Cảm nhận được tõm trạng, cảm giỏc của nhõn vật tụi trong buổi tựu trường đầu tiờntrong một đoạn trớch truyện cú sử dụng kết hợp cỏc yếu tố miờu tả và biểu cảm.. H: Em có nhận xét gì về n
Trang 1Cảm nhận được tõm trạng, cảm giỏc của nhõn vật tụi trong buổi tựu trường đầu tiờn
trong một đoạn trớch truyện cú sử dụng kết hợp cỏc yếu tố miờu tả và biểu cảm
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1 Kieỏn thửực: Giup hoc sinh :
- Nam ủửụùc coỏt truyeọn ,nhaõn vaọt,sửù kieọn trong ủoaùn
trớch Toõi ủi hoùc.
- Caỷm nhaọn ủửụùc taõm traùng hoài hoọp, caỷm giaực bụừ
ngụừ cuỷa nhaõn vaọt “toõi” ụỷ buoồi tửùu trửụứng ủaàu tieõn
trong ủụứi
- Thaỏy ủửụùc ngoứi buựt vaờn xuoõi giaứu chaỏt thụ, gụùi dử
vũ trửừ tỡnh man maực cuỷa Thanh Tũnh
3 Thaựi ủoọ: -GD tỡnh yeõu gia ủỡnh,yeõu trửụứng lụựp,quyự
troùng thaày coõ
Trả lời câu hỏi vào vở soạn
IV/ Các hoạt động dạy- học:
1.Hoạt động khởi động
1.Ôn định lớp
2 Kiểm tra: Vở soạn bài của học sinh
3 Bài mới:
Trang 2Giới thiệu bài.
Trong cuộc đời mỗi con ngời, những kỉ niệm tuổi học trò thờng đợc lu giữ bền lâu trong trí nhớ Đặc biệt là những kỉ niệm về buổi đến trờng đầu tiên.
“ Ngày đầu tiên đi học
2.Hoạt động hỡnh thành kiến thức mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung
* GV hớng dẫn cách đọc:
Đọc với giọng chậm, dịu dàng,
lắng sâu; chú ý ngữ điệu
* GV đọc mẫu: Từ đầu -> Tôi đi học
- Gọi 2 HS đọc nối tiếp đến hết
- Nhận xét cách đọc của học sinh
H: Qua chuẩn bị bài ở nhà, em
hãy giới thiệu đôi nét về nhà văn
Thanh Tịnh?
-> Thanh Tịnh (1911- 1988) Tên khai
sinh là Trần Văn Ninh quê ở xóm Gia
Lạc, ven sông Hơng, ngoại ô tp Huế
Năm lên 6 tuổi đợc đổi tên là Trần
Thanh Tịnh, học tiểu học và trung
học tại Huế Từ năm 1933, bắt đầu
đi làm và vào nghề dạy học Đây
cũng là thời gian ông bắt đầu sáng
- Queõ ụỷ Hueỏ
- Trong sửù nghieọp saựngtaực oõng coự maởt ụỷnhieàu lúnh vửùc nhửngthaứnh coõng hụn caỷ laứtruyeọn ngaộn vaứ thụ
2 Taực phaồm
Truyeọn ngaộn “ Toõi ủi
hoùc” in trong taọp “ Queõ
meù”xuaỏt baỷn naờm1941
Trang 3cả ở thể loại truyện ngắn và thơ.
Những truyện ngắn hay nhất của
Thanh Tịnh nhìn chung đều toát lên
một tình cảm êm dịu, trong trẻo Văn
ông nhẹ nhàng mà thấm sâu, mang
d vị vừa man mác buồn thơng, vừa
ngọt ngào quyến luyến “Tôi đi học”
là một trờng hợp tiêu biểu nh vậy Tác
phẩm đợc in trong tập “Quê mẹ” xuất
bản năm 1941
H: Ngay mở đầu truyện, tác gỉa
đã viết: “Hằng năm, cứ vào cuối
thu tựu trờng” Em hiểu “tựu
trờng” ở đây có nghĩa nh thế
nào?
->Đến trờng khai giảng năm học mới
H: “Ông đốc trờng Mĩ Lí cho gọi
mấy cậu học trò mới đến” Vậy
GV: Giảng giải cho HS các biểu hiện
và kết luận: Miêu tả và biểu cảm
trong văn tự sự cụ thể nh thế nào,
các em sẽ đợc tìm hiểu kĩ trong tiết
5 Theồ loaùi
Truyeọn ngaộn – hoàitửụ
6 Bố cục
Trang 4kể của truyện?
-> Kể theo dòng hồi tởng của nhân
vật “tôi”, theo trình tự thời gian và
không gian của buổi tựu trờng đầu
tiên
H: Có những nhân vật nào đợc
kể lại trong truyện? Nhân vật
chính là ai? Vì sao em biết?
-> Tôi, mẹ, ông đốc, những cậu học
trò
Tôi là nhân vật chính Vì nhân
vật này đợc kể nhiều nhất, mọi sự
việc trong truyện đều thông qua sự
cảm nhận của nhân vật này
H: Qua mạch kể của nhân vật
“Tôi”, em hãy cho biết bố cục của
văn bản gồm mấy phần? Nội dung
từng phần là gì?
-> 5 phần:
+ P1: Từ đầu-> Tng bừng rộn rã
(Khơi nguồn kỉ niệm)
+ P2: Buổi mai-> Ngang trên ngọn
chất trữ tình “Tôi đi học” của nhà
II/ Đọc-Tìm hiểu chi tiết văn bản
1 Khơi nguồn kỉ niệm.
- Thời điểm: Cuối thu: + Lá rụng nhiều + Mây bàng bạc + Mấy em nhỏ rụt rè tớitrờng
- Tâm trạng:
+ Nao nức, mơn man + Tng bừng rộn rã
- Nghệ thuật: So sánh,dùng từ láy
Trang 5văn Thanh Tịnh đã giúp chúng ta
sống lại những kỉ niệm tuổi thơ
mơn man, trong sáng ở buổi tựu
tr-ờng đầu tiên Những kỉ niệm ấy
đ-ợc khơi nguồn từ thời điểm nào?
Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu.
*HS đọc thầm 4 câu văn đầu
H: Nỗi nhớ buổi tựu trờng đầu
tiên của tác giả đợc khơi nguồn từ
thời điểm nào?
H: Vì sao cứ đến thời điểm này,
những kỉ niệm của tác giả lại ùa
về?
-> Do có sự liên tởng tơng đồng, tự
nhiên giữa hiện tại và quá khứ
GV: Cứ vào thời điểm ấy, cảnh vật
ấy, không gian ấy làm cho nhân vật
nghĩ ngay về ngày xa theo 1 quy
luật tự nhiên cứ lặp đi lặp lại Vì
vậy tác giả đã viết “ Hằng năm, cứ
vào cuối thu ”
H: Khi nhớ lại những kỉ niệm cũ,
nhân vật “tôi” có tâm trạng nh
thế nào?
H: Em có nhận xét gì về nghệ
thuật tu từ và cách sử dụng từ
ngữ của tác giả khi nhớ lại buổi
tựu trờng đầu tiên?
GV: Tác giả đã sử dụng nghệ thuật
so sánh và từ láy để diễn tả tâm
trạng, cảm xúc của nhân vật “tôi” khi
nhớ lại những kỉ niệm của buổi tựu
trờng đầu tiên Những tình cảm
trong sáng ấy nảy nở trong lòng “tôi”
nh những cành hoa tơi mỉm cời
giữa bầu trời quang đãng, mà “tôi”
không thể nào quên Câu văn nh
cánh cửa dịu dàng mở ra, dẫn ngời
2 Tâm trạng của “tôi” trong buổi tựu tr ờng
đầu tiên
a) Khi trên đờng tới
tr-ờng:
- Thời gian: Buổi sớm mai
đầy sơng thu và gió lạnh
- Không gian: Con đờngdài và hẹp
Trang 6đọc vào một thế giới đầy ắp những
sự việc, những con ngời, những
-> Không mâu thuẫn Ngợc lại chúng
còn gần gũi, bổ sung cho nhau
nhằm diễn tả một cách cụ thể tâm
trạng thực của nhân vật “tôi” khi ấy
Các từ láy đã góp phần rút ngắn
khoảng cách thời gian giữa quá khứ
và hiện tại Chuyện đã xảy ra từ bao
năm qua mà cứ nh vừa mới xảy ra
hôm qua, hôm kia
GV chuyển ý Vậy tâm trạng của
“tôi” trong buổi tựu trờng đầu tiên
diễn ra nh thế nào? Chúng ta sẽ tiếp
tục tìm hiểu.
* HS đọc thầm: Buổi mai -> Trên
ngọn núi
H: Kỉ niệm ngày đầu tiên đến
trờng của nhân vật “tôi” gắn với
thời gian, không gian cụ thể
nào?
H: Vì sao không gian và thời
gian ấy trở thành kỉ niệm trong
tâm trí “tôi”?
-> Vì đó là thời điểm, là nơi chốn
quen thuộc, gần gũi, gắn liền với
- Tâm trạng: Thay đổi + Con đờng quen: thấylạ
+ Cảnh vật: đều thay
đổi
+ Lòng: thay đổi lớn.(Cảm thấy mình trangtrọng, đứng đắn)
-Nghệ thuật:
+ So sánh + Sử dụng nhiều độngtừ
-> Cử chỉ ngộ nghĩnh,ngây thơ, đáng yêu
=> Sự thay đổi trongnhận thức bản thân
Trang 7tuổi thơ tác giả.Và đó cũng là lần
đầu tiên đợc cắp sách đến trờng
H: Trên con đờng cùng mẹ tới ờng, “tôi” đã quan sát cảnh vật xung quanh và cảm thấy tâm trạng mình nh thế nào?
tr-H: Vì sao tâm trạng “tôi” lại có
sự thay đổi nh vậy?
-> Vì cảm giác nôn nao, bồn chồncủa ngày đầu tiên đi học đã ảnh h-ởng đến sự cảm nhận của nv
GV: Dấu hiệu đổi khác trong tình
cảm và nhận thức của 1 cậu bé trongngày đầu tiên đến trờng: Tự thấymình nh đã lớn lên, con đờng hằngngày đi lại đã bao nhiêu lần hôm naybỗng trở nên là lạ, mại vật đều nhthay đổi Đối với 1 em bé mới chỉbiết chơi đùa, qua sông thả diều, ra
đồng chạy nhảy với bạn thì đi họcquả là 1 sự kiện lớn - 1 thay đổiquan trọng đánh dấu 1 bớc ngoặttuôỉ thơ
H: Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nào khi miêu tả ý nghĩ, hành động của chú bé? H:Tác dụng của những biện pháp nghệ thuật ấy?
H: Tất cả những cử chỉ ngộ nghĩnh, ngây thơ, đáng yêu ấy bắt nguồn từ nguyên nhân nào? GV: Lần đầu tiên đến trờng học, đ-
ợc bớc vào một thế giới mới lạ, đợc tậplàm ngời lớn chứ không chỉ nô đùa,rong chơi, thả diều nữa Chính ýnghĩ ấy làm cho nhân vật cảm thấymình “ngời lớn” hơn Nhng đây là
Trang 8lần đầu tiên cha quen, và thật ra,
“tôi” vẫn còn nhỏ lắm, cho nên “tôi”
vẫn thèm đợc tự nhiên, nhí nhảnh nh
các học trò đi trớc Đó là tâm trạng,
là cảm giác đợc diễn tả một cách rất
tự nhiên
3 Hoạt động luyện tập.
? Đọc đoạn thơ, bà thơ núi về học trũ, tỡnh bạn, mỏi trường?
? Nờu cảm xỳc, suy nghĩ của em về đoạn thơ, bài thơ đú?
4 Hoạt động vận dụng.
? Em hóy kể một kỉ niệm đẹp về buổi tựu trường đầu tiờn của bản thõn?
5 Hoạt động tỡm tũi, mở rộng.
* Sưu tầm những bài văn, bài thơ hay viết về mỏi trường, thầy cụ, bạn bố
* Học lại bài cũ, kể túm tắt lại văn bản
* Soạn tiếp phần cũn lại của văn bản “ Tụi đi học” ( Tõm trạng của nhõn vật tụi theo những dũng hồi tưởng về buổi tựu trường đầu tiờn)
IV/ rút kinh nghiệm:
************************************************
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Bài 1 – Tiết 2
Văn bản: Tôi đi học
(tiếp)
(Thanh Tịnh)
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
Cảm nhận được tõm trạng, cảm giỏc của nhõn vật tụi trong buổi tựu trường
đầu tiờn trong một đoạn trớch truyện cú sử dụng kết hợp cỏc yếu tố miờu tả và biểu cảm
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1 Kiến thức
- Cốt truyện, nhõn vật, sự kiện trong đoạn trớch Tụi đi học.
Trang 9- Nghệ thuật miờu tả tõm lý trẻ nhở ở tuổi đến trường trong một văn bản tự
sự qua ngũi bỳt Thanh Tịnh
2 Kỹ năng:
- Đọc – hiểu đoạn trớch tự sự cú yếu tố miờu tả và biểu cảm
- Trỡnh bày những suy nghĩ, tỡnh cảm về một sự việc trong cuộc sống của bản thõn
3 Thaựi ủoọ: -GD tỡnh yeõu gia ủỡnh,yeõu trửụứng lụựp,quyự
troùng thaày coõ
2 Kiểm tra bài cũ:
Những kỉ niệm của nhân vật “tôi” vào ngày đầu đến trờng
đợc khơi nguồn từ thời điểm nào? Tâm trạng của nhân vật “tôi”khi đó?
3 Bài mới:
Giới thiệu bài
Mùa thu – mùa khai trờng đã tới nh gợi nhớ, gợi thơng, nh khơi
nguồn kỉ niệm khiến cho ai trong chúng ta cũng thấy xúc động bồi hồi Và nhân vật “tôi” trong văn bản “Tôi đi học” cũng không ngoại lệ Thiên nhiên thay đổi, cảm nhận của “tôi” cũng thay
đổi khi trên đờng đến trờng buổi đầu tiên.Vậy tâm trạng của
“tôi” khi tới trờng, khi nghe ông đốc gọi tên, khi rời xa vòng tay
mẹ để đón nhận tiết học đầu tiên có gì đặc biệt? Chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu
2.Hoạt động hỡnh thành kiến thức mới
1 Khơi nguồn kỉ niệm
2 Tâm trạng của “tôi”
Trang 10sân trờng dày đặc cả ngời, ngời
nào quần áo cũng sạch sẽ, gơng mặt
cũng vui tơi sáng sủa -> Phản ánh
không khí đặc biệt của ngày hội
khai trờng thờng gặp ở nớc ta
Không khí đó vừa thể hiện tinh
thần hiếu học của nhân dân ta,
vừa bộc lộ tình cảm sâu nặng của
tác giả đối với mái trờng tuổi thơ
H: Trên đờng tới trờng, “tôi” rất
háo hức, hăm hở Nhng khi tới
tr-ờng, nghe trống thúc thì tâm
trạng của “tôi” lại thay đổi nh
thế nào?
GV: Cảnh sân trờng thì vẫn thế,
song có lẽ ngôi trờng đã khác đi
trong sự nhìn nhận của “tôi’ lúc này
hoà với tiếng trống trờng còn có cả
nhịp tim của các cậu cũng vang
vang
H: Trong đoạn văn này, tác giả đã
trong buổi tựu tr ờng
đầu tiên a) Khi trên đờng tới tr- ờng
b) Khi tới trờng
- Sân trờng:
+ Dày đặc cả ngời + Ai cũng ăn mặc tơmtất
-> Không khí tng bừng củangày hội khai trờng
- Tâm trạng:
+ Lo sợ vẩn vơ
+ Ngập ngừng, e sợ + Thèm vụng, ớc ao thầm + Chơ vơ, vụng về, lúngtúng
- NT: So sánh + trờng: đình làng
+ họ: những chú chim
Trang 11sử dụng biện pháp nghệ thuật tu
từ nào?
GV: Tác giả so sánh lớp học với đình
làng – nơi thờ cúng, tế lễ, nơi
thiêng liêng cất giữ những điều bí
ẩn -> Phép so sánh này diễn tả xúc
cảm trang nghiêm của tác giả về mái
trờng, đề cao tri thức con ngời trong
trờng học Ngoài ra, tác giả còn so
sánh các em học sinh mới nh những
con chim non đứng bên bờ tổ, nhìn
quãng trời rộng muốn bay nhng còn
ngập ngừng, e sợ -> phép so sánh
này làm hình ảnh & tâm trạng các
em thêm sinh động, nó đề cao sức
hấp dẫn của nhà trờng & thể hiện
khát vọng của tác giả đối với trờng
học
GV chuyển ý: ở phần trên ta thấy
đợc sự tinh tế trong cách miêu tả
tâm lý trẻ của tg, vậy sự tinh tế đó
còn đơc thể hiện nh thế nào nữa ở
nhân vật tôi khi nghe gọi tên vào lớp
chúng ta tìm hiểu phần tiếp theo.
+ Tơi cời nhẫn nại chờ
H: Tâm trạng của “tôi” khi nghe
tr-c) Khi nghe gọi tên vào lớp.
Trang 12GV: Khi nghe ông đốc đọc danh
sách học sinh mới, “tôi” càng lúng
túng hơn Nghe gọi đến tên thì
giật mình và cảm thấy sợ khi phải
xa bàn tay dịu dàng của mẹ Những
tiếng khóc nức nở nh phản ứng dây
chuyền -> Chú bé cảm thấy mình
nh bớc vào một thế giới khác và cách
xa mẹ hơn bao giờ hết Vừa ngỡ
ngàng mà vừa tự tin, ‘tôi” bớc vào
lớp Và có lẽ “tôi’ cũng rất sung sớng
vì mình bắt đầu trởng thành, bắt
đầu tồn tại độc lập và hoà nhập
vào xã hội
Gv chuyển ý: Khi đã rời xa mẹ,
cùng các bạn bớc vào trong lớp theo lời
giục của ông đốc và sự đón chào
của thầy giáo trẻ, “tôi” bớc vào lớp với
“tôi” đã quan sát và suy nghĩ
nh thế nào khi nhìn ra ngoài
rất tự nhiên, bất ngờ Dòng chữ “Tôi
d) Khi ngồi trong lớp
đón nhận tiết học đầu tiên.
- Trong lớp:
+ Có mùi hơng lạ + Cái gì cũng lạ và hay + Nhận bàn ghế là vậtriêng
+ Thấy quyến luyến vớibạn mới
- Ngoài cửa sổ: Chimliệng, hót, bay kỉ niệm lại
ùa về
-> Cảm giác trong sáng,chân thực, đan xen giữalạ và quen
=> Yêu thiên nhiên, yêunhững kỉ niệm tuổi thơnhng yêu cả sự học hành
để trởng thành
Trang 13đi học”- tên của bài học đầu tiên
cũng chính là nhan đề của tác
phẩm
H: Theo em tác giả đặt tên tác
phẩm trùng với tên của bài học
đầu tiên có ý nghĩa gì?
-> Đợc mẹ dắt tay dến trờng, đợc trở
thành cậu học trò nhỏ chính là bài
học đầu tiên trong đời của nhân
vật “tôi” “Tôi đi học” vừa là tên văn
bản, vừa là tên của bài học đầu tiên
vì: Đi học chính là mở ra một thế
giới mới, một bầu trời mới, một
khoảng không gian và thời gian mới,
một tâm trạng, một tình cảm mới
trong cuộc đời đứa trẻ
Dẫn dắt, đón chào các em vào
cái thế giới ấy chính là những ngời
mẹ, những thầy cô giáo Vậy đấy,
tác phẩm “Tôi đi học” đã giúp chúng
ta thấm thía rằng: trong cuộc đời
mỗi con ngời, kỉ niệm trong sáng
tuổi học trò, nhất là buổi tựu trờng
đầu tiên, thờng sẽ đợc ghi nhớ mãi
H: Theo em, nét đặc sắc về
nghệ thuật của truyện là gì?
H: Theo em, sức cuốn hút của
truyện đợc tạo nên từ đâu?
- Kết hợp hài hoà giữa kể, tả và bộc lộ cảm xúc
2 Nội dung:
Buổi tựu trờng đầu tiên sẽmẫi mãi không bao giờquên trong tâm trí t/g -mỗi chúng ta
* Ghi nhớ:(SGK – 9)
IV.Luyện tập:
Trang 143.Hoạt động luyện tập
H: Phát biểu cảm nghĩ của em
về dòng cảm xúc của nhân vật
“tôi” trong văn bản?
- HS chuẩn bị trong 5 phút
- Gọi HS đứng tại chỗ trình bày
- GV nhận xét
4.Hoạt động vận dụng
? Viết một đoạn văn núi về cảm xỳc của em trong buổi tựu trường đầu tiờn của mỡnh?
5 Hoạt động tỡm tũi, mở rộng.
* Sưu tầm những bài văn, bài thơ hay viết về mỏi trường, thầy cụ, bạn bố
* Học lại bài cũ, kể túm tắt lại văn bản
- Hóy phõn tớch tõm trạng của nhõn vật tụi trong văn bản “Tụi đi học”
- Học lại bài cũ Làm bài tập phần luyện tập
* Soạn trước bài : “Cấp độ khỏi quỏt của nghĩa từ ngữ”
- Đọc trước vớ dụ, tỡm hiểu nghĩa của từ ngữ
IV/ rút kinh nghiệm:
************************************************************* Ngày soạn:
Bài 1 – Tiết 3
Cấp độ khái quát của nghĩa từ
ngữ
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
Cảm nhận được tõm trạng, cảm giỏc của nhõn vật tụi trong buổi tựu trường
đầu tiờn trong một đoạn trớch truyện cú sử dụng kết hợp cỏc yếu tố miờu tả và biểu cảm
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
Trang 151 Kiến thức
- Cốt truyện, nhõn vật, sự kiện trong đoạn trớch Tụi đi học.
- Nghệ thuật miờu tả tõm lý trẻ nhở ở tuổi đến trường trong một văn bản tự
sự qua ngũi bỳt Thanh Tịnh
2 Kỹ năng:
- Đọc – hiểu đoạn trớch tự sự cú yếu tố miờu tả và biểu cảm
- Trỡnh bày những suy nghĩ, tỡnh cảm về một sự việc trong cuộc sống của bản thõn
2 Kiểm tra bài cũ: Sự chuẩn bị của HS
3 Bài mới: Giới thiệu bài:
H: ở lớp 7 các em đã đợc học về từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa.
Em nào có thể lấy một số ví dụ về từ đồng nghĩa và từ tráinghĩa?
GV: Nhận xét của các em là đúng Nếu xét về nghĩa của từ
ngữ, thì không những có những trờng hợp thay thế hay loại trừnhau, mà còn có cả những trờng hợp bao hàm nhau nữa Hômnay cô và các em sẽ tìm hiểu những trờng hợp đó
2.Hoạt động hỡnh thành kiến thức mới
Hoạt động của GV và
I/ Từ ngữ nghĩa rộng và từ
Trang 16- GV treo bảng phụ có ghi ví
Thú Chim Cá
Voi, Tu hú, Cárô,
Hơu Sáo Cá thu
2.Nhận xét:
- Nghĩa của từ “động vật” rộnghơn nghĩa của thú, chim, cá.-> Vì: Phạm vi nghĩa của từ
“động vật” đã bao hàm nghĩacủa 3 từ: thú, chim, cá
- Nghĩa của từ “thú” rộng hơnnghĩa của từ: voi, hơu
- Nghĩa của từ “chim” rộng hơnnghĩa của từ: tu hú, sáo
- Nghĩa của từ “cá” rộng hơnnghĩa của từ: cá rô, cá thu
- Nghĩa của các từ: thú, chim,cá:
+Rộng hơn các từ: voi, hơu,
tu hú, sáo, cá rô,cá thu
+Hẹp hơn từ: động vật
Trang 17nghÜa cña c¸c tõ: voi, h¬u,
réng h¬n so víi nghÜa cña tõ
nµy, nhng l¹i hÑp h¬n so víi
Trang 18b)
Vũ khí
Súng Bom
Súng trờng, Bom bacàng,
Súng ngắn Bom bi
2 Bài tập 2:
a) Chất đốtb) Nghệ thuậtc) Thức ănd) Nhìne) Đánh
3 Bài tập 3:
a)Từ “xe cộ” bao hàm nghĩacủa các từ: xe đạp, xe máy, xehơi
b) Từ “kim loại” bao hàmnghĩa của các từ: sắt, đồng,nhôm
c) Từ “hoa quả” bao hàmnghĩa của các từ: chanh, cam,
ổi, nhãn
d) Từ “họ hàng” bao hàm
Trang 19nÕu hÕt thêi gian).
nghÜa cña c¸c tõ: hä néi, hängo¹i,
e) Tõ “mang” bao hµm nghÜacña c¸c tõ: x¸ch, khiªng, g¸nh
4 Bµi tËp 4:
a) Thuèc lµob) Thñ quüc) Bót ®iÖnd) Hoa tai
4 Hoạt động vận dụng.
Lập danh sách 10 đến 30 từ về các từ ngữ chỉ đồ dùnghọc tập, cây cối, từ chỉngười và cho biết từ ngữ nào có có nghĩa rộng, từ ngữ có nghĩa hẹp, từ ngữ vừa cónghĩa rộng vừa có nghĩa hẹp
5 Hoạt động tìm tòi, mở rộng:
* Sưu tầm đoạn thơ nói về mái trường, cho biết từ ngữ nào có nghĩa rộng, từ ngữnào có nghĩa hẹp
* Học lại bài cũ Làm hoàn chỉnh bài tập 5 SGK
* Chuẩn bị bài: Tính thống nhất về chủ đề của văn bản
+ Đọc ví dụ sgk và tìm hiểu chủ đề của văn bản
+ Tìm hiểu tính thống nhất về chủ đề của văn bản
IV/ rót kinh nghiÖm:
*****************************************************************Ngµy so¹n:
Bµi 1 – TiÕt 4
Trang 20Tính thống nhất về chủ đề
của văn bản
I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Thấy được tớnh thống nhất về chủ đề của văn bản và xỏc định được chủ đề của văn bản cụ thể
- Biết viết một văn bản bảo đảm tớnh thống nhất về chủ đề
II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1 Kiến thức
- Chủ đề văn bản
- Những thể hiện của chủ đề trong văn bản
2 Kỹ năng:
- Đọc – hiểu và cú khả năng bao quỏt toàn bộ văn bản
- Trỡnh bày một văn bản (núi, viết) thống nhất về chủ đề
III/ Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
Nghiên cứu nội dung bài
Tham khảo tài liệu
2 Học sinh:
Đọc các ví dụ
Trả lời câu hỏi vào vở soạn
IV/ Các hoạt động Dạy – Học :
1.Hoạt động khởi động
1 ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
H: Em hãy cho biết những cấp độ khái quát của nghĩa từ
ngữ? Cho ví dụ?
3 bài mới:
Giới thiệu bài:
ở lớp 6 các em đã đợc học thế nào là câu chủ đề và doạn văn
chứa câu chủ đề Chủ đề là nội dung chính thể hiện t tởng cơ bản của một văn bản Vậy chủ đề của một văn bản cần phải đáp ứng đợc những yêu cầu gì? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay.
2.Hoạt động hỡnh thành kiến thức mới