THÔNG TIN VỀ NGÀY TRÁI ĐẤT NĂM 2000

Một phần của tài liệu Giáo án văn 8 (chuẩn) (Trang 128 - 133)

A. Mục tiêu bài học:

Giúp HS:

1. Kiến thức:

a. Cảm nhận được tác hại của việc dùng bao bì ni lông và lợi ích của việc giảm thiểu chất thải ni lông. Từ đó thấy được ý nghĩa bảo vệ môi trường hết sức to lớn của hành động tưởng như rất bình thường: một ngày không dùng bao bì ni lông.

b. Bước đầu hiểu vai trò của văn bản thuyết minh và đặc điểm của kiểu văn bản này.

2. Kĩ năng:

Rèn luyện kĩ năng đọc, tìm hiểu và phân tích một văn bản nhật dụng dưới dạng văn bản thuyết minh một vấn đề khoa học.

3. Tư tưởng:

Giáo dục cho HS biết bảo vệ môi trường bằng cách hạn chế sử dụng bao bì ni lông và có thể tuyên truyền, vận động mọi người thực hiện việc làm cần thiết này.

B. KNS được giáo dục trong bài

- Giao tiếp : Phản hồi,lắng nghe,trình bày suy nghĩ về việc sử dụng bao nilông vf bảo vệ môI trường.

- Suy nghĩ sáng tạo:Phân tích ,bình luậnvề tính ytyết phục trong văn TM,tính hợp lý trong kiến nghị của văn bản.

- Tự quản bản thân :kiên định hạn chế sử dụng bao nilông và vận động mọi người cùng thực hiện,có suy nghĩ tích cựctrước những vấn đề tương tự để bảo vệ môI trường.

C. Chuẩn bị:

1. Thầy:

* Tìm hiểu nguồn gốc của văn bản: Dựa trên bức Thông điệp của 13 cơ quan nhà nước và tổ chức phi chính phủ (phát hành ngày 22/4/2000).

* Tích hợp với các môn: Hoá học, Sinh học, Địa lí.

* Dự kiến về phương pháp: Nêu vấn đề, Thảo luận.

* Đồ dùng:

_ SGK Ngữ văn 8 ( tập một ).

_ Thiết kế bài dạy.

_ Tài liệu tham khảo.

2. Trò:

* Đọc, tìm hiểu trước văn bản “ Thông tin về ngày trái đất năm 2000”.

* Tìm hiểu tình hình dùng bao bì ni lông ở thôn mình đang sống.

* Đồ dùng: SGK Ngữ văn 8 ( tập một ); Vở ghi; Vở BT.

D. Tiến trình các hoạt động:

1. Tổ chức:

* Ổn định lớp.

* Kiểm tra sĩ số: 8a 8b 2. Kiểm tra bài cũ:

* Câu 1:

Thế nào là văn bản nhật dụng? Văn bản nhật dụng có thể gồm những kiểu văn bản nào?

* Câu 2:

Từ lớp 6 đến nay, em đã được học những văn bản nhật dụng nào? Về những vấn đề chính trị, xã hội, văn hoá nào?

3. Bài mới:

* Giới thiệu bài:

Ngày Trái Đất” là ngày gì? Tại sao nước ta lần đầu tiên tham gia năm 2000 với chủ đề

Một ngày không dùng bao ni lông”? Không dùng bao ni lông thì dùng bao bì bằng chất liệu gì? Cần tìm những câu trả lời thoả đáng trong bài học này.

* Nội dung bài:

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS Đọc -Tìm hiểu chú thích.

* GV hướng dẫn HS đọc văn bản:

Đọc rõ ràng, mạch lạc, phát âm chính xác các thuật ngữ chuyên môn.

* GV đọc mẫu đoạn đầu của văn bản.

* GV lệnh 2 HS đọc 2 đoạn còn lại của văn bản.* GV cho HS nhận xét cách đọc.

* GV cho HS 9 từ ngữ khó trong phần Chú thích (*) – SGK trang 106 – bằng cách đọc thầm.

* GV lệnh 2 HS giải thích thêm nghĩa của 2 từ:_ Ô nhiễm.

_ Khởi xướng.

1. Đọc.

* HS nghe GV hướng dẫn cách đọc.

* HS nghe GV đọc.

* HS đọc văn bản.

* HS nhận xét cách đọc.

2. Tìm hiểu chú thích.

* HS đọc thầm phần Chú thích (*) – SGK trang 106.

* HS giải thích:

_ Ô nhiễm: gây bẩn, làm bẩn, gây hại, thay đổi môi trường theo hướng xấu.

_ Khởi xướng: bắt đầu đề ra hoặc làm một việc gì đó.

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS Tìm hiểu văn bản.

1. Kiểu văn bản.

* GV gợi mở:

Nếu văn bản thuyết minh nhằm trình bày tri thức về các hiện tượng và sự vật trong tự nhiên và xã hội, thì theo em:

Văn bản “Thông tin về ngày trái đất năm 2000” có phải là kiểu văn bản thuyết minh không? Vì sao?

* GV hỏi:

Hãy nêu nội dung chính của văn bản

Thông tin về ngày trái đất năm 2000”?

* GV gợi mở:

Nếu cần tìm bố cục 3 phần của bài văn này thì em sẽ dự kiến tách đoạn như thế nào?

* GV lệnh HS theo dõi phần đầu của văn bản, rồi cho biết:

_ Những sự kiện nào được thông báo?

_ Văn bản này chủ yếu nhằm thuyết minh cho sự kiện nào?

* GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm:

Nhận xét cách trình bày các sự kiện đó?

* HS trả lời:

Văn bản “Thông tin về ngày trái đất năm 2000” thuộc kiểu văn bản thuyết minh. Vì:

Văn bản này đã cung cấp cho mọi người những chứng cớ rõ ràng về tác hại của việc dùng bao bì ni lông và việc hạn chế sử dụng chúng.

2. Nội dung chính.

* HS trả lời:

Tác hại của việc dùng bao bì ni lông và lợi ích của việc giảm thiểu chất thải ni lông. Từ đó thấy được ý nghĩa bảo vệ môi trường hết sức to lớn của hành động tưởng như rất bình thường: một ngày không dùng bao bì ni lông.

3. Bố cục.

* HS trả lời:

_ Phần 1 (Từ đầu đến “... với chủ đề “ Một ngày không sử dụng bao bì ni lông”).

_ Phần 2 ( Tiếp theo đến “...gây ô nhiễm nghiêm trọng đối với môi trường”).

_ Phần 3 ( Còn lại ).

4. Phân tích.

a. Thông báo về Ngày Trái Đất.

* HS theo dõi phần đầu của văn bản, rồi trả lời:_ Những sự kiện được thông báo:

+ Ngày 22 tháng 4 hằng năm được gọi là Ngày Trái Đất mang chủ đề bảo vệ môi trường.

+ Có 141 nước tham dự.

+ Năm 2000, Việt Nam tham gia với chủ đề

“Một ngày không sử dụng bao bì ni lông”.

_ Văn bản này chủ yếu nhằm thuyết minh cho sự kiện “Một ngày không sử dụng bao bì ni lông”.

* HS thảo luận rồi trình bày:

_ Thuyết minh bằng các số liệu cụ thể.

_ Đi từ thông tin khái quát (rộng) đến thông tin cụ thể (hẹp).

_ Lời thông báo trực tiếp, ngắn gọn, dễ hiểu,

* GV hỏi:

Từ đó, em thu nhận được những nội dung quan trọng nào được nêu trong phần đầu văn bản?

* GV lệnh HS theo dõi phần hai của văn bản, rồi cho biết:

_ Tác hại của việc dùng bao bì ni lông được nói tới ở phương diện nào?

_ Từ đó, những phương diện gây hại nào của bao bì ni lông được thuyết minh?

* GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm:

Hãy xác định rõ phương pháp thuyết minh của đoạn văn này (trong các phương pháp sau đây):

_ Liệt kê.

_ Phân tích.

_ Kết hợp liệt kê và phân tích.

* GV hỏi:

Trước đây, em hiểu gì về tác hại của việc dùng bao bì ni lông?

* GV hỏi:

Trong văn bản này, người viết đã cho thấy những hiểm hoạ nào của việc dùng bao bì ni lông?

* GV hỏi:

Theo em, có cách nào tránh được những hiểm hoạ đó?

* GV hỏi:

dễ nhớ.

* HS trả lời:

_ Thế giới rất quan tâm tới vấn đề bảo vệ môi trường trái đất.

_ Việt Nam cùng hành động “Một ngày không sử dụng bao bì ni lông” để tỏ rõ sự quan tâm chung này.

b. Tác hại của việc dùng bao bì ni lông và những biện pháp hạn chế sử dụng chúng.

* HS theo dõi phần hai của văn bản, rồi trả lời:_ Vấn đề bao bì ni lông có thể gây nguy hại đối với môi trường bởi đặc tính không phân huỷ của pla-xtíc.

_ Làm cản trở quá trình sinh trưởng của các loài thực vật, gây xói mòn ở vùng đồi núi.

_ Làm tắc các đường dẫn nước thải; làm tăng khả năng ngập lụt của các đô thị; làm cho muỗi phát sinh, lây truyền dịch bệnh; làm chết các sinh vật khi nuốt phải,...

_ Làm ô nhiễm thực phẩm, gây tác hại cho não và là nguyên nhân gây ung thư phổi.

_ Khí độc thải ra (khi đốt) gây ngộ độc, gây ngất, khó thở, nôn ra máu; giảm khả năng miễn dịch, gây rối loạn chức năng, gây ung thư và các dị tật bẩm sinh cho trẻ sơ sinh.

* HS thảo luận rồi trình bày:

Kết hợp liệt kê các tác hại của việc dùng bao bì ni lông và phân tích cơ sở thực tế và khoa học của những tác hại đó.

* HS tự bộc lộ.

* HS trả lời:

Dùng bao bì ni lông sẽ góp phần làm ô nhiễm môi trường, phát sinh nhiều bệnh hiểm nghèo có thể làm chết người.

* HS tự bộc lộ.

* HS trả lời:

Tác giả bài viết đã chỉ ra các biện pháp nào cần phải nhớ?

* GV lệnh HS theo dõi phần cuối của văn bản.* GV gợi mở:

Ở đây, có 2 kiến nghị được nêu ra:

_ Nhiệm vụ của chúng ta.

_ Hành động của chúng ta.

Dựa vào văn bản, hãy thuyết minh hai kiến nghị này?

* GV hỏi:

Tại sao nhiệm vụ chung được nêu trước, hành động cụ thể nêu sau?

* GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm:

Các câu cầu khiến: Hãy cùng nháu quan tâm..., Hãy bảo vệ Trái Đất... Hãy cùng nhau hành động... được dùng ở cuối văn bản có ý nghĩa gì?

* GV lệnh 2 HS đọc phần Ghi nhớ (SGK trang 107).

_ Hạn chế tối đa dùng bao bì ni lông.

_ Thông báo cho mọi người hiểu về hiểm hoạ của việc lạm dụng bao bì ni lông.

c. Kiến nghị về việc bảo vệ môi trường Trái đất bằng hành động “ Một ngày không dùng bao bì ni lông”.

* HS theo dõi phần cuối của văn bản.

* HS trả lời:

_ Nhiệm vụ to lớn của chúng ta là bảo vệ Trái Đất khỏi nguy cơ ô nhiễm.

_ Hành động cụ thể của chúng ta: “Một ngày không dùng bao bì ni lông”.

* HS trả lời:

_ Nhấn mạnh việc bảo vệ môi trường Trái Đất là nhiệm vụ to lớn, thường xuyên, lâu dài._ Còn việc hạn chế dùng bao bì ni lông là công việc trước mắt.

* HS thảo luận rồi trình bày:

_ Khuyên bảo.

_ Yêu cầu.

_ Đề nghị mọi người hạn chế dùng bao bì ni lông để góp phần giữ gìn sự trong sạch của môi trường Trái Đất.

5. Tổng kết.

* HS đọc phần Ghi nhớ (SGK trang 107).

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS Luyện tập.

Bài tập 1:

* GV cho HS làm việc cá nhân:

Em dự định sẽ làm gì để thông tin này đi vào đời sống, biến nó thành hiện thực cụ thể?

Bài tập 2:

* GV cho HS làm việc cá nhân:

Bảo vệ môi trường trong sạch của Trái Đất là vấn đề to lớn rộng khắp mọi lĩnh vực đời sống xã hội, tự nhiên và con người.

Em còn biết những việc làm nào, những phong trào nào nhằm bảo vệ môi trường Trái Đất trên thế giới, ở nước ta hoặc ở địa phương em?

Bài tập 1:

* HS tự bộc lộ.

Bài tập 2:

* HS trả lời:

_ Phong trào trồng cây gây rừng.

_ Phong trào xanh, sạch, đẹp.

...

Hoạt động 4: Hướng dẫn HS về nhà.

1. Thu gom toàn bộ các bao ni lông cất vào kho, không sử dụng. Khéo léo vận động bố mẹ, anh chị em và bà con xóm giềng hạn chế sử dụng bao bì ni lông.

2. Đọc lại văn bản “ Thông tin về ngày trái đất năm 2000”.

3. Học thuộc phần Ghi nhớ (SGK trang 107).

4. Học bài theo các câu hỏi phần “ Đọc - hiểu văn bản” (SGK trang 107).

5. Ôn tập lại toàn bộ phần văn bản đã học từ đầu năm đến nay để chuẩn bị Kiểm tra viết (1 tiết ).

Ngày giảng:

Tiết 40.

Một phần của tài liệu Giáo án văn 8 (chuẩn) (Trang 128 - 133)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(484 trang)
w