Đọc – tìm hiểu văn bản

Một phần của tài liệu giao an ngu van 9 (Trang 28 - 31)

CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG

B. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

II. Đọc – tìm hiểu văn bản

1.Đọc – tìm hiểu chú thích

2.Thể loại : văn bản tự sự kết hợp biểu cảm.

3.Tóm tắt:

4.Phaân tích

4.1 Hạnh phúc của Vũ Nương : - Do nàng tạo ra

- Là mụùt cụ gỏi đẹp người, đẹp nết ( thuỳ mị, nết na, lại thêm tư dung tốt đẹp).

- Biết ý chồng luôn giữ gìn khuôn phép; là một con dâu thảo.

- Khi tiễn chồng đi lính, lòng nàng đầy xót thương, chỉ mong chồng bình yên trở về,thông cảm với những gian nan, nguy hiểmmà chồng phải chịu, khắc khoải nhớ nhung, ứa ai hàng leọ.

Câu văn biền ngẫu, hình ảnh ước lệ, ủieồn tớch

Tâm hồn dịu dàng, sâu sắc, chân thật, luôn mong mỏi hạnh phúc trọn vẹn.

4.2

Oan trái của Vũ Nương

Trửụng Sinh Vuừ Nửụng

- Tin lời con trẻ, không tin lời vợ và hàng xóm.

- Thái độ tàn nhẫn.

- Dùng lời nói chân thành để giải bày lòng mình.

- Ra soâng traãm mình.

cuûa mình?

CccHS liệt kê những chi tiết VN dùng lời nói chân thành với chồng.

?Trong những lời nói của Vũ Nuương, lời nào bày tỏ tình cảm gắn bó vợ chồng, lời nào đau xót nhất, gợi thương cảm cho người đọc? Vì sao? Qua những lời đó, em cảm nhận được điều đáng quý nào trong tâm hồn người phụ nữ đang phải chịu nhiều oan trái này?

HS thảo luận nhanh.

?Cái chết của VN nói với ta điều gì về nhân cách, số phận người phụ nữ trong xã hội phong kiến?

HS trao đổi, thảo luận, trình bày, nhận xét.

? Số phận của Vũ Nương có phải là một bi kịch không?

Bi kịch theo nghĩa nào?

Là bi kịch trong cuộc đời bởi cái đẹp bị hủy diệt, mất đi những điều tốt đẹp trong cuộc sống và khát vọng hạnh phúc vĩnh viễn không thực hiện được.

- HS tóm tắt phần truyện Vũ Nương được giải oan.

? Cách kể chuyện ở đây có gì khác thường? Tác dụng?

Tạo màu sắc thần kì cho câu chuyện; tạo không khí cổ tích dân gian; thiêng liêng hoá sự trở về của Vũ Nửụng.

? Một con người có phẩm chất tốt đẹp, khát khao hạnh phúc gia đình như Vũ Nương đã từ chối cuộc sống nhân gian. Điều đó nói với ta những gì về hiện thực cuộc sống và hạnh phúc của người phụ nữ dưới chế độ phong kieán?

HS thảo luận trả lời

?Số phạân bất hạnh của Vũ Nương gợi liên tưởng đến nhân vật nào trong một vở chèo cổ Việt Nam? (Quan Aâm Thò Kính)

?Theo em, có cách nào giải thoát oan trái cho những người phụ nữ như Thị Kính và Vũ Nương mà không cần đến những sức mạnh siêu nhiên, thần bí?

HS tự trả lời(xóa bỏ áp bức bất công,tạo một xã hội coâng baèng…)

- Giúp HS biết trân trọng những hạnh phúc bình dị quanh mình.

*Hoạt động 3: Tổng kết

? Đọc Chuyện người con gái Nam Xương, em hiểu được những điều gì sâu sắcvề hiện thực cuộc sống và số phận người phụ nữ trong xã hội phong kiến?

? Nhận xét đặc sắc nghệ thuật trong cách kể chuyện truyeàn kì?

HS trả lời và đọc ghi nhớ SGK/51.

* Hoạt động 4: Luyện tập

HS trình bày cảm nhận của mình sau khi học văn bản.

-> ích kỉ,gia trưởng.

Chế độ nam quyền baát coâng.

-> trong sạch, ngay thẳng, cao thượng nhưng trơ trọi, cô độc: số phận bi thảm, nạn nhân của chế độ phong kiến phuù quyeàn.

4.3

Vũ Nương được giải oan

- Sử dụng các yếu tố kì ảo: tạo màu sắc truyền kì, không khí cổ tích, thiêng liêng hoá sự trở về của Vũ Nương.

- Độ lượng, thuỷ chung, ân nghĩa, tha htiết hạnh phúc gia đình.

* Ghi nhớ SGK/51

III. Luyện tập

4.Hướng dẫn về nhà

- Nắm vững nội dung bài học; số phận đau khổ của người phụ nữ thời phong kiến, nghệ thuật xây dựng văn bản.

- Chuẩn bị bài Xưng hô trong hội thoại.

Tuaàn 04 – Tieát 18 NS:

ND: XƯNG HÔ TRONG HỘI THOẠI

A. Mục tiêu cần đạt

- Hiểu được sự phong phú, tinh tế và giàu sắc thái biểu cảm của hệ thống các từ ngữ xưng hô trong tieỏng Vieọt.

- Hiểu rõ mối quan hệ chặt chẽ giữa việc sử dụng từ ngữ xưng hô với tình huống giao tiếp.

- Nắm vững và sử dung thích hợp từ ngữ xưng hô.

B. Chuaồn bũ

Giáo viên :Dự kiến khả năng tích hợp qua các văn bản đã học.

Học sinh : Sách giáo khoa; soạn câu hỏi tìm hiểu.

C. Tiến trình hoạt động 1.OÅn ủũnh

2.Kiểm tra bài cũ

? Trình bày quan hệ giữa phương châm hội thoại và tình huống giao tiếp? Ví dụ?

? Các tình huống không tuân thủ phương châm hội thoại?

3.Bài mới: HS giới thiệu bài

Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng

Tìm hiểu bài

? Trong Tiếng Việt ta thường gặp những từ ngữ xưng hô nào?Cách sử dụng chúng ra sao?

HS trao đổi, thảo luận.

Cách dùng:

- Ngôi thứ nhất: tôi, tao, chúng tôi…

- Ngôi thứ hai: mày mi, chúng mày…

- Ngôi thứ ba: nó, hắn, chúng nó…

- Suồng sã :mày, tao…

- Thân mật :anh, chị, em…

Trang trọng:quí ông, quí bà…

HS đọc, tìm hiểu hai đoạn trích SGK

?Xác định từ ngữ xưng hô trong hai đoạn trích trên? Phân tích sự thay đổi về cách xưng hô của Dế Mèn và Dế Choắt? Giải thích sự thay đổi về cách xưng hô đó?

HS thảo luận trình bày.

I.

Từ ngữ xưng hô và việc sử dụng từ ngữ xưng hô trong hội thoại

1.Vớ duù SGK 2. Nhận xét:

Đoạn 1: Dế Choắt: em- anh mặc cảm thấp hèn.

Dế Mèn: ta- chú mày ngạo mạn, hách dịch

Cách xưng hô bất bình đẳng.

Đoạn 2:cả hai nhân vật đều xưng hô: tôi anh xưng hô bỡnh ủaỳng.

Cần chú ý : Nói với ai? Nói khi nào? Nói ở đâu? Nói nhaốm muùc ủớch gỡ?

? Em có nhận xét hệ thống từ ngữ xưng hô của tiếng Việt và cách thức sử dụng từ ngữ xưng hô trong tiếng Việt?

HS trả lời và đọc phần ghi nhớ SGK.

GV chốt ý, tổng kết nội dung bài học.

Tích hợp việc tạo lập văn bản nói và viết cuûa HS.

Hướng dẫn luyện tập

HS đọc và nêu yêu cầu bài tập; tự làm dưới sự hướng dẫn, sửa chữa của GV.

HS làm chung cả lớp.

Bài 1,2: HS lên bảng

Bài 3,4: HS thảo luận nhóm, cử HS đại diện lên bảng giải.

Bài 5, 6: GV hướng dẫn, HS làm bài theo nhóm.

* Ghi nhớ: SGK/ 39

Một phần của tài liệu giao an ngu van 9 (Trang 28 - 31)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(245 trang)
w