1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án toán 8 năm 2023 hình học 8

144 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án Toán 8 Năm 2023 Hình Học 8
Người hướng dẫn Giáo viên: Mai Thị Hà
Trường học Trường THCS Xuân Tiến, Thường Xuân
Chuyên ngành Toán
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thường Xuân
Định dạng
Số trang 144
Dung lượng 1,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biết vẽ hình thang cân, biết sử dụng định nghĩa và tính chất của hình thang cân trong tính toán và chúng minh, biết chúng minh hình tứ giác là hình thang cân.. Biết vẽ hình thang cân, bi

Trang 1

Ngày soạn: 8 / 9 /2022 Ngày dạy: 10 /9/2022

CHƯƠNG I : TỨ GIÁC Tiết 1 TỨ GIÁC

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Nắm được định nghĩa tứ giác, tứ giác lồi, tổng các góc trong tứ giác

- Biết vẽ, goi tên các yếu tố, biết tính số đo các góc của một tứ giác

2 Kỹ năng: Biết vận dụng các kiến thức trong bài vào tình huống thực tiễn đơn giản

3 Thái độ: Cẩn thận

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Thước thẳng, bộ mô hình tứ giác.

2 Học sinh: Thưíc thẳng

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ: Nêu mục tiêu của chương

GV: Trong các hình 1a,b,c bất kì 2 đoạn

thẳng nào cũng không cùng nằm trên 1

đường thẳng

- Mỗi hình 1a,b,c là 1 tứ giác

? Hình sau có phải là tứ giác không?

? Hình 2 SGK có phải là tứ giác không?

? Yêu cầu học sinh đọc ?1

?1:

- Hình 1a : Tứ giác luôn luôn nằm trong mộtnửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng

Trang 2

GV: Tứ giác ABCD ở hình 1a là tứ giác lồi.

? Vậy tứ giác lồi có đặc điểm gì?

? Yêu cầu 2 học sinh nhắc lại

? Yêu cầu học sinh đọc kĩ chú ý

? Học sinh làm ?2 theo nhóm

? Điểm E,F nằm trên đường thẳng AB, CD

là điểm nằm trong hay nằm ngoài tứ

giác

chứa bất kì cạnh nào của tứ giác

- Hình 1b; c có một cạnh nằm trên đường thẳng mà tứ giác nằm trên 2 nửa mặt phẳng bờ là đường thẳng đó

- Định nghĩa tứ giác lồi ( SGK)

- Chú ý (SGK)

- Làm ?2 theo nhóm

Cả líp theo dõi và nhận xét

- E, F là đIểm nằm trong của tứ giác

HS tính toán đưa ra kết quả

2 Tổng các góc của một tứ giác

? Yêu cầu học sinh làm ?3

a, Tổng các góc trong một tam giác bằng

Trang 3

2 Kỹ năng: Dựng tứ giác là hình thang, hình thang vuông, tính số đo các góc của hình

thang, hình thang vuông

3 Thái độ: Cẩn thận nghiêm túc

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Thưíc thẳng, ê ke, máy chiếu.

2 Học sinh: Thưíc kẻ, e ke để kiểm tra một tứ giác là hình thang

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

HS: Nêu Đl về tổng các góc của tứ giác

- Làm BT 2(SGK)

2 Bài míi:

1 Định nghĩa

? Tứ giác ntn được gọi là hình thang?

GV: Yêu cầu 2 học sinh nhắc lại

đáy nhá

A B

Cạnh bên

D đáy lín H C

- Trong hình thang 2 đáy không bằng nhau

người ta phân biệt đáy lín và đáy nhá

? Thực hiện ?1 SGK(GV đưa đề bài lên

- ABCD; EFGH là hình thang

- MINK không phải là hình thang

- Hai góc kề 1 cạnh bên của hình thang thì bù nhau

Trang 4

GV hưíng dẫn học sinh làm ?2

- Nhóm 1(dãy trái) làm câu a

- Nhóm 2 (dãy phải) làm câu b

- AC là cạnh chungNên ABC = CDA (gcg)

 AD = BC; AB = CD

Nhận xét: Hình thang có 2 cạnh bên song song thì 2 cạnh bên bằng nhau,

2 cạnh đáy bằng nhau

b, AB  CD  ABC = CDA (cgc)

 AD = BC; A2 = C2 Do đó AD  BCNhận xét: Nếu hình thang có 2 đáy bằng nhau thì 2 cạnh bên song song và bằng nhau

* Nhận xét SGK

2 Hình thang vuông

GV quay lại bài tập 7 hình c

? Hình thang ABCD ở bài tập 7 có gì đặc

biệt?

-Hình thang ABCD ở bài tập 7 là hình thang

vuông

? Vậy thế nào là hình thang vuông?

- Yêu cầu học sinh nhắc lại

Có góc C = 1V góc B = 1V

Định nghĩa: Hình thang vuông là hình thang có 1 góc vuông

3 Củng cố:

? Làm bài tập 6 SGK (Yêu cầu học sinh đọc kĩ đề bài)

? Bài tập mở rộng(GV đưa đề bài lên màn hình)

Điền từ thích hợp vào ô trống để được mệnh đề đúng?

a, Hình thang là tứ giác

b, Hình thang vuông là hình thang có

c, Nếu 1 hình thang có 2 cạnh đáy bằng nhau thì

Trang 5

Ngày soạn: 11/ 9/ 2022

Tiết 3 HÌNH THANG CÂN

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Nắm được định nghĩa, các tính chất, các dấu hiệu nhận biết hình thang cân.

Biết vẽ hình thang cân, biết sử dụng định nghĩa và tính chất của hình thang cân trong tính toán và chúng minh, biết chúng minh hình tứ giác là hình thang cân

2 Kỹ năng: Rèn luyện tính chính xác và cách lập luận chúng minh hình học.

3 Thái độ: Cẩn thận, nghiêm túc.

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Thưíc chia khoảng, thưíc đo góc Máy chiếu.

2 Học sinh: Thưíc chia khoảng, thưíc đo góc, giấy kẻ ô vuông cho các bài tập 11,14,19:

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

HS: - Nêu lại định nghĩa và tính chất của tam giác cân.

- Làm bài 8 SGK

2 Bài míi :

ĐVĐ: Gv vẽ hình 23 lên bảng phụ

? Hình thang ABCD (AB//CD) hình vẽ có gì đặc biệt?

GV: Hình thang trên bảng (H23 SGK) là hình thang cân.

GV Đưa hình 24 lên máy chiếu

? Yêu cầu học sinh làm ?2 SGK.

- Cả líp nhận xét sửa sai ?

? Muốn vẽ 1 hình thang cân ta vẽ ntn?

? muốn chứng minh một tứ giác là hình

- Hình thang cân là hình thang có 2 góc kề 1 đáy bằng nhau

Trang 6

thang cân ta cần chỉ ra điều gì?

GV khẳng định lại chính xác

- Y/c học sinh lấy thứơc chia khoảng đo

độ dài 2 cạnh bên của các hình thang

bày như 2 cách trong SGK

? qua phần trên em hãy nêu định lý 1.

? Căn cứ vào định lý 1 ta có những đoạn

thẳng nào bằng ; đo tiếp và khẳng

định còn đường thẳng nào bằng nữa

Từ đó em có nhận xét gì ?

? Nêu 2 tính chất của hình thang cân.

* Định lý 1 : Học sinh làm vào vở nháp

.A BĐịnh lý 1 (SGK)

Trang 7

Ngày soạn: 14 /9/ 2022

Tiết 4 HÌNH THANG CÂN (tiếp)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Nắm được định nghĩa, các tính chất, các dấu hiệu nhận biết hình thang cân.

Biết vẽ hình thang cân, biết sử dụng định nghĩa và tính chất của hình thang cân trong tính toán và chúng minh, biết chúng minh hình tứ giác là hình thang cân

2 Kỹ năng: Rèn luyện tính chính xác và cách lập luận chúng minh hình học.

3 Thái độ: Cẩn thận, nghiêm túc.

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Thưíc chia khoảng, thưíc đo góc

2 Học sinh: Thưíc chia khoảng, thưíc đo góc,

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ :

HS: - Nêu lại định nghĩavà tính chất của hình thang cân.

- Làm bài 12 SGK

2 Bài míi :

ĐVĐ: Gv vẽ hình 23 lên bảng phụ và hái

? Hình thang ABCD (AB//CD) hình vẽ có gì đặc biệt?

GV: Hình thang trên bảng (H23 SGK) là hình thang cân

3 Dấu hiệu nhận biết

? Yêu cầu học sinh làm câu hái 3.

GV : Vẽ hình 29 lên bảng

? Em hãy dự đoán về dạng của các hình

thang có hai đường chéo bằng nhau

? Từ đó rút ra định lý 3 như thế nào ?

(Về nhà chứng minh bài tập 18)

? Chứng minh tứ giác là hình thang cân

- Dự đoán: Hình thang có 2 đường chéo bằng nhau là hình thang cân

- HS nêu ND định lí 3

- Chứng minh SGK

- HS nhắc lại

* Định lý 3 SGKDấu hiệu nhận biết hình thang :

Trang 8

có mấy cách ?

GV: Đưa các dấu hiệu nhận biết hình

thang cân lên màn hình

- hình thang có 2 góc kề 1 đáy bằng nhau là hình thang cân

- Hình thang có 2 đường chéo bằng nhau là hình thang cân

Luyện tập

? Làm tập 14(SGK)

GV : Đưa đề bài và hình 31(SGK) lên

màn hình

? Tứ giác nào là hình thang cân ?

HS : ABCD là hình thang cân, vì có hai cạnh bên bằng nhau vì cùng là 2 đường chéo của

1 Kiến thức: Học sinh biết vẽ hình thang cân, biết sử dụng định nghĩa và tính chất của

hình thang cân để tính toán

2 Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng tính chính xác và cách lập luận chứng minh hình học

3 Thái độ: Nghiêm túc

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Thưíc thẳng, êke, thưíc đo góc

2 Học sinh: Làm bài tập; thưíc đo góc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

HS: - Nêu định nghĩa và dấu hiệu nhận biết hình thang cân ?

DC cạnh chung

Trang 9

Bài tập 18

Bài toán này là bài em định lý 3

? Yêu cầu học sinh ghi giả thết và kết

luận bài toán

GV: yêu cầu 1 học sinh khá lên bảng giải

- giáo viên giúp đì 1 vài học sinh quá yếu

chưa ghi được giả thiết và kết luận

của bài toán

? Em có nhận xét gì về bài làm của bạn?

? Còn cách giải nào khác?

? Các khác về nhà các em làm?

Trong bài 18 ta em được ABCD là hình

thang cân Như vậy lời giải của bài

toán này chính là sử dụng định lý 3

"Hình thang có 2 đường chéo bằng

nhau là hình thang cân"

- Qua đây em hãy nêu lại cách em chứng

minh 1 hình thang là hình thang cân

a) Hình thang ABCE có 2 cạnh bên AC//BE nên 2 cạnh bên bằng nhau AC = BE

- Theo giả thết: AC = BD nên BE = BD

do đó BDE cânb) AC//BE => D1 = E1 Suy ra: C1 = D1

Trang 10

- Biết vận dụng các định lí về đường trung bình của tam giác để đo độ dài, chứng minh

2 đoạn thẳng bằng nhau, hai đường thẳng song song

2 Kỹ năng: Rèn luyện cách lập luận c/m và vận dụng các định lí vào các bài toán

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài míi:

1 Định lý 1

? HS làm ?1

GV: Giúp đì học sinh yếu cùng làm

? Nêu dự đoán về vị trí của điểm E trên

cạnh AC

? Còn em nào có dự đoán khác ?

(Nếu có giáo viên sửa sai)

? Phát biểu dự đoán trên thành 1 định

lý?

?1 Đáp: dự đoán E là trung điểm của AC

*Định lý 1 (SGK)Đường thẳng đi qua trung điểm một cạnh của

 và // víi cạnh thứ 2 thì đi qua trung điểm cạnh thứ 3

Trang 11

GV: cho học sinh khácvẽ hình ghi giả

thiết kết luận và chứng minh định

1 học sinh lên bảng trình bày

Học sinh yếu không kẻ được đường

phụ thì gợi ý tiếp

- Chứng minh AE = EC bằng cách tạo

ra EC bằng ADE do đó vẽ

EF ?? AB

? Qua định lý trên ta nhận thấy đường

thẳng DE đi qua trung điểm của

Do đó  ADE = EFC (gcg)

AE = EC vậy E là trung điểm của AC

2 Định nghĩa

? Yêu cầu học sinh nhắc lại định nghĩa

? Một tam giác có mấy đường TB?

*Định nghĩa (SGK) A

C

BMột tam giác có 3 đường trung bình

C/m song giáo viên khẳng định lại

? Yêu cầu một HS nhắc lại định lý 2.

? yêu cầu học sinh làm ?3

giáo viên treo hình 33 lên bảng

E F

Trang 12

? Yêu cầu học sinh làm bài tập 21 SGK (sử dụng định lý 2) Đáp số : AB = 6 cm

1 Kiến thức: HS nắm được định nghĩa và các định lí về đường trung bình của tam giác

- Biết vận dụng các định lí về đường trung bình của tam giá để đo độ dài, chứng minh

2 đoạn thẳng bằng nhau, hai đường thẳng song song

2 Kỹ năng: Rèn luyện cách lập luận c/m và vận dụng các định lí vào các bài toán thực tế

3 Thái độ: Cẩn thận, chu đáo khi gải toán

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Thưíc thẳng, phấn mầu, tranh vẽ hình 33

2 Học sinh: Thưíc thẳng

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ: Nêu định nghĩa và tính chất về đường trung bình của tam giác

giáo viên cho học sinh bổ sung

giáo viên khẳng định lại định lý

? Yêu cầu học sinh chúng minh định lý.

học sinh lúng túng khi vẽ đường phụ

Gợi ý: - Vẽ giao điểm I của AC và EF rồi

? Yêu cầu học sinh nhắc lại định lý.

Học sinh trình bày kết quả ?4

I là trung điểm của AC

F là trung điểm của BChọc sinh phát biểu dịnh lý (SGK)

A B

C

DHọc sinh: Nhắc lại định lý

2 Định nghĩa

GV dùng hình 38SGK để giải thích định

nghĩa đường trung bình của hình thang

? Yêu cầu học sinh làm bài tập 23 SGK

- Học sinh nhắc lại định nghĩa (SGK)

Trang 13

? Phát biểu định lý 4 về đường tb của h

thang?

giáo viên yêu cầu học sinh vẽ hình ghi giả

thiết và kết luận và chứng minh định

(Klà giao điểm của AF và DC)

? Yêu cầu học sinh tiếp tục chứng minh

EF = (DC +AB): 2

D C K Chứng minh:

?5 Đáp:( 24+x)/2=32

suy ra x = 40m

- Yêu cầu học sinh làm ?5 SGK

3 Củng cố :

? Yêu cầu học sinh làm bài tập 24 SGK

? Để giải được bài toán này em cần vẽ những đoạn thẳng nào?

? tứ giác ABKH là hình gì? vì sao?

? Tứ giác ABKH là hình thang cho ta điều gì? sử dụng định lý nào

1 Kiến thức: Học sinh biết vận dụng kiến thức đường trung bình của tan giác, của hình

thang và giải bài tập

2 Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng vẽ hình, ghi giả thiết kết luận và cách tư duy toán học.

3 Thái độ: Yêu thích bộ môn hình học.

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Thưíc, phấn mầu.

2 Học sinh: Bài tập 25; 26; 27; 28 sách giáo khoa.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ: ? Nêu định nghĩa và tính chất về đường trung bình của hình thang.

2 Tổ chức luyện tập:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức

Trang 14

Dựa vào định lý đg trung bình của .

- Yêu cầu học sinh nhận xét bài làm của

bạn - Giáo viên khẳng định và cho

điểm

Bài 25 A B

D CChứng minh :

ABD có E là trung điểm của AD, K là trung điểm của BD

=> EK là đường trung bình của ABD => EK//DC AB//DC

KE //DC //AB AB//BC Qua K có EK, KF cùng // víi AB nên theo tiên đề Ơclít => E, K, F thẳng hàng

Giáo viên yêu cầu học sinh vẽ hình,

ghi giả thiết, kết luận, thảo luận

a) xét  ADC có: EA = ED ; AK = KC => EK là đường trung bình => EK = 1/2 DC

Xét  ABC tương tự => KE = AB/2b) EF < EK +KF = CD/2 +AB/2Bài 28

A B

E I K F

D CChứng minh

ABCD là hình thang

AE = ED

EF là đường trung bình BF = FC Nên EF // AB // CD

a)  ABC có BF = FC và FK//AB nên AK = KC

ABD có AE = ED và EI//AB nên BI = ID

Trang 15

- Bài tập cho học sinh khá bài 39 đến bài 44 sách bài tập.

- Đọc trưíc bài: “Đối xứng trục”

1 Kiến thức: Hiểu định nghĩa hai điểm đối xứng víi nhau qua một đường thẳng

- Nhận biết được hai đoạn thẳng đối xứng nhau qua một đường thẳng

- Nhận biết được hình thang cân là hình có trục đối xứng

- Biết vẽ điểm đối xứng của một điểm cho trưíc, đoạn thẳng đối xứng víi một đoạn thẳng cho trưíc qua một đường thẳng Biết chứng minh hai điểm đối xứng víi nhau qua một đường thẳng

2 Kỹ năng: Kĩ năng nhận biết được một số hình có trục đối xứng trong thực tế Bưíc đầu

biết áp dụng tính đối xứng trục, vẽ hình, gấp hình

Trang 16

3 Thái độ: Cẩn thận, chính xác trong làm toán

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Giáo viên cắt bằng bìa một tam giác cân.

2 Học sinh: Giấy kẻ ô vuông cho bài tập 33 SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài míi:

1 Hai điểm đối xứng qua 1 đường thẳng.

? Thực hiện ?1 cho đường thẳng d và 1

điểm A không thuộc d Hãy vẽ điểm

A' sao cho d là đường trung trực của

đoạn thẳng A A' ?

? Điểm A và điểm A' có tính chất gì

giống nhau so víi đường thẳng d

GV: d là đường trung trực của đoạn thẳng

A A' ta nói rằng A và A' đối xứng nhau

qua d

? 2 điểm gọi là đối xứng nhau qua đường

thẳng khi nào?

? Nếu điểm B nằm trên đường thẳng d thì

điểm đối xứng của B nằm ở đâu?

Giáo viên nhấn mạnh, sửa sai nếu học

sinh trả lời sai

Giáo viên khẳng định quy ưíc

? Nêu định nghĩa 2 điểm đối xứng quan 1

đường thẳng

Định nghĩa SGKHọc sinh nghiên cứu trả lời

- Đối xứng của điểm B qua d chính là điểm B

2 học sinh đọc quy ưíc

Giáo viên giíi thiệu điểm đối xứng víi 1

điểm thuộc đoạn thẳng AB đều thuộc

đoạn thẳng A' B' điểm đối xứng víi mổi

điểm thuộc đoạn thẳng A' B' đều thuộc

đoạn thẳng AB.

- Ta gọi 2 đoạn thẳng A' B' và AB đối xứng

víi nhau qua đường thẳng d

? Yêu cầu học sinh đọc định nghĩa SGK.

? Củng cố: Cho tam giác ABC và đường

A

A /

B

B /

Trang 17

dự đoán 2 đường thẳng, 2 góc, 2 tam

giác đối xứng víi nhau qua trục thì như

thế nào?

GV khẳng định lại nhận xét trên là đúng

? Yêu cầu học sinh quan sát hình 54 SGK

giáo viên giíi thiệu 2 hình H và H' là 2

hình đối xứng nhau qua trục d

giáo viên khi gấp tờ giấy theo trục d thì hai

1 Kiến thức: Học sinh vẽ hai điểm đối xứng qua một đường thẳng

- Vẽ hai hình đối xứng qua một đường thẳng

Trang 18

- Nhận biết được hình có trục đối xứng

2 Kỹ năng: Vận dụng tính chất về trục đối xứng làm bài tập

3 Thái độ: Cẩn thận, nghiêm túc khi học hình, giáo dục luật giao thông

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Thưíc kẻ, phấn mầu, máy chiếu

2 Học sinh: Thưíc, com pa

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

HS: - Nêu định nghĩa 2 điểm đối xứng qua 1 đường thẳng.

- Nêu định nghĩa 2 hình đối xứng qua 1 đường thẳng

Cho ABC cân tại A, đường cao AH tìm

hình đối xứng víi mỗi cạnh của ABC

Yêu cầu học sinh lấy các tấm bìa cắt hình

chữ A, đều, hình tròn để kiểm tra lại

Giáo viên gấp tấm bìa hình thang cân

ABCD (AB//CD) Sao cho A trùng víi B,

D trùng víi C

Lưu ý khi gấp để học sinh quan sát thấy nếp

gấp đi qua trung điểm 2 đáy của hình

thang

? nhận xét vị trí của 2 phần tấm bìa sau khi

gấp người ta đã chứng minh được định

lý về trục đối xứng của hình thang cân

Yêu cầu học sinh đọc định lý SGK

- Đường thẳng KH là trục đối xứng của

- Chữ cái in hoa A có 1 đối xứng

Yêu cầu học sinh đọc kỹ đề bài

- Học sinh phải dựng được điểm C đối xứng

Trang 19

víi điểm A qua đường thẳng d

Yêu cầu 1 học sinh lên bảng vẽ hình

ghi giả thiết, kết luận của bài toán

Bài toán này giống bài toán nào đã học ở líp

đi là con đường ADB Bài 41:

Đáp: a đúng; b đúng; c đúng; d sai vì đoạn thẳng AB có 2 trục đối xứng là đường thẳng AB và đường trung trực của đoạn

Trang 20

Tiết 11 HÌNH BÌNH HÀNH

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Hiểu định nghĩa hình bình hành, các tính chất của hình bình hành, các dấu

hiệu nhận biết một tứ giác là hình bình hành

- Biết vẽ một hình bình hành, biết chứng minh một tứ giác là hình bình hành

2 Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng chứng minh hình học, biết vận dụng các tính chất của hình

bình hành để chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau, chứng minh các góc nhọn bằng nhau, chứng minh ba điểm thẳng hàng, vận dụng dấu hiệu nhận biết hình bình hành để chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau

3 Thái độ: Giáo dục thái độ yêu thích môn học

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Thưíc, thưíc đo độ

2 Học sinh: Giấy kẻ ô vuông để vẽ hình ở bài tập 43

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ :

? Phát biển định lý về đường trung bình của hình thang vẽ hình ghi giả thiết và kết luận

? Hình thang có 2 cạnh bên // là hình thang cân mệnh đề này đúng hay sai? vì sao?

2 Bài míi:

1 Định nghĩa.

? Quan sát hình 66 SGK

? Tứ giác ABCD trên hình có gì đặc biệt?

Giáo viên: tứ giác ABCD là hình bình hành

OA = OC; OB = ODHọc sinh chúng minh như SGK Định lý SGK

A

B A

C D

B

Trang 21

? Yêu cầu 1 học sinh yếu đọc định lý

từ định lý trên hảy nêu cách vẽ một hình

bình hành vừa nhanh vừa chính xác

Hình b.hành còn có tính chất của hình thang

3 Dấu hiệu nhận biết

? Yêu cầu học sinh nêu lại định nghĩa hình

Giáo viên khẳng định mệnh đề đúng Yêu

cầu học sinh về nhà tự chứng minh

? Thực hiện ?3

Dựa vào dấu hiệu nhận biết 3 khi vẽ hình bìnhhành trên giấy kẻ ô vuông ta lấy 2 đoạn thẳng bằng nhau trên 2 đường kẻ //

học sinh trả lời học sinh phát biểu các mệnh đề đảo của tính chất

dấu hiệu nhận biết SGK

?3

a, b d, e là hình bình hành

3 Củng cố:

? Trở lại hình 65 SGK khi hai đĩa cân nâng lên hạ xuống tứ giác ABCD luôn là hình gì?

HS: Trong khi 2 đĩa cân nâng lên hạ xuống ta luôn có AB = CD; AD = BC

Trang 22

Ngày soạn: 20 /10/2022

Tiết 12. LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Ôn tập củng cố các kiến thức về hình bình hành.

2 Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng vận dụng định nghĩa, tính chất của hình bình hành để

chứng minh đoạn thẳng bằng nhau, ba điểm thẳng hàng

Rèn luyện tính cẩn thận khi giải toán

3 Thái độ: Cẩn thận khi giải toán.

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Thưíc thẳng, bảng phụ vẽ hình 72, ghi đề bài 46.

2 Học sinh: Chuẩn bị trưíc bài tập ở nhà.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

Bài tập 47:

Gọi HS đọc đề, ghi giả thiết, kết luận

+ GV hưíng dẫn HS chứng minh:

? Có thể vận dụng dấu hiệu nào để chứng

minh tứ giác AHCK là hình bình hành?

? Nhận xét gì về quan hệ giữa AH và CK?

Hưíng dẫn HS chứng minh AH//CK và AH

= CK Từ đó suy ra tứ giác AHCK là

hình bình hành

* Hưíng dẫn HS giải câu b

? Có những cách nào chứng minh 3 điểm

+ HS thực hiện theo hưíng dẫn của GV

a Ta có AH BD và CK  BD nên AH//CK (1)

HK nên cũng là trung điểm của AC Do

đó A,O,C thẳng hàng

Bài tập 49:

HS đọc đề, vẽ hình và ghi giả thiết kết luận+ HS làm việc cá nhân giảI bài toán theohưíng dẫn của giáo viên

Giải:

C

K H D

Trang 23

? Yêu cầu HS rút ra điều cần chứng

Gv nhắc lại tính chất đường TB của tam

giác và của hình thang

GV sửa chữa củng cố bài giải của HS

a Tứ giác AKCI có AK // CI và AK = CI(gt)nên là hình bình hành Suy ra AI // CK

b TrongBAM có: KN // AN, KA = KB suy

ra MN = NB (1)Trong DCN có: IM // NC, ID = IC (gt) suyra: MD = MN(2)

Từ (1) và (2) suy ra: DM = MN = NB

Bài tập 84 SBT+ Ghi GT và KL, vẽ hình vào vở

a)  DHF = BGE ( vì DH = BG,

DF = BE, ADF =  GBE)  EG = HF.Tương tự ta có: EH = GF

Do đó tứ giác EFGH là hình bình hànhb) Gọi giao điểm của AC và BD là O, giaođiểm của EF và HG là O1 Ta có: OA =

OC, O1E = O1F (1)

Tứ giác AECF là hình bình hành vì: AE//CF,

AE = CF AC cắt EF tại trung điểm củamỗi đường

Mà O là TĐ của AC; O1là TĐ của EF nên Otrùng O1 Suy ra AC, BD, EF đồng quy

3 Củng cố:

? Nhắc lại các phương pháp chứng minh tứ giác là hình bình hành.

? Vận dụng các tính chất của hình bình hành để c/m cácđường thẳng ĐQ

4 Hưíng dẫn học ở nhà:

- Ôn bài theo SGK, vở ghi

- Đọc các bài tập đã giải, làm cá bài tập 44SGK, 81 – 85 SBT

- Chuẩn bị bài: Đối xứng tâm

Trang 24

Ngày 21 /10/2022

Tiết 13. ĐỐI XỨNG TÂM

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: - Nắm vững định nghĩa hai điểm, hai hình đối xứng víi nhau qua một điểm

- Nhận biết được hình bình hành là hình có tâm đối xứng

- Biết vẽ điểm, đoạn thẳng đối xứng víi nhau qua một điểm

2 Kỹ năng:- Chứng minh được hai điểm đối xứng víi nhau qua một điểm

- Nhận ra được một số hình có tâm đối xứng trong thực tế

3 Thái độ: Rèn tính cẩn thận khi vẽ hình, giải toán

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Thưíc thẳng, com pa, một số hình có tâm đối xứng, máy chiếu.

2 Học sinh: Thưíc thẳng, com pa, chuẩn bị bài ở nhà, sưu tầm các chữ cái có tâm đối

xứng

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

? Cho điểm A và điểm O Gọi một HS lên bảng vẽ điểm B sao cho M là trung điểm củaAB

2 Bài míi

1 Hai điểm đối xứng qua một điểm

Từ phần KT bài cũ, giíi thiệu hai điểm A và

B đối xứng qua điểm M

GV yêu cầu HS phát biểu Đ/N hai điểm đx

víi nhau qua một điểm

? Tìm điểm đx của điểm O qua điểm O

Phát biểu quy ưíc, củng cố phần1

? Để vẽ điểm A đối xứng víi điểm B qua

điểm M ta làm như thế nào?

GV củng cố sửa chữa

B O

GV quan sát, hưíng dẫn HS thực hiện

Gv giíi thiệu: Đoạn thẳng AB và A/B/ đối

xứng víi nhau qua điểm O

? Phát biểu ĐN hai hình đối xứng qua một

điểm

A B C

Trang 25

Cho HS nhận xét, Gv nhận xét sửa chữa

củng cố ĐN hai hình đx qua một điểm

Giíi thiệu khái niệm tâm đx

- GV: đưa hình 77 lên màn hình để HS chỉ

ra các hình đx Chú ý khắc sâu cách vẽ

tam giác đx, đoạn thẳng đx, đường

thẳng đx qua một điểm

Giíi thiệu chú ý: Hai đoạn thẳng( hai tam

giác, hai góc ) đx qua 1 điểm thì bằng

nhau

? Quan sát hình 78, quay để hai hình trùng

nhau

C/ B/ A/

HS lên bảng giải ?2, líp nháp bài

+ HS vẽ hình vào vở, suy nghĩ để phát biểu

ĐN hai hình đx qua một điểm

+ HS phát biểu ĐN (Có thể chưa chính xác)

Líp nhận xét và ghi nhí ĐN hai hình đxqua một điểm

+ Ghi nhí khái niệm tâm đối xứng của haihình ( Tâm O)

+ HS chỉ ra các hình đx

HS nhận xét về độ lín của tam giác, góc,đoạn thẳng qua phép đx tâm

* Chú ý: SGK Ghi nhí chú ý

3 Hình có tâm đối xứng

? Thực hiện ?3 SGK

GV sửa chữa bài làm của HS, lưu ý cách

trình bày của HS

Gv giíi thiệu O là tâm đối xứng của hình

bình hành ABCD( O là giao điểm hai

GV nhận xét sửa chữa cho HS Dùng một

số hình mẫu để minh hoạ

HS làm ?3 SGK chỉ ra hình đối xứng củacác đoạn thẳng AB, BC, CD, DA quađiểm O và giải thích

+ HS phát biểu định nghĩa ( 2 -3 em)+ HS vẽ hình bình hành ABCD, ghi nhígiao điểm hai đường chéo là tâm đốixứng của hình bình hành

+ HS chỉ ra các hình có tâm đối xứng+ HS hoạt động nhóm giải ?4 SGK

* Các nhóm báo cáo kết quả, thảo luận trênlíp kết quả tìm được

B A

O

Trang 26

1 Kiến thức: Ôn tập củng cố các kiến thức về phép đối xứng tâm, đối xứng trục

2 Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng chứng minh hai điểm đối xứng qua một điểm, cách xác

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

HS1: - Phát biểu đ/ n hai điểm đối xứng qua một điểm Giải bài tập 51 SGK

? Tứ giác OHIB là hình gì ? vì sao?

- Từ đó suy ra O là trung điểm của BC

Bài tập 54 SGK

HS cả líp đọc đề, vẽ hình và ghi GT, KL+ Một HS lên bảng thực hiện

HS lên bảng trình bày cách chứng minh

Ta có: tứ giác CHIO là hình bình hành vì có

CH = OI = AH và CH // OI Suy ra HI//CO và HI = CO (1)

Tương tự tứ giác OHIB là hình bình hành nên HI// OB và HI = OB (2)

x

y

A C

I

H O

B

Trang 27

Từ (1) và (2) suy ra O là trung điểm của BC

Do đó điểm B đối xứng víi điểm C quađiểm O

+ HS là việc cá nhan tìm ra hình có tâm đốixứng

+ HS ghi nhí: Đoạn thẳng, đường thẳng có

vô số tâm đối xứng

3 Củng cố:

? HS nhắc lại về phép đối xứng tâm

GV nhắc lại phương pháp c/m hai điểm đối xứng qua một điểm và ứng dụng của phép đối xứng tâm

4 Hưíng dẫn học ở nhà:

- Ôn bài theo SGK và vở ghi

- Làm bài tập: trong sách bài tập

Trang 28

Ngày soạn: 28 /10/2022

Tiết 15 HÌNH CHỮ NHẬT (T1)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: HS nắm vững định nghĩa, tính chất và dấu hiệu nhận biết của hình chữ nhật.

2 Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng vẽ hình, C/M định lý

3 Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác trong vẽ hình.

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Thưíc thẳng, SGK, máy chiếu.

2 Học sinh: Ôn tập về HBH, Hình thang cân, chuẩn bị thưíc thẳng, vở ghi, vở nháp

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

?1 Nêu T/c của hình thang cân, tính các góc của hình thang cân ABCD nếu  = 900

?2 Nêu các T/c của HBH, tính các góc của hình bình hành ABCD nếu  = 900

?1 SGK

2 Tính chất

? Nêu các tính chất của HCN được suy ra từ

TC của HBH và hình thang cân

? Nhận xét về hai đường chéo của HCN Từ

HS nêu các tính chất của hình chữ nhậttheo yêu cầu của GV

Trang 29

đó phát biểu TC của HCN

GV củng cố tính chất về đường chéo của

HCN, Y/C học sinh chứng minh điều

GV nhận xét sửa chữa bài làm của HS

? Như vậy để chứng minh một tứ giác là

+ HS suy nghĩ trả lời câu hái của GV, vẽhình và C/M điều ngược lại theohưíng dẫn của GV

+ HS nêu các dấu hiệu nhận biết HCN từ

sự hưíng dẫn của GV

3 Dấu hiệu nhận biết

? Nếu tứ giác đã cho là hình thang cân thì

? Nếu tứ giác có 2 đường chéo bằng nhau

có thể là HCN được không? Vì sao?

GV củng cố các dấu hiệu nhận biết HCN,

lưu ý dấu hiệu 4 đã được CM ở phần

2 Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng vẽ hình, C/M định lý.

3 Thái độ: Cẩn thận.

II CHUẨN BỊ

C D

O

Trang 30

1 Giáo viên: Thưíc thẳng, SGK, hình vẽ, máy chiếu.

2 Học sinh: Ôn tập định nghĩa, tính chất hcn, chuẩn bị thưíc thẳng, vở ghi.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ: ? Nêu định nghĩa và T/C và dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật.

Gv:Chốt lại kiến thức đã học tiết trưíc

? Nếu tứ giác có 2 đường chéo bằng nhau có thể

là HCN được không? Vì sao?

? Có mấy cách kiểm tra tứ giác trên?

? 2 (SGK)

- Dùng compa đo khoảng cách từ giao điểm hai đường chéo đến các đỉnh

- Kết luận dựa vào dấu hiệu hai đường chéo bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường

2 Áp dụng vào tam giác

? HS giải ?3

a) Tứ giác ABCD là hình gì? vì sao?

b) So sánh độ dài AM & BC

c) Tam giác vuông ABC có AM là đường

trung tuyến ứng víi cạnh huyền Hãy

phát biểu tính chất tìm được ở câu b)

? Từ bài tập trên hãy rút ra định lý về

đường TT trong tam giác vuông

HS: phát biểu định lý áp dụng

Gọi HS phát biểu thành đinh lý, GV củng

cố cho HS

? Điều ngược lại của đ.lý có đúng không?

? Yêu cầu HS giải ?4 để rút ra kết luận

GV: gọi HS đọc đề bài

a) Tứ giác ABCD là hình gì ? vì sao?

b) ABC là tam giác gì?

Trang 31

c) đường trung tuyến AM = nửa cạnh BC

HS: phát biểu đầy đủ định lý như SGK

? Làm bài tập 60 SGK

-HS: giải bài tập 60 SGK

? Yêu cầu HS nhắc lại kiến thức đã học ở

bài hình chữ nhật và vẽ sơ đề tư duy

Mà AC = BD

=> ABCD là hình chữ nhật

b) Tam giác ABC vuông tại A

c) Nếu một tam giác có đường TT ứng víimột cạnh bằng nửa cạnh đó thì tam giác

đó là tam giác vuông

-HS vẽ sơ đồ tư duy các kiến thức về HCN

3 Củng cố

? Nhắc lại định nghĩa, tính chất và dấu hiệu nhận biết HCN

- Lưu ý tính chất đường trung tuyến của tam giác vuông, cách c/m tam giác vuông

Tiết 17 LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Ôn tập củng cố các kiến thức về HCN

2 Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng c/m các bài toán hình học, cụ thể là c/m một tứ giác là

hình chữ nhật

3 Thái độ: Rèn luyện thái độ nghiêm túc, cẩn thận.

II CHUẨN BỊ

Giáo viên: Thưíc thẳng, SGK, máy chiếu.

Học sinh: Ôn bài ở nhà, chuẩn bị thưíc thẳng, SGK vở ghi, vở nháp

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

HS1: Nêu định nghĩa, tính chất và dấu hiệu nhận biết HCN.

HS2: Giải bài tập 62 SGK

2 Tổ chức luyện tập:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức

Trang 32

Bài tập 63 SGK

GVđưa hình 90 SGK lên màn hình, yêu cầu

HS tìm x trên hình vẽ

+ Học sinh quan sát và vẽ hình vào vở

+ HS làm việc cá nhân thực hiện giải bài 63

GV: Gọi một HS lên bảng thực hiện, GV:

theo dõi giúp đì HS làm dưíi líp

GV: Gọi HS nhận xét

GV nhận xét sửa chữa bài giải của HS

Lưu ý cách dùng định lý Pitago

Bài tập 64 Sgk

Gọi HS đọc đề bài, GV vẽ hình trên bảng

HS đọc đề bài và vẽ hình vào vở, ghi giả

thiết kết luận của bài toán

? Để cm tứ giác EFGH là hình chữ nhật, ta

có thể dùng những cách nào?

+ HS nêu một số cách để C/m một tứ giác là

HCN( Dấu hiệu nhận biết HCN)

+ Chọn một cách phù hợp víi bài toán để

BH2 = BC2 – HC2 Mà HC = DC – DH = 15 – 10 = 5 cm

 BH = 132 – 52 = 144

 BH = 12cm

Mà x = AD = BH nên: x = 12cmBài tập 64 SGK

Xét  DEC có: E +  D + C= 1800

Mà D =  ADC : 2 C =  BCD : 2

  D + C = (  ADC + BCD ):2 = 1800 : 2 = 900 ( vìADC và BCD là cặp góc trongcùng phía bù nhau)

Do đó: E = 1800 – 900 = 900.Chứng minh tương tự ta có:

E = F = G = 900 nên tứ giácEFGH là HCN

C D

E F G H

Trang 33

GV: Cho HS quan sát hình vẽ, yêu cầu cm tứ

giác EFGH là hình chữ nhật

? Nhận xét gì về đoạn thẳng HE?( Đường TB

của tam giác ADB)

? Tương tự đối víi đoạn thẳng GF?

Suy ra quan hệ giữa HE và GF

 Tứ giác EFGH là HBH, chứng minh

E = 900  EFGH là HCN

Theo dõi hưíng dẫn giải bài 65 của GV

3 Củng cố:

4 Hưíng dẫn học ở nhà:

- Ôn bài theo SGK và vở ghi

- Chuẩn bị bài: Đường thẳng song song víi 1 đường thẳng cho trưíc

- Nhắc nhở HS giải bài 65 và bài tập trong SBT

1 Kiến thức: Nhận biết được khái niệm khoảng cách giữa hai đường thẳng song song,

định lí về các đường thẳng song song cách đều, tính chất của các điểm cách một đường thẳng cho trưíc một khoảng cho trưíc

2 Kỹ năng: Biết vận dụng định lí về đường thẳng song song cách đều để chứng minh các

đoạn thẳng bằng nhau Biết cách chứng tá một điểm nằm trên một đường thẳng song songvíi một đường thẳng cho trưíc

Trang 34

Vận dụng các kiến thức đã học vào giải toán và ứng dụng thực tế

3 Thái độ: Cẩn thận khi vẽ hình.

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Phấn màu, máy chiếu

2 Học sinh: Ôn lại kến thức về K/c từ 1 điểm đến đường thẳng

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

? - Nêu dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật?

- Nêu tính chất đường trung tuyến trong tam giác vuông?

2 Bài míi:

1 Khoảng cách giữa hai đường thẳng song song

? Cho điểm A thuộc đường thẳng a//b.

Nếu điểm A có khoảng cách đến b bằng h

thì khoảng cách từ mọi điểm B thuộc a

đến b bằng bao nhiêu?

- GV giíi thiệu định nghĩa khoảng cách

giữa hai đường thẳng song song

?1: Cho 2 đt // a & b

Gọi A & B là 2 điểm bất kì thuộc đt a;

AH & BK là các đường kẻ từ A & B đến

đt b Gọi độ dài AH là h Tính độ dài BK theo h

Giải: Tứ giác ABKH cóAB//HK, AH//BKABKH là hbhABKH có 1 góc vuông  ABKH là hcn

điểm tùy ý trên đt này đến đt kia

2 Tính chất của các điểm cách đều một đường thẳng cho trưíc

Trang 35

thế nào so víi đường thẳng b?

- GV củng cố sửa chữa và cho HS ghi nhí

1 Kiến thức: Ôn tập, củng cố các kiến thức về hình chữ nhật, hình bình hành, đường

thẳng song song cho HS

2 Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng thực hành giải toán cho HS, kĩ năng vận dụng lí thuyết

vào bài tập và ứng dụng vào thực tế

Rèn luyện tính cẩn thận và kĩ năng vẽ hình cho HS

3 Thái độ: Cẩn thận, nghiêm túc.

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Hệ thống bài tập và câu hái

2 Học sinh: Ôn tập lí thuyết và làm bài tập 68, 69 SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

- ĐN khoảng cách giữa 2 đường thẳng song song, t/c của các điểm cách đều một đg thẳng

- Làm bài tập 69 SGK

2 Bài míi:

Trang 36

? Điểm C nằm trên đường thẳng nào?

- GV cho học sinh nhận xét, sau đó GV

AOB  CH = AB/2 = 1cm+ Vì C cách Ox một khoảng là 1cm nên C dichuyển trên đường thẳng // víi Ox và cách

cách BC một khoảng bằng bao nhiêu?

 O chạy trên đường nào?

c/ So sánh AM và AH Từ đó suy ra vị trí

điểm M

- GV nhận xét sửa chữa, lưu ý HS cách

giải bài toán tìm tập hợp điểm là

đường thẳng // víi đường thẳng đã cho

AM  A, O, M thẳng hàngb/ Qua O kẻ PQ  AH ( AH BC) tại I thì

IH = AH/2 (không đổi)  O cách BC mộtkhoảng là AH/2 nên O chạy trên đườngTBình PQ của  ABC

c/ Ta có AM  AH ( quan hệ đường xiên vàđường vuông góc)  Điểm M trùng víiđiểm H thì AM nhỏ nhất

3 Củng cố: - Nắm vững định nghĩa khoảng cách giữa 2 đường thẳng //

Trang 37

Biết vẽ một hình thoi, biết chứng minh một tứ giác là hình thoi

2 Kỹ năng: Biết vận dụng các kiến thức về hình thoi trong tính toán, chứng minh và

trong các bài toán thực tế

3 Thái độ: Cẩn thận, nghiêm túc.

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Bộ tứ giác động, Phiếu học tập bảng phụ kẻ hình 69 SGK

2 Học sinh: Ôn tập về hình bình hành, chuẩn bị bài ở nhà

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

HS: - Nêu dấu hiệu nhận biết một tứ giác là hình bình hành

- Hình bình hành có 2 cạn kề bằng nhau thì các cạnh của HBH có quan hệ như thế nào?

2 Bài míi:

1 Định nghĩa hình thoi

- Cho HS quan sát hình 100 SGk, GV

giíi thiệu đó là hình thoi

? Hình thoi là hình như thế nào?

? Ngoài tính chất hai đường chéo cắt

nhau tại TĐ mỗi đường thì đường

chéo của hình thoi còn có thể có

Học sinh đọc đề bài ?2 SGK

- Vẽ hình, dùng tính chất của HBH để suy ratính chất của hình thoi

A

B

C D

Trang 38

tính chất gì?

- GV hưíng dẫn:

? Tam giác ABC là tam giác gì? Vì

sao? Từ đó suy ra điều gì?

3 Dấu hiệu nhận biết hình thoi

Cho HS dự đoán các dấu hiệu nhận

biết hình thoi theo định nghĩa, t/chất

- GV giíi thiệu lần lượt các dấu hiệu

theo sự trả lời của HS, GV củng cố

? HS chứng minh dấu hiệu3 GV

hưíng dẫn chứng minh: Chứng

minh hai cạnh kề bằng nhau

? Tứ giác có hai đường chéo bằng

nhau có là hình thoi không? vì sao?

- GV lấy phản ví dụ để chỉ ra khẳng

định trên là sai

Dự đoán các dấu hiệu

- Ghi nhí các dấu hiệu

- HS chứng minh dấu hiệu 3 theo hưíng dẫn củaGV

1 Kiến thức: Ôn tập, củng cố các kiến thức về hình thoi, hình bình hành cho HS

2 Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng thực hành giải toán, chứng minh tứ giác là hình thoi; vận

dụng tính chất của hình thoi để giải các bài toán khác

3 Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác khi giải toán

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Thưíc thẳng.

2 Học sinh: Ôn lý thuyết và làm các bài tập được giao

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ

HS: - Nêu định nghĩa và tính chất của hình thoi

- Nêu dấu hiệu nhận biết hình thoi

Trang 39

yêu cầu HS đọc đề và giải

+ các nhóm còn lại nhận xét, sửa chữa

Bài tập 75

Gọi học sinh đọc đề bài 75

? Yêu cầu cả líp vẽ hình, ghi Gt và KL

+ GV quan sát, hưíng dẫn HS dưíi líp

thực hiện ( Xét các tam giác bằng

- Một HS lên bảng thực hiện ( Chỉ ra được: MN =

? HS nhắc lại định nghĩa tâm đối xứng

của một hình, sau đó GV sửa chữa

? Gv để CM giao điểm O của hai

đường chéo hình thoi là tâm đối

xứng, ta phải chứng minh điều kiện

+ HS trình bày lời giải trên bảng( câu a)

Do O là giao điểm hai đường chéo AC và BD củahình thoi ABCD nên O là trung điểm của Ac

và BD Suy ra:

A đối xứng víi C qua O B đối xứng víi D qua O

 O là tâm đối xứng của H thoi ABCDb/ Theo tính chất hình thoi ta có:

AC  BD tại O và OB = OD nên AC là đườngtrung trực của BD  B đối xứng víi D qua AC

BD  AC tại O và OA = OC nên BD là đườngtrung trực của AC  A đối xứng víi C qua BD

Trang 40

Suy ra: AC, BD là hai trục đối xứng của hình thoiABCD.

3 Củng cố:

? HS nhắc lại một lần nữa dấu hiệu nhận biết hình thoi

? Có hình thoi nào mà có một góc vuông hay không?

GV  Giíi thiệu về hình vuông và bài học hôm sau

4 Hưíng dẫn học ở nhà:

- Ôn bài theo SGK, vở ghi

- Chuẩn bị bài: Hình thoi - Làm các bài tập: 140, 141 SBT

Ngày 7/11/2022

Tiết 21 HÌNH VUÔNG

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Nắm vững định nghĩa, tính chất và dấu hiệu nhận biết hình vuông

2 Kĩ năng: Biết cách chứng minh một tứ giác là hình vuông, vận dụng được các tính chất

của hình vuông vào giải các bài tập khác

3 Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác trong giải toán

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Thưíc thẳng, máy chiếu.

2 Học sinh: Thưíc thẳng, chuẩn bị bài ở nhà

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ

HS: - Tứ giác là hình chữ nhật khi nào?

- Có tứ giác nào vừa là hình chữ nhật vừa là hình thoi hay không

- GV giíi thiệu đó là hình vuông

? HS nêu định nghĩa hình vuông.

- Cho học sinh nhận xét và thống nhất định

nghĩa

? Từ định nghĩa trên hãy cho biết hình

vuông có phải là hình chữ nhật hay

không? khi đó hình chữ nhật có đặc

điểm gì?

? Hình vuông có phải là hình thoi hay

không? Khi đó hình thoi có đặc điểm

gì?

GV cho hs ghi nhí chú ý trên

Giáo viên khẳng định: Hình vuông vừa là

+ HS ghi nhíT.giác ABCD là hình vuông khi và chỉ khi:

90 D C B

Ngày đăng: 06/09/2022, 00:22

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w