A.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Kiến thức: Vận dụng các kiến thức đã học được ở tiết trước để giải quyết các bài tập trong SGK.
- Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng phân tích và tổng hợp.
- Giáo dục thái độ học tập nghiêm túc.
B. CHUAÅN BÒ:
- Học sinh: Bảng phụ,tìm hiểu trước các bài tập trong SGK.
- Giáo viên: dự kiến khả năng tích hợp với văn bản Bàn về đọc sách, với TLV bài Phép phân tích và tổng hợp
C.TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG:
1.Oồn định tổ chức.
2.Kiểm tra bài cũ: Hãy nêu đặc điểm của phép phân tích và tổng hợp.Mối quan hệ của chúng.
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ GHI BẢNG Giải quyết bài tập 1
Bước 1: Cho HS đọc đoạn văn (a). Thaỏ luận yêu cầu của đoạn văn:
Cho biết tác giả đã vận dụng phép lập luận nào và vận dụng như thế nào?
Từ cái “ hay cả hồn lẫn xác, hay cả bài”, tác giả chỉ ra cái hay hợp thành cái hay của cả bài:
- cái hay ở các điệu xanh - Cái hay ở những cử động.
- Cái hay ở các vần thơ.
- Cái hay ở các chữ không non ép.
=>Ở đoạn văn này, tác giả đã vận dụng phép lập luận phân tích. Từ những ý cụ thể, tác giả đã chỉ ra cái hay của toàn bài.
Bước 2: Cho HS đọc đoạn văn (b) và chỉ ra trình tự phân tích:
- Đoạn 1: nêu các quan niệm mấu chốt của sự thành đạt.
- Đoạn 2: Phân tích từng quan niệm đúng sai thế nào và kết lại việc phân tích bản thân chủ quan của mỗi người.
*Tổ chức cho HS làm bài tập 2:
Bước 1:Nêu vấn đề cần phân tích: Lối học đối phó
Bước 2: thảo luận những biểu hiện về lối học đối phó, tác hại của lồi học đối phó.
HS nêu được những ý sau đây:
- Học đối phó là học mà không lấy việc học làm mục đích, xem việc học là phụ
- Học đối phó là học bị động, không chủ động,cốt đối phó sự đòi hỏi của thầy cô, của thi cử.
- Do học thụ động nên không thấy hứng thú,mà không hứng thú thì chán học, hiệu quả thấp.
- Học đối phó là học hình thức,không đi sâu vào thực chất kiến thức của bài học.
- Học đối phó thì dù có bằng cấp nhưng đầu óc vẫn rỗng tuếch.
Bước 3: Dựa trên cơ sở các ý đã rút ra từ thảo luận,HS viết đoạn văn sử dụng phép phân tích,tổng hợp.
Bước 4: GV chấm , lấy điểm hệ số 1.
*rGV củng cố,nhấn mạnh các thao tác phân tích, tổng hợp và mối quan hệ giữa chúng.
Bài tập 1:
Nhận diện phép phân tích và tổng hợp
Bài tập 2: Thực hành viết đoạn văn sử dụng phép phân tích tổng hợp.
4. Hướng dẫn về nhà:
- Bài cũ: Làm tiếp các bài tập còn lại.
- Bài mới:Soạn: Tiếng nói văn nghệ.
********************************************
Tuaàn 20 – Tieát 96,97
NS: TIẾNG NÓI VĂN NGHỆ
ND: - Nguyeón ẹỡnh Thi- A.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
- Kiến thức: Giúp HS hiểu được nội dung của văn nghệ và sức mạnh kì diệu của nó đối với đời sống con người; hiểu thêm cách viết bài nghị luận qua tác phẩm nghị luận ngắn gọn, chặt chẽ và giàu hình ảnh của Nguyễn đình Thi
- Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc, cảm thụ,kĩ năng nghị luận.
- Giáo dục HS hiểu được giá trị của văn nghệ và trân trọng những hoạt động, những sáng tác văn ngheọ.
B. CHUAÅN BÒ.
- Học sinh: Soạn bài, trả lời các câu hỏi SGK.
- Giáo viên: Tích hợp: Kiến thức: Với các tác phẩm văn học đã học, với Tiếng Việt qua bài: các thành phần biệt lập, với TLV: cách làm bài nghị luận.
C. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG:
1.Oồn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ: Hãy nêu ý nghĩa của văn bản : Bàn về đọc sách. Nhận xét về nghệ thuật lập luận của tác giả.
3. Bài mới:
* Giới thiệu bài mới: Trong cuộc sống của con người, tiếng nói văn nghệ đóng một vai trò quan trọng.
Văn bản: Tiếng núi văn ngheọ của Nguyễn Đỡnh Thi viết năm 1948 đó cho thấy được nội dung và vai trũ của văn nghệ cũng như con đường mà văn nghệ tới con người.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ GHI BẢNG
Tieát 01
*Tìm hiểu vài nét về tác giả, tác phẩm.
Bước 1: HS quan sát chú thích * SGK và phát biểu những nét cơ bản về tác giả và tác phẩm.
Bước 2: GV cũng cố, bổ sung thêm kiến thức cho HS về tác giả và tác phẩm, đặc biệt lưu ý cho HS về thời gian viết văn bản này. Qua đó thấy được tài năng của tác giả trong lĩnh vực nghị luận.
*Tổ chức đọc, tìm hiểu chú thích và xác định hệ thống luận ủieồm.
GV hướng dẫn HS cách đọc :đọc mạch lạc, rõ ràng các dẫn chứng thơ đọc diễn cảm
Tìm hiểu chú thích và một số từ khó . Tóm tắt hệ thống luận điểm:
Nội dung của văn nghệ => vai trò của văn nghệ=> sức mạnh kì diệu của tiếng nói văn nghệ.
*Tổ chức phân tích văn bản:
Phân tích nội dung phản ánh, thể hiện của văn nghệ.
- HS quan sát lại đoạn văn từ đầu … một cách sống của tâm hoàn.
?hãy cho biết nội dung phản ánh, thể hiện của tiếng nói văn ngheọ ?
→ Tiếng nói văn nghệ có những nội dung sau:
- Tác phẩm văn nghệ lấy chất liệu ở thực tại đời sống khách quan nhưng không phải là sự sao chép giản đơn mà với tác phảm của mình, người nghệ sĩ gửi gắm vào đấy tư
I.Giới thiệu chung: SGK.
II. Đọc – Hiểu văn bản.
1. Đọc, chú thích.
2.Tỡm hieồu boỏ cuùc.
3.Phaân tích.
3.1.Nội dung của văn nghệ.
- Nội dung: (bảng phụ)
- Nhận xét: Khác với những bộ môn khoa học khác, văn nghệ tập trung khám phá, thể hiện chiều sâu tính cách, số phận của con người, thế giới bên trong của con người qua cái nhìn và tình cảm có tính cá nhân của
tưởng, tấm lòng của mình.
- TPVN không cất lên những lời lí thuyết khô khan mà chứa đựng những say sưa,vui buồn, yêu ghét, mơ mộng của nghệ sĩ. Nó mang đến cho mỗi chúng ta bao rung động,ngỡ ngàng trước những điều tưởng chừng đã rất quen thuộc.
- NDVN còn là rung cảm và nhận thức của từng người tiếp nhận.
Nhận xét của em vệ nội dung của văn nghệ ?
→ Khác với những môn khoa học khác, văn nghệ tập trung khám phá, thể hiện chiều sâu tính cách, số phậncủa con người, thế giới bên trong của con người.Nội dung của văn nghệ là hiện thực mang tính cụ thể,sinh động, là đời sống tình cảm của con người qua cái nhìn và tình cảm có tính cá nhân của người nghệ sĩ.
Để làm sáng tỏ nội dung này tác giả đã dùng dẫn chứng như thế nào?
GV phân tích một số tác phẩm thơ, văn… để minh hoạ.
Tieát 02
Phân tích vai trò của văn nghệ đối với con người.
Qua nội dung của tiếng nói văn nghệ đã xác định ở phần 1, em hãy nêu vai trò của văn nghệ đối với đời sống con người?
HS quan sát đoạn văn tiếp theo.
→ HS xác định được :
-VN giúp ta được sống đầy đủ hơn, phong phú hơn với cuộc đời và với chính mình.
- Trong những trường hợp con người bị ngăn cách với cuộc sống, tiếng nói của văn nghệ là sợi dây buộc chặt họ với cuộc đời thường bên ngoài.
- Văn nghệ góp phần làm tươi mát sinh hoạt khắc khổ hằng ngày. VN giúp cho con người vui lên, biết rung cảm và ước mơ trong cuộc đời còn lắm vất vả cực nhọc.
Phân tích con đường văn nghệ đến với bạn đọc và khả năng kì diệu của nó.
Theo em văn nghệ đến với bạn đọc bằng con đường nào?
→ Với đặc thù của mình, văn nghệ lay động cảm xúc, đi vào nhận thức,tâm hồn chúng ta qua con đường tình cảm.
( GV lấy một số tác phẩm phân tích minh hoạ )
“ Nghệ thuật không đứng ngoài trỏ vẽ…tự phải bước lên con đường ấy”
Với đặc thù đó, em thấy văn nghệ có khả năng kì diệu nào?
→ Văn nghệ giúp mọi người tự nhận thức mình ( Ví dụ và phân tích minh hoạ) Như vậy, văn nghệ thực hiện các chức năng một cách tự nhiên có hiệu quả lâu bền sâu sắc.
?Phân tích nghệ thuật lập luận của tác giả.
→ HS phát hiện ra những thành công trong bài viết của tác giả những nét sau:
Về bố cục: Chặt chẽ, hợp lí, cách dẫn dắt tự nhiên.
người nghệ sĩ.
3.2.Sức mạnh và ý nghĩa kì diệu của vaờn ngheọ
-Nội dung: ( bảng phụ)
- Nhận xét: Văn nghệ với đặc thù riêng , đã đóng vai trò đặc biệt trong đời sống của con người.
3.3 Con đường riêng của văn nghệ đến với người tiếp nhậnọ.
-Văn nghệ đến với bạn đọc bằng con đường tình cảm.
- Văn nghệ có khả năng giúp mọi người tự nhận thức mình.
*Nghệ thuật lập luận:
- Bố cục: chặt chẽ, hợp lí.
- Cách viết sinh động, tự nhiên.
Cách viết giàu hình ảnh, nhiều dẫn chứng có tính thiết thực ,thuyết phục, hấp dẫn.
Giọng văn chân thành, say sưa có cảm hứng.
* Từ phân tích,tổ chức cho HS rút ra nội dung ghi nhớ, chốt lại bài học.
- Giọng văn chân thành, say sưa, biểu cảm.
* Ghi hhớ: SGK 4.Hướng dẫn về nhà:
- Bài cũ: Học bài, thực hiện nội dung phần luyện tập.
- Bài mới: Soạn bài: Các thành phần biệt lập. Chuẩn bị bảng phụ,bút fốt,phấn màu.
********************************************
Tuaàn 20 – Tieát 98 NS:
ND: CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP
A.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Kiến thức: Giúp HS nhận biết được hai thành phần biệt lập: tình thái, cảm thán; nắm được công dụng của mỗi thành phần câu.
- Kĩ năng: Biết đặt câu có thành phần tình thái.
B. CHUAÅN BÒ.
- Học sinh: Soạn bài, trả lời các câu hỏi SGK, bảng phụ, phấn màu.
- Giáo viên:SGV chuẩn bị những bài tập thêm, dự kiến những khả năng tích hợp C. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG
1.Oồn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ: Khởi ngữ là gì? Làm bài tập 2 SGK.
3. Bài mới:
* Giới thiệu bài mới: GV trên cơ sở củng cố bài cũ, định hướng vào bài mới.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ GHI BẢNG
*Tổ chức hình thành khái niệm về thành phần tình thái.
- Bước 1: Quan sát các ví dụ – SGK.
- Bước 2: Thảo luận câu hỏi SGK.
Các từ: Chắc (a) , có lẽ( b) không nằm trong cấu trúc của câu. Chúng là thành phần biệt lập đưa ra cách nhìn, nhận định của người nói đối với sự việc trong câu=> Thành
I.Thành phần tình thái:
1.Vớ duù: SGK.
2.Nhận xét
=>Dùng để chỉ cách nhìn của người nói đối với sự việc được nói đến trong câu, không tham gia biểu đạt ý nghĩa
phần tình thái.
Các từ: Chắc, có lẽ thể hiện thái độ như thế nào? Tìm những yếu tố tình thái đồng dạng với chúng.
+ Chắc , chắc chắn, chắc hẳn… ( chỉ độ tin cậy cao ) + Có lẽ, hình như, có vẻ như…. ( chỉ độ tin cậy thấp )
?Hãy tìm thêm một số yếu tố tình thái thường gặp trong sử duùng?
+ Những yếu tố tình thái gắn với ý kiến của người nói:
theo toâi, yù oâng aáy, theo anh….
+ những yếu tố tình thái chỉ thái độ của người nói đối với người nghe,như: à,ạ,hả, hử, nhé, đây….
Cho ví dụ với những tình thái đã xác định ở trên.
HS lấy ví dụ, giáo viên điều chỉnh.
Bước 3: Từ phân tích các ví dụ trên, hãy rút ra khái niệm thành phần tình thái. HS rút ra khái niệm về tình thái.
* Hình thành khái niệm về thành phần cảm thán.
-Bước 1: Quan sát ví dụ SGK.
- Bước 2: Thảo luận câu hỏi SGK.
các từ: Ồ, trời ơi không chỉ sự vật hay sự việc. Chúng ta hiểu được là nhờ thành phần câu tiếp theo sau những tiếng này. Chúng không dùng để gọi ai cả ( Cha mẹ ơi , má ơi…) giúp người nói bày tỏ nỗi lòng của mình.= >
Thành phần cảm thán.
Trên cơ sở phân tích, định hướng HS rút ra nội dung ghi nhớ.
*Tổ chức thực hành luyện tập.
Bài tập 1:
Yêu cầu: Tìm các thành phần tình thái , cảm thán trong các ví dụ SGK.
Hình thức: Hoạt động nhóm, tổ chức cuộc thi tiếp sức: Các nhóm lần lượt củ đại diện lên bảng xác định thành phần tình thái và cảm thán, nhóm nào xong trước, không phạm quy,sẽ được điểm tối đa.
Bài tập 2:
Yêu cầu: Sắp xếp từ ngữ theo trình tự tăng dần của độ tin cậy:
Hình thức: Hoạt động nhóm, ghi kết quả bảng phụ, GV đối chiếu kết quả, đánh giá, cho điểm.
Bài tập 3:HS thảo luận nhóm làm bài tập
của câu => Thành phần tình thái.
II. Thành phần cảm thán.
1.Vớ duù: SGK.
2.Nhận xét
=>Không biểu đạt ý nghĩa của câu, dùng để bộc lộ tâm lí của người nói.
* Ghi nhớ: SGK.
II. Luyện tập:
Bài tập 1:
Kết quả: a: có lẽ (tt) ; b: chao ôi (ct) ; c: hình như ( tt) ; d: chả nhẽ (tt)
Bài tập 2:
Kết quả: Dường như/ hình như/ có vẻ như _ có lẽ _ chắc là _ chắc hẳn _ chắc chaén.
Bài tập 3:
Trong nhóm từ chắc, hình như, chắc chắn thì chắc chắn có độ tin cậy cao nhất , hình như có độ tin cậy thấp nhất . Tác giả dùng từ chắc trong câu nói vì tin vào sự việc có thể diễn ra tho hai khả năng
4. Hướng dẫn về nhà:
- bài cũ: Học thuộc phần ghi nhớ, làm bài tập số 4.
- bài mới: Soạn Nghị luận về một sự việc, hiện tượng.
********************************************
Tuaàn 20 – Tieát: 99 NS:
ND: