Vai trò của người kể chuyện trong văn bản tự sự

Một phần của tài liệu giao an ngu van 9 (Trang 121 - 126)

VĂN BẢN TỰ SỰ

I. Vai trò của người kể chuyện trong văn bản tự sự

Bước 1: HS đọc đoạn trích và yêu cầu tìm hiểu trong SGK.

Bước 2: Thảo luận theo yêu cầu của SGK

Bước 3: HS trình bày kết quả, GV nhận xét đưa ra những định hướng tìm hiểu .

a. Chuyeọn keồ veà ai? Vieọc gỡ?

Kể về phút chia tay giữa người hoạ sĩ già , cô gái với anh thanh nieân.

b. Ai là người kể chuyện?

Người kể chuyện về phút chia tay đó không xuất hiện, không phải là một trong ba nhân vật đã nói tới. Họ đều là đối tượng được nói tới, được miêu tả một cách khách quan ( dẫn chứng ) = > Như vậy , người kể ở đây không phải ngôi thứ nhất,không phải ngôi thứ 3 mà vô nhân xưng,không xuaỏt hieọn trong caõu chuyeọn.

c.Những câu “ giọng cười… tiếc rẻ”, “ những người con gái…như vậy”… chính là nhận xét của người kể chuyện về anh thanh niên và về suy nghĩ của anh ta.Ở nhận xét thứ 2, người kể chuyện như nhập vào nhân vật, để nói hộ suy nghĩ và tình cảm của anh ta.

= > Người kể câu chuyện ở đây dường như thấy hết và biết hết mọi việc,mọi người,mọi hành động, tâm tư,tình cảm của các nhân vật.

Định hướng HS rút ra nội dung ghi nhớ.

Thực hành luyện tập.

Bước 1: Đọc đoạn văn và yêu cầu tìm hiểu trong SGK.

Bước 2: HS thảo luận nội dung mục II.2

Bước 3: các nhóm cử đại diện trình bày kết quả,GV nhận xét và đưa ra định hương cho HS.

Định hướng: So với đoạn trích ở mục I- SGK, đoạn trích này có những điểm khác sau:

- Người kể chuyện ở ngôi thứ nhất: Nhân vật “tôi” – cậu bé Hồng trong cuộc gặp gỡ đầy cảm động với mẹ.

- Ngôi kể này giúp cho người kể dễ đi sâu vào tâm tư tình cảm,miêu tả được những diễn biến tâm lí tinh vi, phức tạp đang diễn ra trong tâm hồn nhân vật. Tuy nhiên nó có hạn

I. Vai trò của người kể chuyện trong văn bản tự sự.

1.Vớ duù: SGK.

2.Nhận xét:

+ Người kể: vô nhân xưng

+ Tác dụng: thấy hêùt mọi việc, mọi hành động,hiểu được suy nghĩ, tình cảm của nhân vật.

* Ghi nhớ: SGK.

II.Luyện tập.

1.Đoạn văn: SGK 2. Tỡm hieồu:

- Người kể chuyện: Ngôi thứ nhất - Tác dụng: Biểu cảm,miêu tả nội tâm của nhân vật

chế trong việc miêu tả bao quát các đối tượng khách quan, khó tạo ra cái nhìn nhiều chiều.

4. Hướng dẫn về nhà:

- Bài cũ: nắm được lí thuyết, tìm hiểu người kể chuyện trong văn bản: Làng của Kim Lân, nêu tác duùng.

- Chuẩn bị bài viết số 3.

****************************************

Tuaàn 14 – Tieát 69,70 NS:

ND: BÀI VIẾT TẬP LÀM VĂN SỐ 3

A.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Vận dụng những kiến thức đã nắm được về việc tạo lập văn bản tự sự có các yếu tố nghị luận, biểu cảm…. Sử dụng khéo léo các loại ngôn ngữ:niôn ngữ tường thuật,ngôn ngữ nhân vật: Đối thoại,độc thoại, độc thoại nội tâm … để hoàn thành bài viết của mình.

B. CHUAÅN BÒ:

- Học sinh: Tìm hiểu các kĩ năng làm bài văn tự sự có yếu tố miêu tả, nghị luận,biểu cảm…

- Giáo viên: ra đề, tham khảo các đề trong SGK.

C. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG 1. Oồn định tổ chức:

2. Kiểm tra bài cũ:

3. Bài mới: Bài viết 2 tiết

Bước 1:GV nêu yêu cầu của bài viết: Thái độ và cách thức tiến hành bài viết.

Bước 2: GV chép đề lên bảng:

Đề bài: Hãy kể một lần em trót xem nhật kí của bạn.

1.Yeâu caàu:

- Thể loại: Tự sự có kết hợp yếu tố miêu tả, nghị luận, biểu cảm…

- Nội dung: + Sự việc: Kể chuyện một lần do tình cờ mình trót xem nhật kí của bạn.

+ Tình huống: Đến chơi ( hoặc học nhóm…) tình cờ thấy cuốn nhật kí, tò mò xem , bạn vào thấy lúc nào không biết.

+ Tâm trạng: từ tò mò – thích thú – ân hận, biết lỗi.

- Ngôn ngữ: trần thuật ( có xen yếu tố biểu cảm )

Nhân vật: có ngôn ngữ đối thoại: với bạn, có ngôn ngữ độc thoại: tự nói với mình khi quyết định xem nhật kí của bạn…, có ngôn ngữ độc thoại nội tâm thể hiện sự giằng xé, đấu tranh khi muốn xem nhật kí và khi biết lỗi.

2. Dàn bài:

- Mở bài: Giới thiệu tình huống của truyện.

- Thân bài: Diễn biến của câu chuyện - Kết bài Nỗi ân hận và bài học rút ra.

3.Định hướng thang điểm:

- Bài đạt từ 9- 10 điểm: Bài viết tỏ ra hiểu đề. Vận dụng một cách khéo léo nội dung đoạn trích để hoàn thiện bài viết. Bài viết thể hiện sự uyển chuyển khi kết hợp yếu tố tự sự, miêu tả, nghị luận, biểu cảm; sử dụng khéo léo ngôn ngữ nhân vật.. Hành văn mạch lạc. Chữ viết đẹp, rõ ràng.

- Bài đạt 7 -8 điểm: Bài đạt các yêu cầu trên. Tuy nhiên có sai sót nhỏ về lỗi chính tả

- Bài đạt 5-6 điểm: Bài đạt yêu cầu trên tuy nhiên có thể diễn đạt còn cứng nhắc. Có thể có lổi về dùng từ, lỗi chính tả.

- Bài đạt dưới 5 điểm: Chưa đảm bảo các yêu cầu trên.

Thu bài – kiểm bài.

4. Hướng dẫn về nhà:

- Bài mới: Soạn : Chiếc lược ngà.

****************************************

Tuaàn 15 – Tieát 71,72 NS:

ND:

CHIẾC LƯỢC NGÀ (Trích ) - Nguyễn Quang Sáng-

A.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

- Giúp HS cảm nhận được tình cha con sâu nặng trong hoàn cảnh éo le của cha con ông Sáu trong truyện; nắm được nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật, đặc biệt là nhân vật bé Thu, nghệ thuật xây dựng tình huống truyện bất ngờ mà tự nhiên của tác giả.

- Rèn kĩ năng đọc diễn cảm, biết phát hiện những chi tiết nghệ thuật đáng chú ý trong một truyện ngaén.

- Giáo dục HS tình cha con , sự cảm phục trước sự hi sinh tính mạng, hi sinh hạnh phúc cá nhân của người lính trong thời kì chiến tranh.

B. CHUAÅN BÒ:

- Học sinh: Soạn bài, tham khảo các bài viết về tác phẩm Chiếc lược ngà của Nguyễn Quang Sáng - Giáo viên: Dự kiến khả năng tích hợp : Với các văn bản và TV, TLV sẽ học trong bài 5

C. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG.

1. Oồn định tổ chức:

2. Kiểm tra bài cũ:

- Em hãy nêu những hiểu biết cơ bản của mình về tác giả Nguyễn Thành Long và tác phẩm “Lặng leõ Sa Pa”.

- Phân tích bức chân dung nhân vật anh thanh niên qua đó nêu y ùnghĩa của truyện.

3. Bài mới:

* Giới thiệu bài mới: Tình cha con là một tình cảm thiêng liêng, cao quýđặc biệt trong chiến tranh nó còn hết sức cảm động. “ Chiếc lược ngà” của Nguyễn Quang Sáng là một trong những truyện ngắn ghi lại một câu chuyện xúc động như thế.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ GHI BẢNG

Tieát 1

* Hướng dẫn HS tìm hiểu vài nét khái quát về tác giả và tác phẩm.

Bước 1:Quan sát chú thích * SGK

Bước 2: Tìm hiểu: HS dựa vào SGK nêu được những nét cơ bản về tác giả và tác phẩm. Về tác giả, HS thấy được sự am hiểu và gắn bó với mảnh đất Nam Bộ; Với tác phẩm, HS nêu được hoàn cảnh sáng tác , chủ đề của tác phẩm…

* Tổ chức cho HS đọc, tìm hiểu chú thích, tóm tắt tác phẩm.

Bước 1: HS lần lượt thực hiện các thao tác trên.

Bước 2:GV giới thiệu thêm đoạn truyện lược bỏ.

*Định hướng phân tích.

Nội dung 1: Tình huống của truyện.

?Theo em, tình cha con ông Sáu được thể hiện sâu sắc trong những tình huống nào?

Có hai tình huống thể hiện tình cha con sâu sắc của ông Sáu:

+ Hai cha con gặp nhau sau tám năm xa cách,nhưng thật trớ trêu là bé Thu không nhận cha, đến lúc em nhận ra cha và biểu lộ tình cảm thắm thiết thì ông Sáu lại phải ra đi.

+ Ở khu căn cứ,ông Sáu dồn tát cả tình yêu thương và mong nhớ đứa con vào việc làm cây lược ngà để tặng con nhưng chưa kịp trao thì ông đã hi sinh.

=> Nếu tình huống thứ nhất bộc lộ mãnh liệt của bé Thu với cha, thì tình huống thứ hai lại biểu lộ tình cảm sâu sắc của người cha với đứa con.

Tieát 2

Nội dung 2: Phân tích diễn biến tâm lí và tình cảm của bé Thu trong lần cha về thăm nhà.

?Khi vừa nhìn thấy ông Sáu, bé Thu đã có những phản ứng như thế nào?

Trái mới sự mong nhớ khát khao của người cha, bé

I. Giới thiệu chung 1. Tác giả

2.Tác phẩm: trích.

II. Đọc – Hiểu văn bản.

1. Đọc, chú thích, 2.Tóm tắt

3.Phaân tích.

3.1. Tỡnh huoỏng truyeọn.

- Hai tình huoáng

=> Tình huống bất ngờ, cảm động và theồ hieọn saõu saộc tỡnh cha con eựo le trong chieán tranh.

3.2. Diễn biến tâm lí và tình cảm của beù Thu.

- Khi vừa mới găp: Hốt hoảng , sợ hãi, vụt chạy.

Thu vừa nhìn thấy cha đã có một loạt những phản ứng: hốt hoảng,mặt tái đi, rồi vụt chạy và kêu thét lên .Những hành động cử chỉ đó cho thấy anh Sáu thực sự đã làm cho bé Thu sợ hãi,hốt hoảng .

Những ngày sau đó mặc cho bao nhiêu cố gắng của ông, bé Thu nhất định không chịu gọi ông là ba – tiếng ba mà ông hằngứ mong mỏi, khao khỏt. Cú biết bao nhiờu tỡnh huống tượng chưng như bé Thu đã phải gọi ông bằng ba. Những ông đã thực sự bất lực và kết quả là ông đã không kìm được mình và đánh con.

?Những phản ứng đó có phải Thu là một người ương ngạnh không? Nguyên nhân nào dẫn đến những phản ứng đó của beù Thu?

Sự ương ngạnh của bé Thu không phải là không có nguyên nhân. Thu đã không nhận ra ba mình vì ông không giống như trong hình mà hằng ngày em vẫn thấy. Chính vết sẹo trên mặt ông Sáu đã trở thành nguyên nhân dẫn đến sự trớ trêu đó. Qua đó chúng ta thêm thấy được hoàn cảnh éo le của họ . Vì chiến tranh, vì bom đạn Mĩ mà con đã không nhân ra cha. Cũng qua đó càng chứng minh tình yêu cha mãnh liệt của bé Thu.

?Và tình yêu cha được bùng nổ trong giây phút nào?

Trong giây phút chia tay, khi mọi người ,kể cả ông Sáu đã thực sự thất vọng, bất lực thì bé Thu đã thể hiện cái khát khao bao mong đợi của cha mình .Thu đã gọi ba “ tiếng kêu như tiếng xé….” ,ôm chặt lấy ba; Khiến cho mọi người hết sức bàng hoàng, xúc động. Dường như bao nhiêu yêu thương,mong nhớ, ân hận … của bé Thu được dòn vào chính giây phút này. => Tình yêu thương cha thật mãnh liệt.

Nội dung 3: Tình cha con sâu nặg ở nhân vật ông Sáu.

?Tình cha con ở ông Sáu được thể hiện trong những chi tiết nào?Suy nghĩ của em về những chi tiết trên?

Tình cha con ở ông Sáu thể hiện trong nỗi khát khao mong nhớ con,trong khát khao được yêu thương vỗ về con khi bên con “suốt ngày anh..con bé” . Nhưng có lẽ được thể hiện tập trung và sâu sắc nhất là những ngày ông ở căn cứ.

Nỗi day dứt, ân hận ám ảnh ông suốt nhiều ngày sau khi chia tay với gia đình là việc ông đánh con khi nóng giận.

Chính tất cả những điều đó thôi thúc ông làm một chiếc lược ngà cho con. Oâng dồn tình yêu thương vào việc làm chiếc lược đó. Oâng làm tỉ mỉ, cẩn trọng. Khi chiếc lược làm xong,nó như phần nào gỡ rối cho lòng ông,nhưng đó cũng lại là khi ông hi sinh. Chiếc lược ngà còn đó như kỉ vật thiêng liêng,như một minh chứng về tình cha con.

=> Câu chuyện về chiếc lựoc ngà không chỉ nói lên tình cha con thắm thiết, sâu nặng của cha con ông Sáu,mà còn gợi cho người đọc nghĩ đến và thấm thía những đau thương,mất mát,éo le mà chiến tranh gây ra cho bao nhiêu

- Những ngày sau đó:

+ Thái độ: Không chịu gọi ba, từ chối mọi sự săn sóc,quan tâm của ông Sáu.

+ Nguyên nhân: vì vết thẹo trên mặt ông Sáu

=> Sự ương ngạnh của bé Thu thực không đáng trách. Qua đó ta thấy được cảnh ngộ éo le của cha con họ.

- Giaây phuùt chia tay:

Bất ngờ gọi ba, chạy tới ôm chặt lấy ba Mọi ngươi hoàn toàn bàng hoàng, sững sờ.

=>đây là một chi tiết bất ngờ gây xúc động. Qua đó cho thấy tình cha con thiêng liêng,mãnh liệt của be Thu.

3.3.Tình cha con của ông Sáu

- Những ngày ở nhà: khao khát đựơc vỗ veà yeõu thửụng con

- Những ngày ở chiến trường + Dày vò ân hận vì đã đánh con

+ Làm chiếc lược ngà cho con một cách tỉ mỉ cẩn trọng.

+ Hi sinh khi chưa trao được chiếc lược cho con.

=> Chiếc lược ngà trở thành biểu tượng đẹp đẽ đầy xúc động về tình cha con của người lính trong chiến tranh.

con người, bao nhiêu gia đình.

Nội dung 4: Nhận xét về nghệ thuật của truyện?

?Nghệ thuật chính mà tác giả sử dụng trong văn bản này là gì?

Hs thảo luận

Truyện có một cốt truyện khá chặt chẽ, có những yếu tố bất ngờ nhưng hợp lí;việc lựa chọn nhân vật kể chuyện thích hợp: Vừa là ngôi thứ nhất vừa là ngôi thứ 3: vừa là người trong cuộc vừa là ngươi chứng kiến. Cách kể như vậy khiến cho câu chuyện trở nên đáng tin cậy, gây được xúc động cho người đọc.

Hoạt động 4: Hướng dẫn HS rút ra nội dung ghi nhớ.

* Ghi nhớ: SGK

4. Hướng dẫn về nhà:

- Tóm tắt tác phẩm,nắm được ý nghĩa của văn bản.

- Soạn : Ôn tập Tiếng Việt.

*******************************************

Tuaàn 15 – Tieát 73 NS:

ND: ÔN TẬP PHẦN TIẾNG VIỆT

A.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp HS nắm được một số nội dung kiến thức phần Tiếng Việt đã học ở HK.I : Phương châm hội thoại, xưng hô trong hội thoại…

B.CHUAÅN BÒ:

- Học sinh: nắm lại các kiến thức Tiếng Việt đã học ở HK I. Chuẩn bị bảng phụ,phấn màu.

- Giáo viên:

C.TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG:

1. ổn định tổ chức:

2. Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra việc chuẩn bị của HS.

3. Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ GHI BẢNG

* Hướng dẫn ôn tập lại kiến thức về các pphương châm hội thoại.

Bước 1: HS nêu lại hệ thống các phương châm hội thoại đã học.

Bước 2: Nhắc lại khái niệm của các phương châm hội thoại: phương

Một phần của tài liệu giao an ngu van 9 (Trang 121 - 126)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(245 trang)
w