Đặc điểm của thuật ngữ

Một phần của tài liệu giao an ngu van 9 (Trang 53 - 59)

TRUYEÄN KIEÀU” CUÛA NGUYEÃN DU

II. Đặc điểm của thuật ngữ

- Mỗi thuật ngữ chỉ biểu thị một khái niệm và ngược lại.

- Thuật ngữ không có tính biểu cảm

* Ghi nhớ: SGK III. Luyện tập:

Bài tập 1

tộc phụ hệ,đường trung trực.

Bài tập 2:

Hình thức: Thảo luận.

Yêu cầu: Xác định, giải thích từ : Điểm tựa.

Điểm tựa là một thuật ngữ vật lí, có nghĩa là điểm cố định của một đòn bẩy, thông qua đó lực tác động được truyền tới lực cản.Nhưng trong đoạn trích này nó không được dùng như một thuật ngữ. Ở đây điểm tựa chỉ chỗ dựa chính ( ví như điểm tựa của đòn bẩy).

Bài tập 3: Hình thức: Hoạt động cá nhân.

Yêu cầu: Xác định thuật ngữ.

- Trong trường hợp a:từ Hỗn hợp được dùng như một thuật ngữ.

Còn trướng hợp b được dùng như một từ thông thường.

Bài tập 2

Bài tập 3 4. Hướng dẫn về nhà:

- Bài cũ: Nắm được khái niệm,đặc điểm của thuật ngữ, làm bài tập 4,5 SGK.

- Bài mới: Trả bài số 1.

******************************************

Tuaàn 06 – Tieát 29 NS:

ND: TRẢ BÀI VIẾT SỐ 01

A.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp HS đánh giá bài làm,rút kinh nghiệm, sửa chữa những sai sót về các mặt ý tứ, bố cục, câu văn, từ ngữ, chính tả.

B. CHUAÅN BÒ:

- Chấm bài, phân loại bài viết theo các mức độ giỏi, khá , trung bình, yếu.

- Xác định các lỗi trong từng bài viết.

C.TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG.

1. Oồn định tổ chức:

2. Kiểm tra bài cũ:

3. Bài mới:trả bài tập làm văn số 1 Tổ chức hưỡng dẫn HS phân tích đề bài.

Chép đề : Cây cà phê trên quê hương em.

Phân tích đề: GV hướng dẫn HS phân tích yêu cầu của đề bài theo định hướng đã soạn ở tiết 14, 15.

Nhận xét bài viết

* ệu ủieồm:

- Đa số các em hiểu bài và xác định đúng yêu cầu của đề bài,sử dụng đúng các phương thức thuyết minh để giới thiệu về cây cà phê, đặc điểm sinh trưởng của cây cà phê, tác dụng của cây cà phê đối với người dân ở địa phương em.Một số em đã biết vận dụng các yếu tố miêu tả, nghệ thuật để làm cho bài văn sinh động.

- Các em đã xây dựng bài viết đúng bố cục.một số em trình bày sạch sẽ, rõ ràng.

* Hạn chế: Nhiều bài viết còn sơ sài,thuyết minh chưa có tình thuyết phục, các kiến thức cung cấp về cây càphê , giống cây cà phê , những thuộc tính của cây cà phê còn hời hợt. Việc vận dụng các yếu tố miêu tả, nghệ thuật còn vụng, máy móc.Ví dụ việc sử dụng biện pháp nhân hóa một cách tùy tiện sáo mòn. Dùng dấu câu tùy tiện, hoặc lười dùng dấu câu. Nhiều bài viết cẩu thả, không thể đọc được.

GV cung cấp thêm một số kiến thức về lịch sử trồng cà phê ở Việt Nam

Cây cà phê được trồng ở VN từ năm 1857 trước hết ở một số nhà thờ tại Hà Nam,Quảng Bình…Song đến đầu thế kỉ XX trở đi nó mới được trồng trên quy mô lớn ở Nghệ An và Đắc Lắc, Lâm Đồng.Cà phê trồng ở miền Bắc chủ yếu là cà phê chè nhưng do khí hậu có mùa đông kéo dài đồng thời sâu đục thân, bệnh gỉ sắc xuất hiện nhiều nên nhiều vùng trồng caphê đã hủy bỏ vì kém hiệu quả. Những năm gần đây cây caphê đã phát triển trở lại ở một số tỉnh miền núi phía Bắcdo sử dụng giống mới có tên gọi Catimor.=> cà phê VN là mặt hàng nông sản quan trọng trên thị trường thế giới và sẽ đem nguồn ngoại tệ xứng đáng trong nền kinh tế quốc dân.

* Trả bài viết.

Hoạt động 3 : Chữa lỗi GV sử dụng bảng phụ, ghi những đoạn văn câu văn tiêu biểu cần phải sửa lỗi.

Bước 1: Sửa lỗi chính tả:

GV chổ ra loói

- Chẳng nhà nào là chẳng không đụng đến cây cà pheâ.

- Cây cà phê Việt Nam cây xanh nhũng nhặn ngay thẳng thủy chung, can đảm mang những đức tính của người Việt.

- Khi đầu tiên bưng ly cà phê từ trong những bàn

HS sửa lại cho chính xác

ra thì mùi vị rất thơm và không có gì ngon hơn là chính nó.

- cây caphê là một cây mang lại cho chúng ta hiệu quả.

Ơû thôn em người ta sống dựa vào chăn nuôi trồng trọtchăn nuôi chỉ là nghề phụ trồng trọt hoa màu rau quảgóp phần làm cho đời sống được tốt hơn.

- Ơû Phú Sơn nổi tiếng nhất là trồng cây cà phe ânhưng giá trị nhất vẫn là cây cà phê.

- Những cây cà phê thân cứng thi nhau vươn lên nhừng cành lá xanh thi nhau chìa ra che rợp con suối, đồi núi ở nông thôn nhà nào cũng trồng cà pheâ

- Cà phê làm ra những thức ăn ngon và bổ.

- Việt Nam thường trồng với mảnh đất màu mở để nhanh tươi tốt là cây cà phê…

GV chọn một số đoạn bài viết để minh họa cho HS thấy và điều chỉnh lại - Đọc một số bài viết khá:Loan. Hiền (lớp 9A 3 );Hảo (lớp 9 A 4).

Thông báo kết quả đã thống kê:

Lớp SL bài Điểm < 5 Điểm>5 Điểm 7- 10

SL % SL % SL %

9A3 30

9A4 13

4 . Hướng dẫn về nhà:

- Viết lại bài viết sau khi đã chữa lỗi.

- Soạn: Kiều ở lầu Ngưng Bích (tự học có hướng dẫn)

*********************************************

Tuần 07- Tiết 31 MÃ GIÁM SINH MUA KIỀU

NS:

ND: (Trích TRUYEÄN KIEÀU cuûa Nguyeãn Du)

A.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS

-Hiểu được tấm lòng nhân đạo của Nguyễn Du: Khinh bỉ và căm phẫn sâu sắc bọn buôn người;

đau đớn, xót xa trước thực trang con người bị hạ thấp, bị chà đạp; thấy được nghệ thuật tả nhân vật của tác giả: khắc họa tính cách qua diện mạo, cử chỉ ( đối với nhân vật phản diện )

- Rèn kĩ năng đọc , tự cảm thụ,phân tích một đoạn trích.

- Thái độ căm ghét những kẻ buôn người trắng trợn vô liêm sỉ, thương cảm cho số phận của những con người bị vùi dập, bị chà đạp.

B. CHUAÅN BÒ:

HS: Soạn kĩ các câu hỏi SGK.

GV: tham khảo tài liệu, chuẩn bị những khả năng tích hợp.

C. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG:

1. Oồn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ:

3. Bài mới:

* Giới thiệu bài: Nếu ở trích đoạn Chị em Thúy Kiều, Tác giả đã sử dụng nghệ thuật ước lệ để gợi tả nhân vật Thúy Kiều và Thúy Vân thì ở đây với nhân vật Mã giám sinh- một đại diện của bọn “ buôn thịt bán người” trong truyện Kiều, tác giả lại dùng bút pháp tả thực,khắc họa tính cách nhân vật qua diện mạo, cử chỉ.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ GHI BẢNG

Gợi ý tìm hiểu vị trí đoạn trích

- HS tự xác định được vị trí đoạn trích: Thuộc phần Gia biến và lưu lạc: Sau khi gia đình bị vu oan, Thúy Kiều quyết định bán mình chuộc cha cứu gia đình khỏi tai họa.

Được mụ mối mách bảo, Mã giám sinh tìm đến mua Kieàu.

Gợi ý cách đọc và tìm hiểu chú thích.

- GV gới thiệu giọng đọc:chú ý phân biệt lời nhân vật và người kể chuyện, lời MGS với những ngữ điệu khác nhau.

- GV cùng HS đọc văn bản.

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu những chú thích.

HS thực hiện các yêu cầu của SGK.

- HS thảo luận xác định hướng phân tích văn bản.

(có thể phân tích theo bố cục hoặc theo tuyến nhân vật những phương diện đi kèm nhân vật)

Hướng dẫn phân tích.

- Định hướng cho HS phân tích theo tuyến nhân vật:

Chân dung của Mã giám sinh.

?Chân dung MGS được tác giả miêu tả ở những phương diện nào? (Diện mạo, hành động ,lời nói)

?Mở đầu tác giả đã giới thiệu gì về MGS ?

Được giới thiệu làhọc tro ứtrường QTG ở kinh đụ từ xa đến hỏi cưới Kiều làm vợ vậy mà ngay câu trả lời đầu tiên khiến người ta phải nghi ngờ.

Hỏi tên, rằng:MGS

Hỏi quê, rằng:huyện LT cũng gần lấc cấc, thiếu lễ

I.Vị trí đoạn trích.

- Nằm ở phần “Gia biến và lưu lạc” mở đầukiếp đoạn trường của người con gái họ Vửụng

II. Đọc – Hiểu văn bản.

1.Đọc, chú thích.

2. Phaân tích

2.1. Chân dung Mã Giám Sinh:

Lời nói:

Hỏi tên, rằng:Mã Giám Sinh

độ, lịch sự tối thiểu.

?Ngoại hình của M có gì đặc biệt?

Quá niên…bảnh bao”=>Vẻ ngoài chải chuốt, lố lăng, không phù hợp với tuổi tác; cách nói năng thì cộc loác , voâ leã.

?với danh nghĩa là người đi hỏi vợ nhưng MGS lại có những hành động và cử chỉ ntn?

Cử chỉ: Trước thầy…lao xao, ghế trên ngồi tót sỗ sàng.

? Em có nhận xét gì về nghệ thuật được tác giả sử dụng trong đoạn này?

Tả kĩ, tinh tế đến từng chi tiết .ông không viết thầy trước tớ sau mà đặt từ chỉ vị trí lên trên danh từ làm bật lên cái vẻ lộn xộn nhốn nháo thiếu đứng đắn;từ lao xao gợi cái dáng bộ thầy trò vừa đi vừa tiếng to tiếng nhỏ không ngớt chẳng tôn trọng nhà chủ, chẳng tôn trọng ai cả.

?Em hiểu gì về từ “tót” được dùng trong câu “ghế trên ngồi tót sỗ sàng”

HS trình bày theo cảm nhận riêng của bản thân (Tót khác với totù vời=tuyệt vời.ngồi tót là hành động hết sức sỗ sàng, bất nhã của MGS. Đây là vô tình hay cố ý, bản tính hay do sơ suất? tư thế, hành động quá thấp keùm cuûa MGS )

- GV giới thiệu cách dùng từ đặc sắc của ND:nhẵn nhụi, bảnh bao,tót chỉ một từ cũng có thể làm nổi bật bản chất con người:Kim Trọng “lỏng buông tay khấu…con con”;

Từ Hải “Râu hùm hàm én..thước cao”;với từ tót ND vạch trần chân tướng MGS ;từ lẻn với Sở Khanh và từ ngây với Hoà Toân Hieán

-GV giáo dục lời ăn, tiếng nói cử chỉ thái độ trong cuộc sống thường ngàycho HS.

?Trong 6 câu tả cuộc mua bán ta thấy tác giả đã chọn lọc những từ nào rất đích đáng cho MGS?

Mã cân, đo, đong, đếm,thử, ép,dạy,xin…

?Vì sao y lại nói năng văn vẻ như vậy điều này có mâu thuẫn với cử chỉ hành động của y trước đó không?

HS thảo luận (công việc mua bán là trên hết bản chất con buôn lấn át vai kịch đóng hờ câu hỏi giá hàng được đưa đẩy bằng lời lẽ khuôn sáo, lễ phép xa xôi nghe buồn cười, lố bịch điều này được chúng minh sau khi mụ mối phát giá nghìn vàng hắn lại trở về vị trí con buôn chính hiệu Về bản chất, Mã Giám sinh điển hình với bản chất con buôn lưu manh với đặc tính giả dối, bất nhân và coi đồng tiền là trên hết. Tất cả các cử chỉ , hành động của hắn càng lúc càng lộ rõ chân tướng: Từ lời nói đến việc hắn cũng chỉ xem Kiều như một món hàng không hơn không kém để hắn có thể đắn đo,cò kè…

Hỏi quê, rằng :huyện Lâm Thanh cũng gần

Trả lời cộc lốc không đúng ngôn ngữ của người đi hỏi vợ.

Rằng mua ngọc đến Lam Kiều Sính nghi xin dạy bao nhiêu cho tường

Mềm mỏng, nói năng kiểu cách ra vẻ lịch sự giả dối kiểu con buôn

Ngoại hình:

Quá niên trạc ngoại tứ tuần

Mày râu nhẵn nhụi áo quần bảnh bao Trước thầy sau tớ lao xao

Chải chuốt bóng bẩy, ăn chơi, thiếu đứng đắn.

Hành vi :

Ghế trên ngồi tót sỗ sàng

…Đắn đo cân sắc cân tài

…Eựp cung caàm nguyeọt…

…Cò kè bớt một thêm hai.

Thận trong trong việc mua bán, thực dụng đến thô bạo

?Xây dựng hình tượng của một kẻ buôn thịt bán người bất nhân là Mã Giám Sinh, tác giả đã sử dụng bút pháp nghệ thuật gì?

Đó là bút pháp tả thực, cách đặc tả từ diện mạo, cử chỉ, hành động của họ Mã đã tự bộc lộ nguyên hình bản chất con buôn lọc lõi , ghê tởm, đáng nguyền rủa.

?Từ việc phân tích trên em có thể khái quá như thế nào về nhân vật MGS?

Xuất hiện lần đầu trong lễ vấn danh là vo ûbên ngoài, mua người về lầu xanh là thực, gã học trò trường QTG đã ngoài 40 này đóng kịch rất tồi .hình dáng cử chỉ lố bịch kệch cỡm, hợm của và vô học.với cử chỉ ngồi tót ,trả lời lấc cấc ép đàn, thử thơ…là rất thật .Câu hỏi giá lễ phép là giả dối Mã chỉ là một tên mua người cho chủ chứa, tên lưu manh thô bỉ, mạt hạng dưới ngòi bút của ND

Hình ảnh của Thúy Kiều.

?Là một người nhạy cảm, Thúy Kiều cảm thấy như thế nào trước hành động của Mã Giám Sinh?

Thúy Kiều cảm thấy ê chề, tủi nhục khi mình bị coi như một món hàng để hắn có thể cân đong đo đếm: Ngại ngùng…mặt dày. Bao trùm tâm trạng của Kiều là sự đau đớn, tái tê: “ Thềm hoa một …mấy hàng”. Nhưng Kiều vẫn chấp nhận câm lặng chịu đựng. Điều đó càng chứng tỏ sự hiếu thảo, đức hi sinh vì gia đình, vì cha mẹ của Thuùy Kieàu.

?Qua trích đoạn, em cảm nhận được tấm lòng nhân đạo của tác giả?

Đó là thái độ khinh bỉ và lòng căm phẫn sâu sắc bọn buôn người, đồng thời tố cáo thế lực đồng tiền chà đạp lên nhân phẩm con người; đó cũng là tiếng lòng cảm thương sâu sắc cho thân phận bị vùi dập của nàng Kiều.

Hướng dẫn HS tổng kết về đoạn trích.

Với bút pháp tả thực, ngôn ngữ miêu tả trực diện, Mã Giám Sinh hiện lên là một kẻ vô học, thô lỗ, trơ trẽn; là một con buôn lọc lõi, ti tiện, bỉ ổi, bất nhân.

2.2.Hình ảnh Thúy Kiều .

Bút pháp tượng trưng, ước lệ, từ ngữ gợi tả tâm trạng ,đoạn trích nói lên được tâm trạng ,nỗi lòng tủi cực ê chề của Thúy Kiều.=>

Càng chứng tỏ tấm lòng hiếu thảo, đức hi sinh vỡ gia ủỡnh cuỷa Thuựy Kieàu.

2.3Tấm lòng nhân đạo của tác giả:

- Thái độ khinh bỉ,căm phãn sâu sắc bọn buôn người, tố cáo thế lực đồng tiền chà đạp lên nhân phẩm con người.

- Niềm thương cảm sâu sắc trước nỗi đau đớn của Thúy Kiều.

* Ghi nhớ: SGK

4. Hướng dẫn về nhà:

- Nắm được nội dung,ý nghĩa của đoạn trích.

- Soạn: Miêu tả trong văn tự sự

********************************************

Tuaàn 07 – Tieát 32 NS:

Một phần của tài liệu giao an ngu van 9 (Trang 53 - 59)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(245 trang)
w