ND: MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ

Một phần của tài liệu giao an ngu van 9 (Trang 59 - 64)

A.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

-Giúp HS thấy được vai trò của yếu tố miêu tả hành động, sự việc, cảnh vật và con người trong văn bản tự sự.

- Rèn luyện kĩ năng vận dụng các phương thức biểu đạt trong một văn bản.

B. CHUAÅN BÒ:

- Học sinh: soạn bài, chuẩn bị bảng phụ.

- Giáo viên: Tích hợp: * Kiến thức với các trích đoạn Truyện Kiều, với Hồi 14 trích Hoàng Lê nhaát thoáng chí.

C. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG 1. Oồn định tổ chức:

2. Kiểm tra bài cũ: Nhắc lại đặc trưng của phương thức miêu tả, đặc trưng của thể loại tự sự.

3. Bài mới:

Giới thiệu bài mới: Trên cơ sở củng cố bài cũ, GV định hướng vào bài mới.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ GHI BẢNG

Hướng dẫn HS tìm hiểu vai trò của yếu tố miêu tả trong văn bản tự sự.

- Bước 1: Quan sát văn bản trong SGK - Bước 2: Thảo luận các yêu cầu trong SGK Định hướng:HS xác định được

a.Đoạn trích kể về trận đánh Ngọc Hồi. Trong trận đánh đó, vua Quang Trung đã xuất hiện với vị trí của người chỉ huy.

b.Các yếu tố miêu tảtrong đoạn văn ( HS tự xác định)

c.Nếu chỉ dừng lại ở các sự việc trên, thì nhân vật Quang Trung không nổi bật, trận đánh không được tái hiện lại một cách sinh động, câu chuyện khô khan kém hấp dẫn.

- Bước 3: Nhận xét vai trò của các yếu tố miêu tả trong văn bản tự sự?

Trong văn bản tự sự, miêu tả chỉ đóng vai trò phụ, nhưng chính yếu tố miêu tả làm cho văn bản tự sự thêm sinh động, gợi cảm và hấp dẫn.

- HS đọc phần ghi nhớ SGK Tổ chức thực hành luyện tập:

Bài tập 1: Tìm yếu tố tả người và tả cảnh trong 2 đoạn trích.

- Đoạn Chị em Thúy Kiều:

HS chỉ ra những câu thơ tả người về Thúy Vân và Thúy Kiều Các câu chứa yếu tố miêu tả trên có tác dụng tái hiện lại nhân vật qua biện pháp tượng trưng ướpc lệ ( dùng hình ảnh thiên nhiên để khắc họa chân dung nhân vật) – GV cũng có thể đối chiếu nghệ thuật tả người của Nguyễn Du đối với những nhân vật phản diện ( Mã Giám Sinh, Tú Bà…)

- Đoạn Cảnh ngày xuân.

HS chỉ ra những câu thơ tả cảnh trong đoạn trích và nêu tác dụng của chúng:nhờ những yếu tố miêu tả mà ta thấy bức tranh thiên nhiên về mùa xuân thật sinh động, hấp dẫn. Đặc biệt ở đây, tác giả sử dụng từ ngữ tượng hình có giá trị biểu tượng cao: Cỏ non….bông hoa đã trở thành biểu tượng cho mua xuân đẹp, tràn trề sức sống mà cũng rất tinh khôi.

Củng cố kiến thức về vai trò của yếu tố miêu tả trong văn bản

I Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản tự sự.

1.Ví dụ: Văn bản: SGK 2.Nhận xét:

- Các yếu tố miêu tả: ( bảng phụ ) - Vai trò: Tái hiện lại không khí của trận đánh, khắc họa một cách sinh động chân dung người anh hùng Quang Trung.

* Ghi nhớ: SGK.

II. Luyện tập:

Bài tập 1: SGK.

tự sự.

? Yếu tố miêu tả trong văn bản tự sự tạo những tác dụng gì?

4.Hướng dẫn về nhà:

- Bài cũ : Nắm được vai trò của yếu tố miêu tả trong văn bản tự sự, làm bài tập 2.

- bài mới: Soạn:Trau dồi vốn từ: tìm hiểu nội dung, soạn trước các bài tập trong SGK

********************************************

Tuaàn 7 – Tieát 33 NS:

ND: TRAU DỒI VỐN TỪ

A.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

- Giúp HS hiểu được tầm quan trọng của việc trau dồi vốn từ. Muốn trau dồi vốn từ trước hết phải rốn luyện để biết được đầy đủ, chớnh xỏc và cỏch dựng từ. Ngoài ra muốn trau dồi vốn tư ứcũn phải biết cách làm tăng vốn từ.

- Rèn luyện các kĩ năng trau dồi vốn từ.

B. CHUAÅN BÒ:

- Học sinh: Soạn bài, chuẩn bị bảng phụ.

- Giáo viên: Dự tính khả năng tích hợp : Kiến thức: Với các trích đoạn của Truyện Kiều, với bài vieát TLV soá 2.

C. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG 1. Oồn định tổ chức:

2. Kiểm tra bài cũ: Thuật ngữ là gì? Nêu đặc điểm của thuật ngữ. Cho ví dụ.

3.Bài mới:

*Giới thiệu bài:Tiếng Việt là một thứ tiếng phong phú đa dạng trong cách diễn đạt. Để lựa chọn cách diễn đạt hiệu quả, phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp cần phải trau dồi vốn từ.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ GHI BẢNG

Hướng dẫn HS tìm hiểu các kĩ năng rèn luyện để nắm vững nghĩa của từ và cách dùng từ.

- Đọc, quan sát đoạn văn của Phạm Văn Đồng.

- Thảo luận theo yêu cầu của SGK: Em hiểu tác giả muốn nói ủieàu gỡ?

Ý kiến của thủ tướng Phạm Văn Đồng có 2 nội dung quan trọng:

-Tiếng Việt là một ngôn ngữ có khả năng rất lớn để đáp ứng nhu cầu diễn đạt của người Việt.

-Muốn phát huy khả năng của tiếng Việt, mỗi cá nhân không ngừng trau dồi ngôn ngữ của mình mà trước hết là trau dồi vốn từ.

? Xác định lỗi trong những câu đã cho( SGK )

a. Thừa từ “đẹp” b. dùng sai từ “dự đoán” ( có thể thay

= từ ước đoán) c. dùng sai từ “ đẩy mạnh”

Sở dĩ có những lỗi này, vì người viết không biết chính xác nghĩa và cách dùng từ mà mình sử dụng. Vì vậy,muốn sử dụng tốt tiếng Việt, trước hết phải trau dồi vốn từ

- Định hướng HS rút ra nội dung của phần ghi nhớ.

Hướng dẫn HS rèn luyện để làm tăng vốn từ.

- Đọc,quan sát đoạn văn của Tô Hoài Thảo luận: em hiểu ý kiến trên như thế nào?

Nhà văn Tô Hoài đã phân tích quá trình trau dồi vốn từ của đại thi hào Nguyễn Du bằng cách học lời ăn tiếng nói của nhân dân. ( GV có thể liên hệ thêm tới tác phẩm Dế Mèn phiêu lưu kí của Tô Hoài cũng là một minh chứng cho quá trình trau dồi vốn từ : Phải học hỏi, quan sát cuộc sống để làm tăng

I. Rèn luyện để năm vững nghĩa của từ và cách cách dùng từ.

1. Vớ duù SGK 2 Nhận xét

1. Ýù kiến gồm 2 nội dung:

+ Tiếng Việt là có khả năng lớn để đáp ứng nhu cầu diễn đạt của người Vieọt.

+ Trau dồi ngôn ngữ của mình trước hết là trau dồi vốn từ.

2.Loãi:

a. Thừa từ; b. dùng sai từ ; c. dùng sai từ .

=>không biết chính xác nghĩa và cách dùng từ

* Ghi nhớ SGK.

II.Rèn luyện để làm tăng vốn từ

* Ghi nhớ: SGK.

vốn từ.)

- Tổ chức rút ra nội dung ghi nhớ SGK.

Tổ chức thực hành luyện tập:

Bài tập 1:Hình thức: Hoạt động cá nhân.

Yêu cầu: Chọn cách giải thích đúng.

Hậu quả: b. Kết quả xấu.

Đoạt: a. Chiếm được phần thắng.

Tinh tú: b. sao trên trời ( nói khái quát) Bài tập 3:

Hình thức : Hoạt động nhóm.

Yêu cầu: Sửa lỗi dùng từ: a.Sai từ im lặng , thay = từ: yên tĩnh.

b. dùng sai từ thành lập, thay = từ thiết lập c. Dùng sai từ cảm xúc, thay bằng từ cảm động

III. Luyện tập:

Bài tập 1:

Bài tập 3:

4 Hướng dẫn về nhà:

- Bài cũ: Học thuộc 2 nội dung ghi nhớ, làm các bài tập còn lại.

- Bài mới: Chuẩn bị bài viết TLV số 2: Thể loại tự sự có yếu tố miêu tả.

******************************************

Tuaàn 07 – Tieát 34, 35

NS: VIẾT BÀI

Một phần của tài liệu giao an ngu van 9 (Trang 59 - 64)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(245 trang)
w