A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
- Oân tập, hệ thống hóa kiến thức cơ bản về các tác phẩm thơ hiện đại Việt Nam học trong chương trình Ngữ Văn 9
- Củng cố những tri thức về thể loại thơ trữ tình đã hình thành qua quá trình học các tác phẩm thơ học trong chương trình Ngữ Văn 9 và các lớp dưới.
B. CHUAÅN BÒ:
- Học sinh: soạn bài theo sự hướng dẫn của giáo viên và những câu hỏi trong SGK - Giáo viên:tham khảo SGV, hệ thống hóa các kiến thức đã học.
- Tích hợp với các văn bản đã học.
C TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG 1. Oồn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
?Đọc và phân tích bài thơ “Mây và Sóng”
? Kiểm tra sự chuẩn bị của HS cho tiết ôn tập.
3.Bài mới :
(HS trình bày nhóm phần chuẩn bị ở nhà, HS khác nhận xét , GV chốt ghi nội dung) 1. Bảng thống kê các tác phẩm thơ hiện đại việt nam
STT TEÂN
BÀI THÔ
TÁC GIẢ
NAÊ M ST
THEÅ THÔ
NỘI DUNG NGHỆ THUẬT
01 Đồng
Chí Chính
Hữu 1948 Tự
do Tình đồng chí của những người lính cùng cảnh ngộ, lí tưởng chiến đấu được thể hiện tự nhiên, sinh động->
vẻ đẹp tinh thần của người lính cách mạng.
Chi tiết, hình ảnh, ngôn ngữ giản dị, chân thật cô đọng giàu sức biểu cảm.
02 Bài
thô veà tieồu đội xe khoâng kính
Phạm Tieán Duật
1969 Tự
do Bài thơ khắc họa nổi bật hình ảnh những người lính lái xe trên tuyến đường Trường Sơn trong kháng chiến chống Mĩ với tư thế hiên ngang, dũng cảm ý chí chiến đấu giải phóng miền Nam.
Chất liệu hiện thực sinh động, hình ảnh độc đáo, giọng điệu khỏe khoắn giàu tính khẩu ngữ.
03 Đoàn
thuyeàn đánh cá
Huy Cận
1958 Thaát ngoân
Bức tranh đẹp, rộng lớn tráng lệ về thiên nhiên vũ trụ, con người lao động trên biển. Qua đó thể hiện cảm xúc tự nhiên về niềm vui trong cuộc sống.
Nhiều hình ảnh đẹp, rộng lớn được sáng tạo bằng liên tưởng, âm hưởng khỏe khoắn, lạc quan.
04 Beáp
lửa
Baèng Vieọt
1963 Bảy chữ và tám
Những kỉ niệm đầy xúc động về bà và tình bà cháu → thể hiện lòng kính yêu trân trọng và biết ơn của cháu đối với bà và cũng là đối với
Kết hợp miêu tả, biểu cảm, , bình luận,sáng tạo hình ảnh bếp lửa gắn với hình ảnh người
chữ gia đình, quê hương đất nước. bà.
05 Khuùc
hát ru những em beù…
Nguyeãn Khoa ẹieàm
1971 Chuû yeáu là thô tám chữ
Thể hiện tình cảm yêu thương con của người mẹ Tà-ôi gắn liền với lòng yêu nước, tinh thần chiến đấu khát vọng về tương lai.
Khai thác điệu ru ngọt ngào, triều mến.
06 Aùnh
traêng Nguyeãn
Duy 1978 Naêm
chữ Từ hình ảnh ánh trăng trong thành phố gợi lại những năm tháng đã qua của cuộc đời người lính gắn bó với thiên nhiên, đất nước-> nhắc nhở thái độ sống thủy chung ân nghĩa cùng quá khứ.
Hình ảnh bình dị giàu ý nghĩ biểu tượng, giọng điệu chân thành, nhỏ nheù…
07 Con
cò Chế
Lan Vieân
1962 Tự
do Từ hình tượng con cò trong những lời hát ru ngợi ca tình mẹ và ý nghiõa lời ru đối với đời sống con người
Vận dụng sáng tạo hình ảnh và giọng điệu lời ru cuûa ca dao.
08 Muứa
xuaân nho nhỏ
Thanh Hải
1980 Naêùm chữ
Cảm xúc trước mùa xuân của thiên nhiên, đất nước thể hiện ước nguyện chân thành góp mùa xuân nho nhỏ của đời mình vào cuộc đời chung.
Thể thơ năm chữ, hạc điệu trong sánggần với dân ca, hình ảnh đẹp, giản dịkết hợp với các biện pháp so sánh, ẩn dụ đầy sáng tạo.
09 Vieáng
laêng Bác
Vieãn
Phương 1976 Tám
chữ Lòng thành kính, niềm xúc động sâu sắc của nhà thơ đối với Bác Hồ trong lần đầu tiên ra viếng lăng Bác.
Giọng điệu trang trọng, thiết tha, hình ảnh ẩn dụ đẹp, gợi cảm, ngôn ngữ bình dị cô đúc.
10 Sang
thu
Hữu Thổnh
1975 Naêm chữ
Bieỏn chuyeồn cuỷa thieõn nhieõn luực giao mùa qua sự cảm nhận tinh tế của nhà thơ.
Hình ảnh gợi tả qua những cảm giác tinh tế, ngôn ngữ chính xác gợi cảm.
11 Nói
với con
Y Phửụng
1975 Tự do
Bằng lời trò chuyện với con, bài thơ thể hiện sự gắn bó, niềm tự hào về quê hương và đạo lí sống của dân tộc.
Cách nói giàu hình ảnh vừa cụ thể, gợi cảm vừa gợi ý nghĩa sâu xa.
2.Sắp xếp các bài thơ đã học theo từng giai đoạn lịch sử - Năm 1945-1954:Đống Chí
- Năm 1954-1965: Đoàn thuyền đánh cá, Bếp lửa, Con cò.
- Năm 1964-1975: bài thơ về tiểu đội xe không kình, Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ.
- Sau năm 1975:Aùnh trăng, Mùa xuân nho nhỏ, Viếng lăng Bác, Nói với con, Sag thu.
->Các tác phẩm thơ đã tái hiện cuộc sống đất nước và con người Việt Nam suốt một thời kỉ lịch sửtừ sau CMT8 qua nhiều giai đoạn.
+ Đất nước và con người Việt Nam qua hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ với nhiều gian khoồ hi sinh nhửng raỏt anh duừng.
+ Công cuộc lao động xây dựng đất nước và những quan hệtốt đẹp với con người
- Điều chủ yếu mà các tác phẩm thơ đã thể hiện đó chínhlà tâm hồn, tình cảm của con người trong một thời kì lịch sử có nhiều biến động lớn lao nhiều đổi thay sâu sắc.
+ Tình yêu đất nước, yêu quê hương
+ Tình đồng chí, sự gắn bó với CM, lòng yêu kính BácHồ.
+ Những tình cảm gần gũi, bền chặt của con người, tình mẹ con, bà cháu trong sự thống nhất với những tình cảm chung của đất nước.
3.Những nét chung, riêng trong nội dung và cách biểu hiện tình mẹ con trong các bài thơ: Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ, Con cò, Mây và Sóng.
* Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ. Con cò:đề cập đến tình mẹ con ngợi ca tình cảm ất thắm thiết, thiêng liêng.Cách thể hiện cũng có điểm gần gũi đó là dùng lời ru nhưng nội dung tình cảm, cảm xúc ở mỗi bài có những nét riêng biệt
+ Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ:thể hiện sự thống nhất của tình yêu con với lòng yêu nước gắn bó với Cmvà ý chí chiến đấu của người mẹ trong hoàn cảnh hết sức gian khổ ở chiến trường miền Tây Thùa thiêntrong kháng chiến chống mĩ.
+ Con cò khai thác và phát triển tứ thơhình tượng con cò trng ca daohát ru để ngợi ca mẹ và ý nghĩa của lời ru
+ Mây và Sóng:hóa thân vào lời trò chuyện hồn nhiên, ngây thơ của em bévới mẹ để thểhiện tình yêu mẹ .Mẹ với em bé là vẻ đẹp, niềm vui, sự hấp dẫn nhất sâu xa và vô tận hơn tất cả những điều haỏp daón trong vuừ truù
GV hướng dẫn HS làm câu 4,5 4.Hướng dẫn về nhà
Oân tập chuẩn bị kiểm tra 45 phút.
Soạn bài Nghĩa tường minh và hàm ý.
********************************************
Tuần 26– Tiết 129 NGHĨA TƯỜNG MINH VÀ
NS:
ND: HÀM Ý(TT)
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
- Nhận biết 2 điều kiện sử dụng hàm ý
- Người nói(người viết) có ý thức đưa hàm ý vào câu nói - Người nghe có đủ năng lực giải đóan hàm ý
B. CHUAÅN BÒ:
- Học sinh: soạn bài theo sự hướng dẫn của giáo viên và những câu hỏi trong SGK - Giáo viên:tham khảo SGV, một số Ví dụ minh họa ngoài SGK.
- Dự kiến khả năng tích hợp: văn bản Mây và Sóng.
C TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG 1. Oồn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
Nêu cách hiểu của em về nghĩa tường minh và hàm ý. Viết một đoạn văn ngắn có sử dụng nghĩa tường minh và hàm ý.
3. Bài mới:Củng cố bài cũ đi vào bài mới.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ GHI BẢNG
HS đọc ví dụ Sgk/90
?Nêu hàm ý của 2 câu in đậm trong ví dụ
Câu:”Con chỉ được ăn ở nhà bữa nay nữa thôi”->Sau bữa ăn này,con phải sang ở nhà cụ Nghị vì mẹ đã buộc lòng phải bán con.
?Vì sao chị Dậu không nói thẳng ra mà lại dùng hàm ý?
→ Đây là 1 sự thật đau lòng nên chị Dậu không dám nói thaúng
?Trong 2 câu thì hàm ý của câu nào rõ hơn?Vì sao chị Dậu lại nói như vậy?
→ C1: Cái Tí chỉ mới lờ mờ cảm nhận được 1 điều gì đó không bình thường nhưng đến C2 thì cái Tí đã hiểu tất ca.û
?Chi tiết nào chứng tỏ cái Tí đã hiểu ra sự việc?
→ Tí giãy nảy,liệng củ khoai,òa lên khóc và hỏi:”U bán con thật đấy ư?”
?Từ ví dụ trên hãy rút ra kết luận khi sử dụng hàm ý cần có những điều kiện gì?
→ HS trả lời & đọc phần ghi nhớ Sgk/91 a-Người nói:Anh thanh niên
người nghe:Anh họa sĩ và cô gái
hàm ý câu in đậm:Mời bác và cô vào trong nhà uống nước
→ Người nghe hiểu được hàm ý qua chi tiết:Oâng liền theo anh thanh niên vào trong nhà,ngồi xuống ghế
b-Người nói:Anh Tấn;người nghe:Chị hàng đậu hàm ý câu nói:Chúng tôi không thể cho được
I.Điều kiện sử dụng hàm ý 1.Vớ duù :Sgk/90
2.Nhận xét
- Con chỉ được ăn ở nhà bữa này nữa thoâi(C1)
- Con sẽ ăn ở nhà cụ Nghị thôn Đòai(C2)
- Sau bữa ăn này con phải sang nhà cụ Nghị vì mẹ buộc lòng phải bán con.
→ Đây là 1 sự thật đau lòng nên chị Dậu không dám nói thẳng ra
-Cái Tí hiểu câu nói của mẹ qua chi tiết: “giãy nảy,liệng củ khoai,òa lên khóc và hỏi:”U bán con thật đấy ư?”
→ Chị Dậu đưa hàm ý vào câu nói
→ Cái Tí giải đóan được hàm ý
*Ghi nhớ:Sgk/91
II.Luyện tập Bài tập 1