A. Mục tiêu bài học:
_ Kiểm tra toàn diện những kiến thức đã học về kiểu bài thuyết minh.
_ Rèn luyện kĩ năng xây dựng văn bản theo những yêu cầu bắt buộc về cấu trúc, kiểu bài, tính liên kết, khả năng tích hợp.
B. Chuẩn bị:
1. Thầy:
* Phương pháp: Trắc nghiệm khách quan + Tự luận.
* Phương tiện: Đề KT trắc nghiệm.
2. Trò:
Giấy nháp, bút.
C. Tiến trình các hoạt động:
1. Tổ chức:
* Ổn định lớp.
* Kiểm tra sĩ số:
8A:
8C:2. Kiểm tra bài cũ:
( GV kiểm tra việc chuẩn bị của HS ).
3. Bài mới:
Hoạt động 1: Đề bài Đáp án
Phần I: Trắc nghiệm ( 3,0 điểm – mỗi câu khoanh đúng cho 0,5 điểm).
Khoanh tròn vào chữ cái với đáp án đúng nhất ở mỗi câu hỏi dưới đây.
1. Văn bản thuyết minh là gì?
A. Là văn bản dùng để trình bày sự việc, diễn biến, nhân vật theo một trật tự nhất định để dẫn đến một kết thúc nhằm thuyết phục người đọc, người nghe.
B. Là văn bản trình bày chi tiết cụ thể cho ta cảm nhận được sự vật, con người một cách sinh động và cụ thể.
C. Là văn bản trình bày những ý kiến, quan điểm thành những luận điểm.
D. Là văn bản dùng phương thức trình bày, giới thiệu, giải thích đặc điểm, tính chất,...
của sự vật, hiện tượng.
2. Nhận định nào nói đúng mục đích của văn bản thuyết minh?
A. Đem lại cho con người những tri thức mà con người chưa hề biết đến để hiểu biết và từ đó có thái độ, hành động đúng đắn.
B. Đem lại cho con người những tri thức chính xác, khách quan về sự vật, hiện tượng để có thái độ, hành động đúng đắn.
C. Đem lại cho con người những tri thức mới lạ để con người phát hiện ra cái hay cái đẹp của những tri thức đó.
D. Đem lại cho con người những tri thức tiêu biểu nhất để con người hiểu biết và bộc lộ suy nghĩ, cảm xúc về chúng.
3. Văn bản thuyết minh có tính chất gì?
A. Chủ quan, giàu tình cảm, cảm xúc.
B. Mang tính thời sự nóng bỏng.
C. Uyên bác, chọn lọc.
D. Tri thức chuẩn xác, khách quan, hữu ích.4. Ngôn ngữ của văn bản thuyết minh có
Phần I: Trắc nghiệm ( 3,0 điểm – mỗi câu khoanh đúng cho 0,5 điểm).
Câu 1 2 3 4 5 6
Đáp án D B D C A A
Phần II: Tự luận ( 7,0 điểm).
1. Mở bài ( 0,5 điểm ):
Nêu định nghĩa về chiếc phích nước.
2. Thân bài ( 6,0 điểm ):
HS có thể thuyết minh theo các ý sau:
_ Cấu tạo của phích.
_ Hiệu quả giữ nhiệt.
_ Bảo quản và sử dụng phích.
3. Kết bài ( 0,5 điểm ):
Vai trò của cái phích nước trong đời sống của người Việt Nam.
đặc điểm gì?
A. Có tính hình tượng, giàu giá trị biểu cảm. B. Có tính đa nghĩa và giàu cảm xúc.
C. Có tính chính xác, cô đọng, chặt chẽ và sinh động.
D. Có tính cá thể và giàu hình ảnh.
5. Dòng nào nói đúng nhất các phương pháp sử dụng trong bài văn thuyết minh?
A. Nêu định nghĩa, nêu ví dụ cụ thể, liệt kê, so sánh, dùng số liệu, phân tích, phân loại.
B. Nêu định nghĩa, gợi mở, liệt kê, so sánh, dùng số liệu, phân tích, phân loại.
C. Nêu định nghĩa, thuyết trình, liệt kê, so sánh, dùng số liệu, phân tích, phân loại.
D. Nêu định nghĩa, đàm thoại, liệt kê, so sánh, dùng số liệu, phân tích, phân loại.
6. Câu văn “Nông Văn Vân là tù trưởng dân tộc Tày, giữ chức tri châu Bảo Lạc ( Cao Bằng ) ” thuyết minh theo phương pháp:
A. Nêu định nghĩa.
B. Nêu ví dụ cụ thể.
C. Liệt kê.
D. So sánh.
Phần II: Tự luận ( 7,0 điểm).
Đề bài: Thuyết minh về cái phích nước.
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS về nhà.
1. Làm lại đề Tự luận vào vở bài tập.
2. Chuẩn bị trước tiết: Thuyết minh về một thể loại văn học.
Họ tên:... BÀI VIẾT TẬP LÀM VĂN SỐ 3
Lớp: 8C Thời gian: 90 phút.
Phần I: Trắc nghiệm ( 3,0 điểm – mỗi câu khoanh đúng cho 0,5 điểm).
Khoanh tròn vào chữ cái với đáp án đúng nhất ở mỗi câu hỏi dưới đây.
1. Văn bản thuyết minh là gì?
A. Là văn bản dùng để trình bày sự việc, diễn biến, nhân vật theo một trật tự nhất định để dẫn đến một kết thúc nhằm thuyết phục người đọc, người nghe.
B. Là văn bản trình bày chi tiết cụ thể cho ta cảm nhận được sự vật, con người một cách sinh động và cụ thể.
C. Là văn bản trình bày những ý kiến, quan điểm thành những luận điểm.
D. Là văn bản dùng phương thức trình bày, giới thiệu, giải thích đặc điểm, tính chất,... của sự vật, hiện tượng.
2. Nhận định nào nói đúng mục đích của văn bản thuyết minh?
A. Đem lại cho con người những tri thức mà con người chưa hề biết đến để hiểu biết và từ đó có thái độ, hành động đúng đắn.
B. Đem lại cho con người những tri thức chính xác, khách quan về sự vật, hiện tượng để có thái độ, hành động đúng đắn.
C. Đem lại cho con người những tri thức mới lạ để con người phát hiện ra cái hay cái đẹp của những tri thức đó.
D. Đem lại cho con người những tri thức tiêu biểu nhất để con người hiểu biết và bộc lộ suy nghĩ, cảm xúc về chúng.
3. Văn bản thuyết minh có tính chất gì?
A. Chủ quan, giàu tình cảm, cảm xúc. C. Uyên bác, chọn lọc.
B. Mang tính thời sự nóng bỏng. D. Tri thức chuẩn xác, khách quan, hữu ích.
4. Ngôn ngữ của văn bản thuyết minh có đặc điểm gì?
A.Cótính hình tượng, giàu giá trị biểu cảm.
B. Có tính đa nghĩa và giàu cảm xúc.
C. Có tính chính xác, cô đọng, chặt chẽ và sinh động.
D. Có tính cá thể và giàu hình ảnh.
5. Dòng nào nói đúng nhất các phương pháp sử dụng trong bài văn thuyết minh?
A. Nêu định nghĩa, nêu ví dụ cụ thể, liệt kê, so sánh, dùng số liệu, phân tích, phân loại.
B. Nêu định nghĩa, gợi mở, liệt kê, so sánh, dùng số liệu, phân tích, phân loại.
C. Nêu định nghĩa, thuyết trình, liệt kê, so sánh, dùng số liệu, phân tích, phân loại.
D. Nêu định nghĩa, đàm thoại, liệt kê, so sánh, dùng số liệu, phân tích, phân loại.
6. Câu văn Nông Văn Vân là tù trưởng dân tộc Tày, giữ chức tri châu Bảo Lạc ( Cao Bằng) thuyết minh theo phương pháp:
A. Nêu định nghĩa. C. Liệt kê.
B. Nêu ví dụ cụ thể. D. So sánh.
Phần II: Tự luận ( 7,0 điểm).
Đề bài: Thuyết minh về chiếc nón lá Việt Nam.
Ngày giảng:
Tiết 57.
Văn bản:
VÀO NHÀ NGỤC QUẢNG ĐÔNG CẢM TÁC ( Phan Bội Châu )
A. Mục tiêu bài học:
Giúp HS:
1. Kiến thức:
a. Cảm nhận được:
_ Phong thái ung dung, khí phách kiên cường và lòng tin vào sự nghiệp của người yêu nước trong chốn lao tù.
_ Hình ảnh cao đẹp của nhà yêu nước Phan Bội Châu.
b. Thấy được cách biểu cảm trực tiếp với khẩu khí hào hùng trong thể TNBC Đường luật là vẻ đẹp của thơ ca yêu nước và cách mạng những năm đầu thế kỉ XX.
2. Kĩ năng:
Rèn kĩ năng củng cố và nâng cao hiểu biết về thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật ( cấu trúc và phép đối ), thơ nói chí, tỏ lòng trong thời kì trung đại – hiện đại; tác dụng của lối khoa trương, phóng đại trong thể thơ này.
3. Tư tưởng:
Giáo dục cho HS tinh thần lạc quan, ý chí kiên cường, bất khuất, không chịu khuất phục trước hoàn cảnh.
B. Chuẩn bị:
1. Thầy:
* Tích hợp với phần Tiếng ở “Ôn luyện về dấu câu”; với phần TLV ở “Thuyết minh về một thể loại văn học”; với lịch sử Việt Nam ở giai đoạn 30 năm đầu thế kỉ XX.
* Dự kiến về phương pháp: Nêu vấn đề, Thảo luận.
* Đồ dùng:
_ SGK Ngữ văn 8 ( tập một ).
_ Thiết kế bài dạy.
_ Tài liệu tham khảo.
_ Tranh chân dung Phan Bội Châu.
_ Bảng phụ.
2. Trò:
* Đọc, tìm hiểu trước văn bản “ Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác”.
* Đồ dùng: SGK Ngữ văn 8 ( tập một ); Vở ghi; Vở BT.
C. Tiến trình các hoạt động:
1. Tổ chức:
* Ổn định lớp.
* Kiểm tra sĩ số:
8A:8C:
2. Kiểm tra bài cũ:
( GV kiểm tra việc soạn bài của HS ) 3. Bài mới:
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS Đọc – Tìm hiểu chú thích.
* GV hướng dẫn HS đọc văn bản:
Đọc với giọng hào hùng, to, vang; chú ý cách ngắt nhịp 4/3, riêng câu 2 ngắt nhịp 3/4.
Câu cuối giọng cảm khái, thách thức, ung dung nhẹ nhàng.
* GV đọc mẫu văn bản.
* GV lệnh 2 HS đọc văn bản.
* GV cho HS nhận xét cách đọc.
* GV tranh chân dung Phan Bội Châu cho HS quan sát.
* GV gọi HS đọc phần Chú thích (*) ( SGK trang 146).
* GV mở rộng:
_ Phan Bội Châu được tôn vinh là nhà nho yêu nước và cách mạng, ngọn cờ đầu của phong trào cách mạng Việt Nam 25 năm đầu thế kỉ XX, đồng thời cũng là nhà văn, nhà thơ cách mạng lớn nhất nước ta trong giai đoạn này.
_ Thơ văn của ông chủ yếu viết bằng chữ Hán, một số tác phẩm viết bằng chữ Nôm, đề tài phong phú, giọng điệu sôi sục, hào hùng, mạnh mẽ, rất lôi cuốn. Đó là những câu thơ dậy sóng, giục giã đồng bào đánh Pháp,
1. Đọc.
* HS nghe GV hướng dẫn cách đọc.
* HS nghe GV đọc.
* HS đọc văn bản.
* HS nhận xét cách đọc.
2. Tìm hiểu chú thích.
a. Tác giả - tác phẩm.
* HS quan sát tranh chân dung Phan Bội Châu.
* HS đọc phần Chú thích (*) ( SGK trang 146).
* HS nghe.
giành lại non sông.
* GV cho HS tìm hiểu khi phân tích văn bản. b. Từ ngữ khó.
* HS tìm hiểu khi phân tích văn bản.
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS Tìm hiểu văn bản.
* GV yêu cầu HS:
Xác định kiểu văn bản và phương thức biểu đạt cho văn bản “Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác”?
* GV hỏi:
Hãy nêu nội dung chính của văn bản “Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác”?
* GV hỏi:
_ Bài thơ này làm theo thể thơ nào?
_ Thể thơ đó có bố cục ra sao?
* GV gọi HS đọc 2 câu đầu của bài thơ, rồi cho biết:
_ Các từ “hào kiệt” và “phong lưu” cho ta hình dung về một con người như thế nào?
_ Điệp từ “vẫn” đem lại ý nghĩa nào cho câu thơ “Vẫn là hào kiệt, vẫn phong lưu”?
* GV gợi mở:
Lời thơ “Chạy mỏi chân thì hãy ở tù” biểu thị một quan niệm sống và đấu tranh của người yêu nước.
Từ đó, hãy nêu cách hiểu của em về nội dung lời thơ này?
* GV hỏi:
_ Em có nhận xét gì về giọng điệu của hai câu đề?
_ Từ đó, hai câu đề nói được đặc điểm nào
1. Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt.
* HS trả lời:
_ Kiểu văn bản: Biểu cảm.
_ Phương thức biểu đạt: Kể, Tả, Bộc lộ cảm xúc.
2. Nội dung chính.
* HS trả lời:
Phong thái ung dung, đường hoàng và khí phách kiên cường bất khuất vượt lên cảnh tù ngục khốc liệt của Phan Bội Châu.
3. Bố cục.
* HS trả lời:
_ Thể thơ: Thất ngôn bát cú.
_ Bố cục 4 phần: Đề, Thực, Luận, Kết ( mỗi phần gồm 2 câu ).
4. Phân tích.
a. Hai câu đề.
* HS đọc 2 câu đầu của bài thơ, rồi trả lời:
_ Các từ “hào kiệt” và “phong lưu” cho ta hình dung đó là một con người có tài, có chí như bậc anh hùng; phong thái ung dung, đàng hoàng, sang trọng.
_ Điệp từ “vẫn” thể hiện cách sống đàng hoàng, sang trọng của bậc anh hùng không bao giờ thay đổi, trong bất kì hoàn cảnh nào.
* HS trả lời:
Người yêu nước quan niệm con đường cứu nước của mình là đường dài với nhiều chông gai, đòi hỏi nhiều quyết tâm, không được ngừng nghỉ. Do những khó khăn khách quan, nhà tù chẳng qua chỉ là nơi tạm nghỉ, giống như trạm nghỉ của kẻ chạy khi mỏi chân.
* HS trả lời:
_ Giọng điệu vừa cứng cỏi, vừa mềm mại.
_ Diễn tả một nội tâm cân bằng, bình thản, không hề căng thẳng hoặc u uất cho dù cảnh ngộ tù ngục là bất bình thường.
=> Tính cách: Bình tĩnh, tự chủ ngay cả
trong tính cách con người?
* GV lệnh HS đọc câu 3,4 của bài thơ, rồi cho biết:
_ Các cụm từ “khách không nhà” và “trong bốn biển” có nghĩa như thế nào?
_ Cả lời thơ “ Đã khách không nhà trong bốn biển” có nghĩa như thế nào?
* GV gợi mở:
Ở trong nhà ngục, người tù tự nhận mình là
“khách”.
Điều đó cho thấy nét đẹp nào trong tính cách của tác giả?
* GV yêu cầu HS:
Dựa vào chú thích trong SGK trang 147, em hiểu “người có tội” trong lời thơ “ Lại người có tội giữa năm châu” có nghĩa như thế nào?
* GV hỏi:
Điều đó cho ta hiểu thêm tính cách nào của nhà yêu nước?
* GV yêu cầu HS:
Nhận xét về phép đối và tác dụng của nó trong cặp câu này?
* GV tổ chức cho HS thảo luận nhanh:
Hai câu thực đã bộc lộ vẻ đẹp nào của người yêu nước?
* GV lệnh HS đọc câu 5,6 của bài thơ, rồi cho biết:
_ Ý nghĩa của lời thơ “Bủa tay ôm chặt bồ kinh tế”?
_ Theo em, lời thơ “Mở miệng cười tan cuộc oán thù” có thể hiểu theo ý nghĩa nào trong
trong nguy nan.
b. Hai câu thực.
* HS đọc câu 3,4 của bài thơ, rồi trả lời:
_ “Khách không nhà”: người tự do, đi đây đi đó._ “Trong bốn biển”: trong thế gian rộng lớn.
=> Tác giả tự nhận mình là người tự do, đi đây đi đó giữa thế gian rộng lớn.
* HS trả lời:
Ung dung, lạc quan ngay cả trong hoàn cảnh ngặt nghèo.
* HS trả lời:
_ Vì hoạt động cách mạng, Phan Bội Châu bị trục xuất khỏi Nhật Bản, đang sống không hợp pháp ở Trung Quốc, lại bị thực dân Pháp kết án tử hình vắng mặt, cho nên dường như đi đến đâu ông cũng bị xua đuổi như một tội phạm.
_ “Người có tội” ở đây là cách gọi mỉa mai của tác giả về hành động khủng bố người yêu nước của thực dân Pháp ( chúng gọi người yêu nước là “người có tội”).
* HS trả lời:
_ Không khuất phục.
_ Tin mình là người yêu nước chân chính.
* HS trả lời:
_ Câu trên đối xứng với câu dưới cả ý lẫn thanh.
_ Làm nổi bật khí phách hiên ngang của người cách mạng trong cảnh tù ngục, tạo nhạc điệu nhịp nhàng cho lời thơ.
* HS thảo luận rồi trình bày:
Lạc quan, kiên cường, chấp nhận nguy nan trên đường tranh đấu.
c. Hai câu luận.
* HS đọc câu 5,6 của bài thơ, rồi trả lời:
_ Con người này vẫn ôm hoài bão trị nước cứu đời.
_ Tiếng cười của người yêu nước trong cảnh tù ngục có sức mạnh chiến thắng mọi âm
số các cách hiểu sau (GV treo bảng phụ):
+ Tiếng cười làm tan mọi hận thù.
+ Tiếng cười của người yêu nước trước kẻ thù có sức mạnh chiến thắng mọi âm mưu của kẻ thù.
+ Tiếng cười của người yêu nước trong cảnh tù ngục mang sức mạnh đấu tranh.
* GV hỏi:
Hai câu thực đã sử dụng biện pháp tu từ nào?* GV gợi mở:
Ngoài cách nói quá, hai câu thơ trên còn sử dụng phép đối.
Vậy cách nói quá và phép đối đã mang lại hiệu quả gì cho hai câu thơ?
* GV gọi HS đọc 2 câu cuối của bài thơ, rồi cho biết:
_ Các từ “thân ấy” và “sự nghiệp” cần được hiểu như thế nào khi gắn với Phan Bội Châu?
_ Từ đó, lời thơ “Thân ấy vẫn còn, còn sự nghiệp” toát lên ý nghĩa gì?
* GV yêu cầu HS:
Hãy nói rõ thêm cho nội dung câu kết bài thơ “Bao nhiêu nguy hiểm sợ gì đâu”?
* GV tổ chức cho HS thảo luận nhanh:
Từ cặp câu kết này, những phẩm chất tốt đẹp nào của người yêu nước được bộc lộ?
* GV lệnh 2 HS đọc phần Ghi nhớ (SGK trang 148).
mưu, thủ đoạn thâm độc của kẻ thù.
* HS trả lời:
Biện pháp nói quá.
* HS trả lời:
_ Tạo giọng điệu cứng cỏi, hùng hồn cho câu thơ._ Gợi tả khí phách hiên ngang, không khuất phục của người yêu nước.
d. Hai câu kết.
* HS đọc 2 câu cuối của bài thơ, rồi trả lời:
_ Thân ấy: chỉ con người Phan Bội Châu.
_ Sự nghiệp: chỉ sự nghiệp cứu nước mà Phan Bội Châu theo đuổi.
=> Thể hiện quan niệm sống của nhà yêu nước: còn sống, còn đấu tranh giải phóng dân tộc.
* HS trả lời:
_ Con người ở đây thừa nhận con đường yêu nước đầy hiểm nguy, trong đó có cả việc bị tù đày.
_ Nhưng không có hoàn cảnh khắc nghiệt nào làm nhụt ý chí đấu tranh của người yêu nước.
* HS thảo luận rồi trình bày:
_ Chấp nhận mọi nguy nan, vượt lên gian khổ trong tranh đấu.
_ Tin tưởng mãnh liệt vào sự nghiệp yêu nước của mình.
5. Tổng kết.
* HS đọc phần Ghi nhớ (SGK trang 148).
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS Luyện tập.
* GV cho HS làm ở nhà: * HS làm ở nhà.