Bài mới: Giới thiệu bài mới: Với cảm hứng lãng mạn tràn đầy niềm vui hào hứng về cuộc sống mới trong thời kì MB bước vào xây dựng CNXH, bài thơ Đoàn thuyền đánh cá là khúc

Một phần của tài liệu giao an ngu van 9 (Trang 93 - 96)

LỤC VÂN TIÊN GẶP NẠN

A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

V. Trau dồi vốn từ

3. Bài mới: Giới thiệu bài mới: Với cảm hứng lãng mạn tràn đầy niềm vui hào hứng về cuộc sống mới trong thời kì MB bước vào xây dựng CNXH, bài thơ Đoàn thuyền đánh cá là khúc

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ GHI BẢNG

Tieát 1

Tổ chức tìm hiểu về tác giả, tác phẩm.

- HS quan sát chú thích * và dựa vào những tìm hiểu được trong phần chuẩn bị ở nhà để xác định những nét tiêu biểu về tác giả.

- GV chốt lại vấn đề. Về tác giả,lưu ý HS: ông là một nhà thơ nổi tiếng của phong trào thơ mới, Sau CM,ông tham gia nhiều trọng trách trong chính quyền CM, đồng thời là một trong những nhà thơ tiêu biểu của nền thơ ca hiện đại VN.

Về tác phẩm: Là kết qủa chuyến đi thực tế của tác giả ở Hòn Gai. Bài thơ là khúc tráng ca ca ngợi thiên nhiên, ca người người lao động với tư thế tự tin ,làm chủ.

Hướng dẫn cho HS đọc và tìm hiểu chú thích, xác định bố cục của bài thơ.

GV hướng dẫn giọng đọc:phấn chấn, hào hứng chú ý nhịp 4/3,2/2/3, các vần trắc nối tiếp xen những vần bằng tạo âm hưởng vừa chắc khỏe vừa vang xa.

GV cùng HS đọc văn bản.

- GV bổ sung thêm ở chú thích 1:có thể đó là cái nhìn từ một hòn đảo trên vịnh Hạ Long, thậm chí đó là câu thơ thuần tưởng tượng mang tính khái quát nghệ thuật .

?Văn bản trên có thể chia thành mấy phần?Khái quát nội dung từng phần?

Chia thành 3 đoạn:

- 2 khổ thơ đầu:Đoàn thuyền đánh cá xuất hiện trong

I. Giới thiệu chung.

1.Tác giả 2. Tác phẩm:

+ Sáng tác 1958 trong chuyến đi thực tế ở Hòn Gai.

+ Bài thơ là khúc tráng ca về lao động và thiên nhiên đất nước giàu đẹp.

II. Đọc – Hiểu văn bản.

1. Đọc, chú thích.

2. Boỏ cuùc.

hoàng hôn đỏ rực, trong tiếng hát say mê.

- 4 khổ tiếp:Ca ngợi cảnh đánh bắt cá trong đêm trăng treõn bieồn.

- Khổ cuối:Đoàn thuyền đầy cá trở về trong ánh bình minh chói lọi.

Phân tích bài thơ.

Phần 1:Cảnh ra khơi ( Khúc hát ra khơi ).

? Cả bài thơ là khúc tráng ca về lao động. Trong đó,cảnh ra khơi được miêu tả như thế nào?

Cảnh ra khơi được diễn ra với một thời gian và không gian rất cụ thể: “ Mặt trời…….sập cửa” . Cảnh vừa rộng lại thật gần gũi với con người do một liên tưởng, so sánh thú vị của nhà thơ. Đồng thời mở ra khung cảnh hoàng hôn thậ tráng lệ. Chủ nhân của ngôi nhà vũ trụ đã sập của cài then, thiên nhiên đi vào nghỉ ngơi, thư giãn.

?Trong khung cảnh đó, hình ảnh con người được xuất hiện như thế nào?

Trong khung cảnh đó, con người xuất hiện thật ấn tượng: “Đoàn thuyền … cùng gió khơi”. Câu thơ khỏe khoắn, hình ảnh khoa trương, gợi sự liên tưởng về một tập thể lao động với khí thế hào hứng, khỏe khoắn, căng tràn.

Tieát 2

Phần 2: Cảnh đoàn thuyền đánh cá trên biển ( Khúc hát gọi cá)

?Khung cảnh lao động là biển đêm. Biển về đêm chứa ẩn nhiều bất trắc,nhưng biển đêm cũng lại đem đến cho con người những điều thú vị. Điều đó được tác giả thể hiện qua chi tiết nào?

Đó là hình ảnh cá của biển đêm. Cá xuất hiện trong câu hát, cátrong lưới kéo, cá theo thuyền về: “ Cá thu…

đoàn thoi” hay: “ Cá nhụ… vàng chóe” , “ Vẩy bạc…lóe rạng đông” Những hình này có vẻ đẹp của tranh sơn mài lung linh, huyền ảo,được sáng tạo bằng liên tưởng bay bổng từ sự quan sát đến hiện thực. Chính trí tưởng tượng bay bổng của tác giả thể hiện trong những câu thơ trên khiến cho hiện thực trở nên kì ảo, làm giàu thêm cái đẹp vốn có của thiên nhiên.

?Trong khung cảnh đó, hình ảnh đoàn thuyền và người lao đông hiện lên như thế nào?

Hình ảnh đoàn thuyền hiện ra thật mạnh mẽ, kì vĩ:

Thuyền ta….vây giăng, Gõ thuyền đã có nhịp trăng cao . Con thuyền đánh cá vốn nhỏ bé trước biển cả bao la đã trở thành con thuyền kì vĩ, khổng lồ, hòa nhập với cái lớn lao cuỷa vuừ truù.

Hình ảnh con người xuất hiện xuyên suốt trong bài thơ.

Với đại tứ “ta”: thuyền ta, lưới ta,ta hát,ta kéo xoăn tay…

=> gợi hình ảnh vừa cụ thể vừa khái quát: Sự khỏe khoắn,

3. Phaân tích.

3.1 Đoàn thuyền ra khơi ( Khúc hát ra khôi )

- Thiên nhiên: Mặt trời…. sập cửa

=> So sánh, liên tưởng, nhân hóa: Cảnh hoàng hôn tráng lệ, thời điểm vũ trụ đi vào nghỉ ngơi thư giãn.

- Con người: Đoàn thuyền…cùng gió khơi.

=>Hình ảnh khoa trương, gợi sự liên tưởng: Một tập thể lao động khỏe khoắn, với khí thế hào hứng, căng tràn.

3.2 Đoàn thuyền đánh cá trên biển.

(khúc hát gọi cá)

- Cá biển đêm “…”

=> Đó là hình ảnh đẹp, lộng lẫyvà rực rỡ lại lung linh, huyền ảo như một bức tranh sơn mài.

- Hình ảnh đoàn thuyền: “…”

=> Câu thơ bay bổng, khoáng đạt cho thấy hình ảnh đoàn thuyền hiện ra thật kì vĩ, khổng lò có thể hòa nhập với cái lớn lao cuỷa vuừ truù.

-Hình ảnh con người: Khỏe khoắn, tự tin,làm chủ công việc.

đoàn kết, làm chủ công việc của người lao động, tạo nên một khí thế mạnh mẽ của một tập thể vượt lên mọi hoàn cảnh lao động về đêm trên biển.

Phần 3: Cảnh đoàn thuyền trở về ( Khúc hát trở về )

?Đoàn thuyền trở về được miêu tả như thế nào? Được tác giả miêu tả ra sao?

Cũng vẫn bút pháp khoa trương, hình ảnh lộng lẫy, bay bổng, khổ thơ cuối đã mở ra một không gian của buổi bình minh, không hề có dấu hiệu mệt mỏi sau một đêm lao động cật lực mà là cuộc chay đua quyết liệt về thời gian. Cho thấy khí thế, niềm tin, sự chủ động của người lao động tạo nên vẻ đẹp bừng sáng của một niềm tin mới:

Tin vào lao động,tin vào chính tư thế làm chủ công việc cuûa mình.

Trên cơ sở phân tích, định hướng HS rút ra nội dung ghi nhớ.

? Vì sao gọi đây là một khúc tráng ca về những người lao động biển cả Việt Nam thế kỉ XX?

HS thảo luận (Aâm điệu vang khỏe, bay bổng tràn đầy cảm hứng lãng mạn, màu sắc lung linh kì ảo, nhà thơ ngợi ca lao động và con người lao động làm chủ đất nước làm chủ cuộc đời.

3.3 Cảnh đoàn thuyền trở về ( khúc hát trở về)

=> Bút pháp khoa trương,hình ảnh lộng lẫy=> Tạo nên sự chạy đua của con người với vũ trụ về thời gian trong một tư thế hoàn toàn làm chủ, tự tin.

* Ghi nhớ: SGK

4.Hướng dẫn về nhà.

- Học thuộc lòng, phân tích được nội dung,nghệ thuật của bài thơ.

- Soạn :Tổng kết từ vựng (tt)

*****************************************

Tuaàn 11 – Tieát 53 NS:

ND: TỔNG KẾT TỪ VỰNG

A.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp HS nắm vững hơn và biết vận dụng những kiến thức về từ vựng đã học từ lớp 6 đến lớp 9 ( Từ tượng thanh và từ tượng hình,một số biện pháp tu từ từ vựng: so sánh…)

B. CHUAÅN BÒ:

Học sinh: Hệ thống lại các kiến thức đã học từ lớp 6 đến lớp 9.

Giáo viên: Dự kiến khả năng tích hợp: tích hợp dọc các kiến thức ở các lớp 6,7,8,9; tích hợp ngang với các văn bản đã học.

C.TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG:

1. Oồn định tổ chức:

2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị của HS.

3. Bài mới:

* Giới thiệu bài mới GV nêu yêu cầu bài học,định hưóng HS vào bài mới.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ GHI NHỚ

Ôn tập về từ tượng thanh và từ tượng hình.

Bước 1:Hướng dẫn ôn tập lại phần lí thuyết.

- HS nêu lại khái niệm về từ tượng hình và từ tượng thanh.

(mô phỏng âm thanh của tự nhiên, con người:ào ào, sang sảng…;gợi tả hình ảnh , dáng vẻ, trang thái của sự vật:lắc lư, lảo đảo…)

Bước 2: Thực hành:

Bài tập 2: Tìm tên loài vật là từ tượng thanh: Mèo, bò, tắc keứ…

Bài tập 3:

-Xác định từ tượng hình: lốm đốm, lê thê, loáng thoáng, lồ lộ - Tác dụng: mô tả hình ảnh đám mây một cách cụ thể, sinh động.

Ôn tập một số biện pháp tu từ từ vựng

- HS nêu lại các khái niệm về các biện pháp tu từ từ vựng đã học: so sánh, ẩn dụ, nhân hoá, hoán dụ,nói quá, nói giảm, nói tránh, điệp ngữ, chơi chữ.

- GV yêu cầu HS lập bảng thống kê, so sánh các biện pháp tu từ.

Bước 2: Thực hành:

Bài tập 2: a. Phép tu từ ẩn dụ: từ hoa, cánh dùng để chỉ Thuý Kiều và cuộc đời của nàng. Từ cây, lá dùng để chỉ gia đình của Thuý Kiều. Ý nói Thuý Kiều bán mình để cứu gia đình.

b.Phép tu từ so sánh: Để nói lên tài đàn của Thuý Kiều c.Phép nói quá:Miêu tảvẻ đẹp của Thuý Kiều, qua đó đã thể hiện ấn tượng một nhân vật tài sắc vẹn toàn.

Bài tập 3: HS vận dụng kiến thức đã học, để phân tích nét độc đáo trong các trường hợp đã cho trong SGK.

Tổ chức hoạt động nhóm.

HSsử dụng bảng phụ để ghi kết quả, GV đối chiếu và nhận xét, cho điểm hoạt động của nhóm.

GV phát phiếu học tập:

- phát hiện và phân tích giá trị của các biện pháp tu từ trong những câu sau:

a.Thân em như ớt trên cây

càng tươi ngoài vỏ càng cay trong lòng

Một phần của tài liệu giao an ngu van 9 (Trang 93 - 96)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(245 trang)
w