A. Mục tiêu bài học:
Giúp HS :
Củng cố, hệ thống hoá kiến thức phần truyện kí Việt Nam đã học ở lớp 8.
B. KNS được giáo dục trong bài
- Ra quyết định : Lựa chọn những nọi dung phù hợp với yêu cầu của bài.
- Giao tiếp : Phản hồi,lắng nghe,trình bày suy nghĩ vè những vấn đề được đưa ra.
C. Chuẩn bị:
1. Thầy:
* Chuẩn bị trước một số nội dung ôn tập.
* Dự kiến về phương pháp: Gợi mở, Thảo luận nhóm.
* Đồ dùng:
_ SGK Ngữ văn 8 ( tập một ).
_ Thiết kế bài dạy.
_ Tài liệu tham khảo.
_ Tranh chân dung Thanh Tịnh, Nguyên Hồng, Ngô Tất Tố, Nam Cao.
2. Trò:
* Tìm hiểu trước các câu hỏi ôn tập trong tiết học.
* Đồ dùng:
_ SGK Ngữ văn 8 ( tập một ); Vở ghi; Vở BT.
_ Bảng thống kê các văn bản truyện kí Việt Nam đã học ở lớp 8.
D. Tiến trình các hoạt động:
1. Tổ chức:
* Ổn định lớp.
* Kiểm tra sĩ số:
8a 8b 2. Kiểm tra bài cũ:
( GV kiểm tra việc chuẩn bị của HS ) 3. Bài mới:
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS Ôn tập.
Câu 1:
* GV cho HS thảo luận nhóm rồi lập bảng thống kê những văn bản truyện kí Việt Nam đã học ở lớp 8.
( GV kết hợp cho HS quan sát lại tranh chân dung của từng tác giả )
Câu 1:
* HS thảo luận trình bày:
TÊN VB, TÁC
GIẢ THỂ
LOẠI PHƯƠNG THỨCBIỂU
ĐẠT
NỘI DUNG CHÍNH ĐẶC SẮC NGHỆ THUẬT
Tôi đi học (1941) Thanh Tịnh (1911-1988)
Truyện
ngắn Kể, Tả, Biểucảm
Kỉ niệm trong sáng của tuổi học trò, nhất là ở buổi tựu trường đầu tiên trong đời.
Truyện giàu chất thơ.
Trong lòng (Những ngàymẹ thơ ấu-1940) Nguyên Hồng
thuyết-Tiểu hồi kí
Kể, Tả, Biểucảm
Nỗi đau khổ của đứa bé mồ côi và tình yêu thương mẹ của đứa bé.
Văn hồi kí chân thành, trữ tình thiết tha.
Câu 2:
* GV cho HS làm việc cá nhân:
Hãy nêu điểm giống nhau và khác nhau chủ yếu về nội dung và hình thức nghệ thuật của ba văn bản trong các bài 2,3 và 4.
Câu 3:
* GV cho HS làm việc cá nhân:
Trong mỗi văn bản của các bài 2,3 và 4 kể trên, em thích nhất nhân vật hoặc đoạn văn nào?
Vì sao?
(1918-1982) Tức nước vỡ
(Tắt đèn-bờ 1939) Ngô Tất Tố (1893-1954)
thuyếtTiểu Kể, Tả, Biểucảm
Ca ngợi vẻ đẹp và sức sống tiềm tàng của người phụ nữ nông thôn. Đồng thời, phê phán sự tàn ác bất nhân của chế độ phong kiến.
Khắc hoạ nhân vật và miêu tả rất sinh động, hấp dẫn.
Lão Hạc (1943) Nam Cao (1915-1951)
Truyện
ngắn Kể, Tả, Biểucảm
Số phận bi thảm của người nông dân cùng khổ và nhân phẩm cao đẹp của họ.
Nhân vật được đào sâu tâm lí;
truyện kể linh hoạt, chân thực, triết lí và trữ tình.
Câu 2:
* HS trả lời:
1. Giống nhau:
_ Đều là văn tự sự, là truyện kí hiện đại ( đều được sáng tác trong thời kì 1930-1945 ).
_ Đều lấy đề tài về con người và cuộc sống xã hội đương thời của tác giả; đều đi sâu miêu tả số phận cực khổ của những con người bị vùi dập._ Đều chan chứa tinh thần nhân đạo ( yêu thương, trân trọng những tình cảm, phẩm chất đẹp đẽ của con người; tố cáo những gì tàn ác, xấu xa ).
_ Đều có lối viết chân thực, gần đời sống, rất sinh động ( bút pháp hiện thực ).
=> Đây là những đặc điểm chung nhất của dòng văn xuôi hiện thực nước ta trước Cách mạng.
2. Khác nhau:
_ Về tác giả.
_ Về nội dung chính.
_ Về đặc sắc nghệ thuật.
Câu 3:
* HS tự phát biểu về nhân vật (hoặc đoạn văn ) mình thích nhưng phải nói rõ lí do mình thích.
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS về nhà.
1. Viết một đoạn văn hồi tưởng lại buổi đến trường đầu tiên của bản thân em (Yêu
cầu viết chân thực và cụ thể ).
2. Giải thích ý nghĩa câu thành ngữ “Tức nước vỡ bờ”. Câu thành ngữ ấy được chọn làm nhan đề cho đoạn trích học có thoả đáng không? Vì sao? ( Viết thành bài văn ngắn trình bày vấn đề ).
3. Viết thêm một kết thúc khác cho truyện ngắn “Lão Hạc”.
4. Đọc lại và đọc thêm toàn văn truyện ngắn “Lão Hạc” và tiểu thuyết “Tắt đèn”.
5. Đọc, soạn văn bản: Thông tin về ngày trái đất năm 2000.
Ngày giảng:
Tiết 39.
Văn bản: