A. Mục tiêu bài học:
Giúp HS:
_ Hiểu thế nào là văn bản thuyết minh.
_ Phân biệt văn bản thuyết minh với các văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận.
_ Rèn luyện kĩ năng viết và phân tích văn bản thuyết minh.
B. KNS được giáo dục trong bài:
- Giao tiếp : trình bày y tưởng ,trao đổi nvề đặc diểm,cách tạo lập bài văn thuýyết minh về một danh lam thắng cảnh.
- Suy nghĩ sáng tạo : thu thập xử lí thông tin phục vụ cho việc tạo lập bài văn thuyết minh.
C. Chuẩn bị:
1. Thầy:
* Tích hợp với các kiến thức về Văn và Tiếng Việt đã học.
* Dự kiến về phương pháp: Quy nạp, Thảo luận nhóm.
* Đồ dùng:
_ SGK Ngữ văn 8 ( tập một ).
_ Thiết kế bài dạy.
_ Tài liệu tham khảo.
_ Một số mẫu văn bản thuyết minh.
2. Trò:
* Đọc và tìm hiểu trước các văn bản “ Cây dừa Bình Định”, “Tại sao lá cây có màu xanh lục?”, “Huế”.
* Chuẩn bị trước các bài tập trong tiết học.
* Đồ dùng: SGK Ngữ văn 8 ( tập một ); Vở ghi; Vở BT.
D. Tiến trình các hoạt động:
1. Tổ chức:
* Ổn định lớp.
* Kiểm tra sĩ số:
8C:
2. Kiểm tra bài cũ:
( GV kiểm tra vở BT của một số HS ) 3. Bài mới:
* Giới thiệu bài:
Trong cuộc sống, chúng ta luôn phải trình bày, giải thích, giới thiệu. Cách làm ấy đã tạo nên kiểu văn bản rất có ích cho cuộc sống - đó là văn bản thuyết minh. Vậy văn bản thuyết minh có vai trò gì và có những đặc điểm nào? Tiết học này ta sẽ cùng nhau tìm hiểu những vấn đề đó.
* Nội dung bài:
Hoạt động1:Hướng dẫn HS tìm hiểu Vai trò và đặc điểm chung của văn bản thuyết minh.
1. Văn bản thuyết minh trong đời sống
* GV lệnh 3 HS đọc lần lượt các văn bản
“Cây dừa Bình Định”, “Tại sao lá cây có màu xanh lục?”, “Huế” ( SGK trang 115, 116 ).
* GV gọi HS nhận xét:
_ Mỗi văn bản trên trình bày, giới thiệu, giải thích điều gì?
_ Em thường gặp các loại văn bản đó ở đâu?
_ Hãy kể thêm một vài văn bản cùng loại mà em biết?
* GV cho HS xem một số văn bản thuyết minh giới thiệu thành phần và công dụng của thuốc chữa bệnh; giới thiệu cách chế biến các món ăn.
* GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm ( 4 nhóm ):
_ Nhóm 1: Các văn bản trên có thể xem là văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận không? Tại sao?
_ Nhóm 2: Các văn bản trên có những đặc điểm chung nào làm chúng trở thành một kiểu riêng?
con người.
* HS đọc lần lượt các văn bản “ Cây dừa Bình Định”, “Tại sao lá cây có màu xanh lục?”, “Huế” ( SGK trang 115, 116 ).
* HS nhận xét:
_ Văn bản (a): Trình bày lợi ích của cây dừa._ Văn bản (b): Giải thích về tác dụng của chất diệp lục đối với màu xanh đặc trưng của lá cây.
_ Văn bản (c): Giới thiệu Huế với tư cách là một trung tâm văn hoá nghệ thuật lớn của Việt Nam, nơi có những đặc điểm riêng rất độc đáo.
=> Các văn bản này thường gặp trong cuộc sống, văn hoá, khoa học.
_ Một số văn bản cùng loại:
+ Văn bản “Cầu Long Biên chứng nhân lịch sử”.
+ Văn bản giới thiệu thành phần và công dụng của thuốc chữa bệnh.
+ Văn bản giới thiệu cách chế biến các món ăn.
* HS xem một số văn bản thuyết minh giới thiệu thành phần và công dụng của thuốc chữa bệnh; giới thiệu cách chế biến các món ăn.
2. Đặc điểm chung của văn bản thuyết minh.
* HS thảo luận rồi trình bày:
_ Các văn bản trên không phải là văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận. Vì:
+ Văn bản tự sự phải có sự việc và nhân vật.+ Văn bản miêu tả phải có cảnh sắc, con người và cảm xúc.
+ Văn bản biểu cảm phải có tình cảm, cảm xúc.
=> Đây là một kiểu văn bản khác, gọi là văn bản thuyết minh.
_ Các văn bản trên đều có những đặc
_ Nhóm 3: Các văn bản trên đã thuyết minh về đối tượng bằng những phương thức nào?
_ Nhóm 4: Ngôn ngữ của các văn bản trên có đặc điểm gì?
* GV gọi 2 HS đọc phần Ghi nhớ (SGK trang 117).
điểm chung là: Đều có nhiệm vụ cung cấp tri thức khách quan về sự vật, giúp con người có được hiểu biết về sự vật một cách đầy đủ, đúng đắn ( Đã là tri thức thì người làm không thể hư cấu, bịa đặt, tưởng tượng ).
_ Các văn bản trên đã thuyết minh về đối tượng bằng những phương thức: trình bày, giới thiệu, giải thích.
_ Ngôn ngữ của các văn bản trên có đặc điểm: chính xác, cô đọng, chặt chẽ, sinh động.
* HS đọc phần Ghi nhớ (SGK trang 117).
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS Luyện tập.
* GV cho HS làm việc cá nhân BT1 ( SGK trang 118).
* GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm BT2 (SGK trang 118).
Bài tập 1:
* HS trả lời:
Hai văn bản đó là văn bản thuyết minh.
Vì:_ Văn bản (a) cung cấp kiến thức lịch sử.
_ Văn bản (b) cung cấp kiến thức khoa học sinh học.
Bài tập 2:
* HS thảo luận rồi trình bày:
_ Văn bản nhật dụng, thuộc kiểu văn nghị luận.
_ Có sử dụng yếu tố thuyết minh khi nói về tác hại của bao ni lông.
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS về nhà.
1. Học thuộc phần Ghi nhớ ( SGK trang 117).
2. Làm BT 3 ( SGK trang 118 ).
3. Chuẩn bị trước tiết: Phương pháp thuyết minh.
Ngày giảng:
Tiết 45.
Văn bản:
ÔN DỊCH, THUỐC LÁ A. Mục tiêu bài học:
Giúp HS:
1. Kiến thức:
a. Cảm nhận được thuốc lá là một thứ ôn dịch gây tác hại nghiêm trọng, nhiều mặt đến đời sống cá nhân và cộng đồng. Từ đó, có quyết tâm phòng chống dịch này.
b. Bước đầu thấy được đặc điểm văn thuyết minh như: thuyết minh bằng nêu ví dụ, số liệu thống kê, so sánh, phân tích.
2. Kĩ năng:
Rèn kĩ năng phân tích một văn bản nhật dụng thuyết minh một vấn đề khoa học – xã hội.
3. Tư tưởng:
Giáo dục cho HS thấy được tác hại to lớn của việc hút thuốc lá để bản thân không sa vào tệ hút thuốc lá; vận động các thành viên trong gia đình và những người xung quanh cần loại bỏ thuốc lá ra khỏi cộng đồng.
B. Các kĩ năng sống cơ bản:
-* Tích hợp với phần Tiếng ở “Câu ghép”; với phần TLV ở Văn thuyết minh.
* Dự kiến về phương pháp: Nêu vấn đề, Thảo luận.
* Đồ dùng:
_ SGK Ngữ văn 8 ( tập một ).
_ Thiết kế bài dạy.
_ Tài liệu tham khảo.
2. Trò:
* Đọc, tìm hiểu trước văn bản “ Ôn dich, thuốc lá”.
* Tìm hiểu tình trạng hút thuốc lá ở thôn mình đang sống.
* Đồ dùng: SGK Ngữ văn 8 ( tập một ); Vở ghi; Vở BT.
C. Tiến trình các hoạt động:
1. Tổ chức:
* Ổn định lớp.
* Kiểm tra sĩ số:
8C:
2. Kiểm tra bài cũ:
* Câu 1:
Trong văn bản “Thông tin về ngày trái đất năm 2000”, chúng ta đã được kêu gọi về vấn đề gì? Vấn đề ấy có tầm quan trọng như thế nào? Từ khi học bài đó đến nay, em đã thực hiện lời kêu gọi ấy như thế nào?
* Câu 2:
Mục đích lớn nhất của tác giả khi viết “Thông tin về ngày trái đất năm 2000” là gì?
3. Bài mới:
* Giới thiệu bài:
Hút thuốc lá ( và thuốc lào ) là một thói quen, một thú vui, thậm chí có thể xem là một phần của phong tục tập quán, một phần của văn hoá nhiều quốc gia, nhiều dân tộc trên thế giới, trong đó có dân tộc Việt Nam. Hút nhiều, hút mãi thành quen, thành nghiện, khó lòng coi, bỏ được.
Nghiện thuốc lá ( thuốc lào ) cũng đã từ lâu trở thành một căn bệnh khó chữa trị đối với nhiều người.
Hiện nay, hút thuốc lá dần thay thế cho hút thuốc lào ở thành thị cũng như nông thôn. Nhưng hút thuốc lá không chỉ tốn tiền mà còn đem lại rất nhiều hậu quả to lớn, tác hại không thể lường hết. Đến mức chống thuốc lá, chống hút thuốc lá từ lâu đã trở thành một vấn đề khoa học – xã hội mang tầm thế giới. Bài “ Ôn dich, thuốc lá” chính là một trong những tiếng còi báo động gióng lên rất kịp thời.
* Nội dung bài:
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS Đọc – Tìm hiểu chú thích.
* GV hướng dẫn HS đọc văn bản:
Đọc rõ ràng, mạch lạc, chú ý những dòng chữ in nghiêng cần đọc chậm; những câu cảm thán cần đọc với giọng phù hợp: Tôi hút, tôi bị bệnh, mặc tôi! Tội nghiệp thay những cái thai còn nằm trong bụng mẹ.
* GV đọc mẫu đoạn đầu của văn bản.
* GV lệnh 3-4 HS đọc các đoạn còn lại của văn bản.
* GV cho HS nhận xét cách đọc.
* GV cho HS tìm hiểu 10 từ ngữ trong phần Chú thích (*) – SGK trang 121.
* GV giải thích thêm:
_ Vi trùng: sinh vật nhỏ bé, gây bệnh.
_ Kí sinh trùng: động vật bậc thấp sống bám vào, nhờ vào một sinh vật chủ nào đó.
1. Đọc.
* HS nghe GV hướng dẫn cách đọc.
* HS nghe GV đọc.
* HS đọc văn bản.
* HS nhận xét cách đọc.
2. Tìm hiểu chú thích.
* HS tự tìm hiểu.
* HS nghe GV giải thích.
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS Tìm hiểu văn bản.
* GV hỏi:
Văn bản “Ôn dich, thuốc lá” thuộc kiểu văn bản nào? Vì sao em biết như vậy?
1. Kiểu văn bản.
* HS trả lời:
Văn bản “Ôn dich, thuốc lá” thuộc kiểu văn bản thuyết minh. Vì:
+ Nội dung văn bản này là các tri thức về tác hại của thuốc lá để bạn đọc nhận thức và biết cách đề phòng.
+ Lời văn chính xác, cô đọng, chặt chẽ, sinh động.
* GV hỏi:
Hãy nêu nội dung chính của văn bản “Ôn dịch, thuốc lá”?
* GV gợi mở:
Nếu cần tìm bố cục 3 phần của bài văn này thì em sẽ dự kiến tách đoạn như thế nào?
Nêu ý chính của mỗi đoạn?
* GV lệnh HS theo dõi phần đầu của văn bản, rồi cho biết:
_ Những tin tức nào được thông báo trong phần mở bài?
_ Trong đó thông tin nào được nêu thành chủ đề cho văn bản?
_ Nhận xét đặc điểm lời văn thuyết minh trong các thông tin này?
_ Tác dụng của nó?
* GV hỏi:
Em đón nhận thông tin này với thái độ nào? A. Ngạc nhiên vì bất ngờ.
B. Không ngạc nhiên.
C. Mới.
D. Không mới.
Vì sao em lựa chọn như vậy?
2. Nội dung chính.
* HS trả lời:
Thuốc lá là một thứ ôn dịch gây tác hại nghiêm trọng, nhiều mặt đến đời sống cá nhân và cộng đồng. Từ đó có quyết tâm phòng chống nạn dịch này.
3. Bố cục.
* HS trả lời:
_ Phần 1 (Từ đầu đến “... còn nặng hơn cả AIDS):
Thông báo về nạn dịch thuốc lá.
_ Phần 2 ( Tiếp theo đến “...con đường phạm pháp”):
Tác hại của thuốc lá.
_ Phần 3 ( Còn lại ):
Kiến nghị chống thuốc lá.
4. Phân tích.
a. Thông báo về nạn dịch thuốc lá.
* HS theo dõi phần đầu của văn bản, rồi trả lời:
_ Tin tức: Có những ôn dịch mới xuất hiện vào cuối thế kỉ này, đặc biệt là nạn AIDS và ôn dịch thuốc lá.
=> Thông tin “ Ôn dịch thuốc lá đang đe doạ sức khoẻ và tính mạng loài người” được nêu thành chủ đề cho văn bản._ Đặc điểm lời văn thuyết minh:
+ Sử dụng các từ thông dụng của ngành y tế (ôn dịch, dịch hạch, thổ tả, AIDS ).
+ Dùng phép so sánh ( Ôn dịch thuốc lá...còn nặng hơn cả AIDS ).
_ Tác dụng:
+ Thông báo ngắn gọn, chính xác nạn dịch thuốc lá.
+ Nhấn mạnh hiểm hoạ to lớn của dịch này.* HS tự bộc lộ.
* GV lệnh HS theo dõi phần hai của văn bản, rồi cho biết:
_ Tác hại của thuốc lá được thuyết minh trên những phương diện nào?
_ Sự huỷ hoại của thuốc lá đến sức khoẻ con người được phân tích trên các chứng cớ nào?
_ Thuốc lá có ảnh hưởng như thế nào đến lối sống, đạo đức con người?
_ Để thuyết minh tác hại của thuốc lá, tác giả đã dùng phương pháp nào?
* GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm:
Toàn bộ thông tin ở phần 2 cho ta hiểu biết về thuốc lá như thế nào?
* GV hỏi:
_ Phần cuối văn bản cung cấp thông tin về vấn đề gì?
_ Em hiểu thế nào là “chiến dịch chống thuốc lá”?
b. Tác hại của thuốc lá.
* HS theo dõi phần hai của văn bản, rồi trả lời:
_ Tác hại của thuốc lá được thuyết minh trên những phương diện: sức khoẻ, lối sống, đạo đức cá nhân và cộng đồng.
_ Sự huỷ hoại của thuốc lá đến sức khoẻ con người được phân tích trên các chứng cớ:
+ Khói thuốc lá chứa nhiều chất độc thấm vào cơ thể người hút.
Chất hắc ín làm tê liệt các lông mao ở vòm họng, phế quản, nang phổi, tích tụ lại gây ho hen, viêm phế quản, ung thư vòm họng và phổi.
Chất ô-xít các-bon thấm vào máu không cho tiếp nhận ô-xi khiến sức khoẻ giảm sút.
Chất ni-cô-tin làm co thắt các động mạch, gây bệnh huyết áp cao, tắc động mạch, nhồi máu cơ tim, có thể tử vong.
+ Khói thuốc lá còn đầu độc những người xung quanh ( cũng đau tim mạch, cũng ung thư, đẻ non, thai nhi yếu).
_ Huỷ hoại lối sống, nhân cách người Việt Nam, nhất là thanh thiếu niên.
+ Để có tiền hút thuốc sang, thiếu niên ta sinh ra trộm cắp.
+ Từ nghiện thuốc có thể dẫn đến nghiện ma tuý.
_ Để thuyết minh tác hại của thuốc lá, tác giả đã dùng phương pháp:
+ Phân tích.
+ Dùng số liệu.
+ So sánh.
* HS thảo luận rồi trình bày:
_ Thuốc lá là một thứ độc hại ghê gớm đối với sức khoẻ cá nhân và cộng đồng.
_ Thuốc lá có thể huỷ hoại nhân cách tuổi trẻ.
c. Kiến nghị chống thuốc lá.
* HS trả lời:
_ Thông tin: Chiến dịch chống thuốc lá.
* GV hỏi tiếp:
Trong số những thông tin về chiến dịch chống thuốc lá, em chú ý nhiều hơn đến thông tin nào? Vì sao?
* GV hỏi:
Khi nêu kiến nghị chống thuốc lá, tác giả đã bày tỏ thái độ như thế nào?
* GV lệnh 2 HS đọc phần Ghi nhớ (SGK trang 122).
_ Chiến dịch chống thuốc lá là các hoạt động thống nhất rộng khắp nhằm chống lại một cách hiệu quả ôn dịch thuốc lá.
* HS tự bộc lộ.
* HS trả lời:
_ Cổ vũ chiến dịch chống thuốc lá.
_ Tin ở sự chiến thắng của chiến dịch này.5. Tổng kết.
* HS đọc phần Ghi nhớ (SGK trang 122).
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS Luyện tập.
* GV cho HS làm ở nhà:
Tìm hiểu tình trạng hút thuốc lá ở một số người thân hoặc bạn bè quen biết ( Dựa vào phần Đọc thêm 1 để phân loại nguyên nhân ).
* HS làm ở nhà.
Hoạt động 4: Hướng dẫn HS về nhà.
1. Đọc lại văn bản “ Ôn dịch, thuốc lá”.
2. Học thuộc phần Ghi nhớ (SGK trang 122).
3. Đọc phần Đọc thêm ( SGK trang 122, 123).
4. Học bài theo các câu hỏi phần “ Đọc hiểu văn bản” (SGK trang 121).
5. Làm BT phần Luyện tập.
6. Đọc, soạn văn bản: Bài toán dân số.
Ngày giảng: 11/11/2009.
Tiết 46.
CÂU GHÉP ( tiếp )
A. Mục tiêu bài học:
Giúp HS:
_ Nắm được mối quan hệ về ý nghĩa giữa các vế trong câu ghép.
_ Rèn luyện kĩ năng sử dụng các cặp quan hệ từ để tạo lập câu ghép.
B. Chuẩn bị:
1. Thầy:
* Tích hợp với phần Văn ở văn bản “ Ôn dịch, thuốc lá”; với phần TLV ở “Phương pháp thuyết minh”.
* Dự kiến về phương pháp: Quy nạp, Thảo luận nhóm.
* Đồ dùng:
_ SGK Ngữ văn 8 ( tập một ).
_ Thiết kế bài dạy.
_ Tài liệu tham khảo.
_ Bảng phụ.
2. Trò:
* Chuẩn bị trước các bài tập trong tiết học.
* Đồ dùng: SGK Ngữ văn 8 ( tập một ); Vở ghi; Vở BT.
C. Tiến trình các hoạt động:
1. Tổ chức:
* Ổn định lớp.
* Kiểm tra sĩ số:
8A:8C:
2. Kiểm tra bài cũ:
* Câu 1:
Thế nào là câu ghép? Trong các câu sau, câu nào là câu ghép? (GV treo bảng phụ).
A. Bọn thị vệ đang rót mời mụ những thứ rượu quý của các nước phương xa và dâng cho mụ những thứ bánh rất ngon lành.
B. Ông lão trở về và thấy trước mặt cung điện nguy nga, mụ vợ lão đã thành nữ hoàng đang ngồi ở bàn tiệc.
C. Xung quanh lại có cả một đội vệ binh gươm giáo chỉnh tề đứng hầu.
D. Ông lão trông thấy, hoảng sợ, cúi rạp xuống đất chào mụ vợ.
* Câu 2: Nêu các cách nối các vế của câu ghép? Lấy ví dụ và phân tích?
3. Bài mới:
Hoạt động1: Hướng dẫn HS tìm hiểu Quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu.
* GV treo bảng phụ, rồi cho HS quan sát ví dụ sau:
Có lẽ tiếng Việt của chúng ta đẹp bởi vì tâm hồn của người Việt Nam ta rất đẹp, bởi vì đời sống, cuộc đấu tranh của nhân dân ta từ trước tới nay là cao quý, là vĩ đại, nghĩa là rất đẹp.
( Phạm Văn Đồng )
* GV yêu cấu HS nhận xét:
_ Xác định và gọi tên quan hệ về ý nghĩa giữa các vế trong câu ghép trên?
_ Trong mối quan hệ đó, mỗi vế câu biểu thị ý nghĩa gì?
_ Dựa vào kiến thức đã học ở các lớp dưới, hãy nêu thêm những quan hệ ý nghĩa có thể có giữa các vế câu? Co ví dụ minh hoạ?
* GV lệnh HS đọc phần Ghi nhớ (SGK trang 123).
1. Bài tập.
* HS quan sát ví dụ trên bảng phụ.
* HS nhận xét:
_ Vế A: Tiếng Việt của chúng ta đẹp.
_ Vế B: tâm hồn của người Việt Nam ta rất đẹp...
=> Vế A: chỉ kết quả.
Vế B: chỉ nguyên nhân.
( Quan hệ: kết quả - nguyên nhân ) _ Ý nghĩa:
+ Vế A: Biểu thị ý nghĩa khẳng định.
+ Vế B: Biểu thị ý nghĩa giải thích.
_ Những quan hệ khác:
+ Quan hệ mục đích.
Ví dụ:
Các em phải cố gắng học để thầy mẹ được vui lòng và để thầy dạy các em được sung sướng.
( A. Đô-đe ) + Quan hệ điều kiện – kết quả.
Ví dụ:
Nếu ai buồn phiền cau có thì gương cũng buồn phiền cau có theo...
( Băng Sơn )
+ Quan hệ tương phản.
Ví dụ:
Mặc dù nó vẽ bằng những nét to tướng, nhưng ngay cả cái bát múc cám lợn sứt một miếng cũng trở nên ngộ nghĩnh.
( Tạ Duy Anh ) 2. Kết luận.
* HS đọc phần Ghi nhớ (SGK trang 123).