cuộc đời tự do) Niềm khát khao cuộc sống tự
do, lí tưởng cách mạng của t/g
- Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình, tái hiện, nêu vấn đề, thảo luận, giảng bình
- Kỹ thuật dạy học: Động não, thảo luận nhóm
- Thời gian: 40’
Gọi HS đọc chú thích Sgk/tr19
?Em hãy tóm tắt những nét chính về nhà thơ Tố
Hữu?
GV giải thích thêm: Tố Hữu sinh trưởng trong một
gia đình nho học nghèo, có cha là người thường
sưu tầm TN ca dao, có mẹ hay hát ru con bằng
những khúc dân ca, sống giữa một vùng quê có
phong cảnh sông núi nên thơ Người cha thường
bắt Thành chép lại những câu TN ca dao mà ông
sưu tầm nên từ bé t/g đã có ảnh hưởng rất nhiều về
sáng tác theo thể thơ lục bát Đây là thể thơ mà ông
hay sử dụng nhất khi sáng tác thơ
- Là người đã sáng tạo ra một sự nghiệp thơ ca "có
sức chinh phục được hàng triệu trái tim quần
chúng" Ông có mặt trong nền thơ ca hiện đại nước
ta như là một phong cách lớn, vững vàng và đa
dạng, vừa hồn nhiên chân thực, vừa khái quát sâu
xa, vừa chân tình nhẹ nhàng
?Bài thơ "Khi con tu hú" được viết trong hoàn
cảnh nào? vào thời gian nào?
GV: Đọc Đ1 giọng nhẹ nhàng vui tươi; Đ2 giọng
I Tìm hiểu chung về văn bản
1 Tác giả:
- Tên khai sinh là NguyễnKim Thành (1920-2002) quê ởThừa Thiên - Huế
- Giác ngộ lý tưởng CM từnăm 17 tuổi
- Tham gia hoạt động CM,từng bị bắt giam
- Ông được coi là lá cờ đầucủa thơ ca CM và khángchiến
Trang 30trầm bức xúc.
Gọi 2 HS đọc bài thơ Nhận xét cách đọc
Gọi HS đọc chú thích
?Bài thơ được viết theo thể thơ nào? Nêu đặc
điểm của thể thơ này?
- 1 dòng 6 tiếng, 1dòng 8 tiếng -> 1 câu
- Vần: tiếng cuối dòng 6 vần với tiếng thứ 6 của
dòng 8; tiếng cuối dòng 8 của câu trên vần với
tiếng thứ 6 của dòng 6 câu dưới.-> thể thơ VN
?Hình thức thơ ấy có tác dụng ntn trong việc
?Em hãy viết một câu văn có 4 chữ đầu là "Khi
con tu hú" để tóm tắt ND bài thơ?
- Khi con tu hú gọi bầy là khi mùa hè đến, người tù
CM (n/v trữ tình) càng cảm thấy ngột ngạt trong
phòng giam chật chội, càng thèm khát cháy bỏng
cuộc sống tự do từng bừng ở bên ngoài).->Tên bài
thơ đã gợi mở cảm xúc của toàn bài
2 Văn bản:
- Hoàn cảnh sáng tác: Viếttrong nhà lao Thừa Phủ - Huếvào 7/1939 khi t/g đang bị bắtgiam, in trong phần “Xiềngxích”
- Cảnh sắc mùa hè+ Đoạn 2: Còn lại
- Tiếng tu hú và tiếng ve, tiếng sáo diều-> đây là
âm thanh, tín hiệu riêng của mùa hè
?Mùa hè còn được gợi tả qua màu sắc không
gian và những sản vật nào?
- Vàng (bắp), hồng (nắng), xanh (da trời)
?Những màu sắc và sản vật ấy gợi lên trước mắt
chúng ta một cuộc sống ntn?
- Đang sinh sôi nẩy nở, no đủ và ngọt ngào, thanh
bình mà lộng lẫy
?Đặc biệt, ngồi trong tù mà tác giả vẫn phác họa
chính xác không gian bên ngoài, em hãy tìm câu
thơ minh họa?
- Trời xanh không
?Em có nhận xét gì về không gian này?
- Phóng túng, tự do
?Qua những chi tiết vừa phân tích, em thấy bức
tranh mùa hè hiện lên ntn?
Trang 31- Động từ : Đang, dần
=> Sự biến động trạng thái của sự vật
?T/g cảm nhận cảnh sắc mùa hè trong hoàn
cảnh ntn?
- Đang bị giam trong nhà lao, cảm nhận bằng sự
tưởng tượng, bằng các giác quan: Thính giác và thị
giác
?Trong hoàn cảnh “đặc biệt” như vậy mà tác giả
vẫn “thấy” được một mùa hè tươi đẹp, đầy sức
sống, đầy ắp màu sắc và âm thanh như mình
đang trực tiếp nghe thấy, nhìn thấy Từ đó em có
suy nghĩ, nhận xét gì về t/g?
- Là người yêu cuộc sống, thiết tha với cuộc đời tự
do, nhạy cảm với mọi sự biến động của cuộc đời
?Tâm hồn đó còn được thể hiện trong những vần
thơ nào khác mà em biết?
Cô đơn thay là cảnh thân tù!
Tai mở rộng mà lòng sôi rạo rực
Tôi lắng nghe tiếng đời lăn náo nức
Ở ngoài kia vui sướng biết bao nhiêu!
(Tâm tư trong tù)
GV: Sáu câu thơ lục bát thanh thoát mở ra cả một
thế giới rộn ràng, tràn trề nhựa sống Nhiều hình
ảnh tiêu biểu của mùa hè được đưa vào bài thơ:
nào là tiếng ve râm ran trong vườn, màu vàng của
lúa chiêm, bầu trời cao rộng, chính tiếng chim tu
hú đã thức dậy và mở ra, bắt nhịp cho tất cả Đây là
sức cảm nhận mãnh liệt, tâm hồn trẻ trung, tinh tế,
yêu đời nhưng đang mất tự do
GV: y/c HS đọc đoạn thơ còn lại
?Đoạn thơ cho ta biết điều gì?
?Mở đầu khổ thơ cho thấy tác giả cảm nhận mùa
hè bằng giác quan nào (thị giác, thính giác hay
sức mạnh tâm hồn)?
- Bằng sức mạnh tâm hồn, tấm lòng đầy nhiệt
huyết của tuổi trẻ-> ông rất yêu thích cuộc sống
bên ngoài
GV: đang say mê lí tưởng, say sưa hoạt động cách
mạng với niềm vui phơi phới, bỗng bị nhốt trong
phòng giam bưng bít, cách biệt hoàn toàn với cuộc
sống bên ngoài
?Để diễn tả tâm trạng của mình tác giả đã sử
dụng từ loại và loại từ và kiểu câu nào?
- Động từ mạnh: Đạp tan phòng, chết uất
- Từ ngữ cảm thán, câu cảm thán: Ôi, thôi, làm sao
?Qua cách dùng TN, dùng các kiểu câu trên đã
rực rỡ sắc màu, ngọt ngàohương vị, phóng khoáng, tựdo
- Tác giả là người có sự cảmnhận mãnh liệt, tinh tế vàkhao khát tự do đến cháylòng
2 Tâm trạng của người tù CM.
- Tâm trạng u uất, căng thẳngcao độ vì bị mất tự do, bị táchrời cuộc sống
- Thèm khát cháy bỏng cuộcsống tự do
Trang 32giúp ta hiểu được tâm trạng gì của người tù CM?
? Cách diễn đạt lời thơ có gì đặc biệt?
- Trực tiếp bộc lộ thẳng thắn cảm xúc của lòng
mình
-> Đó chính là đặc điểm tiêu biểu của thơ trữ tình
? Em còn cảm nhận được điều mãnh liệt nào
đang diễn ra trong tâm hồn nhà thơ?
? Mở đầu và kết thúc bài thơ đều có tiếng chim tu
hú kêu Nhưng tâm trạng của nhà thơ ở câu đầu
và câu cuối có gì khác nhau? Vì sao?
*Khác xa nhau:
- Câu đầu: Tâm trạng hoà hợp với sự sống, mùa hè,
biểu hiện niềm say mê cuộc sống, tiếng tu hú gợi
cảnh tượng trời đất bao la, tưng bừng sự sống.->
bộc lộ gián tiếp niềm khao khát cuộc sống tự do.
- Câu kết: Cũng tiếng chim ấy khiến người chiến sĩ
đang bị giam cảm thấy hết sức đau khổ, bực
bội-tâm trạng của kẻ bị tước đoạt tự do, bị tách rời
cuộc sống
->bộc lộ trực tiếp niềm khao khát cuộc sống tự do.
=> có sự khác nhau ấy bởi: 2 tâm trạng của t/g
được khơi dậy từ hai không gian hoàn toàn khác
nhau: Tự do và mất tự do
GV: Mở dầu và kết thúc bài thơ đều có tiếng chim
tu hú gợi ra 2 cảnh tượng khác nhau, nhưng trong
tâm tưởng người tù: Tiếng chim tu hú giống như
tiếng gọi thiết tha của tự do, của thế giới sự sống
đầy quyến rũ đối với n/v trữ tình - người tù CM trẻ
tuổi
ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
*Hoạt động 3: Tổng kết
- Mục tiêu: HS nắm được nội dung, nghệ thuật đặc sắc của VB.
- Phương pháp: Khái quát hóa
?Bài thơ cho em hiểu thêm những nét đẹp nào về
tâm hồn người chiến sĩ Tố Hữu?
Trang 33* Ghi nhớ: (sgk)
*Hoạt động 4: Vận dụng.
- Mục tiêu: hs vận dụng kiến thức vừa học vào thực hành
- Phương pháp: vấn đáp, thảo luận nhóm
- Thời gian: 5’
GV: Trong bài thơ “Bếp lửa” của Bằng Việt cũng
có tiếng chim tu hú:
Tu hú ơi chẳng đến ở cùng bà
Kêu chi hoài trên những cánh đồng xa.
?Theo em có giống và khác nhau trong cảm
nhận tiếng chim tu hú ở hai nhà thơ Tố Hữu và
Bằng Việt?
Giống nhau: Đều gợi không gian đồng quê gần
gũi, thân thuộc, đều là âm thanh được đón nhận bởi
tình thương mến
Khác nhau:
- Trong thơ Bằng Việt: Tiếng tu hú gợi nhớ về
những khái niệm thân thương của tình bà cháu nơi
quê nhà
- Trong thơ Tố Hữu và âm thanh báo hiệu mùa hè,
sống động được cảm nhận từ tâm hồn yêu sống,
khao khát tự do
ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
*Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng.
- Mục tiêu: hs tìm hiểu mở rộng kiến thức vừa học
- Phương pháp: vấn đáp, thảo luận nhóm
- Thời gian: 2’
Ngoài bài thơ “Khi con tu hú” em còn biết bài
thơ nào khác của t/g Tố Hữu?
ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
4 Củng cố:
- Đọc lại toàn bộ bài thơ
5 Hướng dẫn HS học bài:
- Học thuộc lòng bài thơ
- Phân tích ND và NT của bài thơ
- Soạn bài: Tức cảnh Pác Bó
***************************************************************
Trang 341 Kiến thức: Giúp HS hiểu được
- Các câu nghi vấn dùng với các chức năng khác ngoài chức năng chính
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng
- Vận dụng kiến thức đã học về câu nghi vấn để đọc-hiểu và tạo lập văn bản
3 Thái độ: Giáo dục HS
- Có ý thức sử dụng câu nghi vấn phù hợp trong khi viết
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Tự quản bản thân, hợp tác, tư duy sáng tạo, giao tiếp tiếng Việt, giải quyếtvấn đề
2 Kiểm tra bài cũ
?Chức năng chính của câu nghi vấn là gì? Kể tên những từ nghi vấn?
?Câu thơ “Hồn ở đâu bây giờ?” là câu nghi vấn đúng hay sai?
* Hoạt động 2: Hình thành kiến thức bài học cho HS
- Mục tiêu: Giúp HS hiểu rõ câu nghi vấn không chỉ dùng để hỏi mà còn dùng để
thể hiện các ý cầu khiến, khẳng định, phủ định, đe dọa, bộc lộ cảm xúc
- Phương pháp: Phân tích, nêu vấn đề, thảo luận, quy nạp
- Kỹ thuật: Động não, phân tích các tình huống mẫu, thực hành có hướng dẫn, họctheo nhóm
Trang 35a) Những người muôn năm cũ
Hồn ở đâu bây giờ?
-> Bộc lộ tình cảm, cảm xúc (hoài niệm, nuối tiếc)
b) Mày định nói cho cha mày nghe đấy à? -> đe
dọa
c) Có biết không? Lính đâu? Sao bay dám để cho
nó chạy xồng xộc vào đây như vậy? Không còn
phép tắc gì nữa à? -> đe dọa
d) Cả đoạn là câu nghi vấn ->Khẳng định
e) Con gái tôi về đấy ư? Chả lẽ lại đúng là nó, cái
con Mèo hay lục lọi ấy? ->Bộc lộ cảm xúc (ngạc
nhiên)
GV: Các em biết chức năng chính của câu nghi vấn
là dùng để hỏi, vậy những câu trên cũng là câu
nghi vấn, chúng có chức năng hỏi không?
?Nếu không dùng để hỏi thì những câu nghi vấn
đó dùng để làm gì?
GV có thể dùng bt trắc nghiệm để HS tìm ra chức
năng của câu nghi vấn?
BT Câu trong đoạn trích (a, b, c, d, e) dùng để làm
gì? chọn một trong những chức năng sau:
?Khi được sử dụng với các chức năng trên, câu
nghi vấn có đòi hỏi người đối thọai phải trả lời
không?
?Tương ứng với các chức năng đó, câu nghi vấn
có thể kết thúc bằng các loại dấu nào?
2 Ghi nhớ: (Sgk/tr22)
Trang 36- Ai lại làm thế bao giờ? -> Phủ định
- Mày muốn ăn đòn hả? -> Đe dọa
ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
*Hoạt động 3: Luyện tập
- Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức làm bài tập.
- Phương pháp: nêu vấn đề, thảo luận nhóm
c) "Sao ta không ngắm sự biệt ly theo tâm hồnmột chiếc lá nhẹ nhàng rơi?"
-> Cầu khiến, Bộc lộ tình cảm, cảm xúc.
d) “Ôi, nếu thế thì còn đâu là quả bóng bay?”->Có cả hình thức của câu cảm thán nhưng đóvẫn là câu nghi vấn và dù xếp vào kiểu câu nào đinữa thì chức năng của nó cũng không đổi: Dùng
để thể hiện ý phủ định và bộc lộ tình cảm, cảm xúc.
2 Bài tập 2/33
a) "Sao cụ lo xa quá thế? ”
- “Tội gì bây giờ nhịn đói mà tiền để lại?"
- "Ăn mãi hết đi thì đến lúc chết lấy gì mà loliệu?"
->Kết thúc bằng dấu ? và có từ nghi vấn gì, sao
-> Là những câu chuyên dùng để phủ định-> Có thể thay thế bằng một câu không phải làcâu nghi vấn mà vẫn có ý nghĩa tương đương
"Cụ không phải lo xa quá thế!"
Không nên nhịn đói mà tiền để lại
Ăn hết thì lúc chết không có tiền mà lo liệu"b) "Cả đàn bò giao cho thằng bé không ra người,không ra ngợm ấy, chăn dắt làm sao?"
->Bộc lộ sự băn khoăn, ngần ngại -> Cả đàn bò giao cho thằng bé không ra ngườikhông ra ngợm ấy chăn dắt thật chẳng yên tâmchút nào
c) "Ai dám bảo thảo mộc tự nhiên không có tìnhmẫu tử?"
-> "Thảo mộc tự nhiên có tình mẫu tử" (Khẳngđịnh)
Trang 37Bài 3/24:
+ Bạn có thể kể lại cho mình nghe ND bộ phim
"Ma làng" được không?
+ Lão Hạc ơi! Sao đời lão khốn khổ đến thế?
Bài 4/24: Trong giao tiếp, những câu nghi vấn:
- Anh ăn cơm chưa?
- Cậu đọc sách đấy à?
- Em đi đâu bây giờ?
->Không nhằm để hỏi mà dùng để chào Ngườinghe không nhất thiết phải trả lời mà đáp lại bằngmột câu chào khác (Có thể cũng là câu nghi vấn)->Quan hệ: thân thiết
*Hoạt động 4: Vận dụng.
- Mục tiêu: hs vận dụng kiến thức vừa học vào thực hành
- Phương pháp: vấn đáp, thảo luận nhóm
- Mục tiêu: hs tìm hiểu mở rộng kiến thức vừ học
- Phương pháp: vấn đáp, thảo luận nhóm
- Thời gian: 2’
?Sưu tầm trong các bài văn thơ đã học các câu nghi
vấn? Nêu chức năng của nó?
Trang 38- Sự đa dạng về đối tượng được giới thiệu văn bản thuyết minh.
- Đặc điểm cách làm bài văn thuyết minh
- Mục đích, yêu cầu, cách làm bài văn thuyết minh về một PP (cách làm)
- Giáo dục HS ý thức tự giác trong học tập
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Tự quản bản thân, hợp tác, tư duy sáng tạo, giao tiếp tiếng Việt, giải quyếtvấn đề
2 Kiểm tra bài cũ:
?Em đã được học những cách thuyết minh nào?
(Thể thơ, thể loại VH, một đồ dùng, công cụ)
GV giới thiệu bài mới:
*Hoạt động 2: Hình thành kiến thức bài học cho HS
- Mục tiêu: Giúp HS hiểu sự đa dạng về đối tượng được giới thiệu văn bản thuyết
minh Đặc điểm cách làm bài văn thuyết minh Mục đích, yêu cầu, cách làm bài vănthuyết minh về một PP (cách làm)
- Phương pháp: Phân tích, nêu vấn đề, thảo luận, quy nạp Kỹ thuật: Động não, phântích các tình huống mẫu, thực hành có hướng dẫn, học theo nhóm
- Thời gian: 25’
Gọi HS đọc văn bản a, b Sgk/tr25
?Văn bản thuyết minh hướng dẫn đồ chơi gì?
?Các phần chủ yếu của văn bản thuyết minh một
phương pháp làm là gì? Phần nào là quan trọng
không? ?Phần nguyên liệu nêu ra để làm gì có
I Giới thiệu một phương pháp (cách làm)
Trang 39cần thiết không?
- Không thể thiếu, vì:
+ Phần 1: nếu không giới thiệu đầy đủ thì không có
điều kiện để chế tác sản phẩm Không thể thiếu nếu
không thuyết minh, giới thiệu đầy đủ các nguyên
liệu thì không có điều kiện vât chất để tiến hành chế
tác sản phẩm Nếu chỉ nêu phương pháp, cách thức
làm thì sẽ không tránh khỏi trừu tượng
-> Giới thiệu nguyên vật liệu chính và phụ, cần và
- Bao giờ cách làm cũng quan trọng nhất vì nội
dung phần này giới thiệu đầy đủ và tỉ mỉ cách chế
tác hoặc cách chơi, cách tiến hành để người đọc
cũng có thể làm theo Cách trình bày phần này cần
cụ thể, tỉ mỉ, dễ hiểu để người đọc cứ theo đó mà
làm
- Đồ chơi em bé đá bóng bằng quả thông, phần dạy
cách làm có 5 bước: cách tạo thân, đầu, làm mũ,
cách làm bàn tay, chân, cách làm quả bóng, gắn
hình người lên sân cỏ
?Đọc văn bản “b”?
?Văn bản này thuyết minh về cái gì?
?Cấu trúc văn bản này có gì giống và khác với
văn bản “a”?
- Giống: có 3 phần
- Khác:
+ P1: ngoài việc giới thiệu đầy đủ nguyên liệu thì
còn phải cho biết rõ định lượng của nguyên liệu,
bao nhiêu bát, số lượng người ăn
+ P2: Đặc biệt chú ý đến trình tự trước sau và thời
gian chế biến
+ P3: Chú ý cả 3 mặt (trạng thái, màu sắc, mùi vị)
?Em có nhận xét gì về lời văn khi thuyết minh?
- Ngắn gọn, rõ ràng, vừa đủ
?Khi gt một phương pháp (cách làm) ta phải chú
ý điều gì?
- Phải tìm hiểu, đồng thời phải nắm chắc phương
pháp (cách làm) đó mới có thể thuyết minh được
*Cần trình bày rõ và theotrình tự
- Điều kiện, cách thức, trình
tự để thực hiện yêu cầu đốivới sản phẩm
2 Ghi nhớ: Sgk/tr26
Trang 40*Hoạt động 3: Luyện tập
- Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức làm bài tập.
- Phương pháp: nêu vấn đề, thảo luận nhóm
- Thời gian: 13’
Gọi HS đọc yêu cầu BT
Dàn bài: Thuyết minh cách làm đồ chơi: Đèn
ông sao
I Mở bài: Giải thích: Làm đồ chơi đèn ông
sao
II Thân bài:
a) Chuẩn bị: nguyên liệu
- 10 thanh tre dài bằng nhau, dày 1cm, vót
*Làm khung: Lấy 10 thanh tre có chiều dài
bằng nhau, buộc 5 thanh lồng vào nhau thành
hình ngôi sao 5 cánh
*Dán giấy vào khung
Cắt giấy bóng theo đúng hình tam giác các
cánh ngôi sao và hình ngũ giác ở giữa
Dán giấy lên đèn, chừa khoảng phía dưới để
cho nến vào, 8 khoảng trên để làm chỗ thông
hơi
*Yêu cầu thành phẩm:
Cánh của đèn đều nhau, giấy cắt vừa, vết
gián chặt
III- Kết bài (lời nhận xét) làm đồ chơi là một
trong những HĐ trong nhà trường giúp cho
các em HS tính khéo léo, sáng tạo và mang
lại niềm vui lao động
(Có thê cho dàn bài "thuyết minh một trò
chơi thông dụng của trẻ em")
Gọi HS đọc bài tập 2
?Hãy chỉ ra cách đặt vấn đề cho bài văn.
?Bài văn đã nêu ra những cách đọc nào? (3
cách)
?Hiệu quả cả phương pháp đọc nhanh?
?Cách nêu số liệu
VD có tác dụng gì?
- Có sức thuyết phục lớn đến người đọc? Hãy
chỉ ra cách đặt vấn đề cho bài văn
ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
II Luyện tập Bài 1: (Sgk/tr26) Lập dàn bài
thuyết minh cách làm, cách chơimột trò chơi quen thuộc
b) Thân bài:
- Cách đọc truyền thống: Nếu hàng ngày-> phải phát âm: đọc thành tiếng và đọc thầm
- Hai phương pháp đọc thầm:
+ Phương pháp đọc theo dòng: Các
từ được tiếp nhận như một tổng thể,cách đọc của nhiều người đạt 150-200 từ/phút
+ Phương pháp đọc ý: Đọc ý chungchứa trong bài viết qua các từ chủyếu-> Đây là phương pháp tiên tiếnnhất(đọc nhanh)
- Hướng đọc: "Những người nắmvững cách đọc nhanh ý chí lớn
- Bằng chứng: Trong những nămgần đây nắm chắc nội dung.c) Kết bài:
Lời nhận xét: Nhận rõ tầm quantrọng hết